Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án Tuần 10 - Lớp 5

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Bùi Tiến Hưởng
Ngày gửi: 15h:11' 11-12-2022
Dung lượng: 145.0 KB
Số lượt tải: 9
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 10
Tiết 1: Chào cờ
Tiết 2: Toán

Thứ hai ngày 7 tháng 11 năm 2022
LUYỆN TẬP CHUNG

I. Yêu cầu cần đạt:
1.Kiến thức: Biết chuyển phân số thập phân thành số thập phân.
2.Kĩ năng: So sánh số đo độ dài viết dưới một số dạng khác nhau. Giải bài toán có
liên quan đến “Rút về đơn vị” hoặc “ Tìm tỉ số”.
3.Phẩm chất: Làm bài cẩn thận.
4. Năng lực:
- Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và
sáng tạo,
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải
quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và
phương tiện toán học
II. Đồ dùng dạy học:
1. Đồ dùng dạy học - GV: SGK, bảng phụ… - HS : SGK, bảng con, vở...
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Vấn đáp , quan sát, thảo luận nhóm, thực hành, trò chơi…
- Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi. - Kĩ thuật trình bày một phút
III.các hoạt động dạy - học chủ yếu:
1. Hoạt động khởi động:(5 phút)
- Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Ai - HS chơi
nhanh,ai đúng"
- Cách chơi: chuẩn bị 11 tấm thẻ ghi các
chữ số từ 0-9 và dấu phẩy sau đó phát
cho 2 đội chơi.
+ Khi quản trò đọc to một số thập phân
hai đội phải mau chóng xếp thành hàng
ngang đứng giơ thẻ sao cho đúng với số
quản trò vừa đọc
+ Mỗi lần đúng được 10 điẻm.
+ Chậm chạp, lúng túng: 5 điểm.
+ Đội nào nhiều điểm hơn thì thắng
cuộc.
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - ghi bảng
- HS ghi vở
2. HĐ thực hành: (30 phút)
Bài 1:HĐ cá nhân
- GV yêu cầu HS đọc đề bài
- 1 HS đọc yêu cầu của bài trước lớp.
- GV yêu cầu HS làm bài.
- HS cả lớp làm bài vào vở, chia sẻ kết
- GV nhận xét HS
quả

2

127
a) 10 = 12,7 (mười hai phẩy bảy)
65
b) 100 = 0,65
2005
c) 1000 = 2,005
8
d) 1000 = 0,008

Bài 2: HĐ cá nhân
- GV yêu cầu HS đọc đề bài
- GV yêu cầu HS làm bài.

- 1 HS đọc yêu cầu của bài trước lớp
- HS chuyển các số đo về dạng số thập
phân có đơn vị là ki-lô-mét và rút ra kết
luận.
- 1 HS báo cáo kết quả trước lớp, HS cả
- GV yêu cầu HS báo cáo kết quả bài
lớp theo dõi và nhận xét.
làm.
- HS giải thích :
- GV yêu cầu HS giải thích rõ vì sao các
a) 11,20 km > 11,02 km
số đo trên đều bằng 11,02km.
b) 11,02 km = 11,020km
20
c) 11km20m = 11 1000 km = 11,02km

- GV nhận xét HS.

d) 11 020m = 1100m + 20m
= 11km 20m = 11,02km
Vậy các số đo ở b, c, d bằng 11,02km

Bài 3:HĐ cá nhân
- 1 HS đọc yêu cầu của bài trước lớp
- GV gọi HS đọc đề bài
- HS cả lớp làm bài vào vở
- GV yêu cầu HS tự làm bài.
- 1 HS đọc bài làm trước lớp, cả lớp theo
- Gọi1 HS đọc bài làm trước lớp rồi
dõi và nhận xét.
nhận xét HS.
a) 4m 85cm = 4,85m
b) 72ha
= 0,72km2
Bài 4: HĐ nhóm
- 1 HS đọc đề bài toán trước lớp.
- GV gọi HS đọc đề bài toán.
- Nhóm trưởng điều khiển nhóm thảo
- Cho HS thảo luận làm bài theo 2 cách
luận làm bài theo 2 cách, sau đó chia sẻ
trên.
kết quả trước lớp.
- GV nhận xét, kết luận .
Giải
C1: Giá tiền 1 hộp đồ dùng là:
180 000 : 12 = 15 000 (đồng)
Mua 36 hộp hết số tiền là:
15 000 x 36 = 540 000 (đồng)
Đáp số: 540 000 (đồng)
C2: 36 hộp so với 12 hộp gấp số lần là:

3

36 : 12 = 4 (lần)
Mua 36 hộp hết số tiền là:
180 000 x 3 = 540 000 (đồng )
Đáp số: 540 000 (đồng)
Bài 5(M3,4): Biết 5 gói bột ngọt cân - HS tự làm bài vào vở, báo cáo giáo viên
nặng 2270g. Hỏi 12 gói như thế cân
Bài giải
nặng bao nhiêu ki-lô-gam ?
Cân nặng của 1 gói bột ngọt là:
- Cho HS làm bài
2270 : 5 = 454(g)
- GV quan sát, sửa sai
Cân nặng của 12 gói bột ngọt là:
454 x 12 = 5448(g)
5448g = 5,448kg
Đáp số: 5,448kg
3. Hoạt động ứng dụng:(3 phút)
- Cho HS làm bài toán sau:
- HS làm bài
Một khu đất hình chữ nhật có chiều dài
200m, chiều rộng bằng 3/4 chiều dài.
Diện tích của khu đất đó bằng bao nhiêu
héc-ta ?
IV.điều chỉnh - bổ sung:
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
Tiết 3: Thể dục
Tiết 4: Tập đọc

GVC
ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I (Tiết 1)

I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức: Biết đọc diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 2-3 bài thơ, đoạn văn dễ
nhớ ; hiểu nội dung chính, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn .
2. Kĩ năng: Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học; tốc độ khoảng 100tiếng/phút;
lập được bảng thống kê các bài thơ đã học trong các giờ tập đọc từ tuần 1 đến tuần 9
theo mẫu trong SGK .
- HS (M3,4) đọc diễn cảm bài thơ, bài văn ; nhận biết được một số biện pháp nghệ
thuật được sử dụng trong bài.
3.Phẩm chất: Rèn tính cẩn thận, tỉ mỉ
* GDKNS: Tìm kiếm và xử lí thông tin. Hợp tác. Thể hiện sự tự tin.
4. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề
và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
II. Đồ dùng dạy học:
1. Đồ dùng - GV: + Phiếu ghi sẵn các tên bài tập đọc + Phiếu kẻ bảng ở bài tập
- HS: SGK, vở
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Vấn đáp, thảo luận nhóm, trò chơi…

4

- Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi. - Kĩ thuật trình bày một phút
III.các hoạt động dạy - học chủ yếu:
1. Hoạt động khởi động:(5phút)
- Cho HS hát
- HS hát
- Nhắc lại các bài tập đọc đã học
- HS nhắc lại
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS nghe
2. Hoạt động kiểm tra đọc: (20 phút)
- Yêu cầu HS gắp thăm và trả lời câu hỏi - HS lần lượt lên bốc thăm và thực hiện
về nội dung bài
yêu cầu.
- GV nhận xét
- HS nghe
3. Hoạt động thực hành: (10 phút)
Bài 2: HĐ cả lớp=> Cá nhân
- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập
- HS đọc
- Em đã được học những chủ điểm nào?
+ Việt Nam - Tổ quốc em; Cánh chim
- Hãy đọc tên các bài thơ và tác giả của hoà bình; Con người với thiên nhiên
các bài thơ ấy ?
+ Sắc màu em yêu của Phạm Hổ
+ Bài ca về trái đất của Định Hải
+ Ê-mi-li, con... của Tố Hữu
+ Tiếng đàn ba- la-lai-ca trên sông Đà
của Quang Huy
+ Trước cổng trời của Nguyễn Đình Ánh
- Yêu cầu HS tự làm bài
- HS làm bài, chia sẻ, lớp nhận xét
- GV nhận xét kết luận lời giải đúng
Chủ điểm

Tên bài

Tác giả

Nội dung
Em yêu tất cả những sắc màu gắn
Việt Nam
Sắc màu em yêu Phạm Đình Ân với cảnh vât, con người trên đất
Tổ quốc
nước Việt Nam.
Trái đất thật đẹp, chúng ta cần giữ
Bài ca về trái
cần
giữ
gìn cho
trái
Định Hải
đất
ất
bình
yên,
không
có chiến tranh.
Cánh chim
hoà bình
Chú Mo-ri-xơn đã tự thiêu trước
Bộ Quốc phòng Mĩ để phản đối
Ê-mi-li, con…
Tố Hữu
cuộc chiến tranh xâm lược của Mĩ
ở Việt Nam.
Cảm xúc của nhà thơ t
Tiếng đàn baước cảnh cô gái Nga chơi đàn trên
la-lai-ca trên
Quang Huy
Con người
công trường thuỷ điện sông Đà vào
sông Đà
với thiên
một đêm trăng đẹp.
nhiên
Trước cổng
Nguyễn Đình Vẻ đẹp hùng vĩ, nên thơ của "Cổng
trời
Ánh
trời" ở vùng núi nước ta.
3. Hoạt động ứng dụng: (3phút)

5

- Về nhà đọc các bài tập đọc trên cho mọi - HS nghe và thực hiện
người cùng nghe.
IV.điều chỉnh - bổ sung:
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
CHIỀU
Tiết 1: Chính tả

ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I (Tiết 2)

I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức: Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học; tốc độ khoảng 100 tiếng/phút;
biết đọc diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 2-3 bài thơ, đoạn văn dễ nhớ ; hiểu nội
dung chính, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn .
2. Kĩ năng: Nghe- viết đúng bài chính tả, tốc độ khoảng 95 chữ trong 15 phút, không
mắc quá 5 lỗi.
3. Phẩm chất:
* GD BVMT: Khai thác trực tiếp nội dung bài: Lên án những người phá hoại môi
trường thiên nhiên và tài nguyên đất nước.
4. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề
và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
II. Đồ dùng dạy học:
1. Đồ dùng
- GV: + Phiếu ghi tên các bài tập đọc và học thuộc lòng - HS: SGK, vở
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Vấn đáp, thảo luận nhóm, trò chơi…
- Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi. - Kĩ thuật trình bày một phút
III.các hoạt động dạy - học chủ yếu:
1. Hoạt động khởi động:(3 phút)
- Cho HS hát
- HS hát
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS nghe
2. Hoạt động kiểm tra đọc: (10 phút)
- Yêu cầu HS gắp thăm và trả lời câu hỏi - Yêu cầu HS gắp thăm và trả lời câu hỏi
về nội dung bài
về nội dung bài
- GV nhận xét
- GV nhận xét
3.Hoạt động viết chính tả:( 6phút)
Tìm hiểu nội dung bài.
- Yêu cầu HS đọc bài và phần chú giải. - 2 học sinh đọc thành tiếng, lớp nghe.
- Tại sao tác giả lại nói chính người đốt
rừng đang đốt cơ man là sách?
- Vì sách được làm bằng bột nứa, bột của
- Vì sao những người chân chính lại gỗ rừng.
càng thêm canh cánh nỗi niềm giữ nước, - Vì rừng cầm trịch cho mực nước sồng
giữ rừng?
Hồng, sông Đà.
- Bài văn cho em biết điều gì?

6

- Bài căn thể hiện hiện nỗi niềm trăn trở
băn khoăn về trách nhiệm của con người
đối với việc bảo vệ rừng và giữ gìn
nguồn nước.

Hướng dẫn viết từ khó.
- Yêu cầu học sinh tìm từ khó dễ lẫn
viết chính tả và luyện viết.
- Học sinh nêu và viết
+ Bột nứa
+ cầm trịch
ngược
đỏ lừ
- Trong bài văn có chữ nào phải viết
giận
canh cánh, nỗi niềm
hoa?
- Chữ đầu câu và tên riêng sông Đà, sông
Hồng
3. HĐ viết bài chính tả. (15 phút)
*
- GV đọc mẫu lần 1.
- GV đọc lần 2 (đọc chậm)
- GV đọc lần 3.
4. HĐ chấm và nhận xét bài (3 phút)
- GV NX 7-10 bài.
- Nhận xét bài viết của HS.
5. Hoạt động ứng dụng:(3 phút)

- HS theo dõi.
- HS viết theo lời đọc của GV.
- HS soát lỗi chính tả.
- Thu bài NX
- HS nghe

- Em sẽ làm gì để bảo vệ rừng ?
- HS nêu
IV.điều chỉnh - bổ sung:
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
Tiết 2: Luyện toán

LUYỆN TẬP

I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức: Biết viết số đo độ dài dưới dạng số thập phân. (HS cả lớp làm được bài
1, 2, 3, 4(a,c) )
2. Kĩ năng: Luyện kĩ năng viết số đo độ dài dưới dạng số thập phân.
3. Phẩm chất: Yêu thích học toán.
4. Năng lực: ...
III.các hoạt động dạy- học chủ yếu:
1. Hoạt động khởi động:(3 phút)
- Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Điền nhanh, - Chia lớp thành 2 đội chơi, mỗi đội 6
điền đúng"
bạn thi tiếp sức, đội nào đúng và nhanh
72m5cm = ......m
hơn thì thắng cuộc.
15m50cm= .....m
72m5cm = 72,05m
10m2dm =.......m
15m50cm= 15,5m
9m9dm = .....m
10m2dm =10,2m

50km200m =......km
600km50m = .........km

7

9m9dm = 9,9m
50km200m = 50,2km
600km50m = 600, 050km
- HS nghe
- HS ghi vở

- GV nhận xét
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2. HĐ thực hành: (30 phút)
*Mục tiêu: - Biết viết số đo độ dài dưới dạng số thập phân.
- HS cả lớp làm được bài 1, 2, 3, 4(a,c) - HS(M3,4) làm bài tập 4b
Bài 1: HĐ cá nhân
- GV yêu cầu HS đọc đề bài
- 1 HS đọc to, cả lớp đọc thầm
- Yêu cầu HS tự làm bài.
- HS cả lớp làm bài vào vở, chia sẻ kết
quả
23
- GV nhận xét HS
35m 23cm = 35 100 m = 35,23m
3
51dm 3cm = 51 10 dm = 51,3dm
7
14,7 m = 14 100 m = 14,07m

Bài 2: HĐ nhóm
- GV gọi HS đọc đề bài.
- GV viết lên bảng: 315cm = .... m và yêu
cầu HS thảo luận để tìm cách viết 315 thành
số đo có đơn vị là mét.
- GV nhận xét và hướng dẫn lại cách làm
như SGK đã giới thiệu.
- GV yêu cầu HS làm bài.
- GV nhận xét, kết luận

Bài 3: HĐ cá nhân
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- Cho HS làm bài cá nhân
- GV nhận xét

- 1 HS đọc yêu cầu của bài trước lớp.
- HS thảo luận nhóm 4, sau đó một số
HS nêu ý kiến trước lớp.
- Nghe GV hướng dẫn cách làm.
- HS làm bài vào vở, báo cáo kết quả
234cm = 200cm + 34cm = 2m34cm
34
= 2 100 m = 2,34m

506cm = 500cm + 6cm
= 5m6cm = 5,06m

- HS đọc đề bài trước lớp.
- HS cả lớp làm bài vào vở, chia sẻ kết
quả
a. 3km 245m = 3,245km
b. 5km 34m = 5, 34km
c. 307m
= 0,307km

Bài 4(a, c): HĐ cặp đôi
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- HS đọc thầm đề bài trong SGK.
- GV yêu cầu HS thảo luận để tìm cách làm. - HS trao đổi cách làm.
- GV cho HS phát biểu ý kiến trước lớp.
- GV nhận xét các cách mà HS đưa ra, sau - Một số HS trình bày cách làm

8

đó hướng dẫn lại cách mà SGK đã trình bày - HS cả lớp theo dõi bài làm mẫu.
hoặc cho HS có cách làm như SGK trình
bày tại lớp.
- GV yêu cầu HS làm tiếp các phần còn lại
của bài.
- GV yêu cầu HS đổi chéo vở để kiểm tra
bài lẫn nhau.
Bài 4(b,d)(M3,4): HĐ cá nhân
- Cho HS làm bài cá nhân.
- GV nhận xét

- HS làm bài :

44
a)12,44m = 12 100 m =12 m + 44 cm =

12,44m

450
c)3,45km =3 1000 km = 3km 450m =

3450m

- HS làm bài cá nhân, báo cáo giáo viên
b) 7,4dm =7dm 4cm
d) 34,3km = 34km300m = 34300m

4. Hoạt động ứng dụng:(3 phút)
- Cho HS vận dụng kiến thức làm bài sau:
Điền số thích hợp váo chỗ chấm:
72m5cm=....m
10m2dm =....m
50km =.......km
15m50cm =....m
Tiết 3: Đạo đức

- HS làm bài

TÌNH BẠN (tiết 2)

I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức : Biết được bạn bè cần phải đoàn kết, thân ái, giúp đỡ lẫn nhau, nhất là
những khi khó khăn, hoạn nạn.
2.Kĩ năng: Đoàn kết, thân ái, giúp đỡ lẫn nhau, nhất là những khi khó khăn, hoạn nạn.
3. Phẩm chất: Cư xử tốt với bạn bè trong cuộc sống hằng ngày.
4. Năng lực: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực thẩm
mĩ, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác
II. Đồ dùng dạy học:
1. Đồ dùng:- Giáo viên: SGK, Phiếu bài tập dành cho HS. - Học sinh: SBT
2. Phương pháp, kĩ thuật dạy học:
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành.

9

- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não.
III.các hoạt động dạy - học chủ yếu:
1. Hoạt động khởi động:(5phút)
- Cho HS hát bài “Chào người bạn mới
- HS hát
đến”
- Cần đối xử với bạn bè như thế nào?
- HS trả lời
- GV nhận xét chung, đánh giá
- HS nghe
- Giơi thiệu bài - ghi bảng
- HS ghi bảng
2. Hoạt động thực hành:(25 phút)
Hoạt động 1: Đóng vai BT1/18
* Cách tiến hành
- Tổ chức HS thảo luận đánh vần
- HS đóng vai theo nhóm 4.
- Những việc làm sai trái: vứt rác không - HS chọn cách ứng xử và thể hiện.
đúng nơi quy định, quay cóp trong giờ
kiểm tra, làm việc riêng trong giờ học.
- Trình bày.
- Tổ chức HS trao đổi nội dung nhóm bạn - Lần lượt các nhóm đóng vai thể hiện
thể hiện, chọn cách ứng xử đúng.
- Nhiều HS nêu.
- GV nhận xét chung, kết luận:
- VD: Thấy bạn làm điều gì sai trái thì:
+ Cần khuyên ngăn, góp ý khi thấy bạn
d. Khuyên ngăn bạn
làm điều sai trái để giúp bạn tiến bộ, như
thế mới là người bạn tốt.
Hoạt động 2: Tự liên hệ.
* Cách tiến hành
- Tổ chức HS trao đổi nhóm 2
+ Đối với bạn bè chúng ta phải trao đổi - HS cùng thảo luận.
với nhau như thế nào?
- HS thảo luận theo nội dung của GV.
+ Em đã làm gì đề có tình bạn đẹp? Kể về - HS nêu.
tình bạn của em?
- Nhiều HS kể về tình bạn tốt của
- Trao đổi cả lớp.
mình, lớp cùng trao đổi.
- GV cùng HS nhận xét, kết luận.
* Kết luận: Tình bạn đẹp không phải tự
nhiên đã có mà mỗi con người chúng ta
cần phải cố gắng vun đắp giữ gìn.
3.Hoạt động ứng dụng:(5phút)
- Tổ chức cho HS kể chuyện, đọc chữ, - HS thực hiện
đọc ca dao, tục ngữ về chủ đề tình bạn
IV.điều chỉnh - bổ sung:
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
Tiết 1: Toán

Thứ ba ngày 8 tháng 11 năm 2022

10

KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I
Tiết 2: Luyện từ và câu

ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I (Tiết 3)

I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức:Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học; tốc độ khoảng 100 tiếng/phút;
biết đọc diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 2-3 bài thơ, đoạn văn dễ nhớ ; hiểu nội
dung chính, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn .
2. Kĩ năng: Tìm và ghi lại các chi tiết mà HS thích nhất trong các bài văn miêu tả đã
học(BT2).
- HS (M3,4)nêu được cảm nhận về chi tiết thích thú nhất trong bài văn(BT2).
3. Phẩm chất: Nghiêm túc, cẩn thận, tỉ mỉ
4. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề
và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
II. Đồ dùng dạy học:
1. Đồ dùng - GV: + Phiếu ghi tên các bài tập đọc và học thuộc lòng - HS: SGK, vở
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Vấn đáp, thảo luận nhóm, trò chơi…
- Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi. - Kĩ thuật trình bày một phút
III.các hoạt động dạy - học chủ yếu:
1. Hoạt động khởi động:(3 phút)
- Cho HS hát
- HS hát
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS nghe
2. Hoạt động kiểm tra đọc: (17 phút)
- Yêu cầu HS gắp thăm và trả lời câu hỏi - Yêu cầu HS gắp thăm và trả lời câu hỏi
về nội dung bài
về nội dung bài
- GV nhận xét
- GV nhận xét
3.Hoạt động thực hành:( 15phút)
Bài 2: HĐ cả lớp => cá nhân
- Trong các bài tập đọc đã học bài nào là + Quang cảnh làng mạc ngày mùa
văn miêu tả?
+ Một chuyên gia máy xúc
+ Kì diệu rừng xanh
+ Đất cà Mau
- HS nêu yêu cầu
- HS đọc yêu cầu bài tập
- GV hướng dẫn HS làm bài:
+ Chọn một bài văn mà em thích
+ Đọc kĩ bài văn đã chọn
+ Chọn chi tiết mà mình thích
- Cho HS làm bài
- HS làm bài vào vở
- Gọi HS trình bày bài của mình đã làm - HS trình bày
- Nhận xét tuyên dương những HS có

11

nhiều cố gắng; làm việc nghiêm túc và
có cách trình bày hay, gọn, rõ ràng...
- HS (M3,4)nêu được cảm nhận về chi
tiết thích thú nhất trong bài văn(BT2).
- Nhận xét tuyên dương những HS có VD: Trong bài văn tả “Quang cảnh làng
nhiều cố gắng; làm việc nghiêm túc và mạc ngày mùa” em thích nhất chi tiết:
có cách trình bày gọn, rõ.
những chùm quả xoan vàng lịm không
trông thấy cuống như những chuỗi bồ đề
treo lơ lửng. Vì từ vàng lịm vừa tả màu
sắc vừa tả vị ngọt của quả xoan chín
mọng; còn hình ảnh tả chùm quả xoan
với chuỗi bồ đề thật gợi tả hoặc: “nắng
vườn chuối đương có gió lẫn với lá vàng
như những vạt nắng, đuôi áo nắng, vẫy
vẫy”. Đấy là hình ảnh đẹp và sinh động
gợi hình ảnh cô gái duyên dáng trong tà
áo lộng lẫy, cách dùng từ vạt áo nắng,
đuôi áo nắng rất mới mẻ
4. Hoạt động ứng dụng:(3 phút)
- Về nhà viết lại đoạn văn cho hay hơn. - HS nghe và thực hiện
- Về nhà ôn lại danh từ, động từ, tính từ,
thành ngữ, tục ngữ...gắn với 3 chủ điểm
đã học.
IV.điều chỉnh - bổ sung:
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
Tiết 3: Kể chuyện

ÔN TẬP GIỮA HỌC KỲ I (T4)

I. Yêu cầu cần đạt:
1.Kiến thức: Lập được bảng từ ngữ ( DT, ĐT, TT, thành ngữ tục ngữ) về chủ điểm đã
học (BT1).
2.Kĩ năng: Tìm được từ đồng nghĩa, trái nghĩa theo yêu cầu của BT2.
3.Phẩm chất: Giáo dục lòng say mê học tiếng Việt.
4. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề
và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng - GV: Bảng nhóm - HS : SGK, vở viết
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Vấn đáp, thảo luận nhóm, trò chơi…
- Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi.- Kĩ thuật trình bày một phút
III.các hoạt động dạy - học chủ yếu:

12

1. Hoạt động khởi động:(3 phút)
- Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Bắn tên"
với các câu hỏi:
- Thế nào là danh từ ? Cho VD ?
- Thế nào là động từ ? Cho VD ?
- Thế nào là tính từ ? Cho VD ?
- GV nhận xét
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2. Hoạt động thực hành:(30 phút)
Bài tập 1: HĐ nhóm
- HS đọc yêu cầu, thảo luận nhóm
- Bài yêu cầu lập bảng từ ngữ về các chủ
điểm nào? Thuộc các từ loại nào?

- HS chơi

- HS nghe
- HS ghi vở

- Trao đổi trong nhóm để lập bảng từ
ngữ về các chủ điểm đã học theo mẫu
sau.
- Chủ điểm : Việt Nam Tổ quốc em ;
Cánh chim hoà bình ; Con người với
thiên nhiên
- HS đọc yêu cầu, quan sát mẫu và làm
bài theo nhóm.

- Yêu cầu HS làm bài theo nhóm.Nhóm
trưởng điều khiển các bạn thảo luận làm
bài
- GV nhận xét chữa bài, chọn ra nhóm tìm
được nhiều từ nhất, đúng chủ đề, đúng từ
loại.
- Đặt câu với một số từ ngữ, giải nghĩa
- HS nối tiếp nhau đặt câu
một số câu thành ngữ, tục ngữ ?
- GV nhận xét chung.
Bài tập 2: HĐ nhóm
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Tìm từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa với
mỗi từ trong bảng sau.
- Nhóm trưởng điều khiển nhóm thảo
luận
- Thế nào là từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa? - HS trả lời; HS khác nhận xét, bổ
- Trình bày kết quả.
sung.
- Các nhóm thảo luận, điền vào bảng
- GV theo dõi, giúp đỡ.
nhóm.
- GV nhận xét chữa bài
- Đại diện nhóm trình bày. Các nhóm
khác bổ sung.
3.Hoạt động ứng dụng:(2 phút)
- Hôm nay chúng ta ôn tập những nội
- HS nêu
dung gì ?
IV.điều chỉnh - bổ sung:
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................

13

Tiết 4: Khoa học
PHÒNG TRÁNH TAI NẠN GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức: Nêu được một số việc nên làm và không nên làm để đảm bảo an toàn
khi tham gia giao thông đường bộ.
2. Kĩ năng: Chấp hành đúng luật giao thông, cẩn thận khi tham gia giao thông và
tuyên truyền, vận động, nhắc nhở mọi người cùng thực hiện.
3. Phẩm chất:Nghiêm túc chấp hành luật giao thông
4. Năng lực: Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận
dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người.
II. Đồ dùng dạy học :
1. Đồ dùng
- GV: Phiếu học tập, Sưu tầm tranh ảnh, thông tin về các vụ tai nạn giao thông. Hình
minh hoạ SGK - HS: SGK
2. Phương pháp và kĩ thuât dạy học
- Vấn đáp, quan sát, thảo luận nhóm, trò chơi…
- Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi. - Kĩ thuật trình bày một phút
III.các hoạt động dạy - học chủ yếu:
1. Hoạt động khởi động:(3 phút)
- Cho HS tổ chưc chơi trò chơi "Bắn tên" - HS chơi trò chơi
với các câu hỏi sau:
- Chúng ta phải làm gì để phòng tránh bị
xâm hại?
- Khi có nguy cơ bị xâm hại em sẽ làm gì?
- Tại sao khi bị xâm hại chúng ta cần tìm
người tin cậy để chia sẻ, tâm sự
- GV nhận xét
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS nghe
- HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:(25 phút)
* Hoạt động 1: Nguyên nhân gây ra tai
nạn giao thông
- Kiểm tra việc chuẩn bị của học sinh
- Các tổ báo cáo việc chuẩn bị
- Hãy kể các vụ tai nạn giao thông mà em - Hai xe khách đâm nhau. Do lái xe say
biết. Do nguyên nhân nào dẫn đến?
rượu.
- Anh thanh niên tự đâm xe xuống ao là
do phóng nhanh quá khi đó người
không tránh kịp
- GV nhận xét kết luận

14

* Hoạt động 2: Những vi phạm luật giao
thông của người tham gia giao thông
thông với hậu quả của nó.
- Tổ chức cho học sinh hoạt động nhóm
- Yêu cầu quan sát hình minh hoạ để thảo
luận nhóm
- Hãy chỉ ra những vi phạm của người
tham gia?
- Điều gì có thể xảy ra với người vi phạm
giao thông đó?
- Hậu quả của việc vi phạm là gì?
- GV nhận xét, đánh giá
- Qua những vi phạm về giao thông em có
nhận xét gì?
- Giáo viên kết luận
* Hoạt động 3: Những việc làm để thể hiện
an toàn giao thông
- Tổ chức cho học sinh hoạt động theo
nhóm và báo cáo trước lớp. Các nhóm
khác bổ sung

- GV nhận xét, khen ngợi học sinh

- Hoạt động nhóm 4
- Học sinh thảo luận
- Học sinh nêu

- Tất cả các vụ tai nạn giao thông là do
sai phạm của người tham gia giao
thông

- HS hoạt động nhóm
- Những việc làm an toàn giao thông
+ Đi đúng phần đường qui định
+ Học luật an toàn giao thông
+ Đi đường phải quan sát kĩ các biển
báo giao thông.
+ Đi xe đạp sát bên lề đường.
+ Đi bộ trên vỉa hè
+ Không đi hàng ba, hàng tư, vừa đi
vừa nô đùa.

3.Hoạt động ứng dụng:(7 phút)
- Tổ chức cho học sinh thực hành đi bộ an - HS thực hành
toàn
- Nhận xét học sinh thực hành đi bộ
- HS nghe
- Nhận xét giờ học. Chuẩn bị tiết sau.
- HS nghe
IV.điều chỉnh - bổ sung:
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
CHIỀU
Tiết 1: Âm nhạc
Tiết 2: Kĩ thuật

GVC
BÀY, DỌN BỮA ĂN TRONG GIA ĐÌNH

I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức: Nêu được những công việc bày, dọn bữa ăn trong gia đình.
2. Kĩ năng: Biết cách bày, dọn bữa ăn trong gia đình.

15

3. Phẩm chất: Có ý thức giúp đỡ gia đình bày, dọn trước và sau bữa ăn.
4. Năng lực: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực thẩm
mĩ, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác
II. Đồ dùng dạy học:
1. Đồ dùng:
- Giáo viên: Tranh , ảnh một số kiêu bày món ăn trên mâm hoặc trên bàn ở các gia
đình thành phố và nông thôn. - Học sinh: SGK
2. Phương pháp, kĩ thuật dạy học:
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não.
III.các hoạt động dạy - học chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động khởi động:(3 phút)
- Cho HS hát
- HS hát
- Giới thiệu bài: Giáo viên giới thiệu bài - HS ghi vở
và nêu mục đích của giờ học.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:(30 phút)
HĐ1 : Tìm hiểu cách bày món ăn và
dụng cụ ăn uống trước bữa ăn:
- Em hãy nghĩ lại cách bày móm ăn, dụng - Làm cho bữa ăn hấp dẫn, thuận tiện
cụ ăn uống trước bữa ăn ở gia đình em.
và vệ sinh.
- Quan sát hình 1 và đọc nội dung mục 1a
- SGK, hãy nêu mục đích của việc bày - Học sinh sau khi thảo luận sau cần
móm ăn, dụng cụ ăn uống trước bữa ăn.
đưa ra được các yêu cầu (SGK)
- Cho học sinh quan sát một số tranh, ảnh
minh họa.
- Cho học sinh đọc mục 1b - SGK, thảo - Trình bày cách bày thức ăn và dụng
luận nhóm để nêu cách bày thức ăn và cụ ăn uống cho bữa ăn ở gia đình ; các
dụng cụ ăn uống cho bữa ăn trong gia em khác nhận xét và bổ sung.
đình.
- Ở gia đình em thường bày thức ăn và
dụng cụ ăn uống cho bữa ăn như thế nào ?
HĐ2 : Tìm hiểu cách thu dọn sau bữa
ăn:
- Cho biết mục đích của việc thu dọn sau
bữa ăn ở gia đình em?
- Dựa vào nội dung mục 2b - SGK kết hợp
với thực tế ở gia đình em, nêu cách thu - Làm cho nơi ăn uống của gia đình
dọn sau bữa ăn ở gia đình.
sạch sẽ, gọn gàng sau bữa ăn.
- Hướng dẫn học sinh về nhà giúp đỡ gia - Học sinh thảo luận nhóm, nêu cách
đình.
dọn sau bữa ăn ; các em khác nhận xét
HĐ3 : Đánh giá kết quả học tập
và bổ sung.
- Cho học sinh trả lời các câu hỏi cuối bài
để đánh giá kết quả học tập của học sinh.

16

- Đọc phần ghi nhớ - SGK
3.Hoạt động ứng dụng:(2phút)
- Giáo viên nhận xét Phẩm chất học tập - HS nghe và thực hiện
của học sinh ; nhắc nhở các em cần giúp
đỡ gia đình.
- Dặn dò học sinh chuẩn bị để giờ sau học
bài : "Rửa dụng cụ nấu ăn và ăn uống ";
Tìm hiểu cách rửa dụng cụ nấu ăn và ăn
uống ở gia đình.
IV.điều chỉnh - bổ sung:
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
Tiết 3: Luyện T.Việt
LUYỆN TẬP THUYẾT TRÌNH, TRANH LUẬN
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức: Bước đầu biết cách mở rộng lí lẽ và dẫn chứng để thuyết trình, tranh
luận về một vấn đề đơn giản (BT1, BT2).
2. Kĩ năng: Mở rộng lí lẽ và dẫn chứng để thuyết trình, tranh luận về một vấn đề đơn
giản (BT1, BT2).
3.Phẩm chất: Tự tin khi tranh luận.
* GD BVMT: Khai thác gián tiếp nội dung bài: liên hệ về sự cần thiết và ảnh hưởng
của môi trường thiên nhiên đối với cuộc sống con người qua BT1: Mở rộng lí lẽ và
dẫn chứng để thuyết trình, tranh luận cùng các bạn dựa vào ý kiến của một nhân vật
trong mẩu chuyện nói về Đất, Nước, Không khí và Áng sáng
* GDKNS: Thể hiện sự tự tin(nêu được những lí lẽ, dẫn chứng cụ thể, thuyết phục;
diễn đạt gãy gọn, Phẩm chất bình tĩnh, tự tin). Lắng nghe tích cực (lắng nghe, tôn
trọng người cùng tranh luận). Hợp tác (hợp tác luyện tập thuyết trình tranh luận).
4. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề
và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
II. Đồ dùng dạy học:
1. Đồ dùng dạy học:
- GV: Kẻ bảng hướng dẫn HS thực hiện BT1
- HS: SGK, vở
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Vấn đáp , quan sát, thảo luận nhóm, trò chơi …
- Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi. - Kĩ thuật trình bày một phút
III.các hoạt động dạy- học chủ yếu:
1. Hoạt động khởi động:(5 phút)
- Cho HS tổ chức thi đóng vai 1 trong 3 bạn để - 3 HS đóng vai, tranh luận, lớp nhận
tranh luận cái gì quý nhất ?
xét.
- Nhận xét, đưa ra giải pháp hỗ trợ.
- HS nghe

17

- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động thực hành:(30 phút)
* Mục tiêu:- Bước đầu biết cách mở rộng lí lẽ và dẫn chứng để thuyết trình, tranh luận
về một vấn đề đơn giản (BT1, BT2).
- Mở rộng lí lẽ và dẫn chứng để thuyết trình, tranh luận về một vấn đề đơn giản (BT1,
BT2).
* Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ nhóm
- Cho HS thảo luận nhóm theo gợi ý:
- Nhóm trưởng điều khiển nhóm hoạt
động
- Các nhân vật trong tuyện tranh luận về vấn + Cái gì cần nhất đối với cây xanh
đề gì?
-Ý kiến của từng nhân vật như thế nào?
+ Ai cũng tự cho mình là người cần
- HS ghi các ý sau lên bảng nhóm
nhất đối với cây xanh
+ Đất: có chất màu nuôi cây
- Đất nói: tôi có chất màu để nuôi cây
+ Nước: vận chuyển chất màu để nuôi cây
lớn. Không có tôi cây không sống
+ Không khí: cây cần khí trời để sống
được
+ Ánh sáng: làm cho cây cối có màu xanh
- Nước nói: nếu chất màu không có
- Ý kiến của bạnvề vấn đề này như thế nào?
nước thì vận chuyển thì cây có lớn lên
- Yêu cầu HS làm việc theo nhóm 4 trao đổi về được không...
lí lẽ và dẫn chứng cho từng nhân vật ghi vào
bảng nhóm
+ HS nêu theo suy nghĩ của mình
- Gọi 1 nhóm lên đóng vai
- Nhận xét khen ngợi
- 4 HS 1 nhóm thảo luận đưa ra ý kiến
Kết luận: Trong thuyết trình., tranh luận chúng của mình và ghi vào bảng nhóm.
ta cần nắm chắc được vấn đề tranh luận, thuyết
trình, đưa ra được ý kiến riêng của mình, tìm - 1 nhóm đóng vai tranh luận, lớp theo
những lí lẽ và dẫn chứng bảo vệ ý kiến cho dõi nhận xét bổ sung
phù hợp. Qua ý kiến của mỗi nhân vật các em
kết luận được điều gì để cả 4 nhân vật:
đất,nước, không khí, ánh sáng đều thấy được
tầm quan trọng của mình?
Bài 2: HĐ cả lớp => Cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Bài 2 yêu cầu thuyết trình hay tranh luận?
- Bài tập yêu cầu thuyết trình về vấn đề gì?
- Yêu cầu HS làm bài cá nhân
- HS trình bày lên bảng
- HS đọc
- HS dưới lớp đọc bài của mình
+ Bài 2 yêu cầu thuyết trình
- GV cùng cả lớp nhận xét
+ Về sự cần thiết của cả trăng và đèn
trong bài ca dao
- HS suy nghĩ và làm vào vở

18

- 1 Nhóm HS viết vào bả...
 
Gửi ý kiến