Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Giáo án Tuần 1 - Lớp 5

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Toàn Huy
Ngày gửi: 15h:32' 21-09-2024
Dung lượng: 19.7 MB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích: 0 người
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TIẾNG VIỆT; LỚP 5D
CHỦ ĐỀ 1: THẾ GIỚI TUỔI THƠ
Bài 1: THANH ÂM CỦA GIÓ; 3 tiết
Tiết 1: Đọc
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Đọc đúng và diễn cảm toàn bộ câu chuyện “Thanh âm của gió”. Biết đọc diễn cảm
với giọng đọc phù hợp để thể hiện tâm trạng cảm xúc của nhân vật.
- Nhận biết được các sự kiện gắn với thời gian, không gian xảy ra câu. Hiểu suy nghĩ,
cảm xúc của nhân vật dựa vào hành động, việc làm và lời nói của nhân vật. Hiểu điều
tác giả muốn nói qua câu chuyện: Sức sáng tạo của trẻ em là vô tận nên những trò chơi
của trẻ em luôn rất thú vị.
- Hình thành và phát triển Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc
đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ
năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. Năng lực giao tiếp
và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm.
- Phát triển Phẩm chất: Biết yêu quê hương thông qua những hoạt động cảnh vật ở
đồng quê. Thông qua bài đọc, biết yêu quý bạn bè, tích cực hoạt động tập thể. Có ý
thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm
túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động mở đầu
1.1. Giới thiệu về chủ điểm
- GV giới thiệu bức tranh chủ điểm và nêu câu - HS quan sát bức tranh chủ điểm, làm
hỏi:
việc chung cả lớp:
+ Bức tranh vẽ những gì?
Bức tranh vẽ cảnh các bạn nhỏ đang
chơi trò chơi trốn tìm. Các bạn cơi rất
vui và hào hứng.
Khung cảnh thiên nhiên xung quanh rất
đẹp. Bức tranh thể hiện sự vui tươi,
bình yên
- HS lắng nghe.
- GV nhận xét và chốt: Bức tranh vẽ cảnh các
bạn nhỏ đang chơi trò chơi trốn tìm trong một
khung cảnh đẹp bình yên và thơ mộng, thể hiện
rõ nét về một thế giới tuổi thơ hồn nhiên và
trong sáng. Đó cũng là chủ điểm đầu tiên của

môn học Tiếng Việt: THẾ GIỚI TUỔI THƠ
1.2. Khởi động
- GV yêu HS làm việc theo nhóm đôi và thảo
luận: Trao đổi với bạn về những trò chơi hoặc
những hoạt động em thường thực hiện khi chơi
ngoài trời.
- GV mời đại diện 1 - 2 nhóm trình bày ý kiến
trước lớp. Các HS khác lắng nghe, nêu câu hỏi
- GV nhận xét, đánh giá và khích lệ HS.
- GV hướng dẫn HS quan sát tranh minh họa
SGK tr8, dẫn dắt và giới thiệu bài đọc: Những
trò chơi hay hoạt động ngoài trời mang lại rất
nhiều điều hữu ích cho các em. Các em được hoà
vào thiên nhiên, được vui chơi trong một môi
trường trong lành và thoáng đãng, ngoài ra khi
chơi ngoài trời, có thể phát huy sự sáng tạo.
Hôm nay, các em sẽ được tìm hiểu một câu
chuyện về một trò chơi thú vị của các bạn nhỏ
qua bài “Thanh âm của gió”.
- GV nhắc HS và dẫn dắt vào bài mới.
2. HĐ hình thành kiến thức mới
2.1. Luyện đọc
- GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, nhấn
giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm,
những tình tiết bất ngờ, từ ngữ thể hiện tâm
trạng, cảm xúc nhân vật.
- GV HD đọc: Đọc diễn cảm cả bài, cần biết
nhấn giọng ở những tình tiết bất ngờ, từ ngữ thể
hiện tâm trạng, cảm xúc nhân vật.
- GVHD chia đoạn:
+ Đoạn 1: từ đầu đến tìm những viên đá đẹp cho
mình.
+ Đoạn 2: tiếp theo đến “cười, cười, cười,
cười…”
+ Đoạn 3: tiếp theo đến nghe tiếng gió.
+ Đoạn 4: phần còn lại.
- GV gọi HS đọc thầm, nêu từ khó, dễ lẫn.
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: lên núi, lạ
lắm, lần lượt, thung lũng, la lên, lùa trâu,…
- GV hướng dẫn luyện đọc câu: Chiều về,/ đàn
trâu no cỏ/ đằm mình dưới suối,/ chúng tôi tha

- HS làm việc nhóm đôi.
Gợi ý: Trò chơi tên là gì? Chơi ở đâu?
Chơi với ai? Chơi những gì? Thích
nhất hoạt động gì?
- HS trình bày ý kiến trước lớp, các HS
khác lắng nghe.
+ Trò chơi: Đuổi bắt, bắn bi…
+ Hoạt động: Thả diều, tập thể dục,…
- HS HS quan sát, tiếp thu.

- HS lắng nghe GV đọc.

- HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn
cách đọc.
- HS thảo luận, nêu cách chia đoạn.
- HS quan sát và đánh dấu các đoạn.
- HS tìm nêu từ khó.
- HS luyện đọc từ khó.
- 2-3 HS đọc câu khó.

thẩn/ tìm những viên đá đẹp cho mình.//
- GVHD đọc diễn cảm toàn bài, biết thay đổi
ngữ điệu khi đọc lời nói trực tiếp các nhân vật,
đọc đúng ngữ điệu ngạc nhiên, đồng tình, cảm
thán,…
- GV mời HS luyện đọc nối tiếp nhóm.
- Gọi 4 HS đại diện đọc nối tiếp đoạn
- GV nhận xét tuyên dương.
2.2. Giải nghĩa từ
- GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt, tìm trong
bài những từ ngữ nào khó hiểu thì đưa ra để GV
hỗ trợ.
- Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ giải nghĩa
từ cho HS, kết hợp hình ảnh mình hoạ (nếu có)
+ men theo (bờ suối); đằm mình; thung lũng,…
2.3. Tìm hiểu bài
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi
trong SGK. Đồng thời vận dụng linh hoạt các
hoạt động nhóm bàn, cả lớp, cá nhân, …
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả
lời đầy đủ câu.
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV mời HS tự tìm và nêu nội dung bài học.
- GV nhận xét và chốt: Mỗi vùng miền đều có
những sản vật đặc trưng mang đậm nét dấu ấn
của vùng miền đó. Hiểu và tự hào về sản vật, có
ý thức phát triển sản vật chính là một trong
những biểu hiện của tình yêu quê hương.
3. Hoạt động thực hành: Luyện đọc diễn cảm
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm bài đọc: Giọng
đọc diễn cảm, thể hiện cảm xúc hồn nhiên, thích
thú của các bạn nhỏ khi phát hiện ra tiếng gió có
điều khác lạ.
- GV đọc mẫu.
- YC luyện đọc diễn cảm theo vai.
- Mời HS thi đọc diễn cảm
- GV và cả lớp bình chọn, góp ý cách đọc diễn
cảm.
4. Vận dụng trải nghiệm
- GV có thể khích lệ HS nếu cảm xúc, suy nghĩ
của mình sau khi đọc bài đọc.

- HS lắng nghe cách đọc đúng ngữ
điệu.
- HS luyện đọc theo nhóm, mỗi em đọc
1 đoạn.
- Nhận xét bạn

- HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ ngữ
khó hiểu để cùng với GV giải nghĩa từ.
- HS nghe giải nghĩa từ
- HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời lần
lượt các câu hỏi.
- Dự kiến câu trả lời đúng:
....
+ HS có thể tự nêu câu trả lời theo sự
tưởng tượng của mình.
- 2-3 HS tự rút ra nội dung bài học
- 3-4 HS nhắc lại nội dung bài học, ghi
vào sổ tay TV.

- HS lắng nghe
- Luyện đọc diễn cảm theo phân vai
- Một số HS thi đọc diễn cảm trước lớp.
- Lớp nhận xét, bình chọn đội đọc hay.

- HS có thể phát biểu các ý kiến khác
nhau. Ví dụ: Đọc câu chuyện, em thấy
rất thú vị vì em biết thêm một trò chơi
độc đáo: bịt tai nghe gió và làm thử
giống các nhân vật trong bài, em cảm

- GV nhận xét tiết học, khen ngợi các em có nhận được sự sáng tạo và ngộ nghĩnh
nhiều cố gắng hoặc có nhiều đóng góp để tiết học của trò chơi này.
hiệu quả.
- Dặn dò về nhà đọc lại bài, chuẩn bị bài sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
----------------------------------------------------------------Tiết 2: LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Bài: LUYỆN TẬP VỀ DANH TỪ, ĐỘNG TỪ, TÍNH TỪ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Ôn tập về 3 từ loại đã học ở lớp 4: Danh từ, động từ, tính từ, hiểu đặc điểm và chức
năng của mỗi từ loại.
- Cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên được thể hiện trong ngữ liệu của bài tập thông
qua các từ loại tìm được. Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
- Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ, tích cực học tập, nâng cao kĩ năng tìm hiểu
danh từ, động từ, tính từ, ứng dụng vào thực tiễn.
- Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập. Có ý thức tự giác
trong học tập. Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. HĐ Khởi động
- GV giới thiệu bài hát: “Chào năm học mới”
tác giả Bích Liễu.
- HS cùng trao đổi với GV về nội dung
- GV cùng trao đổi với HS về nội dung câu câu chuyện trong bài hát:
chuyện để dẫn dắt vào bài:
+ Các bạn nhỏ trong bài hát đi khai
+ Các bạn nhỏ trong bài hát đi đâu?
giảng năm học mới.
+ Đến lớp em sẽ được gặp những ai?
+ Đến lớp em sẽ được gặp bạn bè và
+ Em có thích đi học không?
thầy cô.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
+ HS trả lời theo suy nghĩ
- HS lắng nghe.
2. HĐ Luyện tập
Bài 1: Mỗi ý ở cột B nói về danh từ, hay động - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng
từ, hay tính từ?
nghe bạn đọc.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung:
- Cả lớp làm việc nhóm 2, xác định nội
- GV mời cả lớp làm việc nhóm 2
dung yêu cầu.

- GV mời các nhóm trình bày.
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét kết luận và tuyên dương.
Bài 2. Trò chơi:
- GV yêu cầu HS đọc đoạn đầu của bài “Thanh
âm của gió”.
- GV giới thiệu trò chơi: Trò chơi có 4 vòng.
Lớp chia thành các đội chơi, mỗi đội 5 bạn.
Các đội chơi lần lượt từ vòng 1 đến vòng 4. Hết
mỗi vòng, các đội dừng lại chấm bài và tính
điểm. Điểm thi đua cả cuộc chơi bằng điểm
trung bình cộng của cả 4 vòng chơi.
+ Vòng 1: Tìm danh từ theo mỗi nhóm sau:
a. 1 danh từ chỉ con vật.
b. 1 danh từ chỉ thời gian.
c. 2 danh từ chỉ hiện tượng tự nhiên.
+ Vòng 2: Tìm 4 động từ chỉ hoạt động hoặc
trạng thái của người hoặc vật.
+ Vòng 3: Tìm 4 tính từ chỉ đặc điểm của các
sự vật dưới đây: Cỏ, suối, nước, cát, sỏi
+ Vòng 4: Đặt một câu nói về hiện tượng tự
nhiên, trong đó có ít nhất 1 danh từ, 1 động từ,
1 tính từ.
- GV cùng cả lớp tổng kết trò chơi, trao
thưởng, tuyên dương các đội thắng.
- GV nhận xét chung trò chơi.

- Các nhóm trình bày
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- 1 HS đọc đoạn 1 của bài “Thanh âm
của gió”. Cả lớp lắng nghe.
- HS chơi theo nhóm. Thực hiện các
vòng thi theo hướng dẫn của giáo viên.

a. 1 danh từ chỉ con vật: trâu
b. 1 danh từ chỉ thời gian: ngày
c. 2 danh từ chỉ hiện tượng tự nhiên:
gió, nắng.
- 4 động từ: chăn, qua, ăn, lên, chiếu,
rong chơi, vút, đùa nghịch.
- 4 tính từ: cỏ (tươi tốt),, suối (nhỏ),
nước (trong veo), cát, sỏi (lấp lánh)
- VD: nắng chiếu trên những cánh hoa
vàng lung linh.
- Các nhóm tổng kết trò chơi, nhận
thưởng
- Lắng nghe rút kinh nghiệm.

3. HĐ Vận dụng, trải nghiệm
- GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh – Ai đúng”.
- HS tham gia để vận dụng kiến thức đã
+ GV chuẩn bị một số từ ngữ trong đó có danh học vào thực tiễn.
từ và các từ khác như động từ, tính từ để lẫn
lộn trong hộp.
+ Chia lớp thành 2 nhóm, của một số đại diện
tham gia (nhất là những em còn yếu)
+ Yêu cầu các nhóm cùng nhau tìm những từ - Các nhóm tham gia trò chơi vận dụng.

ngữ nào là danh từ (chỉ người, vật,…) có trong - Nhận xét bạn
hộp đưa lên dán trên bảng. Đội nào tìm được
nhiều hơn sẽ thắng cuộc.
- Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao quà,..)
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
--------------------------------------------------Tiết 3: VIẾT
Bài: TÌM HIỂU CÁCH VIẾT BÀI VĂN KỂ CHUYỆN SÁNG TẠO
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nhớ lại cách viết bài văn kể chuyện và đoạn văn tưởng tượng đã học ở lớp 4 để dễ
dàng nhận biết được những điểm mới về yêu cầu của bài văn kể chuyện sáng tạo.
- Biết vận dụng kiến thức từ bài học vào thực tiễn.
- Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ, tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực
hiện tốt nội dung bài học. Nâng cao kĩ năng làm vài văn kể chuyện sáng tạo.
- Thông qua bài học, biết trân trọng nét riêng của mọi người trong cuộc sống. Có ý thức
tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm
túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. HĐ Khởi động
- GV giới thiệu bài hát “Em yêu trường em”, - HS lắng nghe bài hát
sáng tác Hoàng Vân để khởi động bài học.
- HS cùng trao đổi với GV về nội
- GV cùng trao đổi với HS về nội dung bài hát. dung bài hát.
- GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới.
- HS lắng nghe.
2. HĐ Khám phá
Bài 1: Đọc bài văn và thực hiện yêu cầu.
- GV mời 1 HS đọc bài văn. GV giải thích - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng
cách thực hiện nhiệm vụ.
nghe bạn đọc.
- GV mời học sinh đọc lại yêu cầu theo nhóm - HS đọc bài theo nhóm
bàn để nắm rõ nội dung bài.
- HS làm việc theo nhóm, cùng nhau
- GV mời HS làm việc theo nhóm, đọc kĩ bài đọc bài văn và đưa ra cách trả lời
văn và trả lời các câu hỏi dưới đây:
a) Bài văn kể lại câu chuyện “Một
a. Bài văn kể lại câu chuyện gì?
chuyến phiêu lưu” của tg Nguyễn Thị

b. Tìm phần mở bài, thân bài và kết bài của bài
văn. Nêu ý chính của mỗi phần?
c. Các chi tiết sáng tạo A, B được bổ sung vào
phần nào của bài văn?
d. Tìm nội dung phù hợp với mỗi chi tiết sáng
tạo A và B.
- GV mời các nhóm trình bày kết quả.
- Mời cả lớp nhận xét nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương và tổng kết:
Qua bài tập 1 các em đã được làm quen với
một kiểu bài băn kể chuyện sáng tạo. Người
viết có thể sáng tạo thêm một số chi tiết kể, tả,
…hoặc thêm lời thoại cho nhân vật. Tuỳ theo
sự tưởng tượng của mỗi người, mà các chi tiết
sáng tạo sẽ được đặt vào vị trí phù hợp trong
bài văn.
Bài 2: Theo em, đoạn dưới đây có thể thay
cho đoạn nào của câu chuyện?
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2
- GV mời cả lớp làm việc chung.
Chuột xù lồm cồm bò dậy, thấy mèo nhép vẫn
sợ hãi run lập cập. Một lúc lâu, mèo nhét mới
xấu hổ bảo:
- Bờ sông bên nhà mình cũng đẹp lắm. Chúng
mình về thôi.
Bác ngựa và chuột xù cười phá lên. Mèo nhép
cũng bẽn lẽn cười.
- GV mời HS trả lời.
- GV mời cả lớp nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương và chốt: Như vậy,
khi kể chuyện sáng tạo, ngoài việc thêm các
chi tiết kể, tả, lời thoại, thì chúng ta có thể thay
đổi kết thúc của câu chuyện nhưng không được
thay đổi kết cấu nội dung câu chuyện.
3. HĐ Luyện tập
Bài 3. Nêu những cách em có thể vận dụng
để viết bài văn kể chuyện sáng tạo.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3.
- GV mời cả lớp làm việc nhóm.

Kim Hoà.
b) Mở bài: Từ đầu đến “Nguyễn Thị
Kim Hoà”: Giới thiệu tên và tác giả
câu chuyện.
Thân bài: Tiếp theo đến”do cố nén
cười”: kể lại câu chuyện “Một chuyến
phiêu lưu”
Kết bài: phần còn lại: Nêu suy nghĩ,
cảm xúc về câu chuyện.
c) Các chi tiết sáng tạo A, B được bổ
sung vào phần thân bài (phần kể lại
câu chuyện của bài văn.
d) A: Sáng tạo thêm lời thoại cho
nhân vật.
B: Sáng tạo thêm các chi tiết tả cảnh.
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả.
- Cả lớp nhận xét nhận xét.
- HS lắng nghe.
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2. Cả lớp
lắng nghe.

- Một số HS trả lời: Đoạn văn trên có
thể thêm hoặc thay thế cho đoạn kết.

- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2. Cả lớp
lắng nghe.

+ Thêm chi tiết tả ngoại hình hoặc hoạt động - Cả lớp làm việc nhóm, thảo luận và
của nhân vật.
trình bày kết quả:
+ Thay đổi cách kết thúc câu chuyện
- Các chi tiết có thể được sáng tạo
+ Tưởng tượng mình đang tham gia vào câu như:
chuyện như đang “nhìn”, “nghe”, “chạm vào”, + Thêm chi tiết tả bối cảnh (không
… để sáng tạo chi tiết.
gian, thời gian).
- GV mời các nhóm nhận xét, bổ sung.
+ Thêm chi tiết tả ngoại hình, hành
- GV nhận xét, tuyên dương.
động của nhân vật.
- GV mời HS đọc nội dung ghi nhớ: Trong bài + Thêm (thay đổi) chi tiết kể tình
văn kể chuyện sáng tạo, người viết có thể thêm huống, sự việc.
chi tiết (thêm lời thoại, thêm lời kể, lời tả,…) + Thêm nhân vật vào câu chuyện.
hoặc thay đổi cách kết thúc mà không làm thay + Thêm lời thoại cho nhân vật.
đổi nội dung chính và ý nghĩa của câu chuyện. + Thay đổi cách kết thúc câu chuyện.
Bài văn có 3 phần:
+ Thay đổi đoạn kết hoặc thêm đoạn
- Mở bài: giới thiệu câu chuyện.
kết,...
- Thân bài: Kể lại câu chuyện với những chi - Các nhóm nhận xét, bổ sung.
tiết sáng tạo.
- 4 – 5 HS đọc nội dung ghi nhớ.
- Kết bài: Nêu suy nghĩ, cảm xúc về câu
chuyện.
4. HĐ Vận dụng, trải nghiệm
- GV nêu yêu cầu để HS tha gia vận dụng:
- HS tham gia để vận dụng kiến thức
1/ Nêu điều em học tập được từ bà văn kể đã học vào thực tiễn.
chuyện sáng tạo.
2/ Sáng tạo chi tiết hoặc thay đổi cách kết thúc
câu chuyện “Một chuyến phiêu lưu”
- GV mời HS làm việc chung cả lớp và trình - HS làm việc chung cả lớp và trình
bày vào phiếu học tập.
bày vào phiếu học tập. Nộp phiếu học
- GV chấm một số bài, đánh giá nhận xét, tập để GV chấm, đánh giá kĩ năng vận
tuyên dương.
dụng vào thực tiễn.
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TIẾNG VIỆT
Bài 2: CÁNH ĐỒNG HOA (4 tiết)
Tiết 1+2: Đọc
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Đọc đúng từ ngữ câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện “Cánh đồng hoa”, biết đọc diễn
cảm phù hợp với lời người kể chuyện, lời đối thoại của các bạn nhỏ trong câu chuyện.

- Nhận thấy những phẩm chất tốt đẹp của các bạn nhỏ người Chăm được thể hiện qua
lời nói, suy nghĩ, việc làm,... (Các bạn yêu thương nhau, luôn vui tươi, hồn nhiên. Các
bạn yêu quê hương, sống có trách nhiệm, biết bảo vệ môi trường bằng việc làm cụ thể
phù hợp lứa tuổi. Các bạn thông minh tìm ra được ý tưởng sáng tạo để giải quyết tình
huống).
- Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện “Cánh đồng hoa”: Cần có những việc làm
cụ thể để góp phần làm cho làng quê khu phố luôn sạch, đẹp. Việc làm đó dù là bé nhỏ
cũng khiến chúng ta và mọi người đều cảm thấy hạnh phúc.
- Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ, tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng,
luyện đọc diễn cảm tốt. Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận
dụng vào thực tiễn. Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động
nhóm.
- Thông qua bài đọc, biết yêu quê hương, yêu quý bạn bè, tích cực hoạt động tập thể.
Có ý thức tự giác trả lời các câu hỏi. Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. HĐ Khởi động
- GV tổ chức trò chơi “Biển báo giao thông”
- HS lắng nghe GV giới thiệu cách chơi.
- GV hướng dẫn cách chơi: Các em chơi cá - HS tham gia chơi:
nhân theo tinh thần xung phong, mỗi người sẽ + Khung cảnh thiên nhiên khi các bạn
chọn 1 đảo hoặc quần đảo và trả lời câu hỏi bên nhỏ đi chăn trâu rất đẹp và hữu tình: cỏ
trong. Trả lời đúng được tuyên dương, trả lời sai tươi tốt, có suối nhỏ, nước trong veo.
thì nhường quyền trả lời cho bạn khác. Nếu trả Quanh suối là đồng cỏ rộng, gió không
lời đúng các em được quyền mời một bạn nào có vật cản cứ tha hồ rong chơi, thỉnh
đó chơi tiếp. Trò chơi sẽ kết thúc khi có 4 câu thoảng lại vút qua tai như đùa nghịch.
hỏi được làm xong.
+ Em Bống phát hiện ra trò chơi bịt tai
+ Câu 1: Đọc đoạn 1 và trả lời câu hỏi:
nghe gió, chơi bằng cách bịt nhẹ tai lại
Khung cảnh thiên nhiên khi các bạn nhỏ đi chăn rồi mở ra và lặp lại.
trâu được miêu tả như thế nào?
+ Bạn nào cũng thử bọt tai nghe gió, tập
+ Câu 2: Đọc đoạn 2 và trả lời câu hỏi:
trung suy nghĩ để tìm lí do giải thích cho
Em Bống đã phát hiện ra trò chơi gì?
việc gió nói.
+ Câu 3: Đọc đoạn 3 và trả lời câu hỏi: Các chi Mỗi vùng miền đều có những sản vật
tiết nào cho thấy các bạn rất hào hứng với trò đặc trưng mang đậm nét dấu ấn của
chơi?
vùng miền đó. Hiểu và tự hào về sản
+ Câu 4: Em hãy đọc và nêu nội dung bài đọc.
vật, có ý thức phát triển sản vật chính
- GV Nhận xét, tuyên dương.
là một trong những biểu hiện của tình
yêu quê hương.
- GV nhắc HS và dẫn dắt vào bài mới.
- HS lắng nghe.
2. HĐ Khám phá

2.1. Luyện đọc
- GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, với ngữ
điệu chung: chậm rãi, tình cảm; nhấn giọng ở
những từ ngữ thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân
vật.
- GV HD đọc: Đọc diễn cảm cả bài, cần biết đọc
phù hợp với lời người kể chuyện, lời đối thoại của
các bạn nhỏ trong câu chuyện.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn:
+ Đoạn 1: Từ đầu đến múa hát tưng bừng.
+ Đoạn 2: Tiếp theo đến … thế nào bây giờ?
+ Đoạn 3: Tiếp theo đến … chỗ đổ rác đâu.
+ Đoạn 4: Tiếp theo đến … tiếng trống rộn ràng.
+ Đoạn 5: Phần còn lại.
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: chọi cỏ gà, vỗ
trống, hoa ngũ sắc,…
- GV hướng dẫn luyện đọc câu: Họ hồ hởi/ cùng
các bạn/ bắt tay vào dọn rác,/ xới đất,/ gieo hạt,/
trồng cây;// ngày ngày,/ tưới nước,/ nhổ cỏ,/ bắt
sâu.//
- GV HD đọc diễn cảm: Đọc chậm rãi, tình cảm;
nhấn giọng ở những từ ngữ thể hiện tâm trạng, cảm
xúc của nhân vật.
- GV cho HS đọc nối tiếp đoạn trong nhóm.
- Gọi 5 HS đọc trước lớp
- GV nhận xét tuyên dương.
2.2. Giải nghĩa từ.
- GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt, tìm trong bài
những từ ngữ nào khó hiểu thì đưa ra để GV hỗ trợ.
- Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ giải nghĩa từ
cho HS, kết hợp hình ảnh mình hoạ (nếu có)
+ Ja Ka, Mư Hoa, Ja Prok, Mư Nhơ: Tên các bạn
nhỏ người Chăm.
+ Hoa ngũ sắc: Hoa của loài cây thân gỗ, thân nhỏ,
mọc thành bụi; hoa có nhiều màu rực rỡ tạo thành
chùm.
2.3. Tìm hiểu bài.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi
trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các hoạt
động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hòa động

- Hs lắng nghe GV đọc.
- HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn
cách đọc.
- 1 HS đọc toàn bài.
- HS quan sát và đánh dấu các đoạn.

- HS đọc từ khó.
- 2-3 HS đọc câu.
- HS lắng nghe cách đọc đúng ngữ
điệu.
- Đọc trong nhóm
- 5 HS đọc nối tiếp đoạn trước lớp.
- HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ
ngữ khó hiểu để cùng với GV giải
nghĩa từ.
- HS nghe giải nghĩa từ

- HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời lần
lượt các câu hỏi

cá nhân,…
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời
đầy đủ câu.
+ Câu 5: Em rút ra được bài học gì từ câu chuyện? + HS tự nêu ý kiến của mình (VD:
- GV nhận xét, tuyên dương
em sẽ học theo các bạn sẽ bàn bạc
- GV mời HS tự tìm và nêu nội dung bài bài học.
với các bạn cùng nhau dọn vệ sinh
- GV nhận xét và chốt: Cần có những việc làm cụ trong trường, khu phố, thôn buôn,...)
thể để góp phần làm cho làng quê khu phố luôn - 2 - 3 HS tự rút ra nội dung bài học
sạch, đẹp. Việc làm đó dù là bé nhỏ cũng khiến - 3 - 4 HS nhắc lại nội dung bài học.
chúng ta và mọi người đều cảm thấy hạnh phúc.
3. HĐ thực hành: Luyện đọc diễn cảm
- GV đọc mẫu diễn cảm toàn bài, giọng đọc phù - HS lắng nghe GV đọc mẫu diễn
hợp với ngữ điệu bài đọc.
cảm.
- GV Hướng dẫn cách đọc diễn cảm theo vai:
+ Đọc giọng chậm, buồn thể hiện tâm trạng của các - HS nghe GV hướng dẫn cách đọc.
bạn nhỏ khi thấy đồng cỏ có nguy cơ trở thành bãi - HS luyện đọc nhóm theo vai
rác.
- HS đọc theo vai.
+ Đọc giọng nhanh, vui tươi thể hiện tâm trạng của - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
các bạn nhỏ khi nghĩ ra ý tưởng.
- HS đọc theo cặp, mỗi bạn đọc 1
+ Biết đổi giọng nhân vật, giọng kể chuyện khi đọc đoạn cho đến hết bài.
lời thoại,…
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV yêu cầu HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm
đôi một số câu thể hiện lời nói của các nhân vật.
- GV theo dõi nhận xét, tuyên dương (sửa sai).
TIẾT 2
3. HĐ Thực hành
3.1. Luyện đọc toàn bài
- GV gọi 5 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV nhận xét, tuyên dương (sửa sai)
- GV mời HS luyện đọc theo cặp.
- GV nhận xét, tuyên dương (sửa sai)
- GV nhận xét chung.
3.2. Luyện đọc lại.
- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm đọc (5 - HS luyện đọc lại diễn cảm theo nhóm
em, mỗi em đọc 1 đoạn), đọc nối tiếp diễn cảm 5.
bài đọc.
- GV mời HS nhận xét nhóm đọc.
- HS nhận xét cách đọc diễn cảm của các
- GV nhận xét, tuyên dương.
nhóm
4. HĐ Luyện tập theo văn bản đọc.
Bài 1. Xếp những từ in đậm dưới đây vào
nhóm thích hợp.

- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- Mời HS làm việc cá nhân.
+ Mỗi lần Ja Ka vỗ trống, các bạn lại cùng múa
hát tưng bừng.
+ Bọn mình còn đâu chỗ mà vui chơi!
+ Biết ý tưởng đó, nhiều cô bác trong làng đã
hưởng ứng.
+ Nhóm bạn vui mừng nhảy múa, ca hát giữa
muôn hoa rực rỡ, trong tiếng trống rộn ràng.
- GV mời HS nhận xét nhóm đọc.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2. Tìm từ có thể thay thế từ in đậm trong
mỗi câu ở bài tập 1.
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.

- 1 HS đọc đề bài, cả lớp đọc thầm để
tìm hiểu nội dung bài tập.
- HS làm bài cá nhân vào vở và trình
bày trước lớp.
Động từ
Tính từ
Vui chơi, hưởng
Tưng bừng, rộn
ứng
ràng
- HS nhận xét cách đọc diễn cảm của các
nhóm

- 1 HS đọc đề bài, cả lớp đọc thầm để
tìm hiểu nội dung bài tập.
- HS làm việc nhóm đôi vào phiếu học
- Mời HS làm việc nhóm đôi vào phiếu học tập tập và trình bày:
và trình bày trước lớp.
PHIẾU HỌC TẬP
Tìm từ có thể thay thế từ in đậm trong
mỗi câu ở bài tập 1
+ Tưng bừng : thay thế: rộn ràng, rộn rã,
sôi nổi,...
+ Vui chơi: thay thế: vui đùa, nô đừa,
đùa nghịch,...
+ Hưởng ứng: thay thế: ủng hộ, tán
thành, đồng thuận,...
+ Rộn ràng: thay thế: rộn vang, rộn rã,...
- GV mời HS nhận xét các nhóm.
- HS nhận xét các nhóm.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe, sửa chữa.
5. HĐ Vận dụng, trải nghiệm
- GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân và nêu một - HS suy nghĩ cá nhân và nêu một số
số việc nên làm, không nên tại trường, lớp hoặc việc làm tốt tại trường, lớp hoặc nơi em
nơi em ở.
ở. VD:
+ Những việc nên làm trồng cây, nhặt
- Nhận xét, tuyên dương.
rác, tái chế đồ nhựa,
- GV nhận xét tiết dạy.
+ Những việc không nên làm: đốt rơm
- Dặn dò bài về nhà.
rạ, xả rác bừa bãi, chật phá cây xanh,…
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
-----------------------------------------------------------------

Tiết 3: VIẾT
Bài: TÌM HIỂU CÁCH VIẾT BÀI VĂN KỂ CHUYỆN SÁNG TẠO
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nhớ lại cách viết bài văn kể chuyện sáng tạo đã học để chuẩn bị học thêm một cách
viết bài văn kể chuyện sáng tạo.
- Biết cách viết bài văn kể chuyện sáng tạo bằng cách đóng vai nhân vật để kể lại câu
chuyện.
- Từ việc tìm hiểu bài văn kể chuyện sáng tạo bằng cách đóng vai nhân vật để kể lại
câu chuyện, nêu được những điểm cần lưu ý khi kể chuyện và viết bài văn.
- Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn.
- Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. Nâng cao kĩ
năng dóng vai nhân vật để thực hiện bài văn kể chuyện sáng tạo. Phát triển năng lực
giao tiếp trong đóng vai nhân vật. Biết đoàn kết, nhân ái và giúp đỡ nhau thi đóng vai
nhân vật và thảo luận nhóm.
- Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. Biết giữ trật tự, lắng nghe và
học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. HĐ Khởi động
- GV yêu cầu HS nhắc lại cách viết văn kể - 1 HS nhắc lại cách viết văn kể chuyện
chuyện sáng tạo đã học ở tiết trước.
sáng tạo đã học ở tiết trước.
- HS xem lại bài “một chuyến phiêu lưu” và nhớ - HS xem lại bài “một chuyến phiêu
lại trong bài văn đã sáng tạo phần nào.
lưu” và nhớ lại các phần sáng tạo trong
- GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới
bài văn:
Ở tiết học trước, các em đã hiểu cách viết bài + Thêm lời kể, lời tả, lời thoại, …
văn kể chuyện sáng tạo như bổ sung thêm một + Thay đổi cách kết thúc câu chuyện.
số nội dung: kể, tả, thêm lời thoại,…Tiết học - HS lắng nghe.
này chúng ta sẽ tiếp tục tìm hiểu cách viết bài
văn sáng tạo bằng một cách khác, đó là cách
nào? Thì cô mời các em cùng tiểu hiểu bài hôm
nay.
2. HĐ Khám phá
Bài 1: Đọc bài văn và thực hiện yêu cầu.
- GV mời 2 HS đọc 2 văn trong SGK.
- 2 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng
- GV mời HS làm việc theo nhóm, đọc kĩ 2 đoạn nghe bạn đọc.
văn và trả lời các câu hỏi dưới đây:
- HS làm việc theo nhóm, cùng nhau
a. Các đoàn phân trên kể lại câu chuyện theo lời đọc bài văn và đưa ra cách trả lời:
của nhân vật nào?
a. Các đoàn phân trên kể lại câu

b. Nhân vật đó dùng những từ ngữ nào để gọi
mình và các nhân vật khác.
c. Những từ ngữ in đậm thể hiện điều gì? chọn
đáp án đúng.
A. chuột chù không chắc chắn về suy nghĩ, cảm
xúc của mèo nhép.
B. Chuột chù không chắc chắn về suy nghĩ, cảm
xúc của mình.
C. Chuột chù dự đoán sự việc sẽ xảy ra tiếp theo.
D. Chuột xù thể hiện sự khách quan khi kể câu
chuyện.
d. Cách kể chuyện trong các đoạn văn trên có gì
khác với cách kể chuyện trong bài văn trang 11?

chuyện theo lời của nhân vật chuột xù.
b. Nhân vật đó dùng “tôi” để gọi mình
và dùng “cậu ấy” để gọi mèo nhép,
dùng “bác ngựa” để gọi bác ngựa.
c. Những từ ngữ in đậm thể hiện người
kể không chắc chắn về suy nghĩ, cảm
xúc của nhân vật khác:
A. chuột chù không chắc chắn về suy
nghĩ, cảm xúc của mèo nhép.
Bài văn trang 2 đoạn văn
11
trên
Cách mở Người
viết Người viết
đầu
giới thiệu câu trong vai
chuyện
nhân vật tự
giới thiệu
bản thân
Cách kể + Người viết Người viết
lại
sự kể lại các sự kể lại các
việc
viễn diễn ra
sự
việc
+ Người viết diễn ra theo
không tham lời
của
gia vào câu chuột xù.
chuyện nên +
Người
không
xuất viết
trog
hiện trong câu vai chuột
chuyện
xù tự xưng
là tôi…
Cách kết Nêu suy nghĩ, Kể kết thức
thúc câu cảm xúc của câu chuyện
chuyện
người viết về dưới góc
câu chuyện.
nhìn
của
chuột xù.
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả.
- Cả lớp nhận xét nhận xét.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.

- GV mời đại diện các nhóm trình bày.
- GV mời cả lớp nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét tuyên dương (sửa sai) và chốt:
Qua bài tập 1 đã giúp các em làm quen với một
một cách sáng tạo trong bài văn kể lại câu
chuyện: Đóng vai nhân vật để kể lại câu
chuyện. Với cách kể này rất sinh động, tự nhiên
và giúp bài văn mang đậm cá tính của người
viết.
3. HĐ Luyện tập
Bài 2: Trao đổi về những điểm cần lưu ý khi đóng
vai một nhân vật để kể lại câu chuyện.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2.
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2. Cả

- GV mời cả ...
 
Gửi ý kiến