Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Giáo án Tuần 1 - Lớp 5

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phan Thi Man
Ngày gửi: 21h:01' 25-09-2022
Dung lượng: 854.0 KB
Số lượt tải: 9
Số lượt thích: 0 người
KẾ HOẠCH DẠY HỌC TUẦN I (Lớp 5a2)
( Từ ngày: 5/ 9/ 2022 đến ngày 9/9/2022 )
Thứ/ ngày
Buổi
Tiết
Môn
Bài dạy
Điều chỉnh




HAI
05/9/2020




Sáng
1
Chào cờ




2
Toán
Ôn tập khái niệm về phân số .



3
Tập đọc
Thư gửi các học sinh GDMTB&HĐ.



4
Chính tả
( Nghe – Viết ) : Việt Nam thân yêu
BVMTB&HĐ


5






Chiều
1
LS

GVBM


2
ĐL




3
KT




4
T.A






BA 08/9/2020




Sáng
1
Thể dục
Giới thiệu nội dung, chương trình lớp 5.
Chào, báo cáo, Tr/c: Chạy đổi chỗ,vỗ tay nhau kết bạn; lò cò tiếp sức.



2
Toán
Ôn tập tính chất cơ bản của phân số .



3
LT& câu
Từ đồng nghĩa .



4
Kể chuyện
Lý Tự Trọng Đ/C



5






Chiều
1
Khoa học
Sự sinh sản.



2
TCT
Ôn tập về phân số .



3
TCT
Ôn tập về phân số .



4
TCTV
Ôn luyện tập đọc
GVBM





09/9/2020




Sáng
1
ÂN




2
MT




3
T.A




4
T.A




5






Chiều
1
Toán
Ôn tập so sánh hai phân số .



2
Tập đọc
Quang cảnh làng mạc ngày mùa .( Bỏ CH2)
BVMT


3
Tập làm văn
Cấu tạo của bài văn miêu tả cảnh .



4
THLHĐ
Kỉ luật tự giác




NĂM
10/9/2020




Sáng
1
Thể dục
Giới thiệu nội dung, chương trình lớp 5.
Chào, báo cáo, Tr/c: Chạy đổi chỗ,vỗ tay nhau kết bạn; lò cò tiếp sức.



2
Toán
Ôn tập so sánh hai phân số ( Tiếp theo )



3
LT& câu
Luyện tập về từ đồng nghĩa .



4
Khoa học
Nam hay nữ



5






Chiều
1
Toán
Phân số thập phân



2
TCT
Ôn tập các phép tính về phân số .



3
TCTV
Ôn LTVC: ôn trang ngữ,..



4
TCTV
Luyện viết chính tả

SÁU
11/9/2020




Sáng
1
Tập làm văn
Luyện tập tả cảnh .



2
SHTT




3
KNS

GVBM


4
Đ.Đ




5




Chiều
Nghỉ

Người lên kế hoạch

Phan Thị Mận
TUẦN 1
Sáng thứ hai ngày 5 tháng 9 năm 2022
Tiết 1 Chào cờ
......................................@...&...?.......................................
Tiết 2 Toán
ÔN TẬP: KHÁI NIỆM VỀ PHÂN SỐ
I. Yêu cầu cần đạt:
- Kiến thức:
+ HS biết đọc, viết phân số ; biết biểu diễn một phép chia số tự nhiên cho một số tự nhiên khác 0 và viết một số tự nhiên dưới dạng phân số.
+ Làm được các BT 1,2,3,4 trong SGK.
+ Học sinh suy luận lôgic trong học toán .
- Năng lực:
+ Năng lực chung: Năng lực tự chủ và tự học, Năng lực giao tiếp và hợp tác, Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo…..
+ Năng lực đặc thù : Đọc viết thành thạo các phân số (Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực mô hình toán học)
Phẩm chất:
- Trách nhiệm : Có trách nhệm với nhệm vụ học tập đựơc giao.
II.Chuẩn bị:
- GV: Các tấm bìa cắt và vẽ các hình như SGK- T3
- HS: SGK, vở viết
III. Các hoạt động dạy- học

Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1, Khởi động:
- Kiểm tra sách vở, đồ dùng học tập.
2.Luyện tập- thực hành
a. Ôn tập khái niệm ban đầu về phân số
-Gắn bảng tấm bìa như hình dưới đây:





Làm tương tự với các tấm bìa còn lại.

Yêu cầu:
b. Ôn tập cách viết thương hai số tự nhiên, cách viết mỗi số tự nhiên dưới dạng phân số
-Giới thiệu 1:3 =;(1:3 có thương là 1phần 3)
c. Thực hành:
Bài 1: Làm miệng. Đọc các phân số.
Nêu tử số và mẫu số của các phân số.

Bài 2: Viết các thương dưới dạng phân số.
-Nhận xét, sửa sai.






Bài 3: Viết các số tự nhiên dưới dạng phân số có mẫu số là 1.
-Nhận xét, sửa sai.
Bài 4: Nếu HS lúng túng giáo viên yêu cầu xem lại chú ý 3;4



4. Củng cố:
5.Nhận xét- Dặn dò
-Dặn ghi nhớ các kiến thức trong phần chú ý.




-Quan sát nêu:
Băng giấy được chia làm 3 phàn bằng nhau,tô màu 2 phần tức là tô màu băng giấy. Ta có phân số. Vài hs nhắc lại.
-HS chỉ vào các phân số và lần lượt đọc từng phân số.
- Nêu là các phân số.


Bài 1:
-HS làm các bài còn lại vào bảng con

Bài 2: -HS nhận xét nêu như chú ý sgk.
- HS xung phong đọc phân số
- Hoạt động nhóm đôi.
- Báo cáo kết quả.
3: 100 ; 75: 100 ; 9:17 ;
Bài 3: - Làm vào bảng con.
32; 105; 1000;

Bài 4: Nhắc lại các chú ý trong sgk.
HS nhận xét tiết học.
HS làm vào vở
1 = 0 =
Điều chỉnh sau tiết học( nếu có )
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….

......................................@...&...?.......................................
Tiết 3 Tập đọc:
THƯ GỬI CÁC HỌC SINH
I. Yêu cầu cần đạt:
-Kiến thức:
- Biết đọc nhấn giọng từ ngữ cần thiết, ngắt nghỉ hơi đúng chỗ.
- Hiểu nội dung thư :Bác Hồ khuyên học sinh chăm học, biết nghe lời thầy, yêu bạn.
- Học thuộc đoạn : “Sau 80 năm … công học tập của các em.”. (Trả lời được các CH 1,2,3).
- HS có KTKNT đọc thể hiện được tình cảm thân ái, trìu mến, tin tưởng.
GDMTBĐ :
Giáo dục tình yêu quê hương đất nước và bảo vệ chủ quyền biển đảo(HĐ5)
- Làm theo lời dạy của Bác Hồ: Siêng năng học tập để lớn lên xây dựng đất nước.
- Năng lực:
+ Năng lực chung:
Năng lực ngôn ngữ, Năng lực tìm hiểu tự nhiên…
+ Năng lực đặc thù: Đọc tái hiện văn bản, cảm nhận cái hay cái đẹp về nội dung bài0 Năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học
2. Phẩm chất: -Yêu nước, nhân ái, Trách nhiệm…
II.Chuẩn bị:
GV: + Tranh minh hoạ (SGK
Bảng phụ viết đoạn thư HS học thuộc
Học sinh: Sách giáo khoa, vở viết...
III. Các hoạt động dạy- học
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1/
Khởi động:
iểm tra bài cũ .
Kiểm tra sách vở ,đồ dùng học tập của học sinh .
Hoạt động 2/Khám phá- luyện tập
Bài mới .a)Giới thiệu bài mới
b) HD HS luyện đọc và tìm hiểu bài .
Hoạt động 3) Luyện đọc .
-Yêu cầu 1-2 HS có KTKNT đọc toàn bài .
GV chia bài thành hai đoạn :
Đoạn 1 : từ đầu đến “vậy các em nghĩ sao?”
Đoạn 2 : phần còn lại .
Hỏi “những cuộc chuyển biến khác thường ” mà Bác nói đến trong bức thư là những chuyển biến gì ?
GV đọc diễn cảm toàn bài .
Hoạt động 4
Tìm hiểu bài .
-HS đọc thầm đoạn 1 trả lời câu hỏi.
+ Ngày khai trường tháng 8 năm 1945 có gì đặc biệt so với những ngày Khai trường khác?
GV rút ý đoạn 1.



Câu 2. + Sau CM-8 nhiệm vụ của toàn dân là gì?

Câu 3. HS có trách nhiệm như thế nào trong công cuộc kiến thiết đất nước?

GV rút ý đoạn 2 :“Trách nhiệm của học sinh.”
+ Nêu ý chính của bài ?
b.3 :Hướng dẫn học sinh đọc diễn cảm
GV hướng dẫn học sinh đọc
Rút ý nghĩa của bài : Phần nội dung
.4)hướng dẫn học sinh học thuộc lòng
Hoạt động 5: Củng cố
*GDMTBBĐ :
Thể hiện tình yêu quê hương đất nước chúng ta cần phải làm gì?

Học sinh nghe phổ biến yêu cầu .
- Giới thiệu chủ điểm Việt Nam –Tổ quốc em . Yêu cầu học sinh xem và nói những điều em thấy trong bức tranh .


- 1 HS đọc nối toàn bài
-Học sinh đọc nối tiếp đoạn
học sinh đọc nối tiếp .
Giải nghĩa các từ mới và khó .
Học sinh đọc bài theo nhóm cặp.
-Một học sinh đọc cả bài





Học sinh nghe và thảo luận nhóm 2 TLCH
-Đó là ngày khai trường đầu tiên của nước Việt Nam Dân Chủ Cộng Hoà .
Học sinh nhắc lại ý 1 .
- Ngày khai trường đầu tiên của nước Việt Nam độc lập . Học sinh bắt đầu hưởng một nền giáo dục hoàn toàn Việt Nam .
XD lại cơ đồ mà Tổ tiên đã để lại làm cho nước ta theo kịp các nước khác trên hoàn cầu…
-Siêng năng học tập, ngoan ngoãn nghe thầy yêu bạn để lớn lên XD đất nước.
- Nhiệm vụ của toàn dân tộc trong công cuộc kiến thiết đất nước

Bác Hồ khuyên HS chăm học, biết nghe lời thầy, yêu bạn




-Thể hiện yêu quê hương đất nước, chúng em phải chăm học,đoàn kết, lớn lên bảo vệ quê hương, bảo vệ chủ quyền biển và hải đảo
Điều chỉnh sau tiết học( nếu có )
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….
......................................@...&...?.......................................
Tiết 4: Chính tả: (Nghe –Viết )
VIỆT NAM THÂN YÊU
I. Yêu cầu cần đạt:
- Kiến thức
+ Nghe - viết đúng bài chính tả ; không mắc quá 5 lỗi trong bài ; trình bày
đúng hình thức thơ lục bát.
+ Tìm được tiếng thích hợp với ô trống theo yêu cầu của bài tập (BT2); thực hiện đúng BT3.
* BVMTB&HĐ: Giáo dục HS tình yêu quê hương, đất nước.bảo vệ chủ quyền đất nước. Bảo vệ khu vực biển và hải đảo(HĐ 3)
- Năng lực:
+ Năng lực chung:Năng lực thẩm mỹ, NL ngôn ngữ, NL văn học
+ Năng lực đặc thù: tái hiện và viết tốt các văn bản thông thường.(Năng lực thẩm mỹ, NL ngôn ngữ
-Phẩm chất cần đạt: Yêu nước, Yêu quý mọi người;
II.Đồ dùng dạy học:
- GV: Bảng phụ
- HS: Bảng con, vở, SGK...
III. Các hoạt động dạy học:

Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1, Khởi động:
2/Khám phá- luyện tập
- Kiểm tra SGK, vở HS
3. Bài mới:
a) Giới thiệu bài.
b) Các hoạt động:
+ Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh nghe - viết
- Giáo viên đọc toàn bài chính tả ở SGK
-HD HS tìm hiểu nội dung bài
- HD HS nhận xét hiện tượng chính tả .
- Giáo viên hướng dẫn học sinh viết những từ ngữ khó (danh từ riêng)
- Giáo viên nhận xét
- GV HD học sinh cách trình bày bài chính tả
- Giáo viên đọc từng dòng thơ cho học sinh viết, mỗi dòng đọc 1-2 lượt
- Giáo viên nhắc nhở tư thế ngồi viết của học sinh
- Giáo viên đọc toàn bộ bài chính tả
-GV tổng hợp lỗi và nhận xét bài .
+ Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh làm bài tập
- Hướng dẫn học sinh làm bài tập 2,3
- Giáo viên nhận xét
4. Củng cố
- Nhắc lại quy tắc ng/ ngh, g/ gh, c/ k
- Học thuộc bảng quy tắc viết ng/ ngh, g/ gh, c/ k
Hoạt động 3. Liên hệ:
*BVMTBĐ: Để thể hiện tình yêu quê hương, đất nước.
bảo vệ chủ quyền đất nước. Bảo vệ khu
vực biển và hải đảochúng ta cần làm gì?
Hát




- Hoạt động lớp, cá nhân
- Học sinh nghe
- Học sinh trả lời

- Nhận xét hiện tượng chính tả .
- Học sinh gạch dưới những từ ngữ khó
- Học sinh viết bảng con
- Lớp nhận xét

-Học sinh viết bài

- Học sinh dò lại bài
- Từng cặp học sinh đổi vở dò bài .
- Hoạt động nhóm đôi.
Học sinh làm bài 2,bài 3 sgk.

- Học sinh lên bảng sửa bài .
- 1, 2 học sinh đọc lại
- Thảo luận nhóm.
Học sinh nêu quy tắc viết chính tả với ng/ ngh, g/ gh, c/ k


-Học tập tốt, gửi thư, tặng quà cho các chú bộ đội đang bảo vệ biển và hải đảo.
Điều chỉnh sau tiết học( nếu có )
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….
......................................@...&...?.......................................
Chiều thứ 2 (GVBM)

Thứ 3 ngày 10 tháng 9 năm 2022
Tiết 1. Thể dục: GIỚI THIỆU NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH LỚP 5
CHÀO, BÁO CÁO -TC “CHẠY ĐỔI CHỖ, VỖ TAY NHAU”
VÀ “LÒ CÒ TIẾP SỨC”.
I. Yêu cầu cần đạt:
- Kiến thức:
+ Ôn đội hình đội ngũ, cách chào, báo cáo, cách xin phép ra vào lớp.
+ Rèn kĩ năng thực hiện đúng động tác, nâng cao dần mức độ chính xác của từng động tác.
-+ Nắm được cách chơi, nội quy chơi, hứng thú trong khi chơi.
- Năng lực:
+ Năng lực chung: Năng lực giao tiếp và hợp tác, Năng lực tự chủ và tự học…
+ Năng lực đặc thù: thực hiện tốt các động tác đội hình đội ngũ (NL vận động, NL vận động cơ bản, Nl sức khỏe)
• Phẩm chất cần đạt: trung thực, chăm chỉ.
II. Chuẩn bị:
- GV: còi, phấn
- HS: còi
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1, Khởi động:
GV giới thiệu nội dung chương trình lớp 5
- Phổ biến nhiệm vụ, yêu cầu giờ học.
Hoạt động 2/Khám phá- luyện tập
a) Ôn đội hình đội ngũ.
- GV làm mẫu các động tác sau đó cho cán sự hướng dẫn cả lớp tập luyện.
b) Trò chơi “ Kết bạn ''.
- Nêu tên trò chơi, HD cách chơi.
- Động viên nhắc nhở các em.

3/ Phần kết thúc.
-Hướng dẫn học sinh hệ thống bài.
-Nhận xét, đánh giá và giao bài về nhà.

* Tập hợp, điểm số, báo cáo sĩ số.
- Khởi động các khớp.
- Đứng vỗ tay và hát: 1-2 phút.

* Chia làm 3 nhóm tập, tập theo nhóm.
các nhóm bầu nhóm trưởng và cán sự lớp.
- Ôn cách chào và báo cáo.
- Ôn cách xin phép ra vào lớp...
- Ôn các động tác đội hình đội ngũ
* Nhắc lại cách chơi.
- Chơi thử 1-2 lần.
- Cả lớp chơi chính thức( có phạt những em phạm quy).

- Thả lỏng, hồi tĩnh.
HS đi vòng tròn vỗ tay và hát.
-Giải tán .













......................................@...&...?.......................................
Tiết 2. Toán
ÔN TẬP: TÍNH CHẤT CƠ BẢN CỦA PHÂN SỐ
I. Yêu cầu cần đạt:
- Kiến thức:
+ Biết tính chất cơ bản của phân số ,vận dụng để rút gọn phân số và quy đồng mẫu số các phân số ( trường hợp đơn giản ).
+Làm bài tập 1,2.
* HS có kiến thức kĩ năng tốt làm thêm các BT còn lại.
- Năng lực
+ Năng lực chung: giải quyết vấn đề, giải quyết vấn đề sáng tạo…
+ Năng lực đặc thù: giải quyết tốt các vần đề về rút gọn phân số( NL mô hình toán học, NL giải quyết vấn đề sáng tạo)
-Phẩm chất cần đạt: trung thực, chăm chỉ..
II. Chuẩn bị:
GV: Các tấm bìa cắt và vẽ các hình như SGK- T3
- HS: SGK, vở viết
III. Các hoạt động dạy- học:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1, Khởi động:
2/ Hoạt động2: Luyện tập- thực hành
GV gọi HS nêu khái niệm về phân số

3.Bài mới
A.Ôn tập tính chất cơ bản của phân số :
-Hướng dẫn thực hiện theo ví dụ 1- sgk.



-Tương tự với ví dụ 2
- Hướng dẫn hs nêu tính chất cơ bản của phân số như sgk.
B.Ứng dụng tính chất cơ bản của phân số
* Rút gọn phân số :
+Rút gọn phân số để được phân số mới có tử số và mẫu số bé đi mà vẫn bằng phân số đã cho.
+Phải rút gọn phân số cho đến khi ko thể rút gọn được nữa (Tức là phân số đã tối giản.)
* Quy đồng MS các phân số
C. Luyện tập:
Bài tập 1
- Chữa bài.



Bài 2: Quy đồng mẫu số



4. Củng cố : Hệ thống bài
5.Dặn dò
-Ghi nhớ tính chất của phân số Làm BT3.

-HS nêu lại các kiến thức trong phần chú ý tiết trước.


hoặc

-Nêu nhận xét như sgk :Nếu nhân cả TS và MS của 1 phân số với cùng 1 số tự nhiên khác 0 thì được 1 phân số bằng phân số đã cho.
- Nêu nhận xét 2
- Nêu tính chất của phân số như sgk.
- HS tự rút gọn phân số
HS làm BT1 vào bảng con.

- Thảo luận nhóm, nêu nhận xét.
-Nhận xét cách rút gọn phân số nhanh nhất là chia cả tử số và mẫu số cho số lớn nhất có thể chia được.
-HS tự quy đồng ms các phân số trong vd 1 và 2
-Nêu cách quy đồng ms ứng với từng vd.
Bài tập 1
- Thảo luận nhóm đôi. Làm phiếu bài tập.
- HS làm vào vở.

Bài 2: HS thảo luận nhóm và làm bài vào bảng phụ
a, - b- c-


Điều chỉnh sau tiết học( nếu có )
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….

......................................@...&...?.......................................
Tiết 3: Luyện từ và câu
TỪ ĐỒNG NGHĨA
I. Yêu cầu cần đạt:
- Kiến thức:
+ Bước đầu hiểu từ đồng nghĩalà những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau ; hiẻu thế nào là từ đồng nghĩa hoàn toàn, từ đồng nghĩa không hoàn toàn (ND Ghi nhớ)
+ Tìm được từ đồng nghĩa theo YC TB1, BT2 (2 trong số 3 từ) ; đặt câu được với một cặp từ đồng nghĩa, theo mẫu (BT3).
+ Cảm nhận được sự phong phú và giàu đẹp của tiếng Việt.
+ HS có KTKNT đặt câu được với 2,3 cặp từ đồng nghĩa tìm được (BT3)
- Năng lực:
+ Năng lực chung: Năng lực tiếp nhận, giải quyết vấn đề sáng tạo
+ Năng lực đặc thù: Dùng các từ đồng nghĩ để giải quyết theo yêu cầu(NL ngôn ngữ văn học)
• Phẩm chất cần đạt: Yêu nước, chăm chỉ…
II.Đồ dùng dạy học:
- GV: Bảng phụ
- HS: SGK, bảng con, vở
III/ Các hoạt động dạy –học
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1, Khởi động:
2,Luyện tập- thực hành
a/ Giới thiệu bài .
b/ Phần nhận xét .

Bài tập 1: Một HS đọc YC của BT1
Yêu cầu HS so sánh nghĩa của các từ in đậm
*GV chốt lại :những từ có nghĩa giống nhau như vậy là các từ đồng nghĩa .







Bài tập 2: Một HS đọc yêu cầu bài tập .
Cả lớp và GV nhận xét GV chốt lại lời giải đúng



c/Phần ghi nhớ .
d)Phần luyện tập .
Bài tập 1 :
GV cho HS viết bảng con đáp án của mình .GV sửa bài .



Bài tập 2: đọc yêu cầu BT.
Trao đổi theo cặp làm việc vào vở BT
HS sửa bài viết vào giấy A 4 (chữ to ) dán lên bảng đọc kết quả cho cả lớp bổ sung ý kiến GV chốt lại .
Bài tập 3:
Cả lớp nhận xét ,HS sửa bài .
GV thu vở - Nhận xét .

3/ Củng cố.GV nhận xét giờ học .Tuyên dương những em học tốt .
4.Dặn dò-Nhận xét tiết

HS chuẩn bị SGK ,VBT

HS nêu lại bài

Bài tập 1: Một HS đọc các từ in đậm đã đươc GV viết sẵn trên bảng lớp .
So sánh nghĩa của các từ in đậm trong mỗi ví dụ .
a/xây dựng –kiến thiết .
b/vàng xuộm -vàng hoe- vàng lịm .
HS thảo luân cặp đôi . phát biểu ý kiến .
Nghĩa của các từ này giống nhau (cùng chỉ một hoạt động ,một màu .)
-Đọc phần ghi nhớ
Bài tập 2:
-Đọc yêu cầu BT
- Hoạt động nhóm.
(xây dựng và kiến thiết có thể thay thế được cho nhau …)
(vàng xuộm -vàng hoe- vàng lịm không thay thế được cho nhau .)

HS đọc ghi nhớ và nhẩm thuộc (nếu có thể )
Bài tập 1 :
HS thảo làm bài bảng con
Nước nhà – non sông
Hoàn cầu- năm châu
Bài tập 2:
-Đọc yêu cầu BT- Thảo luận nhóm.
- đẹp: Đẹp tươi, xinh xinh, xinh tươi
- to lớn : to kềnh, to cao, vĩ đại
- học tập : học hành, học hỏi..
Bài tập 3:
-Làm bài vào vở sau đó tiếp nối nhau nói những câu văn các em đã đặt.

Điều chỉnh sau tiết học( nếu có )
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….

......................................@...&...?.......................................
Tiết 4 . Kể chuyện
LÝ TỰ TRỌNG
I. Yêu cầu cần đạt:
Kiến thức:
1 Kể được toàn bộ câu truyện và hiểu được ý nghĩa câu chuyện.
GT: ( Bỏ bước: Kể từng đoạn và kể nối tiếp)
- Hiểu được ý nghĩa của câu truyện: Ca ngợi Lý Tự Trọng giàu lòng yêu nước, dũng cảm bảo vệ đồng đội, hiên ngang, bất khuất trước kẻ thù.
*HS có KTKNT kể được câu chuyện một cách sinh động, nêu đúng ý nghĩa câu chuyện.
Yêu quê hương,biết bảo vệ quê hương, Học tập lòng yêu nước và ý chí bất khuất của anh Lý Tự Trọng.
ANQP: HS nêu được những tấm gương dngx cảm của tuổi trẻ Việt Nam trong xây dựng và bảo vệ tổ quốc( HĐ củng cố)
+ Năng lực:
-Năng lực chung:- Năng lực tìm hiểu xã hội, năng lực tìm hiểu tự nhiên:
- Năng lực riêng : Kể lại được nội dung văn bản, giọng kể diễn cảm, phát triển ngôn ngữ (NL ngôn ngữ văn học)
- Phẩm chất cần đạt:+ Nhân ái , yêu nước…
II.Đồ dùng dạy học:
- GV: Tranh minh hoạ SGK
- HS: Vở, SGK,...
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1, Khởi động:
Kiểm tra SGK

2,Khám phá-Luyện tập.

a. Tìm hiểu chuyện

- GV kể chuyện 2 lần

+ Lần 1: treo tranh giảng từ.
+ Lần 2: chỉ tranh.
Chú ý nghe, quan sát tranh.
b. Hướng dẫn học sinh kể

- Yêu cầu 1:
- 1 học sinh đọc yêu cầu .
- GV nhận xét treo bảng phụ: lời thuyết minh cho 6 tranh
- Học sinh tìm cho mỗi tranh 1, 2 câu thuyết minh.

- Học sinh nêu lời thuyết minh cho 6 tranh.
- Yêu cầu 2 : Kể toàn bộ câu chuyện
- Học sinh thi kể toàn bộ câu chuyện dựa vào tranh và lời thuyết minh của tranh.

- Cả lớp nhận xét .
- GV nhận xét.
- Học sinh có KTKNT kể câu chuyện một cách sinh động.
c. Trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
- Tổ chức nhóm.
- Em hãy nêu ý nghĩa câu chuyện.
- Đại diện nhóm trình bày.
- GV nhận xét chốt lại:
- Các nhóm khác nhận xét.
- Ca ngợi Lý Tự Trọng giàu lòng yêu nước, dũng cảm bảo vệ đồng đội, hiên ngang, bất khuất trước kẻ thù.

3.Củng cố:

- Bình chọn bạn kể chuyện hay nhất.
4. Dặn dò:
- Về nhà tập kể lại chuyện.
- Chuẩn bị: Kể chuyện đã nghe, đã đọc: “Về
- Mỗi dãy chọn ra 1 bạn kể chuyện -> lớp nhận xét chọn bạn kể hay nhất.
các anh hùng, danh nhân của đất nước”.
* ANQP: Em hãy kể tên những anh hùng cả đất nước trong công cuộc xây dựng và bảo vệ đất nước? Em đã làm gì để xứng đáng với công lao đó?
- Nhận xét tiết học.
Tô Vĩnh Diện, Võ thị Sáu...Em học tập tốt
Điều chỉnh sau tiết học( nếu có )
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….

.....................................@...&...?.......................................
Chiều thứ 3 ngày 6 tháng 9 năm 2022
Tiết 1 Khoa học
SỰ SINH SẢN
I. Yêu cầu cần đạt:
- Kiến thức:
+ Nhận biết mọi người đều do cha me sinh ra và có một số đặc điểm giống với cha mẹ của mình.
+ Nêu được ý nghĩa của sự sinh sản.
+ Có ý thức về tình cảm gia đình, dòng họ.
- Năng lực:
+ Năng lực chung:
Năng lực tự chủ và tự học, Năng lực giao tiếp và hợp tác…
+Năng lực đặc thù : Nhận biết được các đặc điểm giống nhau giữa các thế hệ, ý thức được sự sinh sản (Năng lực nhận thức khoa học tự nhiên)
- Phẩm chất : Nhân ái, Trách nhiệm…
II.Chuẩn bị:
- GV: Bộ phiếu dùng cho trò chơi "Bé là con ai ?" (đủ dùng theo nhóm)
- HS: Vở, SGK,...
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1, Khởi động:

- Kiểm tra SGK, đồ dùng môn học.
- Nêu yêu cầu môn học các kí hiệu SGK
2,Khám phá-Luyện tập.

* Hoạt động 1: Trò chơi: “Bé là con ai?”
Trò chơi
- GV phát những tấm phiếu bằng giấy màu cho HS và yêu cầu mỗi cặp HS vẽ 1 em bé hay 1 bà mẹ, 1 ông bố của em bé đ- GV thu tất cả các phiếu đã vẽ hình lại, tráo đều để HS chơi.
- HS thảo luận nhóm đôi để chọn 1 đặc điểm nào đó để vẽ, sao cho mọi người nhìn vào hai hình có thể nhận ra đó là hai mẹ con hoặc hai bố con  HS thực hành vẽ.
 GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi:
- Đại diện nhóm trình bày
- Tại sao chúng ta tìm được bố, mẹ cho các em bé?
- Dựa vào những đặc điểm giống với bố, mẹ của mình.
- Qua trò chơi, các em rút ra điều gì?
 GV chốt
- Mọi trẻ em đều do bố, mẹ sinh ra và đều có những đặc điểm giống với bố, mẹ của mình.
* Hoạt động 2: Làm việc với SGK
Động não
*HS nêu được ý nghĩa của sự sinh sản.

- Yêu cầu HS quan sát hình 1, 2, 3 trang 5 trong SGK và đọc lời thoại giữa các nhân vật trong hình.
- HS quan sát hình 1, 2, 3
- Đọc các trao đổi giữa các nhân vật trong hình.
 Liên hệ đến gia đình mình
- HS tự liên hệ
 Điều gì có thể xảy ra nếu con người không có khả năng sinh sản?
- Đại diện các em HS có KTKNT lên trình bày ý kiến.




3. Củng cố:GV đánh giá và liên hệ giáo dục.
4. Dặn dò:
- Chuẩn bị: Nam hay nữ ?
- HS trưng bày tranh ảnh gia đình và giới thiệu cho các bạn biết một vài đặc điểm giống nhau giữa mình với bố, mẹ .
Điều chỉnh sau tiết học( nếu có )
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….

......................................@...&...?.......................................
Tiết 2: Tăng cường toán:
ÔN TẬP VỀ CÁC PHÉP TÍNH VỚI PHÂN SỐ (tt)
I. Yêu cầu cần đạt:
-Kiến thức:
+ Thực hiện được nhân chia phân số . tìm một thành phần chưa biết trong phép nhân , phép chia phân số .
+Giải các bài toán liên quan
- Năng lực :
+ Năng lực chung:
Năng lực tự chủ và tự học, Năng lực giao tiếp và hợp tác…
+ Năng lực đặc thù :giải quyết được các bài tập với các phép tính với phân số( NL mô hình toán học, giao tiếp toán học)
2. Phẩm chất: - Chăm chỉ, trung thực
II. Chuẩn bị:
- GV: SGK
- HS: SGK, vở viết
III. Các hoạt động dạy học:

Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1, Khởi động:
: 2 học sinh lên bảng làm bài


2, Luyện tập thực hành
Bài 1 Tính bằng hai cách


Bài 2: Tính







Bài 3:
- HS có KTKNT
- Lưu ý học sinh chọn cách tính đơn giản nhất




Bài 4:
- Đưa ra tóm tắt bài toán
- Hướng dẫn học sinh giải bài toán .
- Giải bài vào vở
- Gọi học sinh chữa bài ở bảng lớp
- HS có KTKNT: câu b, c.




4. Củng cố - Dặn dò:
- Củng cố bài, nhận xét giờ học
Dặn HS về học bài, xem lại các bài tập đã làm
- Hát
- 2 học sinh lên bảng làm bài, lớp nhận xét





Bài 1: Tính bằng hai cách
- Nêu yêu cầu
- Làm bài, chữa bài ở bảng lớp
Bài 2: HS thâỏ luận nhóm đôi và làm bài vào phiếu
- Nêu yêu cầu
- Lắng nghe, làm bài
)
d)
Bài 3:
- Nêu bài toán
- Nêu yêu cầu
- Theo dõi
- Làm bài vào vở
- Chữa bài ở bảng lớp

Bài 4:
- Nêu bài toán
- Lắng nghe, làm bài
- 1 học sinh chữa bài, giải thích cách làm
Đáp số: a) Chu vi m
Diện tích: m2
b) 25 ô vuông

- Lắng nghe
- Về học bài, xem lại các bài tập đã làm
Điều chỉnh sau tiết học( nếu có )
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….

......................................@...&...?.......................................
Tiết 3: Tăng cường toán:
ÔN TẬP VỀ CÁC PHÉP TÍNH VỚI PHÂN SỐ
I. Yêu cầu cần đạt:
- Kiến thức:
- Giúp học sinh ôn tập, củng cố kĩ năng phối hợp bốn phép tính với phân số để tính giá trị của biểu thức và giải toán có lời văn
+ HS có KTKNT làm thêm BT 1bd , 2acd , 4 .
- Năng lực chung: Năng lực giai quyết vấn đề. Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo
+ Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. 
- Năng lực đặc thù: Hs làm thành thạo cácphéptính với phân số( NL mô hnhf toán học, NL giao tiếp)
- Phẩm chất cần đạt: Chăm chỉ: ham học; Chăm làm. 
II) Chuẩn bị:
- GV: SGK
- HS: SGK, vở viết
III) Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1, Khởi động:
2, Luyện tập thực hành
a) Giới thiệu bài:
b) Nội dung
Bài tập 1


Câu b,d : HS có KTKNT
- Nhận xét, chốt kết quả đúng





Bài 2:

- Tiến hành như bài 1
Câu a, c,d : HS có KTKNT

- Chữa bài




Bài 3:
- Nêu yêu cầu bài tập

- Yêu cầu HS làm bài trên bảng con

Bài 4:HS có KTKNT
- Gọi HS nêu bài toán
- Hướng dẫn học sinh làm bài
- Chữa bài









4. Củng cố Dặn dò:
Nhận xét giờ học
Dặn học sinh về học bài, làm nốt các ý còn lại của bài 1, 2, 3, 4 (168)

- Hát tập thể





Bài tập 1: Tính
- Nêu yêu cầu
- Nêu quy tắc nhân, chia phân số
- Làm bài, nhận xét mối quan hệ giữa phép nhân và phép chia
a)



b)



c)
4 ×


Bài 2: Tìm HS làm bài vào phiếu bài tập
- Nêu yêu cầu
- Làm như bài 1
a) × =
= :
=
b) : =
= :
=
Bài 3: Tính
- Tính rồi rút gọn trên bảng con

Bài 4:
- Nêu bài toán
- Nêu yêu cầu của ý a, b
- Lắng nghe
- Theo dõi
D. 20
(vì

= 4 suy ra = 4 × 5 = 20

- Lắng nghe

- Về học bài
Điều chỉnh sau tiết học( nếu có )
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….

......................................@...&...?.......................................

Tiết 4 Tăng cường tiếng việt
ÔN CÁC BÀI TẬP ĐỌC ĐÃ HỌC
I. Yêu cầu cần đạt:
- Kiến thức:
+Ôn hai bài tập đọc đã học : Bài Thư gửi học sinh và bài quang cảnh làng mạc ngày mùa.
+ HS đọc lưu loát , hiểu nội dung bài.
• Năng lực:
+ Năng lực chung: Năng lực ngôn ngữ, năng lực giải quyết vấn đề sáng tạo...
+ Năng lực riêng : Đọc lưu loát văn bản của bài học hiểu sâu sắc nội dung bài.(NL giao tiếp, NL ngôn ngữ văn học)...
• Phẩm chất : yêu quê hương đất nước, nhân hậu, chăm chỉ.
I. Chuẩn bị
GV: + Tranh minh hoạ (SGK)
+ Bảng phụ viết các câu hỏi
- Học sinh: Sách giáo khoa, vở viết...
II. Các hoạt động dạy – học
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1, Khởi động:
1.GV cho học sinh ôn bài tập đọc: Thư gửi HS nhân ngày khai trường



2, Luyện tập thực hành

Ngày khai trường trong bài có gì đặc biệt?
Nhiệm vụ của toàn dân là gì?

Nhiệm vụ của học sinh là gì ?
GV nêu câu hỏi cho HS trả lời
2.GV cho HS ôn bài : Quang cảnh làng mạc ngày mùa
GV nêu câu hỏi để học sinh trả lời
Em hãy nêu các sự vật được miêu tả trong bài?
Bao trùm lên bức tranh là màu gì?

GV gọi HS thi đọc diễn cảm bài văn
Nêu nội dung chính của bài
3.Củng cố dặn dò
GV nhận xét tiết học
Chuẩn bị cho bài sau

HS lấy SGK ra đọc bài
HS thảo luận nhóm bàn và trả lời câu hỏi

HS thảo luận nhóm 4 và cử đại diện nhóm lên thi đọc diễn cảm
HS trả lời các câu hỏi
Là ngày khai trường đầu tiên của nước ta

Nhiệm vụ của toàn dân là xây dựng và bảo vệ đất nước
Nhiệm vụ của học sinh là học tập nghe thầy, yêu bạn.
HS nối tiếp nhau đọc bài theo đoạn


HS kể các sự vật con gà, con chó, bụi mía, sân thóc…
Bao trùmlên bức tranh là một màu vàng trù phú
HS nêu nội dung chính của bài
Điều chỉnh sau tiết học( nếu có )
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….


Sáng thứ tư ngày 7 tháng 9 năm 2022
GVBM

Chiều thứ tư ngày 7 tháng 9 năm 2022
......................................@...&...?.......................................
Tiết 1. Toán
ÔN TẬP: SO SÁNH HAI PHÂN SỐ(TT)
I. Yêu cầu cần đạt:
Kiến thức
+ Biết so sánh 2 phân số có cùng mẫu số. Biết cách sắp xếp ba phân số theo thứ tự.
+ BT cần làm : 1 ; 2.
Năng lực:
+ Năng lực chung: Năng lực tự chủ và tự học, Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo…
+ Năng lực đặc thù:
Hiểu biết kiến thức toán học phổ thông cơ bản; Biết cách vận dụng các thao tác tư duy, suy luận, tính toán, ước lượng…
Phẩm chất cần đạt: Chăm chỉ, Trung thực. 
II.Chuẩn bị:
- GV: SGK
- HS: Vở, SGK,...
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1, Khởi động:
Tính chất cơ bản PS

- Học sinh sửa BTVN mà GV giao cho.
2 HS sửa bài.
 Giáo viên nhận xét.
- Học sinh nhận xét.
2. Bài mới:

- Giới thiệu bài-Ghi bảng
- HS nhắc lại .
a. Hướng dẫn học sinh ôn tập

* So sánh hai phân số cùng mẫu số
 Giáo viên chốt lại ghi bảng
- Học sinh nêu cách so sánh 2 phân số cùng MS
- Yêu cầu học sinh so sánh: 2 và 5
7 7
So sánh các tử số với nhau.
* So sánh hai phân số khác mẫu
- Yêu cầu học sinh so sánh: 3 và 5
4 7
 Giáo viên chốt lại:
- Học sinh nêu cách làm.

- Học sinh kết luận: so sánh phân số khác mẫu số  quy đồng mẫu số hai phân số  so sánh.
b. Bài tập:

 Bài 1 : Yêu cầu học sinh nêu đề bài
-Bài 1 : Hoạt động cá nhân - Tổ chức học sinh thi đua giải nhanh.

Chú ý và

28 = (7 x 4) ; 21 = (7 x 3)
MSC: 7 x 4 x 3
 Bài 2:
 Bài 2:
- H
 
Gửi ý kiến