Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Giáo án Tuần 1 - Lớp 5

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Thị Dung
Ngày gửi: 22h:13' 05-10-2024
Dung lượng: 9.6 MB
Số lượt tải: 4
Số lượt thích: 0 người
BUỔI SÁNG:

TUẦN 1
Thứ hai ngày 9 tháng 9 năm 2024

HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
CHỦ ĐỀ 1: TỰ HÀO TRUYỀN THỐNG TRƯỜNG EM
TIẾT 1: Sinh hoạt dưới cờ:
CHÀO MỪNG NĂM HỌC MỚI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
-Tham gia tổ chức sự kiện về truyền thống tôn sư trọng đạo và các truyền
thống khác của nhà trường.
2. Năng lực
Năng lực chung:
-Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc
lập hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
-Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn,
nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
-Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm,
tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
Năng lực riêng:
-Tìm hiểu và giới thiệu được về truyền thống nhà trường.
-Nêu được cảm xúc khi tham quan và tìm hiểu về truyền thống nhà trường.
3. Phẩm chất
-Tự lực, trách nhiệm: chủ động sắp xếp thời gian và sử dụng thời gian hợp lí,
có ý thức tự giác; tinh thần trách nhiệm trong hoạt động nhóm.
* Giáo dục Quyền con người: HS được tham gia đầy đủ các hoạt động của
nhà trường, lớp để thực hiện quyền được học tập, tham gia hoạt động, ...HS tôn
trọng người khác thể hiện qua việc chào đón HS lớp 1, cổ vũ văn minh cho các tiết
mục văn nghệ được trình diễn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
- Giáo án, SGK, VBT Hoạt động trải nghiệm 5.
- Phiếu tổng hợp tư liệu, sản phẩm cá nhân,…
- Tranh, ảnh liên quan đến chủ đề
2. Đối với học sinh
- SGK, VBT Hoạt động trải nghiệm 5.
- Thực hiện nhiệm vụ trong SBT trước khi đến lớp.
- Đồ dùng học tập theo yêu cầu của GV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
- Nhà trường tổ chức cho HS biểu diễn các tiết
mục văn nghệ chào mừng năm học mới. Các tiết
mục văn nghệ đến từ HS tất cả các khối lớp.
Khuyến khích sự đa dạng về hình thức các tiết
mục múa, hát, nhảy....

- HS lắng nghe và tham gia theo sự
hướng dẫn của GV.

- GV mời một số HS chia sẻ cảm xúc về các tiết - HS chia sẻ.
mục văn nghệ và cảm xúc ngày tựu trường theo
các câu hỏi gợi ý sau:
+ Em ấn tượng với tiết mục văn nghệ nào nhất?
Hãy chia sẻ cụ thể những điều em thích ở tiết
mục đó.
+ Em có cảm xúc gì trong ngày tựu trường?
+ Trong năm học mới, em mong muốn mình sẽ
làm được những gì?
- GV nhấn mạnh các hoạt động học tập, rèn - HS lắng nghe, tiếp thu.
luyện khi bước vào năm học mới.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
TOÁN
CHỦ ĐỀ 1. ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG
BÀI 1. ÔN TẬP SỐ TỰ NHIÊN ( 2 TIẾT )
TIẾT 1: LUYỆN TẬP – Trang 6
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng
- Đọc, viết được số tự nhiên; xác định được số liền trước, số liền sau của một
số; viết được số tự nhiên thành tổng các số hạng theo các hàng, lớp.
2. Năng lực :
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để
hoàn thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
1. Giáo viên:
- Ti vi, máy tính…
2. Học sinh:
- Sách giáo khoa, vở ghi, bút và đồ dùng học tập.
2

III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1.HĐ Khởi động: (5')
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Đố - HS lắng nghe trò chơi và trả lời câu hỏi:
bạn”. GV phổ biến luật chơi:
+ Một bạn sẽ đưa ra câu hỏi. Chỉ định 1
bạn bất kì trong lớp trả lời.
+ Bạn được chỉ định trả lời đúng sẽ được
là người đưa ra câu hỏi (bốc câu hỏi có
sẵn của giáo viên) và chỉ định người tiếp
theo.
+ Kết thúc cuộc chơi giáo viên tổng kết
và trao phần thưởng cho các bạn.
+ Các câu hỏi giáo viên có thể tự soạn
trước.
• Câu 1: Đọc số: 1 530 689
Câu 1: Một triệu năm trăm ba mươi nghìn
sáu trăm tám mươi chín.
• Câu 2: Viết số: “Tám trăm hai mươi Câu 2: 820 577
nghìn năm trăm bảy mươi bảy”
• Câu 3: Điền dấu >; <; =
Câu 3: 200 123 < 201 000
200 123 …?... 201 000
• Câu 4: Chọn số lớn nhất trong các số Câu 4: Số lớn nhất là 873
sau:
837; 293; 873; 018
• Câu 5: Đọc số lớn nhất có 4 chữ số?
Câu 5: Chín nghìn chín trăm chín mươi
chín
- GV nhận xét, tuyên dương, dẫn dắt vào - HS lắng nghe
bài mới.
2. Luyện tập – Thực hành (25')
Bài 1: (Thảo luận nhóm bốn)
Bài 1:
- GV cho HS đọc yêu cầu BT1.
- HS đọc yêu cầu, thảo luận nhóm tìm
- HS thảo luận (nhóm bốn) xác định các hiểu mẫu, xác định việc cần làm: viết số,
việc cần làm: viết số, đọc số
đọc số
- GV cho HS trình bày theo nhóm (mỗi - Đại diện nhóm trả lời
nhóm/hàng).
• Viết số: 30 008 021
Đọc số: ba mươi triệu không trăm linh
tám nghìn không trăm hai mươi mốt
• Viết số: 820 015
Đọc số: tám trăm hai mươi nghìn không
trăm mười lăm
• Viết số: 1 200 324
Đọc số: một triệu hai trăm nghìn ba trăm
hai mươi tư
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: ( Thảo luận nhóm đôi)
Bài 2:
- GV cho HS đọc yêu cầu BT2.
- HS tập trung lắng nghe
3

– GV cho HS thảo luận (nhóm đôi) tìm - HS đọc yêu cầu, thảo luận nhóm tìm
hiểu bài, tìm cách làm.
hiểu mẫu, xác định việc cần làm: Viết số
thành tổng.
- GV yêu cầu HS làm cá nhân rồi chia sẻ - HS làm bài
trong nhóm đôi.
– GV cho HS trình bày theo nhóm, - HS trình bày.
khuyến khích nhiều nhóm trình bày.
a) 504 842 = 500 000 + 4 000 + 800 + 40
+2
b) 1 730 539 = 1 000 000 + 700 000 + 30
000 + 500 + 30 + 9
c) 26 400 500 = 20 000 000 + 6 000 000
+ 400 000 + 500
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 3: ( Cá nhân)
Bài 3.
- GV cho HS đọc yêu cầu BT3.
- HS đọc yêu cầu.
- GV yêu cầu HS đọc từng câu.
- HS đọc từng câu.
- Cả lớp suy nghĩ và trình bày trước lớp - Cả lớp suy nghĩ, giơ tay lên bảng trả lời.
(Khuyến khích HS giải thích).
a) Ngày Nhà giáo Việt Nam năm nay là
ngày 20 tháng 11 năm 2024, Rô-bốt sẽ
viết được số: 20 112 024
b) Giá trị của từng chữ số 2 trong số mà
Rô-bốt đã viết ở câu a:
20 000 000; 2 000; 20
Bài 4: ( Cá nhân)
Bài 4.
- GV yêu cầu học sinh quan sát số được - HS đọc yêu cầu.
viết trên mũ của Việt và Nam.
- HS trả lời
Hai số chẵn liên tiếp cách nhau 2 đơn vị.
Số trên mũ của Việt và Nam cách nhau số
đơn vị là:
2 032 – 2 028 = 4 (đơn vị)
Vậy số trên mũ của Rô bốt là số nằm giữa
hai số ghi trên mũ của Việt và Nam.
Số đó là: 2 030
- GV yêu cầu học sinh viết các số chẵn từ
2 028 đến 2 032
3. Vận dụng – Trải nghiệm (5')
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi:
Truyền điện
- Thi đọc nhanh số 87 345 231; 598 56
789 ; 20 057 146.
- GV đưa ra các dãy số khác cho nhóm
khác đọc.
- Nhận xét, tuyên dương các nhóm chơi.
* Dặn dò HS:
- Ôn tập kiến thức đã học.
4

- HS viết: 2028; 2030; 2032
- HS tham gia vận dụng kiến thức đã học
vào thực tiễn.
- Đọc theo nhóm.

- HS chú ý nghe.

- Hoàn thành bài tập trong VBT.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
TIẾNG VIỆT
Bài 1: THANH ÂM CỦA GIÓ
TIẾT 1: ĐỌC: THANH ÂM CỦA GIÓ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Thanh âm của gió. Biết
đọc diễn cảm các đoạn hội thoại phù hợp với tâm lí, cảm xúc của nhân vật.
- Nhận biết được các sự việc gắn với thời gian, không gian xảy ra câu chuyện
trong văn bản tự sự. Hiểu suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật dựa vào hành động, việc
làm và lời nói của nhân vật. Nhận biết được trình tự các sự việc gắn với thời gian,
địa điểm cụ thể. Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Sức sáng tạo của trẻ
em là vô tận nên những trò chơi của trẻ em luôn rất thú vị.
2. Năng lực:
- Phát triển năng lực ngôn ngữ và văn học.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các
câu hỏi và hoạt động nhóm.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện
đọc diễn cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa
nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu thiên nhiên, yêucảnh đẹp, quê hương qua bài
tập đọc.
- Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bạn bè qua câu chuyện về những trò chơi của
tuổi thơ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, đặt câu qua các từ ngữ trong bài
(nếu có)
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
*GD Quyền con người: Liên hệ phần Vận dụng:HS biết các em có quyền vui
chơi.
*GD BVMT: Yêu thiên nhiên, bảo vệ thiên nhiên
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
- Tranh minh hoạ chủ điểm Thế giới tuổi thơ, tranh minh hoạ bài đọc Thanh âm
của gió.
- Bảng PowerPoint một số câu văn dài để hướng dẫn đọc đúng.
- Từ điển Tiếng Việt (GV và HS)
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
5

* Giới thiệu sách Tiếng Việt 5 và chủ điểm
mở đầu ( 4 phút)
- GV yêu cầu HS mở SGK và giới thiệu: Sách
Tiếng Việt lớp 5 mỗi tuần có 7 tiết, chia làm 2
bài học lớn (bài thứ nhất học trong 3 tiết, gồm
hoạt động Đọc, Luyện từ và câu, Viết; bài thứ
hai học trong 4 tiết, gồm Đọc, Viết, Nói và
nghe hoặc Đọc mở rộng).
+ Sách gồm 2 tập, mỗi tập có 4 chủ điểm.
- GV yêu cầu HS mở phần mục lục, nêu tên
các chủ điểm học tron học kì I.
- GV yêu cầu HS quan sát tranh chủ điểm và
nêu nội dung tranh.
- GV nhận xét, giới thiệu: Tranh vẽ cảnh các
bạn nhỏ đang chơi trò chơi trốn tìm. Một bạn
nam đang quay mặt vào thân cây. Các bạn
khác đang chạy khắp các hướng để tìm chỗ
trốn. Vẻ mặt của các bạn vô cùng vui vẻ và
hào hứng. Có lẽ các bạn đang chơi rất vui.
Khung cảnh thiên nhiên xung quanh các bạn
rất đẹp. Các bạn đang chơi ở trên đồi, xa xa là
nhà cửa, phố xá. Cây cối và thảm cỏ xanh
mát mắt, hoa cỏ li ti mọc đầy dưới chân, gió
hiu hiu thổi. Bức tranh thể hiện sự vui tươi và
bình yên.
- Theo các em, các bài học trong chủ điểm
đầu tiên nói về điều gì?
- GV giới thiệu: Bức tranh chủ điểm cho các
em thấy được tinh thần của chủ điểm đầu
tiên, đó là thế giới vui tươi, hồn nhiên và bình
yên của chính các em: Thế giới tuổi thơ. Đây
là chủ điểm nói vể lứa tuổi học sinh Tiểu học.
Trong chủ điểm này, các em sẽ được đọc
những câu chuyện, bài thơ viết về thế giới
tuổi thơ, về tình bạn, về kỉ niệm với người
thân, với thầy cô, về những trò chơi và những
giờ phút vui chơi đáng nhớ, về những suy
nghĩ, cảm xúc của chính các em,... Các
bài học ở chủ điểm này giúp các em hình
thành và phát triển những phẩm chất, năng
lực cần có ở lứa tuổi các em - những chủ
nhân tương lai của đất nước.
1. HĐ mở đầu ( 3-5'):
* Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi: Trình chiếu hình ảnh
mô tả từng trò chơi, yêu cầu HS đoán tên một
6

- HS theo dõi.

- HS mở phần mục lục và nêu các
chủ điểm học trong học kì I.
- HS quan sát và nêu ý kiến; HS
khác theo dõi, nhận xét, bổ sung.

- HS nêu ý kiến; HS khác theo dõi,
nhận xét, bổ sung.

- HS tham gia trò chơi.
+ Trốn tìm, nhảy dây, bịt mắt bắt dê,

số trò chơi ngoài trời.

cướp cờ, nhảy bao bố,...
+ Lần lượt từng HS nói về những
trò chơi hoặc hoạt động mình
thường chơi ngoài trời (Trò chơi
tên là gì ? Chơi ở đâu? Chơi với ai?
Chơi những gì? Thích nhất hoạt
động gì?...). Các HS khác lắng
nghe, trao đổi và góp ý.
- Yêu cầu HS xem tranh bài đọc, trả lời câu + Tranh vẽ khung cảnh thiên nhiên
hỏi: Mọi người đang làm gì?
rộng lớn. Có con suối chảy dài uốn
lượn quanh co. Xa xa có mấy chú
trâu đang thong dong gặm cỏ và
nghỉ ngơi. Cạnh suối có mấy bác
nông dân đang nghỉ ngơi và mấy
bạn nhỏ đang chơi đùa. Có bạn ở
cận cảnh đang úp hai tay vào tay,
bạn bên cạnh như đang rất hào hứng
- GV nhận xét, tuyên dương.
với điều gì đó.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. HĐ hình thành kiến thức ( 12')
HĐ1. Đọc văn bản.
- GV đọc bài tập đọc; giới thiệu tác giả.
- HS lắng nghe.
- GV nêu cách đọc toàn bài: Nhấn giọng ở
những từ ngữ phù hợp: những tình tiết bất
ngờ hoặc từ ngữ thể hiện tâm trạng, cảm xúc
của nhân vật.
- Bài đọc được chia thành mấy đoạn? Mỗi - HS nêu cách chia đoạn; HS nhận
đoạn từ đâu đến đâu?
xét, bổ sung.
- GV thống nhất cách chia đoạn: (4 đoạn)
+ Đoạn 1: Từ đầu đến như đùa nghịch
+ Đoạn 2: Tiếp theo đến cười, cười
+ Đoạn 3: Tiếp theo đến đói …..rồi
+ Đoạn 4: Còn lại.
* GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn.
+ Lượt 1:
- HS đọc nối tiếp theo đoạn lần 1.
? Tìm những từ ngữ cần lưu ý khi đọc?
- HS nêu các từ ngữ cần lưu ý khi
đọc.
- GV nhận xét, bổ sung, yêu cầu HS luyện - HS luyện đọc đúng.
đọc từ khó: lạ lắm, lần lượt, thung lũng, lùa
trâu,...
- GV đưa câu văn dài.
- HS nêu cách ngắt hơi, nghỉ hơi ở
câu văn dài. HS khác theo dõi, nhận
xét, bổ sung.
- GV nhận xét, thống nhất cách đọc: Chiều - Một số HS đọc trước lớp các câu
về,/ đàn trâu no cỏ/ đằm mình dưới suối,/ dài.
chúng tôi tha thẩn/ tìm những viên đá đẹp cho
7

mình; Khi nghe anh em tôi kể/ cả hội chơi trò
bịt tai nghe tiếng gió,/ bố bảo/ nghe kể thôi
đã thích,/ nhất định sáng mai/ bố sẽ thử ngay/
xem gió nói điều gì;...Thỉnh thoảng/ gió lại
vụt qua tai chúng tôi/ như đùa nghịch.
+Lượt 2: GV kết hợp giải nghĩa từ khó trong
bài đọc( Có thể yêu cầu Hs tra từ điển nêu
nghĩa của từ):
+ men theo (bờ suối): di chuyển lần theo phía
bên (bờ suối).
+ đằm mình: ngâm mình lâu trong nước.
+ thung lũng: vùng đất trũng thấp giữa hai
sườn dốc.
+ Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện
đọc đoạn theo nhóm 4.
- GV yêu cầu 1 đến 2 nhóm đọc trước lớp.

- HS theo dõi và làm theo hướng
dẫn.

- HS đọc theo nhóm.
- Nhóm đọc trước lớp.
- Đọc cá nhân; Thi đọc diễn cảm
- HS nhận xét bạn đọc.

- GV nhận xét, tuyên dương Hs đọc tốt.
HĐ2: Tìm hiểu nội dung bài đọc ( 11')
- GV nêu câu hỏi, yêu cầu HS trả lời, HS - HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
khác nhận xét, bổ sung:
+ Câu 1: Khung cảnh thiên nhiên khi các bạn C1: Khung cảnh thiên nhiên khi các
nhỏ đi chăn trâu được miêu tả như thế nào?
bạn nhỏ đi chăn trâu được miêu tả:
Cỏ gần nước tươi tốt nên trâu ăn cỏ
men theo bờ suối, rồi mới lên đồi,
lên núi. Suối nhỏ.....một bên suối là
đồng cỏ rộng...
+ Câu 2: Em Bống đã phát hiện ra trò chơi C2: Em Bống đã phát hiện ra trò
gì? Theo em, vì sao các bạn thích trò chơi đó? chơi bịt tai nghe gió.
Các bạn thích trò chơi đó vì nghe
thấy ù… ù ...
+ Câu 3: Việc bố hưởng ứng trò chơi của hai - HS trả lời theo ý kiến riêng. HS
anh em nói lên điều gì? Chọn câu trả lời dưới khác theo dõi, nhận xét, bổ sung:
đây hoặc nêu ý kiên của em.
- Chọn A vì bố nói mới nghe kể thôi
A. Trò chơi hấp dẫn đến mức người lớn cũng bố đã thấy thích trò chơi ấy rồi và
thích chơi.
mai muốn thử ngay, chứng tỏ trò
B. Bố khuyến khích các con chơi những trò chơi rất hấp dẫn. Trẻ em và người
chơi ngoài trời.
lớn có những mối quan tâm khác
C. Bố muốn hòa nhập vào thế giới của các nhau, trò chơi khác nhau, vì thế trò
con.
chơi này phải hấp dẫn đến mức nào
thì bố mới thể hiện sự hứng thú và
hưởng ứng như vậy.
- Chọn B vì thường trẻ em và người
lớn có những mối quan tâm khác
nhau, trò chơi khác nhau, vì thế bố
8

có lẽ không thực sự thích trò chơi
này đến mức đó, nhưng bố muốn
thể hiện sự hưởng ứng để ủng hộ
các con thoả sức chơi ở ngoài trời,
vừa tốt cho sức khoẻ, vừa tốt cho
tinh thần.
- Chọn C vì qua cách bố hưởng ứng
trò chơi một cách nhiệt liệt (vừa
nghe đã thấy thích, mai sẽ thử ngay)
có thể thấy bố là một người rất tâm
lí, hiểu con, yêu con và luôn sẵn
sàng hoà mình vào với thế giới của
con. Khi được người lớn hưởng ứng
trò chơi của mình, em luôn cảm
thấy người lớn thật đáng yêu và gần
gũi, giữa em và người lớn không
còn khoảng cách nào nữa, mọi thứ
gắn kết thật tự nhiên.
- Chọn ý kiến khác (tuỳ theo cá nhân
- GV nhận xét, kết luận câu trả lời của HS; HS).
kết luận: Chọn ý C là hợp lí nhất: C.Bố muốn
hòa nhập vào thế giới của các con.
+ Câu 4: Tưởng tượng em cũng tham gia vào - HS trải nghiệm và nêu ý kiến theo
trò chơi bịt tai nghe gió, nói với các bạn điều cảm nhận của mình.
em nghe thấy.
- GV hướng dẫn HS hoà nhập vào trò chơi
của các bạn nhỏ bằng cách đứng trước gió
(nếu lớp có quạt thì đứng trước quạt, không
có quạt thì nhờ bạn ngồi cạnh quạt mạnh để
tạo gió), sau đó bịt tai giống cách các bạn nhỏ
trong câu chuyện đã làm để nghe tiếng gió.
Nêu cảm nhận của mình.
- HS trình bày ý kiến cá nhân; HS
nhận xét, bổ sung.
- GV khen ngợi những HS có ý kiến hay,
tưởng tượng phong phú, trình bày rõ ràng,
rành mạch.
- Bài đọc giúp em cảm nhận được điều gì?
- Một số HS trình bày ý kiến cá
nhân.
- GV nhận xét, kết luận: Bài văn cho biết trò - HS lắng nghe.
chơi của các bạn nhỏ rất thú vị và đáng nhớ
dù ở thành phố hay nông thôn.
2.3. HĐ3: Luyện đọc lại ( 5')
- GV hướng dẫn cách đọc diễn cảm bài đọc.
- Để thể hiện nội dung bài đọc, chúng ta cần
đọc như thế nào?
- GV nêu cách đọc: Bài đọc với giọng kể
9

chuyện, thay đổi ngữ điệu khi đọc lời nói trực
tiếp của các nhân vật; đọc đúng ngữ điệu
ngạc nhiên “Ơ”, ngữ điệu đồng tình “Đúng
rồi”; ngữ điệu cảm thán“hay lắm”
- Tổ chức cho HS luyện đọc theo cặp và góp - HS luyện đọc trong nhóm đôi,
ý trong nhóm.
nhận xét, góp ý cho bạn.
+ Gọi 2-3 HS đọc diễn cảm đoạn mình thích nhất. - 2 - 3 HS đọc diễn cảm đoạn văn
mình thích trước lớp.
- HS đánh giá, nhận xét bạn đọc.
+ GV nhận xét, tuyên dương HS đọc tốt.
3. HĐ Vận dụng ( 3')
- Yêu cầu HS nêu cảm xúc, suy nghĩ của - Một vài HS trình bày.
mình sau khi đọc bài đọc.
* QCN: Qua bài đọc, các con thấy trẻ em có - Mọi trẻ em có quyền được vui chơi,
những quyền gì?
có quyền được tham gia các trò chơi
bổ ích...
*BVMT: Qua bài học, chúng ta cần có thái - HS liên hệ
độ như thế nào đối với thiên nhiên?...
- HS lắng nghe và vận dụng vào
- GV nhận xét tiết học, khen ngợi các em có cuộc sống
nhiều cố gắng hoặc có nhiều đóng góp để tiết
học hiệu quả.
- HS theo dõi, thực hiện.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ):
......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
TIẾNG VIỆT
Bài 1: THANH ÂM CỦA GIÓ
TIẾT 2: LUYỆN TỪ VÀ CÂU:
LUYỆN TẬP VỀ DANH TỪ, ĐỘNG TỪ, TÍNH TỪ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Ôn tập về 3 từ loại đã được học ở lớp 4: danh từ, động từ, tính từ; hiểu đặc
điểm và chức năng của mỗi từ loại.
- Cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên được thể hiện trong ngữ liệu của bài
tập thông qua các từ loại tìm được.
- Vận dụng kiến thức về danh từ, động từ, tính từ để nói và viết đúng.
2. Năng lực:
- Phát triển năng lực ngôn ngữ và văn học.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt
nội dung bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu danh từ,
động từ, tính từ, vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động
nhóm.
3. Phẩm chất.
10

- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong
học tập.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
- Trò chơi ở phần khởi động, trò chơi ở bài tập 2 trang 10.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. HĐ mở đầu ( 3-5'):
* Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi: Truyền điện: Tìm một - HS tham gia trò chơi: Nối tiếp nhau
số từ chỉ sự vật, hoạt động, trạng thái, đặc nêu các từ:
điểm, tính chất của sự vật mà em biết.
+ chỉ sự vật.
+ chỉ hoạt động, trạng thái của sự vật.
+ chỉ đặc điểm, tính chất của sự vật
hoặc của hoạt động, trạng thái.
- HS theo dõi, nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương những học sinh
tìm đúng các từ.
* GV giới thiệu bài
2. HĐ thực hành, luyện tập ( 25')
Bài tập 1: Mỗi ý ở cột B nói về danh từ,
động từ hay tính từ?
- GV yêu cầu HS làm việc cặp đôi.
- HS làm việc cặp đôi.
- Đại diện các cặp đôi trình bày ý kiến
trước lớp; Các nhóm khác nhận xét, bổ
sung.
- GV nhận xét chung, kết luận câu trả lời - Một số HS nhắc lại.
đúng:
Danh từ: Từ chỉ sự vật (người, vật, hiện
tượng tự nhiên, thời gian...)
Động từ: từ chỉ hoạt động, trạng thái của
sự vật.
Tính từ: từ chỉ đặc điểm của sự vật, hoạt
động, trạng thái
- Yêu cầu HS lấy ví dụ về danh từ, động từ, - HS nối tiếp lấy ví dụ; HS khác theo
tính từ?
dõi, nhận xét, bổ sung.
Bài tập 2: Trò chơi: Đọc đoạn đầu của bài
Thanh âm của gió và thực hiện các yêu
cầu:
- GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1 trong bài - HS đọc thầm đoạn 1 trong bài đọc
đọc Thanh âm của gió.
Thanh âm của gió.
- GV giới thiệu trò chơi, cách thức chơi: Trò - HS theo dõi, lắng nghe.
chơi có 4 vòng. Các đội chơi lần lượt từ vòng - HS hoạt động nhóm 6 để chơi trò
11

1 đến vòng 4. Hết mỗi vòng, các đội dừng lại
chấm bài và tính điểm. Điểm thi đua của cả
cuộc chơi bằng điểm trung bình cộng của cả
4 vòng.
- GV giới thiệu về các mẫu phiếu bài tập
dành cho mỗi vòng. (Các phiếu được để
riêng trong 4 giỏ khác nhau)
- Cách tính điểm cho 1 vòng:
+ Nộp bài sớm nhất: 20 điểm
+ Nộp bài thứ nhì: 16 điểm
+ Nộp bài thứ ba: 12 điểm
+ Nộp bài thứ tư: 8 điểm...
– Về nội dung:
+ Sai (hoặc thiếu) 1 từ: trừ 4 điểm
+ Sai (hoặc thiếu) 2 từ: trừ 8 điểm...
* Tổ chức trò chơi cả lớp:
* Làm việc chung cả lớp:
Đáp án Vòng 1:
+ 1 danh từ chỉ con vật: trâu
+ 1 danh từ chỉ thời gian: ngày
+ 2 danh từ chỉ hiện tượng tự nhiên: gió,
nắng
Đáp án Vòng 2: 4 động từ chỉ hoạt động
hoặc trạng thái của người hoặc vật.
HS có thể chọn 4 trong số các từ sau: chăn, qua,
ăn, lên, chiếu, rong chơi, vút, đùa nghịch.
Đáp án Vòng 3: 4 tính từ chỉ đặc điểm
của các sự vật: cỏ, suối, nước, cát, sỏi.
+ cỏ: tươi tốt
+ suối: nhỏ
+ nước: trong vắt
+ cát, sỏi: lấp lánh.
Đáp án Vòng 4: Đặt 1 câu nói về một
hiện tượng tự nhiên, trong đó có ít nhất 1
danh từ, 1 động từ, 1 tính từ.
Ví dụ 1: Nắng chiếu trên những cánh hoa
vàng lung linh.
Ví dụ 2: Dòng suối nhỏ trong vắt uốn lượn
mềm mại dưới chân đồi cỏ mướt màu xanh.
Lưu ý: GV theo dõi, quan sát HS các đội
chấm bài có đúng nội dung, đúng biểu điểm
không.
- GV tổng kết và ghi nhận đội thắng cuộc,
trao phần thưởng khích lệ các đội về nhất,
nhì, ba.
- GV yêu cầu đội thắng cuộc trình bày kết
12

chơi theo hướng dẫn của GV.

- HS theo dõi.

- HS chơi trò chơi theo 6 nhóm.
- HS các đội chấm bài chéo nhau theo
biểu điểm.
- Lớp trưởng ghi lại điểm số của từng
đội sau mỗi vòng chơi.

- Đại diện đội thắng cuộc trình bày kết

quả trước lớp.
quả trước lớp; Các nhóm khác theo
- GV yêu cầu HS nhắc lại:
dõi, nhận xét, bổ sung.
+ Qua trò chơi, hãy nêu lại: Thế nào là danh - Một số HS trình bày ý kiến cá nhân.
từ, động từ, tính từ?
+ Một số HS nêu ý kiến; HS nhận xét,
+ Lấy ví dụ về danh từ, động từ, tính từ.
bổ sung.
3. HĐ Vận dụng ( 5')
- GV nhận xét về tinh thần, thái độ học tập - HS theo dõi.
của HS.
- Giao việc cho HS: Về nhà tập viết nhiều câu
văn miêu tả các hiện tượng tự nhiên, hay cảnh
vật thiên nhiên trong đó có sử dụng các danh
từ, động từ, tính từ.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ):
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
BUỔI CHIỀU:

KHOA HỌC
CHỦ ĐỀ 1: CHẤT
BÀI 1: THÀNH PHẦN VÀ VAI TRÒ CỦA ĐẤT ĐỐI VỚI CÂY TRỒNG
( tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức: Trong bài học này, HS sẽ tìm hiểu:
- Một số thành phần của đất.
- Vai trò của đất đối với cây trồng.
2. Năng lực:
Năng lực chung:
-Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực, chủ động tìm thông tin thực hiện nhiệm
vụ theo yêu cầu bài học.
-Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia nhiệm vụ nhóm và chia sẻ trong
nhóm, trình bày kết quả nhóm.
Năng lực khoa học tự nhiên:
-Nêu được một số thành phần của đất.
-Trình bày được vai trò của đất đối với cây trồng.
3. Phẩm chất:
-Nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm
vụ.
-Chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi, làm tốt các bài tập.
-Trách nhiệm: Thực hiện nhiệm vụ của nhóm; tìm hiểu thành phần và vai trò của
đất.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên:
- Ti vi, máy tính…
- Hình ảnh liên quan đến bài học.
- Đồ dùng thí nghiệm.
13

-Phiếu thí nghiệm, phiếu học tập.
2. Đối với học sinh:
-SHS.
-Dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. HĐ Khởi động ( 5')
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Tôi - HS lắng nghe và tham gia trò chơi
được trồng ở đâu?”:
theo điều khiển của GV.
+ GV lần lượt đưa ra các bức ảnh có cây + HS quan sát hình ảnh, suy nghĩ.
trồng:

Hình 1

Hình 2

Hình 3
+ HS đoán xem cây đó được trồng ở đâu.
Ai có câu trả lời đúng sẽ được thưởng.
- GV khen thưởng HS sau câu trả lời đúng.
- GV dẫn dắt vào bài học mới: Cây có thể
sống và phát triển trên các loại đất nhưng
không thể trồng trên đá. Vậy trong đất có
những thành phần nào giúp cho cây trồng
có thể phát triển, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu
ở Bài 1 – Thành phần và vai trò của đất
đối với cây trồng – Tiết 1.
2. HĐ Hình thành kiến thức mới ( 25')
1. Thành phần của đất.
- GV mời 1 HS đọc khung thông tin SGK
trang 5 và trả lời câu hỏi: Trong đất có
thành phần nào giúp cây trồng có thể phát
triển?
- GV: Để tìm hiểu về các thành phần có
trong đất các em thực hiện các hoạt động
tiếp theo.
14

+ HS trả lời:
Hình 1: Cây rau cải thìa trồng trên đất
trong vườn.
Hình 2: Cây phi lao trồng trên đất
ngoài bờ biển.
Hình 3: Cây ngô được trồng trong các
khe đất mà không được trồng trên đá.
- HS lắng nghe, nhận thưởng nếu trả
lời đúng.
- HS lắng nghe, ghi tên bài mới.
- HS đọc khung thông tin, trả lời câu
hỏi: Trong đất có không khí, nước, các
chất dinh dưỡng (chất khoáng và
mùn).
- HS lắng nghe.

HĐ1: Tìm hiểu trong đất có không khí
- GV chia lớp thành các nhóm 6 HS. GV
phát đồ dùng và phiếu thí nghiệm cho các
nhóm, yêu cầu HS thực hiện Thí nghiệm 1
để chứng minh trong đất có không khí và
ghi vào phiếu thí nghiệm của nhóm lần lượt
theo các bước:
+ Bước 1: Kiểm tra việc chuẩn bị đồ dùng
Thí nghiệm.

- HS hoạt động nhóm 6, nhóm trưởng
phân công các bạn thực hiện Thí
nghiệm 1 và ghi và phiếu thí nghiệm
theo từng bước GV đã hướng dẫn.

+ HS kiểm tra đồ dùng của nhóm: 1
đĩa chứa ít đất, 1 cốc thủy tinh chứa
nước, găng tay.
+ Các nhóm đưa ra dự đoán trước khi
+ Bước 2: Các nhóm thảo luận viết dự làm thí nghiệm: có bọt nổi lên, cốc
đoán hiện tượng xảy ra ngay sau khi thả đất nước đục màu hơn lúc đầu, trong nước
vào cốc nước.
có tạp chất,...
+ Các nhóm tiến hành làm thí nghiệm.
+ Bước 3: Các nhóm tiến hành thả đất vào
cốc nước, quan sát hiện tượng xảy ra.
GV lưu ý HS khi tiến hành làm thí nghiệm:
Phải quan sát thật nhanh khi mới thả đất
vào cốc nước.

+ Các nhóm đưa ra kết luận và so sánh
+ Bước 4:Kết luận và so sánh với dự đoán với dự đoán ban đầu.
ban đầu.
- Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác
- GV yêu cầu các nhóm báo cáo kết quả.
đặt câu hỏi bổ sung.
- HS lắng nghe.
- GV kết luận: Hiện tượng xảy ra ngay khi
thả đất vào cốc nước là có bọt khí nổi lên.
Thí nghiệm chứng tỏ trong đất có không
khí.
Hoạt động 2: Tìm hiểu trong đất có nước - HS quan sát hình ảnh.
- GV tổ chức cho các nhóm HS quan sát
hình ảnh minh họa Thí nghiệm 2 và mô tả
thí nghiệm:

15

- HS so sánh và nhận xét ống nghiệm ở
hình 3a trước khi đun và hiện tượng
của ống nghiệm sau khi đun:
+ Trước khi đun ống nghiệm chứa đất
không có hiện tượng gì xảy ra.
+ Khi đun ống nghiệm chứa đất thấy
xuất hiện những bong bóng nước nhỏ
bám vào thành ống.
- GV yêu cầu các nhóm thảo luận nêu hiện - Đại diện nhóm trình bày.
tượng xảy ra trong thí nghiệm và cho biết
trong đất có những thành phần nào?
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe, ghi nhớ.

- GV yêu cầu đại diện các nhóm báo cáo - HS quan sát hình 4 và đọc thông tin.
kết quả, các nhóm khác bổ sung ý kiến.
- GV nhận xét, khen ngợi nhóm trả lời tốt.
- GV kết luận: Sau khi đun ống nghiệm
chứa đất thấy xuất hiện những giọt nước
nhỏ bám vào thành ống nghiệm. Thí
nghiệm chứng tỏ trong đất có nước.
Hoạt động 3: Tìm hiểu thành
phần của đất
- GV cho HS quan sát hình 4 và đọc thông
tin về thành phần của đất:
- HS trả lời: Ngoài không khí và nước,
trong đất còn có chất khoáng, mùn và
một số thành phần khác. Chất khoáng
chiếm tỉ lệ nhiều nhất trong đất.
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
- HS đọc mục “Em có biết” SGK trang
6.
- GV yêu cầu HS: Quan sát hình 4 và cho - HS giới thiệu các loại đất.
biết ngoài không khí và nước, trong đất còn
có thành phần nào? Thành phần nào có
nhiều nhất ở trong đất?
- GV kết luận: Trong đất có nước và
không khí, chất khoáng, mùn,...
3. HĐ Vận dụng, trải nghiệm (5')
- GV cho HS đọc nội dung mục “Em có - HS trả lời:
biết” SGK trang 6.
Trồng lúa trên đất phù sa
- GV yêu cầu HS vận dụng những kiến
thức đã đọc mục “Em có biết” để phân
16

biệt, giới thiệu các loại đất: đất cát, đất thịt,
đất sét.

- GV đặt câu hỏi: Ở địa phương em trồng Trồng phi lao trên đất cát
nhiều loại cây nào? Loại đất nào thích hợp
để các cây trồng đó sống và phát triển tốt?

Trồng rau màu trên đất thịt

....
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.

- HS lắng nghe và thực hiện.
- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung - HS lắng nghe và chuẩn bị cho tiết
chính của bài học theo nội dung Em đã học sau.
học.
- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của
HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích
cực; nhắc nhở, động viên những HS còn
chưa tích cực, nhút nhát.
* Dặn dò HS:
- Ôn tập kiến thức đã học.
- Về nhà tìm hiểu vai trò của đất đối với
cây trồng
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
.................................................................................................................................
........................................
 
Gửi ý kiến