Giáo án Tuần 10 - Lớp 5

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Văn Hùng
Ngày gửi: 15h:24' 30-11-2023
Dung lượng: 256.5 KB
Số lượt tải: 19
Nguồn:
Người gửi: Phạm Văn Hùng
Ngày gửi: 15h:24' 30-11-2023
Dung lượng: 256.5 KB
Số lượt tải: 19
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 10
Thứ hai ngày 06 tháng 11 năm 2023
Buổi sáng
Tiết 1
CHÀO CỜ
TUẦN 10
Tiết 2
TẬP ĐỌC
ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết đọc diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 2-3 bài thơ, đoạn văn dễ nhớ ;
hiểu nội dung chính, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn . Nhận biết được một số
biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong bài.
- Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học; tốc độ khoảng 100tiếng/phút; lập
được bảng thống kê các bài thơ đã học trong các giờ tập đọc từ tuần 1 đến tuần 9
theo mẫu trong SGK .
- Góp phần phát triển năng lực: Năng lực tự học, năng lực giao tiếp và hợp
tác, năng lực giải quyết vấn. Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, (HĐ 2, 3, 4).
- Góp phần phát triển phẩm chất: Rèn tính cẩn thận, tỉ mỉ
- GDKNS: Tìm kiếm và xử lí thông tin, hợp tác, thể hiện sự tự tin.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Phiếu ghi sẵn các tên bài tập đọc, phiếu kẻ bảng ở bài tập, máy chiếu.
- HS: SGK, vở
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu
- Cho HS hát
- HS hát
- Nhắc lại các bài tập đọc đã học
- HS nhắc lại
- Yêu cầu HS gắp thăm và trả lời câu - HS lần lượt lên bốc thăm và thực hiện
hỏi về nội dung bài
yêu cầu.
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS nghe
2. Hoạt động luyện tập, thực hành
Bài 2: HĐ cả lớp=> Cá nhân
- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập
- Em đã được học những chủ điểm
nào?
- Hãy đọc tên các bài thơ và tác giả
1
- HS đọc
+ Việt Nam - Tổ quốc em; Cánh chim
hoà bình; Con người với thiên nhiên
+ Sắc màu em yêu của Phạm Hổ
+ Bài ca về trái đất của Định Hải
+ Ê-mi-li, con... của Tố Hữu
của các bài thơ ấy ?
+ Tiếng đàn ba- la-lai-ca trên sông Đà
của Quang Huy
+ Trước cổng trời của Nguyễn Đình
Ánh
- HS làm bài, chia sẻ, lớp nhận xét
- Yêu cầu HS tự làm bài
- GV nhận xét kết luận lời giải đúng
Chủ điểm
Việt
am Tổ quốc
Tên
bài
Tác giả
dung
Sắc màu em yêu
Em yêu tất cả những sắc màu
gắn
với
cảnh
vât,
c
Phạm Đình Ân
n
n
ười trên đất nước Việt Nam.
Bài ca về trái
đất
Định Hải
Trái đất thật đẹp, chúng ta cần
giữ cần giữ gìn cho trái đất
bình yên, không có chiến
tranh.
Tố
ữu
Chú Mo-ri-xơn đã tự thiêu
trước Bộ Quốc phòng Mĩ để
phản
đố
cu
c chiến tranh xâm lược của Mĩ
ở Việt Nam.
Tiếng đàn bala-lai-ca trên
sông Đà
Quang Huy
Cảm
xúc
c
a nhà thơ trước cảnh cô gái
Nga chơi đàn trên công
rường
thuỷ
iện sông Đà vào một đêm trăng
đẹp.
Trước cổng
trời
Nguyễn Đình
Ánh
Vẻ đẹp hùng vĩ, nên thơ của
"Cổng trời" ở vùng núi nước ta.
Cánh
him hoà
bình
Ê-mi-li, con…
Con người
với thiên
nhiên
Nội
3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm
- Về nhà đọc các bài tập đọc trên cho - HS nghe và thực hiện
mọi người cùng nghe.
IV. ĐIỀU CHỈNH
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
2
Tiết 3
TOÁN
LUYỆN TẬP CHUNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết chuyển phân số thập phân thành số thập phân.
- So sánh số đo độ dài viết dưới một số dạng khác nhau. Giải bài toán có liên
quan đến “Rút về đơn vị” hoặc “ Tìm tỉ số”.
- HS làm được BT 1;2;3;4
- Góp phần phát triển năng lực: Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng
lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực sử dụng
công cụ và phương tiện toán học. (HĐ 1,2,3)
- Góp phần phát triển phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với
toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: SGK, máy chiếu ghi nội dung, kết quả bài tập 1, 2, 3
- HS: SGK, bảng con, vở...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu
- Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Ai - HS chơi
nhanh,ai đúng"
- Cách chơi: Chuẩn bị 11 tấm thẻ ghi
các chữ số từ 0-9 và dấu phẩy sau đó
phát cho 2 đội chơi.
- HS ghi vở
- Giới thiệu bài - ghi bảng
2. HĐ thực hành
Bài 1:HĐ cá nhân
- GV yêu cầu HS đọc đề bài
- GV yêu cầu HS làm bài.
- GV nhận xét HS
- 1 HS đọc yêu cầu của bài trước lớp.
- HS cả lớp làm bài vào vở, chia sẻ kết
quả
Bài 2: HĐ cá nhân
- GV yêu cầu HS đọc đề bài
- GV yêu cầu HS làm bài.
- 1 HS đọc yêu cầu của bài trước lớp
- Chuyển các số đo về dạng số thập phân
có đơn vị là ki-lô-mét và rút ra kết luận.
a) 11,20 km > 11,02 km
b) 11,02 km = 11,020km
3
127
a) 10 = 12,7 (mười hai phẩy bảy)
65
2005
b) 100 = 0,65
c) 1000 = 2,005
8
d) 1000 = 0,008
20
- GV yêu cầu HS báo cáo kết quả bài
làm.
c) 11km20m = 11 1000 km = 11,02km
- GV yêu cầu HS giải thích rõ vì sao d) 11 020m = 1100m + 20m
các số đo trên đều bằng 11,02km.
= 11km 20m = 11,02km
Vậy các số đo ở b, c, d bằng 11,02km
- GV nhận xét HS.
Bài 3: HĐ cá nhân
- 1 HS đọc yêu cầu của bài trước lớp
- GV gọi HS đọc đề bài
- HS cả lớp làm bài vào vở
- GV yêu cầu HS tự làm bài.
- 1 HS đọc bài làm trước lớp
- Gọi1 HS đọc bài làm trước lớp rồi a) 4m 85cm = 4,85m
nhận xét HS.
b) 72ha
= 0,72km2
Bài 4: HĐ nhóm
- 1 HS đọc đề bài toán trước lớp.
- GV gọi HS đọc đề bài toán.
Giải
- Cho HS thảo luận làm bài theo 2 C1: Giá tiền 1 hộp đồ dùng là:
cách trên.
180 000 : 12 = 15 000 (đồng)
- GV nhận xét, kết luận .
Mua 36 hộp hết số tiền là:
15 000 x 36 = 540 000 (đồng)
Đáp số: 540 000 (đồng)
C2: 36 hộp so với 12 hộp gấp số lần là:
36 : 12 = 4 (lần)
Mua 36 hộp hết số tiền là:
180 000 x 3 = 540 000 (đồng )
Đáp số: 540 000 (đồng)
Bài 5(M3,4): Biết 5 gói bột ngọt cân - HS tự làm bài vào vở, báo cáo giáo viên
nặng 2270g. Hỏi 12 gói như thế cân
Bài giải
nặng bao nhiêu ki-lô-gam ?
Cân nặng của 1 gói bột ngọt là:
- Cho HS làm bài
2270 : 5 = 454(g)
- GV quan sát, sửa sai
Cân nặng của 12 gói bột ngọt là:
454 x 12 = 5448(g)
5448g = 5,448kg
Đáp số: 5,448kg
3. Hoạt động vận dụng
- Cho HS làm bài toán sau:
- HS làm bài
Một khu đất hình chữ nhật có chiều
dài 200m, chiều rộng bằng 3/4 chiều
dài. Diện tích của khu đất đó bằng
bao nhiêu héc-ta ?
IV. ĐIỀU CHỈNH
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
4
Tiết 4
LỊCH SỬ
BÁC HỒ ĐỌC TUYÊN NGÔN ĐỘC LẬP (tr. 21)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Tường thuật lại cuộc mít tinh ngày 02/9/1945 tại Quảng trường Ba Đình
(Hà Nội), Chủ tich Hồ Chí Minh đọc Tuyên ngôn Độc lập:
+ Ngày 02/9/1945 nhân dân Hà Nội tập trung tại quảng trường Ba Đình, tại
buổi lễ Bác Hồ đọc Tuyên ngôn Độc lập khai sinh ra nước Việt Nam Dân chủ
Cộng hòa. Tiếp đó là lễ ra mắt và tuyên thệ của các thành viên Chính phủ lâm thời.
Đến chiều, buổi lễ kết thúc.
- Ghi nhớ: đây là sự kiện lịch sử trọng đại, đánh dấu sự ra đời của nước Việt
Nam Dân chủ Cộng hòa.
- Góp phần phát triển năng lực: Năng lực hiểu biết cơ bản về Lịch sử, năng
lực tìm tòi và khám phá Lịch sử, năng lực vận dụng kiến thức lịch sử vào thực tiễn.
(HĐ khám phá, vận dụng)
- Góp phần phát triển phẩm chất: HS có thái độ học tập nghiêm túc, tích cực
trong các hoạt động Giáo dục tình yêu thương quê hương đất nước, tìm hiểu lịch sử
Việt Nam. HS yêu thích môn học lịch sử. GDHS yêu quê hương đất nước, tìm hiểu
lịch sử Việt Nam. (HĐ khám phá, vận dụng)
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: KHBD, SGK, máy chiếu các hình ảnh liên quan….
- HS: SGK, VBT,...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1. Hoạt động khởi động
- Cho học sinh tổ chức chơi trò chơi - HS chơi trò chơi
"Bắn tên" trả lời câu hỏi.
+ Hãy tường thuật lại cuộc tổng
khởi nghĩa giành chính quyền ở Hà
Nội ngày 19-8-1945.
+ Nêu ý nghĩa thắng lợi của cách
mạng tháng Tám?
- Giới thiệu bài - ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hình thành kiến thức mới
* Hoạt động 1: Quang cảnh Hà Nội
ngày 2-9-1945
- Yêu cầu học sinh đọc SGK và dùng
ảnh minh họa miêu tả quang cảnh của
Hà Nội vào ngày 2-9-1945
- Tổ chức cho học sinh thi tả quang
- Học sinh dùng tranh minh họa, dùng lời
của mình hoặc đọc các bài thơ có tả
quang cảnh 2-9-1945
- HS tả
5
cảnh ngày 2-9-1945
- Giáo viên kết luận .
* Hoạt động 2: Diễn biến buổi lễ
tuyên bố độc lập
- HS làm việc theo nhóm
- Yêu cầu: Đọc SGK và TLCH
+ Buổi lễ tuyên bố độc lập của dân
tộc ta diễn ra như thế nào?
- Câu hỏi gợi ý:
+ Buổi lễ bắt đầu khi nào?
+ Buổi lễ kết thúc ra sao?
- Học sinh trình bày diễn biến của
buổi lễ tuyên bố độc lập trước lớp.
* Hoạt động 3: Một số nội dung của
bản Tuyên ngôn độc lập
- Gọi 2 học sinh đọc 2 đoạn trích của
Tuyên ngôn độc lập trong SGK.
- Hãy trao đổi với bạn bên cạnh và
cho biết nội dung chính của hai đoạn
trích bản Tuyên ngôn độc lập.
- Học sinh phát biểu ý kiến trước lớp.
* Hoạt động 4: Ý nghĩa của sự kiện
lịch sử ngày 2-9-1945
+ Sự kiện lịch sử 2-9-1945 đã khẳng
định điều gì về nền độc lập của dân
tộc Việt Nam, đã chấm dứt sự tồn tại
của chế độ nào ở Việt Nam?
+ Tuyên bố khai sinh ra chế độ nào?
- HS nghe.
- HS thảo luận nhóm
- HS đọc
- Bắt đầu vào đúng 14 giờ.
- Giọng nói của Bác Hồ và những lời
khẳng định trong bản Tuyên ngôn độc
lập còn vang mãi trong mỗi người dân
- 3 nhóm cử 3 đại diện lần lượt trình bày.
- 2 em lần lượt đọc trước lớp.
- HS trao đổi để tìm ra nội dung chính.
- Khẳng định quyền độc lập. Chấm dứt
chế độ thực dân phong kiến.
- Khai sinh ra nước Việt Nam dân chủ
cộng hoà.
+ Những việc đó tác động như thế - Truyền thống bất khuất kiên cường của
nào đến lịch sử dân tộc ta? Thể hiện người Việt Nam.
điều gì về truyền thống của người
Việt Nam?
3. Hoạt động vận dụng
- Ngày 2-9-1945 là ngày lễ gì của dân - Ngày Quốc khánh của nước ta.
tộc ta?
IV. ĐIỀU CHỈNH
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
Buổi chiều
6
Tiết 1
ĐẠO ĐỨC
TÌNH BẠN (T2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết được bạn bè cần phải đoàn kết, thân ái, giúp đỡ lẫn nhau, nhất là
những lúc khó khăn, hoạn nạn.
- Cư xử tốt với bạn bè trong cuộc sống hằng ngày.
- Biết được ý nghĩa của tình bạn.
- Góp phần phát triển năng lực: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề,
năng lực thẩm mĩ, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác. (HĐ khởi động, thực hành,
vận dụng, trải nghiệm)
- Góp phần phát triển phẩm chất: Trung thực trong học tập và cuộc sống.
Biết quý trọng tình bạn. Giáo dục học sinh tự giác và có ý thức giúp đỡ bạn bè.
- GD ATGT: Giúp học sinh nắm được nguyên tắc khi tham gia giao thông,
biết tôn trọng luật giao thông, qua đó tuyên truyền cho bạn bè người thân để bảo vệ
an toàn cho bản thân và những người xung quanh.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV : KBDH, SGK, .....
- HS : SGK, VBT,....
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1. Hoạt động khởi động
- HS hát
- Cho HS hát bài “Chào người bạn mới
đến”
- Cần đối xử với bạn bè như thế nào?
- GV nhận xét chung, đánh giá
- Giơi thiệu bài - ghi bảng
- HS trả lời
- HS nghe
- HS ghi bảng
2. Hoạt động thực hành
Hoạt động 1: Đóng vai BT1/18
* Cách tiến hành
- Tổ chức HS thảo luận đánh vần
- Những việc làm sai trái: vứt rác
không đúng nơi quy định, quay cóp
trong giờ kiểm tra, làm việc riêng trong
giờ học.
- Trình bày.
- Tổ chức HS trao đổi nội dung nhóm
bạn thể hiện, chọn cách ứng xử đúng.
- GV nhận xét chung, kết luận:
+ Cần khuyên ngăn, góp ý khi thấy bạn
làm điều sai trái để giúp bạn tiến bộ,
- HS đóng vai theo nhóm 4.
- HS chọn cách ứng xử và thể hiện.
- Lần lượt các nhóm đóng vai thể hiện
- Nhiều HS nêu.
- VD: Thấy bạn làm điều gì sai trái thì:
d. Khuyên ngăn bạn
7
như thế mới là người bạn tốt.
Hoạt động 2: Tự liên hệ.
* Cách tiến hành
- Tổ chức HS trao đổi nhóm 2
+ Đối với bạn bè chúng ta phải trao đổi
với nhau như thế nào?
+ Em đã làm gì đề có tình bạn đẹp? Kể
về tình bạn của em?
- Trao đổi cả lớp.
- GV cùng HS nhận xét, kết luận.
* Kết luận: Tình bạn đẹp không phải tự
nhiên đã có mà mỗi con người chúng ta
cần phải cố gắng vun đắp giữ gìn.
- HS cùng thảo luận.
- HS thảo luận theo nội dung của GV.
- HS nêu.
- Nhiều HS kể về tình bạn tốt của
mình, lớp cùng trao đổi.
3. Hoạt động vận dụng trải nghiệm
- Tổ chức cho HS kể chuyện, đọc chữ, - HS thực hiện
đọc ca dao, tục ngữ về chủ đề tình bạn
- GD học sinh chấp hành, tôn trong luật
giao thông đường bộ.
- GV đặt 1 số câu hỏi về tham gia giao - HS liên hệ TLCH
thông đường bộ.
IV. ĐIỀU CHỈNH
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
Tiết 2
TĂNG CƯỜNG TOÁN
ÔN TẬP: VIẾT SỐ ĐO ĐẠI LƯỢNG DƯỚI DẠNG SỐ THẬP PHÂN
I. MỤC TIÊU
- Mức 1: Biết viết các số đo độ dài, số đo khối lượng dưới dạng số thập
phân; vận dụng kiến thức đã học để giải bài toán đơn giản.
- Mức 2: Thực hiện đúng viết các số đo độ dài, số đo khối lượng dưới dạng số
thập phân; vận dụng để giải các bài toán có liên quan đến độ dài và khối lượng.
- Mức 3: Thực hiện thành thạo viết các số đo độ dài, số đo khối lượng dưới dạng
số thập phân; vận dụng để giải các bài toán có liên quan đến độ dài và khối lượng.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: KHBD, SGK...
- HS: GVV,...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
8
1. Hoạt động khởi động
- Cho HS hát.
2. Hoạt động thực hành
Mức 1
a) Bài tập
* Bài 1: Viết số thập phân
thích hợp vào chỗ chấm:
a) 27m 40cm = … m
b) 9dm 4mm = … dm
c) 2m 8cm = … m
d) 360cm = … m
* Bài 2: Giải bài toán sau :
Nhà An nuôi 30 con lợn.
Trung bình mỗi ngày 1
con ăn hết 3kg cám. Hỏi
cần bao nhiêu tạ cám để
nuôi đàn lợn trong 20
ngày ?
b) Đáp án
* Bài 1: Viết số thập phân
thích hợp vào chỗ chấm:
a) 27m 40cm = 27,40m
b) 9dm 4mm = 9,04dm
c) 2m 8cm = 2,08m
d) 360cm = 3,6m
* Bài 2: Bài giải:
Trong 1 ngày đàn lợn ăn
hết số cám là:
30 x 3 = 90 (kg)
Cần số cám để nuôi đàn
lợn trong một tháng là:
90 x 20 = 1800 (kg)
Đổi 1800kg = 18 tạ
Đáp số: 18 tạ
Mức 2
a) Bài tập
* Bài 1: Viết số thập
phân thích hợp vào chỗ
chấm:
a) 3km 409m = … km
b) 49dm = … dam
c) 780cm = … m
d) 34km 6m = … m
* Bài 2: Giải bài toán sau
Một sân trường hình chữ
nhật có nửa chu vi là
100m và chiều rộng bằng
2/3 chiều dài. Tính diện
tích của sân trường đó ?
Mức 3
a) Bài tập
* Bài 1: Viết số thập
phân thích hợp vào chỗ
chấm:
a) 3km 409m = … km
b) 49dm = … dam
c) 780cm = … m
d) 34km 6m = … m
* Bài 2: Giải bài toán sau
Một sân trường hình chữ
nhật có nửa chu vi là
100m và chiều rộng bằng
2/3 chiều dài. Tính diện
tích của sân trường đó ?
* Bài 1: Viết số thập
phân thích hợp vào chỗ
chấm:
a) 3km 409m = 3,409km
b) 49dm = 0,49dam
c) 780cm = 7,8m
d) 34km 6m = 34006m
* Bài 2: Bài giải:
Tổng số phần bằng nhau
là: 2 + 3 = 5 (phần)
Chiều rộng của sân
trường là:
100 : 5 x 2 = 40 (m)
Chiều dài của sân trường
là: 100 – 40 = 60 (m)
Diện tích của sân trường
là: 40 x 60 = 2400 (m2)
Đáp số: 2400m2
* Bài 1: Viết số thập
phân thích hợp vào chỗ
chấm:
a) 3km 409m = 3,409km
b) 49dm = 0,49dam
c) 780cm = 7,8m
d) 34km 6m = 34006m
* Bài 2: Bài giải:
Tổng số phần bằng nhau
là: 2 + 3 = 5 (phần)
Chiều rộng của sân
trường là:
100 : 5 x 2 = 40 (m)
Chiều dài của sân trường
là: 100 – 40 = 60 (m)
Diện tích của sân trường
là: 40 x 60 = 2400 (m2)
Đáp số: 2400m2
3. Hoạt động vận dụng
- Cùng HS hệ thống lại nội dung các hoạt động.
- Nhận xét tiết học, dặn HS về ôn luyện thêm.
IV. ĐIỀU CHỈNH
9
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
Tiết 3
ĐỌC THƯ VIỆN
ĐỌC CẶP ĐÔI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Thu hút và khuyến khích học sinh tham gia vào việc đọc.
- Khuyến khích học sinh cùng đọc với các bạn.
- Tạo cơ hội để học sinh chọn sách đọc theo ý thích.
- Giúp học sinh xây dựng thói quen đọc.
- Góp phần hình thành và phát triển năng lực: NL tự chủ và tự học, năng lực
giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
- Góp phần phát triển phẩm chất: Yêu sách, thích đọc truyện, đọc sách.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Truyện thư viện có các mã màu theo quy định.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Giới thiệu
- Ổn định chỗ ngồi
- HS ổn định chỗ ngồi
- Nhắc lại nội quy thư viện
- Nhắc lại nội quy
- Giới thiệu: Giờ trước các em đã được tự - Lắng nghe
mình đọc 1 cuốn sách, hôm nay các em có
muốn đọc chung với bạn 1 cuốn sách
không?
2. Đọc cặp đôi
* Trước khi đọc
- GV: Ở hoạt động Đọc cặp đôi này, các - Lắng nghe
em sẽ đọc sách cùng với bạn của mình.
Các cặp đôi có thể chọn một quyển sách
mà các em thích để đọc cùng nhau. Các em
trong cùng 1 cặp ngồi cùng 1 phía, gần
nhau, cùng đọc ở mức độ vừa phải đủ
nghe. Trong khi đọc nếu có từ hoặc câu
nào các em không hiểu, hãy giơ tay lên để
cô đến giúp.
- Hướng dẫn học sinh chọn bạn để tạo - Chọn cặp
thành cặp đôi và ngồi gần với nhau: Bây
giờ chúng ta sẽ đứng lên và chọn bạn để
10
tạo thành cặp đôi. Các em có thể chọn bạn
ngồi cạnh mình, hoặc một người bạn mà
các em thích đọc cùng. Sau khi chọn bạn,
tạo thành một cặp rồi, các em hãy ngồi
cạnh nhau
+ Ở lớp 4 các em thường chọn sách mã
màu nào ?
+ Bạn nào còn nhớ cách lật sách đúng?
- Các cặp đôi hãy lên chọn 1 cuốn sách mà
các em muốn đọc cùng nhau. Sau khi chọn
sách xong, các em hãy chọn 1 một vị trí
thoải mái trong phòng để ngồi đọc.
- Mời lần lượt 5 cặp lên chọn sách.
* Trong khi đọc:
- GV di chuyển đến hỗ trợ học sinh để
kiểm tra xem các cặp đôi có thực sự đang
đọc cùng nhau không. Đảm bảo các cặp
đôi ngồi cạnh nhau khi đọc, không ngồi đối
diện nhau. Nhắc nhỏ học sinh về khoảng
cách giữa sách và mắt khi đọc.
- Lắng nghe học sinh đọc, khen ngợi những
nỗ lực của các em.
- Sử dụng quy tắc 5 ngón tay để theo dõi
những học sinh gặp khó khăn khi đọc. Nếu
thấy học sinh gặp khó khăn, hướng dẫn học
sinh chọn một quyển sách có trình độ đọc
thấp hơn.
- Quan sát cách HS lật sách và hướng dẫn
lại cho học sinh cách lật sách đúng nếu cần
* Sau khi đọc:
- Thời gian đọc cặp đôi đến đây là hết. Nếu
các em vẫn chưa đọc xong sách, sau tiết
đọc này chúng ta có thể đến thư viện mượn
sách về nhà để tiếp tục đọc.
- Bây giờ các cặp đôi hãy mang theo sách
và đến ngồi gần thầy.
- Cặp đôi nào muốn chia sẻ về quyển sách
mà các em vừa đọc?
+ Em vừa đọc cuốn sách gì?
+ Các em thích nhân vật nào trong câu
chuyện ? Tại sao ?
+ Đoạn nào trong câu chuyện làm em thích
nhất ? Các em đọc cho cô và các bạn nghe?
+ Các em có định giới thiệu quyển truyện
11
- Nêu và chỉ vào từng mã màu.
- HS nêu kết hợp làm mẫu.
- Lắng nghe
- Lên chọn sách.
- Đọc cặp đôi
- Các cặp đôi giơ tay xin chia sẻ.
- Trả lời các câu hỏi của GV.
này cho các bạn khác cùng đọc không ?
Mời HS lên giới thiệu sách.
- Một số HS giới thiệu truyện.
- Bây giờ các em hãy mang sách lên trả lại - Trả sách đúng nơi quy định.
vào đúng vị trí.
3. Hoạt động mở rộng: Viết và vẽ
* Trước hoạt động:
- Chia nhóm
- Giải thích hoạt động: em hãy vẽ nhân vật,
chi tiết, hình ảnh em yêu thích trong cuốn
sách em vừa đọc và viết 3-4 câu cảm nhận
về nhân vật, hình ảnh đó. GV đưa giấy
hướng dẫn HS.
- Bầu nhóm trưởng. Mời các nhóm trưởng
lên lấy vật phẩm về phát cho các bạn trong
nhóm.
* Trong hoạt động:
- GV di chuyển quanh phòng quan sát hoạt
động của hs.
- Đặt câu hỏi khen ngợi, giúp đỡ hs.
* Sau hoạt động:
- Nhóm trưởng thu bút mầu nộp lại cho GV
- Tập trung hs thành lớp lớn theo trật tự.
- Cho HS trưng bày sản phẩm, chia sẻ:
+ Em vẽ nhân vật nào ?
+ Tại sao em lại thích nhân vật đó ?
+ Có bạn nào muốn chia sẻ với bạn về
cuốn sách bạn vừa đọc không ?
* Kết luận:
- Trong thư viện còn rất nhiều cuốn sách
hay nếu các em muốn đọc có thể gặp thầy
thư viện để mượn
- Nhận xét tiết học
- Chia nhóm.
- Lắng nghe.
- Nhóm trưởng lên nhận vật phẩm.
- HS vẽ tranh và viết cảm nhận.
- Trình bày sản phẩm và chia sẻ.
- HS theo dõi, lắng nghe.
IV. ĐIỀU CHỈNH
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
Buổi sáng
Tiết 1
Thứ ba ngày 07 tháng 11 năm 2023
LUYỆN TÙ VÀ CÂU
ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I (Tiết 2)
12
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học; tốc độ khoảng 100 tiếng/phút;
biết đọc diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 2-3 bài thơ, đoạn văn dễ nhớ ; hiểu
nội dung chính, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn .
- Nghe- viết đúng bài chính tả, tốc độ khoảng 95 chữ trong 15 phút, không
mắc quá 5 lỗi.
- Góp phần phát triển năng lực: Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng
lực thẩm mĩ, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
- Góp phần phát triển phẩm chất: Trung thực khi làm bài, giữ gìn sự trong
sáng của Tiếng Việt.
- GD BVMT: Lên án những người phá hoại môi trường thiên nhiên và tài
nguyên đất nước.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Giáo án, SGK,...
- HS: SGK, vở,....
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu
- Cho HS hát
- HS hát
- Yêu cầu HS gắp thăm và trả lời câu - HS gắp thăm và trả lời câu hỏi về nội
hỏi về nội dung bài
dung bài
- GV nhận xét
- GV nhận xét
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS nghe
2. Hoạt động hình thành kiến thức
Tìm hiểu nội dung bài.
- Yêu cầu HS đọc bài và phần chú
giải.
- Tại sao tác giả lại nói chính người
đốt rừng đang đốt cơ man là sách?
- Vì sao những người chân chính lại
càng thêm canh cánh nỗi niềm giữ
nước, giữ rừng?
- Bài văn cho em biết điều gì?
- 2 học sinh đọc thành tiếng, lớp nghe.
- Vì sách được làm bằng bột nứa, bột của
gỗ rừng.
- Vì rừng cầm trịch cho mực nước sồng
Hồng, sông Đà.
- Bài căn thể hiện hiện nỗi niềm trăn trở
băn khoăn về trách nhiệm của con người
đối với việc bảo vệ rừng và giữ gìn
nguồn nước.
Hướng dẫn viết từ khó.
- Yêu cầu học sinh tìm từ khó dễ lẫn - Học sinh nêu và viết
viết chính tả và luyện viết.
+ Bột nứa
+ cầm trịch
ngược
đỏ lừ
giận
canh cánh, nỗi niềm
13
- Trong bài văn có chữ nào phải viết - Chữ đầu câu và tên riêng sông Đà, sông
hoa?
Hồng
* Viết bài chính tả
- GV đọc mẫu lần 1.
- HS theo dõi.
- GV đọc lần 2 (đọc chậm)
- HS viết theo lời đọc của GV.
- GV đọc lần 3.
- HS soát lỗi chính tả.
* Chữa và nhận xét bài
- GV nhận xét 7-10 bài.
- Thu bài nhận xét
- Nhận xét bài viết của HS.
- HS nghe
3. Hoạt động vận dụng
- Em sẽ làm gì để bảo vệ rừng ?
- HS nêu
IV. ĐIỀU CHỈNH
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
Tiết 2
TOÁN
KIỂM TRA ĐỊNH KÌ GIỮA HỌC KÌ I
(Chuyên môn nhà trường ra đề)
Tiết 3
KỂ CHUYỆN
ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I (Tiết 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học; tốc độ khoảng 100 tiếng/phút;
biết đọc diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 2-3 bài thơ, đoạn văn dễ nhớ ; hiểu
nội dung chính, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn .
- Tìm và ghi lại các chi tiết mà HS thích nhất trong các bài văn miêu tả đã
học(BT2).
- HS HTT nêu được cảm nhận về chi tiết thích thú nhất trong bài văn(BT2).
- Góp phần phát triển năng lực: Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ (HĐ
thực hành), năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực thẩm mĩ. (HĐ vận
dụng).
- Góp phần phát triển phẩm chất: Nghiêm túc, cẩn thận, tỉ mỉ, chăm chỉ
trong học tập, có trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Bảng phụ,...
- HS: SGK, vở
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
14
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu
- Cho HS hát
- HS hát
- Yêu cầu HS gắp thăm và trả lời câu - HS gắp thăm và trả lời câu hỏi về nội
hỏi về nội dung bài
dung bài
- GV nhận xét
- GV nhận xét
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS nghe
2. Hoạt động thực hành
Bài 2: HĐ cả lớp => cá nhân
- Trong các bài tập đọc đã học bài + Quang cảnh làng mạc ngày mùa
nào là văn miêu tả?
+ Một chuyên gia máy xúc
+ Kì diệu rừng xanh
+ Đất cà Mau
- HS nêu yêu cầu
- HS đọc yêu cầu bài tập
- GV hướng dẫn HS làm bài:
+ Chọn một bài văn mà em thích
+ Đọc kĩ bài văn đã chọn
+ Chọn chi tiết mà mình thích
- Cho HS làm bài
- HS làm bài vào vở
- Gọi HS trình bày bài của mình.
- HS trình bày
- Nhận xét tuyên dương những HS có
nhiều cố gắng; làm việc nghiêm túc
và có cách trình bày hay, gọn, rõ
ràng...
- HS (M3,4)nêu được cảm nhận về VD: Trong bài văn tả “Quang cảnh làng
chi tiết thích thú nhất trong bài mạc ngày mùa” em thích nhất chi tiết:
văn(BT2).
những chùm quả xoan vàng lịm không
- Nhận xét tuyên dương những HS có trông thấy cuống như những chuỗi bồ đề
nhiều cố gắng; làm việc nghiêm túc treo lơ lửng. Vì từ vàng lịm vừa tả màu
và có cách trình bày gọn, rõ.
sắc vừa tả vị ngọt của quả xoan chín
mọng; còn hình ảnh tả chùm quả xoan
với chuỗi bồ đề thật gợi tả hoặc: “nắng
vườn chuối đương có gió lẫn với lá vàng
như những vạt nắng, đuôi áo nắng, vẫy
vẫy”. Đấy là hình ảnh đẹp và sinh động
gợi hình ảnh cô gái duyên dáng trong tà
áo lộng lẫy, cách dùng từ vạt áo nắng,
đuôi áo nắng rất mới mẻ
3. Hoạt động vận dụng
- Về nhà viết lại đoạn văn hay hơn.
- HS nghe và thực hiện
- Về nhà ôn lại danh từ, động từ, tính
từ, thành ngữ, tục ngữ...gắn với 3 chủ
15
điểm đã học.
IV. ĐIỀU CHỈNH
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
Tiết 4
THỂ DỤC
GV Lò Văn Dọn soạn giảng
Buổi chiều
Tiết 1
KHOA HỌC
PHÒNG TRÁNH TAI NẠN GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nêu được một số việc nên làm và không nên làm để đảm bảo an toàn khi
tham gia giao thông đường bộ.
- Chấp hành đúng luật giao thông, cẩn thận khi tham gia giao thông và tuyên
truyền, vận động, nhắc nhở mọi người cùng thực hiện.
- Nghiêm túc chấp hành luật giao thông
- Góp phần phát triển năng lực: Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám
phá thế giới tự nhiên,vận dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự
nhiên, con người.
- Góp phần phát triển phẩm chất: Học sinh ham thích tìm hiểu khoa học, yêu
thích môn học.
- GD ATGT: Giúp học sinh nắm được nguyên tắc khi tham gia giao thông,
biết tôn trọng luật giao thông, qua đó tuyên truyền cho bạn bè người thân để bảo vệ
an toàn cho bản thân và những người xung quanh. (HĐ vận dụng)
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Phiếu học tập, sưu tầm tranh ảnh (máy chiếu), thông tin về các vụ tai
nạn giao thông. Hình minh hoạ SGK
- HS: SGK, VBT
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu
- Cho HS tổ chưc chơi trò chơi "Bắn - HS chơi trò chơi
tên" với các câu hỏi sau:
- Chúng ta phải làm gì để phòng tránh
bị xâm hại?
- Khi có nguy cơ bị xâm hại em sẽ làm
gì?
16
- Tại sao khi bị xâm hại chúng ta cần
tìm người tin cậy để chia sẻ, tâm sự
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hình thành kiến thức mới
* Hoạt động 1: Nguyên nhân gây ra tai
nạn giao thông
- Các tổ báo cáo việc chuẩn bị.
- Kiểm tra việc chuẩn bị của học sinh
- Hãy kể các vụ tai nạn giao thông mà - Hai xe khách đâm nhau. Do lái xe say
em biết. Do nguyên nhân nào dẫn đến? rượu.
- Anh thanh niên tự đâm xe xuống ao là
do phóng nhanh quá khi đó người
không tránh kịp
- GV nhận xét kết luận
* Hoạt động 2: Những vi phạm luật
giao thông của người tham gia giao
thông thông với hậu quả của nó.
- Tổ chức cho học sinh hoạt động nhóm - Hoạt động nhóm 4
- Yêu cầu quan sát hình minh hoạ để - Học sinh thảo luận
thảo luận nhóm
- Hãy chỉ ra những vi phạm của người - Học sinh nêu
tham gia?
- Điều gì có thể xảy ra với người vi
phạm giao thông đó?
- Hậu quả của việc vi phạm là gì?
- GV nhận xét, đánh giá
- Qua những vi phạm về giao thông em - Tất cả các vụ tai nạn giao thông là do
sai phạm của người tham gia giao
có nhận xét gì?
thông
- Giáo viên kết luận
* Hoạt động 3: Những việc làm để thể
- HS hoạt động nhóm
hiện an toàn giao thông
- Tổ chức cho học sinh hoạt động theo - Những việc làm an toàn giao thông
nhóm và báo cáo trước lớp. Các nhóm + Đi đúng phần đường qui định
+ Học luật an toàn giao thông
khác bổ sung
+ Đi đường phải quan sát kĩ các biển
báo giao thông.
+ Đi xe đạp sát bên lề đường.
+ Đi bộ trên vỉa hè
+ Không đi hàng ba, hàng tư, vừa đi
vừa nô đùa.
- GV nhận xét, khen ngợi học sinh
3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm
- GD ATGT: Tổ chức cho học sinh - HS thực hành
thực hành đi bộ an toàn
- Nhận xét học sinh thực hành đi bộ
- HS nghe
- Chuẩn bị tiết sau.
- HS nghe
17
IV. ĐIỀU CHỈNH
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
Tiết 2
TĂNG CƯỜNG TOÁN
ÔN TẬP: VIẾT CÁC SỐ ĐO KHỐI LƯỢNG DƯỚI DẠNG SỐ THẬP PHÂN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- M1: Đọc, viết được các số đo khối lượng. Làm được bài tập đơn giản.
- M2: Nắm vững cách viết số đo khối lượng dưới dạng số thập phân
- M3: Giải toán có liên quan đến đổi đơn vị đo
- Giúp HS chăm chỉ học tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Hệ thống bài tập
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
1. Hoạt động khởi động
- GV cho hoạc sinh hát
2. Hoạt động luyện tập thực hành
a) Bài tâp
Mức 1
*Bài tập 1: Đọc viết
các số đo khối lượng
theo thứ tự từ bé đến
lớn.
* Bài tập 2: Điền số
thập phân thích hợp
vào chỗ chấm:
4kg 3hg = ... kg.
12hg 5dag = ….hg
2tấn 7tạ = …..tấn
8tạ 4yến = ….tạ
Mức 2
* Bài 1: Viết số đo khối
lượng sau dưới dạng kg :
a) 7kg 18g =…kg;
126g =…kg;
5 yến = …kg; 14hg = …
kg; b) 53kg 2dag = …kg;
297hg = …kg;
43g = ….kg;
5hg = …kg.
* Bài 2: Điền dấu >, <, = ?
a) 4dag 26g …. 426 g
b) 1tạ 2 kg …. 1,2 tạ
Mức 3
* Bài 1:
Xếp các số đo sau theo thứ
tự từ bé đến lớn
27kg15g;
2,715kg;
27,15kg; 2tạ15kg
b) Đáp án
* Bài tập 1
- Cho HS thực hiện
bằng miệng, đúng tại
chỗ nêu:
+ Tấn, tạ, yến, kg, hg,
dag, g
+ Các đơn vị liền kề
* Bài 1
Cho HS làm vào vở
a) 7,018kg ; 0,126kg ;
50kg ;
1,4kg
b) 53,02kg ; 29,7kg
0,043kg ; 0,5kg
* Bài 2: Cho HS làm vào
18
- Lưu ý HS cách đổi 2 ; 3
đơn vị đo về 1 đơn vị đo để
tránh nhầm lẫn cần đưa về 2
bước đổi sau:
+ Đổi về đơn vị bé nhất
+ Đổi về đơn vị cần đổi
Ta thấy : 27kg 15g =
hơn kém nhau 10 lần.
* Bài 2: Cho HS thực
hiện vào vở.
4kg 3hg = 4,3kg.
12hg 5dag = 12,5hg
2tấn 7tạ = 2,7 tấn
8tạ 4yến = 8,4 tạ
nháp
a) 4dag 26g < 426 g
(66g)
b) 1tạ 2 kg = 1,02 tạ
(1,02 tạ)
27,015kg
2 tạ 15kg = 215kg
Ta có :
2,715kg < 27,015kg <
27,15kg < 215kg.
Hay :
2,715kg < 27kg 15g <
27,15kg < 215kg.
3. Hoạt động vận dụng
- Cùng HS hệ thống lại nội dung các hoạt động.
- Nhận xét tiết học, dặn HS về ôn luyện thêm.
IV. ĐIỀU CHỈNH
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
Tiết 3
TĂNG CƯỜNG TIẾNG VIỆT
ÔN TLV: MIÊU TẢ ĐỒ DÙNG HỌC TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
+ Mức 1: Bước đầu biết trình bày bài văn miêu tả đồ vật, đồ dùng học tập.
+ Mức 2: Trình bày đúng cấu tạo, đủ các phần, các ý của bài văn tả đồ vật.
+ Mức 3: Trình bày bài văn tả đồ vật, đồ dùng học tập, đủ phần, đủ ý, có các
hình ảnh so sánh.
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
- Giáo án, SGK...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
1. Hoạt động khởi động
2. Hoạt động luyện tập thực hành
a) Bài tập
Mức 1
Mức 2
Mức 3
Đề bài: Em hãy tả một Đề bài: Em hãy tả một Đề bài: Em hãy tả một đồ
đồ vật mà em yêu thích. đồ vật mà em yêu thích. vật mà em yêu thích.
b) Đáp án
- HS viết bài văn.
- Một vài HS trình bày.
- GV nhận xét, góp ý cho
HS.
- HS viết bài văn.
- Một vài HS trình bày.
- GV nhận xét, góp ý cho
HS.
19
- HS viết bài văn.
- Một vài HS trình bày.
- GV nhận xét, góp ý cho
HS.
3. Hoạt động vận dụng
- Hệ thống lại nội dung các hoạt động
- Nhận xét tiết học, dặn dò HS.
IV. ĐIỀU CHỈNH
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………...
Thứ hai ngày 06 tháng 11 năm 2023
Buổi sáng
Tiết 1
CHÀO CỜ
TUẦN 10
Tiết 2
TẬP ĐỌC
ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết đọc diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 2-3 bài thơ, đoạn văn dễ nhớ ;
hiểu nội dung chính, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn . Nhận biết được một số
biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong bài.
- Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học; tốc độ khoảng 100tiếng/phút; lập
được bảng thống kê các bài thơ đã học trong các giờ tập đọc từ tuần 1 đến tuần 9
theo mẫu trong SGK .
- Góp phần phát triển năng lực: Năng lực tự học, năng lực giao tiếp và hợp
tác, năng lực giải quyết vấn. Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, (HĐ 2, 3, 4).
- Góp phần phát triển phẩm chất: Rèn tính cẩn thận, tỉ mỉ
- GDKNS: Tìm kiếm và xử lí thông tin, hợp tác, thể hiện sự tự tin.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Phiếu ghi sẵn các tên bài tập đọc, phiếu kẻ bảng ở bài tập, máy chiếu.
- HS: SGK, vở
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu
- Cho HS hát
- HS hát
- Nhắc lại các bài tập đọc đã học
- HS nhắc lại
- Yêu cầu HS gắp thăm và trả lời câu - HS lần lượt lên bốc thăm và thực hiện
hỏi về nội dung bài
yêu cầu.
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS nghe
2. Hoạt động luyện tập, thực hành
Bài 2: HĐ cả lớp=> Cá nhân
- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập
- Em đã được học những chủ điểm
nào?
- Hãy đọc tên các bài thơ và tác giả
1
- HS đọc
+ Việt Nam - Tổ quốc em; Cánh chim
hoà bình; Con người với thiên nhiên
+ Sắc màu em yêu của Phạm Hổ
+ Bài ca về trái đất của Định Hải
+ Ê-mi-li, con... của Tố Hữu
của các bài thơ ấy ?
+ Tiếng đàn ba- la-lai-ca trên sông Đà
của Quang Huy
+ Trước cổng trời của Nguyễn Đình
Ánh
- HS làm bài, chia sẻ, lớp nhận xét
- Yêu cầu HS tự làm bài
- GV nhận xét kết luận lời giải đúng
Chủ điểm
Việt
am Tổ quốc
Tên
bài
Tác giả
dung
Sắc màu em yêu
Em yêu tất cả những sắc màu
gắn
với
cảnh
vât,
c
Phạm Đình Ân
n
n
ười trên đất nước Việt Nam.
Bài ca về trái
đất
Định Hải
Trái đất thật đẹp, chúng ta cần
giữ cần giữ gìn cho trái đất
bình yên, không có chiến
tranh.
Tố
ữu
Chú Mo-ri-xơn đã tự thiêu
trước Bộ Quốc phòng Mĩ để
phản
đố
cu
c chiến tranh xâm lược của Mĩ
ở Việt Nam.
Tiếng đàn bala-lai-ca trên
sông Đà
Quang Huy
Cảm
xúc
c
a nhà thơ trước cảnh cô gái
Nga chơi đàn trên công
rường
thuỷ
iện sông Đà vào một đêm trăng
đẹp.
Trước cổng
trời
Nguyễn Đình
Ánh
Vẻ đẹp hùng vĩ, nên thơ của
"Cổng trời" ở vùng núi nước ta.
Cánh
him hoà
bình
Ê-mi-li, con…
Con người
với thiên
nhiên
Nội
3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm
- Về nhà đọc các bài tập đọc trên cho - HS nghe và thực hiện
mọi người cùng nghe.
IV. ĐIỀU CHỈNH
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
2
Tiết 3
TOÁN
LUYỆN TẬP CHUNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết chuyển phân số thập phân thành số thập phân.
- So sánh số đo độ dài viết dưới một số dạng khác nhau. Giải bài toán có liên
quan đến “Rút về đơn vị” hoặc “ Tìm tỉ số”.
- HS làm được BT 1;2;3;4
- Góp phần phát triển năng lực: Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng
lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực sử dụng
công cụ và phương tiện toán học. (HĐ 1,2,3)
- Góp phần phát triển phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với
toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: SGK, máy chiếu ghi nội dung, kết quả bài tập 1, 2, 3
- HS: SGK, bảng con, vở...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu
- Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Ai - HS chơi
nhanh,ai đúng"
- Cách chơi: Chuẩn bị 11 tấm thẻ ghi
các chữ số từ 0-9 và dấu phẩy sau đó
phát cho 2 đội chơi.
- HS ghi vở
- Giới thiệu bài - ghi bảng
2. HĐ thực hành
Bài 1:HĐ cá nhân
- GV yêu cầu HS đọc đề bài
- GV yêu cầu HS làm bài.
- GV nhận xét HS
- 1 HS đọc yêu cầu của bài trước lớp.
- HS cả lớp làm bài vào vở, chia sẻ kết
quả
Bài 2: HĐ cá nhân
- GV yêu cầu HS đọc đề bài
- GV yêu cầu HS làm bài.
- 1 HS đọc yêu cầu của bài trước lớp
- Chuyển các số đo về dạng số thập phân
có đơn vị là ki-lô-mét và rút ra kết luận.
a) 11,20 km > 11,02 km
b) 11,02 km = 11,020km
3
127
a) 10 = 12,7 (mười hai phẩy bảy)
65
2005
b) 100 = 0,65
c) 1000 = 2,005
8
d) 1000 = 0,008
20
- GV yêu cầu HS báo cáo kết quả bài
làm.
c) 11km20m = 11 1000 km = 11,02km
- GV yêu cầu HS giải thích rõ vì sao d) 11 020m = 1100m + 20m
các số đo trên đều bằng 11,02km.
= 11km 20m = 11,02km
Vậy các số đo ở b, c, d bằng 11,02km
- GV nhận xét HS.
Bài 3: HĐ cá nhân
- 1 HS đọc yêu cầu của bài trước lớp
- GV gọi HS đọc đề bài
- HS cả lớp làm bài vào vở
- GV yêu cầu HS tự làm bài.
- 1 HS đọc bài làm trước lớp
- Gọi1 HS đọc bài làm trước lớp rồi a) 4m 85cm = 4,85m
nhận xét HS.
b) 72ha
= 0,72km2
Bài 4: HĐ nhóm
- 1 HS đọc đề bài toán trước lớp.
- GV gọi HS đọc đề bài toán.
Giải
- Cho HS thảo luận làm bài theo 2 C1: Giá tiền 1 hộp đồ dùng là:
cách trên.
180 000 : 12 = 15 000 (đồng)
- GV nhận xét, kết luận .
Mua 36 hộp hết số tiền là:
15 000 x 36 = 540 000 (đồng)
Đáp số: 540 000 (đồng)
C2: 36 hộp so với 12 hộp gấp số lần là:
36 : 12 = 4 (lần)
Mua 36 hộp hết số tiền là:
180 000 x 3 = 540 000 (đồng )
Đáp số: 540 000 (đồng)
Bài 5(M3,4): Biết 5 gói bột ngọt cân - HS tự làm bài vào vở, báo cáo giáo viên
nặng 2270g. Hỏi 12 gói như thế cân
Bài giải
nặng bao nhiêu ki-lô-gam ?
Cân nặng của 1 gói bột ngọt là:
- Cho HS làm bài
2270 : 5 = 454(g)
- GV quan sát, sửa sai
Cân nặng của 12 gói bột ngọt là:
454 x 12 = 5448(g)
5448g = 5,448kg
Đáp số: 5,448kg
3. Hoạt động vận dụng
- Cho HS làm bài toán sau:
- HS làm bài
Một khu đất hình chữ nhật có chiều
dài 200m, chiều rộng bằng 3/4 chiều
dài. Diện tích của khu đất đó bằng
bao nhiêu héc-ta ?
IV. ĐIỀU CHỈNH
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
4
Tiết 4
LỊCH SỬ
BÁC HỒ ĐỌC TUYÊN NGÔN ĐỘC LẬP (tr. 21)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Tường thuật lại cuộc mít tinh ngày 02/9/1945 tại Quảng trường Ba Đình
(Hà Nội), Chủ tich Hồ Chí Minh đọc Tuyên ngôn Độc lập:
+ Ngày 02/9/1945 nhân dân Hà Nội tập trung tại quảng trường Ba Đình, tại
buổi lễ Bác Hồ đọc Tuyên ngôn Độc lập khai sinh ra nước Việt Nam Dân chủ
Cộng hòa. Tiếp đó là lễ ra mắt và tuyên thệ của các thành viên Chính phủ lâm thời.
Đến chiều, buổi lễ kết thúc.
- Ghi nhớ: đây là sự kiện lịch sử trọng đại, đánh dấu sự ra đời của nước Việt
Nam Dân chủ Cộng hòa.
- Góp phần phát triển năng lực: Năng lực hiểu biết cơ bản về Lịch sử, năng
lực tìm tòi và khám phá Lịch sử, năng lực vận dụng kiến thức lịch sử vào thực tiễn.
(HĐ khám phá, vận dụng)
- Góp phần phát triển phẩm chất: HS có thái độ học tập nghiêm túc, tích cực
trong các hoạt động Giáo dục tình yêu thương quê hương đất nước, tìm hiểu lịch sử
Việt Nam. HS yêu thích môn học lịch sử. GDHS yêu quê hương đất nước, tìm hiểu
lịch sử Việt Nam. (HĐ khám phá, vận dụng)
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: KHBD, SGK, máy chiếu các hình ảnh liên quan….
- HS: SGK, VBT,...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1. Hoạt động khởi động
- Cho học sinh tổ chức chơi trò chơi - HS chơi trò chơi
"Bắn tên" trả lời câu hỏi.
+ Hãy tường thuật lại cuộc tổng
khởi nghĩa giành chính quyền ở Hà
Nội ngày 19-8-1945.
+ Nêu ý nghĩa thắng lợi của cách
mạng tháng Tám?
- Giới thiệu bài - ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hình thành kiến thức mới
* Hoạt động 1: Quang cảnh Hà Nội
ngày 2-9-1945
- Yêu cầu học sinh đọc SGK và dùng
ảnh minh họa miêu tả quang cảnh của
Hà Nội vào ngày 2-9-1945
- Tổ chức cho học sinh thi tả quang
- Học sinh dùng tranh minh họa, dùng lời
của mình hoặc đọc các bài thơ có tả
quang cảnh 2-9-1945
- HS tả
5
cảnh ngày 2-9-1945
- Giáo viên kết luận .
* Hoạt động 2: Diễn biến buổi lễ
tuyên bố độc lập
- HS làm việc theo nhóm
- Yêu cầu: Đọc SGK và TLCH
+ Buổi lễ tuyên bố độc lập của dân
tộc ta diễn ra như thế nào?
- Câu hỏi gợi ý:
+ Buổi lễ bắt đầu khi nào?
+ Buổi lễ kết thúc ra sao?
- Học sinh trình bày diễn biến của
buổi lễ tuyên bố độc lập trước lớp.
* Hoạt động 3: Một số nội dung của
bản Tuyên ngôn độc lập
- Gọi 2 học sinh đọc 2 đoạn trích của
Tuyên ngôn độc lập trong SGK.
- Hãy trao đổi với bạn bên cạnh và
cho biết nội dung chính của hai đoạn
trích bản Tuyên ngôn độc lập.
- Học sinh phát biểu ý kiến trước lớp.
* Hoạt động 4: Ý nghĩa của sự kiện
lịch sử ngày 2-9-1945
+ Sự kiện lịch sử 2-9-1945 đã khẳng
định điều gì về nền độc lập của dân
tộc Việt Nam, đã chấm dứt sự tồn tại
của chế độ nào ở Việt Nam?
+ Tuyên bố khai sinh ra chế độ nào?
- HS nghe.
- HS thảo luận nhóm
- HS đọc
- Bắt đầu vào đúng 14 giờ.
- Giọng nói của Bác Hồ và những lời
khẳng định trong bản Tuyên ngôn độc
lập còn vang mãi trong mỗi người dân
- 3 nhóm cử 3 đại diện lần lượt trình bày.
- 2 em lần lượt đọc trước lớp.
- HS trao đổi để tìm ra nội dung chính.
- Khẳng định quyền độc lập. Chấm dứt
chế độ thực dân phong kiến.
- Khai sinh ra nước Việt Nam dân chủ
cộng hoà.
+ Những việc đó tác động như thế - Truyền thống bất khuất kiên cường của
nào đến lịch sử dân tộc ta? Thể hiện người Việt Nam.
điều gì về truyền thống của người
Việt Nam?
3. Hoạt động vận dụng
- Ngày 2-9-1945 là ngày lễ gì của dân - Ngày Quốc khánh của nước ta.
tộc ta?
IV. ĐIỀU CHỈNH
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
Buổi chiều
6
Tiết 1
ĐẠO ĐỨC
TÌNH BẠN (T2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết được bạn bè cần phải đoàn kết, thân ái, giúp đỡ lẫn nhau, nhất là
những lúc khó khăn, hoạn nạn.
- Cư xử tốt với bạn bè trong cuộc sống hằng ngày.
- Biết được ý nghĩa của tình bạn.
- Góp phần phát triển năng lực: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề,
năng lực thẩm mĩ, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác. (HĐ khởi động, thực hành,
vận dụng, trải nghiệm)
- Góp phần phát triển phẩm chất: Trung thực trong học tập và cuộc sống.
Biết quý trọng tình bạn. Giáo dục học sinh tự giác và có ý thức giúp đỡ bạn bè.
- GD ATGT: Giúp học sinh nắm được nguyên tắc khi tham gia giao thông,
biết tôn trọng luật giao thông, qua đó tuyên truyền cho bạn bè người thân để bảo vệ
an toàn cho bản thân và những người xung quanh.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV : KBDH, SGK, .....
- HS : SGK, VBT,....
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1. Hoạt động khởi động
- HS hát
- Cho HS hát bài “Chào người bạn mới
đến”
- Cần đối xử với bạn bè như thế nào?
- GV nhận xét chung, đánh giá
- Giơi thiệu bài - ghi bảng
- HS trả lời
- HS nghe
- HS ghi bảng
2. Hoạt động thực hành
Hoạt động 1: Đóng vai BT1/18
* Cách tiến hành
- Tổ chức HS thảo luận đánh vần
- Những việc làm sai trái: vứt rác
không đúng nơi quy định, quay cóp
trong giờ kiểm tra, làm việc riêng trong
giờ học.
- Trình bày.
- Tổ chức HS trao đổi nội dung nhóm
bạn thể hiện, chọn cách ứng xử đúng.
- GV nhận xét chung, kết luận:
+ Cần khuyên ngăn, góp ý khi thấy bạn
làm điều sai trái để giúp bạn tiến bộ,
- HS đóng vai theo nhóm 4.
- HS chọn cách ứng xử và thể hiện.
- Lần lượt các nhóm đóng vai thể hiện
- Nhiều HS nêu.
- VD: Thấy bạn làm điều gì sai trái thì:
d. Khuyên ngăn bạn
7
như thế mới là người bạn tốt.
Hoạt động 2: Tự liên hệ.
* Cách tiến hành
- Tổ chức HS trao đổi nhóm 2
+ Đối với bạn bè chúng ta phải trao đổi
với nhau như thế nào?
+ Em đã làm gì đề có tình bạn đẹp? Kể
về tình bạn của em?
- Trao đổi cả lớp.
- GV cùng HS nhận xét, kết luận.
* Kết luận: Tình bạn đẹp không phải tự
nhiên đã có mà mỗi con người chúng ta
cần phải cố gắng vun đắp giữ gìn.
- HS cùng thảo luận.
- HS thảo luận theo nội dung của GV.
- HS nêu.
- Nhiều HS kể về tình bạn tốt của
mình, lớp cùng trao đổi.
3. Hoạt động vận dụng trải nghiệm
- Tổ chức cho HS kể chuyện, đọc chữ, - HS thực hiện
đọc ca dao, tục ngữ về chủ đề tình bạn
- GD học sinh chấp hành, tôn trong luật
giao thông đường bộ.
- GV đặt 1 số câu hỏi về tham gia giao - HS liên hệ TLCH
thông đường bộ.
IV. ĐIỀU CHỈNH
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
Tiết 2
TĂNG CƯỜNG TOÁN
ÔN TẬP: VIẾT SỐ ĐO ĐẠI LƯỢNG DƯỚI DẠNG SỐ THẬP PHÂN
I. MỤC TIÊU
- Mức 1: Biết viết các số đo độ dài, số đo khối lượng dưới dạng số thập
phân; vận dụng kiến thức đã học để giải bài toán đơn giản.
- Mức 2: Thực hiện đúng viết các số đo độ dài, số đo khối lượng dưới dạng số
thập phân; vận dụng để giải các bài toán có liên quan đến độ dài và khối lượng.
- Mức 3: Thực hiện thành thạo viết các số đo độ dài, số đo khối lượng dưới dạng
số thập phân; vận dụng để giải các bài toán có liên quan đến độ dài và khối lượng.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: KHBD, SGK...
- HS: GVV,...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
8
1. Hoạt động khởi động
- Cho HS hát.
2. Hoạt động thực hành
Mức 1
a) Bài tập
* Bài 1: Viết số thập phân
thích hợp vào chỗ chấm:
a) 27m 40cm = … m
b) 9dm 4mm = … dm
c) 2m 8cm = … m
d) 360cm = … m
* Bài 2: Giải bài toán sau :
Nhà An nuôi 30 con lợn.
Trung bình mỗi ngày 1
con ăn hết 3kg cám. Hỏi
cần bao nhiêu tạ cám để
nuôi đàn lợn trong 20
ngày ?
b) Đáp án
* Bài 1: Viết số thập phân
thích hợp vào chỗ chấm:
a) 27m 40cm = 27,40m
b) 9dm 4mm = 9,04dm
c) 2m 8cm = 2,08m
d) 360cm = 3,6m
* Bài 2: Bài giải:
Trong 1 ngày đàn lợn ăn
hết số cám là:
30 x 3 = 90 (kg)
Cần số cám để nuôi đàn
lợn trong một tháng là:
90 x 20 = 1800 (kg)
Đổi 1800kg = 18 tạ
Đáp số: 18 tạ
Mức 2
a) Bài tập
* Bài 1: Viết số thập
phân thích hợp vào chỗ
chấm:
a) 3km 409m = … km
b) 49dm = … dam
c) 780cm = … m
d) 34km 6m = … m
* Bài 2: Giải bài toán sau
Một sân trường hình chữ
nhật có nửa chu vi là
100m và chiều rộng bằng
2/3 chiều dài. Tính diện
tích của sân trường đó ?
Mức 3
a) Bài tập
* Bài 1: Viết số thập
phân thích hợp vào chỗ
chấm:
a) 3km 409m = … km
b) 49dm = … dam
c) 780cm = … m
d) 34km 6m = … m
* Bài 2: Giải bài toán sau
Một sân trường hình chữ
nhật có nửa chu vi là
100m và chiều rộng bằng
2/3 chiều dài. Tính diện
tích của sân trường đó ?
* Bài 1: Viết số thập
phân thích hợp vào chỗ
chấm:
a) 3km 409m = 3,409km
b) 49dm = 0,49dam
c) 780cm = 7,8m
d) 34km 6m = 34006m
* Bài 2: Bài giải:
Tổng số phần bằng nhau
là: 2 + 3 = 5 (phần)
Chiều rộng của sân
trường là:
100 : 5 x 2 = 40 (m)
Chiều dài của sân trường
là: 100 – 40 = 60 (m)
Diện tích của sân trường
là: 40 x 60 = 2400 (m2)
Đáp số: 2400m2
* Bài 1: Viết số thập
phân thích hợp vào chỗ
chấm:
a) 3km 409m = 3,409km
b) 49dm = 0,49dam
c) 780cm = 7,8m
d) 34km 6m = 34006m
* Bài 2: Bài giải:
Tổng số phần bằng nhau
là: 2 + 3 = 5 (phần)
Chiều rộng của sân
trường là:
100 : 5 x 2 = 40 (m)
Chiều dài của sân trường
là: 100 – 40 = 60 (m)
Diện tích của sân trường
là: 40 x 60 = 2400 (m2)
Đáp số: 2400m2
3. Hoạt động vận dụng
- Cùng HS hệ thống lại nội dung các hoạt động.
- Nhận xét tiết học, dặn HS về ôn luyện thêm.
IV. ĐIỀU CHỈNH
9
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
Tiết 3
ĐỌC THƯ VIỆN
ĐỌC CẶP ĐÔI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Thu hút và khuyến khích học sinh tham gia vào việc đọc.
- Khuyến khích học sinh cùng đọc với các bạn.
- Tạo cơ hội để học sinh chọn sách đọc theo ý thích.
- Giúp học sinh xây dựng thói quen đọc.
- Góp phần hình thành và phát triển năng lực: NL tự chủ và tự học, năng lực
giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
- Góp phần phát triển phẩm chất: Yêu sách, thích đọc truyện, đọc sách.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Truyện thư viện có các mã màu theo quy định.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Giới thiệu
- Ổn định chỗ ngồi
- HS ổn định chỗ ngồi
- Nhắc lại nội quy thư viện
- Nhắc lại nội quy
- Giới thiệu: Giờ trước các em đã được tự - Lắng nghe
mình đọc 1 cuốn sách, hôm nay các em có
muốn đọc chung với bạn 1 cuốn sách
không?
2. Đọc cặp đôi
* Trước khi đọc
- GV: Ở hoạt động Đọc cặp đôi này, các - Lắng nghe
em sẽ đọc sách cùng với bạn của mình.
Các cặp đôi có thể chọn một quyển sách
mà các em thích để đọc cùng nhau. Các em
trong cùng 1 cặp ngồi cùng 1 phía, gần
nhau, cùng đọc ở mức độ vừa phải đủ
nghe. Trong khi đọc nếu có từ hoặc câu
nào các em không hiểu, hãy giơ tay lên để
cô đến giúp.
- Hướng dẫn học sinh chọn bạn để tạo - Chọn cặp
thành cặp đôi và ngồi gần với nhau: Bây
giờ chúng ta sẽ đứng lên và chọn bạn để
10
tạo thành cặp đôi. Các em có thể chọn bạn
ngồi cạnh mình, hoặc một người bạn mà
các em thích đọc cùng. Sau khi chọn bạn,
tạo thành một cặp rồi, các em hãy ngồi
cạnh nhau
+ Ở lớp 4 các em thường chọn sách mã
màu nào ?
+ Bạn nào còn nhớ cách lật sách đúng?
- Các cặp đôi hãy lên chọn 1 cuốn sách mà
các em muốn đọc cùng nhau. Sau khi chọn
sách xong, các em hãy chọn 1 một vị trí
thoải mái trong phòng để ngồi đọc.
- Mời lần lượt 5 cặp lên chọn sách.
* Trong khi đọc:
- GV di chuyển đến hỗ trợ học sinh để
kiểm tra xem các cặp đôi có thực sự đang
đọc cùng nhau không. Đảm bảo các cặp
đôi ngồi cạnh nhau khi đọc, không ngồi đối
diện nhau. Nhắc nhỏ học sinh về khoảng
cách giữa sách và mắt khi đọc.
- Lắng nghe học sinh đọc, khen ngợi những
nỗ lực của các em.
- Sử dụng quy tắc 5 ngón tay để theo dõi
những học sinh gặp khó khăn khi đọc. Nếu
thấy học sinh gặp khó khăn, hướng dẫn học
sinh chọn một quyển sách có trình độ đọc
thấp hơn.
- Quan sát cách HS lật sách và hướng dẫn
lại cho học sinh cách lật sách đúng nếu cần
* Sau khi đọc:
- Thời gian đọc cặp đôi đến đây là hết. Nếu
các em vẫn chưa đọc xong sách, sau tiết
đọc này chúng ta có thể đến thư viện mượn
sách về nhà để tiếp tục đọc.
- Bây giờ các cặp đôi hãy mang theo sách
và đến ngồi gần thầy.
- Cặp đôi nào muốn chia sẻ về quyển sách
mà các em vừa đọc?
+ Em vừa đọc cuốn sách gì?
+ Các em thích nhân vật nào trong câu
chuyện ? Tại sao ?
+ Đoạn nào trong câu chuyện làm em thích
nhất ? Các em đọc cho cô và các bạn nghe?
+ Các em có định giới thiệu quyển truyện
11
- Nêu và chỉ vào từng mã màu.
- HS nêu kết hợp làm mẫu.
- Lắng nghe
- Lên chọn sách.
- Đọc cặp đôi
- Các cặp đôi giơ tay xin chia sẻ.
- Trả lời các câu hỏi của GV.
này cho các bạn khác cùng đọc không ?
Mời HS lên giới thiệu sách.
- Một số HS giới thiệu truyện.
- Bây giờ các em hãy mang sách lên trả lại - Trả sách đúng nơi quy định.
vào đúng vị trí.
3. Hoạt động mở rộng: Viết và vẽ
* Trước hoạt động:
- Chia nhóm
- Giải thích hoạt động: em hãy vẽ nhân vật,
chi tiết, hình ảnh em yêu thích trong cuốn
sách em vừa đọc và viết 3-4 câu cảm nhận
về nhân vật, hình ảnh đó. GV đưa giấy
hướng dẫn HS.
- Bầu nhóm trưởng. Mời các nhóm trưởng
lên lấy vật phẩm về phát cho các bạn trong
nhóm.
* Trong hoạt động:
- GV di chuyển quanh phòng quan sát hoạt
động của hs.
- Đặt câu hỏi khen ngợi, giúp đỡ hs.
* Sau hoạt động:
- Nhóm trưởng thu bút mầu nộp lại cho GV
- Tập trung hs thành lớp lớn theo trật tự.
- Cho HS trưng bày sản phẩm, chia sẻ:
+ Em vẽ nhân vật nào ?
+ Tại sao em lại thích nhân vật đó ?
+ Có bạn nào muốn chia sẻ với bạn về
cuốn sách bạn vừa đọc không ?
* Kết luận:
- Trong thư viện còn rất nhiều cuốn sách
hay nếu các em muốn đọc có thể gặp thầy
thư viện để mượn
- Nhận xét tiết học
- Chia nhóm.
- Lắng nghe.
- Nhóm trưởng lên nhận vật phẩm.
- HS vẽ tranh và viết cảm nhận.
- Trình bày sản phẩm và chia sẻ.
- HS theo dõi, lắng nghe.
IV. ĐIỀU CHỈNH
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
Buổi sáng
Tiết 1
Thứ ba ngày 07 tháng 11 năm 2023
LUYỆN TÙ VÀ CÂU
ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I (Tiết 2)
12
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học; tốc độ khoảng 100 tiếng/phút;
biết đọc diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 2-3 bài thơ, đoạn văn dễ nhớ ; hiểu
nội dung chính, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn .
- Nghe- viết đúng bài chính tả, tốc độ khoảng 95 chữ trong 15 phút, không
mắc quá 5 lỗi.
- Góp phần phát triển năng lực: Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng
lực thẩm mĩ, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
- Góp phần phát triển phẩm chất: Trung thực khi làm bài, giữ gìn sự trong
sáng của Tiếng Việt.
- GD BVMT: Lên án những người phá hoại môi trường thiên nhiên và tài
nguyên đất nước.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Giáo án, SGK,...
- HS: SGK, vở,....
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu
- Cho HS hát
- HS hát
- Yêu cầu HS gắp thăm và trả lời câu - HS gắp thăm và trả lời câu hỏi về nội
hỏi về nội dung bài
dung bài
- GV nhận xét
- GV nhận xét
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS nghe
2. Hoạt động hình thành kiến thức
Tìm hiểu nội dung bài.
- Yêu cầu HS đọc bài và phần chú
giải.
- Tại sao tác giả lại nói chính người
đốt rừng đang đốt cơ man là sách?
- Vì sao những người chân chính lại
càng thêm canh cánh nỗi niềm giữ
nước, giữ rừng?
- Bài văn cho em biết điều gì?
- 2 học sinh đọc thành tiếng, lớp nghe.
- Vì sách được làm bằng bột nứa, bột của
gỗ rừng.
- Vì rừng cầm trịch cho mực nước sồng
Hồng, sông Đà.
- Bài căn thể hiện hiện nỗi niềm trăn trở
băn khoăn về trách nhiệm của con người
đối với việc bảo vệ rừng và giữ gìn
nguồn nước.
Hướng dẫn viết từ khó.
- Yêu cầu học sinh tìm từ khó dễ lẫn - Học sinh nêu và viết
viết chính tả và luyện viết.
+ Bột nứa
+ cầm trịch
ngược
đỏ lừ
giận
canh cánh, nỗi niềm
13
- Trong bài văn có chữ nào phải viết - Chữ đầu câu và tên riêng sông Đà, sông
hoa?
Hồng
* Viết bài chính tả
- GV đọc mẫu lần 1.
- HS theo dõi.
- GV đọc lần 2 (đọc chậm)
- HS viết theo lời đọc của GV.
- GV đọc lần 3.
- HS soát lỗi chính tả.
* Chữa và nhận xét bài
- GV nhận xét 7-10 bài.
- Thu bài nhận xét
- Nhận xét bài viết của HS.
- HS nghe
3. Hoạt động vận dụng
- Em sẽ làm gì để bảo vệ rừng ?
- HS nêu
IV. ĐIỀU CHỈNH
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
Tiết 2
TOÁN
KIỂM TRA ĐỊNH KÌ GIỮA HỌC KÌ I
(Chuyên môn nhà trường ra đề)
Tiết 3
KỂ CHUYỆN
ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I (Tiết 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học; tốc độ khoảng 100 tiếng/phút;
biết đọc diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 2-3 bài thơ, đoạn văn dễ nhớ ; hiểu
nội dung chính, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn .
- Tìm và ghi lại các chi tiết mà HS thích nhất trong các bài văn miêu tả đã
học(BT2).
- HS HTT nêu được cảm nhận về chi tiết thích thú nhất trong bài văn(BT2).
- Góp phần phát triển năng lực: Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ (HĐ
thực hành), năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực thẩm mĩ. (HĐ vận
dụng).
- Góp phần phát triển phẩm chất: Nghiêm túc, cẩn thận, tỉ mỉ, chăm chỉ
trong học tập, có trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Bảng phụ,...
- HS: SGK, vở
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
14
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu
- Cho HS hát
- HS hát
- Yêu cầu HS gắp thăm và trả lời câu - HS gắp thăm và trả lời câu hỏi về nội
hỏi về nội dung bài
dung bài
- GV nhận xét
- GV nhận xét
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS nghe
2. Hoạt động thực hành
Bài 2: HĐ cả lớp => cá nhân
- Trong các bài tập đọc đã học bài + Quang cảnh làng mạc ngày mùa
nào là văn miêu tả?
+ Một chuyên gia máy xúc
+ Kì diệu rừng xanh
+ Đất cà Mau
- HS nêu yêu cầu
- HS đọc yêu cầu bài tập
- GV hướng dẫn HS làm bài:
+ Chọn một bài văn mà em thích
+ Đọc kĩ bài văn đã chọn
+ Chọn chi tiết mà mình thích
- Cho HS làm bài
- HS làm bài vào vở
- Gọi HS trình bày bài của mình.
- HS trình bày
- Nhận xét tuyên dương những HS có
nhiều cố gắng; làm việc nghiêm túc
và có cách trình bày hay, gọn, rõ
ràng...
- HS (M3,4)nêu được cảm nhận về VD: Trong bài văn tả “Quang cảnh làng
chi tiết thích thú nhất trong bài mạc ngày mùa” em thích nhất chi tiết:
văn(BT2).
những chùm quả xoan vàng lịm không
- Nhận xét tuyên dương những HS có trông thấy cuống như những chuỗi bồ đề
nhiều cố gắng; làm việc nghiêm túc treo lơ lửng. Vì từ vàng lịm vừa tả màu
và có cách trình bày gọn, rõ.
sắc vừa tả vị ngọt của quả xoan chín
mọng; còn hình ảnh tả chùm quả xoan
với chuỗi bồ đề thật gợi tả hoặc: “nắng
vườn chuối đương có gió lẫn với lá vàng
như những vạt nắng, đuôi áo nắng, vẫy
vẫy”. Đấy là hình ảnh đẹp và sinh động
gợi hình ảnh cô gái duyên dáng trong tà
áo lộng lẫy, cách dùng từ vạt áo nắng,
đuôi áo nắng rất mới mẻ
3. Hoạt động vận dụng
- Về nhà viết lại đoạn văn hay hơn.
- HS nghe và thực hiện
- Về nhà ôn lại danh từ, động từ, tính
từ, thành ngữ, tục ngữ...gắn với 3 chủ
15
điểm đã học.
IV. ĐIỀU CHỈNH
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
Tiết 4
THỂ DỤC
GV Lò Văn Dọn soạn giảng
Buổi chiều
Tiết 1
KHOA HỌC
PHÒNG TRÁNH TAI NẠN GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nêu được một số việc nên làm và không nên làm để đảm bảo an toàn khi
tham gia giao thông đường bộ.
- Chấp hành đúng luật giao thông, cẩn thận khi tham gia giao thông và tuyên
truyền, vận động, nhắc nhở mọi người cùng thực hiện.
- Nghiêm túc chấp hành luật giao thông
- Góp phần phát triển năng lực: Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám
phá thế giới tự nhiên,vận dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự
nhiên, con người.
- Góp phần phát triển phẩm chất: Học sinh ham thích tìm hiểu khoa học, yêu
thích môn học.
- GD ATGT: Giúp học sinh nắm được nguyên tắc khi tham gia giao thông,
biết tôn trọng luật giao thông, qua đó tuyên truyền cho bạn bè người thân để bảo vệ
an toàn cho bản thân và những người xung quanh. (HĐ vận dụng)
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Phiếu học tập, sưu tầm tranh ảnh (máy chiếu), thông tin về các vụ tai
nạn giao thông. Hình minh hoạ SGK
- HS: SGK, VBT
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu
- Cho HS tổ chưc chơi trò chơi "Bắn - HS chơi trò chơi
tên" với các câu hỏi sau:
- Chúng ta phải làm gì để phòng tránh
bị xâm hại?
- Khi có nguy cơ bị xâm hại em sẽ làm
gì?
16
- Tại sao khi bị xâm hại chúng ta cần
tìm người tin cậy để chia sẻ, tâm sự
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hình thành kiến thức mới
* Hoạt động 1: Nguyên nhân gây ra tai
nạn giao thông
- Các tổ báo cáo việc chuẩn bị.
- Kiểm tra việc chuẩn bị của học sinh
- Hãy kể các vụ tai nạn giao thông mà - Hai xe khách đâm nhau. Do lái xe say
em biết. Do nguyên nhân nào dẫn đến? rượu.
- Anh thanh niên tự đâm xe xuống ao là
do phóng nhanh quá khi đó người
không tránh kịp
- GV nhận xét kết luận
* Hoạt động 2: Những vi phạm luật
giao thông của người tham gia giao
thông thông với hậu quả của nó.
- Tổ chức cho học sinh hoạt động nhóm - Hoạt động nhóm 4
- Yêu cầu quan sát hình minh hoạ để - Học sinh thảo luận
thảo luận nhóm
- Hãy chỉ ra những vi phạm của người - Học sinh nêu
tham gia?
- Điều gì có thể xảy ra với người vi
phạm giao thông đó?
- Hậu quả của việc vi phạm là gì?
- GV nhận xét, đánh giá
- Qua những vi phạm về giao thông em - Tất cả các vụ tai nạn giao thông là do
sai phạm của người tham gia giao
có nhận xét gì?
thông
- Giáo viên kết luận
* Hoạt động 3: Những việc làm để thể
- HS hoạt động nhóm
hiện an toàn giao thông
- Tổ chức cho học sinh hoạt động theo - Những việc làm an toàn giao thông
nhóm và báo cáo trước lớp. Các nhóm + Đi đúng phần đường qui định
+ Học luật an toàn giao thông
khác bổ sung
+ Đi đường phải quan sát kĩ các biển
báo giao thông.
+ Đi xe đạp sát bên lề đường.
+ Đi bộ trên vỉa hè
+ Không đi hàng ba, hàng tư, vừa đi
vừa nô đùa.
- GV nhận xét, khen ngợi học sinh
3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm
- GD ATGT: Tổ chức cho học sinh - HS thực hành
thực hành đi bộ an toàn
- Nhận xét học sinh thực hành đi bộ
- HS nghe
- Chuẩn bị tiết sau.
- HS nghe
17
IV. ĐIỀU CHỈNH
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
Tiết 2
TĂNG CƯỜNG TOÁN
ÔN TẬP: VIẾT CÁC SỐ ĐO KHỐI LƯỢNG DƯỚI DẠNG SỐ THẬP PHÂN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- M1: Đọc, viết được các số đo khối lượng. Làm được bài tập đơn giản.
- M2: Nắm vững cách viết số đo khối lượng dưới dạng số thập phân
- M3: Giải toán có liên quan đến đổi đơn vị đo
- Giúp HS chăm chỉ học tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Hệ thống bài tập
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
1. Hoạt động khởi động
- GV cho hoạc sinh hát
2. Hoạt động luyện tập thực hành
a) Bài tâp
Mức 1
*Bài tập 1: Đọc viết
các số đo khối lượng
theo thứ tự từ bé đến
lớn.
* Bài tập 2: Điền số
thập phân thích hợp
vào chỗ chấm:
4kg 3hg = ... kg.
12hg 5dag = ….hg
2tấn 7tạ = …..tấn
8tạ 4yến = ….tạ
Mức 2
* Bài 1: Viết số đo khối
lượng sau dưới dạng kg :
a) 7kg 18g =…kg;
126g =…kg;
5 yến = …kg; 14hg = …
kg; b) 53kg 2dag = …kg;
297hg = …kg;
43g = ….kg;
5hg = …kg.
* Bài 2: Điền dấu >, <, = ?
a) 4dag 26g …. 426 g
b) 1tạ 2 kg …. 1,2 tạ
Mức 3
* Bài 1:
Xếp các số đo sau theo thứ
tự từ bé đến lớn
27kg15g;
2,715kg;
27,15kg; 2tạ15kg
b) Đáp án
* Bài tập 1
- Cho HS thực hiện
bằng miệng, đúng tại
chỗ nêu:
+ Tấn, tạ, yến, kg, hg,
dag, g
+ Các đơn vị liền kề
* Bài 1
Cho HS làm vào vở
a) 7,018kg ; 0,126kg ;
50kg ;
1,4kg
b) 53,02kg ; 29,7kg
0,043kg ; 0,5kg
* Bài 2: Cho HS làm vào
18
- Lưu ý HS cách đổi 2 ; 3
đơn vị đo về 1 đơn vị đo để
tránh nhầm lẫn cần đưa về 2
bước đổi sau:
+ Đổi về đơn vị bé nhất
+ Đổi về đơn vị cần đổi
Ta thấy : 27kg 15g =
hơn kém nhau 10 lần.
* Bài 2: Cho HS thực
hiện vào vở.
4kg 3hg = 4,3kg.
12hg 5dag = 12,5hg
2tấn 7tạ = 2,7 tấn
8tạ 4yến = 8,4 tạ
nháp
a) 4dag 26g < 426 g
(66g)
b) 1tạ 2 kg = 1,02 tạ
(1,02 tạ)
27,015kg
2 tạ 15kg = 215kg
Ta có :
2,715kg < 27,015kg <
27,15kg < 215kg.
Hay :
2,715kg < 27kg 15g <
27,15kg < 215kg.
3. Hoạt động vận dụng
- Cùng HS hệ thống lại nội dung các hoạt động.
- Nhận xét tiết học, dặn HS về ôn luyện thêm.
IV. ĐIỀU CHỈNH
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
Tiết 3
TĂNG CƯỜNG TIẾNG VIỆT
ÔN TLV: MIÊU TẢ ĐỒ DÙNG HỌC TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
+ Mức 1: Bước đầu biết trình bày bài văn miêu tả đồ vật, đồ dùng học tập.
+ Mức 2: Trình bày đúng cấu tạo, đủ các phần, các ý của bài văn tả đồ vật.
+ Mức 3: Trình bày bài văn tả đồ vật, đồ dùng học tập, đủ phần, đủ ý, có các
hình ảnh so sánh.
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
- Giáo án, SGK...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
1. Hoạt động khởi động
2. Hoạt động luyện tập thực hành
a) Bài tập
Mức 1
Mức 2
Mức 3
Đề bài: Em hãy tả một Đề bài: Em hãy tả một Đề bài: Em hãy tả một đồ
đồ vật mà em yêu thích. đồ vật mà em yêu thích. vật mà em yêu thích.
b) Đáp án
- HS viết bài văn.
- Một vài HS trình bày.
- GV nhận xét, góp ý cho
HS.
- HS viết bài văn.
- Một vài HS trình bày.
- GV nhận xét, góp ý cho
HS.
19
- HS viết bài văn.
- Một vài HS trình bày.
- GV nhận xét, góp ý cho
HS.
3. Hoạt động vận dụng
- Hệ thống lại nội dung các hoạt động
- Nhận xét tiết học, dặn dò HS.
IV. ĐIỀU CHỈNH
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………...
 








Các ý kiến mới nhất