Tìm kiếm Giáo án
Giáo án Tuần 1 - Lớp 5

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Hiệp Hòa
Ngày gửi: 08h:03' 20-11-2023
Dung lượng: 249.0 KB
Số lượt tải: 4
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Hiệp Hòa
Ngày gửi: 08h:03' 20-11-2023
Dung lượng: 249.0 KB
Số lượt tải: 4
Số lượt thích:
0 người
Tuần 1
Tiết 1: Chào cờ:
Tiết 2: Toán
Thứ hai ngày 4 tháng 9 năm 2023
Ôn tập: Khái niệm về phân số
I- Yêu cầu cần đạt
1. Kiến thức: Học sinh biết đọc và viết phân số, biết biểu diễn một phép chia số tự
nhiên cho một số tự nhiên khác 0 và viết một số tự nhiên dưới dạng phân số.
2. Kĩ năng: HS vận dụng kiến thức làm được các bài tập 1, 2, 3, 4.
3. Thái độ: Cẩn thận, tỉ mỉ, chính xác
4. Năng lực:
- Năng lực chung: NL tư chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn
đề và sáng tạo,
- Năng lực đạc thù: NL tư duy và lập luận toán học, NL mô hình hoá toán học, NL
giải quyết vấn đề toán học, NL giao tiếp toán học, NL sử dụng công cụ và phương
tiện toán học
II- Chuẩn bị
1. Đồ dùng
- GV: Các tấm bìa cắt và vẽ các hình như SGK- T3
- HS: SGK, vở viết
2. Phương pháp, kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não.
III- Các hoạt động dạy học chủ yếu
1. Hoạt động khởi động:(5phút)
- Cho HS hát
- HS hát
- KT đồ dùng học toán.
- HS chuẩn bị đồ dùng học tập
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS nghe, ghi vở
2.Hoạt động ôn tập khái niệm về phân số:(15 phút)
*Mục tiêu:Giúp HS biết đọc và viết phân số, biết biểu diễn một phép chia số tự
nhiên cho một số tự nhiên khác 0 và viết một số tự nhiên dưới dạng phân số.
(Lưu ý nhắc nhở HS (M1,2) nắm được nội dung bài)
*Cách tiến hành:
a) Ôn tập khái niệm ban đầu về phân
số.
- GV dán tấm bìa lên bảng.
- Yêu cầu HS quan sát
- Yêu cầu HS nêu tên gọi phân số, tự
viết phân số.
- HS quan sát và nhận xét.
- HS thực hiện.
2
- GVKL: Ta có phân số 3 đọc là “hai - 1 HS nhắc lại.
phần ba”.
2
2
- Yêu cầu HS chỉ vào các phân số 3 ;
5 3 40
10 ; 4 ; 100 và nêu cách đọc.
- Tương tự các tấm bìa còn lại.
- GV theo dõi, uốn nắn.
b) Ôn tập cách viết thương hai số tự
nhiên, mỗi số tự nhiên dưới dạng
phân số.
- Yêu cầu HS thảo luận tìm ra cách
viết thương của phép chia, viết STN
dưới dạng phân số.
- GV HD HS viết.
5 3 40
2
- HS chỉ vào các phân số 3 ; 10 ; 4 ; 100
và nêu cách đọc.
- HS thảo luận
- HS viết lần lượt và đọc thương.
1
1
1 : 3 = 3 (1 chia 3 thương là 3 )
- GV nhận xét.
3. HĐ thực hành: (15 phút)
*Mục tiêu: Giúp HS biết vận dụng khái niệm phân số để làm các bài tập 1,2,3, 4.
(Lưu ý: Nhắc nhở nhóm HS M1,2 hoàn thành các bài tập theo yêu cầu)
*Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cặp đôi
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
a. Đọc các phân số:
- Yêu cầu HS làm bài theo cặp
- HS làm bài theo cặp
5 25
55
91 60
- GV nhận xét chữa bài
7 ; 100 ; 38 ; 17 ; 1000
- Yêu cầu HS làm miệng
b. Nêu tử số và mẫu số
- 1 HS làm miệng
Bài 2: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- Viết thương dưới dạng phân số:
- Yêu cầu HS làm bài
- HS làm bài cá nhân vào vở, báo cáo GV
- GV theo dõi nhận xét.
75
3
3:5= 5;
75 : 100 = 100
Bài 3: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- Viết các số tự nhiên dưới dạng phân số
có mẫu là 1.
- Yêu cầu HS làm bài
- HS làm vào vở, 3 em làm trên bảng.
- GV nhận xét chữa bài
105 1000
32
1 ; 1 ; 1
Bài 4: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- Điền số thích hợp
- Yêu cầu HS làm miệng.
- HS làm miệng.
- GV nhận xét.
- HS nêu lại nội dung ôn tập.
4. Hoạt động ứng dụng:(2phút)
- Yêu cầu học sinh vận dụng kiến
- Tìm thương(dưới dạng phân số) của các
3
thức đã học vào thực tế.
phép chia:
6 : 8 ; 12 : 15;
4 : 12;
20 : 25
5. Hoạt động sáng tạo: (1phút)
- HS vận dụng kiến thức để chia 1
- HS thực hiện
hình chữ nhật nào đó thành nhiều
phần bằng nhau một cách nhanh nhất.
Điều chỉnh bổ sung:
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
_______________________________________
Tiết 3:Tập đọc
Thư gửi các học sinh
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức:
- Hiểu các từ ngữ trong bài.
- Hiểu ND bức thư: Bác Hồ khuyên HS chăm học, biết nghe lời thầy, yêu bạn.
- Thuộc lòng đoạn Sau 80 năm…công học tập của các em (trả lời câu hỏi 1,2,3
SGK).
2. Kĩ năng:
- Đọc đúng, đọc trôi chảy; biết nhấn giọng từ ngữ cần thiết, ngắt nghỉ hơi đúng chỗ. Học sinh (M3,4) đọc thể hiện được tình cảm thân ái, trìu mến, tin tưởng.
3. Thái độ: Yêu quý Bác Hồ.
4. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn
đề và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ
II. Chuẩn bị
1. Đồ dùng dạy học:
- GV: + Tranh minh hoạ (SGK)
+ Bảng phụ viết đoạn thư HS học thuộc
- Học sinh: Sách giáo khoa, vở viết...
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học:
- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
1. Hoạt động khởi động:(5 phút)
- Cho HS hát bài "Ai yêu Bác Hồ Chí
- HS hát
Minh hơn thiếu niên nhi đồng"
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động luyện đọc: (12phút)
- Gọi HS đọc toàn bài
- 1HS đọc toàn bài.
- Giao nhiệm vụ cho HS đọc nối tiếp
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 1 + luyện đọc
4
từng đoạn trong nhóm luyện đọc các
từ khó và tìm hiểu nghĩa của các từ
chú giải sau đó báo cáo với giáo viên.
- GV nhận xét, đánh giá
- 1 HS đọc toàn bài
- GV đọc mẫu toàn bài giọng chậm rãi,
vừa đủ nghe thể hiện được tình cảm
thân ái, trìu mến, thiết tha, tin tưởng
của Bác đối với thiếu nhi VN.
3. Hoạt động tìm hiểu bài: (10 phút)
từ khó, câu khó trong nhóm
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 + giải nghĩa
từ khó SGK trong nhóm
- HS nghe
- HS đọc
- HS nghe
- GV giao nhiệm vụ: Đọc nội dung bài
rồi trả lời các câu hỏi trong SGK sau
đó báo cáo, chia sẻ trước lớp:
+ Ngày khai trường tháng 8 năm 1945
có gì đặc biệt so với những ngày Khai
trường khác?
- HS nghe và thực hiện nhiệm vụ
+ Nêu ý 1 ?
+ Sau CM-8 nhiệm vụ của toàn dân là
gì?
+ HS có trách nhiệm như thế nào
trong công cuộc kiến thiết đất nước?
+Nêu ý 2:
- Đó là ngày khai trường đầu tiên ở nước
VN dân chủ cộng hòa sau 80 năm bị TDP
đô hộ. Từ đây các em được hưởng một
nền giáo dục hoàn toàn VN
- Nét khác biệt của ngày khai giảng tháng
9- 1945 với các ngày khai giảng trước đó.
-XD lại cơ đồ mà Tổ tiên đã để lại làm
cho nước ta theo kịp các nước khác trên
hoàn cầu…
-Siêng năng học tập, ngoan ngoãn nghe
thầy yêu bạn để lớn lên XD đất nước.
- Nhiệm vụ của toàn dân tộc trong công
cuộc kiến thiết đất nước
- HS nêu
+ Nêu ý chính của bài ?
- GVKL: Bác Hồ khuyên HS chăm
học, biết nghe lời thầy, yêu bạn.
4. Luyện đọc diễn cảm:(8 phút)
* Mục tiêu: Đọc diễn cảm bài văn
- Thuộc lòng đoạn Sau 80 năm…công học tập của các em (trả lời câu hỏi 1,2,3
SGK).
(Giúp đỡ HS đọc diễn cảm chưa tốt)
* Cách tiến hành:
- Gọi HS đọc toàn bài và nêu giọng
- 1 HS đọc toàn bài nêu giọng đọc của
đọc của bài.
bài.
- Hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm
- HS luyện đọc diễn cảm đoạn Sau 80
năm giời...rất nhiều
- Luyện đọc theo cặp
- HS luyện đọc nhóm đôi.
- Thi đọc diễn cảm
- HS thi đọc diễn cảm.
- Cho HS luyện học thuộc lòng
- HS luyện đọc thuộc lòng
- Thi học thuộc lòng
- HS thi đọc thuộc lòng.
5
5. Hoạt động vận dụng- sáng tạo : (3phút)
- Em biết gì về cuộc đời và sự nhiệp
-HS nêu
của Bác Hồ ?
- Sưu tầm các bài hát, bài thơ ca ngợi
- HS nghe và thực hiện
Bác Hồ.
Điều chỉnh bổ sung:
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
_______________________________________
Tiết 4: Chính tả
Nghe – ghi: Việt Nam thân yêu
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức: Nghe - ghi đúng bài chính tả VN thân yêu, bài viết không mắc quá 5
lỗi trong bài, trình bày đúng hình thức thơ lục bát.
2. Năng lực:
- Năng lực chung: năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực
giải quyết vấn đề và sáng tạo.
- Năng lực đặc thù: năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ
3. Phẩm chất: Rèn HS tính cẩn thận, tỉ mỉ, trình bày sạch sẽ,..
II. Thiết bị dạy học và học liệu :
1. Đồ dùng
- GV: Bảng phụ
- HS: Bảng con, vở, SGK...
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
1. Hoạt động khởi động:(3 phút)
- Cho HS hát
- HS hát
- GV nêu 1 số điểm cần lưu ý về y/c - HS nghe và thực hiện
của giờ Chính tả lớp 5
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS mở vở
2. Hoạt độnghình thành kiến thức mới
a. HĐ chuẩn bị viết chính tả:(7 phút)
- GV đọc toàn bài
- HS theo dõi.
- Nêu nội dung của bài.
- HS nêu
- Bài viết này thuộc thể loại thơ gì ? - Thơ lục bát
Nêu cách trình bày
- Em hãy tìm những từ dễ viết sai ? - Mênh mông, bay lả, nhuộm bùn
- Luyện viết từ khó
- HS viết bảng con (giấy nháp )
b.. HĐ viết bài chính tả. (15 phút)
6
*Mục tiêu: Giúp HS Nghe - ghi đúng bài chính tả "Việt Nam thân yêu", bài viết
không mắc quá 5 lỗi trong bài, trình bày đúng hình thức thơ lục bát (Lưu ý: Theo
dõi tốc độ viết của nhóm học sinh(M1,2))
*Cách tiến hành:
- GV đọc mẫu lần 1.
- HS theo dõi.
- GV đọc lần 2 (đọc chậm)
- HS ghi theo lời đọc của GV.
- GV đọc lần 3.
- HS soát lỗi chính tả.
c. HĐ nhận xét bài (3 phút)
*Mục tiêu: Giúp các em tự phát hiện ra lỗi của mình và phát hiện lỗi giúp bạn.
*Cách tiến hành:
- GV nhận xét 3 - 4 bài.
- Thu bài
- Nhận xét bài viết của HS.
- HS nghe
3. HĐ luyện tập: (8 phút)
* Mục tiêu: Giúp HS tìm được tiếng thích hợp với ô trống theo yêu cầu của BT 2,
thực hiện đúng BT 3.
(Giúp đỡ nhóm HS (M1,2) hoàn thành bài tập theo yêu cầu )
* Cách tiến hành:
Bài 2a: HĐ cặp đôi
- Gọi HS đọc bài 2
- HS đọc nội dung yêu cầu của BT
- GV hướng dẫn 3 câu đầu
- HS nghe
- Tổ chức hoạt động cặp đôi
- HS thảo luận nhóm đôi
- Gọi đại diện các nhóm chữa bài
- Các nhóm báo cáo kết quả
- GV nhận xét, chốt lời giải đúng.
- ngày, ghi, ngát, ngữ, nghỉ
Bài 3a : HĐ cá nhân
- 1HS nêu yêu cầu
- HS nêu yêu cầu
- GV cho HS làm bài
- HS làm bài cá nhân.
- Chữa bài, cả lớp theo dõi, nhận xét. - Cả lớp theo dõi
- GV chốt lời giải đúng
- HS nghe
- Yêu cầu HS nêu lại quy tắc viết
- HS nêu
k/c, g/gh, ng/ngh
4. Hoạt động vận dụng, sáng tạo (3phút)
- Dặn HS ghi nhớ cách viết với c/k, - HS nghe và thực hiện
g/gh, ng/ngh.
- và tìm các tiếng được ghi bởi
- HS nghe và thực hiện
c/k, g/gh, ng/ngh.
Điều chỉnh bổ sung:
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
_______________________________________
Tiết 5: Đạo đức
Em là học sinh lớp 5 ( Tiết 1 )
I. Yêu cầu cần đạt:
Giúp HS Sau bài học này, HS biết:
7
- Học sinh lớp 5 là học sinh lớn nhất trường, cần phải gương mẫu cho các em lớp
dưới học tập.
Vận dụng kiến thức giải quyết các tình huống có liên quan.
- Có ý thức học tấp, rèn luyện.
- Vui và tự hào khi là HS lớp 5.
Các KNS cơ bản được giáo dục
- KN tự nhận thức( tự nhận thức được mình là HS lớp 5)
- KN xác định giá trị ( XĐ được giá trị của HS lớp 5)
- KN ra quyết định( biết lựa chọn cách ứng xử phù hợp trong một số tình huống để
xứng đáng là học sinh lớp 5).
Giáo dục biển đảo Việt Nam
* Tích cực tham gia các hoạt động giáo dục tài nguyên, môi trường biển, hải đảo do
lớp, trường, địa phương tổ chức.
Mức độ: Liên hệ
1. Phẩm chất :Ham tìm tòi, khám phá kiến thức, yêu thích môn học.: chăm chỉ, trách
nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm:
2. Năng lực: Năng lực chung / Năng lực đặc thù
- Năng lực tự học, năng lực giao tiếp, hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề,...
II. Đồ dùng dạy học:
1. Đồ dùng
- GV: Giấy trắng, bút màu
- HS: VBT, vở viết,...
2. Phương pháp, kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não
III. Các hoạt động dạy – học:
1. Hoạt động khởi động:(5phút)
- Cho HS hát bài Em yêu trường em
- HS hát
Nhạc và lời Hoàng Vân
2.Hình thành kiến thức mới
- HS ghi vở
- Giáo viên giới thiệu bài học hôm nay
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
3. HĐ Luyện Tập
* Mục tiêu: HS thấy được vị thế mới của HS lớp 5, thấy vui và tự hào vì đã là
HS lớp 5.
(Giúp đỡ HS nhóm M1,2 nắm được nội dung bài học)
* Cách tiến hành:
* Hoạt động 1: Quan sát tranh và thảo
luận
- GV yêu cầu HS quan sát từng tranh
- HS quan sát và thảo luận
ảnh trong SGK trang 3-4 và thảo luận
cả lớp theo các câu hỏi sau:
+ Tranh vẽ gì?
- Tranh vẽ HS lớp 5 đón các em HS lớp
8
+ HS lớp 5 có khác gì so với HS các
khối khác?
+ Theo em, chúng ta cần làm gì để
xứng đáng là HS lớp 5?
1 trong ngày khai giảng.
- Các bạn HS lớp 5 đang chuẩn bị học.
- Bạn HS lớp 5 học bài rất chăm được
bố khen.
- HS lớp 5 là lớp lớn nhất trường.
- HS lớp 5 phải gương mẫu về mọi mặt
để các em HS khối khác học tập.
- GVKL: Năm nay các em đã lên lớp 5.
Lớp lớn nhất trường Vì vậy HS lớp 5
cần gương mẫu về mọi mặt để các em
HS các khối khác học tập.
- HS nêu yêu cầu bài tập.
* Hoạt động 2: Làm bài tập trong SGK - HS suy nghĩ thảo luận bài tập theo
- GV nêu yêu cầu bài tập:
nhóm đôi.
- Vài nhóm trình bày trước lớp
- Nhiệm vụ của HS là: Các điểm a, b, c,
d, e mà HS lớp 5 cần phải thực hiện.
- GV nhận xét kết luận
* Hoạt động 3 : Tự liên hệ (bài tập 2)
- GV nêu yêu cầu tự liên hệ
- Yêu cầu HS trả lời
- GV nhận xét và kết luận: các em cần
cố gắng phát huy những điểm mà mình
đã thực hiện tốt và khắc phục những
mặt còn thiếu sót để xứng đáng là HS
lớp 5.
* Hoạt động 5: Trò chơi phóng viên
- Yêu cầu HS thay phiên nhau đóng vai
phóng viên để phỏng vấn các HS khác
về một số nội dung có liên quan đến
chủ đề bài học. VD:
+ Theo bạn HS lớp 5 cần phải làm gì?
+ Bạn cảm thấy như thế nào khi là HS
lớp 5?
+ Bạn đã thực hiện được những điểm
nào trong trương trình "Rèn luyện đội
viên"?
+ Hãy nêu những điểm bạn thấy mình
xứng đáng là HS lớp 5?
+ Hãy nêu những điểm mà bạn cần cố
gắng hơn để xững đáng là HS lớp 5
+ Bạn hãy hát hoặc đọc thơ về chủ đề
trường em?
- GV nhận xét kết luận
- HS suy nghĩ đối chiếu những việc làm
của mình từ trước đến nay với những
nhiệm vụ của HS lớp 5.
- HS thảo luận nhóm đôi
- HS tự liên hệ trước lớp.
- HS thảo luận và đóng vai phóng viên.
Nhận xét
- HS nghe
- Học sinh đọc
9
- Gọi HS đọc phần ghi nhớ trong SGK
4.HĐ vận dụng
- Lập kế hoạch phấn đấu của bản thân
- HS nghe và thực hiện
trong năm học này:
+ Mục tiêu phấn đấu.
+ Những thuận lợi đã có.
+ những khó khăn có thể gặp.
+ Biện pháp khắc phục khó khăn.
+ Những người có thể hỗ trợ, giúp đỡ
em khắc phục khó khăn.
- Về sưu tầm các bài thơ bài hát nói về - HS nghe và thực hiện
HS lớp 5 gương mẫu và về chủ đề
Trường em.
- Vẽ tranh về chủ đề trường em.
Điều chỉnh bổ sung:
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
____________________________________________________________________
Tiết 1: Toán
Thứ ba ngày 5 tháng 9 năm 2023
Ôn tập: Tính chất cơ bản của phân số
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức:
- Nhớ lại tính chất cơ bản của phân số
10
- Biết vận dụng tính chất cơ bản của phân số để rút gọn phân sốvà quy đồng mẫu số
các phân số ( Trường hợp đơn giản)
2. Năng lực:
- Năng lực chung: NL tư chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn
đề và sáng tạo,
- Năng lực đăc thù: NL tư duy và lập luận toán học, NL mô hình hoá toán học, NL
giải quyết vấn đề toán học, NL giao tiếp toán học, NL sử dụng công cụ và phương
tiện toán học
3. Phẩm chất: rèn HS cẩn thận, tỉ mỉ, chính xác,..
II. Thiết bị dạy học và học liệu:
1. Đồ dùng
- GV: SGK
- HS: SGK, vở viết
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, động não
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
1.Hoạt động khởi động (5 phút)
- Cho HS chơi trò chơi: Tổ chức HS
- HS chơi trò chơi
thành 2 nhóm chơi, mỗi nhóm 3 HS
+ Viết một số tự nhiên dưới dạng phân
số.
- Nhóm nào viết đúng và nhanh hơn thì
giành chiến thắng.
- HS nghe
- GV nhận xét trò chơi
- HS ghi vở
- Giới thiệu bài.
2. Hoạt động ôn tập lí thuyết ( 15
phút)
*Mục tiêu: Giúp HS nhớ lại tính chất cơ
bản của phân số
(Lưu ý nhắc nhở HS (M1,2) nắm được
nội dung bài)
*Cách tiến hành:
a. Hướng dẫn ôn tập tính chất cơ
bản của phân số
Ví dụ 1:
- GV viết bài tập sau lên bảng:
Viết số thích hợp vào
5 5
6 6
=
- Y/c HS tìm và điền vào chỗ trống
- GV lưư ý hs : Hai số điền vào của
TS và MS khi nhân (chia) cùng một số
- 1HS làm bảng - lớp làm nháp
5 5 4 20
6 6 4 24
- Một số HS khác đọc kết quả
11
- Khi nhân cả TS và MS của một phân
số với 1 số TN khác 0 ta được gì?
- Được 1 phân số bằng phân số đã cho
Ví dụ 2: Viết số thích hợp vào
20 20 :
24 24 :
=
- Y/c HS làm bài
1 HS lên bảng, lớp làm nháp
20 20 : 4 5
24 24 : 4 6
- Khi chia cả TS và MS của một phân
số với 1 số TN khác 0 ta được gì ?
b. Ứng dụng tính chất cơ bản của
phân số
* Rút gọn phân số:
- Thế nào là rút gọn phân số ?
90
- Rút gọn phân số: 120 = ?
- Khi RGPS ta cần phải chú ý điều gì?
- Y/c HS đọc lại 2 cách rút gọn trên
bảng và cho biết cách nào nhanh hơn?
- GV nêu: Có nhiều cách để rút gọn
phân số nhưng cách nhanh nhất là ta
tìm được số lớn nhất mà tử và mẫu số
đều chia hết cho số đó.
* QĐMS các phân số
- Thế nào là QĐMS các phân số?
2
4
5 và 7
- QĐMS các phân số
- Y/c HS nhận xét bài trên bảng
- Y/c HS nêu lại cách QĐMS các phân
số?
3
9
- Làm tương tự với 5 và 10
- Cách QĐMS ở hai ví dụ trên có gì
khác nhau?
3. HĐ thực hành (15 phút)
*Mục tiêu:
- Biết vận dụng tính chất cơ bản của
- Được 1 phân số bằng phân số đã cho
- Là tìm một phân số = phân số đã cho
có TS và MS bé hơn.
- Lớp làm nháp, 2 HS lên bảng
90
90 : 10
9
9:3 3
120 120 : 10 12 12 : 3 4
90
90 : 30 3
Hoặc : 120 120 : 30 4
- Phải rút gọn đến khi được phân số tối
giản
- Cách lấy cả TS và MS của PS chia cho
30 nhanh hơn.
Là làm các phân số đã cho về có cùng
MS nhưng vẫn bằng các phân số ban
đầu.
- 2 HS lên bảng, lớp làm nháp
2 2 7 14 4 4 5 20
5 5 7 35 ; 7 7 5 35
- HS nhận xét
2 HS nêu lại
1 HS lên bảng, lớp làm nháp
Vì 10 : 2 = 5.ta chọn MSC là 10, ta có:
3 3 x 2 36
9
=
=
;
giữ
nguyên
5 5 x 2 10
10
- VD1 , MSC là tích mẫu số của hai
phân số. VD2, MSC chính là mẫu số của
một trong hai phân số.
12
phân số để rút gọn phân sốvà quy đồng
mẫu số các phân số ( Trường hợp đơn
giản)
- HS làm bài 1, 2.
(Lưu ý: Nhắc nhở nhóm HS M1,2 hoàn
thành các bài tập theo yêu cầu)
*Cách tiến hành:
Bài 1: Rút gọn các phân số
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- Cho HS làm cá nhân vào vở.
- Nhận xét, khen ngợi
Bài 2: QĐMS các phân số
- Cho HS làm bài cá nhân vào vở.
- Rút gọn phân số
2 HS lên bảng, lớp làm vào vở
15 15:5
3
=¿
25 = 15:5
5;
18 18: 9
2
=¿
27 = 27 :9
3
36 36 :4
9
64 = 64 :4 = 16
- HS làm bài vào vở
2 2 8 16
a, 3 = 3 8 = 24 ;
1 1 6 6
b, 4 = 4 6 = 24
5 5 4 20
c, 6 = 6 4 = 24 ;
5 5 3 15
8 = 8 3 = 24
- chữa bài cho HS
3 3 3 9
Bài 3 :
8 = 8 3 = 24
Y/c HS đọc và tự làm bài vào vở
- HS làm tương tự bài tập 1
- Gọi HS đọc kết quả, giải thích vì sao
2 12 40 4 12 20
chúng bằng nhau.
5 = 30 = 100 ; 7 = 21 = 35
- Nhận xét, đánh giá.
2, 3 HS nêu và giải thích
4 .HĐ vận dụng, sáng tạo (3 phút)
- Vai trò của t/c cơ bản của phân số?
- Nêu cách tìm các PS bằng nhau từ một
PS cho trước.
- HS nêu
- GV nhận xét tiết học, dặn HS chuẩn bị
cho tiết sau
Điều chỉnh bổ sung:
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
___________________________________
Tiết 2: Thể dục
Tiết 3: Mĩ Thuật
I. Mục tiêu.
( Gv Chuyên. Đ/c Cảnh )
__________________________________
Bài 1: Chân dung tự họa (Tiết 1)
13
1. Mức độ, yêu cầu cần đạt.
- Học sinh nhận ra đặc điểm riêng, sự cân đối của các bộ phận trên khuôn mặt.
- Thể hiện được tranh chân dung tự họa bằng nhiều hình thức và chất liệu khác nhau.
- Giới thiệu, nhận xét và nêu được cảm nhận về sản phẩm của mình và của bạn
2. Năng lực.
*Năng lực chung.
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng
vào thực tế.
*Năng lực chuyên biệt.
- Hình thành năng lực sáng tạo và ứng dụng mĩ thuật.
- Thể hiện được tranh chân dung tự họa bằng nhiều hình thức và chất liệu khác
nhau.
3. Phẩm chất.
- Hình thành và bồi dưỡng phẩm chất nhân ái, yêu cái đẹp, phẩm chất chăm chỉ.
II. Đồ dùng dạy học.
1. Đối với giáo viên.
- Giáo án, SGK, SGV.
- Ảnh, tranh vẽ, video về hình ảnh của chủ đề bài học. Tranh ảnh minh họa cách vẽ.
2. Đối với học sinh.
- SGK.
- Giấy vẽ, bút chì, tẩy, màu vẽ, kéo, hồ dán.
3. Hình thức tổ chức.
- Hoạt động cá nhân.
- Hoạt động nhóm.
III. Hoạt động dạy học.
a.Ổn định tổ chức lớp học.
b. Kiểm tra đồ dùng học tập.
c. Bài mới.
- GV khởi động cho học sinh chơi một số chò chơi và giới thiệu vào nội dung bài
học.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1: Khám phá.
- GV cho học sinh tổ chức hoạt động nhóm.
- HS chia nhóm.
- GV yêu cầu học sinh quan sát tranh trong sgk
và một số các tranh chân dung tham khảo, trả
- HS quan sát.
lời câu hỏi.
+ Em hiểu thế nào là tranh chân dung tự họa?
+ Tranh chân dung tự họa thể hiện đặc điểm
- HS trả lời.
khuôn mặt, nửa người hay cả người?
+ Tranh chân dung tự họa thường vẽ theo hình
thức nào?
+ Tranh chân dung tự họa có thể được vẽ bằng
chất liệu gì?
- HS trả lời.
14
+ Bố cục màu sắc trong tranh được thể hiện như
thế nào?
+ Những bộ phận nào trên khuôn mặt đối xứng
với nhau qua truc dọc? Nhận xét các bộ phận đó
- GV tóm tắt các nội dung chính để học sinh ghi - HS nghe.
nhớ.
- GV cho học sinh quan sát thêm về một số bức - HS quan sát.
tranh chân dung tự họa.
Hoạt động 2: Kiến tạo kiến thức kỹ năng.
- GV yêu cầu học sinh thảo luận để tìm ra cách - HS thảo luận.
thể hiện tranh chân dung tự họa phù hợp
- GV gợi ý bằng các câu hỏi.
+ Em sẽ thể hiện chân dung tự họa theo hình
- HS trả lời.
thức nào?
+ Em sẽ chọn chất liệu nào để thể hiện bức
tranh chân dung của mình?
- GV vẽ mẫu cho học sinh quan sát tìm hiểu.
+ Vẽ phác hình khuôn mặt (Tròn, trái xoan…)
+ Vẽ các bộ phận: Mắt, mũi, miệng, tóc…
- HS quan sát giáo viên hướng dẫn
+ Vẽ màu hoàn thiện.
vẽ tranh chân dung.
*Lưu ý:
- Có thể sử dụng hình thức cắt, xé, dán..tranh
chân dung.
- HS quan sát tranh.
- Giáo viên cho học sinh quan sát một số các
bức tranh tham khảo của học sinh lớp trước và
nhận xét.
d. Củng cố, dặn dò.
- GV Tóm tắt nội dung bài học.
- GV Nhận xét giờ học.
- GV Yêu cầu học sinh chuẩn bị đồ dùng cho tiết học bài sau.
Điều chỉnh bổ sung:
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
___________________________________
Tiết 4: Luyện từ và câu
Từ đồng nghĩa
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức: Giúp học sinh:
- Bước đầu hiểu từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống
nhau, hiểu thế nào là từ đồng nghĩa hoàn toàn và không hoàn toàn(ND ghi nhớ).
15
2. Năng lực:
- Năng lực chung: Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực
giải quyết vấn đề và sáng tạo.
- Năng lực đặc thù: Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ
3. Phẩm chất:
- Yêu thích môn học.
- Rèn HS kĩ năng tìm từ, đặt câu.
- Biết vận dụng vào cuộc sống.
II. Thiết bị dạy học và học liệu:
1. Đồ dùng
- GV: Bảng phụ
- HS: SGK, bảng con, vở
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não.
III. Các hoạt động dạy học :
1. Hoạt động khởi động:(3 phút)
- GV giới thiệu chương trình LTVC.
- HS nghe
- GV nêu mục đích yêu cầu tiết học.
- HS nghe
- Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: (15 phút)
a. Phần nhận xét
Bài 1: HĐ nhóm
- GV đưa bảng phụ có ghi các từ: xây
- 1 HS đọc yêu cầu, nội dung bài. Cả lớp
dựng - kiến thiết; vàng xuộm - vàng
theo dõi, đọc thầm theo
hoe - vàng lịm.
- HS đọc chú giải SGK
- Cho HS thảo luận nhóm 4
- HS hoạt động nhóm, đại diện nhóm
báo cáo kết quả.
- Yêu cầu HS so sánh nghĩa của các từ - Giống nhau: XD và kiến thiết cùng chỉ
trên.
một hoạt động, các từ còn lại cùng chỉ
màu vàng.
- Thế nào là từ đồng nghĩa?
- Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa
giống nhau hoặc gần giống nhau
- GV nhận xét, chốt ý 1 phần ghi nhớ
- HS đọc ý 1 ghi nhớ.
Bài 2: HĐ nhóm
- Gọi HS đọc yêu cầu BT
- HS đọc yêu cầu
-Tổ chức hoạt động nhóm 4 theo yêu
- HS thảo luận nhóm
cầu sau:
+ Thay đổi vị trí các từ in đậm .
+ Đọc lại đoạn văn sau khi đã thay
đổi các từ đồng nghĩa.
+ So sánh ý nghĩa của từng câu trong + xây dựng- kiến thiết nghĩa của chúng
đoạn văn trước & sau khi thay đổi vị
giống nhau có thể thay thế được cho
trí các từ đồng nghĩa.
nhau
16
- Thế nào là từ đồng nghĩa hoàn toàn,
từ đồng nghĩa không hoàn toàn?
- Rút ra KL 2, 3 phần ghi nhớ
+ Vàng xuộm, vàng hoe, vàng lịm nghĩa
của chúng không giống nhau hoàn toàn
- HS nêu
- HS nêu lại
- 2 HS đọc ND ghi nhớ SGK
b. Phần ghi nhớ
- Em hãy lấy VD về từ đồng nghĩa, từ - HS thảo luận cặp đôi lấy VD.
đồng nghĩa hoàn toàn và từ đồng nghĩa - Vài cặp nêu kết quả:
không hoàn toàn
+ TĐN: tổ quốc – đất nước; yêu thương
– thương yêu
+ TĐNHT: lợn – heo; má – mẹ, bố - cha
+ TĐNKHT: đen dì – đen kịt; đỏ tươi –
đỏ ối
- GV kết luận: Từ đồng nghĩa là
nhwungx từ có nghĩa giống nhau.
Những từ đồng nhĩa hoàn toàn có thể
thay thế được cho nhau khi nói và khi
viết mà không ảnh hưởng đến nghĩa
của câu hay săc thái biểu lộ tình cảm.
Với những từ đồng nghĩa không hoàn
toàn chúng ta phải lưu ý khi sử dụng
vì chúng chỉ có 1 nét nghĩa chung và
lại mnag những sắc thái khác nhau.
3. Hoạt động thực hành: (15 phút)
Bài 1: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS làm bài
- GV chốt lời giải đúng và hỏi:
+ Tại sao em lại xếp các từ nước nhà,
non sông vào một nhóm?
+ Từ hoàn cầu, năm châu có nghĩa
chung là gì?
Bài 2: HĐ nhóm
- Gọi HS đọc yêu cầu
- GV phát bảng nhóm cho 3 nhóm HS
làm bài
- Nhóm nào xong trước dán phiếu của
mình lên bảng, chia sẻ kết qảu với cả
lớp.
- HS đọc yêu cầu và các từ in đậm
- HS làm cá nhân, chia sẻ
nước nhà- non sông
hoàn cầu- năm châu
+ Vì các từ này đều có nghĩa chung là
vùng đất nước mình, có nhiều người
cùng chung sống
+ Cùng có nghĩa là khắp mọi nơi, khắp
thế giới.
- HS đọc yêu cầu
- HS thảo luận, làm bài
- HS chia sẻ kết quả với cả lớp
+ Đẹp: đẹp đẽ, tươi đẹp, xinh xắn….
+To lớn: to, lớn, to đùng, vĩ đại...
+ Học tập: học, học hành, học giỏi…
17
- GV nhận xét chữa bài
Bài 3: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu
- GV yêu cầu mỗi HS đặt 1 câu theo
mẫu.
- HS đọc yêu cầu
- HS nghe
- HS làm vở , báo cáo
+ Phong cảnh nơi đây thật mĩ lệ.
+ Cuộc sống mỗi ngày một tươi đẹp
- HS thực hiện
- GV nhận xét, khen ngợi HS
- Yêu cầu thêm cho học sinh đặt câu
được với 2, 3 cặp từ đồng nghĩa tìm
được BT3
3. Hoạt động vận dụng, sáng tạo (3 phút)
- Tại sao chúng ta phải cân nhắc khi
- HS nêu
sử dụng từ đồng nghĩa không hoàn
toàn?
- Tìm một số từ đồng nghĩa hoàn toàn - HS nghe và thực hiện
Điều chỉnh bổ sung:
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
___________________________________
Buổi chiều
Tiết 1: Kể chuyện
Lý Tự Trọng
I. Yêu cầu cần đạt
Giúp HS : Hiểu được ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi Lý Tự Trọng giàu lòng yêu
nước, dũng cảm bảo vệ đồng đội, hiên ngang, bất khuất trước kể thù.
- Dựa vào lời kể của GV và tranh minh hoạ, kể được toàn bộ câu chuyện và hiểu
được ý nghĩa câu chuyện.
*HS( M3,4) kể được câu chuyện một cách sinh động, nêu đúng ý nghĩa câu chuyện.
1. Phẩm chất :Ham tìm tòi, khám phá kiến thức, yêu thích môn học.: chăm chỉ,
trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm:
-: Yêu thích môn học.
2. Năng lực: Năng lực chung / Năng lực đặc thù
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề
và sáng tạo, năng lực ghi nhớ
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ
II. Đồ dùng dạy học:
1. Đồ dùng
- GV: Tranh minh hoạ SGK
- HS: Vở, SGK,...
18
2. Phương pháp, kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não.
III. Các hoạt động dạy – học
1. Hoạt động khởi động:(3 phút)
- Cho HS hát
- HS hát
- Kiểm tra sự chuẩn bị sách vở của HS - HS chuẩn bị đồ dùng
2.Hình thành kiến thức mới
- Giáo viên giới thiệu bài học hôm nay
3. HĐ Luyện Tập
HĐ nghe kể (10 phút)
* Việc 1: GV kể lần 1: Đoạn 1 kể
- HS lắng nghe
chậm, nhấn giọng những từ chỉ hoạt
động của anh, giọng kể khâm phục ở
đoạn 3
* Việc 2: GV kể lần 2 kết hợp tranh
- HS lắng nghe và quan sát tranh minh hoạ
minh hoạ (kể đến nhân vật nào, ghi tên
lên bảng- Kết hợp giải nghĩa từ khó :
sáng dạ, mít tinh, luật sư, thành viên )
- Câu chuyện có những nhân vật nào? - HS nêu
- Anh LTT được cử đi học nước ngoài - HSTL
khi nào? Về nước anh làm nhiệm vụ
gì? Hành động dũng cảm nào của anh
làm em nhớ nhất ?
Hoạt động thực hành kể chuyện(15 phút)
* Mục tiêu:HS kể được từng đoạn, cả câu chuyện
( Giúp đỡ HS kể chuyện còn ấp úng, chưa thuộc cả câu chuyện)
* Cách tiến hành:
- Gọi HS đọc yêu cầu 1, 2, 3
- HS đọc yêu cầu
- Tổ chức hoạt động nhóm đôi. Tập kể - HS viết lời thuyết minh cho ND mỗi bức
từng đoạn nối tiếp trong nhóm
tranh, HS phát biểu, nhận xét
- Tổ chức cho HS thi kể
- HS các nhóm thi kể
- GV nhận xét
- Các nhóm nhận xét
HĐ tìm hiểu ý nghĩa câu chuyện: (7 phút)
* Mục tiêu: HS nắm được nội dung và ý nghĩa của câu chuyện.
( Giúp đỡ HS (M1,2) nắm được ý nghĩa câu chuyện)
*Cách tiến hành:
- Cho HS trả lời câu hỏi:
- HS nghe, tự trả lời câu hỏi, báo cáo với
giáo viên
+ Nhân vật chính trong câu chuyện là - Lý Tự Trọng
ai ?
+ Ý nghĩa câu chuyện
- Ca ngợi Lý Tự Trọng giàu lòng yêu nước,
dũng cảm bảo vệ đồng đội, hiên ngang, bất
khuất trước kẻ thù.
19
- GV nhận xét, KL
- HS nghe
4.HĐ vận dụng
- Câu chuyện giúp em hiểu gì về con
- Con người Việt Nam yêu nước, dũng
người VN ?
cảm....
- Noi gương anh LTT các em cần phải - HS trả lời, liên hệ thực tế …..
làm gì?
- Về nhà kể lại câu chuyện cho cả nhà - HS thực hiện
nghe
Điều chỉnh bổ sung:
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
___________________________________
Tiết 2: Kĩ thuật
Đính khuy hai lỗ
I. Mục tiêu
1. Biết cách đính khuy hai lỗ.
2.Đính được ít nhất một khuy hai lỗ. khuy đính tương đối chắc chắn.
II. Đồ dùng dạy học:
- Mẫu đính khuy hai lỗ
- Một số sản phẩm may mặc được đính khuy hai lỗ.
- Vật liệu và dụng cụ cần thiết.
III .Các hoạt động:
1. Bài cũ :Kiểm tra đồ dùng
-HS chuẩn bị.
2. Bài mới:.
Hoạt động 1: Giới thiệu bài:Giới thiệu,nêu yêu
cầu tiết học
HS theo dõi.
Hoạt động2: Quan sát và nhận xét mẫu
-GV đặt câu hỏi định hướng quan sát mẫu.
-Quan sát hình 1b(sgk)
-Giới thiệu mẫu đính khuy – hướng dẫn.
Nêu nhận xét về đường chỉ
- ...
Tiết 1: Chào cờ:
Tiết 2: Toán
Thứ hai ngày 4 tháng 9 năm 2023
Ôn tập: Khái niệm về phân số
I- Yêu cầu cần đạt
1. Kiến thức: Học sinh biết đọc và viết phân số, biết biểu diễn một phép chia số tự
nhiên cho một số tự nhiên khác 0 và viết một số tự nhiên dưới dạng phân số.
2. Kĩ năng: HS vận dụng kiến thức làm được các bài tập 1, 2, 3, 4.
3. Thái độ: Cẩn thận, tỉ mỉ, chính xác
4. Năng lực:
- Năng lực chung: NL tư chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn
đề và sáng tạo,
- Năng lực đạc thù: NL tư duy và lập luận toán học, NL mô hình hoá toán học, NL
giải quyết vấn đề toán học, NL giao tiếp toán học, NL sử dụng công cụ và phương
tiện toán học
II- Chuẩn bị
1. Đồ dùng
- GV: Các tấm bìa cắt và vẽ các hình như SGK- T3
- HS: SGK, vở viết
2. Phương pháp, kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não.
III- Các hoạt động dạy học chủ yếu
1. Hoạt động khởi động:(5phút)
- Cho HS hát
- HS hát
- KT đồ dùng học toán.
- HS chuẩn bị đồ dùng học tập
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS nghe, ghi vở
2.Hoạt động ôn tập khái niệm về phân số:(15 phút)
*Mục tiêu:Giúp HS biết đọc và viết phân số, biết biểu diễn một phép chia số tự
nhiên cho một số tự nhiên khác 0 và viết một số tự nhiên dưới dạng phân số.
(Lưu ý nhắc nhở HS (M1,2) nắm được nội dung bài)
*Cách tiến hành:
a) Ôn tập khái niệm ban đầu về phân
số.
- GV dán tấm bìa lên bảng.
- Yêu cầu HS quan sát
- Yêu cầu HS nêu tên gọi phân số, tự
viết phân số.
- HS quan sát và nhận xét.
- HS thực hiện.
2
- GVKL: Ta có phân số 3 đọc là “hai - 1 HS nhắc lại.
phần ba”.
2
2
- Yêu cầu HS chỉ vào các phân số 3 ;
5 3 40
10 ; 4 ; 100 và nêu cách đọc.
- Tương tự các tấm bìa còn lại.
- GV theo dõi, uốn nắn.
b) Ôn tập cách viết thương hai số tự
nhiên, mỗi số tự nhiên dưới dạng
phân số.
- Yêu cầu HS thảo luận tìm ra cách
viết thương của phép chia, viết STN
dưới dạng phân số.
- GV HD HS viết.
5 3 40
2
- HS chỉ vào các phân số 3 ; 10 ; 4 ; 100
và nêu cách đọc.
- HS thảo luận
- HS viết lần lượt và đọc thương.
1
1
1 : 3 = 3 (1 chia 3 thương là 3 )
- GV nhận xét.
3. HĐ thực hành: (15 phút)
*Mục tiêu: Giúp HS biết vận dụng khái niệm phân số để làm các bài tập 1,2,3, 4.
(Lưu ý: Nhắc nhở nhóm HS M1,2 hoàn thành các bài tập theo yêu cầu)
*Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cặp đôi
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
a. Đọc các phân số:
- Yêu cầu HS làm bài theo cặp
- HS làm bài theo cặp
5 25
55
91 60
- GV nhận xét chữa bài
7 ; 100 ; 38 ; 17 ; 1000
- Yêu cầu HS làm miệng
b. Nêu tử số và mẫu số
- 1 HS làm miệng
Bài 2: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- Viết thương dưới dạng phân số:
- Yêu cầu HS làm bài
- HS làm bài cá nhân vào vở, báo cáo GV
- GV theo dõi nhận xét.
75
3
3:5= 5;
75 : 100 = 100
Bài 3: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- Viết các số tự nhiên dưới dạng phân số
có mẫu là 1.
- Yêu cầu HS làm bài
- HS làm vào vở, 3 em làm trên bảng.
- GV nhận xét chữa bài
105 1000
32
1 ; 1 ; 1
Bài 4: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- Điền số thích hợp
- Yêu cầu HS làm miệng.
- HS làm miệng.
- GV nhận xét.
- HS nêu lại nội dung ôn tập.
4. Hoạt động ứng dụng:(2phút)
- Yêu cầu học sinh vận dụng kiến
- Tìm thương(dưới dạng phân số) của các
3
thức đã học vào thực tế.
phép chia:
6 : 8 ; 12 : 15;
4 : 12;
20 : 25
5. Hoạt động sáng tạo: (1phút)
- HS vận dụng kiến thức để chia 1
- HS thực hiện
hình chữ nhật nào đó thành nhiều
phần bằng nhau một cách nhanh nhất.
Điều chỉnh bổ sung:
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
_______________________________________
Tiết 3:Tập đọc
Thư gửi các học sinh
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức:
- Hiểu các từ ngữ trong bài.
- Hiểu ND bức thư: Bác Hồ khuyên HS chăm học, biết nghe lời thầy, yêu bạn.
- Thuộc lòng đoạn Sau 80 năm…công học tập của các em (trả lời câu hỏi 1,2,3
SGK).
2. Kĩ năng:
- Đọc đúng, đọc trôi chảy; biết nhấn giọng từ ngữ cần thiết, ngắt nghỉ hơi đúng chỗ. Học sinh (M3,4) đọc thể hiện được tình cảm thân ái, trìu mến, tin tưởng.
3. Thái độ: Yêu quý Bác Hồ.
4. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn
đề và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ
II. Chuẩn bị
1. Đồ dùng dạy học:
- GV: + Tranh minh hoạ (SGK)
+ Bảng phụ viết đoạn thư HS học thuộc
- Học sinh: Sách giáo khoa, vở viết...
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học:
- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
1. Hoạt động khởi động:(5 phút)
- Cho HS hát bài "Ai yêu Bác Hồ Chí
- HS hát
Minh hơn thiếu niên nhi đồng"
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động luyện đọc: (12phút)
- Gọi HS đọc toàn bài
- 1HS đọc toàn bài.
- Giao nhiệm vụ cho HS đọc nối tiếp
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 1 + luyện đọc
4
từng đoạn trong nhóm luyện đọc các
từ khó và tìm hiểu nghĩa của các từ
chú giải sau đó báo cáo với giáo viên.
- GV nhận xét, đánh giá
- 1 HS đọc toàn bài
- GV đọc mẫu toàn bài giọng chậm rãi,
vừa đủ nghe thể hiện được tình cảm
thân ái, trìu mến, thiết tha, tin tưởng
của Bác đối với thiếu nhi VN.
3. Hoạt động tìm hiểu bài: (10 phút)
từ khó, câu khó trong nhóm
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 + giải nghĩa
từ khó SGK trong nhóm
- HS nghe
- HS đọc
- HS nghe
- GV giao nhiệm vụ: Đọc nội dung bài
rồi trả lời các câu hỏi trong SGK sau
đó báo cáo, chia sẻ trước lớp:
+ Ngày khai trường tháng 8 năm 1945
có gì đặc biệt so với những ngày Khai
trường khác?
- HS nghe và thực hiện nhiệm vụ
+ Nêu ý 1 ?
+ Sau CM-8 nhiệm vụ của toàn dân là
gì?
+ HS có trách nhiệm như thế nào
trong công cuộc kiến thiết đất nước?
+Nêu ý 2:
- Đó là ngày khai trường đầu tiên ở nước
VN dân chủ cộng hòa sau 80 năm bị TDP
đô hộ. Từ đây các em được hưởng một
nền giáo dục hoàn toàn VN
- Nét khác biệt của ngày khai giảng tháng
9- 1945 với các ngày khai giảng trước đó.
-XD lại cơ đồ mà Tổ tiên đã để lại làm
cho nước ta theo kịp các nước khác trên
hoàn cầu…
-Siêng năng học tập, ngoan ngoãn nghe
thầy yêu bạn để lớn lên XD đất nước.
- Nhiệm vụ của toàn dân tộc trong công
cuộc kiến thiết đất nước
- HS nêu
+ Nêu ý chính của bài ?
- GVKL: Bác Hồ khuyên HS chăm
học, biết nghe lời thầy, yêu bạn.
4. Luyện đọc diễn cảm:(8 phút)
* Mục tiêu: Đọc diễn cảm bài văn
- Thuộc lòng đoạn Sau 80 năm…công học tập của các em (trả lời câu hỏi 1,2,3
SGK).
(Giúp đỡ HS đọc diễn cảm chưa tốt)
* Cách tiến hành:
- Gọi HS đọc toàn bài và nêu giọng
- 1 HS đọc toàn bài nêu giọng đọc của
đọc của bài.
bài.
- Hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm
- HS luyện đọc diễn cảm đoạn Sau 80
năm giời...rất nhiều
- Luyện đọc theo cặp
- HS luyện đọc nhóm đôi.
- Thi đọc diễn cảm
- HS thi đọc diễn cảm.
- Cho HS luyện học thuộc lòng
- HS luyện đọc thuộc lòng
- Thi học thuộc lòng
- HS thi đọc thuộc lòng.
5
5. Hoạt động vận dụng- sáng tạo : (3phút)
- Em biết gì về cuộc đời và sự nhiệp
-HS nêu
của Bác Hồ ?
- Sưu tầm các bài hát, bài thơ ca ngợi
- HS nghe và thực hiện
Bác Hồ.
Điều chỉnh bổ sung:
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
_______________________________________
Tiết 4: Chính tả
Nghe – ghi: Việt Nam thân yêu
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức: Nghe - ghi đúng bài chính tả VN thân yêu, bài viết không mắc quá 5
lỗi trong bài, trình bày đúng hình thức thơ lục bát.
2. Năng lực:
- Năng lực chung: năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực
giải quyết vấn đề và sáng tạo.
- Năng lực đặc thù: năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ
3. Phẩm chất: Rèn HS tính cẩn thận, tỉ mỉ, trình bày sạch sẽ,..
II. Thiết bị dạy học và học liệu :
1. Đồ dùng
- GV: Bảng phụ
- HS: Bảng con, vở, SGK...
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
1. Hoạt động khởi động:(3 phút)
- Cho HS hát
- HS hát
- GV nêu 1 số điểm cần lưu ý về y/c - HS nghe và thực hiện
của giờ Chính tả lớp 5
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS mở vở
2. Hoạt độnghình thành kiến thức mới
a. HĐ chuẩn bị viết chính tả:(7 phút)
- GV đọc toàn bài
- HS theo dõi.
- Nêu nội dung của bài.
- HS nêu
- Bài viết này thuộc thể loại thơ gì ? - Thơ lục bát
Nêu cách trình bày
- Em hãy tìm những từ dễ viết sai ? - Mênh mông, bay lả, nhuộm bùn
- Luyện viết từ khó
- HS viết bảng con (giấy nháp )
b.. HĐ viết bài chính tả. (15 phút)
6
*Mục tiêu: Giúp HS Nghe - ghi đúng bài chính tả "Việt Nam thân yêu", bài viết
không mắc quá 5 lỗi trong bài, trình bày đúng hình thức thơ lục bát (Lưu ý: Theo
dõi tốc độ viết của nhóm học sinh(M1,2))
*Cách tiến hành:
- GV đọc mẫu lần 1.
- HS theo dõi.
- GV đọc lần 2 (đọc chậm)
- HS ghi theo lời đọc của GV.
- GV đọc lần 3.
- HS soát lỗi chính tả.
c. HĐ nhận xét bài (3 phút)
*Mục tiêu: Giúp các em tự phát hiện ra lỗi của mình và phát hiện lỗi giúp bạn.
*Cách tiến hành:
- GV nhận xét 3 - 4 bài.
- Thu bài
- Nhận xét bài viết của HS.
- HS nghe
3. HĐ luyện tập: (8 phút)
* Mục tiêu: Giúp HS tìm được tiếng thích hợp với ô trống theo yêu cầu của BT 2,
thực hiện đúng BT 3.
(Giúp đỡ nhóm HS (M1,2) hoàn thành bài tập theo yêu cầu )
* Cách tiến hành:
Bài 2a: HĐ cặp đôi
- Gọi HS đọc bài 2
- HS đọc nội dung yêu cầu của BT
- GV hướng dẫn 3 câu đầu
- HS nghe
- Tổ chức hoạt động cặp đôi
- HS thảo luận nhóm đôi
- Gọi đại diện các nhóm chữa bài
- Các nhóm báo cáo kết quả
- GV nhận xét, chốt lời giải đúng.
- ngày, ghi, ngát, ngữ, nghỉ
Bài 3a : HĐ cá nhân
- 1HS nêu yêu cầu
- HS nêu yêu cầu
- GV cho HS làm bài
- HS làm bài cá nhân.
- Chữa bài, cả lớp theo dõi, nhận xét. - Cả lớp theo dõi
- GV chốt lời giải đúng
- HS nghe
- Yêu cầu HS nêu lại quy tắc viết
- HS nêu
k/c, g/gh, ng/ngh
4. Hoạt động vận dụng, sáng tạo (3phút)
- Dặn HS ghi nhớ cách viết với c/k, - HS nghe và thực hiện
g/gh, ng/ngh.
- và tìm các tiếng được ghi bởi
- HS nghe và thực hiện
c/k, g/gh, ng/ngh.
Điều chỉnh bổ sung:
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
_______________________________________
Tiết 5: Đạo đức
Em là học sinh lớp 5 ( Tiết 1 )
I. Yêu cầu cần đạt:
Giúp HS Sau bài học này, HS biết:
7
- Học sinh lớp 5 là học sinh lớn nhất trường, cần phải gương mẫu cho các em lớp
dưới học tập.
Vận dụng kiến thức giải quyết các tình huống có liên quan.
- Có ý thức học tấp, rèn luyện.
- Vui và tự hào khi là HS lớp 5.
Các KNS cơ bản được giáo dục
- KN tự nhận thức( tự nhận thức được mình là HS lớp 5)
- KN xác định giá trị ( XĐ được giá trị của HS lớp 5)
- KN ra quyết định( biết lựa chọn cách ứng xử phù hợp trong một số tình huống để
xứng đáng là học sinh lớp 5).
Giáo dục biển đảo Việt Nam
* Tích cực tham gia các hoạt động giáo dục tài nguyên, môi trường biển, hải đảo do
lớp, trường, địa phương tổ chức.
Mức độ: Liên hệ
1. Phẩm chất :Ham tìm tòi, khám phá kiến thức, yêu thích môn học.: chăm chỉ, trách
nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm:
2. Năng lực: Năng lực chung / Năng lực đặc thù
- Năng lực tự học, năng lực giao tiếp, hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề,...
II. Đồ dùng dạy học:
1. Đồ dùng
- GV: Giấy trắng, bút màu
- HS: VBT, vở viết,...
2. Phương pháp, kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não
III. Các hoạt động dạy – học:
1. Hoạt động khởi động:(5phút)
- Cho HS hát bài Em yêu trường em
- HS hát
Nhạc và lời Hoàng Vân
2.Hình thành kiến thức mới
- HS ghi vở
- Giáo viên giới thiệu bài học hôm nay
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
3. HĐ Luyện Tập
* Mục tiêu: HS thấy được vị thế mới của HS lớp 5, thấy vui và tự hào vì đã là
HS lớp 5.
(Giúp đỡ HS nhóm M1,2 nắm được nội dung bài học)
* Cách tiến hành:
* Hoạt động 1: Quan sát tranh và thảo
luận
- GV yêu cầu HS quan sát từng tranh
- HS quan sát và thảo luận
ảnh trong SGK trang 3-4 và thảo luận
cả lớp theo các câu hỏi sau:
+ Tranh vẽ gì?
- Tranh vẽ HS lớp 5 đón các em HS lớp
8
+ HS lớp 5 có khác gì so với HS các
khối khác?
+ Theo em, chúng ta cần làm gì để
xứng đáng là HS lớp 5?
1 trong ngày khai giảng.
- Các bạn HS lớp 5 đang chuẩn bị học.
- Bạn HS lớp 5 học bài rất chăm được
bố khen.
- HS lớp 5 là lớp lớn nhất trường.
- HS lớp 5 phải gương mẫu về mọi mặt
để các em HS khối khác học tập.
- GVKL: Năm nay các em đã lên lớp 5.
Lớp lớn nhất trường Vì vậy HS lớp 5
cần gương mẫu về mọi mặt để các em
HS các khối khác học tập.
- HS nêu yêu cầu bài tập.
* Hoạt động 2: Làm bài tập trong SGK - HS suy nghĩ thảo luận bài tập theo
- GV nêu yêu cầu bài tập:
nhóm đôi.
- Vài nhóm trình bày trước lớp
- Nhiệm vụ của HS là: Các điểm a, b, c,
d, e mà HS lớp 5 cần phải thực hiện.
- GV nhận xét kết luận
* Hoạt động 3 : Tự liên hệ (bài tập 2)
- GV nêu yêu cầu tự liên hệ
- Yêu cầu HS trả lời
- GV nhận xét và kết luận: các em cần
cố gắng phát huy những điểm mà mình
đã thực hiện tốt và khắc phục những
mặt còn thiếu sót để xứng đáng là HS
lớp 5.
* Hoạt động 5: Trò chơi phóng viên
- Yêu cầu HS thay phiên nhau đóng vai
phóng viên để phỏng vấn các HS khác
về một số nội dung có liên quan đến
chủ đề bài học. VD:
+ Theo bạn HS lớp 5 cần phải làm gì?
+ Bạn cảm thấy như thế nào khi là HS
lớp 5?
+ Bạn đã thực hiện được những điểm
nào trong trương trình "Rèn luyện đội
viên"?
+ Hãy nêu những điểm bạn thấy mình
xứng đáng là HS lớp 5?
+ Hãy nêu những điểm mà bạn cần cố
gắng hơn để xững đáng là HS lớp 5
+ Bạn hãy hát hoặc đọc thơ về chủ đề
trường em?
- GV nhận xét kết luận
- HS suy nghĩ đối chiếu những việc làm
của mình từ trước đến nay với những
nhiệm vụ của HS lớp 5.
- HS thảo luận nhóm đôi
- HS tự liên hệ trước lớp.
- HS thảo luận và đóng vai phóng viên.
Nhận xét
- HS nghe
- Học sinh đọc
9
- Gọi HS đọc phần ghi nhớ trong SGK
4.HĐ vận dụng
- Lập kế hoạch phấn đấu của bản thân
- HS nghe và thực hiện
trong năm học này:
+ Mục tiêu phấn đấu.
+ Những thuận lợi đã có.
+ những khó khăn có thể gặp.
+ Biện pháp khắc phục khó khăn.
+ Những người có thể hỗ trợ, giúp đỡ
em khắc phục khó khăn.
- Về sưu tầm các bài thơ bài hát nói về - HS nghe và thực hiện
HS lớp 5 gương mẫu và về chủ đề
Trường em.
- Vẽ tranh về chủ đề trường em.
Điều chỉnh bổ sung:
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
____________________________________________________________________
Tiết 1: Toán
Thứ ba ngày 5 tháng 9 năm 2023
Ôn tập: Tính chất cơ bản của phân số
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức:
- Nhớ lại tính chất cơ bản của phân số
10
- Biết vận dụng tính chất cơ bản của phân số để rút gọn phân sốvà quy đồng mẫu số
các phân số ( Trường hợp đơn giản)
2. Năng lực:
- Năng lực chung: NL tư chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn
đề và sáng tạo,
- Năng lực đăc thù: NL tư duy và lập luận toán học, NL mô hình hoá toán học, NL
giải quyết vấn đề toán học, NL giao tiếp toán học, NL sử dụng công cụ và phương
tiện toán học
3. Phẩm chất: rèn HS cẩn thận, tỉ mỉ, chính xác,..
II. Thiết bị dạy học và học liệu:
1. Đồ dùng
- GV: SGK
- HS: SGK, vở viết
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, động não
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
1.Hoạt động khởi động (5 phút)
- Cho HS chơi trò chơi: Tổ chức HS
- HS chơi trò chơi
thành 2 nhóm chơi, mỗi nhóm 3 HS
+ Viết một số tự nhiên dưới dạng phân
số.
- Nhóm nào viết đúng và nhanh hơn thì
giành chiến thắng.
- HS nghe
- GV nhận xét trò chơi
- HS ghi vở
- Giới thiệu bài.
2. Hoạt động ôn tập lí thuyết ( 15
phút)
*Mục tiêu: Giúp HS nhớ lại tính chất cơ
bản của phân số
(Lưu ý nhắc nhở HS (M1,2) nắm được
nội dung bài)
*Cách tiến hành:
a. Hướng dẫn ôn tập tính chất cơ
bản của phân số
Ví dụ 1:
- GV viết bài tập sau lên bảng:
Viết số thích hợp vào
5 5
6 6
=
- Y/c HS tìm và điền vào chỗ trống
- GV lưư ý hs : Hai số điền vào của
TS và MS khi nhân (chia) cùng một số
- 1HS làm bảng - lớp làm nháp
5 5 4 20
6 6 4 24
- Một số HS khác đọc kết quả
11
- Khi nhân cả TS và MS của một phân
số với 1 số TN khác 0 ta được gì?
- Được 1 phân số bằng phân số đã cho
Ví dụ 2: Viết số thích hợp vào
20 20 :
24 24 :
=
- Y/c HS làm bài
1 HS lên bảng, lớp làm nháp
20 20 : 4 5
24 24 : 4 6
- Khi chia cả TS và MS của một phân
số với 1 số TN khác 0 ta được gì ?
b. Ứng dụng tính chất cơ bản của
phân số
* Rút gọn phân số:
- Thế nào là rút gọn phân số ?
90
- Rút gọn phân số: 120 = ?
- Khi RGPS ta cần phải chú ý điều gì?
- Y/c HS đọc lại 2 cách rút gọn trên
bảng và cho biết cách nào nhanh hơn?
- GV nêu: Có nhiều cách để rút gọn
phân số nhưng cách nhanh nhất là ta
tìm được số lớn nhất mà tử và mẫu số
đều chia hết cho số đó.
* QĐMS các phân số
- Thế nào là QĐMS các phân số?
2
4
5 và 7
- QĐMS các phân số
- Y/c HS nhận xét bài trên bảng
- Y/c HS nêu lại cách QĐMS các phân
số?
3
9
- Làm tương tự với 5 và 10
- Cách QĐMS ở hai ví dụ trên có gì
khác nhau?
3. HĐ thực hành (15 phút)
*Mục tiêu:
- Biết vận dụng tính chất cơ bản của
- Được 1 phân số bằng phân số đã cho
- Là tìm một phân số = phân số đã cho
có TS và MS bé hơn.
- Lớp làm nháp, 2 HS lên bảng
90
90 : 10
9
9:3 3
120 120 : 10 12 12 : 3 4
90
90 : 30 3
Hoặc : 120 120 : 30 4
- Phải rút gọn đến khi được phân số tối
giản
- Cách lấy cả TS và MS của PS chia cho
30 nhanh hơn.
Là làm các phân số đã cho về có cùng
MS nhưng vẫn bằng các phân số ban
đầu.
- 2 HS lên bảng, lớp làm nháp
2 2 7 14 4 4 5 20
5 5 7 35 ; 7 7 5 35
- HS nhận xét
2 HS nêu lại
1 HS lên bảng, lớp làm nháp
Vì 10 : 2 = 5.ta chọn MSC là 10, ta có:
3 3 x 2 36
9
=
=
;
giữ
nguyên
5 5 x 2 10
10
- VD1 , MSC là tích mẫu số của hai
phân số. VD2, MSC chính là mẫu số của
một trong hai phân số.
12
phân số để rút gọn phân sốvà quy đồng
mẫu số các phân số ( Trường hợp đơn
giản)
- HS làm bài 1, 2.
(Lưu ý: Nhắc nhở nhóm HS M1,2 hoàn
thành các bài tập theo yêu cầu)
*Cách tiến hành:
Bài 1: Rút gọn các phân số
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- Cho HS làm cá nhân vào vở.
- Nhận xét, khen ngợi
Bài 2: QĐMS các phân số
- Cho HS làm bài cá nhân vào vở.
- Rút gọn phân số
2 HS lên bảng, lớp làm vào vở
15 15:5
3
=¿
25 = 15:5
5;
18 18: 9
2
=¿
27 = 27 :9
3
36 36 :4
9
64 = 64 :4 = 16
- HS làm bài vào vở
2 2 8 16
a, 3 = 3 8 = 24 ;
1 1 6 6
b, 4 = 4 6 = 24
5 5 4 20
c, 6 = 6 4 = 24 ;
5 5 3 15
8 = 8 3 = 24
- chữa bài cho HS
3 3 3 9
Bài 3 :
8 = 8 3 = 24
Y/c HS đọc và tự làm bài vào vở
- HS làm tương tự bài tập 1
- Gọi HS đọc kết quả, giải thích vì sao
2 12 40 4 12 20
chúng bằng nhau.
5 = 30 = 100 ; 7 = 21 = 35
- Nhận xét, đánh giá.
2, 3 HS nêu và giải thích
4 .HĐ vận dụng, sáng tạo (3 phút)
- Vai trò của t/c cơ bản của phân số?
- Nêu cách tìm các PS bằng nhau từ một
PS cho trước.
- HS nêu
- GV nhận xét tiết học, dặn HS chuẩn bị
cho tiết sau
Điều chỉnh bổ sung:
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
___________________________________
Tiết 2: Thể dục
Tiết 3: Mĩ Thuật
I. Mục tiêu.
( Gv Chuyên. Đ/c Cảnh )
__________________________________
Bài 1: Chân dung tự họa (Tiết 1)
13
1. Mức độ, yêu cầu cần đạt.
- Học sinh nhận ra đặc điểm riêng, sự cân đối của các bộ phận trên khuôn mặt.
- Thể hiện được tranh chân dung tự họa bằng nhiều hình thức và chất liệu khác nhau.
- Giới thiệu, nhận xét và nêu được cảm nhận về sản phẩm của mình và của bạn
2. Năng lực.
*Năng lực chung.
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng
vào thực tế.
*Năng lực chuyên biệt.
- Hình thành năng lực sáng tạo và ứng dụng mĩ thuật.
- Thể hiện được tranh chân dung tự họa bằng nhiều hình thức và chất liệu khác
nhau.
3. Phẩm chất.
- Hình thành và bồi dưỡng phẩm chất nhân ái, yêu cái đẹp, phẩm chất chăm chỉ.
II. Đồ dùng dạy học.
1. Đối với giáo viên.
- Giáo án, SGK, SGV.
- Ảnh, tranh vẽ, video về hình ảnh của chủ đề bài học. Tranh ảnh minh họa cách vẽ.
2. Đối với học sinh.
- SGK.
- Giấy vẽ, bút chì, tẩy, màu vẽ, kéo, hồ dán.
3. Hình thức tổ chức.
- Hoạt động cá nhân.
- Hoạt động nhóm.
III. Hoạt động dạy học.
a.Ổn định tổ chức lớp học.
b. Kiểm tra đồ dùng học tập.
c. Bài mới.
- GV khởi động cho học sinh chơi một số chò chơi và giới thiệu vào nội dung bài
học.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1: Khám phá.
- GV cho học sinh tổ chức hoạt động nhóm.
- HS chia nhóm.
- GV yêu cầu học sinh quan sát tranh trong sgk
và một số các tranh chân dung tham khảo, trả
- HS quan sát.
lời câu hỏi.
+ Em hiểu thế nào là tranh chân dung tự họa?
+ Tranh chân dung tự họa thể hiện đặc điểm
- HS trả lời.
khuôn mặt, nửa người hay cả người?
+ Tranh chân dung tự họa thường vẽ theo hình
thức nào?
+ Tranh chân dung tự họa có thể được vẽ bằng
chất liệu gì?
- HS trả lời.
14
+ Bố cục màu sắc trong tranh được thể hiện như
thế nào?
+ Những bộ phận nào trên khuôn mặt đối xứng
với nhau qua truc dọc? Nhận xét các bộ phận đó
- GV tóm tắt các nội dung chính để học sinh ghi - HS nghe.
nhớ.
- GV cho học sinh quan sát thêm về một số bức - HS quan sát.
tranh chân dung tự họa.
Hoạt động 2: Kiến tạo kiến thức kỹ năng.
- GV yêu cầu học sinh thảo luận để tìm ra cách - HS thảo luận.
thể hiện tranh chân dung tự họa phù hợp
- GV gợi ý bằng các câu hỏi.
+ Em sẽ thể hiện chân dung tự họa theo hình
- HS trả lời.
thức nào?
+ Em sẽ chọn chất liệu nào để thể hiện bức
tranh chân dung của mình?
- GV vẽ mẫu cho học sinh quan sát tìm hiểu.
+ Vẽ phác hình khuôn mặt (Tròn, trái xoan…)
+ Vẽ các bộ phận: Mắt, mũi, miệng, tóc…
- HS quan sát giáo viên hướng dẫn
+ Vẽ màu hoàn thiện.
vẽ tranh chân dung.
*Lưu ý:
- Có thể sử dụng hình thức cắt, xé, dán..tranh
chân dung.
- HS quan sát tranh.
- Giáo viên cho học sinh quan sát một số các
bức tranh tham khảo của học sinh lớp trước và
nhận xét.
d. Củng cố, dặn dò.
- GV Tóm tắt nội dung bài học.
- GV Nhận xét giờ học.
- GV Yêu cầu học sinh chuẩn bị đồ dùng cho tiết học bài sau.
Điều chỉnh bổ sung:
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
___________________________________
Tiết 4: Luyện từ và câu
Từ đồng nghĩa
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức: Giúp học sinh:
- Bước đầu hiểu từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống
nhau, hiểu thế nào là từ đồng nghĩa hoàn toàn và không hoàn toàn(ND ghi nhớ).
15
2. Năng lực:
- Năng lực chung: Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực
giải quyết vấn đề và sáng tạo.
- Năng lực đặc thù: Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ
3. Phẩm chất:
- Yêu thích môn học.
- Rèn HS kĩ năng tìm từ, đặt câu.
- Biết vận dụng vào cuộc sống.
II. Thiết bị dạy học và học liệu:
1. Đồ dùng
- GV: Bảng phụ
- HS: SGK, bảng con, vở
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não.
III. Các hoạt động dạy học :
1. Hoạt động khởi động:(3 phút)
- GV giới thiệu chương trình LTVC.
- HS nghe
- GV nêu mục đích yêu cầu tiết học.
- HS nghe
- Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: (15 phút)
a. Phần nhận xét
Bài 1: HĐ nhóm
- GV đưa bảng phụ có ghi các từ: xây
- 1 HS đọc yêu cầu, nội dung bài. Cả lớp
dựng - kiến thiết; vàng xuộm - vàng
theo dõi, đọc thầm theo
hoe - vàng lịm.
- HS đọc chú giải SGK
- Cho HS thảo luận nhóm 4
- HS hoạt động nhóm, đại diện nhóm
báo cáo kết quả.
- Yêu cầu HS so sánh nghĩa của các từ - Giống nhau: XD và kiến thiết cùng chỉ
trên.
một hoạt động, các từ còn lại cùng chỉ
màu vàng.
- Thế nào là từ đồng nghĩa?
- Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa
giống nhau hoặc gần giống nhau
- GV nhận xét, chốt ý 1 phần ghi nhớ
- HS đọc ý 1 ghi nhớ.
Bài 2: HĐ nhóm
- Gọi HS đọc yêu cầu BT
- HS đọc yêu cầu
-Tổ chức hoạt động nhóm 4 theo yêu
- HS thảo luận nhóm
cầu sau:
+ Thay đổi vị trí các từ in đậm .
+ Đọc lại đoạn văn sau khi đã thay
đổi các từ đồng nghĩa.
+ So sánh ý nghĩa của từng câu trong + xây dựng- kiến thiết nghĩa của chúng
đoạn văn trước & sau khi thay đổi vị
giống nhau có thể thay thế được cho
trí các từ đồng nghĩa.
nhau
16
- Thế nào là từ đồng nghĩa hoàn toàn,
từ đồng nghĩa không hoàn toàn?
- Rút ra KL 2, 3 phần ghi nhớ
+ Vàng xuộm, vàng hoe, vàng lịm nghĩa
của chúng không giống nhau hoàn toàn
- HS nêu
- HS nêu lại
- 2 HS đọc ND ghi nhớ SGK
b. Phần ghi nhớ
- Em hãy lấy VD về từ đồng nghĩa, từ - HS thảo luận cặp đôi lấy VD.
đồng nghĩa hoàn toàn và từ đồng nghĩa - Vài cặp nêu kết quả:
không hoàn toàn
+ TĐN: tổ quốc – đất nước; yêu thương
– thương yêu
+ TĐNHT: lợn – heo; má – mẹ, bố - cha
+ TĐNKHT: đen dì – đen kịt; đỏ tươi –
đỏ ối
- GV kết luận: Từ đồng nghĩa là
nhwungx từ có nghĩa giống nhau.
Những từ đồng nhĩa hoàn toàn có thể
thay thế được cho nhau khi nói và khi
viết mà không ảnh hưởng đến nghĩa
của câu hay săc thái biểu lộ tình cảm.
Với những từ đồng nghĩa không hoàn
toàn chúng ta phải lưu ý khi sử dụng
vì chúng chỉ có 1 nét nghĩa chung và
lại mnag những sắc thái khác nhau.
3. Hoạt động thực hành: (15 phút)
Bài 1: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS làm bài
- GV chốt lời giải đúng và hỏi:
+ Tại sao em lại xếp các từ nước nhà,
non sông vào một nhóm?
+ Từ hoàn cầu, năm châu có nghĩa
chung là gì?
Bài 2: HĐ nhóm
- Gọi HS đọc yêu cầu
- GV phát bảng nhóm cho 3 nhóm HS
làm bài
- Nhóm nào xong trước dán phiếu của
mình lên bảng, chia sẻ kết qảu với cả
lớp.
- HS đọc yêu cầu và các từ in đậm
- HS làm cá nhân, chia sẻ
nước nhà- non sông
hoàn cầu- năm châu
+ Vì các từ này đều có nghĩa chung là
vùng đất nước mình, có nhiều người
cùng chung sống
+ Cùng có nghĩa là khắp mọi nơi, khắp
thế giới.
- HS đọc yêu cầu
- HS thảo luận, làm bài
- HS chia sẻ kết quả với cả lớp
+ Đẹp: đẹp đẽ, tươi đẹp, xinh xắn….
+To lớn: to, lớn, to đùng, vĩ đại...
+ Học tập: học, học hành, học giỏi…
17
- GV nhận xét chữa bài
Bài 3: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu
- GV yêu cầu mỗi HS đặt 1 câu theo
mẫu.
- HS đọc yêu cầu
- HS nghe
- HS làm vở , báo cáo
+ Phong cảnh nơi đây thật mĩ lệ.
+ Cuộc sống mỗi ngày một tươi đẹp
- HS thực hiện
- GV nhận xét, khen ngợi HS
- Yêu cầu thêm cho học sinh đặt câu
được với 2, 3 cặp từ đồng nghĩa tìm
được BT3
3. Hoạt động vận dụng, sáng tạo (3 phút)
- Tại sao chúng ta phải cân nhắc khi
- HS nêu
sử dụng từ đồng nghĩa không hoàn
toàn?
- Tìm một số từ đồng nghĩa hoàn toàn - HS nghe và thực hiện
Điều chỉnh bổ sung:
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
___________________________________
Buổi chiều
Tiết 1: Kể chuyện
Lý Tự Trọng
I. Yêu cầu cần đạt
Giúp HS : Hiểu được ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi Lý Tự Trọng giàu lòng yêu
nước, dũng cảm bảo vệ đồng đội, hiên ngang, bất khuất trước kể thù.
- Dựa vào lời kể của GV và tranh minh hoạ, kể được toàn bộ câu chuyện và hiểu
được ý nghĩa câu chuyện.
*HS( M3,4) kể được câu chuyện một cách sinh động, nêu đúng ý nghĩa câu chuyện.
1. Phẩm chất :Ham tìm tòi, khám phá kiến thức, yêu thích môn học.: chăm chỉ,
trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm:
-: Yêu thích môn học.
2. Năng lực: Năng lực chung / Năng lực đặc thù
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề
và sáng tạo, năng lực ghi nhớ
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ
II. Đồ dùng dạy học:
1. Đồ dùng
- GV: Tranh minh hoạ SGK
- HS: Vở, SGK,...
18
2. Phương pháp, kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não.
III. Các hoạt động dạy – học
1. Hoạt động khởi động:(3 phút)
- Cho HS hát
- HS hát
- Kiểm tra sự chuẩn bị sách vở của HS - HS chuẩn bị đồ dùng
2.Hình thành kiến thức mới
- Giáo viên giới thiệu bài học hôm nay
3. HĐ Luyện Tập
HĐ nghe kể (10 phút)
* Việc 1: GV kể lần 1: Đoạn 1 kể
- HS lắng nghe
chậm, nhấn giọng những từ chỉ hoạt
động của anh, giọng kể khâm phục ở
đoạn 3
* Việc 2: GV kể lần 2 kết hợp tranh
- HS lắng nghe và quan sát tranh minh hoạ
minh hoạ (kể đến nhân vật nào, ghi tên
lên bảng- Kết hợp giải nghĩa từ khó :
sáng dạ, mít tinh, luật sư, thành viên )
- Câu chuyện có những nhân vật nào? - HS nêu
- Anh LTT được cử đi học nước ngoài - HSTL
khi nào? Về nước anh làm nhiệm vụ
gì? Hành động dũng cảm nào của anh
làm em nhớ nhất ?
Hoạt động thực hành kể chuyện(15 phút)
* Mục tiêu:HS kể được từng đoạn, cả câu chuyện
( Giúp đỡ HS kể chuyện còn ấp úng, chưa thuộc cả câu chuyện)
* Cách tiến hành:
- Gọi HS đọc yêu cầu 1, 2, 3
- HS đọc yêu cầu
- Tổ chức hoạt động nhóm đôi. Tập kể - HS viết lời thuyết minh cho ND mỗi bức
từng đoạn nối tiếp trong nhóm
tranh, HS phát biểu, nhận xét
- Tổ chức cho HS thi kể
- HS các nhóm thi kể
- GV nhận xét
- Các nhóm nhận xét
HĐ tìm hiểu ý nghĩa câu chuyện: (7 phút)
* Mục tiêu: HS nắm được nội dung và ý nghĩa của câu chuyện.
( Giúp đỡ HS (M1,2) nắm được ý nghĩa câu chuyện)
*Cách tiến hành:
- Cho HS trả lời câu hỏi:
- HS nghe, tự trả lời câu hỏi, báo cáo với
giáo viên
+ Nhân vật chính trong câu chuyện là - Lý Tự Trọng
ai ?
+ Ý nghĩa câu chuyện
- Ca ngợi Lý Tự Trọng giàu lòng yêu nước,
dũng cảm bảo vệ đồng đội, hiên ngang, bất
khuất trước kẻ thù.
19
- GV nhận xét, KL
- HS nghe
4.HĐ vận dụng
- Câu chuyện giúp em hiểu gì về con
- Con người Việt Nam yêu nước, dũng
người VN ?
cảm....
- Noi gương anh LTT các em cần phải - HS trả lời, liên hệ thực tế …..
làm gì?
- Về nhà kể lại câu chuyện cho cả nhà - HS thực hiện
nghe
Điều chỉnh bổ sung:
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
___________________________________
Tiết 2: Kĩ thuật
Đính khuy hai lỗ
I. Mục tiêu
1. Biết cách đính khuy hai lỗ.
2.Đính được ít nhất một khuy hai lỗ. khuy đính tương đối chắc chắn.
II. Đồ dùng dạy học:
- Mẫu đính khuy hai lỗ
- Một số sản phẩm may mặc được đính khuy hai lỗ.
- Vật liệu và dụng cụ cần thiết.
III .Các hoạt động:
1. Bài cũ :Kiểm tra đồ dùng
-HS chuẩn bị.
2. Bài mới:.
Hoạt động 1: Giới thiệu bài:Giới thiệu,nêu yêu
cầu tiết học
HS theo dõi.
Hoạt động2: Quan sát và nhận xét mẫu
-GV đặt câu hỏi định hướng quan sát mẫu.
-Quan sát hình 1b(sgk)
-Giới thiệu mẫu đính khuy – hướng dẫn.
Nêu nhận xét về đường chỉ
- ...
 









Các ý kiến mới nhất