Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Giáo án Tuần 1 - Lớp 5

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Kim Loan
Ngày gửi: 18h:42' 25-09-2024
Dung lượng: 51.3 KB
Số lượt tải: 8
Số lượt thích: 0 người
LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 01
( Thực hiện từ ngày 09/9/2024 đến ngày 13/9/2024)
Thứ Môn học
2

3

4

Tiết Tên bài dạy

HĐTN

1

Sinh hoạt dưới cờ: Tham gia lễ khai giảng.

Tiếng việt

1

Đọc: Chiều dưới chân núi (tiết 1)

Tiếng việt

2

Đọc: Chiều dưới chân núi (tiết 2)

Toán

1

Bài 1. Ôn tập số tự nhiên và các phép tính (Tiết 1)

Tiếng việt

3

LTVC: Từ đồng nghĩa

GDTC

4

GV chuyên

Toán

2

Bài 1. Ôn tập số tự nhiên và các phép tính (Tiết 2)

Công nghệ

1

Bài 1: Công nghệ trong đời sống (tiết 1)

Ngoại ngữ

5

GV chuyên

Tin học

5

GV chuyên

Tiếng việt

2

Viết: Bài văn tả phong cảnh

Toán

3

Bài 2: Ôn tập phân số

Tiếng việt

6

Đọc: Quà tặng mùa hè

Tiếng việt

4

Nói và nghe: Kể về một kỉ niệm đáng nhớ

Ngoại ngữ

2

GV chuyên

5

Bài 3. Ôn tập và bổ sung các phép tính với phân số
(Tiết 1)

7

Viết: Quan sát, tìm ý cho bài văn tả phong cảnh

Toán
6

Tích hợp

Tiếng việt
Âm nhạc
Toán
HĐTN
Người thực hiện

GV chuyên
3

Bài 3. Ôn tập và bổ sung các phép tính với phân số
(Tiết 2)

1

Sinh hoạt lớp: Tìm hiểu nội dung sinh hoạt Đội Thiếu
niên TPHCM.
Tổ trưởng ký duyệt

BGH ký duyệt

TUẦN 1:   

        CHỦ ĐỀ 1: KHUNG TRỜI TUỔI THƠ
Bài 01: CHIỀU DƯỚI CHÂN NÚI (4 tiết)
Tiết 1+2: Đọc

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Nêu được phỏng đoán về nội dung bài đọc qua tên bài, hoạt động khởi động và
tranh minh hoạ. 
– Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; phân biệt
được lời nhân vật và lời người dẫn chuyện; trả lời được các câu hỏi tìm hiểu bài. Hiểu
được nội dung của bài đọc: Kí ức tuổi thơ của tác giả hiện lên sống động trong một
buổi cùng con trải nghiệm vẻ đẹp của rừng chiều. Từ đó, rút ra được ý nghĩa: Tuổi thơ
của mỗi người thường rất đẹp, rất đáng yêu. Cần biết trân trọng kỉ niệm tuổi thơ và
trân trọng giá trị tốt đẹp của cuộc sống. 
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc
diễn cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội
dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu
hỏi và hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, kỉ niệm tuổi thơ và trân trọng giá trị tốt
đẹp của cuộc sống. 
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
1. Giáo viên 
– Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác; tranh ảnh SGK phóng to. 
– Tranh, ảnh hoặc video clip về cảnh chiều mùa hè trong rừng (nếu có). 
Bảng phụ/ máy chiếu ghi đoạn từ “Còn bây giờ” đến “để lớn lên?” 
2. Học sinh 
– Tranh, ảnh chụp khi còn nhỏ (nếu có). 
– Tranh, ảnh hoặc video clip về hoạt động đã tham gia vào dịp hè (nếu có). 
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh

1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
+ Nêu được phỏng đoán về nội dung bài đọc qua tên bài, hoạt động khởi động và tranh
minh hoạ.
- Cách tiến hành:
- Giới thiệu chủ điểm
Chuẩn bị: HS cùng GV trang trí lớp học - HS trang trí lớp
hoặc góc học tập của nhóm bằng tranh,
ảnh khi còn nhỏ của HS và gia đình, bạn
- HS chia sẻ, bày tỏ cảm xúc
bè,...
– HS bày tỏ suy nghĩ, cảm xúc khi xem -HS chia sẻ: Gợi nhớ về những kỉ niệm
tranh, ảnh về tuổi thơ của mình và các bạn tươi đẹp của tuổi thơ bên gia đình, bạn
- HS bày tỏ suy nghĩ về tên chủ điểm bè, thầy cô,....
“Khung trời tuổi thơ”.
> Giới thiệu chủ điểm: “Khung trời tuổi
-HS chia sẻ trước lớp.
thơ”.
- Giới thiệu bài
HS hoạt động nhóm, chia sẻ với bạn về
một hoạt động mà em đã tham gia cùng
-HS đoán nội dung bài đọc.
người thân hoặc bạn bè vào dịp hè, kết hợp
sử dụng tranh, ảnh đã chuẩn bị.
- HS đọc tên bài kết hợp quan sát tranh -HS ghi vở
minh hoạ, liên hệ với nội dung khởi động
phán đoán nội dung bài đọc.
> Nghe GV giới thiệu bài học: “Chiều
dưới chân núi”.
2. Khám phá.
- Mục tiêu: Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; phân
biệt được lời nhân vật và lời người dẫn chuyện.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Đọc thành tiếng.
- Hs lắng nghe cách đọc.
- GV đọc mẫu lần 1
- GV HD đọc: ngắt nghỉ đúng dấu câu, - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn cách
đúng logic ngữ nghĩa; phân biệt được lời đọc.
nhân vật và lời người dẫn chuyện.
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: phấp - HS đọc từ khó.
phới; lộng lẫy; ..
- HS quan sát
- GV hướng dẫn luyện đọc câu:

Hầu như ngày nào cũng vậy,/ khi mặt trời - 2-3 HS đọc câu.
bắt đầu lặn/ thì tôi đi từ trên núi về nhà/
với một bó củi khô trên vai.//;
Còn bây giờ,/ chúng tôi rón rén ngồi
xuống cỏ/ khi thấy một con cánh cam màu
đỏ óng ánh/ đang bò rất chậm chạp/ trên
chiếc lá to mới rụng.//
Trong thứ ánh sáng lộng lẫy của mặt trời
cuối ngày/ và bên màu xanh biếc tràn đầy
sức sống của những tán lá,/ chúng tôi tựa
vào nhau/ ngắm lũ côn trùng đang tìm
đường về nhà/ và thấy thật yêu mến cuộc
đời này.//;
-GV Giải thích nghĩa của một số từ ngữ
khó, đèn dầu (đèn cháy sáng nhờ dầu hoả,
hoặc dầu lạc,...);
- GV chia đoạn:
- 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
+ Đoạn 1: Từ đầu đến “cuối ngày...
1 − 2 HS khá, giỏi đọc lại toàn bài trước
+ Đoạn 2: Tiếp theo đến “nấu cơm”.
lớp.
+ Đoạn 3: Tiếp theo đến “để lớn lên?”.
+ Đoạn 4: Còn lại.
- GV gọi 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV gọi HS đọc lại toàn bài trước lớp.
2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm.
- GV đọc mẫu lần 2: Ngắt nghỉ đúng dấu - HS lắng nghe cách đọc diễn cảm.
câu, đúng logic ngữ nghĩa; phân biệt lời
nhân vật và lời người dẫn chuyện.
- 4 HS đọc nối tiếp đoạn
- Mời 4 HS đọc nối tiếp các đoạn.
- HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm.
- GV cho HS luyện đọc theo nhóm 4 (mỗi
học sinh đọc đoạn và nối tiếp nhau cho đến
hết).
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
- GV theo dõi sửa sai.
+ GV nhận xét tuyên dương
3. Luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Trả lời được các câu hỏi tìm hiểu bài.
+ Hiểu được nội dung bài học: Kí ức tuổi thơ của tác giả hiện lên sống động trong một
buổi cùng con trải nghiệm vẻ đẹp của rừng chiều. Từ đó, rút ra được ý nghĩa: Tuổi thơ
của mỗi người thường rất đẹp, rất đáng yêu. Cần biết trân trọng kỉ niệm tuổi thơ và
trân trọng giá trị tốt đẹp của cuộc sống.
- Cách tiến hành:

3.1. Tìm hiểu bài.
- GV mời 1 HS đọc toàn bài.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu
hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh
hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động
chung cả lớp, hoạt động cá nhân,…
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn
cách trả lời đầy đủ câu.
Câu 1. Ba mẹ con đi chơi ở đâu? Khung
cảnh ở đó được miêu tả như thế nào?

- GV gọi HS Rút ra ý đoạn 1
Câu 2. Người mẹ nhớ lại những kỉ niệm
nào về tuổi thơ của mình?

- GV gọi HS Rút ra ý đoạn 2
Câu 3. Ba mẹ con làm gì khi thấy con cánh
cam? Những việc làm đó nói lên điều gì?

Câu 4. Vì sao người mẹ kể cho các con
nghe kí ức đang sống động trong tâm trí
mình?

- 1 HS đọc toàn bài, cả lớp theo dõi.
- HS trả lời lần lượt các câu hỏi:

- Ba mẹ con đi chơi trong rừng. Khung
cảnh ở đó được miêu tả rất đẹp và yên
tĩnh: Khu rừng yên tĩnh đầy những cây
thông to dưới chân một ngọn núi. Mùi
nhựa thông đâu đó rất thơm. Và những
bông hoa li ti đang bắt đầu cụp cánh vào
lúc cuối ngày...
- Cảnh ba mẹ con trong khu rừng vào
buổi chiều mùa hè đầy thú vị.
- Người mẹ nhớ lại những kỉ niệm tuổi
thơ của mình gắn với những buổi chiều,
khi mặt trời bắt đầu lặn, người mẹ từ trên
núi về nhà với một bó củi khô trên vai;
nhớ ngôi nhà ở chân núi, mái ngói nâu
thẫm lẫn giữa những tán cây; nhớ ngọn
khói vợ vẫn bay lên từ căn bếp nhỏ; nhớ
hình ảnh mẹ của mình từ vườn về và
nhóm bếp để nấu cơm
- Những kí ức về tuổi thơ êm đềm của
người mẹ vào mỗi buổi chiều.
- Khi thấy con cánh cam, ba mẹ con rón
rén ngồi xuống cỏ, thì thầm trò chuyện,
hai bạn nhỏ lo lắng về chỗ ngủ của con
cánh cam khi đêm xuống,... ) Rất yêu
thiên nhiên, quan tâm và có ý thức giữ
gìn, bảo vệ thiên nhiên.
- HS trả lời theo suy nghĩ, cảm nhận
riêng, VD: Người mẹ kể cho các con
nghe kí ức đang sống động trong tâm trí
mình vì đó là những kí ức tươi đẹp của
mẹ, mẹ muốn chia sẻ với các con về cuộc
sống tuổi thơ êm đềm và đầy thú vị của
mình nơi thung lũng, núi rừng trước đây:
không có điện, trường rất xa, chỉ có

- GV gọi HS Rút ra ý đoạn 3
Câu 5. Theo em, vì sao ba mẹ con cảm
thấy thật yêu mến cuộc đời này?

- GV gọi HS Rút ra ý đoạn 4

những cánh rừng mênh mông bất tận,...
nhưng bình yên và đầy sức sống.
- Cuộc gặp gỡ với con cánh cam đã gợi
ra những kí ức tuổi thơ của mẹ.
- HS trả lời theo suy nghĩ, cảm nhận
riêng, VD: Ba mẹ con cảm thấy thật yêu
mến cuộc đời này vì họ cảm nhận được
sức sống mãnh liệt của thiên nhiên, sự
yên bình của cảnh vật,...)
- Cảm xúc của ba mẹ con trước cảnh vật
tuyệt đẹp của khu rừng lúc cuối ngày.
- HS nêu nội dung bài theo sự hiểu biết
của mình.
- HS nhắc lại nội dung và ý nghĩa bài
học.

- GV gọi HS Rút ra nội dung, ý nghĩa của
bài đọc.
- GV nhận xét và chốt: Kí ức tuổi thơ của
tác giả hiện lên sống động trong một buổi
cùng con trải nghiệm vẻ đẹp của rừng
chiều.
 Ý nghĩa: Tuổi thơ của mỗi người thường
rất đẹp, rất đáng yêu. Cần biết trân trọng
kỉ niệm tuổi thơ và trân trọng giá trị tốt
đẹp của cuộc sống.
3.2. Luyện đọc lại.
- GV yêu cầu HS nêu lại giọng đọc của bài - Toàn bài đọc với giọng thong thả, vui
tươi.
- GV hỏi: Cần nhấn giọng ở những từ ngữ - Nhấn giọng ở những từ ngữ chỉ hoạt
nào?
động, trạng thái và cảm xúc của các nhân
vật, từ ngữ miêu tả cảnh vật,...)
- GV đọc mẫu  đoạn 3
-HS lắng nghe đọc mẫu.
Còn bây giờ,/ chúng tôi rón rén ngồi
xuống cỏ/ khi thấy một con cánh cam màu
đỏ óng ánh/ đang bò rất chậm chạp/ trên
chiếc lá to mới rụng.//
Nhi thì thào hỏi tôi://
- Đêm xuống/ thì nó sẽ ngủ ở đâu hả mẹ?//
– Đâu đó quanh đây/ chắc sẽ có nhà của
nó.// – Tôi đáp.// Và/ tôi kể cho các con
nghe/ kí ức sống động trong tâm trí mình.//
Bọn trẻ luôn muốn biết rằng/ mẹ đã sống
thế nào/ trong cái thung lũng không có
ánh điện,/ chỉ thắp sáng bằng đèn dầu.//
Mẹ đã đi học thế nào khi trường ở rất
xa?// Mẹ làm thế nào để trở về nhà từ

những cánh rừng mênh mông/ bất tận?// - 1 vài HS đọc lại trước lớp.
Thậm chí là/ mẹ đã ăn gì để lớn lên?//
- Nghe GV nhận xét, tuyên dương.
- GV mời 1 vài HS đọc lại trước lớp
- GV nhận xét, tuyên dương
4. Cùng sáng tạo
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS Tưởng tượng kể tiếp - HS đóng vai trước lớp để kể tiếp cuộc
cuộc trò chuyện của ba mẹ con.
trò chuyện.
Gợi ý
+ Theo em, ba mẹ con sẽ tiếp tục trò
chuyện về điều gì?
+ Mỗi người thể hiện tình cảm, cảm xúc gì
khi trò chuyện về điều đó?
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Nhận xét, tuyên dương.
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................---------------------------------------------------------------Bài 01: CHIỀU DƯỚI CHÂN NÚI (4 tiết)
Tiết 3: LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Từ đồng nghĩa
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Nhận diện và biết cách sử dụng từ đồng nghĩa. 
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tự chủ trong tìm hiểu nội dung bài học để nhận
diện và biết cách sử dụng từ đồng nghĩa.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu từ đồng nghĩa,
vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt
động nhóm.
3. Phẩm chất.

- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học
tập.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Powerpoint.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV cho HS nghe và hát theo bài -HS nghe và hát theo nhạc
hát “Quê hương tươi đẹp”
- GV cùng trao đổi với HS về yêu
cầu: Quê hương có thể còn gọi - HS cùng trao đổi và nêu
- HS lắng nghe.
bằng từ khác là từ gì?
- GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Khám phá.
- Mục tiêu:
+ Nhận diện và biết cách sử dụng từ đồng nghĩa.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
* Hình thành khái niệm từ đồng
nghĩa Bài 1:
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng nghe bạn
đọc.
dung:
- HS làm việc theo nhóm.
- GV mời HS làm việc theo nhóm + Các từ in đậm trong từng đoạn thơ, đoạn văn
có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau.
đôi
+ Các từ in đậm trong đoạn thơ không thể thay
- GV mời các nhóm trình bày.
thế cho nhau vì mỗi từ gợi tả các sắc độ khác
nhau của màu đỏ; các từ in đậm trong mỗi đoạn
văn có thể thay thế cho nhau vì nghĩa của các từ
đó giống nhau.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- Lắng nghe rút kinh nghiệm.
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ - 3-4 HS đọc lại ghi nhớ
sung.

- GV nhận xét kết luận và tuyên
dương.
- GV rút ra ghi nhớ:
Từ đồng nghĩa là những từ có
nghĩa giống nhau hoặc gần giống
nhau.
Có những từ đồng nghĩa có thể
thay thế cho nhau khi nói, viết. Ví
dụ: hổ, cọp..
Có những từ đồng nghĩa khi sử
dụng, cần có sự lựa chọn phù
hợp. Ví dụ: non sông, đất nước…
3. Luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Tìm được từ đồng nghĩa thông qua luyện tập.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
Bài 2. Thay từ in đậm trong mỗi
câu bằng từ đồng nghĩa
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2.
- HS làm vào VBT
- GV mời HS làm vào VBT
- GV cho HS chơi trò chơi Tiếp -HS chơi tiếp sức
+ Gợi ý: a. xinh, xinh xắn, dễ thương,...;
sức để chữa bài trước lớp.
b. bao la, bát ngát, mênh mông,...;
c. gồ ghề, khấp khểnh,...;
d. nhỏ bé, nhỏ xíu, tí xíu
- GV nhận xét, tuyên dương
- HS lắng nghe
Bài tập 3: Tìm 2-3 từ đồng nghĩa
với mỗi từ sau
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3.
- GV mời HS làm việc nhóm 4 + HS thảo luận nhóm 4
theo phương pháp khăn trải bàn
- HS chia sẻ
- GV mời 1 – 2 nhóm HS chia sẻ
Gợi ý:
kết quả trước lớp.
+ trẻ thơ: trẻ em, trẻ nhỏ, thiếu nhi,...
+ gắn bó: gắn kết, đoàn kết,...
+ yêu mến: yêu quý, mến yêu, quý mến,...
+ HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét, tuyên dương chung.
Bài tập 4:
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài.
- GV mời HS làm việc nhóm 2

- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 4.
+ HS thảo luận nhóm 2

- GV cho HS chơi trò chơi Chuyền -HS chơi trò chơi
hoa để chữa bài trước lớp
- GV nhận xét, tuyên dương chung.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng trò - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã học vào
chơi “Ai nhanh – Ai đúng”.
thực tiễn.
+ GV chuẩn bị một số từ ngữ trong
đó có từ đồng nghĩa và các từ khác
để lẫn lộn trong hộp.
+ Chia lớp thành 2 nhóm, của một
số đại diện tham gia (nhất là những - Các nhóm tham gia trò chơi vận dụng.
em còn yếu)
+ Yêu cầu các nhóm cùng nhau tìm
những từ ngữ nào là từ đồng nghĩa
có trong hộp đưa lên dán trên bảng. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
Đội nào tìm được nhiều hơn sẽ
thắng cuộc.
- Nhận xét, tuyên dương. (có thể
trao quà,..)
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................

Bài 01: CHIỀU DƯỚI CHÂN NÚI (4 tiết)
Tiết 4: VIẾT
Bài văn tả phong cảnh

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Nhận diện được cấu tạo bài văn tả phong cảnh, biết được trình tự miêu tả phong
cảnh. 
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng kiến thức từ bài học vào thực tiễn: Hiểu và nhận diện được thể loại
văn tả phong cảnh
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội
dung bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu nhận diện
được bài văn tả phong cảnh
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt
động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua các hoạt động nhóm, trao đổi trong bài học, biết
trân trọng và yêu quý bạn bè.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS nghe bài hát “Ai - HS nghe bài hát
vô xứ Nghệ”
- Học sinh ghi vở
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá.
- Mục tiêu:
+ Nhận diện được cấu tạo bài văn tả phong cảnh, biết được trình tự miêu tả phong
cảnh.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
1. Nhận diện bài văn tả phong cảnh
- 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng nghe
- GV mời 1 học sinh đọc yêu cầu BT1.
bạn đọc.
- GV mời HS trao đổi trong nhóm 4
- Cả lớp làm việc chung, cùng suy nghĩ để
- GV mời một số nhóm nêu trước lớp.
trả lời từng ý:

- GV nhận xét, sửa sai.
- GV mời 1 học sinh đọc yêu cầu BT2.
- GV mời HS trao đổi trong nhóm 4
- GV mời một số nhóm nêu trước lớp.

- Một số HS trình bày trước lớp.
a. Bài văn tả phong cảnh ở quê Bác.
b. Xác định mở bài, thân bài, kết bài của
bài văn:
+ Mở bài: Từ đầu đến “đi về quê Bác”.
+ Thân bài: Tiếp theo đến “màu xanh khác
nữa”.
+ Kết bài: Còn lại.
c. Tác giả tả từng bộ phận của cảnh.)
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
1 HS đọc yêu cầu bài 2. Cả lớp lắng nghe
bạn đọc.

-HS chia sẻ
a. Tác giả tả cảnh biển Cửa Tùng theo
trình tự thời gian.
b. Trình tự ấy phù hợp vì vào mỗi buổi
- GV mời HS nhận xét bổ sung
trong ngày, nước biển cửa Tùng thay đổi
- GV nhận xét tuyên dương và rút ra ghi màu sắc khác nhau, mang vẻ đẹp riêng.)
nhớ của bài:
Bài văn tả phong cảnh thường gồm ba -1 vài HS nêu lại ghi nhớ
phần:
• Mở bài: Giới thiệu chung về cảnh.
• Thân bài: Tả đặc điểm nổi bật của
cảnh hoặc sự thay đổi của cảnh theo
thời gian.
• Kết bài: Nêu nhận xét, tình cảm, cảm
xúc,... về cảnh hoặc liên hệ thực tế.
- GV nhận xét chung.
3. Luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Biết tìm và xác định được các phần của một bài văn tả phong cảnh
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
Bài 3. Đọc bài văn sau và thực hiện
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3. Cả lớp lắng
yêu cầu.
nghe.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3
a. Xác định mở bài, thân bài, kết bài của a. Xác định mở bài, thân bài, kết bài của bài
văn:
bài văn:
- + Mở bài: Từ đầu đến “rừng cọ trập
trùng”.
+ Thân bài: Tiếp theo đến “chẳng ướt đầu”.

+ Kết bài: Còn lại.
b. Đoạn thứ nhất: Miêu tả đặc điểm của cây
cọ, rừng cọ.
b. Xác định nội dung của mỗi đoạn văn
Đoạn thứ hai: Nói về sự gắn bó giữa rừng
ở phần thân bài
cọ với tác giả.)
- Các nhóm trình bày kết quả.
- Các nhóm khác nhận xét.
- GV mời HS làm việc theo nhóm 4
- GV mời các nhóm trình bày.
- GV mời các nhóm nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS Ghi lại 1 – 2 ảnh em - HS ghi
thích trong bài “Chiều dưới chân núi” và
lí do em thích mỗi hình ảnh đó.
- GV mời cả lớp chia sẻ
- GV nhận xét, hoan nghênh
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................

BÀI 2: QUÀ TẶNG MÙA HÈ (3 tiết)
Tiết 1: ĐỌC

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
  - Chia sẻ được với bạn về một chương trình truyền hình mà em thích.
- Nêu được phỏng đoán về nội dung bài đọc qua tên bài và hoạt động khởi động.
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; trả lời được
các câu hỏi tìm hiểu bài. Hiểu được nội dung của bài đọc: Chương trình “Tuần phim
hoạt hình Việt” trên VTV Go với các thể loại phim đa dạng, hấp dẫn là món quà mùa
hè đặc biệt dành tặng cho các em nhỏ.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
Từ đó, góp phần hình thành các phẩm chất và năng lực chung.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc
diễn cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội
dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu
hỏi và hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác luyện đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
1. Giáo viên
– Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác.
– Tranh, ảnh giới thiệu chương trình “Tuần phim hoạt hình Việt” trên VTV Go; tên
một số phim hoạt hình Việt Nam (VD: Vầng sáng ấm áp; Ngôi sao xanh kì lạ; Bước
qua hai thế giới; Sơn Tinh, Thuỷ Tinh;… – nếu có).
– Bảng phụ/ máy chiếu ghi đoạn từ “Tuần phim gồm” đến “kĩ năng sống”. 
2. Học sinh
– Tranh, ảnh hoặc video clip về kỉ niệm của em với người thân, bạn bè, thầy cô,…
(nếu có).
– Tranh, ảnh hoặc video clip về cảnh đẹp ở quê hương em hoặc nơi em ở (nếu có).
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Chia sẻ được với bạn về một chương trình truyền hình mà em thích. Nêu được
phỏng đoán về nội dung bài đọc qua tên bài và hoạt động khởi động.
- Cách tiến hành:
- GV mời HS chơi trò chơi Phóng viên nhí theo - HS chơi trò chơi

nhóm nhỏ, chia sẻ về một chương trình truyền
hình mà em thích dựa vào gợi ý:
+ Tên chương trình (Gợi ý: Giọng hát Việt nhí,
Cuốn sách của em,...)
+ Đơn vị tổ chức (Gợi ý: Đài Truyền hình Việt
Nam (VTV), kênh HTV7,...)
+ Mục đích (Gợi ý: Phát hiện, bồi dưỡng tài năng
ca hát nhí; giới thiệu những cuốn sách phù hợp
với lứa tuổi HS,…)
- HS đọc
+ ...
– GV mời HS đọc tên bài, liên hệ với nội dung
khởi động, phán đoán nội dung bài đọc.
-HS lắng nghe
-  GV giới thiệu bài học: “Quà tặng mùa hè”.
2. Khám phá.
- Mục tiêu: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng.
- Hs lắng nghe cách đọc.
- GV đọc mẫu lần 1
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ
đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa.
- HS lắng nghe giáo viên hướng
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
dẫn cách đọc.
- GV chia đoạn: 3 đoạn theo thứ tự:
- 1 HS đọc toàn bài.
• Đoạn 1: Từ đầu đến “dành tặng cho các em
- HS quan sát
nhỏ”.
• Đoạn 2: Tiếp theo đến “kĩ năng sống”.
• Đoạn 3: Còn lại.
- 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- HS đọc từ khó.
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: VTV Go (đọc
- 2-3 HS đọc câu.
là vê tê vê gô);...
- GV hướng dẫn luyện đọc câu:
• Đây là món quà mùa hè đặc biệt/ mà Đài Truyền
hình Việt Nam/ phối hợp cùng Hãng phim Hoạt
hình Việt Nam/ thực hiện để dành tặng cho các
em nhỏ.//;
• Chuỗi phim được công chiếu/ tạo nên một “thư
viện hình ảnh” sống động/ vừa mang tính giải trí,/
vừa đem lại những bài học giáo dục có ý nghĩa - 3 học sinh đọc nối tiếp theo
đoạn.
cho trẻ em.//;…
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV mời học sinh luyện đọc theo nhóm 3.
- GV nhận xét sửa sai.
2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm.
- HS lắng nghe cách đọc diễn

- GV đọc mẫu lần 2.
cảm.
- Mời 3 HS đọc diễn cảm nối tiếp đoạn.
- GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn (mỗi học
- 3 HS đọc diễn cảm nối tiếp theo
sinh đọc 1 đoạn và nối tiếp nhau cho đến hết).
đoạn.
- GV theo dõi sửa sai.
- HS luyện đọc diễn cảm theo
- Đọc diễn cảm trước lớp:
nhóm bàn.
+ GV mời 2-3 HS đọc diễn cảm trước lớp.
+ GV nhận xét tuyên dương

- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
+ 2-3 HS tham gia đọc diễn cảm
trước lớp.
+ HS lắng nghe, học tập lẫn nhau.

3. Luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Trả lời tốt các câu hỏi trong bài đọc.
+ Hiểu được nội dung của bài đọc: Chương trình “Tuần phim hoạt hình Việt” trên
VTV Go với các thể loại phim đa dạng, hấp dẫn là món quà mùa hè đặc biệt dành tặng
cho các em nhỏ.
- Cách tiến hành:
3.1. Tìm hiểu bài.
- Cả lớp lắng nghe.
- GV mời 1 HS đọc toàn bài.
- 1 HS đọc phần giải nghĩa từ
- GV mời 1 HS đọc phần giải nghĩa từ.
phim 2D (phim sử dụng một
chuỗi liên tiếp các hình ảnh hay
bức tranh được vẽ và thể hiện trên
mặt phẳng hai chiều để tạo ra một
chuyển động của nhân vật); phim
3D (phim được thiết kế ba chiều
với hình ảnh được dựng lên sống
động như thật với sự trợ giúp của
các phần mềm đồ hoạ vi tính);
phim cắt giấy vi tính (phim được
thiết kế với các nhân vật làm bằng
giấy, sử dụng các phần mềm máy
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi tính để tạo ra một chuyển động
trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các hoạt của nhân vật); tổng hợp (nghĩa
động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hoạt trong bài: bao gồm nhiều loại
phim);…
động cá nhân,…
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả - HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: 1. Đài Truyền hình Việt Nam phối hợp

cùng Hãng phim Hoạt hình Việt Nam dành tặng
cho các em nhỏ món quà gì vào mùa hè?
- Vào mùa hè, Đài Truyền hình
Rút ra ý đoạn 1:
Việt Nam phối hợp cùng Hãng
Câu 2: Kể tên các thể loại phim hoạt hình được phim Hoạt hình Việt Nam dành
tặng cho các em nhỏ “Tuần phim
công chiếu
hoạt hình Việt”.
- Thông báo “Tuần phim hoạt
hình Việt” trên VTV Go.
Câu 3: Ghi lại chủ đề và lịch chiếu của 2 – 3 phim - Các thể loại phim hoạt hình
em thích.
được công chiếu gồm 2D, 3D, cắt
giấy vi tính với thời lượng phim
ngắn 10 phút, phim dài 20 đến 30
phút, phim nhiều tập.)
Rút ra ý đoạn 2
Chủ đề

Câu 4: Nói về ý nghĩa của một bộ phim hoạt hình
dành cho thiếu nhi mà em thích.

Rút ra ý đoạn 3:

Phim giả
tưởng



Ngà
y
01/6



Giờ

Sáng từ 10 giờ
đến 10 giờ 40
phút.
Tối từ 20 giờ đến
20 giờ 40 phút.


-  Thông tin về lịch chiếu và các
thể loại phim được công chiếu.
- GV nhận xét, tuyên dương
- Gợi ý: HS chọn một bộ phim
- GV mời HS nêu nội dung bài.
- GV nhận xét và chốt: Chương trình “Tuần hoạt hình dành cho thiếu nhi mà
phim hoạt hình Việt” trên VTV Go với các thể em thích và nói về ý nghĩa của bộ
loại phim đa dạng, hấp dẫn là món quà mùa hè phim đó, VD: Phim “Sơn Tinh,
Thuỷ Tinh” nói lên ước mơ chinh
đặc biệt dành tặng cho các em nhỏ.
phục thiên nhiên của con
người;...)
- Ý nghĩa của các bộ phim được
công chiếu.
- HS lắng nghe.
- HS nêu nội dung bài theo sự
hiểu biết của mình.
- HS nhắc lại nội dung bài học.
3.2. Luyện đọc lại.
- Toàn bài đọc với giọng thong
+ Bài đọc nói về điều gì?
thả, tươi vui.
+ Cần nhấn giọng ở những từ ngữ nào?
Nhấn giọng ở những từ ngữ thông
tin về chương trình, tên phim, đặc
điểm của các bộ phim, ý nghĩa

- Mời một số học sinh đọc diễn cảm.

của chương trình,…)

Tuần phim gồm 50 bộ phim/ thuộc các thể loại 2D,/ 3D,/ - Một số HS đọc diễn cảm
cắt giấy vi tính/ với thời lượng phim ngắn 10 phút,/ phim - Cả lớp nhận xét.
dài 20 đến 30 phút,/ phim nhiều tập.// Chương trình được
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
phát sóng vào các khung giờ://
Sáng/ từ 10 giờ đến 10 giờ 40 phút.//
Tối/ từ 20 giờ đến 20 giờ 40 phút.//
Chủ đề phim đa dạng,/ thay đổi mỗi ngày.//

Ngày Chủ đề
01/6 Phim giả
tưởng
02/6 Phim viễn
tưởng
03/6 Chùm
phim tổng
hợp 1
04/6 Phim sự
tích, cổ
tích
05/6 Phim lịch
sử

Ngày
Chủ đề
06/6 Chùm phim tổng
hợp 2
07/6 Phim về đề tài môi
trường
08/6 Chùm phim tổng
hợp 3
09/6 Phim về đề tài gia
đình
10/6 Phim về đề tài
cuộc sống hiện
đại, kĩ năng sống

- HS luyện đọc lại đoạn 2 trong nhóm đôi hoặc
nhóm nhỏ.
– HS thi đọc đoạn 2 trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
– 1 – 2 HS khá, giỏi đọc lại toàn bài trước lớp.
– HS nghe GV đánh giá chung về hoạt động luyện
đọc lại
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV mời các tổ cử đại diện tham gia thi đọc diễn - HS lắng nghe nội dung vận
cảm.
dụng.
- GV mời cả lớp làm giám khảo đánh giải đọc hay
nhất.
- Nhận xét, tuyên dương.
- Các tổ cử đại diện tham gia thi
- GV nhận xét tiết dạy.
đọc diễn cảm.
- Dặn dò bài về nhà.

- Cả lớp đánh giá nhận xét và xếp
vị thứ những bạn đọc hay nhất.

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
…....................................................................................................................................
…....................................................................................................................................
------------------------------------------------

Tiết 2: NÓI VÀ VIẾT
Nói và nghe: Kể về một kỉ niệm đáng nhớ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Kể được về một kỉ niệm đáng nhớ.
- Phát triển kĩ năng nghe – nói góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo
- Năng lực giao t...
 
Gửi ý kiến