Giáo án Tuần 10 - Lớp 5

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: hà thị thủy
Ngày gửi: 08h:41' 24-12-2023
Dung lượng: 86.6 KB
Số lượt tải: 7
Nguồn:
Người gửi: hà thị thủy
Ngày gửi: 08h:41' 24-12-2023
Dung lượng: 86.6 KB
Số lượt tải: 7
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 10
TẬP ĐỌC
Ngày soạn: 1/11/2023
Ngày dạy: 06/11/2023
Tiết 19: ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I (TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực:
1.1. Năng lực đặc thù:
- Ôn lại các bài văn miêu tả trong 3 chủ điểm: Việt Nam, Tổ quốc em, Cánh chim hòa
bình. Con người với thiên nhiên, trao dồi kỹ năng đọc. Hiểu và cảm thụ văn học.
- Đọc diễn cảm một bài văn miêu tả thể hiện cảm xúc, làm nổi bật những hình ảnh được
miêu tả trong bài.
1.2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề
và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
2. Phẩm chất:
- Yêu thiên nhiên, con người, giữ gìn sự trong sáng giàu đẹp của Tiếng Việt.
- GDKNS:
+ Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin
+ Kĩ năng hợp tác
+ Kĩ năng thể hiện sự tự tin
II. ĐÒ DÙNG DẠY HỌC
- Phiếu viết tên bài tập đọc và học thuộc lòng.
- SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1. Hoạt động Mở đầu
Kiểm tra tập đọc và học thuộc lòng
* Mục tiêu : Hs luyện đọc .
* Phương pháp, kĩ thuật: cá nhân
* Cách tiến hành:
- HS bốc thăm chọn bài
- HS đọc bài tập đọc hoặc bài học thuộc lòng theo chỉ định.
2. Hoạt động Luyện tập, thực hành
Lập bảng thống kê các bài thơ đã học
* Mục tiêu : HS củng cố lại kiến thức
* Phương pháp, kĩ thuật: thảo luận nhóm
* Cách tiến hành
GV phát phiếu học tập cho HS
Chủ điểm
Tên bài
Tác giả
- Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận.
- Nhận xét.
3. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm
Nội dung
* Mục tiêu: giúp Hs củng cố lại bài
* Phương pháp, kĩ thuật: giao nhiệm vụ
* Cách tiến hành
- GV nhận xét tiết học.
- Dặn HS tiếp tục ôn những bài tập đọc và học thuộc lòng đã học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY.
.........................................................................................................................................
...............................................................................................................................
TOÁN
Tiết 46: LUYỆN TẬP CHUNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực:
1.1. Năng lực đặc thù:
- Chuyển phân số thập phân thành số thập phân. Đọc số thập phân.
- So sánh số đo độ dài viết dưới một số dạng khác nhau.
- Một số kiến thức chuẩn bị cho cho hình thành vận tốc.
- Biết đổi đơn vị độ dài về số thập phân.
1.2. Năng lực:
NL tự chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư
duy và lập luận toán học, NL mô hình hoá toán học, NL giải quyết vấn đề toán học,
NL giao tiếp toán học, NL sử dụng công cụ và phương tiện toán học.
2. Phẩm chất:
- GDHS yêu thích môn học, vận dụng những điều đã học vào thực tế cuộc sống.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bảng phụ, SGK
- SGK, vở nháp.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1. Hoạt động Mở đầu
Ôn tập chuyển phân số thập phân thành số thập phân. Đọc số thập phân.
* Mục tiêu: Giúp HS ôn lại chuyển phân số thập phân thành số thập phân. Đọc số
thập phân.
* Phương pháp, kĩ thuật: giao nhiệm vụ
* Cách tiến hành
Bài 1:
- HS nêu yêu cầu bài.
- HS nêu cách làm bài
- HS làm bài vào vở + bảng phụ.
- Nhận xét sửa bài.
2. Hoạt động Luyện tập, thực hành
So sánh số đo độ dài viết dưới một số dạng khác.
* Mục tiêu: Biết cách so sánh số đo độ dài viết dưới một số dạng khác.
* Phương pháp, kĩ thuật: giao nhiệm vụ
* Cách tiến hành:
Bài 2:
- HS nêu yêu cầu bài
- HS làm bài bảng con – nhận xét sửa bài
- HS giải thích cách làm bài.
Bài 3:
- HS nêu yêu cầu bài
- HS làm bài bảng con + bảng lớp.
- Nhận xét sửa bài.
Ôn giải toán tỉ lệ.
* Mục tiêu: Ôn tập lại dạng toán tỉ lệ
* Phương pháp, kĩ thuật: đặt câu hỏi, bút đàm
* Cách tiến hành
Bài 4:
- HS đọc đề bài.
- Bài toán thuộc dạng toán nào? Có mấy đại lượng? Nêu quan hệ tỉ lệ?
- Có thể giải bằng mấy cách là những cách nào?
- HS làm bài vào vở – Một HS lên bảng làm bài bảng phụ
- Nhận xét sửa bài.
4. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm
* Mục tiêu: nhằm củng cố lại bài cho Hs
* Phương pháp, kĩ thuật: giao nhiệm vụ
* Cách tiến hành
- Nhận xét tiết học
- Dặn dò Hs về nhà ôn tập chuẩn bị tiết sau
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY.
.........................................................................................................................................
…………………………………………………………………………………………..
LỊCH SỬ
Tiết 10: BÁC HỒ ĐỌC BẢN TUYÊN NGÔN ĐỘC LẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực:
1.1. Năng lực đặc thù:
HS biết:
- Ngày 2-9-1945, tại Quảng trường Ba Đình (Hà Nội), Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc
Tuyên ngôn Độc lập. Đây là sự kiện lịch sử trọng đại, khai sinh nước Việt Nam Dân
chủ Cộng hoà.
- Ngày 2-9 trở thành ngày Quốc khánh nước ta.
- Rèn kỹ năng ghi nhớ các mốc sự kiện quan trọng của lịch sử Việt Nam.
1.2. Năng lực chung:
- Năng lực tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề
và sán g tạo.
- Năng lực hiểu biết cơ bản về Lịch sử, năng lực tìm tòi và khám phá Lịch sử, năng
lực vận dụng kiến thức Lịch sử vào thực tiễn.
2. Phẩm chất:
- GDHS biết yêu lịch sử Việt Nam,
- Nhận thức được vai trò, trách nhiệm của học sinh trong việc giữ gìn và xây dựng đất
nước
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Ảnh minh họa trong/SGK - Bản đồ Việt Nam.
- SGK, vở BT lịch sử
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1. Hoạt động Mở đầu
Gợi nhớ kiến thức
* Mục tiêu: HS nhớ lại kiến thức cũ
* Phương pháp, kĩ thuật: đặt câu hỏi, động não, cá nhân
* Cách tiến hành:
- Vì sao gọi mùa thu 1945 là mùa thu cách mạng? Nêu một số sự kiện tiêu biểu?
- Ý nghĩa lịch sử của ngày 19/8/1945?
- GV nhận xét, đánh giá.
2. Hoạt động Hình thành kiến thức mới
Cung cấp kiến thức
* Mục tiêu : Tìm hiểu sự kiện lịch sử trọng đại khai sinh nước Việt Nam Dân chủ
Cộng hoà.
* Phương pháp, kĩ thuật: đặt câu hỏi, giao nhiệm vụ, thảo luận nhóm
* Cách tiến hành:
GV giới thiệu bài.
1: Quang cảnh Hà Nội ngày 2/9/1945.
- HS đọc SGK + tranh minh họa và làm việc theo cặp.
+ Em có nhận xét gì về quang cảnh ngày 2/9/1945 ở Hà Nội?
- GV gọi vài cặp nhận xét
- HS khác nhận xét, bổ sung.
- GV chốt lại ý chính về quang cảnh ngày 2/9/1945.
2: Diễn biến buổi lễ Tuyên ngôn Độc lập.
HS đọc nội dung SGK + làm việc theo nhóm:
+ Buổi lễ bắt đầu khi nào? Các sự việc chính diễn ra trong buổi lễ?
+ Buổi lễ kết thúc ra sao?
- GV gọi đại diện các nhóm trình bày
- HS cả lớp cùng nhận xét, bổ sung.
- GV hỏi thêm: Khi đang đọc Tuyên ngôn Độc lập, Bác Hồ kính yêu dừng lại và hỏi
nhận dân “Tôi nói…” cho thấy tình cảm của Người đối với nhân dân như thế nào ?
GV nhận xét, kết luận những nét chính về diễn biến của lễ Tuyên ngôn Độc lập.
3: GV yêu cầu HS đọc 2 đoạn trích của Tuyên ngôn Độc lập và trao đổi với bạn bên
cạnh về nội dung chính của hai đoạn trích bản Tuyên ngôn Độc lập.
- GV gọi vài HS nêu ý kiến - Cả lớp nhận xét, bổ sung.
- GV kết luận: Bản Tuyên ngôn độc lập đã:
+ Khẳng định quyền độc lập, tự do thiêng liêng của dân tộc Việt Nam.
+ Dân tộc Việt Nam quyết tâm giữ vững quyền tự do, độc lập ấy.
4: Ý nghĩa của ngày 2/9/1945.
- HS thảo luận nhóm đôi + trả lời:
+ Sự kiện ngày 2/9/1945 đã khẳng định điều gì về nền độc lập của dân tộc Việt Nam?
+ Sự kiện này thể hiện gì về truyền thống của người Việt Nam?
- HS trả lời
- GV nhận xét và kết luận.
3. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm
* Mục tiêu: Giúp học sinh nắm lại kiến thức của bài
* Phương pháp, kĩ thuật: Đặt câu hỏi, động não, cá nhân
* Cách tiến hành:
- Em hãy tả lại không khí tưng bừng của buổi lễ tuyên bố độc lập
- Cuối bản tuyên ngôn độc lập, Bác Hồ thay mặt nhân dân Việt Nam khẳng định điều
gì?
- Nêu cảm nghĩ của mình về hình ảnh Bác Hồ trong lễ tuyên bố độc lập
- HS làm trắc nghiệm:
+ Ngày 2/9 là ngày gì?
a) Ngày bác Hồ đọc bản Tuyên ngôn Độc lập.
b) Ngày khai sinh ra nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.
c) Ngày kỉ niệm Quốc khánh của nước Việt Nam.
d) Cả a, b, c đều đúng. - Nhận xét, đánh giá.
- Chuẩn bị: “Ôn tập: Hơn tám mươi năm chống thực dân Pháp xâm lược và đô hộ
(1858-1945)”.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY.
.............................................................................................................................................
TĂNG CƯỜNG TIẾNG VIỆT
BÀI: HAI ANH EM VÀ NGƯỜI THỢ MỘC
TIẾT 3
I. MỤC TIÊU
1. Năng lực đặc thù
1.1. Đọc
Ôn luyện kiến thức tiếng Việt: mở rộng vốn từ về gia đình; câu ghép.
1.2. Viết
Viết đúng từ ngữ có tiếng chứa iêu hoặc iu; tiếng chứa dấu hỏi hoặc d ấu
ngã.
Biết phát triển câu chuyện; Viết tiếp được phần kết câu chuyện; Viết
được bài văn kể chuyện có chi tiết sáng tạo.
2. Năng lực chung
Năng lực tự chủ: Tự tin khi trình bày, phát biểu quan điểm c ủa b ản thân
về tinh
cảm anh chị em trong gia đình.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia tích cực nhiệm vụ học tập theo
hướng dẫn của thầy cô.
3. Phẩm chất
Có tình yêu thương, lòng vị tha; biết quan tâm, chăm sóc anh chị em trong
gia đình. II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy tính, máy chiếu, máy chiếu vật thể (nếu có), tài liệu, giáo án.
- HS: SHS, vở ghi, đồ dùng học tập.
UI CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TIẾT 3
. Mở đầu
1. Luyện tập - thực hành
a. Viết đúng chính tả
làm và những | thứ cần sửa ở nhiều cây cầu cần những nơi khác
nữa, cậu trai ạ.
(quan hệ từ): nhưng. Hai vế câu có quan hệ đối lập về nghĩa.
Bài 1. Tìm tiếng chứa iêu hoặc iu thay cho ô vuông trong mẩu chuyện vui.
- HS đọc yêu cầu của bài tập.
- HS làm bài cá nhân sau đó trao đổi trong nhóm, đại diện nhóm báo cáo
kết quả. Đáp án:
Thứ Bảy, bà Héc-man cùng chồng đi mua đồ. Đến một cửa hiệu, bà đ ứng
trước quầy hàng và nói:
Ông nhìn này, cái áo kia đẹp quá!
– Ừ, đẹp đấy! Giá bao nhiêu? – Nói rồi, ông lấy tiền ra trả
Bài 2. Cho âu hỏi hoặc dầu nhà cho chủ ăn chun
GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
(Theo Truyện cười nước ngoài)
- Hs làm việc cá nhân, sau đó thảo luận để thống nhất kết quả trong nhóm
đôi.
- Các nhóm dọc các câu tục ngữ sau khi đã diễn dấu thanh
- GV và HS chốt đáp án.
Đáp án:
+ Chị ngã em nâng.
+ Anh em trong nhà đóng của bảo nhau.
+ Máu chảy ruột mềm.
+ Một giọt máu đào hơn ao nước là..
TẬP ĐỌC
Ngày dạy: 07/11/2023
Tiết 20: ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I (TIẾT 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực:
1.1. Năng lực đặc thù:
- Hs luyện đọc to rõ và trả lời đúng các câu hỏi SGK, nắm được nội dung chính của
bài thơ Mầm non. Hiểu nghĩa các từ: Hối hả, im ắng, thưa thớt.
- Nắm lại kiến thức của các từ loại, từ láy.
- Đọc lưu loát, diễn cảm toàn bài
- Biết sử dụng các từ láy, từ loại để đặt câu, viết văn.
1.2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề
và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
2. Phẩm chất:
- GDHS tính cẩn thận, yêu thích môn học
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK, bảng phụ.
- SGK, bảng con
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1. Hoạt động Mở đầu
Luyện đọc
* Mục tiêu : HS luyện đọc .
* Phương pháp, kĩ thuật: đọc hợp tác
* Cách tiến hành :
- HS khá giỏi toàn bài 1 lần .
- HS đọc nối tiếp từng đoạn .
Lần 1: Sửa phát âm, ngắt nghỉ và giọng đọc.
Lần 2: Giải thích từ khó:
Lần 3: GV chỉnh sửa những chỗ sai sót cho HS.
- HS đọc theo nhóm đôi.
- GV đọc theo mẫu toàn bài.
2. Hoạt động Hình thành kiến thức mới
Tìm hiểu bài
* Mục tiêu: Cảm thụ bài và trả lời câu hỏi
* Phương pháp, kĩ thuật: động não, trò chơi “Rung chuông vàng”
* Cách tiến hành
- HS đọc thầm lại bài
- Trò chơi : “Rung chuông vàng”
HS trả lời các câu hỏi bằng cách chọn đáp án đúng vào bảng con
- Nhận xét, chốt ý chính .
3. Hoạt động Luyện tập, thực hành
Luyện đọc diễn cảm:
* Mục tiêu : HS luyện đọc diễn cảm .
* Phương pháp, kĩ thuật: thi đua
* Cách tiến hành
- HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm.
- HS thi đọc diễm cảm trước lớp.
- Nhận xét, tuyên dương học sinh.
4. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm
* Mục tiêu: giúp Hs củng cố lại bài
* Phương pháp, kĩ thuật: đặt câu hỏi
* Cách tiến hành
- Hs nhắc lại nội dung bài
- GV nhận xét giờ học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY.
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
CHÍNH TẢ ( Nghe– viết)
Tiết 10: ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I (TIẾT 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực:
1.1. Năng lực đặc thù:
- Kiểm tra việc đọc thuộc của học sinh, đọc trôi chảy, phát âm rõ, tốc độ đọc tối thiểu
120 chữ/ phút; biết ngừng nghỉ, đọc diễn cảm thể hiện đúng nội dung văn bản nghệ
thuật.
- Nghe –viết đúng đoạn văn Nỗi niềm giữ nước giữ rừng.
1.2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề
và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
2. Phẩm chất:
- GDHS tính cẩn thận.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Phiếu viết tên bài tập đọc về học thuộc lòng
- SGK, bảng con .
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1. Hoạt động Mở đầu
Kiểm tra tập đọc về học thuộc lòng.
* Mục tiêu : HS luyện đọc .
* Phương pháp, kĩ thuật: cá nhân
* Cách tiến hành
- HS bốc thăm chọn bài
- HS đọc bài tập đọc hoặc bài học thuộc lòng theo chỉ định
- Nhận xét, .
2. Hoạt động Hình thành kiến thức mới
Hướng dẫn viết chính tả
* Mục tiêu : Luyện viết đúng, đẹp đoạn chính tả
* Phương pháp, kĩ thuật: đặt câu hỏi, bút đàm
* Cách tiến hành:
Bước 1: Tìm hiểu nội dung đoạn viết
- HS đọc đoạn chính tả sẽ viết Nỗi niềm giữ nước giữ rừng.
+ Tại sao tác giả lại nói chính người đốt rừng đang đốt cơ man nào là sách?
+ Vì sao người chân chính lại càng thêm canh cánh nỗi niềm giữ nước giữ rừng?
+ Bài văn cho em biết điều gì?
- Nhận xét, GV chốt ý chính.
Bước 2: Hướng dẫn viết từ khó
-Yêu cầu HS nêu các từ khó, dễ lẫn khi viết chính tả. Ví dụ: bột nứa, ngược, giận, nỗi
niềm, cầm trịch, đỏ lừ, canh cánh
- Yêu cầu HS đọc viết các từ vừa tìm được vào bảng con, bảng lớp .
Bước 3: Viết chính tả:
- GV đọc chậm rãi cho HS viết vào vở.
- HS soát lỗi.(HS gạch chân từ viết sai – viết lại mỗi từ một dòng xuống cuối bài
viết ).
- Thu bài chấm . GV nhận xét bài viết của HS..
3. Hoạt dộng Vận dụng, trải nghiệm
* Mục tiêu: giúp Hs củng cố lại bài
* Phương pháp, kĩ thuật: giao nhiệm vụ
* Cách tiến hành
- GV nhận xét giờ học.
- Chuẩn bị bài sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY.
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
TOÁN
TIẾT 47: KIỂM TRA GIỮA KÌ I
KỂ CHUYỆN
Tiết 10: ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I (TIẾT 4)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực:
1.1. Năng lực đặc thù:
- Tiếp tục ôn luyện về nghĩa của từ: từ đồng nghĩa, trái nghĩa, đồng âm, nhiều nghĩa.
- Biết vận dụng những kiến thức đã học về nghĩa của từ để giải các bài tập nhằm trau
dồi kĩ năng dùng từ, đặt câu và mở rộng vốn từ.
1.2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề
và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
2. Phẩm chất:
- Yêu thiên nhiên,con người, giữ gìn sự trong sáng giàu đẹp của Tiếng Việt.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bảng phụ
- SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1. Hoạt động Mở đầu
Ôn tập về từ đồng nghĩa
* Mục tiêu : Ôn tập về từ đồng nghĩa
* Phương pháp, kĩ thuật: đặt câu hỏi, thảo luận nhóm
* Cách tiến hành:
- 1 HS đọc đề bài SGK/ 97.
+ Đề bài yêu cầu chúng ta làm gì?
- HS thảo luận theo nhóm đôi và điền vào phiếu học tập.
- HS trình bày kết quả thảo luận của nhóm
- Các nhóm khác nhận xét, GV chốt lại ý đúng.
2. Hoạt động Luyện tập, thực hành
Ôn tập về từ trái nghĩa
* Mục tiêu : Ôn tập về từ trái nghĩa
* Phương pháp, kĩ thuật: cá nhân
* Cách tiến hành
- HS đọc bài tập 2 SGK trang 97.
- HS làm miệng và trình bày ý kiến của mình
- Nhận xét.
Ôn tập về từ đồng âm
* Mục tiêu : Ôn tập về từ đồng âm
* Phương pháp, kĩ thuật: giao nhiệm vụ
* Cách tiến hành
- HS đọc yêu cầu bài tập.
- HS tự đặt câu vào vở
- HS trình bày bài làm, nhận xét, sửa sai cho HS
Ôn tập về từ nhiều nghĩa
* Mục tiêu: Ôn tập về từ nhiều nghĩa
* Phương pháp, kĩ thuật:giao nhiệm vụ
* Cách tiến hành
- HS đọc yêu cầu bài tập 4.
- GV hướng dẫn HS làm vào vở
- 1 HS làm bảng phụ
- Nhận xét.
3. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm
* Mục tiêu: giúp Hs củng cố lại bài
* Phương pháp, kĩ thuật: Giao nhiệm vụ
* Cách tiến hành:
- GV nhận xét tiết học
- Dặn HS chuẩn bị bài tiếp theo
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY.
..........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
BUỔI CHIỀU:
KĨ THUẬT
Tiết 10: BÀY, DỌN BỮA ĂN TRONG GIA ĐÌNH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực:
1.1. Năng lực đặc thù:
- Nắm cách bày, dọn một bữa ăn trong gia đình .
- Biết cách bày, dọn bữa ăn ở gia đình .
1.2. Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng
lực thẩm mĩ, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác.
2.Phẩm chất:
- Có ý thức giúp gia đình bày , dọn trước và sau bữa ăn .
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Tranh ảnh một số kiểu bày món ăn trên mâm hoặc trên bàn ăn ở các gia đình
- Một số dụng cụ nhà bếp
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1. Hoạt động Mở đầu
Tìm hiểu cách bày, dọn món ăn và dụng cụ ăn uống trước bữa ăn.
* Mục tiêu: HS biết cách bày, dọn món ăn và dụng cụ ăn uống trước bữa ăn.
* Phương pháp, kĩ thuật: Đặt câu hỏi, động não
* Cách tiến hành:
- HS quan sát H1 đọc mục 1a /SGK và nêu: Mục đích của việc bày món ăn, dụng cụ
ăn uống trước bữa ăn ?
- Ở gia đình em thường sắp xếp các món ăn,dụng cụ ăn uống trước bữa ăn thế nào?
- GV nhận xét và tóm tắt một số cách trình bày bàn ăn ờ nông thôn, thành phố.
- Khi bày các món ăn và dụng cụ ăn uống trước bữa ăn cần đảm bảo các yêu cầu gì ?
2. Hoạt động Hình thành kiến thức mới
Tìm hiểu cách thu dọn sau bữa ăn
* Mục tiêu: HS biết cách thu dọn sau bữa ăn
* Phương pháp, kĩ thuật: đặt câu hỏi, động não
* Cách tiến hành
- Thu dọn bữa ăn là gì ? HS liên hệ thực tế để so sánh cách thu dọn sau bữa ăn ở gia
đình với cách thu dọn bữa ăn trong bài học ?
- HS đọc ghi nhớ/SGK.
3. Hoạt động Luyện tập, thực hành:
Tổng kết
* Mục tiêu: Đánh giá kết quả học tập.
* Phương pháp, kĩ thuật: đặt câu hỏi, cá nhân
* Cách tiến hành:
- Việc bày món ăn và dụng cụ ăn uống trước bữa ăn có tác dụng gì ?
- Hãy kể tên những công việc em có thể giúp đỡ gia đình trước và sau bữa ăn ?
- GV nhận xét, đánh giá.
4. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm
* Mục tiêu: nhằm củng cố lại bài và dặn dò Hs
* Phương pháp, kĩ thuật: giao nhiệm vụ
* Cách tiến hành:
- Nhận xét, dặn dò:
- GV nhận xét ý thức và kết quả học tập của HS.
- Về tham gia giúp đỡ gia đình trong công việc nội trợ.
- Chuẩn bị: “Rửa dụng cụ nấu ăn và ăn uống”.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY.
.........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
TĂNG CƯỜNG TIẾNG VIẸT
BAI: HAI ANH EM VÀ NGƯỜI THỢ MỘC
4 tiết
I.MỤC TIÊU
1. Năng lực đặc thù
1.1. Viết
Biết phát triển câu chuyện; Viết tiếp được phần kết câu chuyện; Viết
được bài văn kể chuyện có chi tiết sáng tạo.
2. Năng lực chung
Năng lực tự chủ: Tự tin khi trình bày, phát biểu quan điểm c ủa b ản thân
về tinh
cảm anh chị em trong gia đình.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia tích cực nhiệm vụ học tập theo
hướng dẫn
của thầy cô.
3. Phẩm chất
Có tình yêu thương, lòng vị tha; biết quan tâm, chăm sóc anh chị em trong
gia đình.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy tính, máy chiếu, máy chiếu vật thể (nếu có), tài liệu, giáo án.
- HS: SHS, vở ghi, đồ dùng học tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TIẾT 4
1. Mở đầu
A. Tập làm văn
Bài 1. Viết tiếp phần kết cho câu chuyện theo ý em.
- I HS đọc đề bài trước lớp.
GV hướng dẫn HS tìm hiểu yêu cầu của đế và cách thức thực hiện:
+ Câu chuyện đã có phần mở đầu, diễn biến nhưng chưa có phần kết thúc.
+ Phần kết thúc phải viết cho đúng với logic của sự việc, hấp d ẫn và có ý
nghĩa
HS dựa vào câu hỏi gợi ý để viết tiếp phán kết cho câu chuy ện.
Một số HS đọc phần kết cho câu chuyện trước lớp.
GV và cả lớp nhận xét, bình chọn những phần kết hay
HS phát biểu về những khó khăn khi viết phần kết cho câu chuy ện.
GV giải thích, hướng dẫn,... để HS biết cách viết,
- Chữa bài: GV đọc phân kết cho câu chuyện mà mình đã viết.
nhận xét, bình chọn những cái kết hay,
- GV chữa một vài kết bài chưa tốt (về nội dung, ý nghĩa). VD: Khi nhìn
thấy hình. vẽ của con trai, người mẹ rất xúc động, ôm con, nói lời xin lỗi
con,... Và người anh cũng nói lời xin lỗi em vì đã không hiểu đ ược vi ệc làm
của em trai mà vội mách mẹ...
Bài 2, Hãy kể lại cầu chuyển Giun và có, có thể điều chỉnh một vài chi ti ết
theo ý em
- GV gọi HS đọc để bài trước lớp.
GV hướng dẫn HS tìm hiểu yêu cầu của đế và cách thức thực hiện: Yêu c ầu
bay đòi hỏi sự sáng tạo cao hơn bài I. HS suy nghỉ để tìm một vài chi ti ết
không thích trong câu chuyện để điều chỉnh theo ý mình. Sự tưởng tượng
trong bài này cũng
yêu cầu cao hơn ở bài I.
- HS làm bài. GV quan sát, hỗ trợ những HS còn lúng túng để các em có th ể
hoàn
thành bài tập.
Một số HS đọc phần bài làm của mình trước lớp.
- GV và cả lớp nhận xét, bình chọn những bài làm hay, hấp d ẫn.
- HS nêu những khó khăn khi làm bài tập này.
- GV giải thích, hướng dẫn,... để HS biết cách viết cho d ạng bài làm văn này.
Bài 3. Trao đổi, góp ý và chỉnh sửa bài làm của em ở bài tập 2.
- HS đọc yêu cầu của bài tập và câu hỏi gợi ý trước lớp.
- GV giải thích, hướng dẫn,... để HS biết cách trao đổi v ới b ạn và s ửa bài
của mình.
- HS đọc kĩ từng câu hỏi gợi ý trong sách, đọc lại bài làm c ủa mình và tr ả
lời các câu hỏi đó. Từ việc trả lời các câu hỏi, em sẽ bi ết mình c ần s ửa
những chi tiết nào. Một số HS đọc bài làm của mình trước lớp.
– GV và cả lớp nhận xét, bình chọn những bài làm hay, hấp dẫn.
- HS chia sẻ về những khó khăn hoặc điều em thích khi viết bài văn k ể l ại
câu chuyện có điều chỉnh một số chi tiết theo ý em.
- GV chốt lại cách viết bài văn theo dạng kể lại câu chuyện có sự sáng t ạo.
3. Vận dụng – trải nghiệm
– HS đọc lại bài văn và có thể viết lại theo một cách nhìn khác, di ễn bi ến
và kết
thúc khác.
- Đọc lại câu chuyện cho người thân nghe.
4. Nhận xét – dặn dò
GV cho HS nhận xét giờ học, nói điều các em thích và không thích.
Dặn HS làm bài về nhà.
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Tiết 20: ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I (TIẾT 5)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực:
1.1. Năng lực đặc thù:
- Củng cố kiến thức về từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa gắn với các chủ điểm..
- Hệ thống hoá vốn từ ngữ (danh từ, động từ, tính từ, thành ngữ, tục ngữ) gắn với các
chủ điểm đã học.
1.2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề
và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
2. Phẩm chất:
- Yêu thích học môn tiếng Việt
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bảng phụ ghi bài tập 1 và 2. Phiếu học tập.
- SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1. Hoạt động Mở đầu
Hệ thống hoá vốn từ ngữ
* Mục tiêu :Hệ thống hoá vốn từ ngữ
* Phương pháp, kĩ thuật: thảo luận nhóm
* Cách tiến hành
GV phát phiếu học tập cho mỗi nhóm. HS thảo luận điền vào phiếu bài tập:
Việt Nam-Tổ quốc em
Danh từ
Động từ- Tính từ
Thành ngữ-Tục
ngữ
M: đất nước
M: tươi đẹp
M: Yêu nước thương
nòi'
Cánh chim hoà
bình
M: hoà bình
M: hợp tác
M: Bốn biển một
nhà
Con người với
thiên nhiên
M: bầu trời
M: chinh phục
M: Nắng tốt dưa,
mưa tốt lúa
- HS trình bày kết quả thảo luận, nhận xét
2. Hoạt động Luyện tập, thực hành
Củng cố kiến thức về từ đồng nghĩa, trái nghĩa
* Mục tiêu : Ôn tập từ đồng nghĩa, trái nghĩa.
* Phương pháp, kĩ thuật: thảo luận nhóm
* Cách tiến hành:
- GV phát phiếu học tập cho mỗi nhóm. HS thảo luận điền vào phiếu bài tập
Bảo vệ Bình yên Đoàn kết Bạn bè
Mênh mông
Từ đồng nghĩa
Từ trái nghĩa
3. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm
* Mục tiêu: giúp củng cố lại bài và dặn dò Hs
* Phương pháp, kĩ thuật: Trò chơi
* Cách tiến hành
-Trò chơi “Tìm bạn” HS tìm những cặp từ đồng nghĩa và trái nghĩa.
- GV nhận xét giờ học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY.
.........................................................................................................................................
…………………………………………………………………………………………..
.
Ngày dạy: 8/11/2023
TOÁN
Tiết 48: CỘNG HAI SỐ THẬP PHÂN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực:
1.1. Năng lực đặc thù:
- Biết thực hiện phép cộng hai số thập phân.
- Biết giải toán với phép cộng các số thập phân
- Biết cách cộng số thập phân.
1.2. Năng lực chung:
NL tự chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư
duy và lập luận toán học, NL mô hình hoá toán học, NL giải quyết vấn đề toán học,
NL giao tiếp toán học, NL sử dụng công cụ và phương tiện toán học.
2. Phẩm chất: GDHS tính cẩn thận, trình bày khoa học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK , bảng phụ vẽ đường gấp khúc ABC như SGK.
- SGK, bảng con .
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1. Hoạt động Mở đầu
Hướng dẫn HS thực hiện phép cộng hai số thập phân
* Mục tiêu: Hướng dẫn HS thực hiện phép cộng hai số thập phân
* Phương pháp, kĩ thuật: giảng giải – minh họa, động não, đặt câu hỏi
* Cách tiến hành:
- GV nêu ví dụ: Đường gấp khúc ABC có đoạn thẳng AB dài 1,84m và đoạn BC dài
2,45m. Hỏi đường gấp khúc đó dài bao nhiêu mét?
- HS nêu phép tính: 1,84m + 2,45m
- Hướng dẫn HS thực hiện phép tính bằng cách đổi các đơn vị đo ra cm.
- HS nhận xét sự giống và khác nhau của hai phép cộng:
184
1,84
+ 245
+ 2,45
429(cm)
4,92
Vậy: 429cm = 4,29m
- Muốn cộng hai số thập phân ta làm như thế nào?
- HS thực hiện ví dụ 2 vào bảng con + bảng lớp: 15,9 + 8,75 =?
- Nhận xét bài làm của h.s.
- Muốn cộng hai số thập phân ta làm như thế nào?
- HS đọc quy tắc SGK trang 50.
2. Hoạt động Luyện tập, thực hành
* Mục tiêu: Rèn kĩ năng cộng hai số thập phân.
* Phương pháp, kĩ thuật: đặt câu hỏi, giao nhiệm vụ, bút đàm
* Cách tiến hành:
Bài 1:
- HS nêu yêu cầu bài.
- Muốn cộng hai số thập phân ta làm như thế nào?
- HS làm bảng con + bảng lớp
- Nhận xét sửa bài.
Bài 2:
- HS nêu yêu cầu bài.
- HS nêu cách làm
- HS làm vở + bảng phụ
- Nhận xét sửa bài.
Bài 3:
- HS đọc đề bài.
- Bài toán cho biết gì? Bài toán yêu cầu ta tính gì? Muốn bíêt tiến cân nặng bao nhiêu
kg ta làm như thế nào?
- HS làm bài vào vở – Một HS làm bài bảng phụ
- Nhận xét sửa bài.
Bài giải
Tiến cân nặng là :
32,6 + 4,8 = 37,4 (kg)
Đáp số : 37,4 kg.
3. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm
* Mục tiêu: nhằm củng cố lại bài và dặn dò Hs
* Phương pháp, kĩ thuật: giao nhiệm vụ
* Cách tiến hành
- Muốn cộng hai số thập phân ta làm như thế nào?
- Nhận xét tiết học,
- Dặn về nhà học bài và chuẩn bị bài sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY.
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Tiết 19: ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I (TIẾT 5)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực:
1.1. Năng lực đặc thù:
- Ôn lại các bài văn miêu tả trong 3 chủ điểm: Việt Nam, Tổ quốc em, Cánh chim hòa
bình. Con người với thiên nhiên, trao dồi kỹ năng đọc. Hiểu và cảm thụ văn học. Nắm
được tính cách của các nhân vật trong vở kịch “Lòng dân”; thể hiện đúng tính cách
nhânvật
- Đọc diễn cảm một bài văn miêu tả thể hiện cảm xúc, làm nổi bật những hình ảnh được
miêu tả trong bài.
1.2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề
và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
2. Phẩm chất:
- Yêu thiên nhiên, con người, giữ gìn sự trong sáng giàu đẹp của Tiếng Việt.
- Ôn lại các bài tập đọc đã học trong 3 chủ điểm Việt Nam –Tổ quốc em, Cánh chim
hoà bình, Con người với thiên nhiên nhằm trau dồi kĩ năng cảm thụ văn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Phiếu viết tên bài tập đọc và học thuộc lòng.
- SGK, vở bài tập Tiếng Việt
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1. Hoạt động Mở đầu
Kiểm tra tập đọc và học thuộc lòng
* Mục tiêu : HS luyện đọc .
* Phương pháp, kĩ thuật: cá nhân
* Cách tiến hành
- HS bốc thăm chọn bài
- HS đọc bài tập đọc hoặc bài học thuộc lòng theo chỉ định
- Nhận xét, .
2. Hoạt động Luyện tập, thực hành
Cảm thụ văn học
* Mục tiêu : luyện đọc diễn cảm
* Phương pháp, kĩ thuật: cá nhân
* Cách tiến hành:
- GV ghi bảng 4 bài văn:
+ Quang cảnh làng mạc ngày mùa
+ Một chuyên gia máy xúc
+ Kì diệu rừng xanh
+ Đất Cà Mau
- Mỗi HS chọn 1 bài văn, ghi lại chi tiết mình thích nhất, giải thích lí do tại sao mình
thích nhất chi tiết đó.
3. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm
* Mục tiêu: giúp củng cố lại bài và dặn dò Hs
* Phương pháp, kĩ thuật: giao nhiệm vụ
* Cách tiến hành
- GV nhận xét giờ học.
- Chuẩn bị bài sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY.
.........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
.
TẬP LÀM VĂN
Tiết 19: ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I (TIẾT 5)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực:
1.1. Năng lực đặc thù:
- Tiếp tục kiểm tra lấy điểm tập đọc và học thuộc lòng.
- Nắm được tính cách của các nhân vật trong vở kịch Lòng dân ; phân vai diễn lại sinh
động 1 trong 2 đoạn kịch, thể hiện đúng tính cách nhân vật.
1.2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề
và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
2. Phẩm chất:
- Yêu thích môn học
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Phiếu viết tên bài tập đọc và học thuộc lòng.
- SGK, vở nháp
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1. Hoạt động Mở đầu
Kiểm tra tập đọc và học thuộc lòng.
* Mục tiêu : luyện đọc và học thuộc lòng
* Phương pháp, kĩ thuật: cá nhân
* Cách tiến hành
- HS bốc thăm chọn bàì
- HS đọc bài tập đọc hoặc bài học thuộc lòng theo chỉ định
- Nhận xét,
2. Hoạt động Luyện tập, thực hành
Phân vai thể hiện vở kịch Lòng dân
* Mục tiêu : phân vai diễn kịch
* Phương pháp, kĩ thuật: đóng vai
* Cách tiến hành:
- HS diễn lại vở kịch Lòng dân.
- Cả lớp và GV nhận xét, bình chọn nhóm nào diễn hay nhất.
3. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm
* Mục tiêu: giúp củng cố lại bài và dặn dò Hs
* Cách tiến hành
- GV nhận xét giờ học.
- Dặn dò học sinh
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY.
.............
TẬP ĐỌC
Ngày soạn: 1/11/2023
Ngày dạy: 06/11/2023
Tiết 19: ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I (TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực:
1.1. Năng lực đặc thù:
- Ôn lại các bài văn miêu tả trong 3 chủ điểm: Việt Nam, Tổ quốc em, Cánh chim hòa
bình. Con người với thiên nhiên, trao dồi kỹ năng đọc. Hiểu và cảm thụ văn học.
- Đọc diễn cảm một bài văn miêu tả thể hiện cảm xúc, làm nổi bật những hình ảnh được
miêu tả trong bài.
1.2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề
và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
2. Phẩm chất:
- Yêu thiên nhiên, con người, giữ gìn sự trong sáng giàu đẹp của Tiếng Việt.
- GDKNS:
+ Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin
+ Kĩ năng hợp tác
+ Kĩ năng thể hiện sự tự tin
II. ĐÒ DÙNG DẠY HỌC
- Phiếu viết tên bài tập đọc và học thuộc lòng.
- SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1. Hoạt động Mở đầu
Kiểm tra tập đọc và học thuộc lòng
* Mục tiêu : Hs luyện đọc .
* Phương pháp, kĩ thuật: cá nhân
* Cách tiến hành:
- HS bốc thăm chọn bài
- HS đọc bài tập đọc hoặc bài học thuộc lòng theo chỉ định.
2. Hoạt động Luyện tập, thực hành
Lập bảng thống kê các bài thơ đã học
* Mục tiêu : HS củng cố lại kiến thức
* Phương pháp, kĩ thuật: thảo luận nhóm
* Cách tiến hành
GV phát phiếu học tập cho HS
Chủ điểm
Tên bài
Tác giả
- Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận.
- Nhận xét.
3. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm
Nội dung
* Mục tiêu: giúp Hs củng cố lại bài
* Phương pháp, kĩ thuật: giao nhiệm vụ
* Cách tiến hành
- GV nhận xét tiết học.
- Dặn HS tiếp tục ôn những bài tập đọc và học thuộc lòng đã học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY.
.........................................................................................................................................
...............................................................................................................................
TOÁN
Tiết 46: LUYỆN TẬP CHUNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực:
1.1. Năng lực đặc thù:
- Chuyển phân số thập phân thành số thập phân. Đọc số thập phân.
- So sánh số đo độ dài viết dưới một số dạng khác nhau.
- Một số kiến thức chuẩn bị cho cho hình thành vận tốc.
- Biết đổi đơn vị độ dài về số thập phân.
1.2. Năng lực:
NL tự chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư
duy và lập luận toán học, NL mô hình hoá toán học, NL giải quyết vấn đề toán học,
NL giao tiếp toán học, NL sử dụng công cụ và phương tiện toán học.
2. Phẩm chất:
- GDHS yêu thích môn học, vận dụng những điều đã học vào thực tế cuộc sống.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bảng phụ, SGK
- SGK, vở nháp.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1. Hoạt động Mở đầu
Ôn tập chuyển phân số thập phân thành số thập phân. Đọc số thập phân.
* Mục tiêu: Giúp HS ôn lại chuyển phân số thập phân thành số thập phân. Đọc số
thập phân.
* Phương pháp, kĩ thuật: giao nhiệm vụ
* Cách tiến hành
Bài 1:
- HS nêu yêu cầu bài.
- HS nêu cách làm bài
- HS làm bài vào vở + bảng phụ.
- Nhận xét sửa bài.
2. Hoạt động Luyện tập, thực hành
So sánh số đo độ dài viết dưới một số dạng khác.
* Mục tiêu: Biết cách so sánh số đo độ dài viết dưới một số dạng khác.
* Phương pháp, kĩ thuật: giao nhiệm vụ
* Cách tiến hành:
Bài 2:
- HS nêu yêu cầu bài
- HS làm bài bảng con – nhận xét sửa bài
- HS giải thích cách làm bài.
Bài 3:
- HS nêu yêu cầu bài
- HS làm bài bảng con + bảng lớp.
- Nhận xét sửa bài.
Ôn giải toán tỉ lệ.
* Mục tiêu: Ôn tập lại dạng toán tỉ lệ
* Phương pháp, kĩ thuật: đặt câu hỏi, bút đàm
* Cách tiến hành
Bài 4:
- HS đọc đề bài.
- Bài toán thuộc dạng toán nào? Có mấy đại lượng? Nêu quan hệ tỉ lệ?
- Có thể giải bằng mấy cách là những cách nào?
- HS làm bài vào vở – Một HS lên bảng làm bài bảng phụ
- Nhận xét sửa bài.
4. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm
* Mục tiêu: nhằm củng cố lại bài cho Hs
* Phương pháp, kĩ thuật: giao nhiệm vụ
* Cách tiến hành
- Nhận xét tiết học
- Dặn dò Hs về nhà ôn tập chuẩn bị tiết sau
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY.
.........................................................................................................................................
…………………………………………………………………………………………..
LỊCH SỬ
Tiết 10: BÁC HỒ ĐỌC BẢN TUYÊN NGÔN ĐỘC LẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực:
1.1. Năng lực đặc thù:
HS biết:
- Ngày 2-9-1945, tại Quảng trường Ba Đình (Hà Nội), Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc
Tuyên ngôn Độc lập. Đây là sự kiện lịch sử trọng đại, khai sinh nước Việt Nam Dân
chủ Cộng hoà.
- Ngày 2-9 trở thành ngày Quốc khánh nước ta.
- Rèn kỹ năng ghi nhớ các mốc sự kiện quan trọng của lịch sử Việt Nam.
1.2. Năng lực chung:
- Năng lực tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề
và sán g tạo.
- Năng lực hiểu biết cơ bản về Lịch sử, năng lực tìm tòi và khám phá Lịch sử, năng
lực vận dụng kiến thức Lịch sử vào thực tiễn.
2. Phẩm chất:
- GDHS biết yêu lịch sử Việt Nam,
- Nhận thức được vai trò, trách nhiệm của học sinh trong việc giữ gìn và xây dựng đất
nước
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Ảnh minh họa trong/SGK - Bản đồ Việt Nam.
- SGK, vở BT lịch sử
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1. Hoạt động Mở đầu
Gợi nhớ kiến thức
* Mục tiêu: HS nhớ lại kiến thức cũ
* Phương pháp, kĩ thuật: đặt câu hỏi, động não, cá nhân
* Cách tiến hành:
- Vì sao gọi mùa thu 1945 là mùa thu cách mạng? Nêu một số sự kiện tiêu biểu?
- Ý nghĩa lịch sử của ngày 19/8/1945?
- GV nhận xét, đánh giá.
2. Hoạt động Hình thành kiến thức mới
Cung cấp kiến thức
* Mục tiêu : Tìm hiểu sự kiện lịch sử trọng đại khai sinh nước Việt Nam Dân chủ
Cộng hoà.
* Phương pháp, kĩ thuật: đặt câu hỏi, giao nhiệm vụ, thảo luận nhóm
* Cách tiến hành:
GV giới thiệu bài.
1: Quang cảnh Hà Nội ngày 2/9/1945.
- HS đọc SGK + tranh minh họa và làm việc theo cặp.
+ Em có nhận xét gì về quang cảnh ngày 2/9/1945 ở Hà Nội?
- GV gọi vài cặp nhận xét
- HS khác nhận xét, bổ sung.
- GV chốt lại ý chính về quang cảnh ngày 2/9/1945.
2: Diễn biến buổi lễ Tuyên ngôn Độc lập.
HS đọc nội dung SGK + làm việc theo nhóm:
+ Buổi lễ bắt đầu khi nào? Các sự việc chính diễn ra trong buổi lễ?
+ Buổi lễ kết thúc ra sao?
- GV gọi đại diện các nhóm trình bày
- HS cả lớp cùng nhận xét, bổ sung.
- GV hỏi thêm: Khi đang đọc Tuyên ngôn Độc lập, Bác Hồ kính yêu dừng lại và hỏi
nhận dân “Tôi nói…” cho thấy tình cảm của Người đối với nhân dân như thế nào ?
GV nhận xét, kết luận những nét chính về diễn biến của lễ Tuyên ngôn Độc lập.
3: GV yêu cầu HS đọc 2 đoạn trích của Tuyên ngôn Độc lập và trao đổi với bạn bên
cạnh về nội dung chính của hai đoạn trích bản Tuyên ngôn Độc lập.
- GV gọi vài HS nêu ý kiến - Cả lớp nhận xét, bổ sung.
- GV kết luận: Bản Tuyên ngôn độc lập đã:
+ Khẳng định quyền độc lập, tự do thiêng liêng của dân tộc Việt Nam.
+ Dân tộc Việt Nam quyết tâm giữ vững quyền tự do, độc lập ấy.
4: Ý nghĩa của ngày 2/9/1945.
- HS thảo luận nhóm đôi + trả lời:
+ Sự kiện ngày 2/9/1945 đã khẳng định điều gì về nền độc lập của dân tộc Việt Nam?
+ Sự kiện này thể hiện gì về truyền thống của người Việt Nam?
- HS trả lời
- GV nhận xét và kết luận.
3. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm
* Mục tiêu: Giúp học sinh nắm lại kiến thức của bài
* Phương pháp, kĩ thuật: Đặt câu hỏi, động não, cá nhân
* Cách tiến hành:
- Em hãy tả lại không khí tưng bừng của buổi lễ tuyên bố độc lập
- Cuối bản tuyên ngôn độc lập, Bác Hồ thay mặt nhân dân Việt Nam khẳng định điều
gì?
- Nêu cảm nghĩ của mình về hình ảnh Bác Hồ trong lễ tuyên bố độc lập
- HS làm trắc nghiệm:
+ Ngày 2/9 là ngày gì?
a) Ngày bác Hồ đọc bản Tuyên ngôn Độc lập.
b) Ngày khai sinh ra nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.
c) Ngày kỉ niệm Quốc khánh của nước Việt Nam.
d) Cả a, b, c đều đúng. - Nhận xét, đánh giá.
- Chuẩn bị: “Ôn tập: Hơn tám mươi năm chống thực dân Pháp xâm lược và đô hộ
(1858-1945)”.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY.
.............................................................................................................................................
TĂNG CƯỜNG TIẾNG VIỆT
BÀI: HAI ANH EM VÀ NGƯỜI THỢ MỘC
TIẾT 3
I. MỤC TIÊU
1. Năng lực đặc thù
1.1. Đọc
Ôn luyện kiến thức tiếng Việt: mở rộng vốn từ về gia đình; câu ghép.
1.2. Viết
Viết đúng từ ngữ có tiếng chứa iêu hoặc iu; tiếng chứa dấu hỏi hoặc d ấu
ngã.
Biết phát triển câu chuyện; Viết tiếp được phần kết câu chuyện; Viết
được bài văn kể chuyện có chi tiết sáng tạo.
2. Năng lực chung
Năng lực tự chủ: Tự tin khi trình bày, phát biểu quan điểm c ủa b ản thân
về tinh
cảm anh chị em trong gia đình.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia tích cực nhiệm vụ học tập theo
hướng dẫn của thầy cô.
3. Phẩm chất
Có tình yêu thương, lòng vị tha; biết quan tâm, chăm sóc anh chị em trong
gia đình. II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy tính, máy chiếu, máy chiếu vật thể (nếu có), tài liệu, giáo án.
- HS: SHS, vở ghi, đồ dùng học tập.
UI CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TIẾT 3
. Mở đầu
1. Luyện tập - thực hành
a. Viết đúng chính tả
làm và những | thứ cần sửa ở nhiều cây cầu cần những nơi khác
nữa, cậu trai ạ.
(quan hệ từ): nhưng. Hai vế câu có quan hệ đối lập về nghĩa.
Bài 1. Tìm tiếng chứa iêu hoặc iu thay cho ô vuông trong mẩu chuyện vui.
- HS đọc yêu cầu của bài tập.
- HS làm bài cá nhân sau đó trao đổi trong nhóm, đại diện nhóm báo cáo
kết quả. Đáp án:
Thứ Bảy, bà Héc-man cùng chồng đi mua đồ. Đến một cửa hiệu, bà đ ứng
trước quầy hàng và nói:
Ông nhìn này, cái áo kia đẹp quá!
– Ừ, đẹp đấy! Giá bao nhiêu? – Nói rồi, ông lấy tiền ra trả
Bài 2. Cho âu hỏi hoặc dầu nhà cho chủ ăn chun
GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
(Theo Truyện cười nước ngoài)
- Hs làm việc cá nhân, sau đó thảo luận để thống nhất kết quả trong nhóm
đôi.
- Các nhóm dọc các câu tục ngữ sau khi đã diễn dấu thanh
- GV và HS chốt đáp án.
Đáp án:
+ Chị ngã em nâng.
+ Anh em trong nhà đóng của bảo nhau.
+ Máu chảy ruột mềm.
+ Một giọt máu đào hơn ao nước là..
TẬP ĐỌC
Ngày dạy: 07/11/2023
Tiết 20: ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I (TIẾT 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực:
1.1. Năng lực đặc thù:
- Hs luyện đọc to rõ và trả lời đúng các câu hỏi SGK, nắm được nội dung chính của
bài thơ Mầm non. Hiểu nghĩa các từ: Hối hả, im ắng, thưa thớt.
- Nắm lại kiến thức của các từ loại, từ láy.
- Đọc lưu loát, diễn cảm toàn bài
- Biết sử dụng các từ láy, từ loại để đặt câu, viết văn.
1.2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề
và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
2. Phẩm chất:
- GDHS tính cẩn thận, yêu thích môn học
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK, bảng phụ.
- SGK, bảng con
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1. Hoạt động Mở đầu
Luyện đọc
* Mục tiêu : HS luyện đọc .
* Phương pháp, kĩ thuật: đọc hợp tác
* Cách tiến hành :
- HS khá giỏi toàn bài 1 lần .
- HS đọc nối tiếp từng đoạn .
Lần 1: Sửa phát âm, ngắt nghỉ và giọng đọc.
Lần 2: Giải thích từ khó:
Lần 3: GV chỉnh sửa những chỗ sai sót cho HS.
- HS đọc theo nhóm đôi.
- GV đọc theo mẫu toàn bài.
2. Hoạt động Hình thành kiến thức mới
Tìm hiểu bài
* Mục tiêu: Cảm thụ bài và trả lời câu hỏi
* Phương pháp, kĩ thuật: động não, trò chơi “Rung chuông vàng”
* Cách tiến hành
- HS đọc thầm lại bài
- Trò chơi : “Rung chuông vàng”
HS trả lời các câu hỏi bằng cách chọn đáp án đúng vào bảng con
- Nhận xét, chốt ý chính .
3. Hoạt động Luyện tập, thực hành
Luyện đọc diễn cảm:
* Mục tiêu : HS luyện đọc diễn cảm .
* Phương pháp, kĩ thuật: thi đua
* Cách tiến hành
- HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm.
- HS thi đọc diễm cảm trước lớp.
- Nhận xét, tuyên dương học sinh.
4. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm
* Mục tiêu: giúp Hs củng cố lại bài
* Phương pháp, kĩ thuật: đặt câu hỏi
* Cách tiến hành
- Hs nhắc lại nội dung bài
- GV nhận xét giờ học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY.
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
CHÍNH TẢ ( Nghe– viết)
Tiết 10: ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I (TIẾT 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực:
1.1. Năng lực đặc thù:
- Kiểm tra việc đọc thuộc của học sinh, đọc trôi chảy, phát âm rõ, tốc độ đọc tối thiểu
120 chữ/ phút; biết ngừng nghỉ, đọc diễn cảm thể hiện đúng nội dung văn bản nghệ
thuật.
- Nghe –viết đúng đoạn văn Nỗi niềm giữ nước giữ rừng.
1.2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề
và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
2. Phẩm chất:
- GDHS tính cẩn thận.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Phiếu viết tên bài tập đọc về học thuộc lòng
- SGK, bảng con .
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1. Hoạt động Mở đầu
Kiểm tra tập đọc về học thuộc lòng.
* Mục tiêu : HS luyện đọc .
* Phương pháp, kĩ thuật: cá nhân
* Cách tiến hành
- HS bốc thăm chọn bài
- HS đọc bài tập đọc hoặc bài học thuộc lòng theo chỉ định
- Nhận xét, .
2. Hoạt động Hình thành kiến thức mới
Hướng dẫn viết chính tả
* Mục tiêu : Luyện viết đúng, đẹp đoạn chính tả
* Phương pháp, kĩ thuật: đặt câu hỏi, bút đàm
* Cách tiến hành:
Bước 1: Tìm hiểu nội dung đoạn viết
- HS đọc đoạn chính tả sẽ viết Nỗi niềm giữ nước giữ rừng.
+ Tại sao tác giả lại nói chính người đốt rừng đang đốt cơ man nào là sách?
+ Vì sao người chân chính lại càng thêm canh cánh nỗi niềm giữ nước giữ rừng?
+ Bài văn cho em biết điều gì?
- Nhận xét, GV chốt ý chính.
Bước 2: Hướng dẫn viết từ khó
-Yêu cầu HS nêu các từ khó, dễ lẫn khi viết chính tả. Ví dụ: bột nứa, ngược, giận, nỗi
niềm, cầm trịch, đỏ lừ, canh cánh
- Yêu cầu HS đọc viết các từ vừa tìm được vào bảng con, bảng lớp .
Bước 3: Viết chính tả:
- GV đọc chậm rãi cho HS viết vào vở.
- HS soát lỗi.(HS gạch chân từ viết sai – viết lại mỗi từ một dòng xuống cuối bài
viết ).
- Thu bài chấm . GV nhận xét bài viết của HS..
3. Hoạt dộng Vận dụng, trải nghiệm
* Mục tiêu: giúp Hs củng cố lại bài
* Phương pháp, kĩ thuật: giao nhiệm vụ
* Cách tiến hành
- GV nhận xét giờ học.
- Chuẩn bị bài sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY.
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
TOÁN
TIẾT 47: KIỂM TRA GIỮA KÌ I
KỂ CHUYỆN
Tiết 10: ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I (TIẾT 4)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực:
1.1. Năng lực đặc thù:
- Tiếp tục ôn luyện về nghĩa của từ: từ đồng nghĩa, trái nghĩa, đồng âm, nhiều nghĩa.
- Biết vận dụng những kiến thức đã học về nghĩa của từ để giải các bài tập nhằm trau
dồi kĩ năng dùng từ, đặt câu và mở rộng vốn từ.
1.2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề
và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
2. Phẩm chất:
- Yêu thiên nhiên,con người, giữ gìn sự trong sáng giàu đẹp của Tiếng Việt.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bảng phụ
- SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1. Hoạt động Mở đầu
Ôn tập về từ đồng nghĩa
* Mục tiêu : Ôn tập về từ đồng nghĩa
* Phương pháp, kĩ thuật: đặt câu hỏi, thảo luận nhóm
* Cách tiến hành:
- 1 HS đọc đề bài SGK/ 97.
+ Đề bài yêu cầu chúng ta làm gì?
- HS thảo luận theo nhóm đôi và điền vào phiếu học tập.
- HS trình bày kết quả thảo luận của nhóm
- Các nhóm khác nhận xét, GV chốt lại ý đúng.
2. Hoạt động Luyện tập, thực hành
Ôn tập về từ trái nghĩa
* Mục tiêu : Ôn tập về từ trái nghĩa
* Phương pháp, kĩ thuật: cá nhân
* Cách tiến hành
- HS đọc bài tập 2 SGK trang 97.
- HS làm miệng và trình bày ý kiến của mình
- Nhận xét.
Ôn tập về từ đồng âm
* Mục tiêu : Ôn tập về từ đồng âm
* Phương pháp, kĩ thuật: giao nhiệm vụ
* Cách tiến hành
- HS đọc yêu cầu bài tập.
- HS tự đặt câu vào vở
- HS trình bày bài làm, nhận xét, sửa sai cho HS
Ôn tập về từ nhiều nghĩa
* Mục tiêu: Ôn tập về từ nhiều nghĩa
* Phương pháp, kĩ thuật:giao nhiệm vụ
* Cách tiến hành
- HS đọc yêu cầu bài tập 4.
- GV hướng dẫn HS làm vào vở
- 1 HS làm bảng phụ
- Nhận xét.
3. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm
* Mục tiêu: giúp Hs củng cố lại bài
* Phương pháp, kĩ thuật: Giao nhiệm vụ
* Cách tiến hành:
- GV nhận xét tiết học
- Dặn HS chuẩn bị bài tiếp theo
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY.
..........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
BUỔI CHIỀU:
KĨ THUẬT
Tiết 10: BÀY, DỌN BỮA ĂN TRONG GIA ĐÌNH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực:
1.1. Năng lực đặc thù:
- Nắm cách bày, dọn một bữa ăn trong gia đình .
- Biết cách bày, dọn bữa ăn ở gia đình .
1.2. Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng
lực thẩm mĩ, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác.
2.Phẩm chất:
- Có ý thức giúp gia đình bày , dọn trước và sau bữa ăn .
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Tranh ảnh một số kiểu bày món ăn trên mâm hoặc trên bàn ăn ở các gia đình
- Một số dụng cụ nhà bếp
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1. Hoạt động Mở đầu
Tìm hiểu cách bày, dọn món ăn và dụng cụ ăn uống trước bữa ăn.
* Mục tiêu: HS biết cách bày, dọn món ăn và dụng cụ ăn uống trước bữa ăn.
* Phương pháp, kĩ thuật: Đặt câu hỏi, động não
* Cách tiến hành:
- HS quan sát H1 đọc mục 1a /SGK và nêu: Mục đích của việc bày món ăn, dụng cụ
ăn uống trước bữa ăn ?
- Ở gia đình em thường sắp xếp các món ăn,dụng cụ ăn uống trước bữa ăn thế nào?
- GV nhận xét và tóm tắt một số cách trình bày bàn ăn ờ nông thôn, thành phố.
- Khi bày các món ăn và dụng cụ ăn uống trước bữa ăn cần đảm bảo các yêu cầu gì ?
2. Hoạt động Hình thành kiến thức mới
Tìm hiểu cách thu dọn sau bữa ăn
* Mục tiêu: HS biết cách thu dọn sau bữa ăn
* Phương pháp, kĩ thuật: đặt câu hỏi, động não
* Cách tiến hành
- Thu dọn bữa ăn là gì ? HS liên hệ thực tế để so sánh cách thu dọn sau bữa ăn ở gia
đình với cách thu dọn bữa ăn trong bài học ?
- HS đọc ghi nhớ/SGK.
3. Hoạt động Luyện tập, thực hành:
Tổng kết
* Mục tiêu: Đánh giá kết quả học tập.
* Phương pháp, kĩ thuật: đặt câu hỏi, cá nhân
* Cách tiến hành:
- Việc bày món ăn và dụng cụ ăn uống trước bữa ăn có tác dụng gì ?
- Hãy kể tên những công việc em có thể giúp đỡ gia đình trước và sau bữa ăn ?
- GV nhận xét, đánh giá.
4. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm
* Mục tiêu: nhằm củng cố lại bài và dặn dò Hs
* Phương pháp, kĩ thuật: giao nhiệm vụ
* Cách tiến hành:
- Nhận xét, dặn dò:
- GV nhận xét ý thức và kết quả học tập của HS.
- Về tham gia giúp đỡ gia đình trong công việc nội trợ.
- Chuẩn bị: “Rửa dụng cụ nấu ăn và ăn uống”.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY.
.........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
TĂNG CƯỜNG TIẾNG VIẸT
BAI: HAI ANH EM VÀ NGƯỜI THỢ MỘC
4 tiết
I.MỤC TIÊU
1. Năng lực đặc thù
1.1. Viết
Biết phát triển câu chuyện; Viết tiếp được phần kết câu chuyện; Viết
được bài văn kể chuyện có chi tiết sáng tạo.
2. Năng lực chung
Năng lực tự chủ: Tự tin khi trình bày, phát biểu quan điểm c ủa b ản thân
về tinh
cảm anh chị em trong gia đình.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia tích cực nhiệm vụ học tập theo
hướng dẫn
của thầy cô.
3. Phẩm chất
Có tình yêu thương, lòng vị tha; biết quan tâm, chăm sóc anh chị em trong
gia đình.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy tính, máy chiếu, máy chiếu vật thể (nếu có), tài liệu, giáo án.
- HS: SHS, vở ghi, đồ dùng học tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TIẾT 4
1. Mở đầu
A. Tập làm văn
Bài 1. Viết tiếp phần kết cho câu chuyện theo ý em.
- I HS đọc đề bài trước lớp.
GV hướng dẫn HS tìm hiểu yêu cầu của đế và cách thức thực hiện:
+ Câu chuyện đã có phần mở đầu, diễn biến nhưng chưa có phần kết thúc.
+ Phần kết thúc phải viết cho đúng với logic của sự việc, hấp d ẫn và có ý
nghĩa
HS dựa vào câu hỏi gợi ý để viết tiếp phán kết cho câu chuy ện.
Một số HS đọc phần kết cho câu chuyện trước lớp.
GV và cả lớp nhận xét, bình chọn những phần kết hay
HS phát biểu về những khó khăn khi viết phần kết cho câu chuy ện.
GV giải thích, hướng dẫn,... để HS biết cách viết,
- Chữa bài: GV đọc phân kết cho câu chuyện mà mình đã viết.
nhận xét, bình chọn những cái kết hay,
- GV chữa một vài kết bài chưa tốt (về nội dung, ý nghĩa). VD: Khi nhìn
thấy hình. vẽ của con trai, người mẹ rất xúc động, ôm con, nói lời xin lỗi
con,... Và người anh cũng nói lời xin lỗi em vì đã không hiểu đ ược vi ệc làm
của em trai mà vội mách mẹ...
Bài 2, Hãy kể lại cầu chuyển Giun và có, có thể điều chỉnh một vài chi ti ết
theo ý em
- GV gọi HS đọc để bài trước lớp.
GV hướng dẫn HS tìm hiểu yêu cầu của đế và cách thức thực hiện: Yêu c ầu
bay đòi hỏi sự sáng tạo cao hơn bài I. HS suy nghỉ để tìm một vài chi ti ết
không thích trong câu chuyện để điều chỉnh theo ý mình. Sự tưởng tượng
trong bài này cũng
yêu cầu cao hơn ở bài I.
- HS làm bài. GV quan sát, hỗ trợ những HS còn lúng túng để các em có th ể
hoàn
thành bài tập.
Một số HS đọc phần bài làm của mình trước lớp.
- GV và cả lớp nhận xét, bình chọn những bài làm hay, hấp d ẫn.
- HS nêu những khó khăn khi làm bài tập này.
- GV giải thích, hướng dẫn,... để HS biết cách viết cho d ạng bài làm văn này.
Bài 3. Trao đổi, góp ý và chỉnh sửa bài làm của em ở bài tập 2.
- HS đọc yêu cầu của bài tập và câu hỏi gợi ý trước lớp.
- GV giải thích, hướng dẫn,... để HS biết cách trao đổi v ới b ạn và s ửa bài
của mình.
- HS đọc kĩ từng câu hỏi gợi ý trong sách, đọc lại bài làm c ủa mình và tr ả
lời các câu hỏi đó. Từ việc trả lời các câu hỏi, em sẽ bi ết mình c ần s ửa
những chi tiết nào. Một số HS đọc bài làm của mình trước lớp.
– GV và cả lớp nhận xét, bình chọn những bài làm hay, hấp dẫn.
- HS chia sẻ về những khó khăn hoặc điều em thích khi viết bài văn k ể l ại
câu chuyện có điều chỉnh một số chi tiết theo ý em.
- GV chốt lại cách viết bài văn theo dạng kể lại câu chuyện có sự sáng t ạo.
3. Vận dụng – trải nghiệm
– HS đọc lại bài văn và có thể viết lại theo một cách nhìn khác, di ễn bi ến
và kết
thúc khác.
- Đọc lại câu chuyện cho người thân nghe.
4. Nhận xét – dặn dò
GV cho HS nhận xét giờ học, nói điều các em thích và không thích.
Dặn HS làm bài về nhà.
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Tiết 20: ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I (TIẾT 5)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực:
1.1. Năng lực đặc thù:
- Củng cố kiến thức về từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa gắn với các chủ điểm..
- Hệ thống hoá vốn từ ngữ (danh từ, động từ, tính từ, thành ngữ, tục ngữ) gắn với các
chủ điểm đã học.
1.2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề
và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
2. Phẩm chất:
- Yêu thích học môn tiếng Việt
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bảng phụ ghi bài tập 1 và 2. Phiếu học tập.
- SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1. Hoạt động Mở đầu
Hệ thống hoá vốn từ ngữ
* Mục tiêu :Hệ thống hoá vốn từ ngữ
* Phương pháp, kĩ thuật: thảo luận nhóm
* Cách tiến hành
GV phát phiếu học tập cho mỗi nhóm. HS thảo luận điền vào phiếu bài tập:
Việt Nam-Tổ quốc em
Danh từ
Động từ- Tính từ
Thành ngữ-Tục
ngữ
M: đất nước
M: tươi đẹp
M: Yêu nước thương
nòi'
Cánh chim hoà
bình
M: hoà bình
M: hợp tác
M: Bốn biển một
nhà
Con người với
thiên nhiên
M: bầu trời
M: chinh phục
M: Nắng tốt dưa,
mưa tốt lúa
- HS trình bày kết quả thảo luận, nhận xét
2. Hoạt động Luyện tập, thực hành
Củng cố kiến thức về từ đồng nghĩa, trái nghĩa
* Mục tiêu : Ôn tập từ đồng nghĩa, trái nghĩa.
* Phương pháp, kĩ thuật: thảo luận nhóm
* Cách tiến hành:
- GV phát phiếu học tập cho mỗi nhóm. HS thảo luận điền vào phiếu bài tập
Bảo vệ Bình yên Đoàn kết Bạn bè
Mênh mông
Từ đồng nghĩa
Từ trái nghĩa
3. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm
* Mục tiêu: giúp củng cố lại bài và dặn dò Hs
* Phương pháp, kĩ thuật: Trò chơi
* Cách tiến hành
-Trò chơi “Tìm bạn” HS tìm những cặp từ đồng nghĩa và trái nghĩa.
- GV nhận xét giờ học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY.
.........................................................................................................................................
…………………………………………………………………………………………..
.
Ngày dạy: 8/11/2023
TOÁN
Tiết 48: CỘNG HAI SỐ THẬP PHÂN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực:
1.1. Năng lực đặc thù:
- Biết thực hiện phép cộng hai số thập phân.
- Biết giải toán với phép cộng các số thập phân
- Biết cách cộng số thập phân.
1.2. Năng lực chung:
NL tự chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư
duy và lập luận toán học, NL mô hình hoá toán học, NL giải quyết vấn đề toán học,
NL giao tiếp toán học, NL sử dụng công cụ và phương tiện toán học.
2. Phẩm chất: GDHS tính cẩn thận, trình bày khoa học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK , bảng phụ vẽ đường gấp khúc ABC như SGK.
- SGK, bảng con .
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1. Hoạt động Mở đầu
Hướng dẫn HS thực hiện phép cộng hai số thập phân
* Mục tiêu: Hướng dẫn HS thực hiện phép cộng hai số thập phân
* Phương pháp, kĩ thuật: giảng giải – minh họa, động não, đặt câu hỏi
* Cách tiến hành:
- GV nêu ví dụ: Đường gấp khúc ABC có đoạn thẳng AB dài 1,84m và đoạn BC dài
2,45m. Hỏi đường gấp khúc đó dài bao nhiêu mét?
- HS nêu phép tính: 1,84m + 2,45m
- Hướng dẫn HS thực hiện phép tính bằng cách đổi các đơn vị đo ra cm.
- HS nhận xét sự giống và khác nhau của hai phép cộng:
184
1,84
+ 245
+ 2,45
429(cm)
4,92
Vậy: 429cm = 4,29m
- Muốn cộng hai số thập phân ta làm như thế nào?
- HS thực hiện ví dụ 2 vào bảng con + bảng lớp: 15,9 + 8,75 =?
- Nhận xét bài làm của h.s.
- Muốn cộng hai số thập phân ta làm như thế nào?
- HS đọc quy tắc SGK trang 50.
2. Hoạt động Luyện tập, thực hành
* Mục tiêu: Rèn kĩ năng cộng hai số thập phân.
* Phương pháp, kĩ thuật: đặt câu hỏi, giao nhiệm vụ, bút đàm
* Cách tiến hành:
Bài 1:
- HS nêu yêu cầu bài.
- Muốn cộng hai số thập phân ta làm như thế nào?
- HS làm bảng con + bảng lớp
- Nhận xét sửa bài.
Bài 2:
- HS nêu yêu cầu bài.
- HS nêu cách làm
- HS làm vở + bảng phụ
- Nhận xét sửa bài.
Bài 3:
- HS đọc đề bài.
- Bài toán cho biết gì? Bài toán yêu cầu ta tính gì? Muốn bíêt tiến cân nặng bao nhiêu
kg ta làm như thế nào?
- HS làm bài vào vở – Một HS làm bài bảng phụ
- Nhận xét sửa bài.
Bài giải
Tiến cân nặng là :
32,6 + 4,8 = 37,4 (kg)
Đáp số : 37,4 kg.
3. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm
* Mục tiêu: nhằm củng cố lại bài và dặn dò Hs
* Phương pháp, kĩ thuật: giao nhiệm vụ
* Cách tiến hành
- Muốn cộng hai số thập phân ta làm như thế nào?
- Nhận xét tiết học,
- Dặn về nhà học bài và chuẩn bị bài sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY.
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Tiết 19: ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I (TIẾT 5)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực:
1.1. Năng lực đặc thù:
- Ôn lại các bài văn miêu tả trong 3 chủ điểm: Việt Nam, Tổ quốc em, Cánh chim hòa
bình. Con người với thiên nhiên, trao dồi kỹ năng đọc. Hiểu và cảm thụ văn học. Nắm
được tính cách của các nhân vật trong vở kịch “Lòng dân”; thể hiện đúng tính cách
nhânvật
- Đọc diễn cảm một bài văn miêu tả thể hiện cảm xúc, làm nổi bật những hình ảnh được
miêu tả trong bài.
1.2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề
và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
2. Phẩm chất:
- Yêu thiên nhiên, con người, giữ gìn sự trong sáng giàu đẹp của Tiếng Việt.
- Ôn lại các bài tập đọc đã học trong 3 chủ điểm Việt Nam –Tổ quốc em, Cánh chim
hoà bình, Con người với thiên nhiên nhằm trau dồi kĩ năng cảm thụ văn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Phiếu viết tên bài tập đọc và học thuộc lòng.
- SGK, vở bài tập Tiếng Việt
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1. Hoạt động Mở đầu
Kiểm tra tập đọc và học thuộc lòng
* Mục tiêu : HS luyện đọc .
* Phương pháp, kĩ thuật: cá nhân
* Cách tiến hành
- HS bốc thăm chọn bài
- HS đọc bài tập đọc hoặc bài học thuộc lòng theo chỉ định
- Nhận xét, .
2. Hoạt động Luyện tập, thực hành
Cảm thụ văn học
* Mục tiêu : luyện đọc diễn cảm
* Phương pháp, kĩ thuật: cá nhân
* Cách tiến hành:
- GV ghi bảng 4 bài văn:
+ Quang cảnh làng mạc ngày mùa
+ Một chuyên gia máy xúc
+ Kì diệu rừng xanh
+ Đất Cà Mau
- Mỗi HS chọn 1 bài văn, ghi lại chi tiết mình thích nhất, giải thích lí do tại sao mình
thích nhất chi tiết đó.
3. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm
* Mục tiêu: giúp củng cố lại bài và dặn dò Hs
* Phương pháp, kĩ thuật: giao nhiệm vụ
* Cách tiến hành
- GV nhận xét giờ học.
- Chuẩn bị bài sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY.
.........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
.
TẬP LÀM VĂN
Tiết 19: ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I (TIẾT 5)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực:
1.1. Năng lực đặc thù:
- Tiếp tục kiểm tra lấy điểm tập đọc và học thuộc lòng.
- Nắm được tính cách của các nhân vật trong vở kịch Lòng dân ; phân vai diễn lại sinh
động 1 trong 2 đoạn kịch, thể hiện đúng tính cách nhân vật.
1.2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề
và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
2. Phẩm chất:
- Yêu thích môn học
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Phiếu viết tên bài tập đọc và học thuộc lòng.
- SGK, vở nháp
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1. Hoạt động Mở đầu
Kiểm tra tập đọc và học thuộc lòng.
* Mục tiêu : luyện đọc và học thuộc lòng
* Phương pháp, kĩ thuật: cá nhân
* Cách tiến hành
- HS bốc thăm chọn bàì
- HS đọc bài tập đọc hoặc bài học thuộc lòng theo chỉ định
- Nhận xét,
2. Hoạt động Luyện tập, thực hành
Phân vai thể hiện vở kịch Lòng dân
* Mục tiêu : phân vai diễn kịch
* Phương pháp, kĩ thuật: đóng vai
* Cách tiến hành:
- HS diễn lại vở kịch Lòng dân.
- Cả lớp và GV nhận xét, bình chọn nhóm nào diễn hay nhất.
3. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm
* Mục tiêu: giúp củng cố lại bài và dặn dò Hs
* Cách tiến hành
- GV nhận xét giờ học.
- Dặn dò học sinh
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY.
.............
 








Các ý kiến mới nhất