Tìm kiếm Giáo án
Giáo án Tuần 1 - Lớp 5

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thúy Quỳnh
Ngày gửi: 06h:33' 14-09-2025
Dung lượng: 356.6 KB
Số lượt tải: 10
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thúy Quỳnh
Ngày gửi: 06h:33' 14-09-2025
Dung lượng: 356.6 KB
Số lượt tải: 10
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 1
Buổi sáng
Thứ Hai ngày 8 tháng 9 năm 2025
Sinh hoạt dưới cờ
Chào năm học mới - Đ/c Hà phụ trách
---------------------------------------Mĩ thuật
Đ/c Nga phụ trách
--------------------------------------------------Tiếng Việt
BÀI 1: THANH ÂM CỦA GIÓ
TIẾT 1: ĐỌC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài Thanh âm của
gió. Biết đọc diễn cảm, phù hợp với lời kể, tả giàu hình ảnh, giàu
cảm xúc trong bài.
Nhận biết được một số chi tiết tiêu biểu và nội dung chính
của văn bản Thanh âm của gió. Chỉ ra được mối liên hệ giữa các
chi tiết, biết tóm tắt và hiểu được chủ đề của văn bản.
2. Năng lực
Năng lực chung:
Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện
các nhiệm vụ học tập.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến
thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các
nhiệm vụ trong cuộc sống.
Năng lực văn học:
Hình thành, phát triển năng lực ngôn ngữ và năng lực văn
học (biết cảm nhận về câu văn hay trong bài đọc).
3. Phẩm chất
-
Bồi dưỡng tình yêu với thiên nhiên, cuộc sống.
QCN: Quyền được vui chơi của trẻ em (VD)
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
a. Đối với giáo viên
-
Tranh ảnh minh họa bài đọc.
-
Tranh, ảnh, bài thơ, bài văn,…về thiên nhiên, cuộc sống.
b. Đối với học sinh
Tranh ảnh, tư liệu, video sưu tầm liên quan đến bài học và
dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Giáo viên
1. Khởi động:
Học sinh
- HS quan sát hình ảnh.
- GV trình chiếu cho HS quan sát hình ảnh
chủ điểm, nêu nội dung tranh .
- HS nêu nội dung tranh theo
cảm nhận cá nhân.
- GV mời nối tiếp chia sẻ.
2. Khám phá:
- GV nhận xét, giới thiệu chủ điểm: “THẾ
GIỚI TUỔI THƠ”
- GV hướng dẫn HS quan sát tranh minh - HS lắng nghe
họa SGK tr8, dẫn dắt và giới thiệu bài đọc:
“Thanh âm của gió”
a. Luyện đọc.
- GV đọc mẫu, nêu giọng đọc: Đọc diễn - 3 đoạn:
cảm, nhấn giọng ở những từ ngữ phù hợp: + Đoạn 1: Từ đầu đến tìm
những tình tiết bất ngờ hoặc từ ngữ thể những viên đá đẹp cho mình.
hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật.
+ Đoạn 2: Tiếp theo đến “cười,
- Bài gồm mấy đoạn?
cười, cười, cười…”.
+ Đoạn 3: Còn lại.
- HS đọc nối tiếp đoạn
- GV nhận xét, mởi hs đọc nối tiếp.
- GV nhận xét, chiếu từ khó, gọi 1 – 2 hs
- Chia sẻ từ khó:
Lên núi, ngày nào.
đọc
- HS thực hiện yêu cầu.
- Yêu cầu HS hoạt động nhóm 2 luyện đọc
theo 3 yêu cầu:
- HS chia sẻ câu dài:
+ Chia sẻ câu dài.
Chiều về,/ đàn trâu no cỏ/ đằm
mình dưới suối,/ chúng tôi tha
+ Đọc nối tiếp đoạn.
thẩn/ tìm những viên đá đẹp
+ Chia sẻ từ chú giải.
cho mình.
- GV quan sát, nhận xét, mời đại diện chia
- Chia sẻ lưu ý khi đọc một số
sẻ câu dài.
câu cảm cần đọc đúng ngữ
điệu:
Đọc đúng ngữ điệu ngạc nhiên
“Ơ”, ngữ điệu đồng tình
“Đúng rồi”; ngữ điệu cảm thán
“hay lắm”.
- HS thực hiện yêu cầu, nhận
xét, chia sẻ
- GV nhận xét, mời 2 - 3 nhóm đọc nối tiếp
đoạn.
- HS chia sẻ theo ý hiểu.
- GV hướng dẫn HS giải nghĩa một số từ
khó:
+ men theo (bờ suối): di chuyển lần theo
phía bên (bờ suối).
+ đằm mình: ngâm mình lâu trong nước.
- HS đọc thầm hoạt động
+ thung lũng: vùng đất trũng thấp giữa nhóm bàn trả lời câu hỏi.
hai sườn dốc.
- GV nhận xét, chuyển tìm hiểu bài.
- HS chia sẻ trước lớp
b. Tìm hiểu bài:
- GV tổ chức cho HS đọc thầm lại bài đọc
và thảo luận nhóm đôi trả lời từng câu hỏi.
- GV quan sát, HDHS yếu
- Mời chia sẻ kết quả thảo luận
- Nối tiếp trả lời câu hỏi 1:
Câu 1:
Cỏ tươi tốt, suối nhỏ, nước
trong vắt, nắng chiếu xuống
đáy làm cát, sỏi ánh lên lấp
lánh; một bên suối là đồng cỏ
ruộng, gió không có vật cản cứ
- Rút ý 1:
- Trả lời câu số 2:
tha hồ rong chơi, thỉnh thoảng
lại vút qua tai mọi người như
đùa nghịch.
- Ý 1: Khung cảnh các bạn
nhỏ đi chăn trâu
Câu 2:
Em Bống phát hiện ra trò bịt
tai nghe gió, chơi bằng cách
bịt nhẹ tai lại rồi mở ra và lặp
lại.
- Kể thêm một số trò chơi tuổi thơ
- Qua đoạn 2 cho ta biết điều gì?
Bạn nào cũng thích trò chơi vì
khi thử bịt tai nghe tiếng gió,
mỗi bạn đều nghe thấy gió nói
theo một cách riêng. Các bạn
được phát huy trí tưởng tượng
với một trò chơi nghe tưởng
như vô lí nhưng lại có thật.
- GV nhận xét
- bịt mắt bắt dê, trốn tìm, ô ăn
- Câu hỏi 3 (đây là câu hỏi vừa có đáp án quan…
sẵn vừa có đáp án mở, HS có thể chọn các - Ý 2: Trò chơi tuổi thơ của
phương án có sẵn hoặc nêu ý kiến khác, các bạn nhỏ.
và đưa ra lí do lựa chọn. Khuyến khích HS
Câu 3:
nêu ý kiến của mình)
Chọn A vì bố nói mới nghe kể
thôi bố đã thấy thích trò chơi
ấy rồi và mai muốn thử ngay,
chứng tỏ trò chơi rất hấp dẫn.
Trẻ em và người lớn có những
mối quan tâm khác nhau, trò
chơi khác nhau, vì thế trò chơi
này phải hấp dẫn đến mức
nào thì bố mới thể hiện sự
hứng thú và hưởng ứng như
vậy.
Chọn B vì thường trẻ em và
người lớn có những mối quan
tâm khác nhau, trò chơi khác
nhau, vì thế bố có lẽ không
- Rút ý đoạn 3
thực sự thích trò chơi này đến
mức đó, nhưng bố muốn thể
hiện sự hưởng ứng để ủng hộ
các con thỏa sức chơi ở ngoài
trời, vừa tốt cho sức khỏe, vừa
tốt cho tinh thần.
Chọn C vì qua cách bố hưởng
- Hãy tưởng tượng em tham gia vào trò ứng trò chơi một cách nhiệt
chơi và chia sẻ điều gió nói với em.
liệt (vừa nghe đã thấy thích,
mai sẽ thử ngay) có thể thấy
- Qua bài học em biết thêm điều gì?
bố là một người rất tâm lí,
hiểu con, yêu con và luôn sẵn
- GV nhận xét đó cũng chính là nội dung sang hòa mình vào thế giới
của con. Khi được người lớn
của bài, nối tiếp nhắc lại.
hưởng ứng trò chơi của mình,
em luôn cảm thấy người lớn
c. Luyện đọc lại.
thật đáng yêu và gần gũi, giữa
em và người lớn không còn
- Nêu đoạn văn mình thích
khoảng cách nào nữa, mọi thứ
- GV tổ chức cho HS đọc lại đoạn 3 và xác
gắn kết thật tự nhiên.
định giọng đọc đoạn này: Giọng đọc ngạc
Ý 3: Sự thích thú, hào hứng
nhiên, thích thú của các bạn nhỏ
của người bố khi nghe con
Mỗi đứa/ nghe thấy một thanh âm.// Cứ
mình kể lại trò chơi.
thế,/ gió chiều/ thổi từ thung lũng/ dọc
theo suối/ mang theo tiếng nói trong đầu - HS nối tiếp chia sẻ ý kiến cá
mỗi đứa bay xa.// Đứa nào cũng mê mải nhân.
theo tiếng gió/ cho đến khi Văn la lên://
- Bài đọc cho ta thấy bức tranh
thiên nhiên tươi đẹp, bình yên,
– Gió nói/ “đói, đói, đói... rồi.”.//
cùng với đó là sự hào hứng,
Cả hội giật mình.// Chiều đã muộn,/ mặt
thích thú của các bạn nhỏ khi
trời/ xuống thật thấp.// Chúng tôi/ lùa trâu
lắng nghe âm thanh của gió và
về,/ không quên/ đưa hai tay lên giữ tai/
của người bố khi nghe con
để vẫn nghe tiếng gió.//
mình kể lại.
Tối đó,/ tôi và Bống/ kể cho bố mẹ nghe
- HS nối tiếp nhắc lại.
về trò chơi bịt tai nghe tiếng gió.// Bố bảo/
mới nghe chúng tôi kể thôi/ mà bố đã - Nêu ý kiến cá nhân
thích trò chơi ấy rồi.// Bố còn nói/ nhất
định sáng mai/ bố sẽ thử ngay xem gió
nói điều gì.//
3. Vận dụng.
- GV tổ chức cho HS luyện đọc trong
nhóm, trước lớp đoạn 3.
- GV mời 1 – 2 HS khá, giỏi đọc cả bài, các
HS khác lắng nghe, nhận xét (nếu có).
- HS luyện đọc theo nhóm.
- GV nhận xét, đánh giá hoạt động của
lớp.
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Nhà
thông thái”.
+ Câu 1: Nhan đề bài đọc nhắc đến âm
thanh gì trong tự nhiên?
- HS thực hiện yêu cầu
A. Thanh âm của sóng biển
B. Thanh âm của mưa bão
C. Thanh âm của mưa
D. Thanh âm của gió
+ Câu 2: Thành đã phát hiện ra điều gì
thú vị về âm thanh của gió?
A. Âm thanh của gió sẽ nói ra những điều
mà các bạn nhỏ nghĩ trong đầu
B. Âm thanh của gió nhại lại tiếng các bạn
nhỏ cười đùa
C. Âm thanh của gió vang lên đều đều
như cái cối xay
D. Âm thanh của gió bắt chước âm thanh
của con trâu khi gặm cỏ
+ Câu 3: Bố của nhân vật tôi đã có phản
ứng như thế nào khi nghe về trò chơi "bịt
tai nghe tiếng gió" của các con?
A. Tỏ ra không quan tâm đến trò chơi của
trẻ con
B. Tỏ ra thích thú, nói rằng sáng mai sẽ
thử ngay xem gió nói điều gì
C. Vui vẻ chia sẻ với các con rằng lúc còn
nhỏ bố cũng chơi trò đó khi đi chăn trâu
- 2 HS đọc bài trước lớp – nhận
xét
- HS chơi trò chơi.
D. Tỏ ra hào hứng, bảo các con chơi thử
cho mình xem
- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án:
1. D
2. A
3. B
- GV tổ chức cho HS xác định yêu cầu của
hoạt động: Em hãy nêu cảm nhận của em
sau khi đọc bài Thanh âm của gió?
4. Củng cố - dặn dò
- GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm 4 và
gợi ý cho HS:
+ Ý nghĩa của trò chơi là gì?
+ Sự sáng tạo của các bạn nhỏ có ý nghĩa
- HS trả lời câu hỏi, các HS
ra sao?
khác lắng nghe, bổ sung đáp
- GV mời 1 − 2 nhóm HS trình bày trước án (nếu có)
lớp, các HS khác nhận xét, đánh giá.
- HS quan sát, tiếp thu.
- GV nhận xét, đánh giá hoạt động của
lớp.
- HS thực hiện theo hướng dẫn
- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung
của GV.
chính của bài học
- HS thực hiện theo hướng dẫn
QCN: Quyền được vui chơi của trẻ em
của GV.
(VD)
- GV nhận xét, đánh giá tiết học
- GV nhắc nhở HS:
- HS lắng nghe, tiếp thu và
nhận xét.
+ Đọc lại bài Thanh âm của gió, hiểu nội - HS lắng nghe, tiếp thu.
dung, ý nghĩa bài đọc.
+ Chia sẻ với người thân về bài đọc.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
+ Đọc trước Tiết 2: Luyện từ và câu –
- HS lắng nghe, tiếp thu.
Luyện tập về danh từ, động từ, tính từ.
- HS lắng nghe, thực hiện
Điều
chỉnh
sau
học…………………………………………………………………
tiết
------------------------------------------Giáo dục thể chất
Đ/c Thảo phụ trách
------------------------------------------Khoa học
Đ/c Phương Anh phụ trách
-----------------------------------------------------Toán
BÀI 1: ÔN TẬP SỐ TỰ NHIÊN - LUYỆN TẬP (TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng:
Sau bài học này, HS sẽ:
Đọc, viết được số tự nhiên; viết được số tự nhiên thành tổng
các số hạng theo hàng.
-
So sánh, làm tròn số tự nhiên.
Vận dụng được việc đọc, viết số tự nhiên; viết được số tự
nhiên thành tổng các số hạng theo hàng; so sánh, làm tròn số tự
nhiên để giải quyết một số tình huống thực tế.
2. Năng lực
Năng lực chung:
Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận với giáo viên
và bạn bè để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến
thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các
nhiệm vụ trong cuộc sống.
Năng lực riêng:
-
Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giao tiếp
toán học: Qua thực hành, luyện tập.
-
Năng lực giải quyết vấn đề: Qua giải bài toán thực tế.
3. Phẩm chất
Chăm chỉ: Chăm học, ham học, có tinh thần tự học; chịu
khó đọc sách giáo khoa, tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá
nhân.
Trung thực: trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực
hiện nhiệm vụ, ghi chép và rút ra kết luận.
Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê các
con số để giải quyết bài toán.
Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác, phát huy ý thức chủ
động, trách nhiệm và bồi dưỡng sự tự tin, hứng thú trong việc học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
-
Phiếu bài tập.
2. Đối với học sinh
-
Vở ghi, dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
III. Các hoạt động dạy – học:
Hoạt động của GV
- GV hướng dẫn và tổ chức trò chơi.
Hoạt động học tập của HS
HĐ1: Khởi động:
- HS tham gia trò chơi “Viết số, đọc
số” ra bảng con.
GV nhận xét và dẫn dắt vào bài HS tham gia trò chơi.
mới.
HĐ2: Luyện tập, thực hành:
Bài 2.
1 HS đọc yêu cầu bài tập 2.
GV phát phiếu và yêu cầu HS
HS làm bài tập cá nhân vào
làm bài cá nhân.
GV hỗ trợ, hướng dẫn HS chia phiếu và chia sẻ bài trong nhóm bàn.
sẻ bài với bạn.
-
GV chốt kiến thức.
-
2 HS chia sẻ bài trước lớp.
-
HS khác bổ sung ý kiến. Bài 3.
-
HS đọc yêu cầu bài tập 3.
HS làm bài tập vào vở và chia
GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập sẻ bài trong nhóm bàn.
3 yêu cầu HS làm bài cá nhân.
-
GV chấm 5 bài HS và hỗ trợ HS
3 HS lên chia sẻ bài trước lớp.
gặp khó khăn (10 HS) - GV hỗ trợ Hs.
HS khác bổ sung ý kiến.
GV chốt kiến thức.
HĐ3. Vận dụng:
HS về nhà có thể tìm thêm các
GV nhận xét tiết học và giao bài tập tương tự để rèn cho thành thạo
nhiệm vụ cho HS.
và chuẩn bị tiết 2.
Điều
chỉnh
sau
dạy………………………………………………………………
tiết
---------------------------------------Lịch sử - Địa lí
CHỦ ĐỀ 1. ĐẤT NƯỚC VÀ CON NGƯỜI VIỆT NAM
Bài 1: VỊ TRÍ ĐỊA LÍ, LÃNH THỔ, ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH, QUỐC
KÌ, QUỐC HUY, QUỐC CA (TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
+ Năng lực nhận thức khoa học Địa lí: xác định được vị trí địa lí của
Việt Nam trên bản đồ; nêu được sự ảnh hưởng của vị trí địa lí đối với
tự nhiên và hoạt động sản xuất ở nước ta. Dựa vào bản đồ hoặc lược
đồ mô tả được hình dạng lãnh thổ phần đất liền của Việt Nam. Nêu
được ý nghĩa của Quốc kì, Quốc huy, Quốc ca của Việt Nam.
+ Năng lực tìm hiểu Địa lí: Khai thác lược đồ, hình ảnh và thông tin
để tìm hiểu về vị trí địa lí, lãnh thổ, đơn vị hành chính, Quốc kì, Quốc
huy, Quốc ca của Việt Nam.
+ Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Vận dụng kiến thức,
kĩ năng đã tìm hiểu về việc sử dụng Quốc kì, Quốc huy và Quốc ca ở
trong trường học và trong đời sống.
2. Năng lực chung.
+ Năng lực tự chủ và tự học: tự lực làm những nhiệm vụ học tập
được giao trên lớp và ở nhà.
+ Năng lực giao tiếp và hợp tác: hợp tác và giao tiếp với các bạn
trong các nhiệm vụ học tập.
+ Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: phát hiện được vấn đề
từ các nhiệm vụ học tập và tìm cách giải quyết chúng.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Biết chia sẻ, giúp đỡ bạn trong sử dụng, thực
hành các hoạt động về Lịch sử, Địa lí.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ, ham học hỏi trong
tìm hiểu về Lịch sử và Địa lí.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng
tập thể.
Quyền con người (LH): Tôn trọng Quốc kì, Quốc huy,...;GD
QPAN(HĐVD).
QPAN: Giới thiệu bản đồ Việt Nam và khẳng định chủ quyền đối với hai quần đảo
Hoàng Sa và Trường Sa là của Việt Nam. Giới thiệu một số hình ảnh, video về bộ đội
biên phòng bảo vệ biên giới, vùng thiêng Tổ quốc.
Hình 1: Cột cờ Lũng Cú (Tuyên Quang). Trang 6 Hình 3: Bản đồ
hành chính Việt Nam năm 2021 (Tên các tỉnh mới sau khi hợp nhất).
Việt Nam có 34 tỉnh thành: 28 tỉnh và 6 thành phố trực thuộc trung
ương. (Hà Nội, TP HCM, Hải Phòng, Đà Nẵng, Huế, Cần Thơ)
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- HS quan sát tranh và trả lời
- GV yêu cầu HS dựa vào kiến các câu hỏi mà GV đưa ra
thức của bản thân và quan sát
hình ảnh 1, 2 trang 5 trong SGK
và thực hiện các nhiệm vụ dưới
đây trong thời gian 3 phút:
+ Cho biết tên hai địa điểm ở
hình 1, 2.
+ Chia sẻ hiểu biết của em về
hai địa điểm này.
- Cột cờ Lũng Cú nằm trên
–GV gọi 2 – 3 HS lần lượt đưa ra đỉnh Lũng Cú có độ cao
câu trả lời, các HS khác lắng khoảng 1.470 m, đây là điểm
nghe, nhận xét và bổ sung cao nhất của cực Bắc Việt
thêm thông tin (nếu có).
Nam.
–GV nhận xét câu trả lời của HS, - Mũi Cà Mau là phần chót
chuẩn kiến thức:
mũi, thuộc ấp Đất Mũi, xã Đất
+ Hình 1 là chụp Cột cờ Lũng Mũi, huyện Ngọc Hiển. Chóp
Cú ở tỉnh Hà Giang, đây là địa mũi có hình dáng kỳ lạ và
đang tiến ra biển Tây (Vịnh
điểm ở cực Bắc của Tổ quốc.
Thái Lan) với tốc độ từ 50 đến
+ Hình 2 là chụp mũi Cà Mau, 80m mỗi năm. Đây được coi là
phần lãnh thổ cuối cùng về phía điểm cực Nam trên đất liền
Nam của đất nước.
của Tổ quốc Việt Nam
- GV nhận xét, tuyên dương và - HS lắng nghe.
dẫn dắt vào bài mới.
2. Khám phá
- HS làm việc chung cả lớp,
Hoạt động 1: Tìm hiểu về vị trí quan sát bản đồ và trả lời câu
địa lí của Việt Nam (làm việc hỏi:
chung cả lớp)
- GV yêu cầu HS đọc thông tin
trong mục kết hợp quan sát
hình 3. Bản đồ hành chính Việt
Nam năm 2021, làm việc với
bản đồ và sơ đồ theo nhóm (4 –
6 HS mỗi nhóm) thực hiện các
nhiệm vụ sau:
- Vị trí địa lí của Việt Nam:
+ Việt Nam nằm ở khu vực
Đông Nam Á, thuộc châu Á.
+ Trên đất liền, nước ta có
chung đường biên giới với
+ Xác định vị trí địa lí của Việt Trung Quốc, Lào, Cam-pu-chia
Nam trên bản đồ hình 3.
và tiếp giáp với biển
+ Trình bày một số ảnh hưởng
của vị trí địa lí đối với thiên
nhiên, nông nghiệp, giao thông
vận tải và đời sống ở nước ta.
+ Vùng biển nước ta thuộc
Biển Đông, giáp với vùng biển
của nhiều quốc gia.
- Ảnh hưởng của vị trí địa kí
- GV gọi 1 – 2 nhóm báo cáo kết đối với tự nhiên và hoạt động
quả, hướng dẫn đại diện nhóm sản xuất ở nước ta:
xác định vị trí địa lí của Việt + Thuận lợi:
Nam trên bản đồ treo tường,
các nhóm khác nhận xét và bổ - Thiên nhiên mang tính nhiệt
đới ẩm gió mùa.
sung (nếu có).
+ GV gợi mở cho HS ảnh hưởng - Thích hợp phát triển cây
của vị trí địa lí đến tự nhiên, trồng, vật nuôi của vùng nhiệt
hoạt động kinh tế và đời sống đới
của người dân để HS thảo luận. - Phát triển giao thông vận tải
+ GV gọi 3 – 4 HS đưa ra ý kiến, biển; hoạt động xuất khẩu,
mỗi HS đưa ra 1 ảnh hưởng để nhập khẩu.
cùng thảo luận.
+ Khó khăn:
- GV nhận xét, đánh giá về hoạt - Nhiều thiên tai (đặc biệt là
động học của cả lớp và chuẩn bão).
kiến thức:
+ Việt Nam nằm ở khu vực
Đông Nam Á, thuộc châu Á.
- Hs lắng nghe
+ Trên đất liền, nước ta có
chung đường biên giới với Trung
Quốc, Lào, Cam-pu-chia và tiếp
giáp với vùng biển.
+ Vùng biển nước ta thuộc Biển
Đông, giáp với vùng biển của
nhiều quốc gia.
+ Ảnh hưởng của vị trí địa lí đến
đặc điểm tự nhiên nước ta là
quy định thiên nhiên mang tính
chất nhiệt đới ẩm gió mùa.
+ Ảnh hưởng của vị trí địa lí đến
hoạt động sản xuất và đời sống:
thích hợp phát triển cây trồng, -HS lắng nghe
vật nuôi của vùng nhiệt đới;
thuận lợi phát triển giao thông
vận tải biển, hoạt động xuất
khẩu – nhập khẩu; nước ta cũng
chịu nhiều ảnh hưởng của thiên
tai, đặc biệt là bão.
– GV mở rộng về ảnh hưởng của
vị trí địa lí Việt Nam đối với các
yếu tố tự nhiên, hoạt động kinh
tế khác, dựa trên trình độ nhận
thức của HS. Ví dụ: Việt Nam
giáp biển lại có khí hậu nhiệt
đới, nên nghề làm muối của
nước ta có điều kiện phát triển;
Việt Nam giáp biển, nhiều ánh
nắng thuận lợi phát triển du lịch
biển,...
Hoạt động 2: Tìm hiểu về lãnh - HS làm việc theo nhóm,
thổ và đơn vị hành chính
quan sát bản đồ và trả lời câu
- GV chia lớp thành các nhóm hỏi
và yêu cầu HS đọc thông tin
trong mục kết hợp quan sát
hành 3. Bản đồ hành chính Việt
Nam năm 2021, thực hiện các
nhiệm vụ sau:
-Hình dạng lãnh thổ phần đất
liền của Việt Nam:
+ Lãnh thổ Việt Nam gồm
vùng đất, vùng trời và vùng
+ Lãnh thổ phần đất liền nước biển.
ta có hình dạng như thế nào
+ Vùng đất của nước ta gồm
+ Việt Nam hiện nay có bao toàn bộ phần đất liền và các
nhiêu đơn vị hành chính cấp đảo, quần đảo trên Biển
tỉnh, thành phố trực thuộc trung Đông, có tổng diện tích hơn
ương?
331 nghìn km².
+ Kể tên một số tỉnh, thành phố + Phần đất liền của nước ta
Trực thuộc Trung ương ở nước có dạng chữ S, hẹp chiều bắc
ta mà em biết.
- nam.
+ GV gọi HS lần lượt trình bày + Vùng biển nước ta có diện
kết quả từng nhiệm vụ học tập. tích khoảng 1 triệu km².
+ GV hướng dẫn HS khai thác -Đơn vị hành chính:
bản đồ, nhận biết được hình Việt Nam có 34 tỉnh thành: 28
dạng lãnh thổ phần đất
tỉnh và 6 thành phố trực thuộc
liền và kể tên các tỉnh, thành trung ương. (Hà Nội, TP HCM,
phố
Hải Phòng, Đà Nẵng, Huế, Cần
Thơ)
–GV nhận xét, đánh giá về hoạt - HS lắng nghe
động học của cả lớp và chuẩn
kiến thức:
- Hs trả lời câu hỏi GV đưa ra
+ Phần đất liền của nước ta có
dạng hình chữ S, hẹp ngang và
trải dài theo chiều Bắc – Nam.
+ Hiện nay Việt Nam có 34 tỉnh
thành: 28 tỉnh và 6 thành phố + Các tỉnh bắt đầu bằng chữ
trực thuộc trung ương. (Hà Nội, “Hà”: VD: Hà Nội
TP HCM, Hải Phòng, Đà Nẵng,
Huế, Cần Thơ)
- HS nêu theo hiểu biết của
– Mở rộng: GV có thể đặt thêm
bản thân
những câu hỏi gợi mở, hoặc tổ
chức trò chơi nhỏ giải đó về các
tỉnh, thành phố ở Việt Nam. Ví
dụ một số câu hỏi gợi mở:
+ Kể tên các tỉnh, thành phố
trực thuộc Trung ương bắt đầu
bằng chữ "Hà
+ Tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương em đang sinh sống
tiếp giáp những tỉnh, thành phố
trực thuộc Trung ương nào?
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Luyện tập
Hoạt động 3: Xác định trên bản
đồ hành chính Việt Nam 5
thành phố trực thuộc Trung
ương, quần đảo Trường sa và
Hoàng Sa.)
- Các nhóm nhận bản đồ và
cùng nhau quan sát, thảo luận
- GV yêu cầu các nhóm thảo
luận, đọc thông tin SGK và thảo
luận: Vị trí trên bản đồ hành
chính Việt Nam 5 thành phố
trực thuộc Trung ương, quần
đảo Trường sa và Hoàng Sa.
- Đại các nhóm khác nhận xét,
góp ý.
- HS lắng
- GV mời đại diện một số nhóm nghiệm
trình bày trước lớp. Các nhóm
khác quan sát, nhận xét.
nghe,
rút
kinh
- GV nhận xét, đánh giá và xác
định lại trên bản đồ.
-Là một học sinh, em cần làm - Chủ động tìm hiểu các tư
gì để góp phần bảo vệ chủ liệu lịch sử, pháp luật Việt
quyền biển đảo của Tổ quốc?
Nam, pháp luật quốc tế,… để
có nhận thức đúng đắn về vấn
đề: chủ quyền, các quyền và
lợi ích hợp pháp của Việt Nam
trên Biển Đông.
- Phê phán, đấu tranh với
những hành vi xâm phạm chủ
quyền biển đảo Việt Nam;
những hành vi đi ngược lại lợi
ích quốc gia, dân tộc;
- Tích cực tham gia, hưởng ứng
các phong trào bảo vệ chủ
quyền biển đảo, ví dụ như: “Vì
- Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò Trường Sa thân yêu”, “Góp đá
về nhà.
xây Trường Sa”, “Đồng hành
cùng ngư dân trẻ ra khơi”,
“Tuổi trẻ hướng về biển, đảo
của Tổ quốc”…
- HS lắng
nghiệm.
nghe,
Điều
chỉnh
sau
dạy…………………………………………………………………
rút
kinh
tiết
------------------------------------------------------------------------------------
------------------------------Buổi sáng
Thứ Ba ngày 9 tháng 9 năm 2025
Tiếng Anh
Đ/c Ngân phụ trách
-------------------------------------------------Khoa học
Đ/c P Anh phụ trách
-------------------------------------------------Tiếng Việt
BÀI 1: THANH ÂM CỦA GIÓ
Tiết 2: LUYỆN TỪ VÀ CÂU
LUYỆN TẬP VỀ DANH TỪ, ĐỘNG TỪ, TÍNH TỪ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Ôn tập về 3 từ loại đã được học ở lớp 4: danh từ, động từ, tính từ,
hiểu đặc điểm và chức năng của mỗi từ loại.
- Cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên được thể hiện trong ngữ
liệu của bài tập thông qua các từ loại tìm được.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để
thực hiện tốt nội dung bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng vận
dụng danh từ, động từ, tính từ vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong
trò chơi và hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và
đoàn kết trong học tập.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và
vận dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập
nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- Phiếu bài tập về Danh từ, động từ, tính từ
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Hoạt động 1. Khởi động
- GV tổ chức trò chơi “Dọn dẹp trường - Hs tham gia chơi
học” để ôn lại về Danh từ, động từ,
tính từ
- Hs lắng nghe và ghi tên bài
- GV dẫn dắt vào bài mới
Hoạt động 2. Luyện tập
Bài 1: Mỗi ý ở cột B nói về danh từ, động
từ hay tính từ?
- GV gọi HS đọc yêu cầu của bài tập,
- Đọc thầm yêu cầu và nội dung bài tập.
cho HS làm theo nhóm.
- Các nhóm thảo luận và tìm câu trả lời.
Buổi sáng
Thứ Hai ngày 8 tháng 9 năm 2025
Sinh hoạt dưới cờ
Chào năm học mới - Đ/c Hà phụ trách
---------------------------------------Mĩ thuật
Đ/c Nga phụ trách
--------------------------------------------------Tiếng Việt
BÀI 1: THANH ÂM CỦA GIÓ
TIẾT 1: ĐỌC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài Thanh âm của
gió. Biết đọc diễn cảm, phù hợp với lời kể, tả giàu hình ảnh, giàu
cảm xúc trong bài.
Nhận biết được một số chi tiết tiêu biểu và nội dung chính
của văn bản Thanh âm của gió. Chỉ ra được mối liên hệ giữa các
chi tiết, biết tóm tắt và hiểu được chủ đề của văn bản.
2. Năng lực
Năng lực chung:
Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện
các nhiệm vụ học tập.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến
thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các
nhiệm vụ trong cuộc sống.
Năng lực văn học:
Hình thành, phát triển năng lực ngôn ngữ và năng lực văn
học (biết cảm nhận về câu văn hay trong bài đọc).
3. Phẩm chất
-
Bồi dưỡng tình yêu với thiên nhiên, cuộc sống.
QCN: Quyền được vui chơi của trẻ em (VD)
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
a. Đối với giáo viên
-
Tranh ảnh minh họa bài đọc.
-
Tranh, ảnh, bài thơ, bài văn,…về thiên nhiên, cuộc sống.
b. Đối với học sinh
Tranh ảnh, tư liệu, video sưu tầm liên quan đến bài học và
dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Giáo viên
1. Khởi động:
Học sinh
- HS quan sát hình ảnh.
- GV trình chiếu cho HS quan sát hình ảnh
chủ điểm, nêu nội dung tranh .
- HS nêu nội dung tranh theo
cảm nhận cá nhân.
- GV mời nối tiếp chia sẻ.
2. Khám phá:
- GV nhận xét, giới thiệu chủ điểm: “THẾ
GIỚI TUỔI THƠ”
- GV hướng dẫn HS quan sát tranh minh - HS lắng nghe
họa SGK tr8, dẫn dắt và giới thiệu bài đọc:
“Thanh âm của gió”
a. Luyện đọc.
- GV đọc mẫu, nêu giọng đọc: Đọc diễn - 3 đoạn:
cảm, nhấn giọng ở những từ ngữ phù hợp: + Đoạn 1: Từ đầu đến tìm
những tình tiết bất ngờ hoặc từ ngữ thể những viên đá đẹp cho mình.
hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật.
+ Đoạn 2: Tiếp theo đến “cười,
- Bài gồm mấy đoạn?
cười, cười, cười…”.
+ Đoạn 3: Còn lại.
- HS đọc nối tiếp đoạn
- GV nhận xét, mởi hs đọc nối tiếp.
- GV nhận xét, chiếu từ khó, gọi 1 – 2 hs
- Chia sẻ từ khó:
Lên núi, ngày nào.
đọc
- HS thực hiện yêu cầu.
- Yêu cầu HS hoạt động nhóm 2 luyện đọc
theo 3 yêu cầu:
- HS chia sẻ câu dài:
+ Chia sẻ câu dài.
Chiều về,/ đàn trâu no cỏ/ đằm
mình dưới suối,/ chúng tôi tha
+ Đọc nối tiếp đoạn.
thẩn/ tìm những viên đá đẹp
+ Chia sẻ từ chú giải.
cho mình.
- GV quan sát, nhận xét, mời đại diện chia
- Chia sẻ lưu ý khi đọc một số
sẻ câu dài.
câu cảm cần đọc đúng ngữ
điệu:
Đọc đúng ngữ điệu ngạc nhiên
“Ơ”, ngữ điệu đồng tình
“Đúng rồi”; ngữ điệu cảm thán
“hay lắm”.
- HS thực hiện yêu cầu, nhận
xét, chia sẻ
- GV nhận xét, mời 2 - 3 nhóm đọc nối tiếp
đoạn.
- HS chia sẻ theo ý hiểu.
- GV hướng dẫn HS giải nghĩa một số từ
khó:
+ men theo (bờ suối): di chuyển lần theo
phía bên (bờ suối).
+ đằm mình: ngâm mình lâu trong nước.
- HS đọc thầm hoạt động
+ thung lũng: vùng đất trũng thấp giữa nhóm bàn trả lời câu hỏi.
hai sườn dốc.
- GV nhận xét, chuyển tìm hiểu bài.
- HS chia sẻ trước lớp
b. Tìm hiểu bài:
- GV tổ chức cho HS đọc thầm lại bài đọc
và thảo luận nhóm đôi trả lời từng câu hỏi.
- GV quan sát, HDHS yếu
- Mời chia sẻ kết quả thảo luận
- Nối tiếp trả lời câu hỏi 1:
Câu 1:
Cỏ tươi tốt, suối nhỏ, nước
trong vắt, nắng chiếu xuống
đáy làm cát, sỏi ánh lên lấp
lánh; một bên suối là đồng cỏ
ruộng, gió không có vật cản cứ
- Rút ý 1:
- Trả lời câu số 2:
tha hồ rong chơi, thỉnh thoảng
lại vút qua tai mọi người như
đùa nghịch.
- Ý 1: Khung cảnh các bạn
nhỏ đi chăn trâu
Câu 2:
Em Bống phát hiện ra trò bịt
tai nghe gió, chơi bằng cách
bịt nhẹ tai lại rồi mở ra và lặp
lại.
- Kể thêm một số trò chơi tuổi thơ
- Qua đoạn 2 cho ta biết điều gì?
Bạn nào cũng thích trò chơi vì
khi thử bịt tai nghe tiếng gió,
mỗi bạn đều nghe thấy gió nói
theo một cách riêng. Các bạn
được phát huy trí tưởng tượng
với một trò chơi nghe tưởng
như vô lí nhưng lại có thật.
- GV nhận xét
- bịt mắt bắt dê, trốn tìm, ô ăn
- Câu hỏi 3 (đây là câu hỏi vừa có đáp án quan…
sẵn vừa có đáp án mở, HS có thể chọn các - Ý 2: Trò chơi tuổi thơ của
phương án có sẵn hoặc nêu ý kiến khác, các bạn nhỏ.
và đưa ra lí do lựa chọn. Khuyến khích HS
Câu 3:
nêu ý kiến của mình)
Chọn A vì bố nói mới nghe kể
thôi bố đã thấy thích trò chơi
ấy rồi và mai muốn thử ngay,
chứng tỏ trò chơi rất hấp dẫn.
Trẻ em và người lớn có những
mối quan tâm khác nhau, trò
chơi khác nhau, vì thế trò chơi
này phải hấp dẫn đến mức
nào thì bố mới thể hiện sự
hứng thú và hưởng ứng như
vậy.
Chọn B vì thường trẻ em và
người lớn có những mối quan
tâm khác nhau, trò chơi khác
nhau, vì thế bố có lẽ không
- Rút ý đoạn 3
thực sự thích trò chơi này đến
mức đó, nhưng bố muốn thể
hiện sự hưởng ứng để ủng hộ
các con thỏa sức chơi ở ngoài
trời, vừa tốt cho sức khỏe, vừa
tốt cho tinh thần.
Chọn C vì qua cách bố hưởng
- Hãy tưởng tượng em tham gia vào trò ứng trò chơi một cách nhiệt
chơi và chia sẻ điều gió nói với em.
liệt (vừa nghe đã thấy thích,
mai sẽ thử ngay) có thể thấy
- Qua bài học em biết thêm điều gì?
bố là một người rất tâm lí,
hiểu con, yêu con và luôn sẵn
- GV nhận xét đó cũng chính là nội dung sang hòa mình vào thế giới
của con. Khi được người lớn
của bài, nối tiếp nhắc lại.
hưởng ứng trò chơi của mình,
em luôn cảm thấy người lớn
c. Luyện đọc lại.
thật đáng yêu và gần gũi, giữa
em và người lớn không còn
- Nêu đoạn văn mình thích
khoảng cách nào nữa, mọi thứ
- GV tổ chức cho HS đọc lại đoạn 3 và xác
gắn kết thật tự nhiên.
định giọng đọc đoạn này: Giọng đọc ngạc
Ý 3: Sự thích thú, hào hứng
nhiên, thích thú của các bạn nhỏ
của người bố khi nghe con
Mỗi đứa/ nghe thấy một thanh âm.// Cứ
mình kể lại trò chơi.
thế,/ gió chiều/ thổi từ thung lũng/ dọc
theo suối/ mang theo tiếng nói trong đầu - HS nối tiếp chia sẻ ý kiến cá
mỗi đứa bay xa.// Đứa nào cũng mê mải nhân.
theo tiếng gió/ cho đến khi Văn la lên://
- Bài đọc cho ta thấy bức tranh
thiên nhiên tươi đẹp, bình yên,
– Gió nói/ “đói, đói, đói... rồi.”.//
cùng với đó là sự hào hứng,
Cả hội giật mình.// Chiều đã muộn,/ mặt
thích thú của các bạn nhỏ khi
trời/ xuống thật thấp.// Chúng tôi/ lùa trâu
lắng nghe âm thanh của gió và
về,/ không quên/ đưa hai tay lên giữ tai/
của người bố khi nghe con
để vẫn nghe tiếng gió.//
mình kể lại.
Tối đó,/ tôi và Bống/ kể cho bố mẹ nghe
- HS nối tiếp nhắc lại.
về trò chơi bịt tai nghe tiếng gió.// Bố bảo/
mới nghe chúng tôi kể thôi/ mà bố đã - Nêu ý kiến cá nhân
thích trò chơi ấy rồi.// Bố còn nói/ nhất
định sáng mai/ bố sẽ thử ngay xem gió
nói điều gì.//
3. Vận dụng.
- GV tổ chức cho HS luyện đọc trong
nhóm, trước lớp đoạn 3.
- GV mời 1 – 2 HS khá, giỏi đọc cả bài, các
HS khác lắng nghe, nhận xét (nếu có).
- HS luyện đọc theo nhóm.
- GV nhận xét, đánh giá hoạt động của
lớp.
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Nhà
thông thái”.
+ Câu 1: Nhan đề bài đọc nhắc đến âm
thanh gì trong tự nhiên?
- HS thực hiện yêu cầu
A. Thanh âm của sóng biển
B. Thanh âm của mưa bão
C. Thanh âm của mưa
D. Thanh âm của gió
+ Câu 2: Thành đã phát hiện ra điều gì
thú vị về âm thanh của gió?
A. Âm thanh của gió sẽ nói ra những điều
mà các bạn nhỏ nghĩ trong đầu
B. Âm thanh của gió nhại lại tiếng các bạn
nhỏ cười đùa
C. Âm thanh của gió vang lên đều đều
như cái cối xay
D. Âm thanh của gió bắt chước âm thanh
của con trâu khi gặm cỏ
+ Câu 3: Bố của nhân vật tôi đã có phản
ứng như thế nào khi nghe về trò chơi "bịt
tai nghe tiếng gió" của các con?
A. Tỏ ra không quan tâm đến trò chơi của
trẻ con
B. Tỏ ra thích thú, nói rằng sáng mai sẽ
thử ngay xem gió nói điều gì
C. Vui vẻ chia sẻ với các con rằng lúc còn
nhỏ bố cũng chơi trò đó khi đi chăn trâu
- 2 HS đọc bài trước lớp – nhận
xét
- HS chơi trò chơi.
D. Tỏ ra hào hứng, bảo các con chơi thử
cho mình xem
- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án:
1. D
2. A
3. B
- GV tổ chức cho HS xác định yêu cầu của
hoạt động: Em hãy nêu cảm nhận của em
sau khi đọc bài Thanh âm của gió?
4. Củng cố - dặn dò
- GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm 4 và
gợi ý cho HS:
+ Ý nghĩa của trò chơi là gì?
+ Sự sáng tạo của các bạn nhỏ có ý nghĩa
- HS trả lời câu hỏi, các HS
ra sao?
khác lắng nghe, bổ sung đáp
- GV mời 1 − 2 nhóm HS trình bày trước án (nếu có)
lớp, các HS khác nhận xét, đánh giá.
- HS quan sát, tiếp thu.
- GV nhận xét, đánh giá hoạt động của
lớp.
- HS thực hiện theo hướng dẫn
- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung
của GV.
chính của bài học
- HS thực hiện theo hướng dẫn
QCN: Quyền được vui chơi của trẻ em
của GV.
(VD)
- GV nhận xét, đánh giá tiết học
- GV nhắc nhở HS:
- HS lắng nghe, tiếp thu và
nhận xét.
+ Đọc lại bài Thanh âm của gió, hiểu nội - HS lắng nghe, tiếp thu.
dung, ý nghĩa bài đọc.
+ Chia sẻ với người thân về bài đọc.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
+ Đọc trước Tiết 2: Luyện từ và câu –
- HS lắng nghe, tiếp thu.
Luyện tập về danh từ, động từ, tính từ.
- HS lắng nghe, thực hiện
Điều
chỉnh
sau
học…………………………………………………………………
tiết
------------------------------------------Giáo dục thể chất
Đ/c Thảo phụ trách
------------------------------------------Khoa học
Đ/c Phương Anh phụ trách
-----------------------------------------------------Toán
BÀI 1: ÔN TẬP SỐ TỰ NHIÊN - LUYỆN TẬP (TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng:
Sau bài học này, HS sẽ:
Đọc, viết được số tự nhiên; viết được số tự nhiên thành tổng
các số hạng theo hàng.
-
So sánh, làm tròn số tự nhiên.
Vận dụng được việc đọc, viết số tự nhiên; viết được số tự
nhiên thành tổng các số hạng theo hàng; so sánh, làm tròn số tự
nhiên để giải quyết một số tình huống thực tế.
2. Năng lực
Năng lực chung:
Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận với giáo viên
và bạn bè để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến
thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các
nhiệm vụ trong cuộc sống.
Năng lực riêng:
-
Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giao tiếp
toán học: Qua thực hành, luyện tập.
-
Năng lực giải quyết vấn đề: Qua giải bài toán thực tế.
3. Phẩm chất
Chăm chỉ: Chăm học, ham học, có tinh thần tự học; chịu
khó đọc sách giáo khoa, tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá
nhân.
Trung thực: trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực
hiện nhiệm vụ, ghi chép và rút ra kết luận.
Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê các
con số để giải quyết bài toán.
Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác, phát huy ý thức chủ
động, trách nhiệm và bồi dưỡng sự tự tin, hứng thú trong việc học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
-
Phiếu bài tập.
2. Đối với học sinh
-
Vở ghi, dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
III. Các hoạt động dạy – học:
Hoạt động của GV
- GV hướng dẫn và tổ chức trò chơi.
Hoạt động học tập của HS
HĐ1: Khởi động:
- HS tham gia trò chơi “Viết số, đọc
số” ra bảng con.
GV nhận xét và dẫn dắt vào bài HS tham gia trò chơi.
mới.
HĐ2: Luyện tập, thực hành:
Bài 2.
1 HS đọc yêu cầu bài tập 2.
GV phát phiếu và yêu cầu HS
HS làm bài tập cá nhân vào
làm bài cá nhân.
GV hỗ trợ, hướng dẫn HS chia phiếu và chia sẻ bài trong nhóm bàn.
sẻ bài với bạn.
-
GV chốt kiến thức.
-
2 HS chia sẻ bài trước lớp.
-
HS khác bổ sung ý kiến. Bài 3.
-
HS đọc yêu cầu bài tập 3.
HS làm bài tập vào vở và chia
GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập sẻ bài trong nhóm bàn.
3 yêu cầu HS làm bài cá nhân.
-
GV chấm 5 bài HS và hỗ trợ HS
3 HS lên chia sẻ bài trước lớp.
gặp khó khăn (10 HS) - GV hỗ trợ Hs.
HS khác bổ sung ý kiến.
GV chốt kiến thức.
HĐ3. Vận dụng:
HS về nhà có thể tìm thêm các
GV nhận xét tiết học và giao bài tập tương tự để rèn cho thành thạo
nhiệm vụ cho HS.
và chuẩn bị tiết 2.
Điều
chỉnh
sau
dạy………………………………………………………………
tiết
---------------------------------------Lịch sử - Địa lí
CHỦ ĐỀ 1. ĐẤT NƯỚC VÀ CON NGƯỜI VIỆT NAM
Bài 1: VỊ TRÍ ĐỊA LÍ, LÃNH THỔ, ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH, QUỐC
KÌ, QUỐC HUY, QUỐC CA (TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
+ Năng lực nhận thức khoa học Địa lí: xác định được vị trí địa lí của
Việt Nam trên bản đồ; nêu được sự ảnh hưởng của vị trí địa lí đối với
tự nhiên và hoạt động sản xuất ở nước ta. Dựa vào bản đồ hoặc lược
đồ mô tả được hình dạng lãnh thổ phần đất liền của Việt Nam. Nêu
được ý nghĩa của Quốc kì, Quốc huy, Quốc ca của Việt Nam.
+ Năng lực tìm hiểu Địa lí: Khai thác lược đồ, hình ảnh và thông tin
để tìm hiểu về vị trí địa lí, lãnh thổ, đơn vị hành chính, Quốc kì, Quốc
huy, Quốc ca của Việt Nam.
+ Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Vận dụng kiến thức,
kĩ năng đã tìm hiểu về việc sử dụng Quốc kì, Quốc huy và Quốc ca ở
trong trường học và trong đời sống.
2. Năng lực chung.
+ Năng lực tự chủ và tự học: tự lực làm những nhiệm vụ học tập
được giao trên lớp và ở nhà.
+ Năng lực giao tiếp và hợp tác: hợp tác và giao tiếp với các bạn
trong các nhiệm vụ học tập.
+ Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: phát hiện được vấn đề
từ các nhiệm vụ học tập và tìm cách giải quyết chúng.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Biết chia sẻ, giúp đỡ bạn trong sử dụng, thực
hành các hoạt động về Lịch sử, Địa lí.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ, ham học hỏi trong
tìm hiểu về Lịch sử và Địa lí.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng
tập thể.
Quyền con người (LH): Tôn trọng Quốc kì, Quốc huy,...;GD
QPAN(HĐVD).
QPAN: Giới thiệu bản đồ Việt Nam và khẳng định chủ quyền đối với hai quần đảo
Hoàng Sa và Trường Sa là của Việt Nam. Giới thiệu một số hình ảnh, video về bộ đội
biên phòng bảo vệ biên giới, vùng thiêng Tổ quốc.
Hình 1: Cột cờ Lũng Cú (Tuyên Quang). Trang 6 Hình 3: Bản đồ
hành chính Việt Nam năm 2021 (Tên các tỉnh mới sau khi hợp nhất).
Việt Nam có 34 tỉnh thành: 28 tỉnh và 6 thành phố trực thuộc trung
ương. (Hà Nội, TP HCM, Hải Phòng, Đà Nẵng, Huế, Cần Thơ)
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- HS quan sát tranh và trả lời
- GV yêu cầu HS dựa vào kiến các câu hỏi mà GV đưa ra
thức của bản thân và quan sát
hình ảnh 1, 2 trang 5 trong SGK
và thực hiện các nhiệm vụ dưới
đây trong thời gian 3 phút:
+ Cho biết tên hai địa điểm ở
hình 1, 2.
+ Chia sẻ hiểu biết của em về
hai địa điểm này.
- Cột cờ Lũng Cú nằm trên
–GV gọi 2 – 3 HS lần lượt đưa ra đỉnh Lũng Cú có độ cao
câu trả lời, các HS khác lắng khoảng 1.470 m, đây là điểm
nghe, nhận xét và bổ sung cao nhất của cực Bắc Việt
thêm thông tin (nếu có).
Nam.
–GV nhận xét câu trả lời của HS, - Mũi Cà Mau là phần chót
chuẩn kiến thức:
mũi, thuộc ấp Đất Mũi, xã Đất
+ Hình 1 là chụp Cột cờ Lũng Mũi, huyện Ngọc Hiển. Chóp
Cú ở tỉnh Hà Giang, đây là địa mũi có hình dáng kỳ lạ và
đang tiến ra biển Tây (Vịnh
điểm ở cực Bắc của Tổ quốc.
Thái Lan) với tốc độ từ 50 đến
+ Hình 2 là chụp mũi Cà Mau, 80m mỗi năm. Đây được coi là
phần lãnh thổ cuối cùng về phía điểm cực Nam trên đất liền
Nam của đất nước.
của Tổ quốc Việt Nam
- GV nhận xét, tuyên dương và - HS lắng nghe.
dẫn dắt vào bài mới.
2. Khám phá
- HS làm việc chung cả lớp,
Hoạt động 1: Tìm hiểu về vị trí quan sát bản đồ và trả lời câu
địa lí của Việt Nam (làm việc hỏi:
chung cả lớp)
- GV yêu cầu HS đọc thông tin
trong mục kết hợp quan sát
hình 3. Bản đồ hành chính Việt
Nam năm 2021, làm việc với
bản đồ và sơ đồ theo nhóm (4 –
6 HS mỗi nhóm) thực hiện các
nhiệm vụ sau:
- Vị trí địa lí của Việt Nam:
+ Việt Nam nằm ở khu vực
Đông Nam Á, thuộc châu Á.
+ Trên đất liền, nước ta có
chung đường biên giới với
+ Xác định vị trí địa lí của Việt Trung Quốc, Lào, Cam-pu-chia
Nam trên bản đồ hình 3.
và tiếp giáp với biển
+ Trình bày một số ảnh hưởng
của vị trí địa lí đối với thiên
nhiên, nông nghiệp, giao thông
vận tải và đời sống ở nước ta.
+ Vùng biển nước ta thuộc
Biển Đông, giáp với vùng biển
của nhiều quốc gia.
- Ảnh hưởng của vị trí địa kí
- GV gọi 1 – 2 nhóm báo cáo kết đối với tự nhiên và hoạt động
quả, hướng dẫn đại diện nhóm sản xuất ở nước ta:
xác định vị trí địa lí của Việt + Thuận lợi:
Nam trên bản đồ treo tường,
các nhóm khác nhận xét và bổ - Thiên nhiên mang tính nhiệt
đới ẩm gió mùa.
sung (nếu có).
+ GV gợi mở cho HS ảnh hưởng - Thích hợp phát triển cây
của vị trí địa lí đến tự nhiên, trồng, vật nuôi của vùng nhiệt
hoạt động kinh tế và đời sống đới
của người dân để HS thảo luận. - Phát triển giao thông vận tải
+ GV gọi 3 – 4 HS đưa ra ý kiến, biển; hoạt động xuất khẩu,
mỗi HS đưa ra 1 ảnh hưởng để nhập khẩu.
cùng thảo luận.
+ Khó khăn:
- GV nhận xét, đánh giá về hoạt - Nhiều thiên tai (đặc biệt là
động học của cả lớp và chuẩn bão).
kiến thức:
+ Việt Nam nằm ở khu vực
Đông Nam Á, thuộc châu Á.
- Hs lắng nghe
+ Trên đất liền, nước ta có
chung đường biên giới với Trung
Quốc, Lào, Cam-pu-chia và tiếp
giáp với vùng biển.
+ Vùng biển nước ta thuộc Biển
Đông, giáp với vùng biển của
nhiều quốc gia.
+ Ảnh hưởng của vị trí địa lí đến
đặc điểm tự nhiên nước ta là
quy định thiên nhiên mang tính
chất nhiệt đới ẩm gió mùa.
+ Ảnh hưởng của vị trí địa lí đến
hoạt động sản xuất và đời sống:
thích hợp phát triển cây trồng, -HS lắng nghe
vật nuôi của vùng nhiệt đới;
thuận lợi phát triển giao thông
vận tải biển, hoạt động xuất
khẩu – nhập khẩu; nước ta cũng
chịu nhiều ảnh hưởng của thiên
tai, đặc biệt là bão.
– GV mở rộng về ảnh hưởng của
vị trí địa lí Việt Nam đối với các
yếu tố tự nhiên, hoạt động kinh
tế khác, dựa trên trình độ nhận
thức của HS. Ví dụ: Việt Nam
giáp biển lại có khí hậu nhiệt
đới, nên nghề làm muối của
nước ta có điều kiện phát triển;
Việt Nam giáp biển, nhiều ánh
nắng thuận lợi phát triển du lịch
biển,...
Hoạt động 2: Tìm hiểu về lãnh - HS làm việc theo nhóm,
thổ và đơn vị hành chính
quan sát bản đồ và trả lời câu
- GV chia lớp thành các nhóm hỏi
và yêu cầu HS đọc thông tin
trong mục kết hợp quan sát
hành 3. Bản đồ hành chính Việt
Nam năm 2021, thực hiện các
nhiệm vụ sau:
-Hình dạng lãnh thổ phần đất
liền của Việt Nam:
+ Lãnh thổ Việt Nam gồm
vùng đất, vùng trời và vùng
+ Lãnh thổ phần đất liền nước biển.
ta có hình dạng như thế nào
+ Vùng đất của nước ta gồm
+ Việt Nam hiện nay có bao toàn bộ phần đất liền và các
nhiêu đơn vị hành chính cấp đảo, quần đảo trên Biển
tỉnh, thành phố trực thuộc trung Đông, có tổng diện tích hơn
ương?
331 nghìn km².
+ Kể tên một số tỉnh, thành phố + Phần đất liền của nước ta
Trực thuộc Trung ương ở nước có dạng chữ S, hẹp chiều bắc
ta mà em biết.
- nam.
+ GV gọi HS lần lượt trình bày + Vùng biển nước ta có diện
kết quả từng nhiệm vụ học tập. tích khoảng 1 triệu km².
+ GV hướng dẫn HS khai thác -Đơn vị hành chính:
bản đồ, nhận biết được hình Việt Nam có 34 tỉnh thành: 28
dạng lãnh thổ phần đất
tỉnh và 6 thành phố trực thuộc
liền và kể tên các tỉnh, thành trung ương. (Hà Nội, TP HCM,
phố
Hải Phòng, Đà Nẵng, Huế, Cần
Thơ)
–GV nhận xét, đánh giá về hoạt - HS lắng nghe
động học của cả lớp và chuẩn
kiến thức:
- Hs trả lời câu hỏi GV đưa ra
+ Phần đất liền của nước ta có
dạng hình chữ S, hẹp ngang và
trải dài theo chiều Bắc – Nam.
+ Hiện nay Việt Nam có 34 tỉnh
thành: 28 tỉnh và 6 thành phố + Các tỉnh bắt đầu bằng chữ
trực thuộc trung ương. (Hà Nội, “Hà”: VD: Hà Nội
TP HCM, Hải Phòng, Đà Nẵng,
Huế, Cần Thơ)
- HS nêu theo hiểu biết của
– Mở rộng: GV có thể đặt thêm
bản thân
những câu hỏi gợi mở, hoặc tổ
chức trò chơi nhỏ giải đó về các
tỉnh, thành phố ở Việt Nam. Ví
dụ một số câu hỏi gợi mở:
+ Kể tên các tỉnh, thành phố
trực thuộc Trung ương bắt đầu
bằng chữ "Hà
+ Tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương em đang sinh sống
tiếp giáp những tỉnh, thành phố
trực thuộc Trung ương nào?
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Luyện tập
Hoạt động 3: Xác định trên bản
đồ hành chính Việt Nam 5
thành phố trực thuộc Trung
ương, quần đảo Trường sa và
Hoàng Sa.)
- Các nhóm nhận bản đồ và
cùng nhau quan sát, thảo luận
- GV yêu cầu các nhóm thảo
luận, đọc thông tin SGK và thảo
luận: Vị trí trên bản đồ hành
chính Việt Nam 5 thành phố
trực thuộc Trung ương, quần
đảo Trường sa và Hoàng Sa.
- Đại các nhóm khác nhận xét,
góp ý.
- HS lắng
- GV mời đại diện một số nhóm nghiệm
trình bày trước lớp. Các nhóm
khác quan sát, nhận xét.
nghe,
rút
kinh
- GV nhận xét, đánh giá và xác
định lại trên bản đồ.
-Là một học sinh, em cần làm - Chủ động tìm hiểu các tư
gì để góp phần bảo vệ chủ liệu lịch sử, pháp luật Việt
quyền biển đảo của Tổ quốc?
Nam, pháp luật quốc tế,… để
có nhận thức đúng đắn về vấn
đề: chủ quyền, các quyền và
lợi ích hợp pháp của Việt Nam
trên Biển Đông.
- Phê phán, đấu tranh với
những hành vi xâm phạm chủ
quyền biển đảo Việt Nam;
những hành vi đi ngược lại lợi
ích quốc gia, dân tộc;
- Tích cực tham gia, hưởng ứng
các phong trào bảo vệ chủ
quyền biển đảo, ví dụ như: “Vì
- Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò Trường Sa thân yêu”, “Góp đá
về nhà.
xây Trường Sa”, “Đồng hành
cùng ngư dân trẻ ra khơi”,
“Tuổi trẻ hướng về biển, đảo
của Tổ quốc”…
- HS lắng
nghiệm.
nghe,
Điều
chỉnh
sau
dạy…………………………………………………………………
rút
kinh
tiết
------------------------------------------------------------------------------------
------------------------------Buổi sáng
Thứ Ba ngày 9 tháng 9 năm 2025
Tiếng Anh
Đ/c Ngân phụ trách
-------------------------------------------------Khoa học
Đ/c P Anh phụ trách
-------------------------------------------------Tiếng Việt
BÀI 1: THANH ÂM CỦA GIÓ
Tiết 2: LUYỆN TỪ VÀ CÂU
LUYỆN TẬP VỀ DANH TỪ, ĐỘNG TỪ, TÍNH TỪ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Ôn tập về 3 từ loại đã được học ở lớp 4: danh từ, động từ, tính từ,
hiểu đặc điểm và chức năng của mỗi từ loại.
- Cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên được thể hiện trong ngữ
liệu của bài tập thông qua các từ loại tìm được.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để
thực hiện tốt nội dung bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng vận
dụng danh từ, động từ, tính từ vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong
trò chơi và hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và
đoàn kết trong học tập.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và
vận dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập
nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- Phiếu bài tập về Danh từ, động từ, tính từ
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Hoạt động 1. Khởi động
- GV tổ chức trò chơi “Dọn dẹp trường - Hs tham gia chơi
học” để ôn lại về Danh từ, động từ,
tính từ
- Hs lắng nghe và ghi tên bài
- GV dẫn dắt vào bài mới
Hoạt động 2. Luyện tập
Bài 1: Mỗi ý ở cột B nói về danh từ, động
từ hay tính từ?
- GV gọi HS đọc yêu cầu của bài tập,
- Đọc thầm yêu cầu và nội dung bài tập.
cho HS làm theo nhóm.
- Các nhóm thảo luận và tìm câu trả lời.
 









Các ý kiến mới nhất