Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Giáo án Tuần 1 - Lớp 5

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Gấm
Ngày gửi: 16h:05' 21-09-2024
Dung lượng: 2.5 MB
Số lượt tải: 2
Số lượt thích: 0 người
LỊCH BÁO GIẢNG
TUẦN 1
CHỦ ĐỀ: Tiên học lễ, hậu học văn
Thứ
Hai
9/9

Môn
HĐTN
T
TV
TV

Tiết
Bài dạy
1
Tiết 1: SHDC: Chào năm học mới
Bài 1. Ôn tập số tự nhiên và các phép tính
2
Đọc: Chiều dưới chân núi
3
Đọc: Chiều dưới chân núi
4

LSĐL

1

KH

3

Ba

T

1

10/9

TV

3

TV

4



T

1

Bài 2: Ôn tập phân số

11/9

TV

4

Đọc: Qùa tặng mùa hè

Năm

T

1

12/9

KH

3

Bài 3. Ôn tập và bổ sung các phép tính với phân
số

TV

4

Bài : Thành phần và vai trò của đất

HĐTN2

5

Nói và nghe: Kể về một kỉ niệm đáng nhớ
Tiết 2: Hoạt động theo chủ đề
Bài 3. Ôn tập và bổ sung các phép tính với phân
số

Sáu

T

1

13/9

TV

2

LSĐL

3

HĐTN3

4

Bài 1. Vị trí địa lí, lãnh thổ, đơn vị hành chính,
Quốc kì, Quốc huy, Quốc ca
Bài 1: Thành phần và vai trò của đất

TH

X

Bài 1. Ôn tập số tự nhiên và các phép tính
Luyện từ và câu: Từ đồng nghĩa
Viết: Bài văn tả phong cảnh

x

Viết: Quan sát, tìm ý cho bài văn tả phong cảnh
Bài 1. Vị trí địa lí, lãnh thổ, đơn vị hành chính,
Quốc kì, Quốc huy, Quốc ca
Tiết 3: Sinh hoạt lớp: Tìm hiểu nội dung sinh
hoạt Đội Thiếu niên TPHCM.

X

ĐC

ĐD

Sinh hoạt dưới cờ
Chào năm học mới
I. Yêu cầu cần đạt
1. Năng lực đặc thù
- Năng lực thích ứng với cuộc sống: Học sinh vui vẻ, phấn khởi tham gia lễ khai giảng năm
học mới
- Năng lực thiết kế và tổ chức hoạt động : Chia sẻ được cảm xúc của bản thân khi là học
sinh lớp 5.
2. Năng lực chung
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, chia sẻ về cảm xúc của mình.
3. Phẩm chất:
- Yêu nước: GD HS lòng yêu nước khi tham gia lễ khai giảng
- Trách nhiệm: HS có trách nhiệm với bản thân hơn khi chia sẻ cảm xúc.
II. Đồ dùng dạy học
1. Giáo viên:
- Chuẩn bị các tiết mục văn nghệ để hướng dẫn HS luyện tập.
- Giấy màu, kéo.
2. Học sinh:
- Chuẩn bị các tiết mục văn nghệ đã tập để biểu diễn.
- Giấy màu, kéo.
III. Các hoạt động dạy-học
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1.Hoạt động 1: Chào năm học mới
Mục tiêu
– Học sinh vui vẻ, phấn khởi tham gia lễ khai
giảng năm học mới.
– Học sinh tích cực, nhiệt tình tham gia văn
nghệ chào mừng ngày khai giảng năm học mới.
CTH:
– GV hướng dẫn HS tham gia các hoạt động
chào năm mới do nhà trường tổ chức (văn nghệ - HS tham gia lễ khai giảng năm học
chào mừng, trang trí trường lớp, chơi trò chơi, mới.
hội đọc sách, đón các em học sinh lớp 1,…)
2.Hoạt động 2: Chia sẻ cảm xúc
Mục tiêu: Chia sẻ được cảm xúc của bản thân
khi là học sinh lớp 5.
CTH:
– GV chuẩn bị những trái tim (hoặc giấy bìa – HS thực hiện nhiệm vụ .
màu, bưu thiếp,…) sau khi HS tham gia lễ khai
giảng viết lại “Cảm xúc của em khi là học sinh
lớp 5”
- HS chia sẻ với bạn
- GV tổ chức cho HS chia sẻ trong nhóm, lớp.
- HS trao đổi, chia sẻ trước lớp.
- GV cho HS chia sẻ các biện pháp để thực hiện
tốt nhiệm vụ học tập.

- GV nhận xét, tuyên dương.
Điều chỉnh sau tiết dạy:
...........................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................

Toán
Bài 1: Ôn tập số tự nhiên và các phép tính (Tiết 1)
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Năng lực đặc thù:
– NL tư duy và lập luận toán học: : Đọc, viết, so sánh, thứ tự, cấu tạo số; làm tròn số tự
nhiên.
– Năng lực giải quyết vấn đề toán học: Thực hiện được các phép tính cộng, trừ, nhân, chia
các số tự nhiên; vận dụng được tính chất của phép tính để tính giá trị của biểu thức .
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
- Chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: Bộ thẻ Đ/S, phiếu học tập bài 2,4,5
III. Các hoạt động dạy-học
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Đố bạn?”.
- HS tham gia trò chơi
Nêu cấu tạo số hoặc đọc số.
+ Viết số vào bảng con.
(Hoặc ngược lại, GV viết số lên bảng lớp.)
(HS đọc số, nói cấu tạo số.)
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập:
- Mục tiêu:
+ Củng cố các kĩ năng liên quan đến số tự nhiên và dãy số tự nhiên: Đọc, viết, so
sánh, thứ tự, cấu tạo số; làm tròn số; …
+ Thực hiện được các phép tính cộng, trừ, nhân, chia các số tự nhiên; vận dụng được
tính chất của phép tính để tính giá trị của biểu thức
- Cách tiến hành:
Bài 1.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
- 1 HS đọc yêu cầu bài 1.
- GV mời HS làm việc nhóm theo PP mảnh - Thảo luận nhóm xác định các việc
ghép
cần làm: Đọc số, viết số, viết số thành

tổng theo các hàng.
- GV mời HS trình bày kết quả, cả lớp theo - HS trình bày kết quả, cả lớp theo dõi,
dõi, nhận xét.
nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
- 1 HS đọc yêu cầu bài.
- GV cho HS làm phiếu cá nhân, chia sẻ - HS làm phiếu, chia sẻ
nhóm đôi
- Lớp trưởng tổ chức chia sẻ trước lớp: tại HS nói tại sao lại điền dấu như vậy.
sao lại điền dấu như vậy.
Ví dụ: 987 < 1 082
Số 987 có ba chữ số; số 1 082 có
bốn chữ số
 987 bé hơn 1 082  Điền dấu <.
- GV giúp HS hệ thống các cách so sánh số:
•Số có ít chữ số hơn thì bé hơn.
•Số có ít chữ số hơn?
•Hai số có số chữ số bằng nhau: So
•Hai số có số chữ số bằng nhau: So sánh thế
sánh các cặp chữ số cùng hàng theo
nào?
thứ tự từ trái sang phải. Cặp chữ số đầu
tiên khác nhau. Kết luận
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
Bài 3.
- GV yêu cầu HS đọc từng câu.
–HS đọc từng câu.
- GV yêu cầu Cả lớp suy nghĩ, chọn thẻ Đ/S
(hoặc viết Đ/S vào bảng con) rồi giơ lên
–Cả lớp suy nghĩ, chọn thẻ Đ/S (hoặc
theo hiệu lệnh của GV (khuyến khích HS
viết Đ/S vào bảng con) rồi giơ lên theo
giải thích).
hiệu lệnh của GV và HS giải thích.
Ví dụ:
a)
Đ;
b)
S (vì 0 là số tự nhiên bé nhất và
không có số tự nhiên lớn nhất);
c)
S (vì chữ số 6 ở hàng chục
nghìn có giá trị là 60 000, ...);
d)
Đ  HS nhắc lại quy tắc làm
tròn.
- GV nhận xét tuyên dương.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
Bài 4:
GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
- 1 HS đọc yêu cầu bài.
– GV mời HS xác định các việc cần làm:
- Đặt tính rồi tính.
– HS làm bài vào vở rồi chia sẻ với bạn
Bài 5.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
- GV yêu cầu HS thảo luận (nhóm đôi) tìm
hiểu bài, tìm cách làm.
-1 HS đọc yêu cầu

GV cho HS trình bày theo nhóm (mỗi – HS làm cá nhân rồi chia sẻ trong
nhóm/ biểu thức), khuyến khích HS nói nhóm.
cách làm.
– HS nói cách làm.
3. Vận dụng trải nghiệm .
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
- Cách tiến hành:
- Vui học
– Nhận biết yêu cầu của bài
– Nhận biết yêu cầu của bài: Giúp bạn
– Nhóm nào làm đúng và nhanh nhất thì Gấu tìm đường về nhà. 
thắng.
Xác định điểm xuất phát và điểm kết
thúc.
Cách đi: Theo các số có chữ số ở hàng
chục nghìn giống nhau.
Nhóm nào làm đúng và nhanh nhất thì
thắng.

- Nhận xét, tuyên dương
Đất nước em
-GV mời HS xác định yêu cầu BT
– GV có thể nói thêm về những mặt hàng
khác của tỉnh Hậu Giang.
Chẳng hạn: Cam, quýt, xoài, sầu riêng, ...
cũng được trồng nhiều ở tỉnh Hậu Giang.

-

GV nhận xét, tuyên dương
Điều chỉnh sau tiết dạy:

– HS xác định yêu cầu, thực hiện cá
nhân rồi chia sẻ với bạn.
a) Mãng cầu, bưởi, chanh, dứa, mít.
b)
22 : 11 = 2
Sản lượng thu hoạch chanh gấp 2 lần
bưởi.
c)
24 + 11 + 22 + 6 = 63
Không kể mít thì tổng sản lượng các
loại trái cây còn lại là 63 nghìn tấn.
61 < 63
Sản lượng mít ít hơn tổng sản lượng
trái cây còn lại.
– HS nói cách làm, mỗi nhóm/câu (có
thể kết hợp thao tác trên biểu đồ).
Ví dụ:
a) HS vừa nói vừa chỉ vào biểu đồ (xác
định theo cột từ thấp đến cao): mãng
cầu, bưởi, chanh, dứa, mít.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.

.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Tiếng Việt
Đọc: Chiều dưới chân núi ( 2 tiết)
I. Yêu cầu cần đạt.
1. Năng lực đặc thù:
- Năng lực ngôn ngữ: Nêu được phỏng đoán về nội dung bài đọc qua tên bài, hoạt động
khởi động và tranh minh hoạ. Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ
nghĩa; phân biệt được lời nhân vật và lời người dẫn chuyện; trả lời được các câu hỏi tìm hiểu
bài.
- Năng lực văn học: Hiểu được nội dung của bài đọc: Kí ức tuổi thơ của tác giả hiện lên
sống động trong một buổi cùng con trải nghiệm vẻ đẹp của rừng chiều. Từ đó, rút ra được ý
nghĩa: Tuổi thơ của mỗi người thường rất đẹp, rất đáng yêu. Cần biết trân trọng kỉ niệm tuổi
thơ và trân trọng giá trị tốt đẹp của cuộc sống.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm
tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài
đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và
hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Nhân ái: Thông qua bài học, kỉ niệm tuổi thơ và trân trọng giá trị tốt đẹp của cuộc sống.
- Chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
II. Đồ dùng dạy học.
1. Giáo viên

- Tranh ảnh SGK phóng to. , phiếu học tập

- Bảng phụ/ máy chiếu ghi đoạn từ “Còn bây giờ” đến “để lớn lên?”

2. Học sinh

– Tranh, ảnh chụp khi còn nhỏ (nếu có).

– Tranh, ảnh hoặc video clip về hoạt động đã tham gia vào dịp hè (nếu có).
III. Các hoạt động dạy học.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Nêu được phỏng đoán về nội dung bài đọc qua tên bài, hoạt động khởi động và tranh minh
hoạ.
- Cách tiến hành:
- Giới thiệu chủ điểm
Chuẩn bị: HS chuẩn bị ảnh của mình khi còn nhỏ, giới - HS chia sẻ, bày tỏ cảm xúc
thiệu với các bạn
– HS bày tỏ suy nghĩ, cảm xúc khi xem tranh, ảnh về -HS chia sẻ: Gợi nhớ về những kỉ
tuổi thơ của mình và các bạn
niệm tươi đẹp của tuổi thơ bên gia
> Giới thiệu chủ điểm: “Khung trời tuổi thơ”.
đình, bạn bè, thầy cô,....
- Giới thiệu bài
HS hoạt động nhóm, chia sẻ với bạn về một hoạt động
mà em đã tham gia cùng người thân hoặc bạn bè vào -HS chia sẻ trước lớp.
dịp hè, kết hợp sử dụng tranh, ảnh đã chuẩn bị.
- HS đọc tên bài kết hợp quan sát tranh minh hoạ, liên
hệ với nội dung khởi động phán đoán nội dung bài -HS đoán nội dung bài đọc.
đọc.
> Nghe GV giới thiệu bài học: “Chiều dưới chân núi”.
2. Khám phá.
- Mục tiêu: Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; phân biệt
được lời nhân vật và lời người dẫn chuyện.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Đọc thành tiếng.
- GV đọc mẫu lần 1
- Hs lắng nghe cách đọc.
- GV HD đọc: ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn cách
logic ngữ nghĩa; phân biệt được lời nhân vật và đọc.
lời người dẫn chuyện.

- GV hướng dẫn luyện đọc câu:
Trong thứ ánh sáng lộng lẫy của mặt trời cuối
ngày/ và bên màu xanh biếc tràn đầy sức sống
của những tán lá,/ chúng tôi tựa vào nhau/ ngắm
lũ côn trùng đang tìm đường về nhà/ và thấy thật
yêu mến cuộc đời này.//;
- GV chia đoạn:
+ Đoạn 1: Từ đầu đến “cuối ngày...
- 2-3 HS đọc câu.
+ Đoạn 2: Tiếp theo đến “nấu cơm”.
+ Đoạn 3: Tiếp theo đến “để lớn lên?”.
+ Đoạn 4: Còn lại.
- GV hướng dẫn HS luyện đọc trong nhóm, theo
dõi sửa phát âm. Luyện đọc từ khó trước lớp
( nếu có)
- GV gọi 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV gọi HS đọc lại toàn bài trước lớp.
1 − 2 HS khá, giỏi đọc lại toàn bài trước
lớp.
2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm.
- GV đọc mẫu đoạn 3, chú ý ngữ điệu và 1 số từ - HS lắng nghe cách đọc diễn cảm.
ngữ cần nhấn giọng.
- GV cho HS luyện đọc theo nhóm .
- HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm.
- GV theo dõi sửa sai.
- GV tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm trước lớp. - HS đọc trước lớp
- GV nhận xét tuyên dương
3. Luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Trả lời được các câu hỏi tìm hiểu bài.
+ Hiểu được nội dung bài học: Kí ức tuổi thơ của tác giả hiện lên sống động trong một buổi
cùng con trải nghiệm vẻ đẹp của rừng chiều. Từ đó, rút ra được ý nghĩa: Tuổi thơ của mỗi
người thường rất đẹp, rất đáng yêu. Cần biết trân trọng kỉ niệm tuổi thơ và trân trọng giá trị
tốt đẹp của cuộc sống.
- Cách tiến hành:
3.1. Tìm hiểu bài.
- GV mời 1 HS đọc toàn bài.
- 1 HS đọc toàn bài, cả lớp theo dõi.
- GV gọi HS đọc các câu hỏi trong sgk. HS làm - HS trả lời lần lượt các câu hỏi
phiếu cá nhân ( câu 1,3,5 tự luận, câu 2,4 trắc
nghiệm), chia sẻ trong nhóm.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả
lời đầy đủ câu.
- HS chia sẻ trước lớp
Câu 1. Ba mẹ con đi chơi ở đâu? Khung cảnh ở - HS chia sẻ, bổ sung cho nhau.
đó được miêu tả như thế nào?
Câu 2. Người mẹ nhớ lại những kỉ niệm nào về

tuổi thơ của mình?
a Người mẹ nhớ lại khi mặt trời bắt đầu lặn,
người mẹ từ trên núi về nhà với một bó củi khô
trên vai.
b. Nhớ ngôi nhà ở chân núi, mái ngói nâu thẫm
c. Nhớ ngọn khói bay lên từ căn bếp nhỏ; nhớ
hình ảnh mẹ của mình từ vườn về và nhóm bếp
để nấu cơm.
d. Tất cả các đáp án trên đều đúng.
Câu 3. Ba mẹ con làm gì khi thấy con cánh cam?
Những việc làm đó nói lên điều gì?
Câu 4. Vì sao người mẹ kể cho các con nghe kí
ức đang sống động trong tâm trí mình?
a. Vì các con muốn biết mẹ đã sống thế nào
trong thung lũng không có điện, mẹ đã đi
học và về nhà thế nào khi trường ở rất xa,
mẹ đã ăn gì để lớn lên.
b. Vì người mẹ tự kể .
Câu 5. Theo em, vì sao ba mẹ con cảm thấy thật
yêu mến cuộc đời này?
- Lưu ý : Khi HS trả lời ,GV cho HS rút ra ý
từng đoạn ( Em tìm thấy câu trả lời ở đoạn nào,
vậy ý của đoạn đó là gì?)
- GV gọi HS rút ra nội dung, ý nghĩa của bài
đọc.
- GV nhận xét và chốt: Kí ức tuổi thơ của tác giả
hiện lên sống động trong một buổi cùng con trải
nghiệm vẻ đẹp của rừng chiều.
Ý nghĩa: Tuổi thơ của mỗi người thường rất
đẹp, rất đáng yêu. Cần biết trân trọng kỉ niệm
tuổi thơ và trân trọng giá trị tốt đẹp của cuộc
sống.
3.2. Luyện đọc lại.
- GV yêu cầu HS nêu lại giọng đọc của bài
- GV hỏi: Cần nhấn giọng ở những từ ngữ nào?
- GV đọc mẫu đoạn 4
- GV mời 1 vài HS đọc lại trước lớp
- GV nhận xét, tuyên dương

- HS nêu nội dung bài theo sự hiểu biết
của mình.
- HS nhắc lại nội dung và ý nghĩa bài học.

- Toàn bài đọc với giọng thong thả, vui
tươi.
- Nhấn giọng ở những từ ngữ chỉ hoạt
động, trạng thái và cảm xúc của các nhân
vật, từ ngữ miêu tả cảnh vật,...)
-HS lắng nghe đọc mẫu.
- 1 vài HS đọc lại trước lớp.
- Nghe GV nhận xét, tuyên dương.

4. Cùng sáng tạo
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS Tưởng tượng kể tiếp cuộc trò chuyện - HS đóng vai trước lớp để kể tiếp
của ba mẹ con.
cuộc trò chuyện.
Gợi ý
+ Theo em, ba mẹ con sẽ tiếp tục trò chuyện về điều
gì?
+ Mỗi người thể hiện tình cảm, cảm xúc gì khi trò
chuyện về điều đó?
- Nhận xét, tuyên dương.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
Điều chỉnh sau tiết dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................

Lịch sử và địa lí
Bài 1. Vị trí địa lí, lãnh thổ, đơn vị hành chính, Quốc kì, Quốc huy, Quốc ca( tiết 1)
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Năng lực đặc thù:
– Nhận thức khoa học Lịch sử và Địa lí:
+ Trình bày được đặc điểm vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ của Việt Nam.
+ Kể được tên một số đơn vị hành chính ở Việt Nam.
– Tìm hiểu lịch sử và địa lí:
+ Khai thác bản đồ để kể tên các quốc gia tiếp giáp, một số đơn vị hành chính ở Việt Nam.
– Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học:
+ Xác định trên bản đồ hệ toạ độ địa lí Việt Nam.
+ Xác định trên bản đồ các quốc gia, biển,… tiếp giáp với Việt Nam.
+ Trình bày được ảnh hưởng của vị trí địa lí đối với tự nhiên và hoạt động sản xuất.
2. Năng lực chung.
– Tự chủ và tự học: hoàn thành công việc theo sự phân công, hướng dẫn của GV.
– Giao tiếp và hợp tác: tích cực trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập.
3. Phẩm chất
- Yêu nước: yêu quê hương, yêu Tổ quốc, tôn trọng các biểu tượng của đất nước
- Chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ, ham học hỏi trong tìm hiểu về Lịch sử và Địa lí.
ĐLĐP: giới thiệu về tên huyện, vị trí địa lí, ý nghĩa tên huyện VC
GDQPAN: Giới thiệu bản đồ Việt Nam và khẳng định chủ quyền đối với hai quần đảo
Hoàng Sa và Trường Sa là của Việt Nam
II. Đồ dùng dạy học
- GV:Bản đồ hành chính Việt Nam năm 2022, tranh ảnh có liên quan đến nội dung bài học,
phiếu học tập

III. Các hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: Tạo hứng khởi học tập, dẫn dắt vào bài học.
- Cách tiến hành:
-GV cho HS xem video và hình ảnh về 2 địa
danh trong hình. Yêu cầu HS nêu hiểu biết -HS xem video và hình, chia sẻ
của mình về các địa danh trong hình
2. Hoạt động Khám phá:
Mục tiêu: Xác định được vị trí địa lí của Việt Nam trên bản đồ.Mô tả được hình dạng lãnh
thổ phần đất liền của Việt Nam. Trình bày được ảnh hưởng của vị trí địa lí đối với tự nhiên và
hoạt động sản xuất.
-Cách tiến hành:
2.1 Tìm hiểu về vị trí địa lí
-GV treo bản đồ hành chính VN năm 2022,
yêu cầu HS làm đọc thông tin sgk và làm -HS theo dõi
phiếu ht số 1
- HS chia sẻ kết hợp chỉ trên bản đồ
-Các nhóm hoàn thành phiếu học tập
- GV nhận xét, giao nhiệm vụ 2: HS đọc thông
tin, thảo luận nhóm:
Lãnh thổ nước ta bao gồm mấy vùng? phần
đất liền có đặc điểm gì? Vùng biển có đặc - HS chia sẻ, chỉ bản đồ
điểm gì?
ANQP: khẳng định chủ quyền đối với hai
quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa là của Việt
Nam
- HS chia sẻ trước lớp
-HS làm việc theo nhóm
- GV nhận xét, tổng kết.
-Các nhóm báo cáo
2.2 Ảnh hưởng của vị trí địa lí
- GV yêu cầu HS đọc thông tin, làm phiếu cá
nhân ( Phiếu số 2)
LSĐP: GV giới thiệu về vị trí địa lí huyện
Vĩnh Cửu, ý nghĩa tên huyện
3. Hoạt động Luyện tập
- Mục tiêu:
Vẽ được sơ đồ về ảnh hưởng của vị trí địa lí đối với một hoạt động sản xuất ở Việt Nam
- Cách tiến hành:
-GV cho HS vẽ sơ đồ về ảnh hưởng của vị trí -HS thực hiện và trình bày trước lớp
địa lí đối với một hoạt động sản xuất ở Việt
Nam
-Gọi HS chia sẻ theo kĩ thuật phòng tranh
Điều chỉnh sau tiết dạy:

...................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
Khoa học
Bài 1: Thành phần và vai trò của đất ( tiết 1)
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Năng lực đặc thù.
− NL nhận thức khoa học tự nhiên: Nêu được một số thành phần của đất.
2. Năng lực chung.
− Năng lực giao tiếp và hợp tác trong thảo luận nhóm; quan sát và phân tích hình ảnh, nội
dung để phát hiện ra một thành phần của đất.
− Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua việc giải thích một số việc làm như xới
đất, vun đất cho cây trồng,…
3. Phẩm chất.
− Trách nhiệm: Có ý thức chăm sóc và bảo vệ đất.
− Trung thực trong tiến hành thí nghiệm và báo cáo kết quả thảo luận.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: Các hình trong bài 1 SGK.Hai cốc thuỷ tinh trong suốt, một chai đựng nước sạch,
một cốc đất vườn (ở điều kiện bình thường), đũa khuấy, nắp cốc, găng tay (mỗi nhóm).
- HS: Hai cốc thuỷ tinh trong suốt, một chai đựng nước sạch, một cốc đất vườn (ở điều kiện
bình thường), đũa khuấy, nắp cốc, găng tay (mỗi nhóm). Giấy khổ A3 hoặc A0 (mỗi nhóm).
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
Mục tiêu: Tạo hứng thú và kết nối vào bài.
CTH
- GV tổ chức cho HS hát : Lí cây xanh
–HS hát.
? Cây trong bài hát có màu gì? Tại sao cây lại có màu như vậy?
- HS trả lời theo ý hiểu
- GV giới thiệu về chủ đề Chất để HS có sự hiểu biết tổng quan,
tạo hứng khởi bước vào khám phá các nội dung sẽ học ở chủ đề
này.
‒ HS trình bày câu trả lời.
− GV yêu cầu HS quan sát hình 1 (SGK trang 6) và đặt câu hỏi: ‒ HS khác nhận xét và bổ
Ngoài ánh sáng mặt trời và không khí, cây ở hình 1 còn cần gì để sung (nếu có).
sống?
–HS lắng nghe.
− GV nhận xét chung và dẫn dắt vào bài học “Thành phần và
vai trò của đất”.
2. Hoạt động Khám phá và luyện tập.
2.1. Hoạt động 1: Tìm hiểu một số thành phần của đất
Mục tiêu: HS nhận biết được một số thành phần của đất.
CTH:
- − GV yêu cầu các nhóm quan sát hình 2, đọc nội dung
trong hộp thông tin (SGK trang 6) và thảo luận nhóm để − HS quan sát hình 2, đọc nội dung
trả lời các câu hỏi:
trong hộp thông tin (SGK trang 6),
+ Thực vật lấy từ đất những gì để sống và phát triển?
thảo luận nhóm và chia sẻ kết quả

+ Vì sao một số động vật có thể sống được trong đất?
+ Theo em, đất có những thành phần nào?
– GV tổ chức cho các nhóm nhận xét lẫn nhau.
– Các nhóm khác nhận xét và bổ
− GV nhận xét chung và hướng dẫn HS rút ra kết luận: sung (nếu có).
Các thành phần chính của đất gồm: chất khoáng, mùn,
không khí, nước và các loài sinh vật,... Tầng mùn
thường có màu sẫm hơn, tập trung các chất hữu cơ và
dinh dưỡng của đất. Nhờ các thành phần này mà thực
vật, một số động vật trong đất có thể sống và phát triển..
2.2. Hoạt động 2: Thí nghiệm “Có gì trong đất”
Mục tiêu: HS thực hiện được thí nghiệm “Có gì trong đất”, từ đó nhận biết sâu sắc hơn về thành
phần của đất.
CTH:
− GV hướng dẫn HS tìm hiểu các bước thực hiện thí − Các nhóm tìm hiểu các bước thực
nghiệm 1 (SGK trang 7).
hiện thí nghiệm 1.
– GV yêu cầu các nhóm thực hiện thí nghiệm 1, 2 và − Các nhóm thực hiện thí nghiệm và
thảo luận nhóm để trả lời các câu hỏi:
trả lời các câu hỏi:
*Thí nghiệm 1:
+ Rót một cốc nước vào bình thuỷ tinh.
+ Dự đoán: Ngay sau khi cho một cục đất khô vào cốc + Có bọt khí nổi lên.
chứa nước, em sẽ quan sát thấy gì?
+ Tiến hành thí nghiệm và so sánh kết quả thí nghiệm
với dự đoán của em.
+ Em rút ra được kết luận gì sau thí nghiệm trên?
+ Trong đất có không khí.
*Thí nghiệm 2: GV cho HS xem video
+ Cho đất vào bình thuỷ tinh và đậy kín bình.
+ Dự đoán: Khi để cốc đất trực tiếp dưới ánh sáng mặt + Có các giọt nước đọng phía dưới
trời, sau khoảng một giờ, em sẽ quan sát thấy gì?
nắp bình.
+ Xem thí nghiệm và so sánh kết quả thí nghiệm với dự
đoán của em.
+ Em rút ra được kết luận gì sau thí nghiệm trên?
− GV cho HS xem video thí nghiệm hình 5, thảo luận + Trong đất có nước.
nhóm để trả lời câu hỏi: Theo em, thí nghiệm này cho − Các nhóm quan sát, mô tả thí
biết thành phần nào của đất?
nghiệm ở hình 5 (SGK trang 7), thảo
–GV yêu cầu các nhóm trình bày kết quả thảo luận trước luận nhóm và trả lời câu hỏi
lớp.
– Các nhóm khác nhận xét và bổ
–GV tổ chức cho các nhóm nhận xét lẫn nhau.
sung (nếu có).
–GV nhận xét chung và kết luận.
Trong đất có:
+ Phần nhẹ nổi lên là phần chất hữu cơ (xác thực vật
chưa phân huỷ hết);
+ Phần phía dưới là đất mùn; phần đất sét, đất cát (tùy
thuộc vào loại đất).

GV đặt câu hỏi: Em hãy nêu những thành phần của đất.
GV yêu cầu HS về nhà tìm hiểu vai trò của đất để chuẩn
bị cho tiết sau.
Điều chỉnh sau tiết dạy:
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................

Toán
Bài 1: Ôn tập số tự nhiên và các phép tính (Tiết 2)
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Năng lực đặc thù:
–NL tư duy và lập luận toán học: : Biết phân tích đề bài, nêu được các bước thực hiện.
– Năng lực giải quyết vấn đề toán học: Vận dụng được tính chất của phép tính để tính giá
trị của biểu thức bằng cách thuận tiện; tìm được các thành phần chưa biết trong phép tính.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
II. Đồ dùng dạy học
- Bộ thẻ Đ/S, phiếu học tập bài 2,4,5
III. Các hoạt động dạy-học
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi
Trò chơi “Đố bạn”:
Ôn lại tính chất phép tính với các số tròn
trăm, tròn nghìn.
Ví dụ:
+ Trả lời:
800 + 615 + 200 = ?
Viết bảng con: 1 615
 Đọc lớn: tám trăm cộng hai trăm bằng
một nghìn; một nghìn cộng sáu trăm
mười lăm bằng một nghìn sáu trăm
mười lăm.
- HS lắng nghe.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập:
- Mục tiêu:

+ Vận dụng được tính chất của phép tính để tính giá trị của biểu thức bằng cách thuận
tiện; tìm được các thành phần chưa biết trong phép tính.
- Cách tiến hành:
Bài 6.
- GV gọi HS đọc yêu cầu BT6
-HS đọc yêu cầu BT6
- GV cho HS thảo luận nhóm đôi xác định - HS trả lời: Tính bằng cách thuận tiện.
việc cần làm
a)
58 000 + 200 + 2 000 + 800
- HS thực hiện cá nhân rồi chia sẻ với bạn.
= (58 000 + 2 000) + (200 + 800)
= 60 000 + 1 000 = 61 000
b)
17 × (730 + 270) = 17 × 1 000
= 17 000
c)
25 × 9 × 4 × 7 = (25 × 4) × (9 ×
7)
= 100 × 63 = 6 300
d)
831 × 56 – 831 × 46 = 831 × (56
– 46)
= 831 × 10 = 8 310
– HS trình bày cách làm (mỗi
nhóm/câu). Ví dụ:
a)
58 000 + 200 + 2 000 + 800
Vì tổng của 58 000 và 2 000 là số tròn
- GV mời HS nêu cách làm
chục nghìn; tổng của 200 và 800 là số
tròn nghìn
 Dùng tính chất giao hoán và kết hợp
để tính nhanh.
– HS (nhóm đôi) đọc các yêu cầu, nhận
biết nhiệm vụ, thảo luận tìm cách làm.
-

HS đọc

Bài 7.
- GV gọi HS đọc yêu cầu BT7
- GV cho HS suy nghĩ cá nhân, sau đó chia
sẻ nhóm hoàn thành phiếu học tập nhóm.
- Nhóm đính bài làm của nhóm lên bảng
lớp, GV tổ chức cho HS nhóm khác vấn
đáp bất kì 1 thành viên của nhóm bạn về
-– HS nói cách làm.
cách làm.

– GV giúp HS hệ thống các cách tìm thành
phần chưa biết:






Số hạng = Tổng – Số hạng kia.
Số bị trừ = Hiệu + Số trừ.
Thừa số = Tích : Thừa số kia.
Số bị chia = Thương × Số chia.

–HS đọc yêu cầu BT8


Tìm số hạng
-HS xác định bài toán cho biết gì; bài

Tìm số bị trừ
toán hỏi gì.

Tìm thừa số
–HS thực hiện cá nhân.

Tìm số bị chia
Bài giải
Bài 8:
(35 – 11) : 2 = 12
-GV mời HS đọc yêu cầu BT8
Lớp 5C nhận về 12 hộp sữa ít đường.
+ Bài toán hỏi gì?
35 – 12 = 23
+ Ta phải tìm hai số. Bài toán cho biết
Lớp 5C nhận về 23 hộp sữa có đường.
những gì liên quan tới hai số này?
Đáp số: 12 hộp sữa ít đường;
+ Nhận dạng bài toán.
23 hộp sữa có đường.
+ Nêu các bước làm của bài toán “tổng,
hiệu”.
+ Thử lại để kiểm tra.
HS nói các bước thực hiện.
-GV mời HS nói các bước thực hiện
Bài 9:
-GV mời HS đọc yêu cầu BT9
-GV cho HS thảo luận nhóm

-GV mời HS nói các bước thực hiện
Bài 10:
-GV mời HS đọc yêu cầu BT10

–HS đọc yêu cầu.
–HS thảo luận (nhóm đôi) xác định các
việc cần làm.
–HS làm cá nhân rồi chia sẻ với bạn.
–HS viết số vào bảng con: 7 500 đồng
HS nói cách làm.
–HS xác định yêu cầu, thực hiện cá
nhân.
–HS viết số cần điền vào bảng con.
a) 36 323 người
b) 1 780 393 người
– HS có thể trình bày cách làm.

GV mời HS nói các bước thực hiện
3. Vận dụng trải nghiệm .
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS tham gia Khám phá:
- HS tham gia để vận dụng kiến thức đã
học vào thực tiễn.
a –HS đọc và chia sẻ những hiểu biết về
sầu riêng, mã vùng.
–HS xác định yêu cầu, viết đáp án vào
bảng con.
-GV mời HS nói cách làm
–HS giơ bảng theo hiệu lệnh của GV.
- Nhận xét, tuyên dương.
40 000 m2
- Nhận xét tiết học. Dặn dò bài về nhà.
–HS nói cách làm.
-HS lắng nghe

Điều chỉnh sau tiết dạy:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Tiếng Việt
Luyện từ và câu :Từ đồng nghĩa
I. Yêu cầu cần đạt.
1. Năng lực đặc thù:
- Năng lực văn học: Nhận diện và biết cách sử dụng từ đồng nghĩa.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tự chủ trong tìm hiểu nội dung bài học để nhận diện và
biết cách sử dụng từ đồng nghĩa.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu từ đồng nghĩa, vận
dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động
nhóm.
3. Phẩm chất.
- Nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập.
- Chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- Trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. Đồ dùng dạy học.
- GV: sơ đồ khăn trải bàn.
III. Các hoạt động dạy học.

Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, kết nối bài học.
- Cách tiến hành:
- GV cho HS nghe và hát theo bài hát “Quê -HS nghe và hát theo nhạc
hương tươi đẹp”
- GV cùng trao đổi với HS về yêu cầu: Quê
hương có thể còn gọi bằng từ khác là từ gì?
- HS cùng trao đổi và nêu
- GV dẫn dắt vào bài mới.
- HS lắng nghe.
2. Khám phá.
- Mục tiêu: Nhận diện và biết cách sử ...
 
Gửi ý kiến