Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án Tuần 10 - Lớp 5

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Thị Hợp
Ngày gửi: 13h:53' 01-11-2024
Dung lượng: 4.0 MB
Số lượt tải: 174
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 10

Thứ Hai ngày 11 tháng 11 năm 2024
TIẾNG VIỆT
Tiết 64. Bài 17: Đọc: Thư gửi các học sinh
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng và diễn cảm toàn bộ bức thư “Thư gửi các học sinh”. Biết đọc diễn
cảm với giọng đọc phù hợp nhân rộng từ ngữ cần thiết để thể hiện tâm trạng cảm
xúc về tình cảm trìu mến và sự tin tưởng của Bác Hồ đối với thiêu nhi Việt Nam
- Đọc hiểu: Cảm nhận được tình cảm của Bác Hồ dành cho thiếu nhi trong niềm
vui ngày khai trường – đặc biệt ngày khai trường đầu tiên
- Tích hợp QPAN: Giáo dục HS lòng biết ơn những người hi sinh vì Tổ quốc, ý
thức xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
- Tích hợp QCN: Quyền được học tập.
2. Năng lực chung: Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng
tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác.
3. Phẩm chất: Phẩm chất yêu nước; phẩm chất nhân ái; phẩm chất chăm chỉ;
phẩm chất trách nhiệm
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1. Hoạt động Mở đầu
* Giới thiệu về chủ điểm
- GV giới thiệu bức tranh chủ điểm và nêu
câu hỏi:
+ Bức tranh vẽ những gì?

- GV nhận xét và chốt giới thiệu chủ điểm
- GV giới thiệu bài hát “Vui đến trường”
Sáng tác: Nguyễn Văn Chung
- GV cùng trao đổi với HS về ND bài bát:
+ Lời bài hát nói lên cô giáo dạy những điều
gì?
+ Vậy vào đầu năm học mới, chúng ta hứa
với cô như thế nào?
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV nhắc HS và dẫn dắt vào bài mới.
2. Hoạt động Hình thành kiến thức mứi
* Luyện đọc

- HS quan sát bức tranh chủ điểm,
làm việc chung cả lớp:
+ Bức tranh vẽ cảnh bạn nhỏ đang
mở cuốn sách tìm đi tìm kiến thức.
Bạn nhổ rất vui và hào hứng vẫy
tay chào các bạn trong tranh.
Khung cảnh thiên nhiên xung
quanh rất đẹp. Bức tranh thể hiện
sự vui tươi, bình yên
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe bài hát.
- HS trao đổi về ND bài hát
+ Cô giáo dạy các em trở thành
những người học trò ngoan.
+ Chúng em hứa sẽ chăm ngoan
học tập, vâng lời tày cô.
- HS lắng nghe.

- GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả
bài, nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức
gợi tả, gợi cảm, những tình tiết bất ngờ,
từ ngữ thể hiện tâm trạng, cảm xúc nhân
vật.
- GV HD đọc: Đọc diễn cảm cả bài, cần
biết nhấn giọng ở những tình tiết bất ngờ,
từ ngữ thể hiện tâm trạng, cảm xúc nhân
vật.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV yêu cầu HS chia đoạn

- HS lắng nghe GV đọc.

- HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn
cách đọc.

- 1 HS đọc toàn bài.
+ Đoạn 1: Từ đầu đến Hoàn toàn Việt
Nam
+ Đoạn 2: Đoạn còn lại
- GV gọi 2 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- 2 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó
- HS đọc từ khó.
- GV hướng dẫn luyện đọc câu dài và ngữ - HS thực hiện
điệu bài đọc
- GV mời 2 HS đọc nối tiếp đoạn.
- 2 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV nhận xét tuyên dương.
* Giải nghĩa từ
- GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt, tìm - HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ ngữ
trong bài những từ ngữ nào khó hiểu thì
khó hiểu để cùng với GV giải nghĩa
đưa ra để GV hỗ trợ.
từ.
- GV đưa ra một số từ ngữ giải nghĩa từ
cho HS, kết hợp hình ảnh mình hoạ
- HS nghe giải nghĩa từ
+ Non sông ; Đất nước Việt Nam….
* Tìm hiểu bài
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các
- HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời lần
câu hỏi trong sgk.
lượt các câu hỏi:
+ Câu 1: Câu nào trong thư của Bác Hồ
+ Bác viết trong thư khung cảnh Đặc
cho thấy ngày khai trường tháng 9 năm
biệt Ngày khai trường đầu tiên của
1945 rất đặc biệt ?
nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa
Bác muốn học sinh cả nước cảm
nhận ý nghĩa đặc biệt của ngày khai
trường đầu tiên sau khi ta giành độc
lập sau 80 năm năm pháp đô hộ. Nhắc
nhở các học sinh được hưởng nền
giáo dục hoàn toàn Việt Nam.
+ Câu 2: Chi tiết nào trong bức thư cho
+ Bác viết thư Bác cảm nhận và tưởng
thấy Bác vui cùng niềm vui của học sinh tượng cảnh nhộn nhịp tưng bừng của
nhân ngày khai trường?
ngày tưu trường. Bác hình dung các
em vui vẻ. Bác chúc các em có một
một năm học mới đầy vui vẻ, kết quả
tốt.
+ Câu 3: Bác nhắc học sinh nhớ đến ai,
+ Bác nhắc HS nhớ đến công ơn của

nghĩ đến diều gì trong giờ phút hạnh phúc đồng bào chiến đầu giành tự do độc
của ngày tựu trường ?
lập cho dân tộc, đát nước.
+ Bác nhắc HS nghĩ đến nhiệm vụ của
=> Tích hợp QPAN: Bác nhắc nhở các
dân tộc, đó là công cuộc xây dựng lại
em phải biết ơn những người hi sinh vì
cơ đồ mà tổ tiên để lại ......
Tổ quốc và các em cần có ý thức xây
dựng và bảo vệ Tổ quốc
+ Câu 4: Vì sao Bác khuyên HS cố gắng + “Khuyên học sinh phải cố gắng
siêng năng học tập?
siêng năng học tập trong những năm
học tới bởi vì chỉ có học tập chúng ta
mới thoát được đói nghèo.......
+ THQCN: Qua thư Bác Hồ viết cho học + HS trình bày suy nghĩ của bản thân
sinh, em hiểu ở lứa tuối học sinh việc làm về quyền được học tập và khẳng định
cần thiết nhất là gì?
non sông Việt Nam có trở nên tươi
- GV nhận xét, tuyên dương
đẹp hạy không…
- GV mời HS tự tìm và nêu nội dung bài
bài học.
- 2-3 HS tự rút ra nội dung bài học
- GV nhận xét và chốt:
Hiểu được tình cảm của Bác Hồ dành cho - 3-4 HS nhắc lại nội dung bài học.
Thiếu nhi trong ngày Khai trường đặc
biệt- ngày khai trường đầu tiên của nước
Việt Nam sau khi nước nhà giành độc
lập. Hiểu được mong muốn của Bác Hồ
qua lời khuyên học sinh, chăm ngoan học
giỏi để mai làm những người kế tục sự
nghiệp của ông cha ta, xây dưng non
sông gánh vai cùng cường quốc năm
châu.
3. Hoạt động Luyện tập thực hành
- GV đọc diễn cảm lại bài
- GV mời 2 HS đọc nối tiếp bài
- HS theo dõi
- GV gọi HS góp ý cách đọc của bạn.
- 2 HS đọc nối tiếp bài
- Yêu cầu HS lnhẩm học thuộc lòng
đoạn: “Sau tám mươi năm giời…..của các
- HS nhẩm HTL
em”
- Thi đọc thuộc lòng
- HS thi đọc thuộc lòng
- Nhận xét
4. Hoạt động Vận dụng trải nghiệm
- GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân và nêu - HS suy nghĩ cá nhân và đưa ra
cảm xúc của mình sau khi học xong bài
những cảm xúc của mình.
“Thư gửi các học sinh”
- VD:
+ Học xong bài Thư gửi các Học sinh,
em thây rất thú vị vì đã giúp em biết
các cha ông ngày xưa vất vả hi sinh
xương máu xây dựng đất nước cho

- Nhận xét, tuyên dương.
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.

chúng em được học tập trong hòa
Bình.
+ Tất cả mọi người đều có quyền
được học tập (Tích hợp QCN)…
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.

TOÁN
Tiết 46: Bài 21: Phép nhân số thập phân (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Học sinh củng cố thực hiện phép nhân số thập phân,nhận biết được tính chất giao
hoán và tính chất kết hợp của phép nhân.
- Biết vận dụng thực hiện một số bài toán thực tế liên quan đến nhân số thập phân,
vận dụng tính chất giao hoán và kết hợp để tính nhanh và giải quyết bài toán liên
quan tình huống thực tế.
- HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp
toán học.
2. Năng lực chung: Năng lực tự chủ, tự học.; Năng lực giải quyết vấn đề và sáng
tạo;. Năng lực giao tiếp và hợp tác
3. Phẩm chất: Phẩm chất chăm chỉ; Phẩm chất trách nhiệm
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV : SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
- HS : SGK, vở dụng cụ học tập phục vụ tiết học
III. C ÁC HO ẠT Đ ỘNG D ẠY H ỌC
1. Hoạt động Mở đầu
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài
- HS tham gia trò chơi
học. Ai nhanh Ai đúng?
+ Câu 1: Điền kết quả đúng vào ô trống? + 1-Trả lời: 93,6
23,4 x 4=
+ Câu 2: Điền kết quả đúng vào ô trống? + 2-Trả lời: 305,2
43,6 x 7=
+ Câu 3: Thực hiện phép tính:
+3 -Trả lời: 664,32
83,04 x 8 =
Câu 4: Tính
33,9 x 6 =
+4- Trả lời: 203,4
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS lắng nghe.
2. Hoạt động Luyện tập thực hành
- HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi..
Bài 1: 
- HS làm bài vào bảng con
a) Đặt tính rồi tính

b) Cho biết 3,6 × 2,4 = 8,64. Không

b) Phần thập phân của cả hai thừa số

thực hiện tính, hãy tìm các tích sau:
3,6 × 24
36 × 0,24
- GV cho HS làm việc nhóm đôi
- GV mời các nhóm báo cáo kết quả.
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ
sung.
- GV nhận xét tuyên dương (sửa sai)
Bài 2: a) >; <; =?

b) Tính bằng cách thuận tiện.
6,84 × 0,2 × 5
2,5 × 8,6 × 4
- GV mời HS làm bài tập vào vở
- GV nhận xét và tuyên dương.

có bao nhiêu chữ số thì dùng dấu phẩy
tách ở tích ra bấy nhiêu chữ số kể từ
phải sang trái.
Vậy kết quả các phép tính như sau:
3,6 × 24 = 86,4
36 × 0,24 = 8,64
0,36 × 2,4 = 0,864
- 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp theo dõi
- Học sinh làm vào vở nháp
a) 3,5 × 7,4 = 7,4 × 3,5 (tính chất giao
hoán của phép nhân)
(5,3 × 1,5) × 2 = 5,3 × (1,5 × 2) (tính
chất kết hợp của phép nhân)
b) 6,84 × 0,2 × 5 = 6,84 × (0,2 × 5)
= 6,84 × 1 = 6,84
2,5 × 8,6 × 4 = (2,5 × 4) × 8,6
= 10 × 8,6 = 86

Bài 3:
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi..
- GV yêu cầu tóm tắt và giải bài vào vở - HS bài vào vở đổi vở soát
- GV mời các nhóm báo cáo kết quả.
Tóm tắt:
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ
1 kg thóc: 0,64 kg gạo
sung.
50 kg thóc: ? kg gạo
- GV nhận xét, chữa bài
Bài giải
Cô Bình xay xát 50 kg thóc loại đó thì
được số ki-lô-gam gạo là:
0,64 × 50 = 32 (kg gạo)
Đáp số: 32 kg gạo
Bài 4:
- HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi..
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- GV yêu cầu HS tóm tắt nêu cách giải - HS tóm tắt và giải bài toán
Bài giải
làm phiếu nhóm và vở
Mua 1 kg xoài hết số tiền là:
- GV mời HS chữa bài
75 000 : 3 = 25 000 (đồng)
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ
Cô Hà mua xoài hết số tiền là:
sung.
25 000 × 3,5 = 87 500 (đồng)
- GV nhận xét chữa bài
Người bán hàng phải trả lại cô Hà số
tiền là:
100 000 – 87 500 = 12 500 (đồng)
Đáp số: 12 500 đồng
4. Hoạt động Vận dụng trải nghiệm
- GV tổ chức trò chơi “Đi chợ”.
- HS lắng nghe trò chơi.

- Cách chơi: GV đưa cho HS một số
- Các nhóm lắng nghe luật chơi.
phiếu hay bảng có ghi phép tính là khối
lượng gạo hay quả, củ, muối… và giá
tiền. Chia lớp thành nhiều nhóm, mỗi
nhóm 3-4 HS. GV yêu cầu thảo luận
nhóm tìm kết quả đóng vai người bán
đưa giá tiền 1 người trả lời đưa số
lượng mua cùng tính kết quả số tiền
cần trả cô bán hàng . Thời gian chơi từ
2-3 phút.
- GV tổ chức trò chơi.
- Các nhóm tham gia chơi.
- Đánh giá tổng kết trò chơi.
- Các nhóm rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét, dặn dò bài về nhà.
LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ
Tiết 19: Bài 8: Đấu tranh giành độc lập thời kì Bắc thuộc (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Kể được tên và vẽ được trục gian thể hiện một số cuộc khởi nghĩa tiêu biểu trong
thời kì Bắc thuộc (VD: 179 TCN, 40, 248, 542, 938 …)
- Sưu tầm và kể lại được một số câu chuyện về Hai Bà Trưng, Bà Triệu, Lý Bí,
Phùng Hưng, Ngô Quyền ….
- Năng lực nhận thức lịch sử thông qua việc kể được tên một số cuộc khởi nghĩa
tiêu biểu trong thời kì Bắc thuộc; kể lại được một số câu chuyện về Hai Bà Trưng,
Bà Triệu, Lý Bí, Phùng Hưng, Ngô Quyền ….
- Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học:
2. Năng lực chung: Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng
tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác
3. Phẩm chất: Phẩm chất yêu nước; phẩm chất chăm chỉ; phẩm chất trách nhiệm
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- Tranh ảnh, tư liệu về các cuộc khởi nghĩa của Hai bà Trưng, Bà Triệu, Lý Bí,
Phùng Hưng, NGô Quyền.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Hoạt động Mở đầu
- GV yêu cầu HS đọc và cho biết những - HS đọc và cho biết những câu thơ
câu thơ dưới đây nhắc đến sự kiện lịch dưới đây nhắc đến sự kiện lịch sử.
sử nào?

- HS lắng nghe.
- GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt
vào bài mới

2. Hoạt động Hình thành kiến thức
mới
*Hoạt động 1: Tìm hiểu một số cuộc
đấu tranh tiêu biểu trong thời kì Bắc
thuộc. (Hoạt động cá nhân).
a. Tìm hiểu nguyên nhân bùng nổ các
cuộc đấu tranh giành độc lập thời kì Bắc
thuộc.
- GV dẫn dắt: Sau khi Triệu Đà thôn tính
nước Âu Lạc (năm 179 TCN), các triều
đại phong kiến phương Bắc nối tiếp nhau
đô hộ nước ta trong hơn 1000 năm. Dưới
ách thống trị của phong kiến phương
Bắc, nhân dân ta liên tục đứng lên đấu
tranh giành độc lập.
- Yêu cầu HS đọc nội dung mục Em có
biết? trong SGK trang 36.
+ Nêu nguyên nhân dẫn đến cuộc đấu
tranh chống Bắc thuộc?
- GV nhận xét.
- GV kết luận:
Sau khi chiếm được nước ta, chính
quyền đô hộ phong kiến phương Bắc sáp
nhập nước ta vào lãnh thổ Trung Quốc,
chia thành các đơn vị hành chính như:
châu - quận, huyện. Chúng bắt nhân dân
ta phải cống nạp sản vật quý (ngà voi, tê
giác, ngọc trai, đồi mồi,...), phải theo
phong tục người Hán, học chữ Hán,...
Những chính sách đó làm cho đời sống
của nhân dân vô cùng cực khổ. Không
cam chịu ách thống trị của phương Bắc
b. Tìm hiểu các cuộc đấu tranh tiêu biểu
trong thời kì Bắc thuộc.
- GV yêu cầu HS đọc nội dung mục 1
trong SGK trang 36 và trả lời các câu
hỏi:
+ Kể tên một số cuộc đấu tranh tiêu biểu
trong thời kì Bắc thuộc?

+ Em hãy cho biết việc nhân dân ta liên
tục đứng lên đấu tranh giành độc lập thể
hiện điều gì?

- HS lắng nghe.

- HS đọc nội dung mục Em có biết?
- HS nêu

- HS đọc nội dung mục 1 và trả lời
các câu hỏi.
+ Khởi nghĩa Hai Bà Trưng, khởi
nghĩa Bà Triệu, khởi nghĩa Lý Bí,
khởi nghĩa Phùng Hưng, khỏi nghĩa
Ngô Quyền, khởi nghĩa Phùng Hưng,
khởi nghĩa Mai Thúc Loan.
+ Nhân dân ta liên tục đứng lên đấu
tranh giành độc lập thể hiện tinh thần
yêu nước, chống giặc ngoại xâm, ý

- GV yêu cầu HS thực hiện cá nhân rồi
trao đổi với các thành viên nhóm.
- GV mời nhóm trình bày.
- GV nhận xét.
- GV yêu cầu HS thảo luận nối tên các
cuộc khởi nghĩa với mốc thời gian tương
ứng.

chí tự chủ và tinh thần dân tộc của
nhân dân ta.
- HS thực hiện cá nhân rồi trao đổi
với các thành viên nhóm.
- Đại diện nhóm trình bày.
- HS thảo luận nối tên các cuộc khởi
nghĩa với mốc thời gian tương ứng.

- GV nhận xét.
- GV nhấn mạnh: Các cuộc đấu tranh
chống Bắc thuộc thể hiện tinh thần yêu
nước, chống giặc ngoại xâm, ý chí tự chủ
và tinh thần dân tộc của nhân dân ta.
3. Hoạt động Vận dụng trải nghiệm
- GV trình chiếu cho HS xem một số
- HS quan sát hình ảnh.
hình ảnh về các cuộc đấu tranh tiêu biểu
thời kì Bắc thuộc và yêu cầu HS xác
- HS xác định các cuộc kháng chiến.
định các cuộc kháng chiến qua từng bức - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
tranh.
- Nhận xét kết quả các tổ, tuyên dương.
- Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà.
GIÁO DỤC THỂ CHẤT
Tiết 19: Bài 2: Động động tác bụng, động tác vặn mình,
động tác toàn thân với gậy (Tiết 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Thực hiện được các động tác bụng, động tác vặn mình, động tác toàn thân với
gậy; xử lí được một số tình huống trong tập luyện.
- Bước đầu vận dụng được kiến thức, kĩ năng đã học vào các hoạt động tập thể, tổ
chức chơi được một số trò chơi vận động phù hợp với yêu cầu.
- Biết sửa sai động tác thông qua nghe, quan sát và tập luyện.
- Hoàn thành lượng vận động của bài tập.
- Có trách nhiệm với tập thể và ý thức giúp đỡ bạn trong tập luyện, tự giác, dũng
cảm, thường xuyên tập luyện TDTT.
- NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để

đảm bảo an toàn trong tập luyện.
- NL vận động cơ bản: Biết khẩu lệnh và thực hiện được các bài tập, Trò chơi
“Trao gậy tiếp sức”.
- NL thể dục thể thao: Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác
làm mẫu của giáo viên để tập luyện.
2. Về năng lực: Tự chủ và tự học; Giao tiếp và hợp tác.
3. Phẩm chất: Chăm chỉ,trung thực, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Địa điểm: Sân trường hoặc nhà thể chất.
- Phương tiện:
+ Đối với giáo viên: Giáo án, SGK, SGV. Kẻ vẽ sân tập theo nội dung của bài
học. Còi, cờ, tranh ảnh, băng đĩa hình, dụng cụ luyện tập.
+ Đối với học sinh chuẩn bị: SGK, giày thể thao, trang phục thể thao, đảm bảo vệ
sinh và an toàn trong tập luyện.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Phương pháp, tổ chức và yêu cầu
Định
Nội dung
lượng
Hoạt động GV
Hoạt động HS
I. Hoạt động mở đầu
5-7'
1. Nhận lớp:
Đội hình nhận lớp
- Kiểm tra vệ sinh sân
tập, trang phục tập
GV nhận lớp, thăm
luyện, sức khỏe của
hỏi sức khỏe học sinh
HS
phổ biến nội dung,
- Cán sự tập trung lớp,
- Phổ biến nội dung,
yêu cầu giờ học
điểm số, báo cáo sĩ số,
yêu cầu tiết học
tình hình lớp cho GV.
- HS lắng nghe, nắm
nội dung bài học
2. Khởi động:
2Lx8 - GV quan sát, nhắc
Đội hình khởi động
- Xoay các khớp cổ
N
học sinh tập đúng
tay, cổ chân, vai, hông,
biên độ, nhịp hô.
gối,... (theo nhạc)

3. Trò chơi bổ trợ
khởi động:
- Trò chơi “ Kết Bạn”

2-3
lần

- HS khởi động theo sự
điều khiển của cán sự.
- GV nêu tên trò chơi,
Đội hình trò chơi
cách chơi, luật chơi,
sau đó GV tổ chức
cho cả lớp chơi.
- HS chú ý nắm luật
chơi, tích cực, chủ
động tham gia trò chơi

- Kiểm tra bài cũ

II. Hoạt động hình
5-7'
thành kiến thức mới:
1. Khám phá
2. Hình thành động
tác mới:
a. Ôn Động tác vươn
thở, tay, chân, bụng,
vặn mình với gậy.
b. Học động tác toàn
thân:
-TTCB: Đứng thẳng,
hai tay cầm gậy trước
đùi
-Nhịp 1: Khuỵu gối,
thẳng lưng, hai tay đưa
gậy ra trước
-Nhịp 2: Duỗi gối, cúi
người, gập thân, hai
chân thẳng, hai tay đưa
gậy xuống chạm mũi
bàn chân, mắt nhìn
theo gậy
-Nhịp 3: Đứng thẳng,
chân trái đưa ra sau,
kiễng gót, tì mũi bàn
chân, trọng tâm dồn
vào chân phải, hai tay
đưa gậy ra trước - lên
cao, mắt nhìn theo gậy
-Nhịp 4: Về TTCB
-Nhịp 5, 6, 7, 8: Như
nhịp 1, 2, 3, 4, nhưng ở
nhịp 7 đổi chân.
3. Trải nghiệm các
động tác của bài tập
III. Hoạt động luyện
tập:
1. Tập đồng loạt

15-16'
2-3

- Gọi 1-2 em học sinh - Học sinh thực hiện
lên thực hiện
theo yêu cầu của giáo
- GV cùng HS quan
viên
sát và nhận xét, đánh
giá.

- GV cho HS ôn tập
- GV quan sát, sửa sai
cho HS.
- GV giới thiệu tên
động tác.
- GV làm mẫu động
tác và phân tích kĩ
thuật động tác.
- Cho HS xem tranh,
ảnh, video … nhấn
mạnh ý chính của
động tác.
- GV nêu những lỗi
sai thường mắc và
cách khắc phục cho
HS khi thực hiện
động tác.
- GV gọi 1-2 HS lên
tập, GV cùng HS
quan sát, nhận xét, rút
kinh nghiệm

- HS ôn luyện.
- Cán sự điều khiển
lớp tập luyện
- Đội hình HS quan sát
tranh, tập mẫu

- HS quan sát tranh,
HS hoặc nhóm thảo
luận để trả lời câu hỏi.
- Hs quan sát mẫu và
ghi nhớ cách thực
hiện.
- Nêu các câu hỏi thắc
mắc nếu có.
-1 -2 HS lên thực hiện
động tác.
GV cùng HS nhận
xét, đánh giá
tuyên dương
- HS lắng nghe

- GV cùng thực hiện
1-2 lần điều khiển
cho cả lớp tập đồng
loạt

- HS chú ý, tích cực
tập luyện để nắm kĩ
thuật động tác

- GV quan sát, sửa sai CS điều khiển, HS

2. Tập theo tổ nhóm

3. Tập theo cặp đôi

lần
3-4
lần

2-3
lần

4. Thi đua giữa các tổ

* Tập liên hoàn 6
động tác vươn thở,
tay, chân, bụng, vặn
mình, toàn thân.
5. Trò chơi vận động:
* Trò chơi: “Trao gậy
tiếp sức”

IV. Hoạt động vận
dụng
1. Hồi tĩnh:
- Thả lỏng cơ toàn thân
(Theo nhạc).

2. Vận dụng:

cho HS.
- GV giao nhiệm vụ
cho tổ trưởng, phân
luyện tập theo khu
vực.
- Quan sát, nhắc nhở
và sửa sai cho HS
- GV cho 2 HS quay
mặt vào nhau tạo
thành từng cặp để tập
luyện.
- GV tổ chức cho HS
thi đua giữa các tổ.
- GV nhận xét đánh
giá tuyên dương.
- Gv quan sát, sửa
sai cho HS.

1-2
lần

4-5'

thực hiện
- HS thực hiện theo
điều khiển của tổ
trưởng.
HS quan sát và nhận
xét lẫn nhau, giúp đỡ
bạn tập chưa tốt.
- Yêu cầu:1 HS tập, 1
HS hô và quan sát,
nhận xét bạn tập… Sau
đó 2 HS đổi vị trí cho
nhau.
- Từng tổ lên thi đua trình diễn
- Hs nhận xét tổ bạn.
- Cán sự điều khiển
lớp tập luyện

- GV nêu tên trò chơi,
ĐH chơi trò chơi
hướng dẫn cách chơi,
luật chơi.
- Tổ chức cho HS
chơi thử sau đó chơi
chính thức, có thi
đua.
- HS chơi theo hướng
Chú ý: GV nhắc HS
dẫn của Gv
đảm bảo an toàn
- HS tích cực tham gia
trong khi chơi.
chơi trò chơi vận động.

- GV điều hành lớp
thả lỏng cơ toàn thân

- GV nêu câu hỏi vận
dụng kiến thức vào
thực tế cuộc sống

Đội hình hồi tĩnh

- HS thực hiện theo
yêu cầu của giáo viên
- HS trả lời câu hỏi
vận dụng vào thực tế
đời sống
Vận dụng: Qua bài

3. Nhận xét và hướng
dẫn tự tập luyện ở
nhà:
- Ưu điểm; Hạn chế
cần khắc phục
- Hướng dẫn tập luyện
ở nhà
4. Xuống lớp

- GV nhận xét kết
quả, ý thức, thái độ
học của HS, đồng
thời đưa ra hướng
khắc phục hoặc trả
lời câu hỏi của HS.
- HD học sinh tập ở
nhà.

học, HS vận dụng bài
tập thể dục vào buổi
sáng, để rèn luyện sức
khỏe, và chơi trò chơi
cùng các bạn trong giờ
ra chơi.
- HS lắng nghe để khắc
phục
Đội hình kết thúc

- HS đi theo hàng về
lớp

ĐẠO ĐỨC
Tiết 10: Bài 3: Vượt qua khó khăn (Tiết 2)

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Nhận biết được ý nghĩa của việc vượt qua khó khăn trong học tập và trong cuộc
sống.
- Kể được một số tình huống khi gặp khó khăn, các bước vượt qua khó khăn.
- Tích hợp QCN: Quyền được chăm sóc, bảo vệ để phát triển toàn diện.
2. Năng lực chung: Tự chủ và tự học; Giao tiếp và hợp tác; Giải quyết vấn đề và
sáng tạo
3. Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Hoạt động Mở đầu
- GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi
- HS chia sẻ
“Tiếp sức” để kể thêm những khó khăn và + Em học bài hay quên, em đã tìm
cách vượt qua khó khăn.
cố gắng tìm chỗ yên tĩnh để học bài
- GV nêu luật chơi: Bảng chia thành 2
và mỗi ngày học một ít.  
phần, ghi đội 1, đội 2 vào từng phần; chọn + Em hay đọc ngọng, em đã tập
2 đội chơi, mỗi đội từ 3-5 thành viên.
trước gương tập nói.
- GV mời các đội bắt đầu chơi.
- Nhận xét tiết học.
- GV nhận xét, kết luận, dẫn dắt HS vào
bài học
2. Hoạt động Hình thành kiến thức mới

*Hoạt động 1: Em đồng tình hay không
đồng tình với ý kiến nào dưới đây? Vì
sao?
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm (4 HS/ - HS quan sát tranh ở SGK và thảo
nhóm), đọc yêu cầu Bài tập 1 SHS tr.21 luận nhóm. Đại diện các nhóm trình
và hoàn thành phiếu học tập
bày:
- GV mời đại diện HS phát biểu, nêu ý
a. Không đồng tình vì mỗi người
kiến. Các HS khác lắng, nhận xét, bổ
khác nhau, không phân biệt tuổi tác,
sung ý kiến (nếu có).
đều có những cách thức để đối diện
- GV khen thưởng các nhóm làm việc
với khó khăn khác nhau. Họ nhìn
tốt.
nhận vấn đề theo độ tuổi của họ, từ
đó họ có thể tự đề xuất cho bản thân
cách vượt qua khó khăn.
b. Đồng tình vì người đáng tin cậy sẽ
đưa ra những lời khuyên hữu ích cho
mình, họ động viên mình để mình cố
gắng vượt qua khó khăn.
c. Không đồng tình vì khó khăn
không chỉ đến từ vật chất, khó khăn
có thể đến từ tinh thần. Dù giàu hay
nghèo đều có khả năng gặp các vấn
đề khó khăn từ tinh thần vì vậy không
chỉ người nghèo mới cần vượt khó,
người giàu cũng vậy, miễn là họ đều
gặp phải khó khăn.
d. Không đồng tình vì tinh thần vượt
khó là do bản thân của từng người rèn
luyện, trau dồi hằng ngày mà có.
e. Đồng tình vì chúng ta đã chinh
phục được khó khăn, thu được quả
ngọt sau một quá trình vất vả, bền bỉ
cố gắng.
g. Không đồng tình vì những thành
quả ta thu được sau quá trình cố gắng
vượt khó sẽ làm động lực cho chúng
ta cố gắng hơn nữa, điều đó cũng
+ GV nhận xét và kết luận: Bất cứ ai
khiến cho cuộc sống trở nên vui vẻ,
trong cuộc đời đều gặp phải những khó
dễ chịu hơn.
khăn cần phải vượt qua. Lứa tuổi HS
chúng ta cũng có những khó khăn của
mình. Việc nhận ra những khó khăn sẽ
giúp chúng ta có nghị lực và biết cách
vượt qua. Vượt khó là do bản thân của
từng người rèn luyện, trau dồi hằng
ngày, không phải tự nhiên mà có

3. Hoạt động Luyện tập, thực hành
*Hoạt động 2: Dự đoán điều có thể xảy
ra
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi,
đọc yêu cầu bài tập 2 và trả lời câu
hỏi: Em hãy cho biết điều gì có thể xảy
ra khi gặp khó khăn nếu:
 

- GV mời đại diện 2 – 3 nhóm trình bày
kết quả thảo luận. Các HS khác lắng
nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu
có).
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận.
- GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập,
chốt đáp án đúng.

- HS thảo luận và trình bày:
a. Nếu sợ hãi, nản chí, không muốn
hành động khi gặp khó khăn thì sẽ
không thể thành công trong học tập
và cuộc sống, bên cạnh đó nếu cứ mãi
lo lắng và sợ hãi, không dám hành
động thì chúng ta không thể biết mình
có thể làm được những gì, không
khám phá được những khả năng của
bản thân.
b. Nếu khi gặp khó khăn, ta giữ được
bình tĩnh để suy nghĩ sáng suốt, xem
tất cả mọi khó khăn, thử thách chỉ là
tạm thời, chấp nhận thay đổi, thực
hiện các biện pháp, điều chỉnh theo
nó thì sẽ vượt qua được khó khăn và
đạt được thành công.
c. Việc không tin vào khả năng của
bản thân và sự hỗ trợ, ủng hộ của
những người đáng tin cậy khi gặp khó
khăn sẽ làm cho bản thân luôn mặc
cảm, tự ti, không hiểu được bản thân,
không xác định được điểm mạnh,
điểm yếu của bản thân để xác định
các biện pháp vượt qua khó khăn; dễ
mắc các triệu chứng tâm lí không tốt
như trầm cảm, lo âu, mệt mỏi,...
d. Nếu luôn ỷ lại, chờ đợi sự giúp đỡ
của người khác khi gặp khó khăn sẽ
khiến bản thân có thói quen dựa dẫm,
lười lao động, lười suy nghĩ, thụ động
trong tư duy, thiều năng lực để đưa ra
những quyết định trong những trường
hợp cụ thể, không làm chủ được cuộc
đời, không có bản lĩnh, sáng tạo, trở
thành gánh nặng cho gia đình và xã
hội,...
e. Khi gặp khó khăn mà không làm gì
cả, hi vọng khó khăn đó tự biến mất
sẽ không thể đưa đến thành công, vì
những khó khăn đã xảy ra không thể
tự biến mất được mà đòi hỏi phải có
những hành động và biện pháp cụ thể.

4. Hoạt động Vận dụng trải nghiệm
- GV cho HS đọc yêu cầu và làm việc theo
- HS thảo luận nhóm và trình
nhóm: Em hãy vận dụng các bước dưới đây
bày theo bảng dưới
để giúp bạn vượt qua khó khăn trong những
tình huống ở Hoạt động 1 phần Khám phá.
Bước 1:
Bước 2: Xác Bước 3: Liệt kê các
Xác định
Bước 4: Lựa chọn phương án
Tình
định nguyên phương án vượt qua
khó khăn
tối ưu và kiên trì thực hiện theo
huống
nhân dẫn đến khó khăn và những
cần giải
phương án đã chọn.
khó khăn.
người có thể hỗ trợ.
quyết.
- Nhờ sự giúp đỡ của
- Nhờ sự giúp đỡ của bạn
Kiến thức đã bạn bè, thầy cô giáo
Nhớ lại
bè, thầy cô giáo để nhắc
được học từ để nhắc lại công thức
công
lại công thức toán học, sau đó
kì trước, bản toán học
1
thức toán
tiến hành giải quyết bài tập.
thân không - Không làm bài tập
học mà
- Về nhà, tự củng cố, rèn
ôn lại kiến
đó.
cô đã dạy
luyện kiến thức mà ngày
thức đó.
- Chép bài bạn bên
hôm nay đã quên.
cạnh
- Không bao giờ giơ
tay phát biểu
- Viết câu trả lời vào
Phát biểu
giấy, sau đó đứng
- Tự rèn luyện khả năng
được
dậy đọc
giao tiếp của mình trước
những
Sự tự ti trước - Rèn luyện sự tự tin đám đông bằng cách thường
2
điều
đám đông
của bản thân cùng
xuyên tập luyện (tự nói
mình
với bạn bè/ thầy
trước gương, phát biểu
muốn nói
cô/những người xung trong nhóm, ...)
quanh, dám thử thách
mình đứng trước
đám đông nhiều hơn
3
Những - Bạn bè
- Không quan tâm
Gặp mặt nhóm bạn đó, hỏi lí do
lời nói
không biết rõ đến những lời nói ấy tại sao có những lời không
không
câu chuyện nữa
đúng về mình. Từ đó, xác
đúng của của mình
- Kể lại những lời nói định lý do đó đến từ chính bản
bạn bè về
không đúng mà bạn thân mình hay từ người
mình
bè đã từng nói cho
khác. Nếu chính cách cư
thầy cô giáo nghe.
xử của mình làm người
- Tìm nhóm bạn đó khác hiểu nhầm thì bản
và nói chuyện để tìm thân tự giác khắc phục.
hiểu lý do bạn hiểu Nếu đến từ người khác,
sai về mình, từ đó đề nhờ đến sự hỗ trợ của
xuất cách giải quyết những người uy tín.
mâu thuẫn hai bên
(có thể nhờ sự hỗ trợ
của thầy, cô giáo;

người thân)

- Trước mắt, nhanh chóng cải
cải thiện tình trạng sức
- Lợi dụng việc ốm
khỏe của bản thân (tránh
để nghỉ học, sau đó
Tùy vào
xa khỏi nguồn lây bệnh,
xin cô làm bài kiểm
hoàn cảnh,
ăn uống điều độ, uống
tra bù
nguyên nhân
thuốc đúng liều,...), sau đó
Vấn đề
- Suy nghĩ tích cực,
có thể đến từ
quay lại trường học để
sức khỏe
uống thuốc đầy đủ,
4
bản thân
chuẩn bị cho bài kiểm tra
cần được
nâng cao đề kháng
hoặc do các
sắp tới.
cải thiện
để quay trở lại
vấn đề khách
- Về lâu dài, xem xét lại
trường, quay lại việc
quan khác
nguyên nhân gây ra ốm.
học, chuẩn bị tinh
gây ra
Nếu xuất phát từ chính
thần sẵn sàng cho bài
bản thân, cần có các biện
kiểm tra sắp tới
pháp để bảo vệ sức khỏe, tránh
tình trạng ốm xảy ra.
- Mặc kệ các việc
Trước mắt, bản thân tự
Các công - Bố mẹ đi
nhà trong gia đình. giác, chủ động hoàn thiện các
việc nhà làm xa
- Liên lạc với bố mẹ công việc nhà. Sau đó,
5
trong gia - Ông bà
để cùng bố mẹ đưa ra liên hệ với bố mẹ để cùng nhau
đình
đang bị ốm phương án giải
đề xuất phương án giải
quyết.
quyết hợp lý.
=> Tích hợp QCN: Khi gặp khó khăn về sức khỏe, công việc, học tập … các em
cần được chăm sóc, bảo vệ để phát triển toàn diện.
- Về nhà có thể chia sẻ những khó khăn với người thân.
KHOA H ỌC
Tiết 19: Bài 10: Năng lượng chất đốt (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Năng lực khoa học tự nhiên: Nêu được một số nguồn năng lượng chất đốt và vai
trò của chúng trong đời sống và sản xuất.
- Trình bày được biện pháp phòng chống cháy, nổ, ô nhiễm khi sử dụng năng
lượng chất đốt
- Nêu và thực hiện được việc làm thiết thực để tiết kiệm năng lượng chất đốt.
- Tích hợp PCCC: Chú ý khi thực hiện các biện pháp phòng chống cháy nổ khi sử
dụng năng lượng chất đốt
2. Năng lực chung: Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng
tạo: năng lực giao tiếp và hợp tác
3. Phẩm chất: Phẩm chất chăm chỉ; phẩm chất trách nhiệm
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Hoạt động Mở đầu
- GV tổ chức chơi trò chơi "Ô cửa bí mật".
- HS thực hiện chơi trò chơi

+ Cách chơi: GV lần lượt đưa ra các câu hỏi
sau mỗi ô cửa để HS trả lời. Ai có câu trả lời
đúng sẽ được mở một ô cửa. Mở hết 4 ô cửa
sẽ xuất hiện bức ảnh các bạn nhỏ miền núi
ngồi sưởi ấm bên đống lửa.
+ Câu 1: Mạch điện thắp sáng đơn giản có
những bộ phận nào?
+ Câu 2: Trong mạch điện thắp sáng, bộ
phận nào là nguồn điện?
+ Câu 3: Vật dẫn điện có đặc điểm gì?
+ Câu 4: Nêu ví dụ về một số vật chất cách
điện?
- GV nhận xét, khen ngợi HS tham gia chơi.
- GV giới thiệu bài. Ghi bảng.
2. Hoạt động Hình thành kiến thức mới
a) Một số năng lượng chất đốt
- GV yêu cầu HS quan sát và đọc nội dung
thông tin ở hình 1 SGK.
- GV giúp HS phân tích nội dung thông tin
thông qua các câu hỏi:
+ Than được khai thác từ đâu và sử dụng
vào những việc gì?
+ Dầu mỏ được khai thác như thế nào và
dùng để làm gì?
+ Khí tự nhiên được sử dụng vào những việc
gì?
+ Khí sinh học được tạo ra bằng cách nào và
dùng để làm gì?
- GV xác nhận ý kiến đúng, tuyên dương.
b. Vai trò của năng lượng chất đốt trong
đời sống và sản xuất
- GV yêu cầu HS hoạt động theo nhóm đôi
thực hiện nhiệm vụ trong phiếu học tập:
Quan sát hình 2 và cho biết con người, máy
móc, dụng cụ và phương tiện giao thông
trong hình sử dụng loại chất đốt nào.
- GV sử dụng các câu hỏi gợi mở cho HS
thảo luận:
+ Hình 2a: Động...
 
Gửi ý kiến