Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án Tuần 10 - Lớp 5

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hà Thị Kim Nhiên
Ngày gửi: 20h:22' 03-10-2023
Dung lượng: 151.6 KB
Số lượt tải: 23
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 10

Thứ hai ngày 7 tháng 11 năm 2022
Toán
Tiết 46. LUYỆN TẬP CHUNG (tr.48)

I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Biết : Chuyển phân số thập phân thành số thập phân. So sánh số đo độ dài viết dưới
một số dạng khác nhau. Giải bài toán liên quan đến “Rút về đơn vị” hoặc “Tìm tỉ số”.
- BT cần làm : Bài1,Bài 2,Bài 3,Bài 4
2. Năng lực:
- Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và
sáng tạo,
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải
quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và
phương tiện toán học
3. Phẩm chất : Ham tìm tòi, khám phá kiến thức, yêu thích môn học chăm chỉ, trách
nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm.Yêu thích môn toán,
cẩn thận chính xác. Giáo dục học sinh lòng say mê học toán.
II. Đồ dùng dạy-học:
- Gv : Thước
III. Các hoạt động dạy - học :
1. Khởi động:
- Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Ai
- Chơi
nhanh,ai đúng"
- Cách chơi: Chuẩn bị 11 tấm thẻ ghi các
chữ số từ 0-9 và dấu phẩy sau đó phát cho
2 đội chơi.
+ Khi quản trò đọc to một số thập phân
hai đội phải mau chóng xếp thành hàng
ngang đứng giơ thẻ sao cho đúng với số
quản trò vừa đọc
+ Mỗi lần đúng được 10 điẻm.
+ Chậm chạp, lúng túng: 5 điểm.
+ Đội nào nhiều điểm hơn thì thắng
cuộc. 
- Nghe
- Nhận xét
- Ghi vở
- Giới thiệu bài - ghi bảng
2. Luyện tập :
a) Chuyển phân số thập phân thành số
thập phân
Bài 1:
- Tự đọc bài và làm bài
- Y/c HS tự đọc bài và làm bài vào vở
- Từng em nối tiếp đọc kết quả
- Mời HS sửa bài nối tiếp
- GV nhận xét và kết luận
482

b) So sánh số đo độ dài viết dưới một số
dạng khác nhau
Bài 2:
- Gọi Hs đọc đề bài
- 1 em nêu Y/c
- Y/c HS trao đổi theo cặp
- Từng cặp trao đổi tìm nhanh kết quả
- Đại diện vài cặp nêu kết quả : Các số
11,020km ; 11km 20m và 11020m đều
bằng 11,02km
- Nhận xét và hỏi tại sao ?
- Vài cặp nêu kết quả và giải thích
Ta có : b) 11,020km = 11,02km
c) 11km20m = 11,02km
d) 11020m = 11,02km
Bài 3:
- Cho HS tự làm bài
- Tự làm bài
- Mời 2 em nối tiếp lên bảng sửa bài
- 2 em nối tiếp lên bảng
2
- Nhận xét, sửa sai: a) 4,85m ; b) 0,72km - HS khác nhận xét
c) Giải bài toán liên quan đến “Rút về
đơn vị” hoặc “Tìm tỉ số”.
Bài 4:
- Y/c HS tự đọc bài và trao đổi theo cặp
- Đọc thầm đề bài, trao đổi với bạn
về cách làm
bên cạnh, làm bài vào vở
- Mời 2 em lên bảng làm bài
- Mỗi em làm 1 cách, lớp nhận xét
- Nhận xét chung, sửa bài : KQ: 540 000đ - 2 em, mỗi em một cách
- Nhắc lại các bước giải bài toán
3. Vận dụng:
- Cho HS làm bài toán sau:
- Làm bài
Một khu đất hình chữ nhật có chiều dài
200m, chiều rộng bằng 3/4 chiều dài.
Diện tích của khu đất đó bằng bao nhiêu
héc-ta ?
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có)
.........................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Tiếng việt
ÔN TẬP - KIỂM TRA GKI ( tiết 1 )

I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức, kĩ năng :
- Biết đọc diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 2-3 bài thơ, đoạn văn dễ nhớ ; hiểu nội
dung chính, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn .
- Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học; tốc độ khoảng 100tiếng/phút; lập được
bảng thống kê các bài thơ đã học trong các giờ tập đọc từ tuần 1 đến tuần 9 theo mẫu
trong SGK .
2. Năng lực:
483

- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề
và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
3. Phẩm chất : Ham tìm tòi, khám phá kiến thức, yêu thích môn học chăm chỉ, trách
nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. Yêu thiên nhiên, con
người, giữ gìn sự trong sáng giàu đẹp của tiếngViệt.
*KNS : Tìm kiếm và xử lí thông tin (kĩ năng lập bảng thống kê) ; Hợp tác(kĩ năng
hợp tác tìm kiếm thông tin để hoàn thành bảng thống kê) ; Thể hiện sự tự tin(thuyết
trình kết quả tự tin)
II. Đồ dùng dạy học :
- GV : 17 phiếu ghi tên các bài tập đọc- HTL đã học
- HS : VBT TV5, tập 1
III. Các hoạt động dạy- học :
1. Khởi động :
- Kể tên các bài tập đọc đã học
-Tiếp nối nhau kể
- Giới thiệu nội dung học tập tuần 10
- Nêu MT tiết 1
2. Khám phá:
a) Kiểm tra tập đọc và học thuộc lòng
( 10 HS )
Bài 1:
- Gọi HS lên bốc thăm bài
- Lần lượt từng em lên bốc bài, chuẩn
- Nêu câu hỏi trong bài cho HS trả lời
bị 1, 2 phút rồi đọc và trả lời câu hỏi
- Nhận xét và ghi điểm
b) Lập bảng thống kê
Bài 2:
- Gọi 2 em đọc nội dung bài
- 1 em đọc Y/c
- Yêu cầu HS tự làm bài
- 2 em làm trên giấy khổ to, lớp làm
- Gọi 1 em làm bài vào giấy khổ to dán
VBT
phiếu và đọc phiếu.
- Giáo viên nhận xét và chốt.
Chủ Tên Tác Nội dung chính
điểm bài giả
…
… …
…
3.Vận dụng:
-- - Về nhà đọc các bài tập người cùng
- Nghe và thực hiện
nghe.
--- Học thuộc lòng và đọc diễn cảm.
-- Dặn: Chuẩn bị: “Ôn tập(tt).
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có)
.........................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Tiếng việt
ÔN TẬP- KIỂM TRA GKI (tiết 2)
484

I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức, kĩ năng :
- Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học; tốc độ khoảng 100 tiếng/phút; biết đọc
diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 2-3 bài thơ, đoạn văn dễ nhớ ; hiểu nội dung
chính, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn .
- Nghe- viết đúng bài chính tả, tốc độ khoảng 95 chữ trong 15 phút, không mắc quá 5
lỗi.
2. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề
và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
3. Phẩm chất : Ham tìm tòi, khám phá kiến thức, yêu thích môn học chăm chỉ, trách
nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm, có ý thức BVMT thông
qua việc lên án những người phá hoại MT thiên nhiên và tài nguyên đất nước.
II. Đồ dùng dạy học :
- GV : 17 phiếu viết tên các bài tập đọc – HTL đã học
III. Các hoạt động dạy- học :
1. Khởi động:
- Giới thiệu bài : Nêu MT tiết học
2. Khám phá:
a) Kiểm tra lấy điểm TĐ, HTL (10 HS)
- Tiến hành như tiết Ôn tập 1
- Lần lượt từng em lên bốc thăm bài
rồi đọc và trả lời câu hỏi
b) Nghe-viết chính tả
- Đọc bài “Nỗi niềm giữ nước giữ rừng”. - Nghe.
- Đọc chú giải các từ: cầm trịch, canh
cánh.
- Nêu tên các con sông cần phải viết hoa - 1 em nêu
trong bài ( Sông Hồng, sông Đà)
-Nêu nội dung bài?( Nỗi niềm trăn trở, - 1 em nêu
băn khoăn của tác giả về trách nhiệm của
con người đối với việc bảo vệ rừng và giữ
gìn cuộc sống bình yên trên trái đất).
- Đọc cho học sinh viết luyện viết 1 số - Viết nháp
từ : nỗi niềm, ngược, cầm trịch,
đỏ lừ,…
- Đọc cho HS viết chính tả
- Viết chính tả
- Chấm một số vở, nhận xét
- Tự soát lỗi, sửa lỗi.
chung.
3. Vận dụng:
- Em sẽ làm gì để bảo vệ rừng ?
- Nêu
- GDHS ý thức BVMT thông qua việc
lên án những người phá hoại MT thiên
nhiên và tài nguyên đất nước.
485

- Chuẩn bị: “Ôn tập”.
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có)
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
Khoa học
Bài 19. PHÒNG TRÁNH TAI NẠN GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Nêu được một số việc nên làm và không nên làm để đảm bảo an toàn khi tham gia
giao thông đường bộ.
- Chấp hành đúng luật giao thông, cẩn thận khi tham gia giao thông và tuyên truyền,
vận động, nhắc nhở mọi người cùng thực hiện.
*ATGT: Biết phòng tránh nguy cơ xảy ra tai nạn giao thông tại nơi tẩm nhìn bị
che khuất.
* KNS: Phân tích, phán đoán những tình huống có thể dẫn đến tai nạn.
2. Năng lực: Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận
dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người.
3. Phẩm chất : Ham tìm tòi, khám phá kiến thức, yêu thích môn học.chăm chỉ, trách
nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. Nghiêm túc chấp hành
luật giao thông
II.Đồ dùng dạy - học:
- Sưu tầm các hình ảnh và thông tin về một số tai nạn giao thông.
- Hình vẽ trong SGK trang 40, 41 .
III.Các hoạt động dạy- học :
1. Khởi động:

+ Cho Hs thi trả lời câu hỏi:
- Nêu một số tình huống có thể dẫn đến
nguy cơ bị xâm hại?

- Đi một mình nơi tối tăm, vắng vẻ, ở
trong phòng kín một mình với người lạ,
nhận quà có giá trị đặc biệt hoặc sự
chăm sóc của người lạ mà không rõ lí
do.
- Tìm cách tránh xa kẻ đó.Bỏ đi ngay.
Nhìn thẳng vào mặt kẻ đó và nói to một
cách cương quyết. Kể với người đáng tin
cậy để nhận được sự giúp đỡ.
- Nghe.

- Trong trường hộp bị xâm hại, chúng ta cần phải làm
gì?

- Nhận xét, tuyên dương.

Giới thiệu bài:“Phòng tránh tai nạn giao thông đường
bộ”

2. Khám phá:

Hoạt động 1: Những việc không nên làm khi tham gia
giao thông..

- YCHS quan sát các hình 1,2,3,4/40
SGK, chỉ ra những vi phạm của người
tham gia giao thông trong từng hình:
Điều gì có thể xảy ra đối với người tham
gia giao thông?

- Thảo luận theo cặp. hỏi và trả lời nhau
theo gợi ý.
- Đại diện nhóm lên đặt câu hỏi và chỉ
định các bạn trong nhóm khác trả lời.
H3: Đi xe hàng 3 ở đường -> tai nạn

486

H1: Người đi bộ đi dưới lòng đường, trẻ em chơi dưới
H4: Đi xe chở hàng cồng kềnh -> tai nạn giao thông.
lòng đường, hàng quán lấn chiếm vỉa hè dẫn đến tai nạn
giao thông.
H2: 1 bạn hs đi xe vượt đèn đỏ sẽ bị tai nạn.
* Kết luận: Một trong những nguyên nhân gây ra tai nạn giao thông là do lỗi tại người tham gia giao thông không
chấp hành đúng Luật Giao thông đường bộ (vỉa hè bị lấn chiếm, đi không đúng phần đường quy định, xe chở hàng
cồng kềnh…).
Hoạt động 2: Những việc nên làm khi tham gia giao thông.
- YCHS ngồi cạnh nhau cùng quan sát các hình
- Làm việc theo cặp cùng quan sát.
5,6,7/37/SGK và phát hiện những việc nên làm đối với
người tham gia giao thông được thể hiện qua hình.
+ H5: Thể hiện việc HS được học về Luật Giao thông
đường bộ.
+ H7: Những người đi xe máy đi đúng phần đường quy
+ H6: Một bạn đi xe đạp sát lề đường bên phải và có đội định
mũ bảo hiểm

- Em có thể làm gì để thực hiện ATGT?

- Đi bên phải đường, đội mũ bảo hiểm,
không vượt đèn đỏ.

* Kết luận: Những việc nên làm để đảm bảo ATGT đường bộ:đi đúng phần đường quy định; học về luật GTĐB; đi
xe sát lề đường bên phải, đội mũ bảo hiểm; đi bộ trên vỉa hè; không vượt đèn đỏ; không chở 3; xe không chở hàng
cồng kềnh…

- Nêu những việc không nên làm khi
tham gia giao thông đường bộ?

- Nêu những việc nên làm khi tham gia
giao thông đường bộ?
- Để phòng tránh nguy cơ xảy ra tai nạn giao thông tại
nơi tẩm nhìn bị che khuất, người tham gia giao thông
cẩn làm gì?

- Đi không đúng phần đường quy định,
chạy quá tốc độ, vượt đèn đỏ, chơi dưới
lòng đường, chở hàng cồng kềnh, đi
hàng 3.
- Đi đúng phần đường quy định; đi xe sát
lề đường bên phải, đội mũ bảo hiểm; đi
bộ trên vỉa hè; không vượt đèn đỏ;
không chở 3….

- Đi châm, chú ý quan sát và lắng nghe xung quanh; Khi
thấy đảm bảo an toàn mới tiếp tục di chuyển bình thường;
Tại những nơi thiếu ánh sáng, nơi góc khuất, tẩm nhìn bị
hạn chế bởi vật cản như ngôi nhà, bức tường, cây cối, các
loại xe to, không được thực hiện các hành động: dừng đỗ
xe, quay đẩu, chuyển hướng, vượt xe...

- HS đọc.
- YCHS đọc ghi nhớ
3. Vận dụng:

- Nghe, thực hiện
- Thực hành đúng an toàn giao thông
hàng ngày
- Chuẩn bị: Ôn tập: Con người và sức
khỏe.
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có)
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................

CHIỀU

Tiếng việt
487

ÔN TẬP- KIỂM TRA GKI (tiết 3)

I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức, kĩ năng :
- Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học; tốc độ khoảng 100 tiếng/phút; biết đọc
diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 2-3 bài thơ, đoạn văn dễ nhớ ; hiểu nội dung
chính, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn .
- Tìm và ghi lại các chi tiết mà HS thích nhất trong các bài văn miêu tả đã học(BT2).
2. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề
và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
3. Phẩm chất : Ham tìm tòi, khám phá kiến thức, yêu thích môn học chăm chỉ, trách
nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm.
II. Đồ dùng dạy học :
- GV : 17 phiếu ghi tên các bài tập đọc và HTL
III. Các hoạt động dạy- học :
1. Khởi động:
- Giới thiệu bài : Nêu MT tiết học.
2. Kiểm tra tập đọc và HTL (10 em)
(tiến hành như tiết 1)
- Lần lượt từng em lên bốc bài và đọc kết
hợp trả lời câu hỏi
3. Luyện tập :
Bài 2:
- Gọi Hs đọc yêu cầu
- 1 em đọc Y/c
- Hd :
- Nghe HD
+ Chọn một đoạn văn miêu tả mà em
thích
+ Đọc kĩ bài văn đã chọn
+ Chọn chi tiết em thích.
+ Giải thích lí do vì sao mình thích chi
tiết ấy ( viết thành 5 câu)
- Quan sát HS làm bài
- Tự làm bài vào vở BT( ghi lại những chi
tiết mà mình thích nhất trong các bài văn
: Quang cảnh làng mạc ngày mùa; Một
chuyên gia máy xúc; Kì diệu rừng xanh;
Đất Cà Mau. Sau đó trao đổi với bạn bên
cạnh
- Mời 1 số em trình bày
- 1 số em nối tiếp trình bày trước lớp, cả
- Giáo viên nhận xét và nêu câu
lớp theo dõi
hỏi :Vì sao em thích những chi tiết
đó ?
4. Vận dụng:
- Về nhà viết lại đoạn văn cho hay
hơn; ôn lại danh từ, động từ, tính từ,
488

thành ngữ, tục ngữ...gắn với 3 chủ
điểm đã học.
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có)
.........................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Toán*
LUYỆN TẬP CHUNG

I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Biết viết các số đo diện tích dưới dạng số thập phân; So sánh hai đơn vị đo diện
tích.
- Vận dụng để giải bài toán có lời văn.
2. Năng lực:
- Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và
sáng tạo,
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải
quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và
phương tiện toán học
3. Phẩm chất : Ham tìm tòi, khám phá kiến thức, yêu thích môn học chăm chỉ, trách
nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm.Yêu thích môn toán,
cẩn thận chính xác. Giáo dục học sinh lòng say mê học toán.
II. Đồ dùng dạy - học :
- GV + HS: Vở BTPT năng lực môn Toán 5- Tập một.
III. Các hoạt động dạy - học :
1. Khởi động:
- Giới thiệu bài : Nêu MT tiết học
2. Luyện tập :
a) Tái hiện và củng cố kiến thức
- Hs hoàn thành bài 5,6 /39, 40
b) Kết nối
- Hs hoàn thành bài 8/40
c) Giải toán :
Bài 11/41
- Gọi Hs đọc đề bài
- HD phân tích đề và giải bài toán về cắt ghép hình
+ Bước 1: Chia tấm bìa thành hai hình : 1 hình chữ nhật và 1 hình vuông
+ Bước 2: Tính diện tích tấm bìa hình chữ nhật
+ Bước 3: Tính diện tích tấm bài hình vuông
+ Bước 4: Tính diện tích tấm bìa
3. Vận dụng:
*Bài 13/ 41
- Cho HS đọc thông tin, thảo luận theo cặp để tìm câu trả lời, trao đổi trước lớp và
thống nhất.
489

- Cho HS tự làm VBT - Chữa bài.
KQ:
a) 300 000 000m = 300 000 km
b) 300 000 x 60 = 48 000 000 (km)
c) 18 000 000 x 8 = 144 000 000 (km)
- Nhắc lại các kiến thức vừa học
- Vận dụng kiến thức đã học vào thực tế
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có)
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
Tiếng việt*
ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I

I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức, kĩ năng :
- Rèn cho HS về kĩ năng đọc hiểu. HS t×m ®îc tõ ®ång nghÜa, từ đồng âm, xác định
được từ loại với từ cho trước. Xác định được từ không cùng nghĩa với các từ còn lại.
- Biết dùng từ, đặt câu đúng, hay khi viết đoạn văn.
2. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề
và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
3. Phẩm chất : Ham tìm tòi, khám phá kiến thức, yêu thích môn học chăm chỉ, trách
nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. GDHS ý thøc tù gi¸c
làm bµi.
II. Đồ dùng dạy - học :
- GV - HS : Vở BT PTNL Tiếng Việt 5
III. Các hoạt động dạy - học :
1. Khởi động:
- Giới thiệu bài : Nêu MT tiết học
2. Đọc - hiểu :
- Đọc bài Rừng gỗ quý.
- Đọc các câu hỏi và làm bài
- Yêu cầu HS trao đổi, thảo luận với bạn bài tập để tìm ra câu trả lời đúng.
- Gọi HS trình bày trước lớp.
- Cùng HS nhận xét, chốt ý kiến đúng, nhắc HS chữa bài .
- Tuyên dương nhóm trao đổi sôi nổi và làm tốt. Đáp án:
Ý đúng:
1. A
2. B
3. C
4. C
5. B
6. Tính từ. 7. C
8. a) vời vợi
b) đánh rơi
c) đau đầu
d) mũi tẹt.
Câu 9.núng niếng, buông làng, lan mang.
490

Câu 10: - cánh tay, bàn tay, khuỷu tay
- Sơn ăn mặt, nước ăn chân, ăn hàng, ăn hoa hồng.
- …..
Câu 11: chạy: hoạt động của một động cơ
Ngon: đễ dàng
Câu 12: uyêt, uyêt, iêt
- Câu 13: ( Tự viết đoạn văn)
13. HS tự viết
3. Vận dụng:
- Xem lại bài.
- Chia sẻ nhiều về cách viết đoạn văn.
- Về nhà chọn câu mở đoạn khác với câu mình chọn trên lớp để viết đoạn văn.
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có)
.........................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Thứ ba ngày 8 tháng 11 năm 2022
Toán
Tiết 47. KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I

I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức, kĩ năng :
- Viết số thập phân, giá trị theo vị trí của chữ trong số thập phân.
- So sánh số thập phân. đổi đơn vị đo diện tích.
- Giải bài toán bằng cách “ rút về đơn vị” hoặc “tìm tỉ số”.
2. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề
và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
3. Phẩm chất : Ham tìm tòi, khám phá kiến thức, yêu thích môn học chăm chỉ, trách
nhiệm, nhân ái, có tinh thần tự giác.
II. Đồ dùng dạy học :
- Gv : đề kiểm tra, giấy
III. Các hoạt động dạy- học :
1. Giới thiệu bài : Nêu Mt tiết học.
2. Chép đề bài lên bảng và yêu cầu HS làm bài vào giấy kiểm tra (Không cần
chép lại đề)
Phần 1 : Ghi kết quả đúng
Bài 1. Viết vào chỗ .......
a) Hai mươi mốt phần nghìn : Viết là :
b) Bảy và bảy phần trăm : Viết là :
c) Số thập phân gồm hai chục và ba phần trăm : Viết là :

8
d) 100 đọc là :

g) 105, 002 đọc là
491

Bài 2. Điền vào chỗ ......
a) 2m2 3 dm2 = ................... dm2

c) 720 ha = ........... km2

3
d) 6 5 m = ............cm

b) 3 tấn 40 kg = .................. kg
Bài 3. Ghi câu trả lời đúng.
a) Chữ số 7 trong số 5,678 có giá trị là :

7
b) 5 1000 viết dưới dạng số thập phân là :

c) Diện tích hình chữ nhật có chiều rộng 7 dm, chiều dài gấp 3 lần chiều rộng là :
d) Chu vi hình vuông có diện tích 25 cm2 là :
Phần 2 : Trình bày bài giải
Bài 4. Có hai xe ô tô, trung bình mỗi xe chở được 5tấn 4tạ hàng hoá, xe thứ nhất chở
nhiều hơn xe thứ hai 8 tạ hàng hoá. Hỏi mỗi xe chở được bao nhiêu tạ hàng hoá ?
Bài 5. Tính diện tích của mảnh bìa có kích thước theo hình vẽ bên (được tạo bởi 1
hình chữ nhật và 1 hình vuông như hình vẽ)

7m

ĐÁP ÁN :
Bài 1. (2,5 điểm) Mỗi câu đúng cho 0,5 điểm.
Bài 2. (2điểm) Mỗi câu đúng cho 0,5 đ
a) 203 dm2
b) 3040 kg
c) 7,2 km2
Bài 3. (2đ) Mỗi câu khoanh đúng cho 0,5 điểm

7
a) 100

3m

4m

d) 660 cm

b) 5,007
c) 147 dm2
d) 20 cm
Bài 4 (2,5 đ) Đổi :5tấn 4 tạ = 54 tạ (0,5đ).
Tìm được tổng 2 xe : 54 x 2 = 108(tạ) (0,5đ).
Vẽ sơ đồ (0,25đ)
Tìm được mỗi xe : 0,5 đ.
Đáp số: 0,25 đ
Bài 5. (1đ)
Diện tích hình chữ nhật là: 3 x 7 = 21 (m2) (0,25đ).
Diện tích hình vuông là: 4 x 4 = 16 (m2) (0,25đ).
Diện tích mảnh bìa là: 21 + 16 = 37(m2) (0,25đ).
Đáp số: 37 m2 (0,25đ).
3. Vận dụng:
- Về ôn tập những kiến thức đã học
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có)
.........................................................................................................................................
.................................................................................................................................
492

Tiếng việt
ÔN TẬP- KIỂM TRA GKI (tiết 4)

I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức, kĩ năng :
- Lập được bảng từ ngữ ( DT, ĐT, TT, thành ngữ tục ngữ) về chủ điểm đã học (BT1).
-Tìm được từ đồng nghĩa, trái nghĩa theo yêu cầu của BT2.
2. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề
và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
3. Phẩm chất : Ham tìm tòi, khám phá kiến thức, yêu thích môn học chăm chỉ, trách
nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm.
II. Đồ dùng dạy học :
- GV : Bảng phụ,phấn màu...
III. Các hoạt động dạy- học :
1. Khởi động:

- Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Bắn
tên" với các câu hỏi:

- Chơi

- Thế nào là danh từ ? Cho VD ?

- Thế nào là động từ ? Cho VD ?
- Thế nào là tính từ ? Cho VD ?
- Nhận xét
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2. Luyện tập:
BT1:

- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung của
bài tập.
- Giúp HS nắm vững yc bài tập.
- Yêu cầu HS làm việc theo nhóm
- Yêu cầu nhóm làm trên giấy dán lên
bảng ,sửa bài cho cả lớp.
BT2: Tiến hành tương tự BT1.

- Nghe
- Ghi vở
- 2 HS đọc yc BT1.
- Làm việc theo nhóm 4. 1 nhóm làm trên
giấy khổ to, các nhóm khác làm vào VBT
- Đại diện nhóm trình bày kết quả.
Các nhóm khác nhận xét,sửa chữa.
-Tiếp tục làm theo nhóm rồi sửa bài.
-Cả lớp sửa bài vào vở.

3. Vận dụng:

- Hôm nay chúng ta ôn tập những nội
dung gì ?
-Dặn HS về nhà ôn bài, chuẩn bị bài
sau.
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có)
.........................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Thứ tư ngày 9 tháng 11 năm 2022
Toán
Tiết 48. CỘNG HAI SỐ THẬP PHÂN (tr.49)
I. Yêu cầu cần đạt:
493

1. Kiến thức, kĩ năng:
- Biết cộng hai số thập phân.
- Giải bài toán với phép cộng các số thập phân ; HS cả lớp làm được bài1(a,b), bài
2(a,b) ,bài 3
2. Năng lực:
- Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và
sáng tạo,
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải
quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và
phương tiện toán học
3. Phẩm chất : Ham tìm tòi, khám phá kiến thức, yêu thích môn học chăm chỉ, trách
nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm.Yêu thích môn toán,
cẩn thận chính xác. Giáo dục học sinh lòng say mê học toán.
II. Đồ dùng dạy-học:
- GV: SGK, bảng phụ…
- HS : SGK, bảng con, vở...
III. Các hoạt động dạy - học :
1. Khởi động:
- Giới thiệu bài : Nêu MT tiết học

2. Hình thành kiến thức :

a) Nêu ví dụ 1 : Gv treo bảng phụ vẽ đường gấp khúc
như sách giáo khoa .

- Gọi học sinh đọc lại đề toán.
- Hỏi : Muốn biết đường gấp khúc dài
bao nhiêu mét ta làm thế nào?
- Yêu cầu học sinh tìm kết quả.

- Gợi ý học sinh cách chuyển về phép
cộng số tự nhiên đã học bằng cách
chuyển đổi số đo về đơn vị nhỏ hơn và
thực hiện phép cộng hai số tự nhiên.

-Yêu cầu tính xong lại chuyển đổi về đơn vị đo mà bài
toán yêu cầu.

- Khẳng định các kết quả đều đúng và
giới thiệu cách cộng để học sinh so
sánh.
+

184

245
429( cm)

+

2,45
4,29 (m)

- Quan sát hình vẽ trên bảng phụ.
- Đọc lại đề toán.
- Nêu phép tính :
1,84 + 2,45 = ....m.
-Chuyển đổi về đơn vị đo nhỏ hơn đó là
đơn vị cm.
- Nêu : 1,84 m= 184 cm
2,45 m = 245 cm
- Thực hiện:
184 + 245 = 429 ( cm )
429 cm = 4,29 m
Vậy : 1,84 + 2,45 = 4,29 (m).
- Có thể nêu cách cộng đưa về dạng
phân số.

1,84

429 cm = 4,29m.
- Nhận xét hai cách cộng trên.

- Đặt tính giống nhau, cộng giống nhau,
chỉ khác không có hoặc có dấu phảy

b) Nêu ví dụ 2: tương tự VD1
494

15,9 + 8,75 =...?
- Nêu VD 2 rồi cho Hs tự đặt tính rồi
tính

- Nêu cách cộng hai số thập phân
- Đặt tính và tính, vừa viết vừa nói như
SGK
15,9

8,75

24,65

c) Quy tắc cộng hai số thập phân
- Cho Hs nêu cách cộng hai số thập
phân
3. Thực hành :

- Nêu như SGK
- 1 em nêu Y/c
- Làm tính vào bảng con

Bài 1 (a,b): Tính

- Cho HS làm bài vào bảng con
- Gọi HS nhận xét và trình bày cách
tính.
K.quả : a) 82,5
b) 23,44.
Bài 2 (a,b) :

- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- Hỏi : Khi đặt tính cần lưu ý điều gì ?
- Lưu ý cho Hs đặt tính sao cho các chữ
số cùng 1 hàng thẳng cột với nhau
- Yêu cầu Hs làm bài tương tự bài tập 1
- Cả lớp và Gv nhận xét, chữa bài
Bài 3 :

- Cho học sinh đọc đề toán.
- Yêu cầu học sinh tự tóm tắt và giải bài
toán.
- Gọi 1 học sinh lên bảng làm, cả lớp
làm vào vở.
- Gv nhận xét và chốt lại ý đúng .

- Đặt tính rồi tính
- Nêu
- Làm bài rồi chữa bài
- Đọc đề
- Làm bài
Bài giải .

Tiến cân nặng là :
32,6 + 4,8 = 37,4 ( kg )
Đáp số : 37,4 kg

- Làm bài

4. Vận dụng:

- Cho HS vận dụng kiến thức làm bài
sau: Đặt tính rồi tính
8,64 + 11,96
35,08 + 6,7
63,56 + 237,9
- Dặn Hs chuẩn bị bài sau : Luyện tập
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có)
.........................................................................................................................................
.................................................................................................................................

I. Yêu cầu cần đạt:

Tiếng việt
ÔN TẬP- KIỂM TRA GKI (Tiết 5)
495

1. Kiến thức, kĩ năng :
- Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học; tốc độ khoảng 100 tiếng/phút; biết đọc
diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 2-3 bài thơ, đoạn văn dễ nhớ ; hiểu nội dung
chính, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn .
-Nêu được một số điểm nổi bật về tính cách nhân vật trong vở kịch Lòng dân và bước
đầu có giọng đọc phù hợp.
2. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề
và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
3. Phẩm chất : Ham tìm tòi, khám phá kiến thức, yêu thích môn học chăm chỉ, trách
nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm.
II. Đồ dùng dạy học :
-Phiếu viết tên từng bài TĐ+HTL trong 9 tuần qua.
III. Các hoạt động dạy- học :
1. Khởi động
- Giới thiệu bài: Hôm nay các em lại tiếp
tục được ôn cách đọc thể loại kịch. Các
em sẽ tập đóng vai để diễn một cảnh của
vở kịch Lòng dân.
2. Ôn tập đọc và HTL (12 em)
- Tổ chức cho HS tiếp tục từng HS lên bốc
- Tự đọc trả lời câu hỏi.
thăm rồi đọc trong SGK+HTL theo y/c trong
phiếu (như tiết 1)
- Nêu câu hỏi HS trả lời.
3. Luyện tập:
Bài 2:
- YCHS đọc thầm vở kịch “Lòng dân”
- Nêu yêu cầu.
- Tổ chức thảo luận phát biểu ý kiến về
- Nêu
tính cách của từng nhân vật trong vở kịch
- YCHS thảo luận nhóm 6 để diễn 1 trong - Mỗi nhóm chọn diễn một đoạn kịch.
2 đoạn kịch.
- Cả lớp nhận xét và bình chọn
- Nhận xét.
4. Vận dụng:
- Em thích nhân vật nào nhất trong vở
- Nêu
kịch Lòng dân ? Vì sao ?
- Xem bài: Ôn tập (Tiết 6).
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có)
.........................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Lịch sử
Bài 10. BÁC HỒ ĐỌC TUYÊN NGÔN ĐỘC LẬP
I. Yêu cầu cần đạt:
496

1. Kiến thức, kĩ năng:
- Nêu một số nét về cuộc mít tinh ngày 2-9-1945, tại quảng trường Ba Đình (Hà Nội),
Chủ tịch HCM đọc Tuyên ngôn độc lập
- Biết đây là sự kiện trọng đại,đánh dấu sự ra đời của nước VN Dân chủ Cộng hoà.
2. Năng lực:
- Năng lực tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề
và sáng tạo.
- Năng lực hiểu biết cơ bản về Lịch sử, năng lực tìm tòi và khám phá Lịch sử, năng
lực vận dụng kiến thức Lịch sử vào thực tiễn.
3. Phẩm chất : Ham tìm tòi, khám phá kiến thức, yêu thích môn học chăm chỉ, trách
nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. Tự hào về truyền thống
yêu nước, bất khuất của dân tộc.
II. Đồ dùng dạy- học :
- Hình ảnh SGK: Ảnh Bác Hồ đọc Tuyên ngôn Độc lập.
III. Các hoạt động dạy-học:
1. Khởi dọng:
- Cho học sinh tổ chức chơi trò chơi
"Bắn tên" trả lời câu hỏi:
+ Ngày kỉ niệm Cách mạng tháng
- 1 em trả lời : 19-8
Tám ở nước ta làngày nào ?
+ Nối ý ở bên trái với ý ở bên phải
- 1 em lên bảng
cho phù hợp:
+ 19-8-1945
Giành chính quyền ở Sài Gòn.
+ 23-8-1945
Giành chính quyền ở Huế.
+ 25-8-1945
Giành chính quyền ở Hà Nội.
- Nhận xét tuyên dương.
- Ngày 2-9 là ngày gì?
- Là ngày Quốc khánh nước VNDCCH.
- GV: Đó là ngày Bác Hồ đọc bản
- Nghe.
Tuyên ngôn Độc lập khai sinh ra nước
VNDCCH.
Trong tiết học này chúng ta cùng tìm
hiểu về sự kiện lịch sử trọng đại này
của dân tộc ta qua bài: Bác Hồ đọc
“Tuyên ngôn Độc lập”.
- YCHS quan sát H1/SGK và mô tả
nội dung tranh.
- Ngày 2-9-1945 Hà Nội tưng bừng cờ,
hoa.Đồng bào HN không kể già, trẻ, gái,
trai, mọi người đều xuống đường hướng về
Ba Đình chờ buổi lễ (muôn triệu tim chờ,
chim cũng nín).Đội danh dự đứng nghiêm
trang quanh lễ đài mới dựng.
2. Khám phá:
Hoạt động 1: Diễn biến buổi lễ tuyên
bố độc lập
497

- YCHS thảo luận nhóm 4:Tường
thuật lại diễn biến của buổi lễ?
- Gợi ý:
+ Buổi lễ bắt đầu khi nào?
+ Buổi lễ diễn ra như thế nào?

+ Buổi lễ kết thúc ra sao?

* Kết luận: Không khí buổi lễ trang
nghiêm, vui tươi, đầy sắc màu.
- Giới thiệu ảnh “Bác Hồ đọc tuyên
ngôn độc lập”.
- Khi đọc Bản Tuyên ngôn, Bác Hồ
kính yêu của chúng ta dừng lại để làm
gì?
- Việc Bác dừng lại hỏi nhân dân “Tôi
nói …… rõ không ?” cho thấy tình
cảm của Người đối với nhân dân như
thế nào?

- Thảo luận theo nhóm 4.đại diện nhóm
thuật lại diễn biến:
+ Buổi lễ bắt đầu vào đúng 14 giờ.
+ Bác Hồ và các vị chính phủ lâm thời
bước lên lễ đài chào nhân dân.
.Bác Hồ đọc bản Tuyên ngôn Độc lập
.Các thành viên của Chính phủ lâm thời ra
mắt và tuyên thệ trước đồng bào quốc dân.
+ Buổi lễ kết thúc trong không khí vui
sướng và quyết tâm của nhân dân: đem tất
cả tinh thần và lực lượng, tính mạng và của
cải để giữ vững độc lập dân tộc.
- Quan sát.
- Bác dừng lại để hỏi “Tôi nói...
 
Gửi ý kiến