Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Giáo án Tuần 1 - Lớp 4

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: YÊN THỊ HẢI
Ngày gửi: 14h:43' 21-09-2022
Dung lượng: 158.4 KB
Số lượt tải: 6
Số lượt thích: 0 người
KẾ HOẠCH DẠY HỌC TUẦN 1
Ngày giảng: T2/5/9/2021
CHÀO CỜ - ATGT VỚI NỤ CƯỜI TRẺ THƠ
CHÀO CỜ
( Có nội dung chi tiết kèm theo)
ATGT VỚI NỤ CƯỜI TRẺ THƠ
Bài 5: NHỚ ĐỘI MŨ BẢO HIỂM NHÉ!
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Học sinh luôn nhớ đội mũ bảo hiểm đúng quy cách khi ngồi trên xe máy, xe đạp.
- Có kĩ năng đội mũ bảo hiểm đúng.
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; Có ý thức tự giác đội mũ bảo hiểm đảm bảo an toàn cho bản thân.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. GV:- Máy chiếu (tranh các tình huống bài học).
- Mũ bảo hiểm người lớn đạt tiêu chuẩn 03 cái; mũ bảo hiểm trẻ em đạt chuẩn 15 cái.
2. HS: Tài liệu học
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Hoạt động mở đầu: (4)

- Tổ chức trò chơi: nghe nhạc bài Chúng em với ATGT và chuyền hoa.
- Học sinh đứng tại chỗ và tham gia trò chơi
- GV hướng dẫn cách chơi: Các em nghe nhạc và chuyền hoa, bài hát dừng - hoa dừng ở đâu thì bạn cầm hoa có cơ hội trả lời một câu hỏi do em tự chọn trên các cánh hoa. Trò chơi tiếp tục sau khi bạn đã trả lời xong, người cầm hoa thứ hai không được lựa chọn câu hỏi người trước đó đã trả lời. Các em đã rõ luật chơi chưa ?


- GV Chốt để vào bài mới: Những hâu quả khi bị tai nạn giao thông do không đội mũ bảo hiểm là rất quan trọng phải không nào? Và bài học ngày hôm nay cô muốn nhấn mạnh với các em rằng các em hãy: Nhớ đội mũ bảo hiểm nhé!
- Lăng nghe
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới :

- GV trình chiếu tranh (trang 9): GV nói: Cô có 1 bức tranh, các em quan sát và trả lời câu hỏi sau:
- HS quan sát tranh
+ Trong bức tranh những ai chưa đội mũ bảo hiểm khi ngồi trên xe máy? (Xin mời một em lên bảng chỉ)
- Người lái xe máy số 3, 5, 9 và người ngồi sau xe số 4 không đội mũ bảo hiểm.
+ Nhận xét, bổ sung.

+ GV chốt: Qua bức tranh đã có 3 người lớn và 01 trẻ em không đội muc bảo hiểm khi ngồi sau xe máy. Vậy theo em những người không đội mũ bảo hiểm khi tham gia giao thông có đảm bảo an toàn không? Vì sao?
- GV chuyển ý: Các em ạ đội mũ bảo hiểm khi tham gia giao thông là rất quan trọng, vậy Mũ bảo hiểm có tác dụng gì? Chúng ra sẽ cùng đến hoạt động 1: Các em hãy cho cô biết tác dụng của mũ bảo hiểm?
- Không an toàn vì khi bị tan nạn có thể bị thương ở phần đầu và có thể để lại di chứng nặng mất khả năng lao động hoặc tử vong.
a. Hoạt động 1: Tác dụng của việc đội mũ bảo hiểm (3p)
- Hoạt động cả lớp

- Em hãy nêu tác dụng của việc đội mũ bảo hiểm?
+ GV gọi học sinh trả lời: Tổ 1 trả lời ý 1,2; tổ 2 trả lời 3,….tổ 4 trả lời ý 5.
+GV khen ngợi: Các em đã phát hiện rất chính xác tác dụng của mũ bảo hiểm cô khen cả 4 bạn.
- Bảo vệ đầu không bị tổn thương khi va chạm;
- Che nắng, mưa;
- Thực hiện đúng luật giao thông đường bộ;
- Bảo vệ sức khỏe;
- Bảo vệ tính mạng con người.
- Chúng ta cần đội mũ bảo hiểm khi nào?
- Cần đội mũ bảo hiểm khi đi xe máy, xe gắn máy, xe đạp điện, xe máy điện.
->GV: Các em ạ!
+ Tại Khoản 2 Điều 30 Luật giao thông đường bộ năm 2008 quy định: chúng ta bắt buộc phải đội mũ bảo hiểm khi điều khiển hoặc ngồi sau xe mô tô hai bánh, ba bánh, xe gắn máy phải đội mũ bảo hiểm có cài quai đúng cách.
+ Theo định nghĩa của Bách khoa toàn thư, mũ bảo hiểm là vật dụng nhằm bảo vệ phần đầu của người đội trong trường hợp không may xảy ra tai nạn khi ngồi trên xe máy, xe đạp. Như vậy nếu không có mũ bảo hiểm, khi xảy ra tai nạn, người tham gia giao thông có thể bị chấn thương sọ não, thương tật suốt đời hoặc thậm chí có thể tử vong. Vì thế, khi tham gia giao thông chúng ta cần đội mũ bảo hiểm để đảm bảo an toàn.
+ Vậy: Đội mũ bảo hiểm như thế nào là đúng quy cách để đảm bảo an toàn chúng ta cùng tìm hiểu tiếp.
b. Hoạt động 2: Quy cách đội mũ bảo hiểm để đảm bảo an toàn (3p)
GV nói: Cô biết rằng, ở nội dung này các em đã được làm quen ở các tiết trước rồi, tuy nhiên để các em nhớ lại và hiểu rõ hơn về quy cách đội mũ bảo hiểm an toàn.
- Thảo luận nhóm 4 (thời gian 3 phút)

- Chia nhóm
- 4 nhóm
- Giao nhiệm vụ:
- Học sinh thực hiện
+ Thực hành đội mũ (Đại diện 01 bạn trong nhóm)

+ Các thành viên trong nhóm quan sát - nêu các bước đội mũ bảo hiểm.
- Bước 1: chọn mũ vừa với kích cỡ đầu của mình.
+ Thư kí ghi lại các bước đội mũ.
- GV nói: Các em đã rõ nhiệm vụ của mình chưa? (HS rồi ạ). Vậy 3 phút dành cho các em thảo luận bắt đầu!
- Bước 2: mở dây quai sang hai bên, đội mũ lên đầu sao cho vành dưới trước của mũ song song với chân mày. Phần đầu mũ cách chân mày khoảng 2 đốt ngón tay.
- GV mời 01 nhóm xung phong trình bày. Gợi ý hs trả lời: Thưa cô theo quan sát chúng em thấy các bước đội mũ bảo hiểm gồm:
+B1: Mở khóa dây đeo, đội mũ lên đầu, chỉnh mũ cho cân, trên long mày một đoạn
+B2: Em chỉnh dây đeo cho vừa cằm
+B3: Đóng khóa dây đeo
- Gọi các nhóm bổ sung: Gợi ý
+ Nhóm..: Bổ sung bước 1: Vành dưới trước mũ phải song song vói chân mày
+ Nhóm...: Bổ sung bước 3: Khi cài quai dây đeo không quá chặt và vẫn có dây đeo vào là được.
- Bước 3: Chỉnh khóa bên của dây quai mũ sao cho dây quai mũ nằm sát phía dưới tai.
- Bước 4: Cài khóa nằm phía dưới cằm và chỉnh quai mũ sao cho có thể nhét vừa hai ngón tay dưới cằm.
- Các nhóm còn lại nhận xét bổ sung.

- GV trình chiếu các bước đội mũ bảo hiểm + B1: Chọn mũ bảo hiểm vừa đầu
+ B2: Cố nhất trí với các em nhưng cô b/s phần đầu mũ phải cách lông mày khoảng 2 đốt ngón tay.
+B3: Cô nhất trí và bổ sung ta không chỉ chỉnh dây vừa cằm mà phải sát vào tai
+B4: Sau khi cài quai các em chỉnh quai mũ sao cho nhét vừa 2 ngón tay dưới cằm

* Thực hành đội mũ bảo hiểm:

- Học sinh nhắc lại các bước đội mũ. Học lên thực hiện (4 học sinh)
- Học sinh thực hiện yêu cầu
- HS quan sát nhận xét

- Học sinh cả lớp thực hành đội mũ bảo hiểm.

- GV nhận xét: Theo quan sát cô thấy các em đã đội mũ đầy đủ 4 bước và điều chỉnh các bộ phận của mũ vừa theo kích cỡ đầu của mình, cô khen cả lớp mình nào.

c. Góc vui học (3p)
- GV trình chiếu tranh (trang 10)
- GT: Đây là bạn Bi và các hình ảnh đội mũ bảo hiểm bạn Bi đã thực hiện.

- Các em quan sát tranh: từ hình 1 đến hình 6 và cho cô biết:
- Học sinh thực hiện yêu cầu
+ Hình nào vẽ bạn Bi đội mũ bảo hiểm chưa đúng quy cách và an toàn? Vì sao?

- Nhận xét, bổ sung
- Hình 4 vẽ bạn Bi đội mũ bảo hiểm đúng quy cách. Vì bạn đội mũ vừa đầu, cài quai mũ vừa, đúng.
+ Hình nào vẽ bạn Bi đội mũ bảo hiểm đúng quy cách và an toàn? Vì sao?
- Hình 1: Đội mũ sụp xuống mặt che tầm mắt
- Nhận xét, bổ sung
- Hình 2: Đội mũ lệch

- Hình 3: Đội mũ nhưng không cài quai

- Hình 5: Đội mũ ngược

- Hình 6: Không đội mũ mà cầm trên tay
3. Hoạt động luyện tập, thực hành:
* Cách chọn mũ bảo hiểm đủ tiêu chuẩn chất lượng : 3p
- GV cho học sinh xem video - 1 phút (cùng là mũ bảo hiểm sau khi va chạm một cái vỡ, một cái còn nguyên vẹn). Sau khi xem xong video GV hỏi:
- Học sinh thực hiện yêu cầu
- Vì sao khi cùng va chạm một lực một mũ bảo hiểm nguyên vẹn, một mũ vỡ?
- Mũ bảo hiểm chất lượng tốt, bền và đảm bảo.
- Mũ bảo hiểm không bền, chất lượng kém, không tốt và rẻ tiền.
- Theo em mũ bảo hiểm như thế nào là đủ tiêu chuẩn chất lượng? Gợi ý học sinh trả lời:
+ Tổ 1: Theo em mũ bảo hiểm đạt chuẩn là phải có dây đeo, khi đội che hết được phần đầu
+ Tổ 2: Khi bị va đập không bị vỡ
+ Tổ 3: Được chứng nhận đảm bảo chất lượng

- GV nói: Để hiểu rõ hơn sau đây cô mới các em xem đọn video sau:
- Xem video 5 loại mũ đạt tiêu chuẩn. (Hết video GV trình chiếu các chon mũ bảo hiểm dạt chuẩn)
- Hs đọc lại tiêu chuẩn
- Có cấu tạo đủ 3 bộ phận: vỏ mũ, đêm hấp thụ xung động bên trong vỏ mũ (đệm bảo vệ) và quai đeo.
- Có kiểu dáng đáp ứng yêu cầu sau:
+ Mũ che nửa đầu;
+ Mũ che cả đầu và tai;
+ Mũ che cả đầu, tai và hàm.
- Có tem hợp quy chuẩn kĩ thuật quốc gia của Việt Nam (tem hợp quy CR.
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: 4p

- Cô mời cả lớp lấy mũ bảo hiểm của minh, quan sát, kiểm tra và cho cô biết mũ bảo hiểm của em có kiểu dáng như thế nào? Và có đủ tiêu chuẩn về chất lượng không? Vì sao?
- Học sinh thực hiện yêu cầu


- Học sinh báo cáo kết quả
Qua bài học cá em đã biết:

1. Mũ bảo hiểm có tác dụng gì ?

2. Ta cần đội mũ bảo hiểm khi nào?

3. Chọn và đội mũ bảo hiểm như thế nào là đúng quy cách?

- Chia sẻ với người thân cách đội mũ bảo hiểm an toàn và vận động, nhắc nhở mọi người cùng đội mũ bảo hiểm khi đi xe.Thực hiện mua, đội mũ bảo hiểm đúng quy định để bảo vệ chính mình và hãy là tuyên truyền viên tích cực đối với người thân và bạn bè. Về nhà các em tìm hiểu cách ngồi trên xe máy, xe đạp an toàn.

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
….……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….
________________________________________________

TOÁN
TIẾT 1: ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 000
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Đọc, viết được các số đến 100 000; Biết phân tích cấu tạo số; Ôn tập về chu vi của một hình.
- Rèn cho hs kĩ năng đọc, viết được các số đến 100 000. Đọc, viết được các số đến 100 000. Biết phân tích cấu tạo số. Thực hành nhanh, chính xác BT.
- Rèn sự cẩn thận tính chính xác khi đọc, viết các số đến 100 000
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
1. Giáo viên: Bảng phụ
2. Học sinh: SGK; Vở BT
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. Hoạt động mở đầu (5p)
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi truyền điện.
+GV nếu cách chơi.
+ NV nhận xét trò chơi
- Các con đã biết đọc các số có 5 chữ số,vậy để đọc các số đến 100000 ta đọc như thế nào bài học ngày hôm nay cô cùng các con tìm hiểu.
B. Hình thành kiến thức mới
HĐ 1: Ôn tập cách đọc viết số. (6')
- GV viết số 83251
+ Yêu cầu HS đọc và nêu các hàng.
+ Tương tự như trên với các số 83001; 80201; 80001;
- GV nêu mối quan hệ hai hàng liền kề
+1chục bằng bao nhiêu đơn vị ?
+1 trăm bằng bao nhiêu chục ?
+Hai hàng liền kề nhau hơn kém nhau bao nhiêu đơn vị ?
GV: Hai hàng liền kề nhau hơn kém nhau 10 đơn vị,
+Nêu các số tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn ?
s*KL : Nhắc lại tên các hàng
HĐ2. Hoạt động luyện tập, thực hành
Bài 1: (5')
- GV yêu học sinh độc lập làm bài.
- GV cùng HS chữa bài.


? Em hãy nhận xét về dãy số?
Bài 2: (6')
Nêu yêu cầu BT
- GV tổ chức chữa bài.








- YC hs đọc lại số.
- GV chốt, củng cố KT về CT số





Bài 3: (7')
- HS đọc yêu cầu.
- HS làm bài cá nhân, một HS làm bảng.
- Chữa bài:
? Giải thích cách làm?
- Nhận xét đúng sai.
* GV Tiểu kết: Củng cố cho Hs cách phân tích một số thành tổng dựa vào cấu tạo.
Bài 4: (6')
+ Bài yêu cầu gì?
+ Chu vi của một hình là gì ?
*Nêu cách tính chu vi của hình MNPQ và giải thích vì sao em lại tính như vậy ?



+Nêu cách tính chu vi hình GHIK và giải thích vì sao em lại tính như vậy?
- GV hướng dẫn chữa bài miệng




C. HĐ vận dụng, trải nghiệm: (3')
- HS nêu lại cách đọc các số trong phạm vi 100000
+ Nhắc lại những kiến thức em vừa ôn tập?
+ Giá trị của mỗi chữ số phụ thuộc vào đâu?
- GV nhận xét tiết học;Yêu cầu HS chuẩn bị bài sau tiếp theo.

- HS chơi

- HS nghe cách chơi
















- 1 chục = 10 đơn vị.
- 1 trăm = 10 chục.
- 10 đơn vị


- 10, 20, 30...
- 100, 200, 300...
- 1000, 2000, 3000, 4000...



Viết số thích hợp vào chỗ chấm:
a) 0; 10 000; 20 000; …..; ….; …..; 60 000
b) 36 000; 37 000; …..; ……; 40 000;
4 000; 42 000.

a, Là dãy số tròn nghìn, tròn chục nghìn; số sau hơn số trước 1000; 10000 đơn vị
b: Số sau hơn số liền trước 100 đơn vị
-HS kẻ bảng và tự làm vào vở ô li.
Viết theo mẫu
Viết số
Chục nghìn
Nghìn
Trăm
Chục
Đv

đs
42 571
4
2
5
7
1

63 850






91 907






16 212






8 105






70 008







- 1HS lên bảng làm , cả lớp nhận xét.
- 1 HS đọc yêu cầu của bài tập.
Mẫu : 8723 = 8000 + 700 + 20 + 3.
Tương tự HS làm các bài còn lại.
- Tính chu vi các hình
- Là tổng độ dài của các cạnh.
- MNPQ là hình chữ nhật nên khi tính chu vi của hình này ta lấy chiều dài cộng với chiều rộng rồi lấy kết quả nhân với 2
- GHIK là hình vuông nên khi tính chu vi của hình này ta lấy độ dài cạnh hình vuông nhân với 4
Chu vi hình tứ giác ABCD là:
6 + 4 + 3 + 4 = 17 (cm)
Chu vi hình chữ nhật MNPQ là:
(8 + 4) 2 = 24 (cm)
Chu vi hình vuông GHIK là:
5 4 = 20 (cm)
ĐS: 17cm; 24cm; 20cm.




+ Giá trị của mỗi chữ số phụ thuộc vào vị trí của nó trong số đó.


IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
….……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….
---------------------------------------------------------------------------------
TẬP ĐỌC
TIẾT 1: DẾ MÈN BÊNH VỰC KẺ YẾU
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Hiểu được nghĩa một số từ ngữ khó trong bài: cỏ xước, nhà trò, bự, thâm,...Hiểu ND bài : Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp - bênh vực người yếu.
- Đọc rành mạch, trôi chảy biết đọc phân biệt lời các nhân vật, bước đầu đọc diễn cảm được một đoạn trong bài.
- HS chăm chỉ đọc bài, có trách nhiệm với công việc và có tấm lòng nhân ái; HS Có ý thức đọc và trao đổi bài để trả lời câu hỏi giao tiếp hợp tác trong nhóm, có được những hành động đẹp và cái nhìn đẹp.
II. CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI
- Thể hiện sự cảm thông: Biết thông cảm, chia sẻ với người gặp khó khăn, hoạn nạn
- Xác định giá trị; Nhận biết được ý nghĩa của tấm lòng dũng cảm trong cuộc sống
- Tự nhận thức về bản thân; biết đánh giá ưu, nhược điểm của bản thân.
* ĐCND: Không hỏi câu hỏi 4 ý 2
*QTE: Bình đẳng giữa kẻ mạnh và người yếu.
III. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Tranh minh họa SGK, bài hát Lớp chúng ta đoàn kết, máy tính
- HS: SGK, vở,..
IV.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động mở đầu. (4p)
- HS cùng hát: Lớp chúng ta đoàn kết
- GV giới thiệu chủ điểm Thương người như thể thương thân và bài học

- HS cùng hát
- Quan sát tranh và lắng nghe

2. Hoạt động hình thành kiến thức mới.
Luyện đọc: (10p)
- Gọi 1 HS đọc bài
- GV lưu ý giọng đọc cho HS: Giọng đọc chậm rãi khi thể hiện sự đáng thương của chị Nhà Trò, giọng dứt khoát, mạnh mẽ khi thể hiện lời nói và hành động của Dế Mèn
- GV chốt vị trí các đoạn:





- Lưu ý sửa lỗi đọc và ngắt nghỉ cho các HS (M1)






- 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm

- HS lắng nghe



- Lớp trưởng điều hành cách chia đoạn
- Bài có 4 đoạn:
+ Đoạn 1: Hai dòng đầu
+ Đoạn 2: Năm dòng tiếp theo.
+ Đoạn 3: Năm dòng tiếp theo.
+ Đoạn 4: Phần còn lại.
- Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc nối tiếp đoạn trong nhóm lần 1 và phát hiện các từ ngữ khó (cỏ xước, tỉ tê, nhà trò, tảng đá cuội, lột, ngắn chùn chùn, nức nở),...
- Luyện đọc từ khó: Đọc mẫu (M4)-> Cá nhân (M1)-> Lớp
- Giải nghĩa từ khó (đọc chú giải)
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 theo điều khiển của nhóm trưởng
- Các nhóm báo cáo kết quả đọc
- 1 HS đọc cả bài (M4)
* Tìm hiểu bài: (12p)
- Yêu cầu đọc các câu hỏi cuối bài.
- GV hỗ trợ TBHT điều hành lớp trả lời

+ Dế Mèn gặp Nhà Trò trong hoàn cảnh như thế nào?


=>Nội dung đoạn 1?
+ Những chi tiết cho thấy chị Nhà Trò rất yếu ớt?

+ Dế Mèn đã thể hiên tình cảm gì khi gặp chị Nhà Trò?
=> Đoạn 2 nói lên điều gì?

+Tại sao Nhà Trò bị Nhện ức hiếp?





+ Qua lời kể của Nhà Trò chúng ta thấy được điều gì?
+ Trước tình cảnh đáng thương của Nhà Trò, Dế Mèn đã làm gì?




+ Những lời nói và cử chỉ nào nói lên tấm lòng nghĩa hiệp của Dế Mèn?
=> Lời nói và cử chỉ đó cho thấy Dế Mèn là người như thế nào?
* Nêu nội dung bài


- GV tổng kết, nêu nội dung bài
- 1 HS đọc các câu hỏi cuối bài
- Nhóm điều hành nhóm trả lời. TBHT điều hành hoạt động chia sẻ:
+ Dế Mèn đi qua một vùng cỏ xước thì nghe tiếng khóc tỉ tê, lại gần thì thấy chị Nhà Trò gục đầu khóc bên tảng đảng đá cuội.
1. Hoàn cảnh Dế Mèn gặp Nhà Trò
+ Thân hình chị bé nhỏ, gầy yếu .
+ Cánh chị mỏng ngắn chùn chùn, quá yếu lại chưa quen mở.
+ Dế Mèn thể hiện sự ái ngại, thông cảm đối với chị Nhà Trò.
2. Hình dáng yếu ớt, tội nghiệp của chị Nhà Trò
+ Trước đây mẹ Nhà Trò có vay lương ăn của bọn Nhện chưa trả được thì đã chết. Nhà Trò ốm yếu kiếm ăn không đủ. Bọn Nhện đã đánh Nhà Trò, hôm nay chăng tơ ngang đường dọa vặt chân, vặt cánh ăn thịt.
+ Thấy tình cảnh đáng thương của Nhà Trò khi bị Nhện ức hiếp.
+ Trước tình cảnh ấy, Dế Mèn đã xòe càng và nói với Nhà Trò: Em đừng sợ. Hãy trở về cùng với tôi đây. Đứa độc ác không thể cậy khỏe ăn hiếp kẻ
với tôi đây. Đứa độc ác không thể cậy khoẻ ăn hiếp kẻ yếu.
+ Cử chỉ: Phản ứng mạnh mẽ xoà cả hai càng ra, dắt Nhà Trò đi.
3. Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp.

* Nội dung: Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp ,sẵn sàng bênh vực kẻ yếu, xoá bỏ những bất công
- HS ghi vào vở – nhắc lại ý nghĩa
3. Hoạt động luyện tập thực hành: Luyện đọc diễn cảm: (8')
- Yêu cầu HS nêu giọng đọc toàn bài.
- Yêu cầu đọc diễn cảm đoạn 2




- GV nhận xét chung
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm (4')
*QTE: bình đẳng giữa kẻ mạnh và người yếu.
- Em và bạn đang cùng nhau chơi có một bạn đến bắt nạt bạn, em sẽ giải quyết như thế nào?
- Qua bài đọc giúp các em học được điều gì từ nhân vật Dế Mèn?

- Nhận xét tiết học và nhắc về nhà chuẩn bị bài sau.
- 1 HS nêu. 1 HS đọc lại toàn bài
- Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc diễn cảm đoạn 2
+ Luyện đọc trong nhóm
+ Thi đọc trước lớp.
- Lớp nhận xét, bình chọn.



* Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp bênh vực kẻ yếu
- Em sẽ bênh vực và hỏi lí do vì sao lại bắt nạt.

- HS nêu bài học của mình (phải dũng cảm bảo vệ lẽ phải, phải bênh vực người yếu,...)
- Đọc và tìm hiểu nội dung trích đoạn tiếp theo "Mẹ ốm"
V. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
..........................................................................................................................................................................................................................................................................

---------------------------------------------------------------------------------

CHÍNH TẢ
TIẾT 1: DẾ MÈN BÊNH VỰC KẺ YẾU
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nghe - viết và trình bày đúng bài chính tả theo hình thức đoạn văn xuôi; không mắc quá 5 lỗi trong bài. Làm đúng bài tập chính tả 2a phân biệt l/n. BT 3a giải câu đố.
- Rèn kỹ năng viết đẹp và đúng.
- HS chăm chỉ viết bài, có trách nhiệm với công việc và có tấm lòng nhân ái; Tích cực trong học tập, làm bài tập và trao đổi bài với bạn trình bày bài viết đẹp sáng tạo.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Giấy khổ to + bút dạ. Bài tập 2a, 3a viết sẵn. Bảng nhóm cho hs làm bài tập.
- HS: Vở, bút,...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động mở đầu: (3p)
- Tổ chức trò chơi “Mũi, mồm, tai”

- GV dẫn vào bài các bộ phận nào của cơ thể được nhắc đến trong trò chơi.

- LPVN điều hành lớp hát, vận động tại chỗ.
- HS lắng nghe và trả lời.
2. Hình thành kiến thức mới
* Chuẩn bị viết chính tả: (5p)
a. Trao đổi về nội dung đoạn viết
- Gọi HS đọc bài viết.
- Yêu cầu thảo luận nhóm 2:
+ Đoạn văn kể về điều gì?


- Yêu cầu phát hiện những chữ dễ viết sai?
- GV đọc từ khó

+ Lưu ý gì khi trình bày đoạn văn?

- 2 học sinh đọc.
- HS thảo luận (2p) và báo cáo trước lớp
+ Đoạn viết cho biết hoàn cảnh Dế Mèn gặp Nhà Trò, hình dáng yếu ớt, đáng thương của Nhà Trò.
- cỏ xước, tỉ tê, tảng đá, bự, chùn chùn,...
- Hs viết bảng con từ khó.
- 1 hs đọc lại bài viết. Cả lớp đọc 1 lần
+ Chữ đầu tiên lùi 1 ô và viết hoa
* Viết bài chính tả: (15p)
- GV nhắc nhở HS tư thế ngồi viết
- GV đọc bài cho HS viết, lưu ý HS đọc nhẩm các cụm từ để viết cho chính xác
- GV giúp đỡ các HS M1, M2

- HS nghe - viết bài vào vở
* Đánh giá và nhận xét bài: (3p)
- Cho học sinh tự soát lại bài của mình theo.


- GV nhận xét, đánh giá 5 - 7 bài
- Nhận xét nhanh về bài viết của HS
- Học sinh xem lại bài của mình, dùng bút chì gạch chân lỗi viết sai. Sửa lại xuống cuối vở bằng bút mực
- Trao đổi bài (cặp đôi) để soát hộ nhau

- Lắng nghe.
3. Luyện tập thực hành: Làm bài tập chính tả:
Bài 2a: Điền vào chỗ trống l/n (5p)



- Gọi hs đọc đoạn văn đã điền hoàn chỉnh.
- Chữa bài, nhận xét.
Bài 3a: Viết lời giải đố (4p)
- Gv nêu yêu cầu bài
- Gv nhận xét, chốt lời giải đúng.


4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm (5p)
- Tìm những tiếng, từ có chứa l/n.
- Nêu cách trình bày đoạn văn?
- Nhận xét tiết học và chuẩn bị bài sau
- Làm bài cá nhân – Chia sẻ cặp đôi – Lớp
Đáp án : lẫn- nở-nang-lẳn-nịch-lông-lòa-làm
- 1 hs đọc to đoạn văn đã điền hoàn chỉnh.


- Hs nêu yêu cầu bài.
- Hs thi giải đố nhanh.
- Hs báo cáo nhận xét.
- Lời giải: la bàn


- Viết 5 tiếng, từ chứa l/n
- Lùi vào đầu dòng 1 ô và viết hoa
- Tìm hiểu bài chính tả tiết sau
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
..........................................................................................................................................................................................................................................................................
----------------------------------------------------------------------------
Ngày giảng: T3/6/9/2022
KHOA HỌC
Tiết 1: CON NGƯỜI CẦN GÌ ĐỂ SỐNG?
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Biết được con người cần thức ăn, nước uống, không khí, ánh sáng, nhiệt độ để sống.
- Kể ra một số điều kiện vật chất và tinh thần mà chỉ có con người mới cần trong
cuộc sống.
- HS có ý thức trách nhiệm với bản thân với công việc và mọi người xung quanh; thảo luận hợp tác trả lời các câu hỏi trong nhóm, rèn tư duy và trình bày khoa học.
* BVMT: Mối quan hệ giữa con người với môi trường: Con người cần đến không khí, thức ăn, nước uống từ môi trường.
* QTE: Quyền được chăm sóc sức khỏe…..
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: + Các hình minh hoạ SGK (phóng to nếu có điều kiện).
+ Bảng nhóm, máy tính.
- HS: SGK, VBT
II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt đông của giáo viên
Hoạt đông của của học sinh
1, Hoạt động mở đầu (3p)
- GV tổ chức cho HS nghe nhạc bài “Tập thể dục buổi sáng” và tập theo.
- GV giới thiệu chương trình khoa học, dẫn vào bài.

- TBVN điều hành lớp hát, vận động tại chỗ.
- HS lắng nghe.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới
HĐ 1: Các điều kiện cần để con người duy trì sự sống (10')
- Yêu cầu thảo luận theo nhóm 2, quan sát tranh vẽ và và cho biết để duy trì sự sống, con người cần gì?
- GV chốt KT và chuyển HĐ
HĐ2: Các điều kiện đủ để con người phát triển (10')
- Yêu cầu thảo luận nhóm 2, trả lời câu hỏi:
+ Hơn hẳn các sinh vật khác, cuộc sống của con người còn cần những gì?
+ Nếu thiếu các điều kiện đó, cuộc sống của con người sẽ thế nào?
- GV kết luận và chuyển HĐ
* QTE: Quyền được chăm sóc sức khoẻ, quyền được học tập...
HĐ3: Trò chơi: Cuộc hành trình đến hành tinh khác (10')
Bước 1: GV hướng dẫn cách chơi.
- HS sẽ tưởng tượng mình được di chuyển tới các hành tinh khác, nêu các thứ mình cần phải mang theo khi đến hành tinh đó và giải thích tại sao
Bước 2: Tổ chức cho HS chơi.
Bước 3: Tổng kết trò chơi
3. HĐ vận dụng, trải nghiệm (4p)
* BVMT: Con người cần thức ăn, nước uống, không khí từ môi trường. Vậy cần làm gì để bảo vệ môi trường?
- Hàng ngày con thường ăn những loại thức ăn nào?
- Con người cần gì để sống?
- Nhận xét tiết học và chuẩn bị bài sau.

- HS thảo luận nhóm 2 – Chia sẻ kết quả:
+ Con người cần không khí để thở
+ Cần thức ăn, nước uống



- HS thảo luận, chia sẻ trước lớp

+ Con người cần: vui chơi, giải trí, học tập, thuốc, lao động, quần áo, phương tiện giao thông,...
+ Cuộc sống của con người sẽ trở nên buồn tẻ, con người sẽ ngu dốt,....




- HS thảo luận, thống nhất ý kiến
- HS nêu đúng và giải thích chính xác được tính 1 điểm

- HS nối tiếp trả lời




- HS trả lời
- Thịt, cá, trứng, sữa, rau.....
- Liên hệ giữa con người với các điều kiện sống.
- HS chuẩn bị bài sau “Trao đổi chất ở người”
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
:.........................................................................................................................................................................................................................................................................
KỂ CHUYỆN
TIẾT 1: SỰ TÍCH HỒ BA BỂ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nghe , kể lại được từng đoạn câu chuyện theo câu hỏi gợi ý (SGK); kể nối tiếp được toàn bộ câu chuyện Sự tích hồ Ba Bể (do GV kể). Hiểu được ý nghĩa câu chuyện: Giải thích sự hình thành hồ Ba Bể và ca ngợi những con người giàu lòng nhân ái.
- Rèn kĩ năng nói, kĩ năng kể chuyện trước đám đông
- HS chăm chỉ kể chuyện, có trách nhiệm với công việc và có tấm lòng nhân ái;Học sinh trao đổi bài để trả lời câu hỏi ,giao tiếp hợp tác giải quyết vấn đề trong bài. Yêu quê hương,đất nước và có những hành động đẹp.
* BVMT: Ý thức BVMT, khắc phục hậu quả do thiên nhiên gây ra (lũ lụt)
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: + Máy tính, hộp quà.
- HS: SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động mở đầu: (4p)
- Cho hs chơi trò chơi “hộp quà bí mật “ Hãy kể tên các câu chuyện em đã được nghe, được đọc nói về tình yêu thương,giúp đỡ đùm bọc những người khó khăn – ở hiền gặp lành.
- GV dẫn vào bài học

- Hs trả lời : Tấm cám , ...
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới.(8p)
- Hướng dẫn kể chuyện.
- GV kể 2 lần:
+ Lần 1: Kể nội dung chuyện.
Sau khi kể lần 1, GV yêu cầu HS giải thích một số từ ngữ khó hiểu trong truyện.
+ Lần 2: Kể kèm tranh minh hoạ


- HS theo dõi
- Hs lắng nghe Gv kể chuyện.


- HS lắng nghe và quan sát tranh
3.Hoạt động luyện tập thực hành:(15p)
- Yêu cầu HS đọc y/c của từng bài tập.
- Nhắc nhở học sinh trước khi kể:
- HD hs làm việc theo nhóm.
+ Chỉ cần kể đúng cốt truyện, không cần lặp lại nguyên văn từng lời thầy.
- GV đánh giá phần chia sẻ của lớp.

* Nhận xét bình chọn bạn kể hay.
- Lớp trưởng điều khiển các bạn thảo luận theo nhóm 4

- HS làm việc nhóm
+ HS làm việc cá nhân sau đó chia sẻ phần kể chuyện của mình trong lớp
- Cả lớp theo dõi
- Nhận xét, bình chọn bạn kể hay
*Tìm hiểu nội dung, ý nghĩa câu chuyện:(8p)
- Các nhóm báo cáo dưới sự hướng dẫn của GV:

+ Câu chuyện muốn nói với chúng ta điều gì?
* Nêu ý nghĩa câu chuyện?

- GV nhận xét, liên hệ giáo dục lòng nhân hậu, yêu thương con người.
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm (4')
* BVMT: Em đã làm gì để góp phần bảo vệ môi trường ?
- Nếu gặp những người hát rong hoặc người khuyết tật em sẽ làm gì?
- Em hãy kể lại câu chuyện ?
- Nhận xét tiết học về nhà chuẩn bị bài sau.
- HS thảo luận trong nhóm 4 về nội dung, ý nghĩa câu chuyện Chia sẻ nội dung trước lớp
- HS nối tiếp phát biểu

+ Giải thích sự hình thành hồ Ba Bể, ca ngợi tấm lòng nhân hậu của con người.




- Không vứt rác bừa bãi, trồng cây xanh....

- Giúp đỡ người khuyết tật qua đường, xách đồ...
- Hs xem trước bài tiết sau.
IV: ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
........................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................ -----------------------------------------------------------

KĨ THUẬT
TIẾT 1: VẬT LIỆU, DỤNG CỤ CẮT, KHÂU, THÊU
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Học sinh biết đặc điểm, tác dụng và cách sử dụng bảo quan những vật liệu, dụng cụ đơn giản thường dùng để cắt, khâu, thêu.
- Biết cách thực hiện được thao tác xâu chỉ vào kim và vê nút chỉ.
- HS chăm chỉ trong học tập, HS sử dụng màu sắc phù hợp hài hòa,sử dụng dụng cụ khéo léo; Có trách nhiệm, tích cực với công việc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Một số sản phẩm cắt, khâu, thêu.
- HS: Bộ ĐDHT lớp 4, vở.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động mở đầu: (4p)
- GV tổ chức cho học sinh thi kể tên các dụng cụ, vật liệu để khâu vá ?
- GV giới thiệu môn học, giới thiệu bài.

- Kim , chỉ , vải …
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới.
HĐ 1: Hướng dẫn học sinh quan sát, nhận xét về vật liệu khâu, thêu. (10')
a) Vải: Cho học sinh đọc nội dung (a) và quan sát màu sắc, độ dày của một số mẫu vải..
b) Chỉ: Cho HS đọc nội dung b, kết hợp quan sát, nêu đặc điểm của chỉ
- GV kết luận, lưu ý HS khi khâu chúng ta nên chọn chỉ giống với màu vải để đường khâu không bị lộ
HĐ 2: Hướng dẫn HS tìm hiểu đặc điểm và cách sử dụng kéo. (10')
- Cho học sinh so sánh sự giống và khác nhau của kéo cắt vải và cắt chỉ

- Hướng dẫn cách cầm kéo cắt vải

- GV chốt ý, chuyển hoạt động
HĐ 3: Hướng dẫn học sinh quan sát, nhận xét một số vật liệu, dụng cụ khác. (10')
- GV yêu cầu nêu một số dụng cụ khâu, thêu khác
3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm (5')
- Cắt miếng vải hình vuông cạnh 20cm.
- Sưu tầm một số loại vải.
- GV nhận xét tiết học và chuẩn bị bài sau.


- HS đọc, quan sát mẫu vải
- Thảo luận nhóm 2, đưa ra nhận xét về màu sắc, độ dày của các loại vải khác nhau, các loại chỉ khác nhau


- HS lắng nghe




- HS quan sát 2 loại kéo, thảo luận nhóm phát hiện ra điềm giống và khác nhau, chia sẻ trước lớp
- HS quan sát hướng dẫn, thực hành ngay tại lớp



- HS nối tiếp nêu.



- VN thực hành thao tác cắt vải
- Sưu tầm một số mẫu vải hay dùng trong may mặc.
- HS lắng nghe.

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
….....................................................................................................................................................................................................................................................
TOÁN
TIẾT 2: ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 000 (TIẾP THEO)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Tính nhẩm;Tính cộng trừ các số đến 5 chữ số, nhân chia số có 5 chữ số với số có 1 chữ số; So sánh các số đến 100000
- Đọc bảng thống kê và tính toán, rút ra một số nhận xét về bảng thống kê.
- Rèn sự cẩn thận, tư duy khoa học, yêu thích môn toán.
* NDĐC: BT5 : Điều chỉnh giá từng mặt ang:Giá tiền 1 cái bát: 10 000 đồng; Giá tiền 1 kg đường: 18 000 đồng; Giá tiền 1 kg thịt : 80 000 đồng;
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên: Bảng phụ
- Học sinh: SGK, vở viết,
III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
Hoạt động của Giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động mở đầu (5 phút)

- Gv cho HS chơi trò chơi bốc thẻ và đọc số trên thẻ : VD.18705; 32109
GV nêu luật chơi, cách chơi.
-Các con đã biết đọc các số có 5 chữ số,vậy để đọc các số đến 100000 ta đọc như thế nào bài học ngày hôm nay cô cùng các con tìm hiểu.
- HS tham gia chơi đọc và nêu các hàng


-HS nghe
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới

(4 phút)

- GV tổ chức « chính tả toán » GV đọc phép tính thứ nhất.




- GV đọc phép tính thứ 2 « tám nghìn chia cho 2 »
- GV đọc 4 – 5 phép tính, vừa đọc vừa bám sát kết quả của HS.
- 1HS nêu miệng cách nhẩm
7000 + 2000 = 9000
( 7 nghìn + 2 nghìn = 9 nghìn )
- VD: Bảy nghìn cộng hai nghìn
- HS tính nhẩm trong đầu và ghi kết quả vào nháp 9000
- HS tính nhẩm và ghi kết quả: 4000

- HS thống nhất kết quả chung
*KL : Tính nhẩm trên tính nhanh và dễ dàng hơn.

3. Hoạt động luyện tập, thực hành

Bài 1 (5 phút)
Bài 1. Tính nhẩm
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
+Bài yêu cầu gì?
- Yêu cầu làm bài cá nhân.
- Yêu cầu nhận xét đúng sai.
- Yêu cầu đổi chéo vở kiểm tra nhau.
- Yêu cầu HS nêu lại cách nhẩm của mình
-1 HS đọc, cả lớp đọc thầm.
- Tính nhẩm
- 2HS làm bảng phụ, cả lớp làm vào vở ô li
Đáp án:
7000 + 2000 = 9000
16000 : 2 = 8000
9000 – 3000 = 6000
8000 3 = 24000
8000 : 2000 = 4000
11000 3 = 33000
3000 2 = 6000
49000 : 7 = 7000
*KL : củng cố lại kĩ năng thực hiện tính nhẩm 4 phép tính trong phạm vi 100000.

Bài 2 ( 5phút)
Bài 2: Đặt tính rồi tính.
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
+Bài có mấy yêu cầu?
- Yêu cầu HS làm bài phần a.
- Yêu cầu nhận xét đúng sai chữa bài.
+ Giải thích cách làm?
+ Khi cộng, trừ các số tự nhiên ta thực hiện như thế nào?
+ Khi thực hiện phép tính chia ta làm như thế nào?
-1 HS đọc, cả lớp đọc thầm.
- 2 yêu cầu: Đặt tính và tính
- 2HS làm bảng phụ, cả lớp làm bài vào vở.


25968 3
19 8656
16
18
0

*KL : Cách đặt tính và thực hiện các phép tính.

Bài 3 ( 5 phút)
Bài 3: Điền dấu > < =
+ Bài yêu cầu gì?

-Yêu cầu HS tự làm bài.
- Gọi nhận xét, nêu cách so sánh.


*Vì sao số 4327 lại lớn hơn số 3742?

*Tại sao số 100 000 lại lớn hơn 99 999?
- So sánh các số và điền dấu >. < = thích hợp.
- 2 HS lên bảng dưới lớp làm vào vở.
4327 > 3742 28676 = 28676
5870 < 5890 97321 < 97400
65300 > 9530 100 000 > 99 999
- Vì 2 số cùng có 4 chữ số. ang nghìn 4>3 nên 4327 > 3742
- Vì số 100 000 là số có 6 chữ số còn số 99 999 là số có 5 chữ số.
*KL : Cách so sánh các số đến 100000

Bài 4 (5 phút)
Bài 4.
+ Bài yêu cầu gì?


-Yêu cầu HS tự làm bài.
- Gọi nhận xét, nêu cách so sánh.







*Vì sao số 4327 lại lớn hơn số 3742?

*Tại sao số 100 000 lại lớn hơn 99 999?
- HS đọc yêu cầu bài
- So sánh các số và điền dấu >. < = thích hợp.
- HS tự làm bài, 2 HS lên bảng làm bài
- Chữa bài: + Đọc bài làm,
a. Viết các số sau từ bé đến lớn:
65731, 75631, 56731, 67351
56731, 65371, 67351, 75631
b. Viết các số sau từ lớn đến bé.
82697, 62978, 92678, 79862
92678, 82697, 79862, 62978
- Các số đều có 5 chữ số, ta so sánh đến ang chục nghìn thì được 5<6<7 vậy 56 731 là bé nhất, 75 631 là số lớn nhất. Hai số 65371 và 67 351 có ang chục nghìn bằng nhau nên ta so sánh đến ang nghìn thì được 5< 7, nên 65 371<67 351.Vậy ta sắp xếp theo thứ tự : 56731, 65371, 67351, 75631
*KL : Cách xếp thứ tự các số có nhiều chữ số.
+ nhận xét đúng sai, thống nhất kết quả đúng.

Bài 5 (6')
Bài 5: (Điều chỉnh số liệu)
BT5: Thay đổi giá tiền của sản phẩm cho phù hợp với thị trường hiện nay: Giá tiền bát: 7000 đồng 1 cái, đường 15000 đồng 1 kg, thịt 135 000 đồng 1kg.
- HS đọc yêu cầu,
- 1 HS đọc bảng thống kê.
- HS thảo luận nhóm
- HS tự làm bài, 1 HS lên bảng.
a) Số tiền mua bát là :
7000 5 = 35000 (đồng)
Số tiền mua đường là :
15000 2 = 30000 (đồng)
Số tiền mua thịt là :
135 000 2 =270 000 (đồng)
b) Bác Lan mua tất cả hết số tiền là :
3 5000+ 30000 +2 70 000 = 335 000 (đồng)
c)Sau khi mua hàng bác Lan còn lại số tiền là : 400 000 – 33500 = 65 000 ( đ)
Đáp số :a) 35000 đồng ; 30000 đồng ; 270 000 đồng
b) 335 000 đồng
c) 65 000 đồng
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm (5 phút)

Nêu giá tiền của một số mặt ang mà em biết?
- HS nhắc lại nội dung ôn tập; Nhận xét tiết học; dặn dò: hoàn thành bài
- Hs trả lời : Thịt 120 000đ/kg ; đậu 10 000đ/2 cái to….
- HS lắng nghe.



IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY


______________________________________
LỊCH SỬ
TIẾT 1: Môn lỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Biết môn Lịch sử và Địa lí ở lớp 4 giúp HS hiểu biết về thiên nhiên và con người Việt Nam, biết công lao của ông cha ta trong thời kì dựng nước và giữ nước từ thời Hùng Vương đến buổi đầu thời Nguyễn. HS nắm được hình dáng, vị trí của đất nước ta. Nắm được trên đất nước ta có nhiều dân tộc sinh sống, có chung một lịch sử, một T
 
Gửi ý kiến