Giáo án Tuần 10 - Lớp 5

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thúy Quỳnh
Ngày gửi: 14h:39' 07-03-2023
Dung lượng: 118.5 KB
Số lượt tải: 27
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thúy Quỳnh
Ngày gửi: 14h:39' 07-03-2023
Dung lượng: 118.5 KB
Số lượt tải: 27
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 10
Thứ hai ngày 7 tháng 11 năm 2022
Buổi sáng
Chào cờ
Tập trung toàn trường
--------------------------------Mĩ thuật
GV chuyên dạy
--------------------------------Tiếng Việt
ÔN TẬP (TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức:
- Biết đọc diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 2-3 bài thơ, đoạn văn dễ nhớ ; hiểu nội
dung chính, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn .
- Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học; tốc độ khoảng 100tiếng/phút; lập được bảng
thống kê các bài thơ đã học trong các giờ tập đọc từ tuần 1 đến tuần 9 theo mẫu trong
SGK .
- HS (M3,4) đọc diễn cảm bài thơ, bài văn ; nhận biết được một số biện pháp nghệ thuật
được sử dụng trong bài.
2. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và
sáng tạo. Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
3. Phẩm chất: Rèn tính cẩn thận, tỉ mỉ
* GDKNS: Giáo dục kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin; kĩ năng hợp tác; kĩ năng
thể hiện sự tự tin.
II. CHUẨN BỊ
- GV: + Phiếu ghi sẵn các tên bài tập đọc + Phiếu kẻ bảng ở bài tập
- HS: SGK, vở
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1. Khởi động:(5phút)
- Cho HS hát
- HS hát
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS nghe
2. Thực hành
2.1 Hoạt động kiểm tra đọc: (20 phút)
- Yêu cầu HS gắp thăm và trả lời câu - HS lần lượt lên bốc thăm và thực hiện
hỏi về nội dung bài
yêu cầu.
- GV nhận xét
- HS nghe
2.2. Hoạt động thực hành: (10 phút)
Bài 2: HĐ cả lớp=> Cá nhân
- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập
- HS đọc
- Em đã được học những chủ điểm + Việt Nam - Tổ quốc em; Cánh chim hoà
nào?
bình; Con người với thiên nhiên
- Hãy đọc tên các bài thơ và tác giả + Sắc màu em yêu của Phạm Hổ
của các bài thơ ấy ?
+ Bài ca về trái đất của Định Hải
+ Ê-mi-li, con... của Tố Hữu
+ Tiếng đàn ba- la-lai-ca trên sông Đà
của Quang Huy
+ Trước cổng trời của Nguyễn Đình Ánh
- HS làm bài, chia sẻ, lớp nhận xét
- Yêu cầu HS tự làm bài
- GV nhận xét kết luận lời giải đúng
Chủ điểm
Việt Nam
Tổ quốc
Tên bài
Tác giả
Sắc màu em yêu
Em yêu tất cả những sắc màu
Phạm Đình Ân gắn với cảnh vât, con người
trên đất nước Việt Nam.
Bài ca về trái
đất
Định Hải
Trái đất thật đẹp, chúng ta cần
giữ cần giữ gìn cho trái đất
bình yên, không có chiến
tranh.
Tố Hữu
Chú Mo-ri-xơn đã tự thiêu
trước Bộ Quốc phòng Mĩ để
phản đối cuộc chiến tranh xâm
lược của Mĩ ở Việt Nam.
Tiếng đàn bala-lai-ca trên
sông Đà
Quang Huy
Cảm xúc của nhà thơ trước
cảnh cô gái Nga chơi đàn trên
công trường thuỷ điện sông
Đà vào một đêm trăng đẹp.
Trước cổng trời
Nguyễn Đình
Ánh
Vẻ đẹp hùng vĩ, nên thơ của
"Cổng trời" ở vùng núi nước ta.
Cánh chim
hoà bình
Ê-mi-li, con…
Con người
với thiên
nhiên
Nội dung
3. Củng cố, dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Về nhà đọc các bài tập đọc trên cho
mọi người cùng nghe.
- HS nghe và thực hiện
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
.............................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
---------------------- ---------------------Toán
LUYỆN TẬP CHUNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1.Kiến thức: Biết chuyển phân số thập phân thành số thập phân.
- So sánh số đo độ dài viết dưới một số dạng khác nhau. Giải bài toán có liên quan đến
“Rút về đơn vị” hoặc “ Tìm tỉ số”.
2. Năng lực:
- Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và
sáng tạo.
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải
quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và
phương tiện toán học
3.Phẩm chất: Làm bài cẩn thận.
II. CHUẨN BỊ
-HS: nháp, vở ô li
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1. Khởi động:(5 phút)
- Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Ai - HS chơi
nhanh,ai đúng"
- Cách chơi: Chuẩn bị 11 tấm thẻ ghi
các chữ số từ 0-9 và dấu phẩy sau đó
phát cho 2 đội chơi.
+ Khi quản trò đọc to một số thập phân
hai đội phải mau chóng xếp thành hàng
ngang đứng giơ thẻ sao cho đúng với số
quản trò vừa đọc
+ Mỗi lần đúng được 10 điểm.
+ Chậm chạp, lúng túng: 5 điểm.
+ Đội nào nhiều điểm hơn thì thắng
cuộc.
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - ghi bảng
- HS ghi vở
2. Thực hành: (30 phút)
HĐ 1: Cá nhân
- Yêu cầu HS dựa vào kiến thức đã học, - HS đọc đề, tự xác định yêu cầu và làm
tự làm bài tập cá nhân sau đó chia sẻ cặp 4 bài tập 1, 2, 3 và 4 cá nhân
đôi
- 2 em ngồi cùng bàn đổi vở kiểm tra
- GV quan sát giúp đỡ HS gặp khó khăn chéo rồi chia sẻ với nhau về cách làm
- Chia sẻ tương tác với 1 số nhóm
trong mỗi bài tập. Mỗi HS chia sẻ một
Khen động viên những HS làm và trình phần
bày tốt
- Chia sẻ cặp đôi
HĐ 2: Chia sẻ trước lớp
Bài 1: Chia sẻ cách chuyển các phân số
GV theo dõi, nhận xét, khen những HS
thập phân thành số thập phân bằng cáh dựa
làm đúng và giải thích rõ ràng
vào mẫu số của phân số thập phân có bao
nhiêu chữ số 0.
Bài 2: Chia sẻ cách tìm số đo bằng 11,02
km.
Bài 3: Chia sẻ cách chuyển đổi đơn vị đo
độ dài và đơn vị đo diện tích.
- GV nhận xét và kết luận
Bài 4: Chia sẻ cách giải bài toán về quan hệ
tỉ lệ dạng 1.
- Lưu ý hs khi giải bài toán về quan hệ
-Chia sẻ trước lớp
tỉ lệ cần dựa vào mối quan hệ giữa các
đại lượng và lựa chọn cách giải nhanh
và thuận tiện hơn.
Bài 1: - Muốn chuyển một phân số thập
phân thành số thập phân, bạn dựa vào đâu?
Bài 2: - Dựa vào đâu bạn chọn phương án
b , c và d? ( Chọn câu b dựa vào số thập
phân bằng nhau: viết thêm 1 chữ số 0 vào
bên phải phần thập phân của số 11,02 được
một số thập phân bằng nó; chọn phần c dựa
vào cách đổi số đo có một đơn vị là số thập
phân ra số đo có 2 đơn vị, chọn câu d vì
thực hiện đổi từ đơn vị lớn ra đơn vị bé)
Bài 3: - Muốn viêt số đo độ dài, diện tích
dưới dạng số thập phân bạn làm thế nào?
Bài 4: Tôi có cách giải khác.
- Bài toán về quan hệ tỉ lệ dạng 1 có mấy
Bài 5(M3,4): Biết 5 gói bột ngọt cân cách giải?
nặng 2270g. Hỏi 12 gói như thế cân - Để giải được bài toán về quan hệ tỉ lệ cần
nặng bao nhiêu ki-lô-gam ?
dựa vào đâu?- HS tự làm bài vào vở, báo
- GV quan sát, sửa sai, giúp đỡ HS yếu
cáo giáo viên : giải theo cách rút về đơn vị
Đáp số: 5,448kg
3. Vận dụng:(3 phút)
- Cho HS làm bài toán sau:
- HS làm bài
Một khu đất hình chữ nhật có chiều dài
200m, chiều rộng bằng 3/4 chiều dài.
Diện tích của khu đất đó bằng bao nhiêu
héc-ta ?
4. Củng cố, dặn dò
-Nhận xét tiết học và dặn chuẩn bị tiết HS lắng nghe
sau
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
.............................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
--------------------------------Tiếng Việt
ÔN TẬP (TIẾT 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức: Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học; tốc độ khoảng 100 tiếng/phút;
biết đọc diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 2-3 bài thơ, đoạn văn dễ nhớ ; hiểu nội
dung chính, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn .
- Nghe- viết đúng bài chính tả, tốc độ khoảng 95 chữ trong 15 phút, không mắc quá 5
lỗi.
2. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và
sáng tạo. Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
3. Phẩm chất: Thích viết chính tả.
* GD BVMT: Khai thác trực tiếp nội dung bài: Lên án những người phá hoại môi
trường thiên nhiên và tài nguyên đất nước.
II. CHUẨN BỊ
- GV: + Phiếu ghi tên các bài tập đọc và học thuộc lòng
- HS: Bút mài, nháp
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1.Khởi động
- Cho HS hát
- HS hát
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS nghe
2. Thực hành
2.1 Hoạt động kiểm tra đọc
- Yêu cầu HS gắp thăm và trả lời câu - Yêu cầu HS gắp thăm và trả lời câu hỏi
hỏi về nội dung bài
về nội dung bài
- GV nhận xét
- GV nhận xét
2.2. Hoạt động chuẩn bị viết chính tả
Tìm hiểu nội dung bài.
- Yêu cầu HS đọc bài và phần chú - 2 học sinh đọc thành tiếng, lớp nghe.
giải.
- Tại sao tác giả lại nói chính người - Vì sách được làm bằng bột nứa, bột của
đốt rừng đang đốt cơ man là sách?
gỗ rừng.
- Vì sao những người chân chính lại - Vì rừng cầm trịch cho mực nước sồng
càng thêm canh cánh nỗi niềm giữ Hồng, sông Đà.
nước, giữ rừng?
- Bài văn cho em biết điều gì?
- Bài văn thể hiện hiện nỗi niềm trăn trở
băn khoăn về trách nhiệm của con người
đối với việc bảo vệ rừng và giữ gìn
nguồn nước.
Hướng dẫn viết từ khó.
- Yêu cầu học sinh tìm từ khó dễ lẫn - Học sinh nêu và viết
viết chính tả và luyện viết.
-HS trao đổi cặp đôi tìm các tiếng có âm
l/n, gi/r/d và trao đổi cách viết các từ đó
rồi viết ra bảng con.
+ Tiếng lòng bắt đầu bằng âm nào? Tìm
một số từ cũng có tiếng lòng.
+ Tiếng trịch bắt đầu bằng âm tr. Không
viết là chịch.
+ Từ chân chính có gì giống nhau? Khi
nào thì viết là trân?
- Trong bài văn có chữ nào phải viết - Chữ đầu câu và tên riêng sông Đà, sông
hoa?
Hồng
2.3. HĐ viết bài chính tả
- Gọi HS đọc bài cần viết
- HS theo dõi.
- Cho HS chia sẻ cách viết 1 số từ dễ - Chia sẻ cách viết các từ khó trong bài
lẫn âm đầu rồi rút ra quy tắc chính tả
GV lưu ý HS tư thế ngồi viết
- GV đọc cho HS viết (đọc chậm)
- GV đọc cho HS soát lỗi
- GV thu 7-10 bài.
- Nhận xét bài viết của HS.
3. Vận dụng
- HS viết theo lời đọc của GV.
- HS soát lỗi chính tả.
- Thu bài nhận xét
- HS nghe
- Em sẽ làm gì để bảo vệ rừng ?
- HS nêu
4. Củng cố, dặn dò
-Nhận xét tiết học
- HS nghe
- Dặn HS chuẩn bị tiết sau
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
.............................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
--------------------------------Buổi chiều
Khoa học
PHÒNG TRÁNH TAI NẠN GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức: Nêu được một số việc nên làm và không nên làm để đảm bảo an toàn
khi tham gia giao thông đường bộ.
- Chấp hành đúng luật giao thông, cẩn thận khi tham gia giao thông và tuyên truyền, vận
động, nhắc nhở mọi người cùng thực hiện.
2. Năng lực: Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận dụng
kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người.
3. Phẩm chất:Nghiêm túc chấp hành luật giao thông
* KNS : + Kĩ năng phân tích, phán đoán các tình huống có nguy cơ dẫn đến tai nạn.
+ Kĩ năng cam kết thực hiện đúng luật giao thông để phòng tránh tai nạn
giao thông đường bộ.
* Giáo dục học sinh ý thức chấp hành đúng luật giao thông và cẩn thận khi tham gia
giao thông.
II. CHUẨN BỊ
GV: Phiếu học tập, Sưu tầm tranh ảnh, thông tin về các vụ tai nạn giao thông. Hình
minh hoạ SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1. Khởi động
- Cho HS tổ chưc chơi trò chơi "Bắn - HS chơi trò chơi
tên" với các câu hỏi sau:
- Chúng ta phải làm gì để phòng tránh
bị xâm hại?
- Khi có nguy cơ bị xâm hại em sẽ làm
gì?
- Tại sao khi bị xâm hại chúng ta cần
tìm người tin cậy để chia sẻ, tâm sự
- HS nghe
- GV nhận xét
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2. Khám phá
* Hoạt động 1: Nguyên nhân gây ra
tai nạn giao thông
- Kiểm tra việc chuẩn bị của học sinh
- Hãy kể các vụ tai nạn giao thông mà
em biết. Do nguyên nhân nào dẫn đến?
- GV nhận xét kết luận
* Hoạt động 2: Những vi phạm luật
giao thông của người tham gia giao
thông thông với hậu quả của nó.
- Tổ chức cho học sinh hoạt động cặp
đôi
- Yêu cầu quan sát hình minh hoạ để
thảo luận nhóm
- Hãy chỉ ra những vi phạm của người
tham gia?
- Điều gì có thể xảy ra với người vi
phạm giao thông đó?
- Hậu quả của việc vi phạm là gì?
- GV nhận xét, đánh giá
- Qua những vi phạm về giao thông em
có nhận xét gì?
- Giáo viên kết luận
* Hoạt động 3: Những việc làm để thể
hiện an toàn giao thông
- Tổ chức cho học sinh hoạt động theo
nhóm và báo cáo trước lớp. Các nhóm
khác bổ sung
- GV nhận xét, khen ngợi học sinh
- HS ghi vở
- Các tổ báo cáo việc chuẩn bị.
- Hai xe khách đâm nhau. Do lái xe say
rượu.
- Anh thanh niên tự đâm xe xuống ao là do
phóng nhanh quá khi đó người không tránh
kịp
- Hoạt động nhóm 2
- Học sinh thảo luận
- Học sinh nêu
- Tất cả các vụ tai nạn giao thông là do sai
phạm của người tham gia giao thông
- HS hoạt động nhóm
- Những việc làm an toàn giao thông
+ Đi đúng phần đường qui định
+ Học luật an toàn giao thông
+ Đi đường phải quan sát kĩ các biển báo
giao thông.
+ Đi xe đạp sát bên lề đường.
+ Đi bộ trên vỉa hè
+ Không đi hàng ba, hàng tư, vừa đi vừa
nô đùa.
3. Vận dụng
- Tổ chức cho học sinh thực hành đi bộ - HS thực hành
an toàn
- Nhận xét học sinh thực hành đi bộ
- HS nghe
4.Củng cố, dặn dò
- Nhận xét giờ học. - Chuẩn bị tiết sau. - HS nghe
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
--------------------------------Đạo đức
TÌNH BẠN (TIẾT 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức : Biết được bạn bè cần phải đoàn kết, thân ái, giúp đỡ lẫn nhau, nhất là
những khi khó khăn, hoạn nạn.
- Đoàn kết, thân ái, giúp đỡ lẫn nhau, nhất là những khi khó khăn, hoạn nạn.
2. Năng lực: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực thẩm
mĩ, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác
3. Phẩm chất: Cư xử tốt với bạn bè trong cuộc sống hằng ngày.
* GDKNS : tư duy phê phán (biết phê phán, đánh giá những quan niệm sai, những
hành vi ứng xử không phù hợp với bạn bè); ra quyết định phù hợp trong các tình
huống có liên quan tới bạn bè ; giao tiếp, ứng xử với bạn bè trong học tập, vui chơi và
trong cuộc sống ; thể hiện sự cảm thông chia sẻ với bạn bè.
II. CHUẨN BỊ
- Giáo viên: SGK, Phiếu bài tập dành cho HS.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1. Khởi động
- Cho HS hát bài “Chào người bạn mới
- HS hát
đến”
- Cần đối xử với bạn bè như thế nào?
- HS trả lời
- GV nhận xét chung, đánh giá
- HS nghe
- Giới thiệu bài - ghi bảng
- HS ghi bảng
2. Thực hành
Hoạt động 1: Đóng vai BT1/18
* Cách tiến hành
- Tổ chức HS thảo luận nhóm
- Những việc làm sai trái: vứt rác không
- HS đóng vai theo nhóm 4.
đúng nơi quy định, quay cóp trong giờ
- HS chọn cách ứng xử và thể hiện.
kiểm tra, làm việc riêng trong giờ học.
- Trình bày.
- Lần lượt các nhóm đóng vai thể hiện
- Tổ chức HS trao đổi nội dung nhóm bạn - Nhiều HS nêu.
thể hiện, chọn cách ứng xử đúng.
- VD: Thấy bạn làm điều gì sai trái thì:
- GV nhận xét chung, kết luận:
d. Khuyên ngăn bạn
+ Cần khuyên ngăn, góp ý khi thấy bạn
làm điều sai trái để giúp bạn tiến bộ, như
thế mới là người bạn tốt.
Hoạt động 2: Tự liên hệ.
* Cách tiến hành
- HS cùng thảo luận.
- Tổ chức HS trao đổi nhóm 2
+ Đối với bạn bè chúng ta phải trao đổi với - HS thảo luận theo nội dung của GV.
nhau như thế nào?
+ Em đã làm gì đề có tình bạn đẹp? Kể về
tình bạn của em?
- Trao đổi cả lớp.
- GV cùng HS nhận xét, kết luận.
* Kết luận: Tình bạn đẹp không phải tự
nhiên đã có mà mỗi con người chúng ta
cần phải cố gắng vun đắp giữ gìn.
Hoạt động 3: Bài tập 3, SGK.
- Mời 1 hs điều khiển các bạn hát, kể
chuyện, đọc thơ, ca dao, tục ngữ về chủ đề
Tình bạn.
- HS nêu.
- Nhiều HS kể về tình bạn tốt của mình,
lớp cùng trao đổi.
- 3 HS trình bày.
3. Củng cố, dặn dò:(5phút)
- Nhận xét tiết học
-Về nhà tìm những câu ca dao, tục ngữ về
chủ đề tình bạn
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
.............................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
--------------------------------Tiếng Anh ( 2 tiết)
GV chuyên dạy
------------------------------------------------------------------------------------Thứ ba ngày 8 tháng 11 năm 2022
Buổi sáng
Toán
LUYỆN TẬP CHUNG
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1.Kiến thức, kĩ năng: + Viết số thập phân; giá trị theo vị trí của chữ số trong số thập
phân; viết số đo đại lượng dưới dạng số thập phân.
+ So sánh số thập phân; đổi đơn vị đo diện tích.
+ Giải bài toán liên quan đến “Rút về đơn vị” hoặc “Tìm tỉ số”.
2. Năng lực:
- Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và
sáng tạo.
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải
quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và
phương tiện toán học
3.Phẩm chất: Làm bài cẩn thận.
II. CHUẨN BỊ
- GV: sách Thiết kế
- HS: nháp, vở ô li
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động
- Nhận xét
2. Thực hành:
- 2 em lên bảng sửa bài 2, bài 3
- GV phát phiếu bài tập hoặc cho học
- Lớp theo dõi, nhận xét
sinh chép vào vở các bài tập trong sách
thiết kế trang 183,184.
- Yêu cầu học sinh làm bài cá nhân, xong
chia sẻ cặp đôi.
- GV quan sát học sinh làm và giúp đỡ
- Học sinh làm bài.
những học sinh yếu.
- Chia sẻ cặp đôi.
- Thu nhận xét một số bài.
- Cho Học sinh chia sẻ trước lớp.
- Gv nhận xét, chốt những kiến thức cần -Học sinh chia sẻ trước lớp những bài
lưu ý.
khó.
3. Củng cố, dặn dò
- Mời HS nhắc lại những kiến thức vừa
- Lắng nghe
ôn
- Nhận xét tinh thần học tập của học sinh
---------------------- ---------------------Tiếng Việt
ÔN TẬP (TIẾT 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học; tốc độ khoảng 100 tiếng/phút; biết đọc diễn
cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 2-3 bài thơ, đoạn văn dễ nhớ ; hiểu nội dung chính, ý
nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn .
- Tìm và ghi lại các chi tiết mà HS thích nhất trong các bài văn miêu tả đã học(BT2).
- HS (M3,4)nêu được cảm nhận về chi tiết thích thú nhất trong bài văn(BT2).
2. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và
sáng tạo. Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
3. Phẩm chất: Nghiêm túc, cẩn thận, tỉ mỉ
II. CHUẨN BỊ
- GV: + Phiếu ghi tên các bài tập đọc và học thuộc lòng
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1. Khởi động:(3 phút)
- Cho HS hát
- HS hát
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS nghe
2. Thực hành
2.1 Hoạt động kiểm tra đọc: (17 phút)
- Yêu cầu HS gắp thăm và trả lời câu - Yêu cầu HS gắp thăm và trả lời câu hỏi
hỏi về nội dung bài
về nội dung bài
- GV nhận xét
- GV nhận xét
2.2 Hoạt động thực hành:( 15phút)
Bài 2: HĐ cả lớp => cá nhân
- Trong các bài tập đọc đã học bài + Quang cảnh làng mạc ngày mùa
nào là văn miêu tả?
+ Một chuyên gia máy xúc
+ Kì diệu rừng xanh
+ Đất cà Mau
- HS nêu yêu cầu
- HS đọc yêu cầu bài tập
- GV hướng dẫn HS làm bài:
+ Chọn một bài văn mà em thích
+ Đọc kĩ bài văn đã chọn
+ Chọn chi tiết mà mình thích
- Cho HS làm bài
- HS làm bài vào vở
- Gọi HS trình bày bài của mình đã - HS trình bày
làm
- Nhận xét tuyên dương những HS có
nhiều cố gắng; làm việc nghiêm túc
và có cách trình bày hay, gọn, rõ
ràng...
- HS (M3,4)nêu được cảm nhận về VD: Trong bài văn tả “Quang cảnh làng
chi tiết thích thú nhất trong bài mạc ngày mùa” em thích nhất chi tiết:
văn(BT2).
những chùm quả xoan vàng lịm không
- Nhận xét tuyên dương những HS có trông thấy cuống như những chuỗi bồ đề
nhiều cố gắng; làm việc nghiêm túc treo lơ lửng. Vì từ vàng lịm vừa tả màu
và có cách trình bày gọn, rõ.
sắc vừa tả vị ngọt của quả xoan chín
mọng; còn hình ảnh tả chùm quả xoan
với chuỗi bồ đề thật gợi tả hoặc: “nắng
vườn chuối đương có gió lẫn với lá vàng
như những vạt nắng, đuôi áo nắng, vẫy
vẫy”. Đấy là hình ảnh đẹp và sinh động
gợi hình ảnh cô gái duyên dáng trong tà
áo lộng lẫy, cách dùng từ vạt áo nắng,
đuôi áo nắng rất mới mẻ
3. Củng cố, dặn dò
- HS nghe và thực hiện
GV nhận xét tiết học - Về nhà viết lại
đoạn văn cho hay hơn.
- Về nhà ôn lại danh từ, động từ, tính
từ, thành ngữ, tục ngữ...gắn với 3 chủ
điểm đã học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
.............................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
---------------------- ---------------------Tiếng Việt
ÔN TẬP (TIẾT 4)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1.Kiến thức:
- Lập được bảng từ ngữ ( DT, ĐT, TT, thành ngữ tục ngữ) về chủ điểm đã học (BT1). Tìm được từ đồng nghĩa, trái nghĩa theo yêu cầu của BT2.
2. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và
sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
3. Phẩm chất: Giáo dục lòng say mê học tiếng Việt.
II. CHUẨN BỊ
- GV: Bảng nhóm
- HS : SGK, vở viết
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1. Khởi động:(3 phút)
- Cho HS tổ chức chơi trò chơi
- HS chơi
"Bắn tên" với các câu hỏi:
- Thế nào là danh từ ? Cho VD ?
- Thế nào là động từ ? Cho VD ?
- Thế nào là tính từ ? Cho VD ?
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Thực hành:(30 phút)
Bài tập 1: HĐ nhóm
- HS đọc yêu cầu, thảo luận nhóm - Trao đổi trong nhóm để lập bảng từ ngữ về các
chủ điểm đã học theo mẫu sau.
- Chủ điểm : Việt Nam Tổ quốc em ; Cánh chim
- Bài yêu cầu lập bảng từ ngữ về
hoà bình ; Con người với thiên nhiên
các chủ điểm nào? Thuộc các từ
- HS đọc yêu cầu, quan sát mẫu và làm bài theo
loại nào?
nhóm.
Việt nam cánh chim con người
- Yêu cầu HS làm bài theo
Tổ quốc em hoà bình
với thiên
nhóm.Nhóm trưởng điều khiển
nhiên
các bạn thảo luận làm bài
Danh
Tổ
quốc, hoà bình, bầu trời,
- GV nhận xét chữa bài, chọn ra
từ
đất nước, trái
đất, biển
cả,
nhóm tìm được nhiều từ nhất,
giang sơn, mặt
đất, sông ngòi,
đúng chủ đề, đúng từ loại.
- Đặt câu với một số từ ngữ, giải
quốc
gia, cuộc sống, kênh rạch,
nghĩa một số câu thành ngữ, tục
nước non, niềm mơ …..
ngữ ?
quê
ước...
- GV nhận xét chung.
hương,...
Động bảo vệ, giữ
từ, tính gìn,
xây
từ
dựng, kiến
thiết, khôi
phục,
vẻ
vang, giàu
hợp
tác,
bình yên,
thanh bình,
thái bình,
tự do,hạnh
phúc,..
bao la, vời
vợi, mênh
mông, bát
ngát, xanh
biếc cuồn
cuộn,..
đẹp, cần cù,
...
Bài tập 2: HĐ nhóm
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Thế nào là từ đồng nghĩa, từ trái
nghĩa?
- Trình bày kết quả.
- GV theo dõi, giúp đỡ.
- GV nhận xét chữa bài
Thành
ngữ
tục
ngữ
quê cha đất
tổ,
quê
hương bản
quán, chôn
rau cắt rốn,
giang sơn
gấm vóc, ,...
bốn biển
một nhà,
vui như mở
hội, kề vai
sát cánh,
chung lưng
đấu cật, ..
lên
thác
xuống
ghềnh, góp
gió thành
bão, muôn
hình muôn
vẻ,
- HS nối tiếp nhau đặt câu
- Tìm từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa với mỗi từ trong
bảng sau.
- Nhóm trưởng điều khiển nhóm thảo luận
- HS trả lời; HS khác nhận xét, bổ sung.
- Các nhóm thảo luận, điền vào bảng nhóm.
- Đại diện nhóm trình bày. Các nhóm khác bổ
sung.
3. Vận dụng:(2 phút)
- Hôm nay chúng ta ôn tập những - HS nêu
nội dung gì ?
4. Củng cố, dặn dò
-Nhận xét tiết học và dặn về nhà
HS lắng nghe
chuẩn bị tiết sau
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
---------------------- ---------------------Lịch sử
CÁCH MẠNG MÙA THU ( TIẾT 2 – BÀI 10)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức: Biết cuộc mít tinh ngày 2-9-1945 tại Quảng trường Ba Đình (Hà Nội),
Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc Tuyên ngôn Độc lập: Ngày 2-9, nhân dân Hà Nội tập trung
tại Quảng trường Ba Đình, tại buổi lễ Bác Hồ đọc Tuyên ngôn Độc lập khai sinh ra
nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà. Tiếp đó là lễ ra mắt và tuyên thệ của các thành viên
chính phủ lâm thời. Đến chiều, buổi lễ kết thúc.
- Tường thuật lại cuộc mít tinh ngày 2-9-1945.
- Ghi nhớ: Đây là sự kiện lịch sử trọng đại, đánh dấu sự ra đời của nước Việt Nam Dân
chủ Cộng hòa.
2. Năng lực:
- Năng lực tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và
sáng tạo.
- Năng lực hiểu biết cơ bản về Lịch sử, năng lực tìm tòi và khám phá Lịch sử, năng lực
vận dụng kiến thức Lịch sử vào thực tiễn
3.Phẩm chất: Thích tìm hiểu lịch sử nước nhà.
* Điều chỉnh: Không yêu cầu tường thuật, chỉ nêu một số nét về cuộc mít tinh ngày
2-9-1945 tại Quảng trưởng Ba Đình.
II. CHUẨN BỊ:
- GV: Các hình ảnh minh họa trong SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1. Khởi động
- Cho học sinh tổ chức chơi trò chơi - HS chơi trò chơi
"Truyền điện" trả lời câu hỏi.
+ Nêu các mốc thời gian trong cuộc
CM tháng 8.
+ Nêu ý nghĩa thắng lợi của cách
- Nhận xét.
mạng tháng Tám?
- Giới thiệu bài - ghi bảng
- HS nghe- HS ghi vở
2. Khám phá
*Hoạt động 1: Quang cảnh Hà Nội *Cả lớp
ngày 2-9-1945
- Yêu cầu học sinh đọc SGK và dùng - Học sinh dùng tranh minh họa, dùng
ảnh minh họa miêu tả quang cảnh của Hà lời của mình hoặc đọc các bài thơ có
Nội vào ngày 2-9-1945
tả quang cảnh 2-9-1945
- Tổ chức cho học sinh thi tả quang cảnh - HS tả
ngày 2-9-1945
- Giáo viên kết luận .
- HS nghe.
*Hoạt động 2: Diễn biến buổi lễ tuyên bố
độc lập
- HS làm việc theo nhóm
* HS thảo luận nhóm
- Yêu cầu: Đọc SGK và trả lời câu hỏi.
- HS đọc
+ Buổi lễ tuyên bố độc lập của dân tộc
ta diễn ra như thế nào?
- Bắt đầu vào đúng 14 giờ.
- Câu hỏi gợi ý:
- Giọng nói của Bác Hồ và những lời
+ Buổi lễ bắt đầu khi nào?
khẳng định trong bản Tuyên ngôn
+ Buổi lễ kết thúc ra sao?
độc lập còn vang mãi trong mỗi
- Học sinh trình bày diễn biến của buổi lễ người dân
tuyên bố độc lập trước lớp.
- 3 nhóm cử 3 đại diện lần lượt trình
* Hoạt động 3: Một số nội dung của bản bày.
Tuyên ngôn độc lập
- Gọi 2 học sinh đọc 2 đoạn trích của - 2 em lần lượt đọc trước lớp.
Tuyên ngôn độc lập trong SGK.
- Yêu cầu: Hãy trao đổi với bạn bên cạnh - HS trao đổi để tìm ra nội dung
và cho biết nội dung chính của hai đoạn chính.
trích bản Tuyên ngôn độc lập.
- Học sinh phát biểu ý kiến trước lớp.
* Hoạt động 4: Ý nghĩa của sự kiện lịch
sử ngày 2-9-1945
+ Sự kiện lịch sử 2-9-1945 đã khẳng - Khẳng định quyền độc lập. Chấm
định điều gì về nền độc lập của dân tộc
Việt Nam, đã chấm dứt sự tồn tại của chế
độ nào ở Việt Nam?
+ Tuyên bố khai sinh ra chế độ nào?
+ Những việc đó tác động như thế nào
đến lịch sử dân tộc ta? Thể hiện điều gì về
truyền thống của người Việt Nam?
- GV kết luận.
3. Vận dụng
dứt chế độ thực dân phong kiến.
- Khai sinh ra nước Việt Nam dân
chủ cộng hoà.
- Truyền thống bất khuất kiên cường
của người Việt Nam.
- Ngày 2-9-1945 là ngày lễ gì của dân tộc - Ngày Quốc khánh của nước ta.
ta?
4. Củng cố, dặn dò:
GV nhận xét tiết học
Dặn dò về chuẩn bị bài 11
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
.............................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
--------------------------- ----------------------Buổi chiều
Tự chọn ( Ngoài giờ lên lớp)
Chủ đề: VÒNG TAY BÈ BẠN
Hoạt động 1: TRÒ CHƠI “TRÁI BÓNG YÊU THƯƠNG''
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức: - Thông qua trò chơi, HS được rèn luyện kĩ năng giao tiếp, biết dùng
những lời nhận xét tốt đẹp khi nói với bạn bè.
- HS có ý thức trân trọng tình cảm bạn bè.
2. Năng lực + Năng lực tự chủ, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn
đề và sáng tạo.
+ Năng lực tự tin khi trình bày ý kiến
3. Phẩm chất- Giáo dục lòng kính trọng, biết ơn thầy cô.
II. CHUẨN BỊ:
- Một quả bóng cao su nhỏ hoặc bóng bằng giấy HS tự làm.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
1. Khởi động:
2. Thực hành:
Hoạt động 1: Tổ chức trò chơi
- GV hướng dẫn cách chơi và luật chơi. GV lưu ý
HS:
+ Trước khi ném bóng cho một bạn nào đó trong
lớp, HS cần phải nói một lời yêu thương hoặc một
lời khen xứng đáng đối bạn. Ví dụ:
• Bạn rất vui tính.
Hoạt động của HS
- Giao lưu tuyên truyền viên
giỏi về ATGT
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe và nắm luật
chơi
• Bạn là người bạn tốt.
• Bạn viết rất đẹp…
+ Người nhận bóng nếu giữ bóng trên tay lâu
(khoảng 10 số đếm3) mà chưa nói được lời yêu
thương sẽ phải giao bóng trả cho quản trò. Nếu
người nhận bóng bắt trượt hoặc rơi xuống đất sẽ bị
mất lượt.
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi.
Hoạt động 2: Thảo luận sau trò chơi
- Sau khi kết thúc trò chơi GV có thể hỏi HS cảm - HS chơi trò chơi theo sự điều
nhận sau khi nhận được những lời nói yêu thương hành của GV
từ các bạn.
+ Em cảm thấy như thế nào khi được nhận những - HS trả lời các câu hỏi theo
lời yêu thương, lời khen tặng của bạn bè đối với cảm nhận của mình.
mình?
+ Em cảm thấy như thế nào khi nói lời yêu thương,
lời khen đối với bạn?
+ Qua trò chơi này em có thể rút ra điều gì?
- GV tuyên dương những lời nói yêu thương của
HS và khích lệ HS nên quan tâm tới các bạn trong
lớp.
- HS lắng nghe
3. Củng cố, dặn dò
- GV nhận xét tiết học và yêu cầu HS về chuẩn bị - HS lắng nghe và ghi nhớ
tiểu phẩm kịch “Dế mèn bênh vực kẻ yếu”
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
.............................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
---------------------- ---------------------Toán (ôn)
LUYỆN TẬP VIẾT CÁC SỐ ĐO ĐỘ DÀI, KHỐI LƯỢNG
DƯỚI DẠNG SỐ THẬP PHÂN.
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức:
- Giúp HS củng cố cách viết các số đo độ dài, khối lượng dưới dạng số thập phân.
- Vận dụng giải các bài toán có liên quan.
2. Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề
và sáng tạo.
+ Năng lực tính toán và so sánh
3. Phẩm chất + Rèn tính chăm chỉ, cẩn thận
II.CHUẨN BỊ:
GV: Phiếu học tập hoặc GAĐT
HS: vở ô li, nháp
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động:
2. Thực hành:
Hoạt động 1: Hoạt động cá nhân
- Yêu cầu học sinh làm cá nhân bài 1
Bài 1: Viết số thập phâ...
Thứ hai ngày 7 tháng 11 năm 2022
Buổi sáng
Chào cờ
Tập trung toàn trường
--------------------------------Mĩ thuật
GV chuyên dạy
--------------------------------Tiếng Việt
ÔN TẬP (TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức:
- Biết đọc diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 2-3 bài thơ, đoạn văn dễ nhớ ; hiểu nội
dung chính, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn .
- Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học; tốc độ khoảng 100tiếng/phút; lập được bảng
thống kê các bài thơ đã học trong các giờ tập đọc từ tuần 1 đến tuần 9 theo mẫu trong
SGK .
- HS (M3,4) đọc diễn cảm bài thơ, bài văn ; nhận biết được một số biện pháp nghệ thuật
được sử dụng trong bài.
2. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và
sáng tạo. Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
3. Phẩm chất: Rèn tính cẩn thận, tỉ mỉ
* GDKNS: Giáo dục kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin; kĩ năng hợp tác; kĩ năng
thể hiện sự tự tin.
II. CHUẨN BỊ
- GV: + Phiếu ghi sẵn các tên bài tập đọc + Phiếu kẻ bảng ở bài tập
- HS: SGK, vở
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1. Khởi động:(5phút)
- Cho HS hát
- HS hát
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS nghe
2. Thực hành
2.1 Hoạt động kiểm tra đọc: (20 phút)
- Yêu cầu HS gắp thăm và trả lời câu - HS lần lượt lên bốc thăm và thực hiện
hỏi về nội dung bài
yêu cầu.
- GV nhận xét
- HS nghe
2.2. Hoạt động thực hành: (10 phút)
Bài 2: HĐ cả lớp=> Cá nhân
- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập
- HS đọc
- Em đã được học những chủ điểm + Việt Nam - Tổ quốc em; Cánh chim hoà
nào?
bình; Con người với thiên nhiên
- Hãy đọc tên các bài thơ và tác giả + Sắc màu em yêu của Phạm Hổ
của các bài thơ ấy ?
+ Bài ca về trái đất của Định Hải
+ Ê-mi-li, con... của Tố Hữu
+ Tiếng đàn ba- la-lai-ca trên sông Đà
của Quang Huy
+ Trước cổng trời của Nguyễn Đình Ánh
- HS làm bài, chia sẻ, lớp nhận xét
- Yêu cầu HS tự làm bài
- GV nhận xét kết luận lời giải đúng
Chủ điểm
Việt Nam
Tổ quốc
Tên bài
Tác giả
Sắc màu em yêu
Em yêu tất cả những sắc màu
Phạm Đình Ân gắn với cảnh vât, con người
trên đất nước Việt Nam.
Bài ca về trái
đất
Định Hải
Trái đất thật đẹp, chúng ta cần
giữ cần giữ gìn cho trái đất
bình yên, không có chiến
tranh.
Tố Hữu
Chú Mo-ri-xơn đã tự thiêu
trước Bộ Quốc phòng Mĩ để
phản đối cuộc chiến tranh xâm
lược của Mĩ ở Việt Nam.
Tiếng đàn bala-lai-ca trên
sông Đà
Quang Huy
Cảm xúc của nhà thơ trước
cảnh cô gái Nga chơi đàn trên
công trường thuỷ điện sông
Đà vào một đêm trăng đẹp.
Trước cổng trời
Nguyễn Đình
Ánh
Vẻ đẹp hùng vĩ, nên thơ của
"Cổng trời" ở vùng núi nước ta.
Cánh chim
hoà bình
Ê-mi-li, con…
Con người
với thiên
nhiên
Nội dung
3. Củng cố, dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Về nhà đọc các bài tập đọc trên cho
mọi người cùng nghe.
- HS nghe và thực hiện
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
.............................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
---------------------- ---------------------Toán
LUYỆN TẬP CHUNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1.Kiến thức: Biết chuyển phân số thập phân thành số thập phân.
- So sánh số đo độ dài viết dưới một số dạng khác nhau. Giải bài toán có liên quan đến
“Rút về đơn vị” hoặc “ Tìm tỉ số”.
2. Năng lực:
- Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và
sáng tạo.
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải
quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và
phương tiện toán học
3.Phẩm chất: Làm bài cẩn thận.
II. CHUẨN BỊ
-HS: nháp, vở ô li
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1. Khởi động:(5 phút)
- Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Ai - HS chơi
nhanh,ai đúng"
- Cách chơi: Chuẩn bị 11 tấm thẻ ghi
các chữ số từ 0-9 và dấu phẩy sau đó
phát cho 2 đội chơi.
+ Khi quản trò đọc to một số thập phân
hai đội phải mau chóng xếp thành hàng
ngang đứng giơ thẻ sao cho đúng với số
quản trò vừa đọc
+ Mỗi lần đúng được 10 điểm.
+ Chậm chạp, lúng túng: 5 điểm.
+ Đội nào nhiều điểm hơn thì thắng
cuộc.
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - ghi bảng
- HS ghi vở
2. Thực hành: (30 phút)
HĐ 1: Cá nhân
- Yêu cầu HS dựa vào kiến thức đã học, - HS đọc đề, tự xác định yêu cầu và làm
tự làm bài tập cá nhân sau đó chia sẻ cặp 4 bài tập 1, 2, 3 và 4 cá nhân
đôi
- 2 em ngồi cùng bàn đổi vở kiểm tra
- GV quan sát giúp đỡ HS gặp khó khăn chéo rồi chia sẻ với nhau về cách làm
- Chia sẻ tương tác với 1 số nhóm
trong mỗi bài tập. Mỗi HS chia sẻ một
Khen động viên những HS làm và trình phần
bày tốt
- Chia sẻ cặp đôi
HĐ 2: Chia sẻ trước lớp
Bài 1: Chia sẻ cách chuyển các phân số
GV theo dõi, nhận xét, khen những HS
thập phân thành số thập phân bằng cáh dựa
làm đúng và giải thích rõ ràng
vào mẫu số của phân số thập phân có bao
nhiêu chữ số 0.
Bài 2: Chia sẻ cách tìm số đo bằng 11,02
km.
Bài 3: Chia sẻ cách chuyển đổi đơn vị đo
độ dài và đơn vị đo diện tích.
- GV nhận xét và kết luận
Bài 4: Chia sẻ cách giải bài toán về quan hệ
tỉ lệ dạng 1.
- Lưu ý hs khi giải bài toán về quan hệ
-Chia sẻ trước lớp
tỉ lệ cần dựa vào mối quan hệ giữa các
đại lượng và lựa chọn cách giải nhanh
và thuận tiện hơn.
Bài 1: - Muốn chuyển một phân số thập
phân thành số thập phân, bạn dựa vào đâu?
Bài 2: - Dựa vào đâu bạn chọn phương án
b , c và d? ( Chọn câu b dựa vào số thập
phân bằng nhau: viết thêm 1 chữ số 0 vào
bên phải phần thập phân của số 11,02 được
một số thập phân bằng nó; chọn phần c dựa
vào cách đổi số đo có một đơn vị là số thập
phân ra số đo có 2 đơn vị, chọn câu d vì
thực hiện đổi từ đơn vị lớn ra đơn vị bé)
Bài 3: - Muốn viêt số đo độ dài, diện tích
dưới dạng số thập phân bạn làm thế nào?
Bài 4: Tôi có cách giải khác.
- Bài toán về quan hệ tỉ lệ dạng 1 có mấy
Bài 5(M3,4): Biết 5 gói bột ngọt cân cách giải?
nặng 2270g. Hỏi 12 gói như thế cân - Để giải được bài toán về quan hệ tỉ lệ cần
nặng bao nhiêu ki-lô-gam ?
dựa vào đâu?- HS tự làm bài vào vở, báo
- GV quan sát, sửa sai, giúp đỡ HS yếu
cáo giáo viên : giải theo cách rút về đơn vị
Đáp số: 5,448kg
3. Vận dụng:(3 phút)
- Cho HS làm bài toán sau:
- HS làm bài
Một khu đất hình chữ nhật có chiều dài
200m, chiều rộng bằng 3/4 chiều dài.
Diện tích của khu đất đó bằng bao nhiêu
héc-ta ?
4. Củng cố, dặn dò
-Nhận xét tiết học và dặn chuẩn bị tiết HS lắng nghe
sau
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
.............................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
--------------------------------Tiếng Việt
ÔN TẬP (TIẾT 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức: Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học; tốc độ khoảng 100 tiếng/phút;
biết đọc diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 2-3 bài thơ, đoạn văn dễ nhớ ; hiểu nội
dung chính, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn .
- Nghe- viết đúng bài chính tả, tốc độ khoảng 95 chữ trong 15 phút, không mắc quá 5
lỗi.
2. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và
sáng tạo. Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
3. Phẩm chất: Thích viết chính tả.
* GD BVMT: Khai thác trực tiếp nội dung bài: Lên án những người phá hoại môi
trường thiên nhiên và tài nguyên đất nước.
II. CHUẨN BỊ
- GV: + Phiếu ghi tên các bài tập đọc và học thuộc lòng
- HS: Bút mài, nháp
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1.Khởi động
- Cho HS hát
- HS hát
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS nghe
2. Thực hành
2.1 Hoạt động kiểm tra đọc
- Yêu cầu HS gắp thăm và trả lời câu - Yêu cầu HS gắp thăm và trả lời câu hỏi
hỏi về nội dung bài
về nội dung bài
- GV nhận xét
- GV nhận xét
2.2. Hoạt động chuẩn bị viết chính tả
Tìm hiểu nội dung bài.
- Yêu cầu HS đọc bài và phần chú - 2 học sinh đọc thành tiếng, lớp nghe.
giải.
- Tại sao tác giả lại nói chính người - Vì sách được làm bằng bột nứa, bột của
đốt rừng đang đốt cơ man là sách?
gỗ rừng.
- Vì sao những người chân chính lại - Vì rừng cầm trịch cho mực nước sồng
càng thêm canh cánh nỗi niềm giữ Hồng, sông Đà.
nước, giữ rừng?
- Bài văn cho em biết điều gì?
- Bài văn thể hiện hiện nỗi niềm trăn trở
băn khoăn về trách nhiệm của con người
đối với việc bảo vệ rừng và giữ gìn
nguồn nước.
Hướng dẫn viết từ khó.
- Yêu cầu học sinh tìm từ khó dễ lẫn - Học sinh nêu và viết
viết chính tả và luyện viết.
-HS trao đổi cặp đôi tìm các tiếng có âm
l/n, gi/r/d và trao đổi cách viết các từ đó
rồi viết ra bảng con.
+ Tiếng lòng bắt đầu bằng âm nào? Tìm
một số từ cũng có tiếng lòng.
+ Tiếng trịch bắt đầu bằng âm tr. Không
viết là chịch.
+ Từ chân chính có gì giống nhau? Khi
nào thì viết là trân?
- Trong bài văn có chữ nào phải viết - Chữ đầu câu và tên riêng sông Đà, sông
hoa?
Hồng
2.3. HĐ viết bài chính tả
- Gọi HS đọc bài cần viết
- HS theo dõi.
- Cho HS chia sẻ cách viết 1 số từ dễ - Chia sẻ cách viết các từ khó trong bài
lẫn âm đầu rồi rút ra quy tắc chính tả
GV lưu ý HS tư thế ngồi viết
- GV đọc cho HS viết (đọc chậm)
- GV đọc cho HS soát lỗi
- GV thu 7-10 bài.
- Nhận xét bài viết của HS.
3. Vận dụng
- HS viết theo lời đọc của GV.
- HS soát lỗi chính tả.
- Thu bài nhận xét
- HS nghe
- Em sẽ làm gì để bảo vệ rừng ?
- HS nêu
4. Củng cố, dặn dò
-Nhận xét tiết học
- HS nghe
- Dặn HS chuẩn bị tiết sau
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
.............................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
--------------------------------Buổi chiều
Khoa học
PHÒNG TRÁNH TAI NẠN GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức: Nêu được một số việc nên làm và không nên làm để đảm bảo an toàn
khi tham gia giao thông đường bộ.
- Chấp hành đúng luật giao thông, cẩn thận khi tham gia giao thông và tuyên truyền, vận
động, nhắc nhở mọi người cùng thực hiện.
2. Năng lực: Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận dụng
kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người.
3. Phẩm chất:Nghiêm túc chấp hành luật giao thông
* KNS : + Kĩ năng phân tích, phán đoán các tình huống có nguy cơ dẫn đến tai nạn.
+ Kĩ năng cam kết thực hiện đúng luật giao thông để phòng tránh tai nạn
giao thông đường bộ.
* Giáo dục học sinh ý thức chấp hành đúng luật giao thông và cẩn thận khi tham gia
giao thông.
II. CHUẨN BỊ
GV: Phiếu học tập, Sưu tầm tranh ảnh, thông tin về các vụ tai nạn giao thông. Hình
minh hoạ SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1. Khởi động
- Cho HS tổ chưc chơi trò chơi "Bắn - HS chơi trò chơi
tên" với các câu hỏi sau:
- Chúng ta phải làm gì để phòng tránh
bị xâm hại?
- Khi có nguy cơ bị xâm hại em sẽ làm
gì?
- Tại sao khi bị xâm hại chúng ta cần
tìm người tin cậy để chia sẻ, tâm sự
- HS nghe
- GV nhận xét
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2. Khám phá
* Hoạt động 1: Nguyên nhân gây ra
tai nạn giao thông
- Kiểm tra việc chuẩn bị của học sinh
- Hãy kể các vụ tai nạn giao thông mà
em biết. Do nguyên nhân nào dẫn đến?
- GV nhận xét kết luận
* Hoạt động 2: Những vi phạm luật
giao thông của người tham gia giao
thông thông với hậu quả của nó.
- Tổ chức cho học sinh hoạt động cặp
đôi
- Yêu cầu quan sát hình minh hoạ để
thảo luận nhóm
- Hãy chỉ ra những vi phạm của người
tham gia?
- Điều gì có thể xảy ra với người vi
phạm giao thông đó?
- Hậu quả của việc vi phạm là gì?
- GV nhận xét, đánh giá
- Qua những vi phạm về giao thông em
có nhận xét gì?
- Giáo viên kết luận
* Hoạt động 3: Những việc làm để thể
hiện an toàn giao thông
- Tổ chức cho học sinh hoạt động theo
nhóm và báo cáo trước lớp. Các nhóm
khác bổ sung
- GV nhận xét, khen ngợi học sinh
- HS ghi vở
- Các tổ báo cáo việc chuẩn bị.
- Hai xe khách đâm nhau. Do lái xe say
rượu.
- Anh thanh niên tự đâm xe xuống ao là do
phóng nhanh quá khi đó người không tránh
kịp
- Hoạt động nhóm 2
- Học sinh thảo luận
- Học sinh nêu
- Tất cả các vụ tai nạn giao thông là do sai
phạm của người tham gia giao thông
- HS hoạt động nhóm
- Những việc làm an toàn giao thông
+ Đi đúng phần đường qui định
+ Học luật an toàn giao thông
+ Đi đường phải quan sát kĩ các biển báo
giao thông.
+ Đi xe đạp sát bên lề đường.
+ Đi bộ trên vỉa hè
+ Không đi hàng ba, hàng tư, vừa đi vừa
nô đùa.
3. Vận dụng
- Tổ chức cho học sinh thực hành đi bộ - HS thực hành
an toàn
- Nhận xét học sinh thực hành đi bộ
- HS nghe
4.Củng cố, dặn dò
- Nhận xét giờ học. - Chuẩn bị tiết sau. - HS nghe
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
--------------------------------Đạo đức
TÌNH BẠN (TIẾT 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức : Biết được bạn bè cần phải đoàn kết, thân ái, giúp đỡ lẫn nhau, nhất là
những khi khó khăn, hoạn nạn.
- Đoàn kết, thân ái, giúp đỡ lẫn nhau, nhất là những khi khó khăn, hoạn nạn.
2. Năng lực: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực thẩm
mĩ, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác
3. Phẩm chất: Cư xử tốt với bạn bè trong cuộc sống hằng ngày.
* GDKNS : tư duy phê phán (biết phê phán, đánh giá những quan niệm sai, những
hành vi ứng xử không phù hợp với bạn bè); ra quyết định phù hợp trong các tình
huống có liên quan tới bạn bè ; giao tiếp, ứng xử với bạn bè trong học tập, vui chơi và
trong cuộc sống ; thể hiện sự cảm thông chia sẻ với bạn bè.
II. CHUẨN BỊ
- Giáo viên: SGK, Phiếu bài tập dành cho HS.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1. Khởi động
- Cho HS hát bài “Chào người bạn mới
- HS hát
đến”
- Cần đối xử với bạn bè như thế nào?
- HS trả lời
- GV nhận xét chung, đánh giá
- HS nghe
- Giới thiệu bài - ghi bảng
- HS ghi bảng
2. Thực hành
Hoạt động 1: Đóng vai BT1/18
* Cách tiến hành
- Tổ chức HS thảo luận nhóm
- Những việc làm sai trái: vứt rác không
- HS đóng vai theo nhóm 4.
đúng nơi quy định, quay cóp trong giờ
- HS chọn cách ứng xử và thể hiện.
kiểm tra, làm việc riêng trong giờ học.
- Trình bày.
- Lần lượt các nhóm đóng vai thể hiện
- Tổ chức HS trao đổi nội dung nhóm bạn - Nhiều HS nêu.
thể hiện, chọn cách ứng xử đúng.
- VD: Thấy bạn làm điều gì sai trái thì:
- GV nhận xét chung, kết luận:
d. Khuyên ngăn bạn
+ Cần khuyên ngăn, góp ý khi thấy bạn
làm điều sai trái để giúp bạn tiến bộ, như
thế mới là người bạn tốt.
Hoạt động 2: Tự liên hệ.
* Cách tiến hành
- HS cùng thảo luận.
- Tổ chức HS trao đổi nhóm 2
+ Đối với bạn bè chúng ta phải trao đổi với - HS thảo luận theo nội dung của GV.
nhau như thế nào?
+ Em đã làm gì đề có tình bạn đẹp? Kể về
tình bạn của em?
- Trao đổi cả lớp.
- GV cùng HS nhận xét, kết luận.
* Kết luận: Tình bạn đẹp không phải tự
nhiên đã có mà mỗi con người chúng ta
cần phải cố gắng vun đắp giữ gìn.
Hoạt động 3: Bài tập 3, SGK.
- Mời 1 hs điều khiển các bạn hát, kể
chuyện, đọc thơ, ca dao, tục ngữ về chủ đề
Tình bạn.
- HS nêu.
- Nhiều HS kể về tình bạn tốt của mình,
lớp cùng trao đổi.
- 3 HS trình bày.
3. Củng cố, dặn dò:(5phút)
- Nhận xét tiết học
-Về nhà tìm những câu ca dao, tục ngữ về
chủ đề tình bạn
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
.............................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
--------------------------------Tiếng Anh ( 2 tiết)
GV chuyên dạy
------------------------------------------------------------------------------------Thứ ba ngày 8 tháng 11 năm 2022
Buổi sáng
Toán
LUYỆN TẬP CHUNG
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1.Kiến thức, kĩ năng: + Viết số thập phân; giá trị theo vị trí của chữ số trong số thập
phân; viết số đo đại lượng dưới dạng số thập phân.
+ So sánh số thập phân; đổi đơn vị đo diện tích.
+ Giải bài toán liên quan đến “Rút về đơn vị” hoặc “Tìm tỉ số”.
2. Năng lực:
- Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và
sáng tạo.
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải
quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và
phương tiện toán học
3.Phẩm chất: Làm bài cẩn thận.
II. CHUẨN BỊ
- GV: sách Thiết kế
- HS: nháp, vở ô li
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động
- Nhận xét
2. Thực hành:
- 2 em lên bảng sửa bài 2, bài 3
- GV phát phiếu bài tập hoặc cho học
- Lớp theo dõi, nhận xét
sinh chép vào vở các bài tập trong sách
thiết kế trang 183,184.
- Yêu cầu học sinh làm bài cá nhân, xong
chia sẻ cặp đôi.
- GV quan sát học sinh làm và giúp đỡ
- Học sinh làm bài.
những học sinh yếu.
- Chia sẻ cặp đôi.
- Thu nhận xét một số bài.
- Cho Học sinh chia sẻ trước lớp.
- Gv nhận xét, chốt những kiến thức cần -Học sinh chia sẻ trước lớp những bài
lưu ý.
khó.
3. Củng cố, dặn dò
- Mời HS nhắc lại những kiến thức vừa
- Lắng nghe
ôn
- Nhận xét tinh thần học tập của học sinh
---------------------- ---------------------Tiếng Việt
ÔN TẬP (TIẾT 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học; tốc độ khoảng 100 tiếng/phút; biết đọc diễn
cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 2-3 bài thơ, đoạn văn dễ nhớ ; hiểu nội dung chính, ý
nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn .
- Tìm và ghi lại các chi tiết mà HS thích nhất trong các bài văn miêu tả đã học(BT2).
- HS (M3,4)nêu được cảm nhận về chi tiết thích thú nhất trong bài văn(BT2).
2. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và
sáng tạo. Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
3. Phẩm chất: Nghiêm túc, cẩn thận, tỉ mỉ
II. CHUẨN BỊ
- GV: + Phiếu ghi tên các bài tập đọc và học thuộc lòng
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1. Khởi động:(3 phút)
- Cho HS hát
- HS hát
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS nghe
2. Thực hành
2.1 Hoạt động kiểm tra đọc: (17 phút)
- Yêu cầu HS gắp thăm và trả lời câu - Yêu cầu HS gắp thăm và trả lời câu hỏi
hỏi về nội dung bài
về nội dung bài
- GV nhận xét
- GV nhận xét
2.2 Hoạt động thực hành:( 15phút)
Bài 2: HĐ cả lớp => cá nhân
- Trong các bài tập đọc đã học bài + Quang cảnh làng mạc ngày mùa
nào là văn miêu tả?
+ Một chuyên gia máy xúc
+ Kì diệu rừng xanh
+ Đất cà Mau
- HS nêu yêu cầu
- HS đọc yêu cầu bài tập
- GV hướng dẫn HS làm bài:
+ Chọn một bài văn mà em thích
+ Đọc kĩ bài văn đã chọn
+ Chọn chi tiết mà mình thích
- Cho HS làm bài
- HS làm bài vào vở
- Gọi HS trình bày bài của mình đã - HS trình bày
làm
- Nhận xét tuyên dương những HS có
nhiều cố gắng; làm việc nghiêm túc
và có cách trình bày hay, gọn, rõ
ràng...
- HS (M3,4)nêu được cảm nhận về VD: Trong bài văn tả “Quang cảnh làng
chi tiết thích thú nhất trong bài mạc ngày mùa” em thích nhất chi tiết:
văn(BT2).
những chùm quả xoan vàng lịm không
- Nhận xét tuyên dương những HS có trông thấy cuống như những chuỗi bồ đề
nhiều cố gắng; làm việc nghiêm túc treo lơ lửng. Vì từ vàng lịm vừa tả màu
và có cách trình bày gọn, rõ.
sắc vừa tả vị ngọt của quả xoan chín
mọng; còn hình ảnh tả chùm quả xoan
với chuỗi bồ đề thật gợi tả hoặc: “nắng
vườn chuối đương có gió lẫn với lá vàng
như những vạt nắng, đuôi áo nắng, vẫy
vẫy”. Đấy là hình ảnh đẹp và sinh động
gợi hình ảnh cô gái duyên dáng trong tà
áo lộng lẫy, cách dùng từ vạt áo nắng,
đuôi áo nắng rất mới mẻ
3. Củng cố, dặn dò
- HS nghe và thực hiện
GV nhận xét tiết học - Về nhà viết lại
đoạn văn cho hay hơn.
- Về nhà ôn lại danh từ, động từ, tính
từ, thành ngữ, tục ngữ...gắn với 3 chủ
điểm đã học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
.............................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
---------------------- ---------------------Tiếng Việt
ÔN TẬP (TIẾT 4)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1.Kiến thức:
- Lập được bảng từ ngữ ( DT, ĐT, TT, thành ngữ tục ngữ) về chủ điểm đã học (BT1). Tìm được từ đồng nghĩa, trái nghĩa theo yêu cầu của BT2.
2. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và
sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
3. Phẩm chất: Giáo dục lòng say mê học tiếng Việt.
II. CHUẨN BỊ
- GV: Bảng nhóm
- HS : SGK, vở viết
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1. Khởi động:(3 phút)
- Cho HS tổ chức chơi trò chơi
- HS chơi
"Bắn tên" với các câu hỏi:
- Thế nào là danh từ ? Cho VD ?
- Thế nào là động từ ? Cho VD ?
- Thế nào là tính từ ? Cho VD ?
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Thực hành:(30 phút)
Bài tập 1: HĐ nhóm
- HS đọc yêu cầu, thảo luận nhóm - Trao đổi trong nhóm để lập bảng từ ngữ về các
chủ điểm đã học theo mẫu sau.
- Chủ điểm : Việt Nam Tổ quốc em ; Cánh chim
- Bài yêu cầu lập bảng từ ngữ về
hoà bình ; Con người với thiên nhiên
các chủ điểm nào? Thuộc các từ
- HS đọc yêu cầu, quan sát mẫu và làm bài theo
loại nào?
nhóm.
Việt nam cánh chim con người
- Yêu cầu HS làm bài theo
Tổ quốc em hoà bình
với thiên
nhóm.Nhóm trưởng điều khiển
nhiên
các bạn thảo luận làm bài
Danh
Tổ
quốc, hoà bình, bầu trời,
- GV nhận xét chữa bài, chọn ra
từ
đất nước, trái
đất, biển
cả,
nhóm tìm được nhiều từ nhất,
giang sơn, mặt
đất, sông ngòi,
đúng chủ đề, đúng từ loại.
- Đặt câu với một số từ ngữ, giải
quốc
gia, cuộc sống, kênh rạch,
nghĩa một số câu thành ngữ, tục
nước non, niềm mơ …..
ngữ ?
quê
ước...
- GV nhận xét chung.
hương,...
Động bảo vệ, giữ
từ, tính gìn,
xây
từ
dựng, kiến
thiết, khôi
phục,
vẻ
vang, giàu
hợp
tác,
bình yên,
thanh bình,
thái bình,
tự do,hạnh
phúc,..
bao la, vời
vợi, mênh
mông, bát
ngát, xanh
biếc cuồn
cuộn,..
đẹp, cần cù,
...
Bài tập 2: HĐ nhóm
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Thế nào là từ đồng nghĩa, từ trái
nghĩa?
- Trình bày kết quả.
- GV theo dõi, giúp đỡ.
- GV nhận xét chữa bài
Thành
ngữ
tục
ngữ
quê cha đất
tổ,
quê
hương bản
quán, chôn
rau cắt rốn,
giang sơn
gấm vóc, ,...
bốn biển
một nhà,
vui như mở
hội, kề vai
sát cánh,
chung lưng
đấu cật, ..
lên
thác
xuống
ghềnh, góp
gió thành
bão, muôn
hình muôn
vẻ,
- HS nối tiếp nhau đặt câu
- Tìm từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa với mỗi từ trong
bảng sau.
- Nhóm trưởng điều khiển nhóm thảo luận
- HS trả lời; HS khác nhận xét, bổ sung.
- Các nhóm thảo luận, điền vào bảng nhóm.
- Đại diện nhóm trình bày. Các nhóm khác bổ
sung.
3. Vận dụng:(2 phút)
- Hôm nay chúng ta ôn tập những - HS nêu
nội dung gì ?
4. Củng cố, dặn dò
-Nhận xét tiết học và dặn về nhà
HS lắng nghe
chuẩn bị tiết sau
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
---------------------- ---------------------Lịch sử
CÁCH MẠNG MÙA THU ( TIẾT 2 – BÀI 10)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức: Biết cuộc mít tinh ngày 2-9-1945 tại Quảng trường Ba Đình (Hà Nội),
Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc Tuyên ngôn Độc lập: Ngày 2-9, nhân dân Hà Nội tập trung
tại Quảng trường Ba Đình, tại buổi lễ Bác Hồ đọc Tuyên ngôn Độc lập khai sinh ra
nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà. Tiếp đó là lễ ra mắt và tuyên thệ của các thành viên
chính phủ lâm thời. Đến chiều, buổi lễ kết thúc.
- Tường thuật lại cuộc mít tinh ngày 2-9-1945.
- Ghi nhớ: Đây là sự kiện lịch sử trọng đại, đánh dấu sự ra đời của nước Việt Nam Dân
chủ Cộng hòa.
2. Năng lực:
- Năng lực tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và
sáng tạo.
- Năng lực hiểu biết cơ bản về Lịch sử, năng lực tìm tòi và khám phá Lịch sử, năng lực
vận dụng kiến thức Lịch sử vào thực tiễn
3.Phẩm chất: Thích tìm hiểu lịch sử nước nhà.
* Điều chỉnh: Không yêu cầu tường thuật, chỉ nêu một số nét về cuộc mít tinh ngày
2-9-1945 tại Quảng trưởng Ba Đình.
II. CHUẨN BỊ:
- GV: Các hình ảnh minh họa trong SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1. Khởi động
- Cho học sinh tổ chức chơi trò chơi - HS chơi trò chơi
"Truyền điện" trả lời câu hỏi.
+ Nêu các mốc thời gian trong cuộc
CM tháng 8.
+ Nêu ý nghĩa thắng lợi của cách
- Nhận xét.
mạng tháng Tám?
- Giới thiệu bài - ghi bảng
- HS nghe- HS ghi vở
2. Khám phá
*Hoạt động 1: Quang cảnh Hà Nội *Cả lớp
ngày 2-9-1945
- Yêu cầu học sinh đọc SGK và dùng - Học sinh dùng tranh minh họa, dùng
ảnh minh họa miêu tả quang cảnh của Hà lời của mình hoặc đọc các bài thơ có
Nội vào ngày 2-9-1945
tả quang cảnh 2-9-1945
- Tổ chức cho học sinh thi tả quang cảnh - HS tả
ngày 2-9-1945
- Giáo viên kết luận .
- HS nghe.
*Hoạt động 2: Diễn biến buổi lễ tuyên bố
độc lập
- HS làm việc theo nhóm
* HS thảo luận nhóm
- Yêu cầu: Đọc SGK và trả lời câu hỏi.
- HS đọc
+ Buổi lễ tuyên bố độc lập của dân tộc
ta diễn ra như thế nào?
- Bắt đầu vào đúng 14 giờ.
- Câu hỏi gợi ý:
- Giọng nói của Bác Hồ và những lời
+ Buổi lễ bắt đầu khi nào?
khẳng định trong bản Tuyên ngôn
+ Buổi lễ kết thúc ra sao?
độc lập còn vang mãi trong mỗi
- Học sinh trình bày diễn biến của buổi lễ người dân
tuyên bố độc lập trước lớp.
- 3 nhóm cử 3 đại diện lần lượt trình
* Hoạt động 3: Một số nội dung của bản bày.
Tuyên ngôn độc lập
- Gọi 2 học sinh đọc 2 đoạn trích của - 2 em lần lượt đọc trước lớp.
Tuyên ngôn độc lập trong SGK.
- Yêu cầu: Hãy trao đổi với bạn bên cạnh - HS trao đổi để tìm ra nội dung
và cho biết nội dung chính của hai đoạn chính.
trích bản Tuyên ngôn độc lập.
- Học sinh phát biểu ý kiến trước lớp.
* Hoạt động 4: Ý nghĩa của sự kiện lịch
sử ngày 2-9-1945
+ Sự kiện lịch sử 2-9-1945 đã khẳng - Khẳng định quyền độc lập. Chấm
định điều gì về nền độc lập của dân tộc
Việt Nam, đã chấm dứt sự tồn tại của chế
độ nào ở Việt Nam?
+ Tuyên bố khai sinh ra chế độ nào?
+ Những việc đó tác động như thế nào
đến lịch sử dân tộc ta? Thể hiện điều gì về
truyền thống của người Việt Nam?
- GV kết luận.
3. Vận dụng
dứt chế độ thực dân phong kiến.
- Khai sinh ra nước Việt Nam dân
chủ cộng hoà.
- Truyền thống bất khuất kiên cường
của người Việt Nam.
- Ngày 2-9-1945 là ngày lễ gì của dân tộc - Ngày Quốc khánh của nước ta.
ta?
4. Củng cố, dặn dò:
GV nhận xét tiết học
Dặn dò về chuẩn bị bài 11
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
.............................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
--------------------------- ----------------------Buổi chiều
Tự chọn ( Ngoài giờ lên lớp)
Chủ đề: VÒNG TAY BÈ BẠN
Hoạt động 1: TRÒ CHƠI “TRÁI BÓNG YÊU THƯƠNG''
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức: - Thông qua trò chơi, HS được rèn luyện kĩ năng giao tiếp, biết dùng
những lời nhận xét tốt đẹp khi nói với bạn bè.
- HS có ý thức trân trọng tình cảm bạn bè.
2. Năng lực + Năng lực tự chủ, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn
đề và sáng tạo.
+ Năng lực tự tin khi trình bày ý kiến
3. Phẩm chất- Giáo dục lòng kính trọng, biết ơn thầy cô.
II. CHUẨN BỊ:
- Một quả bóng cao su nhỏ hoặc bóng bằng giấy HS tự làm.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
1. Khởi động:
2. Thực hành:
Hoạt động 1: Tổ chức trò chơi
- GV hướng dẫn cách chơi và luật chơi. GV lưu ý
HS:
+ Trước khi ném bóng cho một bạn nào đó trong
lớp, HS cần phải nói một lời yêu thương hoặc một
lời khen xứng đáng đối bạn. Ví dụ:
• Bạn rất vui tính.
Hoạt động của HS
- Giao lưu tuyên truyền viên
giỏi về ATGT
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe và nắm luật
chơi
• Bạn là người bạn tốt.
• Bạn viết rất đẹp…
+ Người nhận bóng nếu giữ bóng trên tay lâu
(khoảng 10 số đếm3) mà chưa nói được lời yêu
thương sẽ phải giao bóng trả cho quản trò. Nếu
người nhận bóng bắt trượt hoặc rơi xuống đất sẽ bị
mất lượt.
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi.
Hoạt động 2: Thảo luận sau trò chơi
- Sau khi kết thúc trò chơi GV có thể hỏi HS cảm - HS chơi trò chơi theo sự điều
nhận sau khi nhận được những lời nói yêu thương hành của GV
từ các bạn.
+ Em cảm thấy như thế nào khi được nhận những - HS trả lời các câu hỏi theo
lời yêu thương, lời khen tặng của bạn bè đối với cảm nhận của mình.
mình?
+ Em cảm thấy như thế nào khi nói lời yêu thương,
lời khen đối với bạn?
+ Qua trò chơi này em có thể rút ra điều gì?
- GV tuyên dương những lời nói yêu thương của
HS và khích lệ HS nên quan tâm tới các bạn trong
lớp.
- HS lắng nghe
3. Củng cố, dặn dò
- GV nhận xét tiết học và yêu cầu HS về chuẩn bị - HS lắng nghe và ghi nhớ
tiểu phẩm kịch “Dế mèn bênh vực kẻ yếu”
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
.............................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
---------------------- ---------------------Toán (ôn)
LUYỆN TẬP VIẾT CÁC SỐ ĐO ĐỘ DÀI, KHỐI LƯỢNG
DƯỚI DẠNG SỐ THẬP PHÂN.
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức:
- Giúp HS củng cố cách viết các số đo độ dài, khối lượng dưới dạng số thập phân.
- Vận dụng giải các bài toán có liên quan.
2. Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề
và sáng tạo.
+ Năng lực tính toán và so sánh
3. Phẩm chất + Rèn tính chăm chỉ, cẩn thận
II.CHUẨN BỊ:
GV: Phiếu học tập hoặc GAĐT
HS: vở ô li, nháp
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động:
2. Thực hành:
Hoạt động 1: Hoạt động cá nhân
- Yêu cầu học sinh làm cá nhân bài 1
Bài 1: Viết số thập phâ...
 








Các ý kiến mới nhất