Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Giáo án Tuần 1 - Lớp 5

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Ngân
Ngày gửi: 20h:16' 18-05-2025
Dung lượng: 8.8 MB
Số lượt tải: 27
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 1
Thứ năm ngày 5 tháng 9 năm 2024
Tiết 1: Hoạt động trải nghiệm
SINH HOẠT DƯỚI CỜ: CHÀO MỪNG NĂM HỌC MỚI
(Dự lễ khai giảng năm học mới)
Tiết 2: Toán
BÀI 1: ÔN TẬP SỐ TỰ NHIÊN ( Tiết 1 )
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Củng cố các kĩ năng liên quan đến số tự nhiên và dãy số tự nhiên: Đọc, viết, so
sánh, thứ tự, cấu tạo số, làm tròn số, …
- Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán học, mô hình hóa
toán học, giải quyết các vấn đề toán học.
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy tính, tivi để chiếu nội dung của bài học.
- HS: vở, SGK...
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (5p)
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Ai - HS lắng nghe trò chơi và trả lời câu hỏi:
nhanh, ai đúng”.
• Câu 1: Đọc số: 1 530 689
Câu 1: Một triệu năm trăm ba mươi nghìn
sáu trăm tám mươi chín.
• Câu 2: Viết số: “Tám trăm hai mươi Câu 2: 820 577
nghìn năm trăm bảy mươi bảy”
• Câu 3: Điền dấu >; <; =
Câu 3: 200 123 < 201 000
200 123 …?... 201 000
• Câu 4: Chọn số lớn nhất trong các số Câu 4: Số lớn nhất là 873
sau: 837; 293; 873; 018
• Câu 5: Đọc số lớn nhất có 4 chữ số?
Câu 5: Chín nghìn chín trăm chín mươi chín
- GV nhận xét, tuyên dương, dẫn dắt vào - HS lắng nghe

2
bài mới.
2. Luyện tập – Thực hành: (25p)
Bài 1: Thảo luận nhóm bốn
Bài 1: Viết số, đọc số
- GV cho HS đọc yêu cầu BT1.
- HS đọc yêu cầu, thảo luận nhóm (nhóm
- GV cho HS trình bày theo nhóm (mỗi bốn) tìm hiểu mẫu, xác định việc cần làm:
nhóm/hàng).
viết số, đọc số
- GV nhận xét, tuyên dương.
- Đại diện nhóm trả lời
• Viết số: 30 008 021
Đọc số: ba mươi triệu không trăm linh tám
nghìn không trăm hai mươi mốt
• Viết số: 820 015
Đọc số: tám trăm hai mươi nghìn không
trăm mười lăm
• Viết số: 1 200 324
Đọc số: một triệu hai trăm nghìn ba trăm hai
mươi tư
Bài 2: Thảo luận nhóm đôi
Bài 2: Viết số thành tổng
- GV cho HS đọc yêu cầu BT2.
- HS đọc yêu cầu, thảo luận nhóm tìm hiểu
- GV cho HS thảo luận (nhóm đôi) tìm
mẫu, xác định việc cần làm: Viết số thành
hiểu bài, tìm cách làm.
tổng.
- GV yêu cầu HS làm cá nhân rồi chia sẻ - HS làm bài
trong nhóm đôi.
- GV cho HS trình bày theo nhóm,
- HS trình bày.
khuyến khích nhiều nhóm trình bày.
a) 504 842 = 500 000 + 4 000 + 800 + 40 +
- GV nhận xét, tuyên dương.
2
b) 1 730 539 = 1 000 000 + 700 000 + 30
000 + 500 + 30 + 9
c) 26 400 500 = 20 000 000 + 6 000 000 +
400 000 + 500
Bài 3: Cá nhân
Bài 3:
- GV cho HS đọc yêu cầu BT3.
- HS đọc từng câu.
- GV yêu cầu HS đọc từng câu.
- Cả lớp suy nghĩ, giơ tay lên bảng trả lời.
- Cả lớp suy nghĩ và trình bày trước lớp a) Ngày Nhà giáo Việt Nam năm nay là
(Khuyến khích HS giải thích).
ngày 20 tháng 11 năm 2024, Rô-bốt sẽ viết
được số: 20 112 024
b) Giá trị của từng chữ số 2 trong số mà Rôbốt đã viết ở câu a:
20 000 000; 2 000; 20
Bài 4: Cá nhân
Bài 4:
- GV yêu cầu học sinh quan sát số được - HS đọc yêu cầu.
viết trên mũ của Việt và Nam.
- HS trả lời

3
- GV yêu cầu học sinh viết các số chẵn
từ 2 028 đến 2 032

Hai số chẵn liên tiếp cách nhau 2 đơn vị.
Số trên mũ của Việt và Nam cách nhau số
đơn vị là:
2 032 – 2 028 = 4 (đơn vị)
Vậy số trên mũ của Rô bốt là số nằm giữa
hai số ghi trên mũ của Việt và Nam.
Số đó là: 2 030

3. Vận dụng – Trải nghiệm: (5p)
- GV yêu cầu học sinh viết các số chẵn
- HS viết vào vở
từ 3034 đến 2044
- Nhận xét tiết học và dặn HS về ôn lại
- HS lắng nghe, thực hiện
bài
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( nếu có)

.......................................................................................................................................................................................................................................................
........................................................................................................................................................................................................................................

Tiết 3: Tiếng Anh (GVBM)
Thứ sáu ngày 6 tháng 9 năm 2024
Tiết 1: Tiếng việt
Đọc: THANH ÂM CỦA GIÓ (3 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng và diễn cảm toàn bộ câu chuyện “Thanh âm của gió”. Biết đọc diễn
cảm với giọng đọc phù hợp nhân rộng từ ngữ cần thiết để thể hiện tâm trạng cảm xúc
của nhân vật.
- Đọc hiểu: Nhận biết được các sự kiện gắn với thời gian, không gian xảy ra câu
chuyện trong văn bản tự sự. Hiểu suy nghĩ cảm xúc của nhân vật dựa vào hành động,
việc làm và lời nói của nhân vật. Nhận biết được trình tự các sự việc gắn với thời gian
địa điểm cụ thể. Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Mỗi vùng miền đều có
những sản vật đặc trưng mang đậm nét dấu ấn của vùng miền đó. Hiểu và tự hào về sản
vật, có ý thức phát triển sản vật chính là một trong những biểu hiện của tình yêu quê
hương.
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc
diễn cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội
dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu
hỏi và hoạt động nhóm.

4
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương thông qua những hoạt động cảnh vật ở
đồng quê.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết yêu quý bạn bè, tích cực hoạt đọng
tập thể.
Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (5p)
1. Giới thiệu về chủ điểm
- GV giới thiệu bức tranh chủ điểm và nêu - HS quan sát bức tranh chủ điểm, àm
câu hỏi:
việc chung cả lớp:
+ Bức tranh vẽ những gì?
+Bức tranh vẽ cảnh các bạn nhỏ đang
chơi trò chơi trốn tìm. Các bạn cơi rất vui
và hào hứng.
+Khung cảnh thiên nhiên xung quanh rất
đẹp. Bức tranh thể hiện sự vui tươi, bình
- GV nhận xét và KL:
yên
Bức tranh vẽ cảnh các bạn nhỏ đang chơi - HS lắng nghe.
trò chơi trốn tìm trong một khung cảnh đẹp
bình yên và thơ mộng, thể hiện rõ nét về
một thế giới tuổi thơ hồn nhiên và trong
sáng. Đó cũng là chủ điểm đầu tiên của
môn học Tiếng Việt: THẾ GIỚI TUỔI
THƠ
2. Khởi động
- GV giới thiệu bài hát “Vui đến trường” - HS lắng nghe bài hát.
Sáng tác: Nguyễn Văn Chung để khởi động
bài học.
- GV cùng trao đổi với HS về ND bài bát:
- HS trao đổi về ND bài hát với GV.
+ Lời bài hát nói lên cô giáo dạy những + Cô giáo dạy các em trở thành những
điều gì?
người học trò ngoan.
+ Vậy vào đầu năm học mới, chúng ta hứa + Chúng em hứa sẽ chăm ngoan học tập,
với cô như thế nào?
vâng lời tày cô.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV nhắc HS và dẫn dắt vào bài mới.
- HS lắng nghe.

5
2. Khám phá: (15p)
2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc.
- GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài,
nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả,
gợi cảm, những tình tiết bất ngờ, từ ngữ thể
hiện tâm trạng, cảm xúc nhân vật.
- GV HD đọc: Đọc diễn cảm cả bài, cần biết
nhấn giọng ở những tình tiết bất ngờ, từ ngữ
thể hiện tâm trạng, cảm xúc nhân vật.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn:
+ Đoạn 1: Từ đầu đến tìm những viên đá
đẹp cho mình.
+ Đoạn 2: Tiếp theo đến “cười, cười, cười,
…”.
+ Đoạn 3: Phần còn lại.
- GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: lên núi,
lạ lắm, lần lượt, thung lũng, la lên, lùa trâu,

- GV hướng dẫn luyện đọc câu:
Chiều về,/ đàn trâu no cỏ/ đằm mình dưới
suối,/ chúng tôi tha thẩn/ tìm những viên đá
đẹp cho minh.//
- GV HD đọc diễn cảm: Đọc diễn cảm toàn
bài, biết thay đổi ngữ điệu khi đọc lời nói
trực tiếp các nhân vật, đọc đúng ngữ điệu
ngạc nhiên, đồng tình, cảm thán,…
- GV mời HS luyện đọc diễn cảm nhóm đôi.
- GV nhận xét tuyên dương.
3. Luyện tập: (10p)
3.1. Giải nghĩa từ.
- GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt, tìm
trong bài những từ ngữ nào khó hiểu thì đưa
ra để GV hỗ trợ.
- Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ giải
nghĩa từ cho HS, kết hợp hình ảnh mình hoạ
(nếu có)
+ men theo (bờ suối): di chuyển lần theo
phía bên (bờ suối)
+ đằm mình: ngâm mình lâu trong nước.

- Hs lắng nghe GV đọc.

- HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn
cách đọc.
- 1 HS đọc toàn bài.
- HS quan sát và đánh dấu các đoạn.

- 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- HS đọc từ khó.
- 2-3 HS đọc câu.

- HS lắng nghe cách đọc đúng ngữ điệu.
- HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm đôi,
mỗi em đọc 1 đoạn.

- HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ ngữ
khó hiểu để cùng với GV giải nghĩa từ.
- HS nghe giải nghĩa từ

6
+ thung lũng: vùng đất trũng thấp giữa hai
sườn dốc.
3.2. Tìm hiểu bài.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu
hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt
các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung
cả lớp, hòa động cá nhân,…
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn
cách trả lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Khung cảnh thiên nhiên khi các
bạn nhỏ đi chăn trâu được miêu tả như thế
nào?

+ Câu 2: Em Bống đã phát hiện ra trò chơi
gì?
Các chi tiết nào cho thấy các bạn rất thích
(rất hào hứng) với trò chơi?
+ Câu 3: Việc bố hưởng ứng trò chơi của
hai anh em nói lên điều gì? Chọn câu trả lời
dưới đây hoặc nêu ý kiến của em.

+ Câu 4: Tưởng tượng em cũng tham gia
vào trò chơi bịt tai nghe gió của các bạn
nhỏ, nói với bạn điều em nghe thấy.
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV mời HS tự tìm và nêu nội dung bài bài
học.
- GV nhận xét và KL:
Mỗi vùng miền đều có những sản vật đặc
trưng mang đậm nét dấu ấn của vùng
miền đó. Hiểu và tự hào về sản vật, có ý
thức phát triển sản vật chính là một trong
những biểu hiện của tình yêu quê hương.
4. Vận dụng trải nghiệm: (5p)

- HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời lần
lượt các câu hỏi:

+ Khung cảnh thiên nhiên khi các bạn
nhỏ đi chăn trâu rất đẹp và hữu tình: cỏ
tươi tốt, có suối nhỏ, nước trong veo.
Quanh suối là đồng cỏ rộng, gió không
có vật cản cứ tha hồ rong chơi, thỉnh
thoảng lại vút qua tai như đùa nghịch.
+ Em Bống phát hiện ra trò chơi bịt tai
nghe gió, chơi bằng cách bịt nhẹ tai lại
rồi mở ra và lặp lại.
+ Bạn nào cũng thử bọt tai nghe gió, tập
trung suy nghĩ để tìm lí do giải thích cho
việc gió nói.
+ Đáp án A: Vì trò chơi rất hấp dẫn và
thu hút bố muốn tham gia.
+ Đáp án B: Vì bố muốn thể hiện sự
hưởng ứng để ủng hộ hai anh em chơi
trò chơi ngoài trời cho khoẻ và chóng
lớn.
+ Đáp án C: Vì bố hiểu tâm lí của con
cái, yêu con và muốn hoà mình vào thế
giới của con.
+ HS có thể tự nêu câu trả lời theo sự
tưởng tượng của mình.
- 2-3 HS tự rút ra nội dung bài học
Bài đọc đã khắc họa được một bức
tranh thiên nhiên tươi đẹp, bình yên,
cùng với đó là sự hào hứng, thích thú
của các bạn nhỏ khi lắng nghe âm
thanh của gió và của người bố khi nghe
con mình kể lại.
- 3-4 HS nhắc lại nội dung bài học.

7
- GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân và nêu - HS suy nghĩ cá nhân và đưa ra những
cảm xúc của mình sau khi học xong bài cảm xúc của mình.
“Thanh âm của gió”
- VD:
+ Học xong bài Thanh âm của gió, em
thây rất thú vị vì đã giúp em biết thêm
một trò chơi mới.
+ Trò chơi mà các bạn nhỏ đã chơi rất
hay và ấn tượng, nó đơn giản nhưng rất
thú vị.
- Nhận xét, tuyên dương.
+ Qua trò chơi này giúp em sáng tạo thêm
- GV nhận xét tiết dạy.
nhiều trò chơi đơn giản và bổ ích,…
- Dặn dò bài về nhà.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( nếu có)

.....................................................................................................................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................................................................................................................

Tiết 2: Đạo đức

Bài 1: BIẾT ƠN NGƯỜI LAO ĐỘNG CÓ CÔNG
BIẾT ƠN NHỮNG NGƯỜI CÓ CÔNG VỚI QUÊ HƯƠNG ĐẤT NƯỚC (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Kể được tên và đóng góp của những người có công với quê hương, đất nước.
- Biết vì sao phải biết ơn những người có công với quê hương, đất nước.
- Thể hiện được lòng biết ơn bằng lời nói, việc làm cụ thể phù hợp với lứa tuổi.
- Nhắc nhở bạn bè có thái độ, hành vi biết ơn những người có công với quê
hương, đất nước.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ tự học, tự điều chỉnh hành vi, thái độ lời
nói và việc làm biết ơn người có công với đất nước.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: thực hiện được những việc làm phù hợp
với lứa tuổi thể hiện lòng biết ơn những người có công với quê hương, đất nước.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động
nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Yêu mến, kính trọng, biết ơn người có công với đất nước.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để nắm vững nội dung
yêu cầu cần đạt của bài học.

8
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm đối với những người có công với
quê hương, đất nước.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (5p)
- GV cho HS xem video, hát bài “Biết ơn - HS xem video, hát, trả lời câu hỏi:
chị Võ Thị Sáu” (sáng tác: Nguyễn Đức
Toàn) và trả lời câu hỏi:
+ Bài hát nói về điều gì?
+ Bài hát nói về lòng biết ơn người anh
hùng Võ Thị Sáu.
+ Em có suy nghĩ, cảm nhận gì về điều + Cảm thấy tự hào, biết ơn chị Võ Thị
đó?
Sáu.
- GV mời 1, 2 HS trả lời câu hỏi.
- GV nhận xét, kết luận, dẫn vào bài mới: - HS lắng nghe và ghi tên bài
2. Hoạt động khám : (25p)
Hoạt động 1: Tìm hiểu những đóng góp
của những người có công với quê
hương, đất nước. (Làm việc chung cả
lớp)
- GV hướng dẫn HS đọc thông tin “Võ - HS đọc thông tin, thảo luận nhóm đôi,
Thị Sáu – nữ anh hùng huyền thoại vùng ghi kết quả thảo luận vào nháp/Phiếu.
Đất Đỏ” trong SGK (mục 1.a phần Khám - 1 − 2 HS đại diện nhóm trả lời câu hỏi
phá), thảo luận nhóm đôi để trả lời câu 1:
hỏi:
+ Chị Võ Thị Sáu đã tham gia cách mạng
+ Chị Võ Thị Sáu đã có công gì với quê từ năm 14 tuổi; trở thành chiến sĩ trinh
hương, đất nước.
sát nổi tiếng gan dạ; chiến đấu tiêu diệt
kẻ thù; bị tra tấn vẫn hiên ngang,... những
việc làm anh dũng của chị góp phần bảo
vệ quê hương, đất nước.
+ Một số HS chia sẻ cảm xúc: tin yêu,
kính phục, biết ơn chị Võ Thị Sáu.

9
+ Hãy chia sẻ suy nghĩ, cảm nhận của em
về tấm gương đó.
- GV mời một HS đọc to/kể lại thông tin
cho cả lớp cùng nghe; đại diện 1, 2 nhóm
trả lời câu hỏi. Các HS khác lắng nghe,
nhận xét, bổ sung ý kiến.
– GV tiếp tục mời 1 – 2 HS chia sẻ cảm
xúc của mình về tấm gương chị Võ Thị
Sáu.
– GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập
và kết quả thảo luận của HS, trình chiếu
một số ý chính trong thông tin và kết luận:
Chị Võ Thị Sáu đã cống hiến cả cuộc đời
cho cách mạng, cho đất nước. Tấm gương
của chị là biểu tượng của thế hệ trẻ về
một lòng nồng nàn yêu nước, sẽ còn lưu
lại trong sử sách và trong trái tim hàng
triệu người Việt Nam.
- GV tổ chức cho HS làm việc nhóm, mỗi
nhóm quan sát một bức ảnh trong SGK
(mục 1.b phần Khám phá) và thực hiện
yêu cầu: Nêu những đóng góp cho quê
hương, đất nước của nhân vật trong bức
ảnh đó.
- GV quan sát, hỗ trợ, gợi ý các nhóm gặp
khó khăn khi thực hiện nhiệm vụ.
- GV lần lượt mời đại diện các nhóm trình
bày kết quả thực hiện nhiệm vụ.
– GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập
và kết quả thực hiện yêu cầu của HS; lần
lượt chiếu từng hình ảnh, nêu thông tin
ngắn gọn về mỗi nhân vật và đóng góp
của họ.

- HS trả lời câu hỏi theo hiểu biết cảu
mình
- Cả lớp nhận xét, bổ sung.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.

- HS làm việc nhóm, quan sát ảnh, nêu
đóng góp của nhân vật trong ảnh, ghi vào
phiếu học tập/nháp.

- Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo
luận:
Ảnh 1: Đại tướng Võ Nguyên Giáp:
Được bình chọn là 1 trong 10 vị tướng
giỏi nhất thế giới, là đại tướng đầu tiên
của Việt Nam khi mới 37 tuổi.
Ảnh 2: Nhạc sĩ Văn Cao: Tác giả của bài
hát Tiến quân ca – Quốc ca chính thức

10

Nhiệm vụ 3: Tìm hiểu mở rộng
- GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi
“Tiếp sức” để thực hiện yêu | cầu thứ 2
(mục 1.b phần Khám phá trong SGK):
Hãy kể thêm tên và đóng góp của những
người có công với quê hương, đất nước
trong các lĩnh vực kinh tế, chính trị, văn
hoá, khoa học, giáo dục,. . . mà em biết.
- GV mời các HS khác nhận xét, đánh giá
kết quả của hai đội. GV hỏi thêm hiểu biết
của HS về đóng góp của các nhân vật
được ghi trên bảng.
- GV nhận xét, kết luận.
3. Vận dụng trải nghiệm: (5p).
- GV tổ chức cho HS chơi trò “Phóng viên
nhí”, chia sẻ một số việc bản thân đã làm
để thể hiện lòng biết ơn đối với người có

của Việt Nam. Ảnh 3: Bác sĩ Tôn Thất
Tùng: Bác sĩ phẫu thuật nổi danh trong
lĩnh vực nghiên cứu về gan. Ảnh 4: Mẹ
Việt Nam anh hùng Nguyễn Thị Thứ:
người mẹ có nhiều con, cháu hi sinh nhất
trong cả hai cuộc kháng chiến chống |
Pháp, chống Mỹ.
Ảnh 5: Giáo sư – Nhà giáo Nhân dân
Hoàng Xuân Sính: nữ giáo sư Toán học
đầu tiên của Việt Nam, có nhiều đóng
góp quan trọng trong lĩnh vực giáo dục,
nghiên cứu khoa học và Toán học.
Ảnh 6: Bà Mai Kiều Liên – Tổng Giám
đốc Công ty sữa Việt Nam Vinamilk,
Anh hùng lao động thời kì đổi mới, một
trong những doanh nhân quyền lực nhất
Châu Á, có đóng góp nổi bật cho nền
kinh tế Việt Nam và khu vực.
− HS điều khiển trò chơi, tham gia chơi.
Lần lượt từng thành viên của mỗi đội lên
bảng ghi tên người có công với quê
hương, đất nước ở các lĩnh vực khác
nhau.

– Sau khi ghi xong, HS trình bày về đóng
góp của từng nhân vật.
– Các HS khác quan sát, cổ vũ, nhận xét,
bổ sung, đánh giá các đội chơi.
- HS lắng nghe
- HS tham gia chơi.

11
công với quê hương, đất nước.
- GV chọn một HS xung phong làm phóng - 1HS làm phóng viên và hỏi cả lớp.
viên, lần lượt hỏi các bạn trong lớp:
+ Bạn đã làm gì để thể hiện lòng biết ơn - 3-5 HS trả lời theo suy nghĩ của bản
đối với người có công với quê hương, đất thân
nước?
+ Có khi nào bạn chứng kiến những lời
nói, việc làm chưa biết ơn người có công
với quê hương đất nước?
+ Bạn có suy nghĩ gì về điều đó?
- GV nhận xét tiết học, tuyên dương HS
học tích cực.
- GV nhận xét tiết học.
- HS lắng nghe
- Dặn dò về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( nếu có)
.......................................................................................................................................................................................................................................................
........................................................................................................................................................................................................................................

Tiết 3: TC Toán
Tiết 4: TC Tiếng việt
Thứ hai ngày 9 tháng 9 năm 2024
Tiết 1: Tiếng việt
Luyện từ và câu:LUYỆN TẬP VỀ DANH TỪ, ĐỘNG TỪ, TÍNH TỪ
I. YÊU C ẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Ôn tập về 3 từ loại đã học ở lớp 4: Danh từ, động từ, tính từ, hiểu đặc điểm và
chức năng của mỗi từ loại.
- Cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên được thể hiện trong ngữ liệu của bài tập
thông qua cac từ loại tìm được.
- Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội
dung bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu danh từ,
động từ, tính từ, ứng dụng vào thực tiễn.

12
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và
hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong
học tập.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Khởi động: (5p)
- GV giới thiệu bài hát: “Chào năm học
mới” tác giả Bích Liễu, do nhóm học sinh
Như Ngọc - Hải Đăng - Ngọc Thu - Minh
Duyên trình bày.
- GV cùng trao đổi với HS về nội dung câu - HS cùng trao đổi với GV về nội dung
chuyện để dẫn dắt vào bài:
câu chuyện trong bài hát:
+ Các bạn nhỏ trong bài hát đi đâu?
+ Các bạn nhỏ trong bài hát đi khai giảng
năm học mới.
+ Đến lớp em sẽ được gặp những ai?
+ Đến lớp em sẽ được gặp bạn bè và thầy
cô.
+ Em có thích đi học không?
+ HS trả lời theo suy nghĩ
- GV dẫn dắt vào bài mới.
- HS lắng nghe.
2. Luyện tập: (25p)
Bài 1: Mỗi ý ở cột B nói về danh từ, hay
động từ, hay tính từ?
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung:
- 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng
nghe bạn đọc.
- GV mời cả lớp làm việc nhóm 2
- Cả lớp làm việc nhóm 2, xác định nội
dung yêu cầu.

- GV mời các nhóm trình bày.
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.

- Các nhóm trình bày
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.

13
- GV nhận xét kết luận và tuyên dương.
Bài 2. Trò chơi:
- GV yêu cầu HS đọc đoạn đầu của bài
“Thanh âm của gió”.
- GV giới thiệu trò chơi: Trò chơi có 4
vòng. Lớp chia thành các đối chơi, mỗi đội
5 bạn. Các đội chơi lần lượt từ vòng 1 đến
vòng 4. Hết mỗi vòng, các đội dừng lại
chấm bài và tính điểm. Điểm thi đua cả
cuộc chơi bằng điểm trung bình cộng của
cả 4 vòng chơi.
+ Vòng 1: Tìm danh từ theo mõi nhóm
sau:
a. 1 danh từ chỉ con vật.
b. 1 danh từ chỉ thời gian.
c. 2 danh từ chỉ hiện tượng tự nhiên.
+ Vòng 2: Tìm 4 động từ chỉ hoạt động
hoặc trạng thái của người hoặc vật.
+ Vòng 3: Tìm 4 tính từ chỉ đặc điểm của
các sự vật dưới đây:
Cỏ, suối, nước, cát, sỏi
+ Vòng 4: Đặt một câu nói về hiện tượng
tự nhiên , trong đó có ít nhất 1 danh từ, 1
động từ, 1 tính từ.
- GV cùng cả lớp tổng kết trò chơi, trao
thưởng, tuyên dương các đội thắng.
- GV nhận xét chung trò chơi.
4. Vận dụng trải nghiệm: (5p)
- GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai
nhanh – Ai đúng”.
+ GV chuẩn bị một số từ ngữ trong đó có
danh từ và các từ khác như động từ, tính từ
để lẫn lộn trong hộp.
+ Chia lớp thành 2 nhóm, của một số đại
diện tham gia (nhất là những em còn yếu)
+ Yêu cầu các nhóm cùng nhau tìm những
từ ngữ nào là danh từ (chỉ người, vật,….)
có trong hộp đưa lên dán trên bảng. Đội
nào tìm được nhiều hơn sẽ thắng cuộc.
- Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao
quà,..)

- 1 HS đọc đoạn 1 của bài “Thanh âm của
gió”. Cả lớp lắng nghe.
- HS chơi theo nhóm. Thực hiện các vòng
thi theo hướng dẫn của giáo viên.

a. 1 danh từ chỉ con vật: trâu
b. 1 danh từ chỉ thời gian: ngày
c. 2 danh từ chỉ hiện tượng tự nhiên: gió,
nắng.
- 4 động từ: chăn, qua, ăn, lên, chiếu, rong
chơi, vút, đùa nghịch.
- 4 tính từ: cỏ (tươi tốt),, suối (nhỏ), nước
(trong veo), cát, sỏi (lấp lánh)
- VD: nắng chiếu trên những cánh hoa
vàng lung linh.
- Các nhóm tổng kết trò chơi, nhận
thưởng
- Lắng nghe rút kinh nghiệm.
- HS tham gia để vận dụng kiến thức đã
học vào thực tiễn.

- Các nhóm tham gia trò chơi vận dụng.

14
- GV nhận xét tiết dạy.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( nếu có)
.......................................................................................................................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................................................................................................................

tập.

Tiết 2: Hoạt động trải nghiệm
GDTCĐ:TỰ HÀO TRUYỀN THỐNG NHÀ TRƯỜNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Tham quan phòng truyền thống nhà trường.
- Giới thiệu về truyền thống nhà trường.
- Lên kế hoạch tham gia tổ chức sự kiện Phát huy truyền thống trường em.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác:Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng
vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
Năng lực riêng:
- Năng lực thích ứng với cuộc sống:Tham gia tổ chức sự kiện về truyền thống tôn
sư trọng đạo và các truyền thống khác của nhà trường.
3. Phẩm chất
- Trách nhiệm; chăm chỉ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Đối với giáo viên
- Giáo án, SGK, VBT Hoạt động trải nghiệm 5.
- Tranh, ảnh liên quan đến chủ đề
Đối với học sinh
- SGK, VBT Hoạt động trải nghiệm 5.
- Phiếu học tập: Tìm hiểu về truyền thống của nhà trường.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV
1. Khởi động:(5p)
- GV tổ chức cho cả lớp vận động theo bài hát Mái trường
nơi học bao điều hay (Sáng tác: Bùi Anh
Tôn).https://www.youtube.com/watch?
v=wMPRvqdGzBM

Hoạt động của HS
 
- HS tích cực tham gia vận
động.
 
- HS vận động.

15
- GV cho HS tại chỗ nhún nhảy hoặc thực hiện các động  
tác phụ họa cho bài hát.
- HS chia sẻ cảm nhận.
- GV tổ chức cho HS chia sẻ: Sau khi nghe và vận động
 
theo ca khúc các em có cảm nhận gì về mái trường?
 
- GV giới thiệu và dẫn dắt vào bài học:
- HS lắng nghe, chuẩn bị
2. Hoạt động hình thành kiến thức:(20p)
vào bài học.
Hoạt động 1: Tham quan phòng truyền thống nhà
 
trường
 
Nhiệm vụ 1: Xem tranh, ảnh, phim tư liệu, hiện vật về
 
truyền thống nhà trường.
 
- GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để trao đổi, thảo luận - HS lắng nghe, thực hiện
về truyền thống nhà trường.
theo hướng dẫn của GV.
- GV cho HS quan sát hình ảnh:
 
- GV đặt câu hỏi cho HS:
 
+ Em thấy các phòng truyền thống có nét gì đặc biệt?
- HS lắng nghe câu hỏi.
+ Trong phòng truyền thống có những hiện vật nào?
 
+ Em ấn tượng với góc nào hay hiện vật nào trong phòng  
truyền thống?
 
+ Em đã được vào tham quan phòng truyền thống chưa?  
Em có cảm giác gì khi được tham quan phòng truyền
 
thống?
- HS trả lời.
- GV mời 2 – 3 HS trả lời câu hỏi. HS khác lắng nghe,
 
nhận xét.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi HS.
 
Nhiệm vụ 2: Thu thập thông tin về truyền thống nhà trường - HS làm việc nhóm.
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm (4 HS): Thu thập thông  
tin về truyền thống nhà trường.
- HS tham khảo.
- GV gợi ý cho HS tìm hiểu về một số truyền thống nhà
 
trường:
 
+ Truyền thống dạy tốt, học tốt.
 
+ Truyền thống hoạt động của Đoàn thanh niên, phong
 
trào văn hóa, văn nghệ, thể thao.
 
+ Truyền thống tương thân tương ái – Uống nước nhớ
 
nguồn.
 
+ Truyền thống tham gia các hoạt động thiện nguyện, tình
nguyện, giúp đỡ học sinh có hoàn cảnh khó khăn, gia đình
khó khăn tại địa phương,...
+ Truyền thống noi gương, học tập những tấm gương thầy
cô, học sinh hoạt động nghiên cứu khoa học tích cực,
nghiêm túc.

16
Nhiệm vụ 3: Ghi lại kết quả thu thập thông tin vào phiếu
theo gợi ý
- HS làm việc nhóm.
- GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm theo nhiệm vụ 2.
- HS quan sát.
- GV trình chiếu mẫu Phiếu tìm hiểu về truyền thống nhà  
trường
PHIẾU TÌM HIỂU VỀ TRUYỀN THỐNG
NHÀ TRƯỜNG
Họ và tên:................... Lớp:................
Ý nghĩa của tên trường
.....................
Năm thành lập trường
.....................
Những tấm gương giáo viên
.....................
và học sinh tiêu biểu
Các truyền thống của nhà
.....................
trường
Các hoạt động nổi bật của nhà
.....................
trường
Hoạt động 2: Giới thiệu về truyền thống nhà trường
Nhiệm vụ 1: Báo cáo kết quả tìm hiểu về truyền thống nhà
trường
- GV tổ chức cho HS báo cáo kết quả tìm hiểu về truyền - HS tham gia hoạt động
nhóm.
thống nhà trường.
- GV hướng dẫn HS báo cáo theo các ý có trong Phiếu tìm - HS lắng nghe.
 
hiểu về truyền thống nhà trường:
- GV khuyến khích HS trình chiếu thêm các tranh, ảnh để - HS lắng nghe và tiếp thu.
phần báo cáo thêm sinh động.
- GV gọi 1 – 2 HS lên bảng báo cáo. HS khác lắng nghe, - HS chia sẻ trước lớp.
 
nhận xét.
- GV nhận xét, ghi nhận các đáp án chính xác và khen ngợi - HS lắng nghe, tiếp thu.
 
HS.
- HS xem video.
- GV cho HS xem video giới thiệu về truyền thống nhà
 
trường:
 
https://www.youtube.com/watch?v=CLy0RLmiJEg
Nhiệm vụ 2: Chia sẻ về ý nghĩa của các truyền thống nhà
trường
- GV chia lớp thành các nhóm nhỏ (4 HS), thảo luận theo - HS làm việc theo nhóm.
nhóm và thực hiện nhiệm vụ: Em hãy chia sẻ về ý nghĩa  
 
của các truyền thống nhà trường.
- GV trình chiếu hình 1 đến 3 SGK tr.7 cho HS quan sát. - HS quan sát.
- GV mời đại diện một số nhóm chia sẻ trước lớp. HS khác - HS trình bày.
 
lắng nghe, nhận xét.

17
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- GV nhận xét, đánh giá và ghi nhận các đáp án đúng.
- GV cho HS xem video về công tác giáo dục truyền thống - HS xem video.
 
trong nhà trường.
 
https://www.youtube.com/watch?v=tcNZ7DFUpfI
Nhiệm vụ 3: Bày tỏ cảm xúc của em khi tham quan và tìm  
 
hiểu về truyền thống nhà trường
- GV tổ chức cho HS trình bày trước lớp cảm xúc của em - HS tham gia bày tỏ cảm
xúc.
khi tham quan và tìm hiểu truyền thống nhà trường.
- GV mời 2 – 3 HS trình bày trước lớp. HS khác lắng nghe, - HS trình bày.
 
nhận xét.
- GV khuyến khích HS bày tỏ cảm xúc thông quan nhiều - HS tham khảo.
 
hình thức khác nhau:
 
+ Đọc thơ.
 
+ Viết đoạn văn.
 
+ Làm video...
 
3. Vận dụng, trải nghiệm:(5p)
- Cho HS là BT để củng cố kiến thức đã học về lòng biết - HS làm việc cá nhân.
 
ơn đối với người có công với quê hương, đất nước.
Câu 1: Đâu không phải là nội dung trong phiếu tìm hiểu về  
 
truyền thống nhà trường?
 
A. Ý nghĩa tên trường.
 
B. Năm thành lập trường.
 
C. Những thay đổi về vật chất của nhà trường.
 
D. Tấm gương giáo viên tiêu biểu.
 
Câu 2: Đâu không phải truyền thống của nhà trường?
 
A. Uống nước nhớ nguồn
 
B. Nhân đạo
 
C. Hiếu học
 
D. Tôn sư động đạo
- HS trả lời.
- GV mời 2 -3 HS trả lời. HS khác lắng nghe, nhận xét.
- GV nhận xét, chốt đáp án:
 
Câu
1
2
Đáp án b

B

- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài
học.
- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học,
khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên nhữn...
 
Gửi ý kiến