Giáo án Tuần 10 - Lớp 4

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thu
Ngày gửi: 19h:22' 05-11-2022
Dung lượng: 497.0 KB
Số lượt tải: 52
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thu
Ngày gửi: 19h:22' 05-11-2022
Dung lượng: 497.0 KB
Số lượt tải: 52
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 10
Thứ ....... ngày ...... tháng ..... năm .........
TIẾNG VIỆT
ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I (TIẾT 1)
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức
- Hiểu nội dung chính của từng đoạn, nội dung của cả bài; nhận biết được một số
hình ảnh, chi tiết có ý nghĩa trong bài; bước đầu biết nhận xét về nhân vật trong
văn bản tự sự.
2. Kĩ năng
- Đọc rành mạch, trôi chảy bài tập đọc đã học theo tốc độ qui định giữa HKI
(khoảng 75 tiếng/phút); bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn, đoạn thơ phù hợp
với nội dung đoạn đọc.
* HS năng khiếu đọc lưu loát, diễn cảm được đoạn văn, đoạn thơ (tốc độ đọc trên
75 tiếng/phút).
3. Thái độ
- GD HS biết mơ ước và chia sẻ những ước mơ của mình
4. Góp phần phát triển năng lực
- Năng lực tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL
ngôn ngữ, NL thẩm mĩ.
II. CHUẨN BỊ:
1. Đồ dùng
- GV: + Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc từ tuần 1 đến tuần 9.
+ Phiếu kẻ sẵn bảng ở BT2 (đủ dùng theo nhóm 4 HS) và bút dạ.
- HS: SGK, vở viết
2. Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (3p)
- TBVN điều hành lớp hát, vận động tại
chỗ
- GV dẫn vào bài mới
2. Thực hành ôn tập (30p)
* Mục tiêu: - Đọc rành mạch, trôi chảy bài tập đọc đã học theo tốc độ qui định
giữa HKI (khoảng 75 tiếng/phút); bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn, đoạn thơ
phù hợp với nội dung đoạn đọc.
- Hiểu nội dung chính của từng đoạn, nội dung của cả bài; nhận biết
được một số hình ảnh, chi tiết có ý nghĩa trong bài; bước đầu biết nhận xét về nhân
vật trong văn bản tự sự.
* Cách tiến hành:
Bài 1: Ôn luyện và học thuộc lòng (1/3
Cá nhân- Lớp
lớp)
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
- Lần lượt từng HS bốc thăm bài, về chỗ
- Cho HS lên bảng bốc thăm bài đọc:
chuẩn bị, cứ 1 HS kiểm tra xong, 1 HS
tiếp tục lên bốc thăm bài đọc.
- Đọc và trả lời câu hỏi.
- Gọi 1 HS đọc và trả lời 1, 2 câu hỏi về
nội dung bài đọc
- GV nhận xét, khen/ động viên trực tiếp
từng HS.
Bài 2: Ghi lại những điều cần nhớ về
các bài tập đọc là . . .
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
+ Những bài tập đọc như thế nào là
truyện kể?
- Theo dõi và nhận xét.
Nhóm 4- Lớp
- HS đọc yêu cầu bài tập.
+ Những bài tập đọc là truyện kể là
những bài có một chuỗi các sự việc liên
quan đến một hay một số nhân vật, mỗi
truyện đều nói lên một điều có ý nghĩa.
+ Hãy tìm và kể tên những bài tập đọc + Các truyện kể: Dế Mèn bênh vực kẻ
là truyện kể thuộc chủ điểm Thương yếu; Người ăn xin.
người như thể thương thân (nói rõ số
trang).
- Yêu cầu HS làm nhóm ghi vào bảng
- Hoạt động trong nhóm 4.
các nội dung theo yêu cầu.
- Đại diện nhóm báo cáo kết quả, các
nhóm khác nhận xét, bổ sung.
Tên bài
Tác giả
Dế mèn bênh Tô Hoài
vực kẻ yếu
Nội dung chính
Nhân vật
Dế Mèn thấy chị Nhà Trò Dế Mèn, Nhà Trò,
yếu đuối bị bọn nhện ức bọn nhện.
hiếp đã ra tay bênh vực.
Người ăn xin Tuốc-giêSự thông cảm sâu sắc giữa Tôi (chú bé), ông lão
nhép
cậu bé qua đường và ông ăm xin.
lão ăn xin.
Bài 3: Trong các bài tập . . .
Nhóm 2 – Lớp
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
- Thực hiện theo yêu cầu của GV:
- Yêu cầu HS tìm các đọan văn có giọng a. Đoạn văn có giọng đọc thiết tha:
đọc như yêu cầu.
Là đoạn văn cuối truyện người ăn xin:
Từ tôi chẳng biết làm cách nào. Tôi nắm
chặt lấy bàn tay run rẩy kia… đến khi
ấy, tôi chợt hiểu rằng: cả tôi nữa, tôi
cũng vừa nhận được chút gì của ông
lão.
b. Đoạn văn có giọng đọc thảm thiết:
Là đoạn nhà Trò (truyện Dế mèn bênh
vực kẻ yếu phần 1) kể nổi khổ của mình:
Từ năm trước, gặp khi trời làm đói kém,
mẹ em phải vây lương ăn của bọn
nhện… đến… Hôm nay bọn chúng chăn
tơ ngang đường đe bắt em, vặt chân, vặt
cánh ăn thịt em.
c. Đoạn văn có giọng đọc mạnh mẽ, răn
đe:
Là đoạn Dế Mèn đe doạ bọn nhện, bênh
vực Nhà Tròø (truyện dế mèn bênh vực
kẻ yếu phần 2):
Từ tôi thét:
- Các ngươi có của ăn của để, béo múp,
béo míp… đến có phá hết các vòng vây
đi không?
- Tổ chức cho HS đọc diễn cảm các
đoạn văn đó.
- HS đọc diễn cảm đoạn văn.
- Nhận xét khen/ động viên.
3. HĐ ứng dụng (1p)
- Ghi nhớ KT đã ôn tập
4. HĐ sáng tạo(1p)
- Luyện đoc diễn cảm tất cả các bài tập
đọc thuộc chủ điểm Thương người như
thể thương thân.
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
TOÁN
Tiết 46: LUYỆN TẬP
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức
- Nhận biết được góc tù, góc nhọn, góc bẹt, góc vuông, đường cao của hình tam
giác.
2. Kĩ năng
- Vẽ được hình chữ nhật, hình vuông.
3. Thái độ
- HS có thái độ học tập tích cực.
4. Góp phần phát triển năng lực:
- Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic.
*Bài tập cần làm: Bài 1, bài 2, bài 3, bài 4 (a)
II. CHUẨN BỊ:
1. Đồ dùng
- GV: Ê ke, thước thẳng
- HS: Ê ke, thước thẳng
2. Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề,
hoạt động nhóm.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC;
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (5p)
- TBVN điều hành lớp khởi động bằng
bài hát vui nhộn tại chỗ
- GV giới thiệu vào bài
2. Hoạt động thực hành:(30p)
* Mục tiêu: - Nhận biết được góc tù, góc nhọn, góc bẹt, góc vuông, đường cao của
hình tam giác.
- Vẽ được hình chữ nhật, hình vuông.
* Cách tiến hành: Cá nhân – Nhóm- Lớp
Bài 1
Nhóm 2-Lớp
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
- GV vẽ lên bảng hai hình a, b trong bài - Thực hiện theo nhóm 2- Đại diện báo
tập, yêu cầu HS ghi tên các góc vuông, cáo
góc nhọn, góc tù, góc bẹt có trong mỗi - Ghi tên các góc.
hình.
Đ/a:
a) Hình tam giác ABC có: góc vuông
- GV chốt đáp án.
BAC; góc nhọn ABC, ABM, MBC,
ACB, AMB ; góc tù BMC ; góc bẹt
AMC.
b) Hình tứ giác ABCD có: góc vuông
DAB, DBC, ADC ; góc nhọn ABD,
ADB, BDC, BCD ; góc tù ABC.
+ So với góc vuông thì góc nhọn bé hơn + Góc nhọn bé hơn góc vuông, góc tù
hay lớn hơn, góc tù bé hơn hay lớn lớn hơn góc vuông.
hơn?
+ Góc bẹt bằng mấy góc vuông?
+ 1 góc bẹt bằng hai góc vuông.
Bài 2: Đúng ghi Đ, sai ghi S vào ô
Nhóm 2 – Lớp
trống.
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
- Thực hiện theo yêu cầu của GV.
- Yêu cầu HS làm bài
- Đưa đáp án và giải thích
- GV nhận xét, chốt đáp án
Đ/a:
* GV: + Hình tam giác ABC là tam a. Sai; b. Đúng
giác vuông nên 2 cạnh AB và BC cũng
đồng thời là hai đường cao.
+ AB đồng thời cũng là đường
cao của tam giác AHC vì tam giác này
tù nên có 1 đường cao nằm ngoài tam
giác.
Bài 3:
Cá nhân – Nhóm 2 – Lớp
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
- GV yêu cầu HS tự vẽ hình vuông - HS thực hành vẽ- 2 HS trao đổi cách vẽ
ABCD có cạnh dài 3 cm, sau đó gọi 1 với nhau
HS nêu rõ từng bước vẽ của mình, HS
khác nhận xét, bổ sung.
- GVnhận xét.
Bài 4a (HSNK làm cả bài):
Cá nhân – Lớp
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
- Thực hiện theo yêu cầu của GV.
a. GV yêu cầu HS tự vẽ hình chữ nhật
ABCD có chiều dài AB = 6 cm, chiều
rộng AD = 4 cm.
A
B
- HS nêu rõ các bước vẽ của mình.
M
D
N
C
3. Hoạt động ứng dụng (1p)
4. Hoạt động sáng tạo (1p)
b. + Tên các hình CN: ABMN; MNCD;
ABCD.
+ Cạnh song song với cạnh AB:
MN; DC
- Ghi nhớ KT về góc.
- Vẽ 1 tam giác tù. Vẽ 3 đường cao của
tam giác đó. Nhận xét về 3 đường cao đó
ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
KHOA HỌC (VNEN)
NƯỚC CÓ NHỮNG TÍNH CHẤT GÌ? (T1)
ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
KHOA HỌC (CT HIỆN HÀNH)
ÔN TẬP: CON NGƯỜI VÀ SỨC KHỎE (tiếp)
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức
- Sự trao đổi chất giữa cơ thể người với môi trường.
- Các chất dinh dưỡng có trong thức ăn và vai trò của chúng.
2. Kĩ năng
- Biết cách chọn chế độ dinh dưỡng hợp lí.
3. Thái độ
- Có ý thức chăm sóc sức khoẻ, phòng tránh tai nạn, thương tích
4. Góp phần phát triển các năng lực:
- NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL hợp tác.
II. CHUẨN BỊ:
1. Đồ dùng
- GV: Bảng phụ
- HS: phiếu đã hoàn thành, các mô hình rau, quả, con giống.
2.Phương pháp, kĩ thuật
- PP: quan sát, hỏi đáp, thảo luận, trò chơi học tập, thí nghiệm
- KT: Động não, chia sẻ nhóm đôi, tia chớp
II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
Hoạt đông của giáo viên
1. Khởi động (4p)
Hoạt đông của của học sinh
- TBVN điều hành lớp hát, vận động tại
chỗ.
2. Bài mới: (30p)
* Mục tiêu: - HS theo dõi và ghi lại thực đơn hằng ngày của mình. Từ đó biết
chọn chế độ dinh dưỡng hợp lí để cơ thể phát triển khoẻ mạnh.
* Cách tiến hành: Cá nhân-Nhóm –Lớp
HĐ 3: Trò chơi: “Ai chọn thức ăn
Nhóm 4- Lớp
hợp lý?”
- GV cho HS tiến hành hoạt động trong
nhóm. Sử dụng những mô hình tranh
ảnh đã mang đến lớp để lựa chọn một - HS làm việc theo nhóm.
bữa ăn hợp lý và giải thích tại sao mình
lại lựa chọn như vậy.
- Yêu cầu các nhóm trình bày, các nhóm - Trình bày kết quả làm việc.
khác nhận xét.
- Nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, khen những nhóm HS
chọn thức ăn phù hợp.
HĐ4: Thực hành: ghi lại và trình bày
Cá nhân – Lớp
10 lời khuyên dinh dưỡng hợp lí.
- Tổ chức HS làm việc cá nhân như đã - HS làm việc cá nhân như đã hướng
hướng dẫn ở mục thực hành – SGK dẫn ở mục thực hành – SGK trang 40.
trang 40.
- HS trình bày sản phẩm của mình trước
- Yêu cầu HS trình bày sản phẩm của lớp.
mình trước lớp.
- Nhận xét, khen/ động viên HS
3. HĐ ứng dụng (1p)
- Vận dụng 10 lời khuyên dinh dưỡng
trong cuộc sống
- Trang trí bảng 10 lời khuyên dinh
4. HĐ sáng tạo (1p)
dưỡng và dán trên tường bếp
ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
:....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Thứ ....... ngày ...... tháng ..... năm .........
KĨ NĂNG SỐNG
SỬ DỤNG THUỐC BÔI ĐÚNG CÁCH
TIẾNG VIỆT
ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I (TIẾT 2)
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Ôn tập kiến thức về qui tắc viết hoa tên riêng (Việt Nam và nước ngoài); tác
dụng của dấu ngoặc kép trong bài
- Nghe-viết đúng bài CT (tốc độ viết khoảng 75 chữ/15 phút), không mắc quá 5 lỗi
trong bài; trình bày đúng bài văn có lời đối thoại.
2. Kĩ năng:
- Rèn KN viết, kĩ năng trình bày
* HS năng khiếu viết đúng và tương đối đẹp bài CT (tốc độ trên 75 chữ/15 phút);
hiểu nội dung của bài.
3. Thái độ:
- Giáo dục tính cẩn thận, chính xác, yêu thích chữ viết
4. Góp phần phát triển năng lực:
- NL tự chủ và tự học, NL sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ.
II. CHUẨN BỊ:
1. Đồ dùng
- GV: Bảng phụ, phiếu học tập.
- HS: Vở, bút,...
2. Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề,
hoạt động nhóm, trò chơi học tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động: (2p)
Hoạt động của học sinh
- TBVN điều hành HS cùng hát kết hợp
với vận động tại chỗ
- GV dẫn vào bài mới
2. HĐ thực hành (30p)
2. 1. Viết chính tả
a. Chuẩn bị viết chính tả: (4p)
* Mục tiêu: HS hiểu được nội dung bài CT, viết được các từ khó, dễ lẫn và các
hiện tượng chính tả, cách viết đoạn văn xuôi có lời thoại
* Cách tiến hành:
- GV gọi 1 HS đọc bài: Lời hứa, cả lớp
đọc thầm.
- 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm.
- Gọi HS đọc phần Chú giải trong SGK. - Đọc phần Chú giải trong SGK.
- Yêu cầu HS tìm ra các từ dễ lẫn khi - 1 em lên bảng, lớp viết vào bảng con
viết chính tả và luyện viết.
các từ: Ngẩng đầu, trận giả, trung sĩ.
+ Nội dung bài viết là gì?
+ Bài kể về việc tôn trọng lời hứa của
+ Khi viết dấu hai chấm xuống dòng, một cậu bé
gạch đầu dòng thì chữ cái đầu câu viết
như thế nào?
+ Khi viết sau dấu hai chấm, trong + Chữ cái đầu câu viết hoa.
ngoặc kép thì chữ cái đầu câu viết như
thế nào?
b. Viết bài chính tả: (15p)
* Mục tiêu: Hs nghe-viết tốt bài chính tả theo hình thức văn xuôi có lời thoại
* Cách tiến hành:
- GV đọc cho HS viết bài.
- GV theo dõi và nhắc nhở, giúp đỡ HS - HS nghe - viết bài vào vở
viết chưa tốt.
c. Đánh giá và nhận xét bài: (5p)
* Mục tiêu: Giúp HS tự đánh giá được bài viết của mình và của bạn. Nhận ra các
lỗi sai và sửa sai
* Cách tiến hành: Cá nhân- Cặp đôi
- Cho học sinh tự soát lại bài của mình - Học sinh xem lại bài của mình, dùng
theo.
bút chì gạch chân lỗi viết sai. Sửa lại
xuống cuối vở bằng bút mực
- Trao đổi bài (cặp đôi) để soát hộ nhau
- GV nhận xét, đánh giá 5 - 7 bài
- Nhận xét nhanh về bài viết của HS
- Lắng nghe.
d. Làm bài tập chính tả: (5p)
* Mục tiêu: Giúp HS nắm được nội dung bài, tác dụng của dấu ngoặc kép trong
bài CT.
* Cách tiến hành: Cá nhân-Cặp đôi- Chia sẻ trước lớp
Bài 2:
Cặp đôi – Lớp
- Gọi HS đọc và xác định yêu cầu bài - Làm việc nhóm đôi – Báo cáo dưới sự
tập.
điều hành của TBHT
- GV nhận xét và kết luận câu trả lời
đúng.
a. Em bé được giao nhiệm vụ gì trong + Em được giao nhiệm vụ gác kho đạn.
trò chơi đánh trận giả?
b. Vì sao trời đã tối, em không về?
+ Em không về vì đã hứa không bỏ vị trí
gác khi chưa có người đến thay.
c. Các dấu ngoặc kép trong bài dùng để + Các dấu ngoặc kép trong bài dùng để
làm gì?
báo trước bộ phận sau nó là lời nói của
bạn em bé hay của em bé
d. Có thể đưa những bộ phận đặt trong + Không được, trong mẫu truyện trên
dấu ngoặc kép xuống dòng, đặt sau dấu có 2 cuộc đối thoại cuộc đối thoại giữa
gạch ngang đầu dòng không? Vì sao?
em bé với người khách trong công viên
và cuộc đối thoại giữa em bé với các
bạn cùng chơi trận giả là do em bé
thuật
lại
với người khách, do đó phải đặt trong
dấu ngoặc kép để phân biệt với những
lời đối thoại của em bé với người khách
vốn đã được đặt sau dấu gạch ngang
đầu dòng.
2. 2. Ôn quy tắc viết hoa (5p)
* Mục tiêu: HS ôn lại quy tắc viết hoa tên người, tên địa lí VN và nước ngoài. Lấy
được VD minh hoạ từng trường hợp
* Cách tiến hành
Bài 3: Lập bảng tổng kết quy tắc viết
Nhóm 4 –Lớp
tên riêng theo mẫu sau:
- HS thảo luận nhóm 4, ghi bài vào
- Gọi HS đọc và xác định yêu cầu bài phiếu BT
tập.
Các loại tên riêng
Quy tắc viết
Ví dụ
1. Tên người, tên địa lí Viết hoa chữ cái đầu của mỗi tiếng - Hồ Chí Minh, Điện Biên
Việt Nam.
tạo thành tên đó.
Phủ, Trường Sơn, Võ Thị
Sáu, Lê Thị Hồng Gấm, . .
2. Tên người, tên địa lí - Viết hoa chữ cái đầu của mỗi bộ Lu- I a- xtơ,, Xanh Bê- técnước ngoài.
phận tạo thành tên đó. Nếu bộ phận bua,
tạo thành tên gồm nhiều tiếng thì Tuốc- ghê- nhép.
giữa các tiếng có gạch nối
Luân Đôn. Bạch Cư Dị, . .
3. HĐ ứng dụng (1p)
4. HĐ sáng tạo (1p)
- Ghi nhớ KT ôn tập
- Tiếp tục đọc diễn cảm các bài tập đọc
chủ điểm Thương người như thể thương
thân.
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
TOÁN
Tiết 47: LUYỆN TẬP CHUNG (tr. 56)
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức
- Ôn tập các phép tính với số tự nhiên, các bài toán hình hình, bài toán tổng –hiệu
2. Kĩ năng
- Thực hiện được cộng, trừ các số có đến sáu chữ số.
- Nhận biết được hai đường thẳng vuông góc.
- Giải được bài toán tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó liên quan đến
hình chữ nhật.
3. Thái độ
- HS tích cực, chăm chỉ, sáng tạo
4. Góp phần phát huy các năng lực
- Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic.
* BT cần làm: Bài 1 (a), bài 2 (a), bài 3 (b), bài 4
II. CHUẨN BỊ:
1. Đồ dùng
- GV: Bảng phụ.
-HS: thước kẻ có chia cm
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm
- Kĩ thuật: đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động (5p)
- TBVN điều hành lớp hát, vận động tại
chỗ
- GV dẫn vào bài mới
2. HĐ thực hành (30p)
* Mục tiêu: Thực hiện được cộng, trừ các số có đến sáu chữ số. Nhận biết được
hai đường thẳng vuông góc. Giải được bài toán tìm hai số khi biết tổng và hiệu của
hai số đó liên quan đến hình chữ nhật.
* Cách tiến hành: Cá nhân- Nhóm – Lớp
Bài 1a: Đặt tính rồi tính:
Cá nhân- Nhóm 2- Lớp
(HSNK làm cả bài)
- HS làm cá nhân- Đổi chéo kiểm tra bài
- 2 HS lên bảng
- Gọi HS nhận xét, bổ sung, sửa
Đ/a:
+ 386 259
- 726 485
260 837
452 936
647 096
273 549
- Nêu cách đặt tính, cách cộng, trừ các số
có 6 chữ số.
Bài 2a: Tính bằng cách thuận tiện nhất.
Cá nhân – Lớp
(HSNK làm cả bài)
- Gọi 1 HS lên bảng, cả lớp làm bài vào - Thực hiện theo YC của GV.
vở.
Đ/a:
a. 6257 + 989 + 743
= (6257 + 743) + 989
=
7000
+ 989
=
7989
+ Áp dụng tính chất nào để em tính + Tính chất giao hoán và kết hợp của
thuận tiện?
phép cộng
- HS nêu lại tính chất giao hoán và kết
hợp
Bài 3b:(HSNK làm cả bài)
Cá nhân – Lớp
- GV yêu cầu HS quan sát hình bên.
A
B
I
D
C
H
+Hình vuông ABCD và hình vuông + Có chung cạnh BC.
BIHC có chung cạnh nào?
- GV yêu cầu HS vẽ tiếp hình vuông - HS vẽ hình.
BIHC.
+ Cạnh DH vuông góc với những cạnh + Cạnh DH vuông góc với AD, BC, IH.
nào?
+ Nêu cách tính chu vi chữ nhật đó?
- 1 em lên bảng, lớp làm bài vào phiếu
học tập.
Bài giải
Chiều dài của hình chữ nhật AIHD là:
3 x 2 = 6(cm)
Chu vi hình chữ nhật AIHD là:
(6 + 3) x 2 = 18(cm2)
Đáp số: 18 cm2
Bài 4:
- Gọi HS đọc yêu cầu, xác định yếu tố - HS đọc và hỏi đáp nhóm 2 về bài toán
đã cho, yếu tố cần tìm.
- Xác định dạng toán: Tìm hai số...tổng hiệu...
- YC HS tự làm bài.
- Nêu cách giải bài toán
- Nhận xét, đánh giá bài làm của HS
Bài giải
(8-10 bài)
Ta có sơ đồ:
Chiều rộng:
Chiều dài:
Chiều rộng hình chữ nhật là:
(16 – 4): 2 = 6 (cm)
Chiều dài hình chữ nhật là:
6 + 4 = 10 (cm)
Diện tích hình chữ nhật là:
10 x 6 = 60 (cm2)
- Nhận xét, củng cố cách giải bài toán
Đáp số: 60 cm2
tìm hai số khi biết tổng và hiệxu...
3. HĐ ứng dụng (1p)
- Ghi nhớ các KT đã ôn tập
4. HĐ sáng tạo (1p)
- Giải bài toán sau: Một hình chữ nhật có
chu vi là 32 cm. Chiều rộng kém chiều
dài 4cm. Tính diện tích hình chữ nhật đó.
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
LỊCH SỬ (VNEN)
BUỔI ĐẦU ĐỘC LẬP (T1)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
LỊCH SỬ (CT HIỆN HÀNH)
CUỘC KHÁNG CHIẾN CHỐNG QUÂN TỐNG
XÂM LƯỢC LẦN THỨ NHẤT (NĂM 981)
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức
- HS hiểu đôi nét về Lê Hoàn: Lê Hoàn là người chỉ huy quân đội nhà Đinh với
chức Thập đạo tướng quân. Khi Đinh Tiên Hoàng bị ám hại, quân Tống sang xâm
lược, Thái hậu họ Dương và quân sĩ đã suy tôn ông lên ngôi Hoàng đế (nhà Tiền
Lê). Ông đã chỉ huy cuộc kháng chiến chống Tống thắng lợi.
- HS nắm được những nét chính về cuộc kháng chiến chống Tống lần thứ nhất
(năm 981) do Lê Hoàn chỉ huy.
2. Kĩ năng
- Kể lại một số sự kiện về cuộc kháng chiến chống Tống lần thứ nhất: Đầu năm
981, quân Tống theo hai đường thuỷ, bộ tiến vào xâm lược nước ta. Quân ta chặn
đánh địch ở Bạch Đằng (đường thuỷ) và Chi Lăng (đường bộ). Cuộc kháng chiến
thắng lợi.
3. Thái độ
- Tự hào về truyền thống dựng nước và giữ nước của dân tộc.
4. Góp phần phát triển các năng lực
- NL ngôn ngữ, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo.
II. CHUẨN BỊ:
1. Đồ dùng
- GV:+ Hình trong SGK phóng to.
+ Phiếu học tập của HS.
- HS: SGK.
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm, chỉ bản đồ, kể chuyện
- KT: Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1.Khởi động: (4p)
- TBHT điều hành lớp trả lời, nhận xét
+ Em biết gì về thời thơ ấu của Đinh Bộ + Thuở nhỏ Đinh Bộ Lĩnh thường chơi
Lĩnh?
với lũ trẻ chăn trâu, dùng cờ lau đánh
trận giả,..
+ Đinh Bộ Lĩnh đã có công gì đối với + Đinh Bộ Lĩnh đã có công dẹp loạn
đất nước?
12 sứ quân thống nhất giang sơn. . .
- GV nhận xét, dẫn vào bài mới
2.Bài mới: (30p)
* Mục tiêu - Hiểu biết đôi nét về Lê Hoàn. Nắm được những nét chính về cuộc
kháng chiến chống quân Tống xâm lược
* Cách tiến hành:Cá nhân-Nhóm-Lớp
HĐ1: Nguyên nhân quân Tống sang
Cá nhân – Lớp
xâm lược nước ta và việc Lê Hoàn lên
ngôi vua.
- GV yêu cầu HS nêu những hiểu biết
của mình về Lê Hoàn
- GV giới thiệu đôi nét về Lê Hoàn
- GV cho HS đọc SGK đoạn: “Năm 979
…. sử cũ gọi là nhà Tiền Lê”.
+ Nêu tình hình nước ta trước khi quân
Tống sang xâm lược?
GV: Đó chính là nguyên nhân chính
dẫn đến việc quân Tống sang xâm
lược nước ta. Thế nước lâm nguy,
triều đình họp bàn và tất cả mọi người
đặt niềm tin vào Thập đạo tướng quân
Lê Hoàn.
* GV đặt vấn đề:
+ Lê Hoàn lên ngôi vua trong hoàn
cảnh nào?
+ Lê Hoàn được tôn lên làm vua có
được nhân dân ủng hộ không?
* GV: Lê Hoàn lên ngôi vua là hợp với
bối cảnh lịch sử và hợp với lòng dân
HĐ2: Diễn biến của cuộc kháng
chiến:
- GV yêu cầu các nhóm thảo luận theo
câu hỏi:
+ Quân Tống xâm lược nước ta vào
năm nào?
+ Quân Tống tiến vào nước ta theo
những đường nào?
+ Lê Hoàn chia quân thành mấy cánh
và đóng quân ở đâu để đón giặc?
- HS nối tiếp nêu
-HS đọc thầm SGK.
+ Năm 979, Đinh Tiên Hoàng và Đinh
Liễn bị ám hại. Con thứ là Đinh Toàn,
mới 6 tuổi lên ngôi vua.
Nhóm 2- Lớp
- HS thảo luận nhóm 2, nêu ý kiến về 2
câu hỏi GV nêu.
Nhóm 4 – Lớp
- HS các nhóm thảo luận và báo cáo kết
quả.
+ Năm 981.
+Đường thủy, đường bộ.
+ Chia thành 2 cánh, sau đó cho quân
chặn đánh giặc ở cửa sông Bạch Đằng
và ải Chi Lăng.
+ Hai trận đánh lớn diễn ra ở đâu và + Ở Bạch Đằng và Chi Lăng ; Diễn ra
diễn ra như thế nào?
ồ ạt và rất ác liệt .
+ Quân Tống có thực hiện được ý đồ + Quân Tống không thực hiện được ý
xâm lược của chúng không?
đồ xâm lược của mình .
- Dựa vào phần chữ kết hợp với lược đồ - Đầu năm 981, . . . . thắng lợi. (HSNK)
SGK, em hãy thuật lại diễn biến cuộc
kháng chiến chống quân Tống?
- GV nhận xét, kết luận.
HĐ3: 3. Kết quả và ý nghĩa:
Cá nhân –Lớp
+ Kết quả của cuộc kháng chiến như + Quân giặc chết quá nửa, tướng giặc
thế nào?
bị giết; Cuộc kháng chiến hoàn toàn
thắng lợi.
+ Nêu ý nghĩa của cuộc kháng chiến + Nền độc lập của nước nhà được giữ
chống quân Tống?
vững; Nhân dân ta tự hào, tin tưởng
3. Hoạt động ứng dụng (1p).
vào sức mạnh và tiền đồ của dân tộc
- GV tổng kết và GD như lòng tự hào
dân tộc, lòng yêu nước: Nhờ sức mạnh
đoàn kết dân tộc, nhờ tinh thần yêu
nước mãnh liệt của các tầng lớp nhân - Lắng nghe
dân ta, Lê Hoàn cùng các tướng sĩ đã
đập tan cuộc xâm lược lần thứ nhất của
nhà Tống, tiếp tục giữ vững nền độc lập
của dân tộc. Chúng ta tự hào sâu sắc với
quá khứ đó.
4. Hoạt động sáng tạo (1p)
- Kể tên các địa danh mang tên Lê Hoàn
ĐIỀU CHỈNH-BỔ SUNG
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Thứ ....... ngày ...... tháng ..... năm .........
TIẾNG VIỆT
ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I (TIẾT 3)
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức
- Nắm được nội dung chính, nhân vật và giọng đọc các bài tập đọc là truyện kể
thuộc chủ điểm Măng mọc thẳng.
2. Kĩ năng
- Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như ở Tiết 1.
3. Thái độ
- HS chăm chỉ, tích cực ôn tập KT cũ
4. Góp phần phát triển các năng lực
- NL tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn
ngữ, NL thẩm mĩ.
II. CHUẨN BỊ:
1. Đồ dùng
- GV: + Giấy khổ to kể sẵn bảng BT2 và bút dạ.
+ Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc, HTL từ tuần 1 đến tuần 9
- HS: vở BT, bút, ...
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Quan sát, hỏi đáp, thảo luận nhóm.
- KT: Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động (3p)
- TBVN điều hành lớp hát, vận động
tại chỗ.
- GV giới thiệu và dẫn vào bài mới
2. Hoạt động thực hành:(30p)
* Mục tiêu: Nắm được nội dung chính, nhân vật và giọng đọc các bài tập đọc là
truyện kể thuộc chủ điểm Măng mọc thẳng.
* Cách tiến hành: Cá nhân-Nhóm-Cả lớp
Bài 1: Ôn luyện và học thuộc lòng: 1/3
Cá nhân-Lớp
lớp
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
- HS đọc yêu cầu bài tập.
- Cho HS lên bảng bốc thăm bài đọc:
- Lần lượt từng HS bốc thăm bài, về chỗ
chuẩn bị, cứ 1 HS kiểm tra xong, 1 HS
tiếp tục lên bốc thăm bài đọc.
- HS đọc và trả lời 1, 2 câu hỏi về nội - Đọc và trả lời câu hỏi.
dung bài đọc
- Theo dõi và nhận xét.
- GV nhận xét, khen/ động viên trực
tiếp từng HS.
Bài 2:
Nhóm 2- Lớp
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- HS đọc yêu cầu bài tập.
- Gọi HS đọc tên bài tập đọc là truyện - Các bài tập đọc:
kể ở tuần 4, 5, 6 đọc cả số trang. GV + Một người chính trực- trang 36.
ghi nhanh lên bảng.
+ Những hạt thóc giống- trang 46.
+ Nỗi vằn vặt của An- đrây- ca- trang
55.
- Yêu cầu HS trao đổi, thảo luận để + Chị em tôi- trang 59.
hoàn thành phiếu. Nhóm nào làm xong - HS thảo luận trong nhóm.
trước dán phiếu lên bảng. Các nhóm
khác nhận xét, bổ sung (nếu có).
- Kết luận lời giải đúng.
- Gọi HS đọc phiếu đã hoàn chỉnh.
- Tổ chức cho HS đọc từng đoạn hoặc
cả bài theo giọng đọc các em tìm được.
- Nhận xét khen những em đọc tốt.
3. Hoạt động ứng dụng (1p)
4. Hoạt động sáng tạo (1p)
Tên bài
1.
Một
người
chính
trực
Nội dung chính
Ca ngợi lòng ngay
thẳng, chính trực, đặt
việc nước lên trên tình
riêng của Tô Hiến
Thành.
2. Những Nhờ dũng cảm, trung
hạt thóc thực, cậu bé Chôm
giống
được vua tin yêu,
truyền cho ngôi báu.
3.
Nỗi
nằn vặt
của Anđrây- ca
Nỗi dằn vặt của Anđrây- ca Thể hiện yêu
thương ý thức trách
nhiệm với người thân,
- Ghi nhớ KT ôn tập
- Đọc diễn cảm các bài tập đọc chủ điểm
Măng mọc thẳng
Nhân vật
Giọng đọc
- Tô Hiến Thong thả, rõ ràng. Nhấn
Thành
giọng ở những từ ngữ thể
- Đỗ thái hậu hiện tính cách kiên định,
khẳng khái của Tô Hiến
Thành.
- Cậu bé Khoan thai, chậm rãi, cảm
Chôm
hứng ca ngợi. Lời Chôm
- Nhà vua
ngây thơ, lo lắng. Lời nhà
vua khi ôn tồn, khi dõng
dạc.
- An- đrây- ca Trầm buồn, xúc động.
- mẹ Anđrây- ca
lòng trung thực, sự
nghiêm khắc với bản
thân.
4. Chị em Một cô bé hay nói dối - Cô chị
tôi.
ba để đi chơi đã được - Cô em
em gái làm cho tĩnh - Người cha
ngộ.
Nhẹ nhàng, hóm hỉnh, thể
hiện đúng tính cách, cảm
xúc của từng nhân vật. Lời
người cha lúc ôn tồn, lúc
trầm buồn. Lời cô chị khi lễ
phép, khi tức bực. Lời cô
em lúc hồn nhiên, lúc giả
bộ ngây thơ.
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
TOÁN
Tiết 48: KIỂM TRA ĐỊNH KÌ GIỮA HỌC KÌ I
Trường Tiểu học:.........................
Họ và tên:...........................................
Lớp: 4
Điểm
KIỂM TRA ĐỊNH KÌ GIỮA HỌC KỲ I
NĂM HỌC
Môn: Toán
Thời gian: 40 phút (không kể thời gian phát đề)
Nhận xét của giáo viên
Đề bài:
I. Phần trắc nghiệm (5 điểm)
Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng hoặc điền đáp án đúng vào chỗ
chấm.
Câu 1:(0,5 đ) Số 24 534 142 đọc là:
A. Hai mươi bốn nghìn năm trăm ba mươi bốn nghìn một trăm bốn mươi hai.
B. Hai triệu bốn nghìn năm trăm ba mươi bốn nghìn một trăm bốn mươi hai.
C. Hai mươi bốn triệu năm trăm ba mươi tư nghìn một trăm bốn mươi hai.
D. Hai mươi bốn triệu năm trăm ba mươi bốn triệu một trăm bốn mươi hai.
Câu 2:(0,5 đ) Giá trị chữ số 8 trong số 4 8967 là:
A. 8 B. 80 C. 800 D. 8000
Câu 3: (0,5 đ) Số lớn nhất trong các số: 684 257; 684 275; 684 750; 684 725
A. 684 257 B. 684 750 C. 684 275 D. 684 725
Câu 4: (0,5 đ) Điền số thích hợp vào chỗ trống:...
Thứ ....... ngày ...... tháng ..... năm .........
TIẾNG VIỆT
ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I (TIẾT 1)
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức
- Hiểu nội dung chính của từng đoạn, nội dung của cả bài; nhận biết được một số
hình ảnh, chi tiết có ý nghĩa trong bài; bước đầu biết nhận xét về nhân vật trong
văn bản tự sự.
2. Kĩ năng
- Đọc rành mạch, trôi chảy bài tập đọc đã học theo tốc độ qui định giữa HKI
(khoảng 75 tiếng/phút); bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn, đoạn thơ phù hợp
với nội dung đoạn đọc.
* HS năng khiếu đọc lưu loát, diễn cảm được đoạn văn, đoạn thơ (tốc độ đọc trên
75 tiếng/phút).
3. Thái độ
- GD HS biết mơ ước và chia sẻ những ước mơ của mình
4. Góp phần phát triển năng lực
- Năng lực tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL
ngôn ngữ, NL thẩm mĩ.
II. CHUẨN BỊ:
1. Đồ dùng
- GV: + Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc từ tuần 1 đến tuần 9.
+ Phiếu kẻ sẵn bảng ở BT2 (đủ dùng theo nhóm 4 HS) và bút dạ.
- HS: SGK, vở viết
2. Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (3p)
- TBVN điều hành lớp hát, vận động tại
chỗ
- GV dẫn vào bài mới
2. Thực hành ôn tập (30p)
* Mục tiêu: - Đọc rành mạch, trôi chảy bài tập đọc đã học theo tốc độ qui định
giữa HKI (khoảng 75 tiếng/phút); bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn, đoạn thơ
phù hợp với nội dung đoạn đọc.
- Hiểu nội dung chính của từng đoạn, nội dung của cả bài; nhận biết
được một số hình ảnh, chi tiết có ý nghĩa trong bài; bước đầu biết nhận xét về nhân
vật trong văn bản tự sự.
* Cách tiến hành:
Bài 1: Ôn luyện và học thuộc lòng (1/3
Cá nhân- Lớp
lớp)
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
- Lần lượt từng HS bốc thăm bài, về chỗ
- Cho HS lên bảng bốc thăm bài đọc:
chuẩn bị, cứ 1 HS kiểm tra xong, 1 HS
tiếp tục lên bốc thăm bài đọc.
- Đọc và trả lời câu hỏi.
- Gọi 1 HS đọc và trả lời 1, 2 câu hỏi về
nội dung bài đọc
- GV nhận xét, khen/ động viên trực tiếp
từng HS.
Bài 2: Ghi lại những điều cần nhớ về
các bài tập đọc là . . .
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
+ Những bài tập đọc như thế nào là
truyện kể?
- Theo dõi và nhận xét.
Nhóm 4- Lớp
- HS đọc yêu cầu bài tập.
+ Những bài tập đọc là truyện kể là
những bài có một chuỗi các sự việc liên
quan đến một hay một số nhân vật, mỗi
truyện đều nói lên một điều có ý nghĩa.
+ Hãy tìm và kể tên những bài tập đọc + Các truyện kể: Dế Mèn bênh vực kẻ
là truyện kể thuộc chủ điểm Thương yếu; Người ăn xin.
người như thể thương thân (nói rõ số
trang).
- Yêu cầu HS làm nhóm ghi vào bảng
- Hoạt động trong nhóm 4.
các nội dung theo yêu cầu.
- Đại diện nhóm báo cáo kết quả, các
nhóm khác nhận xét, bổ sung.
Tên bài
Tác giả
Dế mèn bênh Tô Hoài
vực kẻ yếu
Nội dung chính
Nhân vật
Dế Mèn thấy chị Nhà Trò Dế Mèn, Nhà Trò,
yếu đuối bị bọn nhện ức bọn nhện.
hiếp đã ra tay bênh vực.
Người ăn xin Tuốc-giêSự thông cảm sâu sắc giữa Tôi (chú bé), ông lão
nhép
cậu bé qua đường và ông ăm xin.
lão ăn xin.
Bài 3: Trong các bài tập . . .
Nhóm 2 – Lớp
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
- Thực hiện theo yêu cầu của GV:
- Yêu cầu HS tìm các đọan văn có giọng a. Đoạn văn có giọng đọc thiết tha:
đọc như yêu cầu.
Là đoạn văn cuối truyện người ăn xin:
Từ tôi chẳng biết làm cách nào. Tôi nắm
chặt lấy bàn tay run rẩy kia… đến khi
ấy, tôi chợt hiểu rằng: cả tôi nữa, tôi
cũng vừa nhận được chút gì của ông
lão.
b. Đoạn văn có giọng đọc thảm thiết:
Là đoạn nhà Trò (truyện Dế mèn bênh
vực kẻ yếu phần 1) kể nổi khổ của mình:
Từ năm trước, gặp khi trời làm đói kém,
mẹ em phải vây lương ăn của bọn
nhện… đến… Hôm nay bọn chúng chăn
tơ ngang đường đe bắt em, vặt chân, vặt
cánh ăn thịt em.
c. Đoạn văn có giọng đọc mạnh mẽ, răn
đe:
Là đoạn Dế Mèn đe doạ bọn nhện, bênh
vực Nhà Tròø (truyện dế mèn bênh vực
kẻ yếu phần 2):
Từ tôi thét:
- Các ngươi có của ăn của để, béo múp,
béo míp… đến có phá hết các vòng vây
đi không?
- Tổ chức cho HS đọc diễn cảm các
đoạn văn đó.
- HS đọc diễn cảm đoạn văn.
- Nhận xét khen/ động viên.
3. HĐ ứng dụng (1p)
- Ghi nhớ KT đã ôn tập
4. HĐ sáng tạo(1p)
- Luyện đoc diễn cảm tất cả các bài tập
đọc thuộc chủ điểm Thương người như
thể thương thân.
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
TOÁN
Tiết 46: LUYỆN TẬP
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức
- Nhận biết được góc tù, góc nhọn, góc bẹt, góc vuông, đường cao của hình tam
giác.
2. Kĩ năng
- Vẽ được hình chữ nhật, hình vuông.
3. Thái độ
- HS có thái độ học tập tích cực.
4. Góp phần phát triển năng lực:
- Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic.
*Bài tập cần làm: Bài 1, bài 2, bài 3, bài 4 (a)
II. CHUẨN BỊ:
1. Đồ dùng
- GV: Ê ke, thước thẳng
- HS: Ê ke, thước thẳng
2. Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề,
hoạt động nhóm.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC;
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (5p)
- TBVN điều hành lớp khởi động bằng
bài hát vui nhộn tại chỗ
- GV giới thiệu vào bài
2. Hoạt động thực hành:(30p)
* Mục tiêu: - Nhận biết được góc tù, góc nhọn, góc bẹt, góc vuông, đường cao của
hình tam giác.
- Vẽ được hình chữ nhật, hình vuông.
* Cách tiến hành: Cá nhân – Nhóm- Lớp
Bài 1
Nhóm 2-Lớp
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
- GV vẽ lên bảng hai hình a, b trong bài - Thực hiện theo nhóm 2- Đại diện báo
tập, yêu cầu HS ghi tên các góc vuông, cáo
góc nhọn, góc tù, góc bẹt có trong mỗi - Ghi tên các góc.
hình.
Đ/a:
a) Hình tam giác ABC có: góc vuông
- GV chốt đáp án.
BAC; góc nhọn ABC, ABM, MBC,
ACB, AMB ; góc tù BMC ; góc bẹt
AMC.
b) Hình tứ giác ABCD có: góc vuông
DAB, DBC, ADC ; góc nhọn ABD,
ADB, BDC, BCD ; góc tù ABC.
+ So với góc vuông thì góc nhọn bé hơn + Góc nhọn bé hơn góc vuông, góc tù
hay lớn hơn, góc tù bé hơn hay lớn lớn hơn góc vuông.
hơn?
+ Góc bẹt bằng mấy góc vuông?
+ 1 góc bẹt bằng hai góc vuông.
Bài 2: Đúng ghi Đ, sai ghi S vào ô
Nhóm 2 – Lớp
trống.
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
- Thực hiện theo yêu cầu của GV.
- Yêu cầu HS làm bài
- Đưa đáp án và giải thích
- GV nhận xét, chốt đáp án
Đ/a:
* GV: + Hình tam giác ABC là tam a. Sai; b. Đúng
giác vuông nên 2 cạnh AB và BC cũng
đồng thời là hai đường cao.
+ AB đồng thời cũng là đường
cao của tam giác AHC vì tam giác này
tù nên có 1 đường cao nằm ngoài tam
giác.
Bài 3:
Cá nhân – Nhóm 2 – Lớp
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
- GV yêu cầu HS tự vẽ hình vuông - HS thực hành vẽ- 2 HS trao đổi cách vẽ
ABCD có cạnh dài 3 cm, sau đó gọi 1 với nhau
HS nêu rõ từng bước vẽ của mình, HS
khác nhận xét, bổ sung.
- GVnhận xét.
Bài 4a (HSNK làm cả bài):
Cá nhân – Lớp
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
- Thực hiện theo yêu cầu của GV.
a. GV yêu cầu HS tự vẽ hình chữ nhật
ABCD có chiều dài AB = 6 cm, chiều
rộng AD = 4 cm.
A
B
- HS nêu rõ các bước vẽ của mình.
M
D
N
C
3. Hoạt động ứng dụng (1p)
4. Hoạt động sáng tạo (1p)
b. + Tên các hình CN: ABMN; MNCD;
ABCD.
+ Cạnh song song với cạnh AB:
MN; DC
- Ghi nhớ KT về góc.
- Vẽ 1 tam giác tù. Vẽ 3 đường cao của
tam giác đó. Nhận xét về 3 đường cao đó
ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
KHOA HỌC (VNEN)
NƯỚC CÓ NHỮNG TÍNH CHẤT GÌ? (T1)
ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
KHOA HỌC (CT HIỆN HÀNH)
ÔN TẬP: CON NGƯỜI VÀ SỨC KHỎE (tiếp)
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức
- Sự trao đổi chất giữa cơ thể người với môi trường.
- Các chất dinh dưỡng có trong thức ăn và vai trò của chúng.
2. Kĩ năng
- Biết cách chọn chế độ dinh dưỡng hợp lí.
3. Thái độ
- Có ý thức chăm sóc sức khoẻ, phòng tránh tai nạn, thương tích
4. Góp phần phát triển các năng lực:
- NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL hợp tác.
II. CHUẨN BỊ:
1. Đồ dùng
- GV: Bảng phụ
- HS: phiếu đã hoàn thành, các mô hình rau, quả, con giống.
2.Phương pháp, kĩ thuật
- PP: quan sát, hỏi đáp, thảo luận, trò chơi học tập, thí nghiệm
- KT: Động não, chia sẻ nhóm đôi, tia chớp
II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
Hoạt đông của giáo viên
1. Khởi động (4p)
Hoạt đông của của học sinh
- TBVN điều hành lớp hát, vận động tại
chỗ.
2. Bài mới: (30p)
* Mục tiêu: - HS theo dõi và ghi lại thực đơn hằng ngày của mình. Từ đó biết
chọn chế độ dinh dưỡng hợp lí để cơ thể phát triển khoẻ mạnh.
* Cách tiến hành: Cá nhân-Nhóm –Lớp
HĐ 3: Trò chơi: “Ai chọn thức ăn
Nhóm 4- Lớp
hợp lý?”
- GV cho HS tiến hành hoạt động trong
nhóm. Sử dụng những mô hình tranh
ảnh đã mang đến lớp để lựa chọn một - HS làm việc theo nhóm.
bữa ăn hợp lý và giải thích tại sao mình
lại lựa chọn như vậy.
- Yêu cầu các nhóm trình bày, các nhóm - Trình bày kết quả làm việc.
khác nhận xét.
- Nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, khen những nhóm HS
chọn thức ăn phù hợp.
HĐ4: Thực hành: ghi lại và trình bày
Cá nhân – Lớp
10 lời khuyên dinh dưỡng hợp lí.
- Tổ chức HS làm việc cá nhân như đã - HS làm việc cá nhân như đã hướng
hướng dẫn ở mục thực hành – SGK dẫn ở mục thực hành – SGK trang 40.
trang 40.
- HS trình bày sản phẩm của mình trước
- Yêu cầu HS trình bày sản phẩm của lớp.
mình trước lớp.
- Nhận xét, khen/ động viên HS
3. HĐ ứng dụng (1p)
- Vận dụng 10 lời khuyên dinh dưỡng
trong cuộc sống
- Trang trí bảng 10 lời khuyên dinh
4. HĐ sáng tạo (1p)
dưỡng và dán trên tường bếp
ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
:....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Thứ ....... ngày ...... tháng ..... năm .........
KĨ NĂNG SỐNG
SỬ DỤNG THUỐC BÔI ĐÚNG CÁCH
TIẾNG VIỆT
ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I (TIẾT 2)
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Ôn tập kiến thức về qui tắc viết hoa tên riêng (Việt Nam và nước ngoài); tác
dụng của dấu ngoặc kép trong bài
- Nghe-viết đúng bài CT (tốc độ viết khoảng 75 chữ/15 phút), không mắc quá 5 lỗi
trong bài; trình bày đúng bài văn có lời đối thoại.
2. Kĩ năng:
- Rèn KN viết, kĩ năng trình bày
* HS năng khiếu viết đúng và tương đối đẹp bài CT (tốc độ trên 75 chữ/15 phút);
hiểu nội dung của bài.
3. Thái độ:
- Giáo dục tính cẩn thận, chính xác, yêu thích chữ viết
4. Góp phần phát triển năng lực:
- NL tự chủ và tự học, NL sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ.
II. CHUẨN BỊ:
1. Đồ dùng
- GV: Bảng phụ, phiếu học tập.
- HS: Vở, bút,...
2. Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề,
hoạt động nhóm, trò chơi học tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động: (2p)
Hoạt động của học sinh
- TBVN điều hành HS cùng hát kết hợp
với vận động tại chỗ
- GV dẫn vào bài mới
2. HĐ thực hành (30p)
2. 1. Viết chính tả
a. Chuẩn bị viết chính tả: (4p)
* Mục tiêu: HS hiểu được nội dung bài CT, viết được các từ khó, dễ lẫn và các
hiện tượng chính tả, cách viết đoạn văn xuôi có lời thoại
* Cách tiến hành:
- GV gọi 1 HS đọc bài: Lời hứa, cả lớp
đọc thầm.
- 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm.
- Gọi HS đọc phần Chú giải trong SGK. - Đọc phần Chú giải trong SGK.
- Yêu cầu HS tìm ra các từ dễ lẫn khi - 1 em lên bảng, lớp viết vào bảng con
viết chính tả và luyện viết.
các từ: Ngẩng đầu, trận giả, trung sĩ.
+ Nội dung bài viết là gì?
+ Bài kể về việc tôn trọng lời hứa của
+ Khi viết dấu hai chấm xuống dòng, một cậu bé
gạch đầu dòng thì chữ cái đầu câu viết
như thế nào?
+ Khi viết sau dấu hai chấm, trong + Chữ cái đầu câu viết hoa.
ngoặc kép thì chữ cái đầu câu viết như
thế nào?
b. Viết bài chính tả: (15p)
* Mục tiêu: Hs nghe-viết tốt bài chính tả theo hình thức văn xuôi có lời thoại
* Cách tiến hành:
- GV đọc cho HS viết bài.
- GV theo dõi và nhắc nhở, giúp đỡ HS - HS nghe - viết bài vào vở
viết chưa tốt.
c. Đánh giá và nhận xét bài: (5p)
* Mục tiêu: Giúp HS tự đánh giá được bài viết của mình và của bạn. Nhận ra các
lỗi sai và sửa sai
* Cách tiến hành: Cá nhân- Cặp đôi
- Cho học sinh tự soát lại bài của mình - Học sinh xem lại bài của mình, dùng
theo.
bút chì gạch chân lỗi viết sai. Sửa lại
xuống cuối vở bằng bút mực
- Trao đổi bài (cặp đôi) để soát hộ nhau
- GV nhận xét, đánh giá 5 - 7 bài
- Nhận xét nhanh về bài viết của HS
- Lắng nghe.
d. Làm bài tập chính tả: (5p)
* Mục tiêu: Giúp HS nắm được nội dung bài, tác dụng của dấu ngoặc kép trong
bài CT.
* Cách tiến hành: Cá nhân-Cặp đôi- Chia sẻ trước lớp
Bài 2:
Cặp đôi – Lớp
- Gọi HS đọc và xác định yêu cầu bài - Làm việc nhóm đôi – Báo cáo dưới sự
tập.
điều hành của TBHT
- GV nhận xét và kết luận câu trả lời
đúng.
a. Em bé được giao nhiệm vụ gì trong + Em được giao nhiệm vụ gác kho đạn.
trò chơi đánh trận giả?
b. Vì sao trời đã tối, em không về?
+ Em không về vì đã hứa không bỏ vị trí
gác khi chưa có người đến thay.
c. Các dấu ngoặc kép trong bài dùng để + Các dấu ngoặc kép trong bài dùng để
làm gì?
báo trước bộ phận sau nó là lời nói của
bạn em bé hay của em bé
d. Có thể đưa những bộ phận đặt trong + Không được, trong mẫu truyện trên
dấu ngoặc kép xuống dòng, đặt sau dấu có 2 cuộc đối thoại cuộc đối thoại giữa
gạch ngang đầu dòng không? Vì sao?
em bé với người khách trong công viên
và cuộc đối thoại giữa em bé với các
bạn cùng chơi trận giả là do em bé
thuật
lại
với người khách, do đó phải đặt trong
dấu ngoặc kép để phân biệt với những
lời đối thoại của em bé với người khách
vốn đã được đặt sau dấu gạch ngang
đầu dòng.
2. 2. Ôn quy tắc viết hoa (5p)
* Mục tiêu: HS ôn lại quy tắc viết hoa tên người, tên địa lí VN và nước ngoài. Lấy
được VD minh hoạ từng trường hợp
* Cách tiến hành
Bài 3: Lập bảng tổng kết quy tắc viết
Nhóm 4 –Lớp
tên riêng theo mẫu sau:
- HS thảo luận nhóm 4, ghi bài vào
- Gọi HS đọc và xác định yêu cầu bài phiếu BT
tập.
Các loại tên riêng
Quy tắc viết
Ví dụ
1. Tên người, tên địa lí Viết hoa chữ cái đầu của mỗi tiếng - Hồ Chí Minh, Điện Biên
Việt Nam.
tạo thành tên đó.
Phủ, Trường Sơn, Võ Thị
Sáu, Lê Thị Hồng Gấm, . .
2. Tên người, tên địa lí - Viết hoa chữ cái đầu của mỗi bộ Lu- I a- xtơ,, Xanh Bê- técnước ngoài.
phận tạo thành tên đó. Nếu bộ phận bua,
tạo thành tên gồm nhiều tiếng thì Tuốc- ghê- nhép.
giữa các tiếng có gạch nối
Luân Đôn. Bạch Cư Dị, . .
3. HĐ ứng dụng (1p)
4. HĐ sáng tạo (1p)
- Ghi nhớ KT ôn tập
- Tiếp tục đọc diễn cảm các bài tập đọc
chủ điểm Thương người như thể thương
thân.
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
TOÁN
Tiết 47: LUYỆN TẬP CHUNG (tr. 56)
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức
- Ôn tập các phép tính với số tự nhiên, các bài toán hình hình, bài toán tổng –hiệu
2. Kĩ năng
- Thực hiện được cộng, trừ các số có đến sáu chữ số.
- Nhận biết được hai đường thẳng vuông góc.
- Giải được bài toán tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó liên quan đến
hình chữ nhật.
3. Thái độ
- HS tích cực, chăm chỉ, sáng tạo
4. Góp phần phát huy các năng lực
- Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic.
* BT cần làm: Bài 1 (a), bài 2 (a), bài 3 (b), bài 4
II. CHUẨN BỊ:
1. Đồ dùng
- GV: Bảng phụ.
-HS: thước kẻ có chia cm
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm
- Kĩ thuật: đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động (5p)
- TBVN điều hành lớp hát, vận động tại
chỗ
- GV dẫn vào bài mới
2. HĐ thực hành (30p)
* Mục tiêu: Thực hiện được cộng, trừ các số có đến sáu chữ số. Nhận biết được
hai đường thẳng vuông góc. Giải được bài toán tìm hai số khi biết tổng và hiệu của
hai số đó liên quan đến hình chữ nhật.
* Cách tiến hành: Cá nhân- Nhóm – Lớp
Bài 1a: Đặt tính rồi tính:
Cá nhân- Nhóm 2- Lớp
(HSNK làm cả bài)
- HS làm cá nhân- Đổi chéo kiểm tra bài
- 2 HS lên bảng
- Gọi HS nhận xét, bổ sung, sửa
Đ/a:
+ 386 259
- 726 485
260 837
452 936
647 096
273 549
- Nêu cách đặt tính, cách cộng, trừ các số
có 6 chữ số.
Bài 2a: Tính bằng cách thuận tiện nhất.
Cá nhân – Lớp
(HSNK làm cả bài)
- Gọi 1 HS lên bảng, cả lớp làm bài vào - Thực hiện theo YC của GV.
vở.
Đ/a:
a. 6257 + 989 + 743
= (6257 + 743) + 989
=
7000
+ 989
=
7989
+ Áp dụng tính chất nào để em tính + Tính chất giao hoán và kết hợp của
thuận tiện?
phép cộng
- HS nêu lại tính chất giao hoán và kết
hợp
Bài 3b:(HSNK làm cả bài)
Cá nhân – Lớp
- GV yêu cầu HS quan sát hình bên.
A
B
I
D
C
H
+Hình vuông ABCD và hình vuông + Có chung cạnh BC.
BIHC có chung cạnh nào?
- GV yêu cầu HS vẽ tiếp hình vuông - HS vẽ hình.
BIHC.
+ Cạnh DH vuông góc với những cạnh + Cạnh DH vuông góc với AD, BC, IH.
nào?
+ Nêu cách tính chu vi chữ nhật đó?
- 1 em lên bảng, lớp làm bài vào phiếu
học tập.
Bài giải
Chiều dài của hình chữ nhật AIHD là:
3 x 2 = 6(cm)
Chu vi hình chữ nhật AIHD là:
(6 + 3) x 2 = 18(cm2)
Đáp số: 18 cm2
Bài 4:
- Gọi HS đọc yêu cầu, xác định yếu tố - HS đọc và hỏi đáp nhóm 2 về bài toán
đã cho, yếu tố cần tìm.
- Xác định dạng toán: Tìm hai số...tổng hiệu...
- YC HS tự làm bài.
- Nêu cách giải bài toán
- Nhận xét, đánh giá bài làm của HS
Bài giải
(8-10 bài)
Ta có sơ đồ:
Chiều rộng:
Chiều dài:
Chiều rộng hình chữ nhật là:
(16 – 4): 2 = 6 (cm)
Chiều dài hình chữ nhật là:
6 + 4 = 10 (cm)
Diện tích hình chữ nhật là:
10 x 6 = 60 (cm2)
- Nhận xét, củng cố cách giải bài toán
Đáp số: 60 cm2
tìm hai số khi biết tổng và hiệxu...
3. HĐ ứng dụng (1p)
- Ghi nhớ các KT đã ôn tập
4. HĐ sáng tạo (1p)
- Giải bài toán sau: Một hình chữ nhật có
chu vi là 32 cm. Chiều rộng kém chiều
dài 4cm. Tính diện tích hình chữ nhật đó.
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
LỊCH SỬ (VNEN)
BUỔI ĐẦU ĐỘC LẬP (T1)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
LỊCH SỬ (CT HIỆN HÀNH)
CUỘC KHÁNG CHIẾN CHỐNG QUÂN TỐNG
XÂM LƯỢC LẦN THỨ NHẤT (NĂM 981)
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức
- HS hiểu đôi nét về Lê Hoàn: Lê Hoàn là người chỉ huy quân đội nhà Đinh với
chức Thập đạo tướng quân. Khi Đinh Tiên Hoàng bị ám hại, quân Tống sang xâm
lược, Thái hậu họ Dương và quân sĩ đã suy tôn ông lên ngôi Hoàng đế (nhà Tiền
Lê). Ông đã chỉ huy cuộc kháng chiến chống Tống thắng lợi.
- HS nắm được những nét chính về cuộc kháng chiến chống Tống lần thứ nhất
(năm 981) do Lê Hoàn chỉ huy.
2. Kĩ năng
- Kể lại một số sự kiện về cuộc kháng chiến chống Tống lần thứ nhất: Đầu năm
981, quân Tống theo hai đường thuỷ, bộ tiến vào xâm lược nước ta. Quân ta chặn
đánh địch ở Bạch Đằng (đường thuỷ) và Chi Lăng (đường bộ). Cuộc kháng chiến
thắng lợi.
3. Thái độ
- Tự hào về truyền thống dựng nước và giữ nước của dân tộc.
4. Góp phần phát triển các năng lực
- NL ngôn ngữ, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo.
II. CHUẨN BỊ:
1. Đồ dùng
- GV:+ Hình trong SGK phóng to.
+ Phiếu học tập của HS.
- HS: SGK.
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm, chỉ bản đồ, kể chuyện
- KT: Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1.Khởi động: (4p)
- TBHT điều hành lớp trả lời, nhận xét
+ Em biết gì về thời thơ ấu của Đinh Bộ + Thuở nhỏ Đinh Bộ Lĩnh thường chơi
Lĩnh?
với lũ trẻ chăn trâu, dùng cờ lau đánh
trận giả,..
+ Đinh Bộ Lĩnh đã có công gì đối với + Đinh Bộ Lĩnh đã có công dẹp loạn
đất nước?
12 sứ quân thống nhất giang sơn. . .
- GV nhận xét, dẫn vào bài mới
2.Bài mới: (30p)
* Mục tiêu - Hiểu biết đôi nét về Lê Hoàn. Nắm được những nét chính về cuộc
kháng chiến chống quân Tống xâm lược
* Cách tiến hành:Cá nhân-Nhóm-Lớp
HĐ1: Nguyên nhân quân Tống sang
Cá nhân – Lớp
xâm lược nước ta và việc Lê Hoàn lên
ngôi vua.
- GV yêu cầu HS nêu những hiểu biết
của mình về Lê Hoàn
- GV giới thiệu đôi nét về Lê Hoàn
- GV cho HS đọc SGK đoạn: “Năm 979
…. sử cũ gọi là nhà Tiền Lê”.
+ Nêu tình hình nước ta trước khi quân
Tống sang xâm lược?
GV: Đó chính là nguyên nhân chính
dẫn đến việc quân Tống sang xâm
lược nước ta. Thế nước lâm nguy,
triều đình họp bàn và tất cả mọi người
đặt niềm tin vào Thập đạo tướng quân
Lê Hoàn.
* GV đặt vấn đề:
+ Lê Hoàn lên ngôi vua trong hoàn
cảnh nào?
+ Lê Hoàn được tôn lên làm vua có
được nhân dân ủng hộ không?
* GV: Lê Hoàn lên ngôi vua là hợp với
bối cảnh lịch sử và hợp với lòng dân
HĐ2: Diễn biến của cuộc kháng
chiến:
- GV yêu cầu các nhóm thảo luận theo
câu hỏi:
+ Quân Tống xâm lược nước ta vào
năm nào?
+ Quân Tống tiến vào nước ta theo
những đường nào?
+ Lê Hoàn chia quân thành mấy cánh
và đóng quân ở đâu để đón giặc?
- HS nối tiếp nêu
-HS đọc thầm SGK.
+ Năm 979, Đinh Tiên Hoàng và Đinh
Liễn bị ám hại. Con thứ là Đinh Toàn,
mới 6 tuổi lên ngôi vua.
Nhóm 2- Lớp
- HS thảo luận nhóm 2, nêu ý kiến về 2
câu hỏi GV nêu.
Nhóm 4 – Lớp
- HS các nhóm thảo luận và báo cáo kết
quả.
+ Năm 981.
+Đường thủy, đường bộ.
+ Chia thành 2 cánh, sau đó cho quân
chặn đánh giặc ở cửa sông Bạch Đằng
và ải Chi Lăng.
+ Hai trận đánh lớn diễn ra ở đâu và + Ở Bạch Đằng và Chi Lăng ; Diễn ra
diễn ra như thế nào?
ồ ạt và rất ác liệt .
+ Quân Tống có thực hiện được ý đồ + Quân Tống không thực hiện được ý
xâm lược của chúng không?
đồ xâm lược của mình .
- Dựa vào phần chữ kết hợp với lược đồ - Đầu năm 981, . . . . thắng lợi. (HSNK)
SGK, em hãy thuật lại diễn biến cuộc
kháng chiến chống quân Tống?
- GV nhận xét, kết luận.
HĐ3: 3. Kết quả và ý nghĩa:
Cá nhân –Lớp
+ Kết quả của cuộc kháng chiến như + Quân giặc chết quá nửa, tướng giặc
thế nào?
bị giết; Cuộc kháng chiến hoàn toàn
thắng lợi.
+ Nêu ý nghĩa của cuộc kháng chiến + Nền độc lập của nước nhà được giữ
chống quân Tống?
vững; Nhân dân ta tự hào, tin tưởng
3. Hoạt động ứng dụng (1p).
vào sức mạnh và tiền đồ của dân tộc
- GV tổng kết và GD như lòng tự hào
dân tộc, lòng yêu nước: Nhờ sức mạnh
đoàn kết dân tộc, nhờ tinh thần yêu
nước mãnh liệt của các tầng lớp nhân - Lắng nghe
dân ta, Lê Hoàn cùng các tướng sĩ đã
đập tan cuộc xâm lược lần thứ nhất của
nhà Tống, tiếp tục giữ vững nền độc lập
của dân tộc. Chúng ta tự hào sâu sắc với
quá khứ đó.
4. Hoạt động sáng tạo (1p)
- Kể tên các địa danh mang tên Lê Hoàn
ĐIỀU CHỈNH-BỔ SUNG
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Thứ ....... ngày ...... tháng ..... năm .........
TIẾNG VIỆT
ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I (TIẾT 3)
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức
- Nắm được nội dung chính, nhân vật và giọng đọc các bài tập đọc là truyện kể
thuộc chủ điểm Măng mọc thẳng.
2. Kĩ năng
- Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như ở Tiết 1.
3. Thái độ
- HS chăm chỉ, tích cực ôn tập KT cũ
4. Góp phần phát triển các năng lực
- NL tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn
ngữ, NL thẩm mĩ.
II. CHUẨN BỊ:
1. Đồ dùng
- GV: + Giấy khổ to kể sẵn bảng BT2 và bút dạ.
+ Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc, HTL từ tuần 1 đến tuần 9
- HS: vở BT, bút, ...
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Quan sát, hỏi đáp, thảo luận nhóm.
- KT: Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động (3p)
- TBVN điều hành lớp hát, vận động
tại chỗ.
- GV giới thiệu và dẫn vào bài mới
2. Hoạt động thực hành:(30p)
* Mục tiêu: Nắm được nội dung chính, nhân vật và giọng đọc các bài tập đọc là
truyện kể thuộc chủ điểm Măng mọc thẳng.
* Cách tiến hành: Cá nhân-Nhóm-Cả lớp
Bài 1: Ôn luyện và học thuộc lòng: 1/3
Cá nhân-Lớp
lớp
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
- HS đọc yêu cầu bài tập.
- Cho HS lên bảng bốc thăm bài đọc:
- Lần lượt từng HS bốc thăm bài, về chỗ
chuẩn bị, cứ 1 HS kiểm tra xong, 1 HS
tiếp tục lên bốc thăm bài đọc.
- HS đọc và trả lời 1, 2 câu hỏi về nội - Đọc và trả lời câu hỏi.
dung bài đọc
- Theo dõi và nhận xét.
- GV nhận xét, khen/ động viên trực
tiếp từng HS.
Bài 2:
Nhóm 2- Lớp
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- HS đọc yêu cầu bài tập.
- Gọi HS đọc tên bài tập đọc là truyện - Các bài tập đọc:
kể ở tuần 4, 5, 6 đọc cả số trang. GV + Một người chính trực- trang 36.
ghi nhanh lên bảng.
+ Những hạt thóc giống- trang 46.
+ Nỗi vằn vặt của An- đrây- ca- trang
55.
- Yêu cầu HS trao đổi, thảo luận để + Chị em tôi- trang 59.
hoàn thành phiếu. Nhóm nào làm xong - HS thảo luận trong nhóm.
trước dán phiếu lên bảng. Các nhóm
khác nhận xét, bổ sung (nếu có).
- Kết luận lời giải đúng.
- Gọi HS đọc phiếu đã hoàn chỉnh.
- Tổ chức cho HS đọc từng đoạn hoặc
cả bài theo giọng đọc các em tìm được.
- Nhận xét khen những em đọc tốt.
3. Hoạt động ứng dụng (1p)
4. Hoạt động sáng tạo (1p)
Tên bài
1.
Một
người
chính
trực
Nội dung chính
Ca ngợi lòng ngay
thẳng, chính trực, đặt
việc nước lên trên tình
riêng của Tô Hiến
Thành.
2. Những Nhờ dũng cảm, trung
hạt thóc thực, cậu bé Chôm
giống
được vua tin yêu,
truyền cho ngôi báu.
3.
Nỗi
nằn vặt
của Anđrây- ca
Nỗi dằn vặt của Anđrây- ca Thể hiện yêu
thương ý thức trách
nhiệm với người thân,
- Ghi nhớ KT ôn tập
- Đọc diễn cảm các bài tập đọc chủ điểm
Măng mọc thẳng
Nhân vật
Giọng đọc
- Tô Hiến Thong thả, rõ ràng. Nhấn
Thành
giọng ở những từ ngữ thể
- Đỗ thái hậu hiện tính cách kiên định,
khẳng khái của Tô Hiến
Thành.
- Cậu bé Khoan thai, chậm rãi, cảm
Chôm
hứng ca ngợi. Lời Chôm
- Nhà vua
ngây thơ, lo lắng. Lời nhà
vua khi ôn tồn, khi dõng
dạc.
- An- đrây- ca Trầm buồn, xúc động.
- mẹ Anđrây- ca
lòng trung thực, sự
nghiêm khắc với bản
thân.
4. Chị em Một cô bé hay nói dối - Cô chị
tôi.
ba để đi chơi đã được - Cô em
em gái làm cho tĩnh - Người cha
ngộ.
Nhẹ nhàng, hóm hỉnh, thể
hiện đúng tính cách, cảm
xúc của từng nhân vật. Lời
người cha lúc ôn tồn, lúc
trầm buồn. Lời cô chị khi lễ
phép, khi tức bực. Lời cô
em lúc hồn nhiên, lúc giả
bộ ngây thơ.
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
TOÁN
Tiết 48: KIỂM TRA ĐỊNH KÌ GIỮA HỌC KÌ I
Trường Tiểu học:.........................
Họ và tên:...........................................
Lớp: 4
Điểm
KIỂM TRA ĐỊNH KÌ GIỮA HỌC KỲ I
NĂM HỌC
Môn: Toán
Thời gian: 40 phút (không kể thời gian phát đề)
Nhận xét của giáo viên
Đề bài:
I. Phần trắc nghiệm (5 điểm)
Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng hoặc điền đáp án đúng vào chỗ
chấm.
Câu 1:(0,5 đ) Số 24 534 142 đọc là:
A. Hai mươi bốn nghìn năm trăm ba mươi bốn nghìn một trăm bốn mươi hai.
B. Hai triệu bốn nghìn năm trăm ba mươi bốn nghìn một trăm bốn mươi hai.
C. Hai mươi bốn triệu năm trăm ba mươi tư nghìn một trăm bốn mươi hai.
D. Hai mươi bốn triệu năm trăm ba mươi bốn triệu một trăm bốn mươi hai.
Câu 2:(0,5 đ) Giá trị chữ số 8 trong số 4 8967 là:
A. 8 B. 80 C. 800 D. 8000
Câu 3: (0,5 đ) Số lớn nhất trong các số: 684 257; 684 275; 684 750; 684 725
A. 684 257 B. 684 750 C. 684 275 D. 684 725
Câu 4: (0,5 đ) Điền số thích hợp vào chỗ trống:...
 








Các ý kiến mới nhất