Tìm kiếm Giáo án
GIÁO ÁN TUẦN 1.LỚP 2 THEO CV2345

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Võ Thị Kim Lan
Ngày gửi: 23h:02' 15-10-2022
Dung lượng: 797.1 KB
Số lượt tải: 166
Nguồn:
Người gửi: Võ Thị Kim Lan
Ngày gửi: 23h:02' 15-10-2022
Dung lượng: 797.1 KB
Số lượt tải: 166
Số lượt thích:
0 người
Thời
gian
Thứ 2
Sáng
Thứ 2
Chiều
Thứ 3
Sáng
Thứ 3
Chiều
Thứ 4
Sáng
TUẦN 1
KẾ HOẠCH DẠY HỌC LỚP 2A2
Từ ngày 5/ 9 đến ngày 9/ 9 /2022)
Môn
Tiết
HĐTN
Tiếng việt
Tiếng việt
TC TV
Toán
TC Toán
HĐTN
Toán
1
2
3
4
1
Tiếng việt
Tiếng việt
TC TV
2
3
4
1
2
3
1
2
3
4
1
2
3
1
2
3
4
1
2
3
1
2
3
4
Mĩ thuật
TNXH
GDTC
Toán
Tiếng việt
TNXH
Thứ 4
Chiều
Thứ 5
Sáng
Thứ 5
Chiều
Thứ 6
Sáng
Âm nhạc
Đạo đức
GDTC
TĐ thư viện
Tiếng việt
Tiếng việt
TC TV
TC Toán
HĐTN
TC TV
Toán
TC Toán
Tiếng việt
Tiếng việt
BGH duyệt
2
3
1
Tên bài dạy
Lớp học xanh
Bài 23: Đọc: Bóp nát quả cam - T1
Bài 23: Đọc: Bóp nát quả cam – T2
Bài 23: Đọc: Bóp nát quả cam
Bài 63: Luyện tập chung – T1
Bài 63: Luyện tập chung – T1
Bài 31: Lớp học xanh
Bài 63: Luyện tập chung – T2
Bài 23: Viết: Chữ hoa
Bài 23: Nói và nghe: Kể chuyện: Bóp nát quả cam
Bài 23: Nói và nghe: Kể chuyện: Bóp nát quả cam
GVBM
GVBM
GVBM
GVBM
Bài 64: Thu thập, phân loại, kiểm đếm số liệu
Bài 24: Đọc: Chiếc rễ đa tròn – T1
Bài 24: Đọc: Chiếc rễ đa tròn – T2
GVBM
GVBM
GVBM
Bài 65: Biểu đồ tranh – T1
Sinh hoạt lớp
Bài 24: Đọc: Chiếc rễ đa tròn
Bài 65: Biểu đồ tranh – T2
Bài 65: Biểu đồ tranh – T2
Bài 24: Luyện tập: Viết đoạn văn kể về một sự việc
Bài 24: Đọc mở rộng.
Giáo viên
Nguyễn Thị Tươi
Bài 1. Tôi là học sinh lớp 2
Đọc ( Tiết 1+ 2)
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù :
- Đọc đúng các tiếng có âm dễ lẫn do ảnh hưởng của phát âm địa phương. Bước
đầu biết đọc đúng lời kể chuyện và lời nói trực tiếp của nhân vật được đặt trong dấu
ngoặc kép với ngữ điệu phù hợp.
- Nhận biết được các sự việc trong câu chuyện Tôi là học sinh lớp 2.
- Hiểu được cảm xúc háo hức, vui vẻ của bạn học sinh trong ngày khai giảng năm
học lớp 2.
2. Năng lực chung: -Thông qua các hoạt động học, HS phát triển năng lực:
-Năng lực tự chủ và tự học; năng lực giao tiếp hợp tác; năng lực giải quyết vấn đề
và sáng tạo; năng lực ngôn ngữ.
3. Phẩm chất : Thông qua các hoạt động học, BD cho HS các phẩm chất:
- Yêu nước: Yêu trường, lớp, bạn bè, thầy cô.
- Nhân ái: Biết chia sẻ, giúp đỡ bạn bè.
- Trách nhiệm: Tự hoàn thành nhiệm vụ học tập và rèn luyện ở trường, lớp.
- Chăm chỉ: Chăm chỉ và trung thực trong học tập và rèn luyện.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-Giáo án power point.
-Sách giáo khoa.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Hoạt động1. Khởi động :
a) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, tâm thế cho học sinh ngay từ đầu tiết học.
b) Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS quan sát tranh minh -HS chia sẻ trước lớp về nội dung tranh.
hoạ, thảo luận về nội dung tranh.
– GV dẫn dắt vào bài đọc bằng cách
cho HS trả lời một số câu hỏi gợi ý:
+ Em đã chuẩn bị những gì để đón -HS chia sẻ trước lớp.
ngày khai giảng? (đồ dùng học tập,
trang phục,...)
+Em chuẩn bị một mình hay có ai
giúp em?
+ Em cảm thấy như thế nào khi
chuẩn bị cho ngày khai giảng?
- GV giới thiệu về bài đọc (câu
chuyện kể về một bạn học sinh lớp 2
rất háo hức đón ngày khai trường).
-HS lắng nghe.
Hoạt động 2. Hướng dẫn đọc văn bản:
a) Mục tiêu:
- Đọc đúng các tiếng có âm dễ lẫn do ảnh hưởng của phát âm địa phương.
- Bước đầu biết đọc đúng lời kể chuyện và lời nói trực tiếp của nhân vật được
đặt trong dấu ngoặc kép với ngữ điệu phù hợp.
b) Cách tiến hành:
+ GV đọc mẫu toàn văn bản (rõ ràng,
ngắt nghỉ hơi đúng, dừng hơi lâu hơn
sau mỗi đoạn)
+GV cùng HS tìm một số từ ngữ dễ
phát âm nhầm do ảnh hưởng của tiếng
địa phương: loáng, rối rít, ríu rít, rụt
rè, núm, vùng dậy
+GV hướng dẫn cách đọc lời của
nhân vật được đặt trong dấu ngoặc
kép (GV đọc giọng nhanh, thể hiện
cảm xúc phấn khích, vội vàng).
+ GV yêu cầu HS tìm câu dài.
+ GV hướng dẫn chia đoạn.
+ GV mời 3 em đọc nối tiếp đoạn.
-HS lắng nghe, đọc thầm theo.
-HS luyện phát âm các tiếng khó ( đọc theo
nhóm đôi và tự sửa lỗi phát âm cho nhau/ đọc
trước lớp)
-HS luyện đọc nhóm đôi/ cả lớp.
-HS tự tìm câu dài và thảo luận với bạn cùng
bàn tìm cách ngắt nghỉ hợp lí.
-HS chia đoạn
- 3 HS đọc nối tiếp đoạn. Cả lớp theo dõi,
+ GV HD tìm hiểu nghĩa của các từ nhận xét.
được chú giải trong sgk và một số từ
khác do HS tự tìm thông quan hình -HS tìm hiểu nghĩa một số từ.
ảnh, hành động hoặc đặt câu.
KL: Các em cần đọc đúng lời kể
chuyện và lời nói trực tiếp của nhân
vật được đặt trong dấu ngoặc kép với
ngữ điệu phù hợp.
Hoạt động 3. Luyện đọc nhóm
a) Mục tiêu:
- Đọc đúng các tiếng có âm dễ lẫn do ảnh hưởng của phát âm địa phương.
- Bước đầu biết đọc đúng lời kể chuyện và lời nói trực tiếp của nhân vật được
đặt trong dấu ngoặc kép với ngữ điệu phù hợp. Biết nhận xét, góp ý cho nhau.
b) Cách tiến hành:
+ GV yêu cầu học sinh đọc nối tiếp +Từng nhóm 3 HS đọc nối tiếp 3 đoạn trong
đoạn trong nhóm.
nhóm (như 3 HS đã làm mẫu trước lớp). HS
+ GV giúp đỡ HS trong các nhóm gặp góp ý cho nhau.
khó khăn khi đọc bài, tuyên dương
HS đọc tiến bộ.
KL: Các em cần đọc đúng lời kể
chuyện và lời nói trực tiếp của nhân
vật được đặt trong dấu ngoặc kép với
ngữ điệu phù hợp. Biết nhận xét,
góp ý cho nhau.
Tiết 2
Hoạt động 4. Trả lời câu hỏi .
a) Mục tiêu:
- Hiểu được nội dung chính của văn bản.
b) Cách tiến hành:
-GV yêu cầu học sinh đọc câu hỏi 1.
Câu 1. Những chi tiết nào cho thấy bạn nhỏ
rất háo hức đến trường vào ngày khai giảng
a. vùng dậy
-GV chốt câu TL đúng: a,b,c
- Nếu HS trả lời câu hỏi nhanh, GV
có thể mở rộng câu hỏi: Em có cảm
xúc gì khi đến trường vào ngày khai
giảng?
-GV yêu cầu học sinh đọc câu hỏi 2.
(GV gợi ý HS đọc đoạn 2 để tìm câu
TL)
-GV yêu cầu học sinh đọc câu hỏi 3.
(GV gợi ý HS đọc đoạn 3 để tìm câu
TL)
- GV mở rộng câu hỏi liên hệ bản
thân: Các em thấy mình có gì khác so
với khi các em vào lớp 1/ so với các
em lớp 1?
-GV yêu cầu học sinh đọc câu hỏi 4.
c. chuẩn bị rất nhanh
b, muốn đến sớm nhất lớp
d. thấy mình lớn bổng lên
-1 HS đọc to, lớp đọc thầm, thảo luận nhóm
4, từng em nêu ý kiến của mình, cả nhóm
góp ý.
+ Cả nhóm lựa chọn những đáp án đúng rồi
chia sẻ kết quả trước lớp.
Câu 2. Bạn ấy có thực hiện được mong muốn
đến sớm nhất lớp không? Vì sao?
-1 HS đọc to, lớp đọc thầm, vài em nêu ý kiến
của mình, cả lớp thống nhất câu trả lời.
Câu 3. Bạn ấy nhận ra mình thay đổi như thế
nào khi lên lớp 2?
-1 HS đọc to, lớp đọc thầm, vài em nêu ý kiến
của mình, cả lớp thống nhất câu trả lời.
Câu 4. Tìm tranh thích hợp với mỗi đoạn
trong bài đọc.
-HS thi xếp nhanh, đúng.
+ GV và HS thống nhất câu trả lời.
GV hướng dẫn HS trả lời câu hỏi
bằng cách sử dụng các từ liên kết đầu
tiên, sau đó, cuối cùng (Đầu tiên là
tranh 3: Bạn nhỏ đã chuẩn bị xong
mọi thứ để đến trường; Sau đó là
tranh 2: Bạn nhỏ chảo mẹ để chạy
vào trong cổng trường; Cuối cùng là
tranh 1: Các bạn nhỏ gặp nhau trên
sân trường).
KL: Các em cần hiểu được nội dung
chính của bài học
Hoạt động 5. Luyện đọc lại.
a) Mục tiêu:
- Đọc bài đúng, trôi chảy, có ngữ điệu.
b) Cách tiến hành:
-GV đọc mẫu lần 2
-HS đọc thầm theo.
-GV tổ chức đọc trong nhóm 4
-HS đọc nhóm 4, chọn bạn đọc hay nhất.
-GV tổ chức thi đọc.
-Cá nhân thi đọc hay trước lớp.
KL: Các em cần đọc bài đúng, trôi
chảy, có ngữ điệu.
Hoạt động 6. Luyện tập theo văn bản đọc.
a) Mục tiêu:
- HS thực hành luyện tập thực hành theo nội dung văn bản.
b) Cách tiến hành:
-GV yêu cầu học sinh đọc câu 1.
- Yêu cầu HS làm bảng con.
-GV chốt đáp án đúng. ( c )
Câu 1. Từ nào dưới đây nói về các em lớp 1
trong ngày khai trường?
a. ngạc nhiên
b. háo hức
c. rụt rè
- Vài HS nêu lí do lựa chọn đáp án của mình.
-GV gọi HS đọc câu 2.
Câu 2. Thực hiện các yêu cầu sau:
a. Nói lời chào tạm biệt mẹ trước khi đến
trường,
b. Nói lời chào thấy, cô giáo khi đến lớp
c. Cùng bạn nói và đáp lời chào khi gặp nhau
ở trường.
-GV tổ chức hoạt động nhóm đóng -HS đóng vai, thực hiện từng yêu cầu.
vai thực hiện từng yêu cầu. ( GV - 3 nhóm đại diện đóng vai trước lớp.
hướng dẫn, các nhóm gặp khó khăn)
-GV kết luận, tuyên dương
Hoạt động 7. Tổng kết
-GV tổng kết chung nội dung tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
Tiếng Việt
Bài 1: ( Tiết 3) Viết chữ A
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù :
- Viết đúng mẫu, đúng cỡ chữ A.
- Viết đúng độ cao, độ rộng, khoảng cách và đúng mẫu cụm từ ứng dụng.
2. Năng lực chung:
-Thông qua các hoạt động học, HS phát triển năng lực tự chủ và tự học; năng lực
giao tiếp hợp tác; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực ngôn ngữ.
3. Phẩm chất : Thông qua các hoạt động học, BD cho HS các phẩm chất:
- Nhân ái: Biết chia sẻ, giúp đỡ bạn bè.
- Trách nhiệm: Tự hoàn thành nhiệm vụ học tập.
- Chăm chỉ: Chăm chỉ và trung thực trong học tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-Giáo án power point.
-Sách tập viết
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Hoạt động 1 . Khởi động :
a) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, tâm thế cho học sinh ngay từ đầu tiết học.
b) Cách tiến hành:
- Tổ chức cho HS hát kết hợp vận động -HS hát kết hợp vận động
tay, chân, toàn thân.
- GV giới thiệu bài.
Hoạt động 2. Viết chữ hoa
a) Mục tiêu: HS viết đúng kiểu chữ, độ cao, độ rộng của chữ A.
b) Cách tiến hành:
- GV giới thiệu mẫu chữ viết hoa A:
-HS quan sát chữ mẫu, nhận xét về độ cao,
• Độ cao: 5 li; độ rộng: 5,5 li.
độ rộng các nét.
-GV cho HS xem video quy trình viết chữ
A hoa và giới thiệu:
• Chữ viết hoa A gồm 3 nét: nét 1 gần
giống nét móc ngược trái nhưng hơi lượn -HS quan sát cấu tạo chữ A
ở phía trên và nghiêng về bên phải, nét 2
là nét móc ngược phải và nét 3 là nét
lượng ngang.
+GV viết mẫu và nêu:
• Nét 1: đặt bút ở đường kẻ ngang 3 và
đường kẻ dọc 2, viết nét móc ngược trái -HS quan sát GV viết mẫu và video viết
từ dưới lên, nghiêng về bên phải và lượn mẫu.
ở phía trên, dừng bút ở giao điểm của
đường kẻ ngang 6 và đường kẻ dọc 5.
• Nét 2: Từ điểm dừng bút của nét 1,
chuyển hướng bút viết nét móc ngược
phải đến điểm giao đường kẻ ngang 2 và
đường kẻ dọc 5,5 thì dừng lại.
• Viết nét lượn ngang: Từ điểm kết thúc
nét 2, lia bút lên đến phía trên đường kẻ
ngang 3 và viết nét lượn ngang thân chữ.
-GV hướng dẫn viết bảng con.
- HS tập viết chữ viết hoa A (trên bảng
-GV hướng dẫn HS tự nhận xét và nhận con) theo hướng dẫn.
xét lẫn nhau.
- GV nhận xét phần viết của HS.
- HS viết chữ viết hoa A (chữ cỡ vừa và
- GV hướng dẫn HS viết chữ A vào vở chữ cỡ nhỏ) vào vở Tập viết 2 tập một.
( Chú ý hướng dẫn cách trình bày)
- GV yêu cầu HS đánh giá đồng đẳng.
-HS đổi vở, nhận xét, góp ý cho nhau.
KL: Các em cần viết đúng kiểu chữ, độ
cao, độ rộng của chữ A.
Hoạt động 3. Viết câu ứng dụng
a) Mục tiêu: HS viết câu ứng dụng đúng kiểu, đúng độ cao, độ rộng và khoảng cách.
b) Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS đọc câu ứng dụng
-HS đọc: Ánh nắng tràn ngập sân
trường.
-GV viết mẫu câu ứng dụng trên bảng - HS nêu cảm nghĩ về câu ứng dụng.
lớp ( hoặc cho HS quan sát cách viết mẫu - HS quan sát GV viết mẫu câu ứng dụng
trên màn hình, nếu có).
trên bảng lớp.
-GV hướng dẫn HS:
+ Viết chữ viết hoa A đầu câu.
+ Cách nối chữ viết hoa với chữ viết -HS quan sát, nắm quy trình viết.
thường: Nét 1 của chữ " tiếp liền với điểm
kết thúc nét 3 của chữ viết hoa A.
+ Khoảng cách giữa các chữ ghi tiếng
trong câu bằng khoảng cách viết chữ cái
o
+ Lưu ý HS độ cao của các chữ cái: chữ
cái hoa A, h, g cao 2,5 li (chữ g cao 1,5 li
dưới đường kẻ ngang); chữ p cao 2 li (1 li
dưới đường kẻ ngang); chữ t cao 1, 5 li;
các chữ còn lại cao 1 li.
+ Cách đặt dấu thanh ở các chữ cái: dấu
sắc đặt trên chữ hoa A (Anh) và chữ ă
(năng), dấu huyền đặt trên chữ cái a
(tròn) và giữa ở (trường), dấu nặng đặt
dưới chữ cái đ .
+ Vị trí đặt dấu chấm cuối câu ngay sau
chữ cái g trong tiếng trường.
-GV yêu cầu HS viết vào vở.
-Học sinh viết vào vở Tập viết 2 tập một.
– Yêu cầu HS đổi vở cho nhau để phát - HS đổi vở cho nhau để phát hiện lỗi và
hiện lỗi và góp ý cho nhau theo cặp hoặc góp ý cho nhau theo cặp hoặc nhóm.
nhóm.
- GV hướng dẫn chữa một số bài trên lớp,
nhận xét, động viên khen ngợi các em.
KL: Các em cần viết câu ứng dụng đúng
kiểu, đúng độ cao, độ rộng và khoảng
cách.
Hoạt động 4. Tổng kết
-GV tổng kết chung nội dung tiết học.
Tiếng Việt
Bài 1. ( Tiết 4 ) Nói và nghe: Những ngày hè của em
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù :
- Kể được kỉ niệm đáng nhớ nhất của em trong kì nghỉ hè vừa qua.
- Biết lắng nghe và chia sẻ cảm xúc qua câu chuyện của bạn.
- Hiểu và thể hiện được cảm xúc háo hức, vui vẻ của em và các bạn học sinh
trong ngày khai giảng năm học lớp 2.
2. Năng lực chung:
-Thông qua các hoạt động học, HS phát triển năng lực tự chủ và tự học; năng lực
giao tiếp hợp tác; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực ngôn ngữ.
3. Phẩm chất : Thông qua các hoạt động học, BD cho HS các phẩm chất:
- Yêu nước: Yêu trường, lớp, bạn bè, thầy cô.
- Nhân ái: Biết chia sẻ, giúp đỡ bạn bè.
- Trách nhiệm: Tự hoàn thành nhiệm vụ học tập và rèn luyện ở trường, lớp.
- Chăm chỉ: Chăm chỉ và trung thực trong học tập và rèn luyện.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Giáo án power point.
- Sách giáo khoa.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Hoạt động 1. Khởi động :
a) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, tâm thế cho học sinh ngay từ đầu tiết học.
b) Cách tiến hành:
-Tổ chức cho HS chơi trò “ Truyền -HS tham gia trò chơi : Kể về những hoạt
điện ”
động của em trong kì nghỉ hè vừa qua.
-GV giới thiệu bài.
Hoạt động 2. Kể về điều đáng nhớ nhất trong kì nghỉ hè của em.
a) Mục tiêu: HS kể được điều đáng nhớ nhất trong kì nghỉ hè của em và nêu được
cảm xúc của em về điều đó.
b) Cách tiến hành:
GV hướng dẫn HS cách thực hiện -HS nêu yêu cầu BT
như sau:
– Làm việc chung cả lớp:
+ Quan sát tranh.
-HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi.
+ Nêu nội dung các bức tranh:
-Tranh 1 : vẽ cảnh cả nhà về thăm quê, mọi
*Tranh vẽ cảnh ở đâu?
người có lẽ vừa xuống xe ô tô đi về phía cầu
*Trong tranh có những ai?
bắc qua con kênh nhỏ;
* Mọi người đang làm gì?
-Tranh 2 : vẽ cảnh bãi biển, mọi người tắm
*Theo em, các bức tranh muốn nói về biển, xây lâu đài cát, thả diều,...
các sự việc diễn ra trong thời gian -Tranh 3 : vẽ các bạn trai chơi đá bóng.
nào? (Trong kì nghỉ hè)
- HS làm việc theo nhóm/ cặp:
-GV giao nhiệm vụ: Các em vừa trải + Từng HS nói theo gợi ý trong SHS.
qua kì nghỉ hè sau 9 tháng học tập ở + Mỗi bạn có thể kể trong 1 phút, tập trung
nhà trường. Các em hãy kể về kỉ nghỉ vào điều đáng nhớ nhất.
hè vừa qua của mình theo các câu hỏi + Cả nhóm hỏi thêm để biết được rõ hơn về
gợi ý trong SHS, chỉ nên chọn kể về hoạt động trong kì nghỉ hè của từng bạn.
những gì đáng nhớ nhất.
+ Nhóm nhận xét, góp ý
KL: Các em cần kể được điều đáng
nhớ nhất trong kì nghỉ hè của mình
và nêu được cảm xúc của mình về kì
nghỉ hè đó.
Hoạt động 3. Chia sẻ cảm xúc khi quay lại trường sau kì nghỉ hè.
a) Mục tiêu: HS chia sẻ cảm xúc khi quay lại trường sau kì nghỉ hè.
b) Cách tiến hành:
-GV hướng dẫn HS thực hiện.
-HS nêu yêu cầu và thực hiện theo các bước
sau:
- Bước 1: Làm việc cá nhân. Nhớ lại những
ngày sắp kết thúc kì nghỉ hè, nhớ lại suy nghĩ,
cảm xúc của mình trong những ngày đầu trở
lại trường đi học.
- Bước 2: Làm việc nhóm. Từng em phát biểu
-GV hướng dẫn, giúp đỡ, khuyến ý kiến, cần mạnh dạn nói lên suy nghĩ, cảm
khích để các em nhút nhát cũng tự tin xúc thật của mình. Các bạn trong nhóm nhận
nói được trước lớp, trước nhóm.
xét những điểm giống hoặc khác nhau trong
suy nghĩ, cảm xúc của các bạn trong nhóm.
- Bước 3: Một số HS trình bày trước lớp.
+ Kể về điều nhớ nhất trong kì nghỉ hè.
+ Chia sẻ suy nghĩ, cảm xúc khi tạm biệt kì
-GV chốt và tuyên dương những em nghỉ hè để trở lại trường lớp.
thực hiện tốt.
KL: Các em cần chia sẻ cảm xúc khi
quay lại trường sau kì nghỉ hè.
Hoạt động 4. Viết 2-3 câu về những ngày hè của em
a) Mục tiêu: HS viết được 2-3 câu về những ngày nghỉ hè của mình.
b) Cách tiến hành:
- GV hướng dẫn HS cách thực hiện.
– HS Viết 2 – 3 câu về kì nghỉ hè (có thể viết
- GV lưu ý: HS có thể vẽ tranh minh về: một hoạt động em thích nhất; một nơi em
hoạ về ngày hè của mình (nếu thích). đã từng đến, một người em đã từng gặp trong
- Yêu cầu HS làm việc cá nhân, sau kì nghỉ hè; cảm xúc, suy nghĩ của em về kì
đó làm việc nhóm.
nghỉ hè,...).
-GV lưu ý học sinh cách trình bày bài -HS chia sẻ trong nhóm, chia sẻ trước lớp.
trong vở.
-Lớp nhậ xét.
-GV nhận xét bài làm của một số HS.
KL: Các em viết về những ngày hè
của mình
Hoạt động 5. Tổng kết
-GV tổng kết chung nội dung tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
Tiếng Việt
Bài 2. Ngày hôm qua đâu rồi ?
Đọc ( Tiết 1+ 2)
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù :
- Đọc đúng, rõ ràng bài thơ Ngày hôm qua đâu rồi, biết ngắt đúng nhịp thơ, nhấn
giọng phù hợp.
- Trả lời được các câu hỏi có liên quan đến bài đọc.
- Học thuộc lòng 2 khổ thơ em thích.
2. Năng lực chung:
-Thông qua các hoạt động học, HS phát triển năng lực tự chủ và tự học; năng lực
giao tiếp hợp tác; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực ngôn ngữ.
3. Phẩm chất :
Thông qua các hoạt động học, BD cho HS các phẩm chất:
- Nhân ái: Biết chia sẻ, giúp đỡ bạn bè, người thân.
- Trách nhiệm: Tự hoàn thành nhiệm vụ học tập và rèn luyện ở trường, lớp.
- Chăm chỉ: Chăm chỉ học tập và yêu lao động . Biết quý trọng thời gian và sắp
xếp thời gian làm việc hợp lí.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-Giáo án power point.
-Sách giáo khoa.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Hoạt động1. Khởi động :
a) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, tâm thế cho học sinh ngay từ đầu tiết học.
b) Cách tiến hành:
-GV tổ chức cho 3 em thi Hái hoa -HS thi Hái hoa dân chủ
dân chủ ( đọc đoạn văn trong cánh
hoa mà mình hái được – Bài Tôi là -HS lắng nghe và nhận xét bạn đọc
HS lớp 2)
- HS đặt câu hỏi cho nhau về nội dung bài
- GV nhận xét
vừa đọc.
-GV yêu cầu học sinh kể cho các bạn
nghe những việc em đã làm trong -HS kể
ngày hôm qua.
-HS lắng nghe.
- GV kết nối vào bài mới: Vừa rồi
chúng ta đã nói được rất nhiều việc
mà các em đã làm được và chưa làm
được của ngày hôm qua. Thời gian đã
trôi đi thì không trở lại. Nhưng muốn
thời gian ở lại, mọi người, mọi vật
đều phải cố gắng làm việc hằng ngày.
Một bạn nhỏ đã hỏi bố một câu hỏi
rất ngộ nghĩnh: Ngày hôm qua đâu
rồi? Chúng ta cùng đọc và tìm hiểu
bài thơ Ngày hôm qua đâu rồi? sẽ tìm
được câu trả lời thú vị.
- GV gt bài.
Hoạt động 2. Hướng dẫn đọc văn bản:
a) Mục tiêu:
- Đọc đúng, rõ ràng bài thơ , biết ngắt đúng nhịp thơ, nhấn giọng phù hợp.
b) Cách tiến hành:
+ GV đọc mẫu bài thơ
-HS lắng nghe, đọc thầm theo.
+GV cùng HS tìm một số từ ngữ dễ
phát âm nhầm do ảnh hưởng của tiếng -HS luyện phát âm các tiếng khó ( đọc theo
địa phương: lịch cũ, toả, hạt lúa, chín nhóm đôi và tự sửa lỗi phát âm cho nhau/ đọc
vàng, gặt hái, vẫn còn.
trước lớp)
+GV hướng dẫn HS đọc nối tiếp từng
khổ thơ; GV kết hợp hướng dẫn HS -HS tự tìm câu thơ và thảo luận với bạn cùng
ngắt đúng nhịp thơ.
bàn tìm cách ngắt nghỉ hợp lí.
Ngày hôm qua/ ở lại
Trong hạt lúa mẹ trồng
Cánh đồng/chờ gặt hái
Chín vàng / màu ước mong.
+ GV mời HS đọc nối tiếp khổ thơ
- HS đọc nối tiếp khổ thơ. Cả lớp theo dõi,
+ GV HD tìm hiểu nghĩa của các từ nhận xét.
được chú giải trong sgk và một số từ
khác do HS tự tìm thông quan hình -HS tìm hiểu nghĩa một số từ.
ảnh, hành động hoặc đặt câu.
KL: Các em cần đọc đúng, rõ ràng
bài thơ , biết ngắt đúng nhịp thơ,
nhấn giọng phù hợp.
Hoạt động 3. Luyện đọc nhóm
a) Mục tiêu:
- Đọc đúng, rõ ràng bài thơ , biết ngắt đúng nhịp thơ, nhấn giọng phù hợp.
- Biết sửa lỗi cho nhau và chia sẻ với nhau cách đọc hay.
b) Cách tiến hành:
+ GV yêu cầu học sinh đọc nối tiếp +Từng nhóm HS đọc nối tiếp khổ thơ trong
khổ thơ trong nhóm.
nhóm (như nhóm HS đã làm mẫu trước lớp).
+ GV giúp đỡ HS trong các nhóm gặp - HS góp ý cho nhau.
khó khăn khi đọc bài, tuyên dương
HS đọc tiến bộ.
KL: Các em cần đọc đúng, rõ ràng
bài thơ , biết ngắt đúng nhịp thơ,
nhấn giọng phù hợp. Biết sửa lỗi
cho nhau và chia sẻ với nhau cách
đọc hay.
Tiết 2
Hoạt động 4. Trả lời câu hỏi .
a) Mục tiêu:
- Hiểu được nội dung bài thơ: Em cần biết quý trọng thời gian. Dành thời gian
làm những điều có ích.
b) Cách tiến hành:
-GV yêu cầu học sinh đọc câu hỏi 1.
Câu 1. Bạn nhỏ đã hỏi bố điều gì
-1 HS đọc to, lớp đọc thầm, thảo luận nhóm
4, từng em nêu ý kiến của mình, cả nhóm
-GV chốt câu TL đúng.
góp ý.
+ Bạn nhỏ hỏi bố : Ngày hôm qua + Cả nhóm lựa chọn những đáp án đúng rồi
đâu rồi?
chia sẻ kết quả trước lớp.
-GV yêu cầu học sinh đọc câu hỏi 2.
Câu 2. Theo lời bố, ngày hôm qua ở lại
-GV chốt câu TL đúng.
những đâu?
+ Trên cành hoa trong vườn
-1 HS đọc to, lớp đọc thầm, vài em nêu ý kiến
+ Trong hạt lúa mẹ trồng
của mình, cả lớp thống nhất câu trả lời.
+ Trong vở hồng của con.
-GV yêu cầu học sinh đọc câu hỏi 3.
-GV chốt câu TL đúng.
- GV sử dụng câu hỏi mở rộng :
Câu 3. Trong khổ thơ cuối, bố dặn bạn nhỏ
+ Bài thơ đã giúp em nhận ra điều gì làm gì để “ ngày hôm qua vẫn còn” ?
về thời gian?
-1 HS đọc to, lớp đọc thầm, vài em nêu ý kiến
- GV hướng dẫn HS học thuộc lòng của mình, cả lớp thống nhất câu trả lời.
khổ thơ bất kì. GV sử dụng hình thức
xoá dẫn các chữ trong từng dòng thơ -HS suy nghĩ trả lời
(Lưu ý, lần 1 xoá những chữ HS dễ
nhớ; lần 2 xoá nhiều hơn; lần 3 xoá - HS đọc thuộc lòng trong nhóm (nhóm 2)
chỉ để lại 1 – 2 chữ làm điểm tựa để
HS dễ nhớ và thuộc lòng: HS nối tiếp - HS thi đọc thuộc lòng trước lớp cả 2 khổ
đọc thuộc lòng từng khổ thơ).
thơ.
KL: Các em cần hiểu được nội dung
bài thơ: Em cần biết quý trọng thời
gian. Dành thời gian làm những
điều có ích.
Hoạt động 5. Luyện đọc lại.
a) Mục tiêu:
- Đọc bài đúng, trôi chảy, có ngữ điệu.
b) Cách tiến hành:
-GV đọc mẫu lần 2
-HS đọc thầm theo.
-GV tổ chức đọc trong nhóm 4
-HS đọc nhóm 4, chọn bạn đọc hay nhất.
-GV tổ chức thi đọc.
-Cá nhân thi đọc hay trước lớp. Lớp bình
KL: Các em cần đọc bài đúng, trôi chọn
chảy, có ngữ điệu.
Hoạt động 6. Luyện tập theo văn bản đọc.
a) Mục tiêu:
- HS thực hành luyện tập thực hành theo nội dung văn bản.
b) Cách tiến hành:
-GV yêu cầu học sinh đọc câu 1.
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4.
-GV chốt đáp án đúng.
Câu 1. Dựa vào tranh minh hoạ bài đọc, tìm
từ ngữ chỉ người, chỉ vật.
- HS thảo luận nhóm 4, TLCH.
Câu 2. Đặt 2 câu với từ ngữ tìm được ở bài
-GV gọi HS đọc câu 2.
-GV tổ chức làm việc nhóm đôi.
-GV kết luận, tuyên dương
tập 1.
-HS thảo luận nhóm đôi, thực hiện từng yêu
cầu.
- Vài nhóm chia sẻ trước lớp.
Hoạt động 7. Tổng kết
-GV tổng kết chung nội dung tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
Tiếng Việt
Bài 2. (Tiết 3) Nghe – viết : Ngày hôm qua đâu rồi
Bảng chữ cái.
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù :
- Viết chính tả một đoạn ngăn theo hình thức nghe – viết và hoàn thành bài tập
chính tả âm vẫn.
- Học thuộc tên các chữ trong bảng chữ cái và sắp xếp thứ tự chữ cái trong bảng.
2. Năng lực chung:
-Thông qua các hoạt động học, HS phát triển năng lực tự chủ và tự học; năng lực
giao tiếp hợp tác; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực ngôn ngữ.
3. Phẩm chất :
Thông qua các hoạt động học, BD cho HS các phẩm chất:
- Nhân ái: Biết chia sẻ, giúp đỡ bạn bè.
- Trách nhiệm: Tự hoàn thành nhiệm vụ học tập.
- Chăm chỉ: Chăm chỉ và trung thực trong học tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-Giáo án power point.
-Vở Chính tả
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Hoạt động 1 . Khởi động :
a) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, tâm thế cho học sinh ngay từ đầu tiết học.
b) Cách tiến hành:
- Tổ chức cho HS hát kết hợp vận -HS hát kết hợp vận động: Chữ đẹp nết càng
động tay, chân, toàn thân.
ngoan.
- GV giới thiệu bài.
Hoạt động 2. Nghe – viết
a) Mục tiêu: HS nghe- viết hai khổ thơ cuối.
b) Cách tiến hành:
+ GV đọc đoạn nghe – viết (lưu ý đọc -HS nghe và quan sát đoạn viết trong SHS –
đúng các tiếng HS dễ viết sai)
hai khổ cuối bài thơ).
1 - 2 HS đọc lại đoạn thơ nghe – viết.
+GV hỏi: Đoạn thơ có chữ nào dễ -HS thảo luận với bạn cùng bạn, tìm những
viết sai?
chữ dễ viết sai rồi viết bảng con những chữ
+ GV lưu ý HS cách phân biệt con đó.
chữ, vần, thanh dễ nhầm lẫn.
+GV hỏi:Khi viết đoạn thơ, cần viết
như thế nào?
-HS nêu cách trình bày câu thơ, khổ thơ.
+ GV đọc to, rõ ràng, tốc độ vừa phải
(quan sát HS viết để xác định tốc độ), -HS viết bài.
đúng trọng âm; mỗi dòng thơ đọc 2 –
3 lần.
- GV đọc soát lỗi chính tả.
- GV nhận xét bài viết của HS một số -HS đổi vở soát lỗi cho nhau.
HS.
KL: Các em nghe viết hai khổ thơ
cuối.
Hoạt động 3. Học thuộc tên các chữ cái trong bảng theo thứ tự.
a) Mục tiêu: HS tìm những chữ cái còn thiếu trong bảng. Học thuộc tên các chữ cái.
Sắp xếp các chữ cái theo thứ tự.
b) Cách tiến hành:
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập.
Bài 2. Tìm những chữ cái còn thiếu trong
- GV giúp HS nắm vững yêu cầu của bảng. Học thuộc tên các chữ cái.
bài tập.
- HS đọc yêu cầu của bài tập.
- HS làm bài tập theo nhóm.
- HS đại diện nhóm trình bày kết quả trước
- GV chốt kết quả đúng.
lớp. Lớp nhận xét.
- GV hướng dẫn HS học thuộc bảng -HS chơi trò “ Đố bạn” : đọc được tên chữ cái
chữ cái: Trò chơi: Đố bạn.
bất kì mà bạn trong nhóm chỉ.
-GV nhận xét.
-GV tổ chức trò chơi “ Ai nhanh, ai Bài 3. Sắp xếp các chữ cái dưới đây theo
đúng” để hoàn thành bài tập số 3.
đúng thứ tự bảng chữ cái
-GV nhận xét.
đ; c ; b ; d ; a; e.
-HS tham gia trò chơi.
KL: Các em cần học thuộc tên các
chữ cái trong bảng theo thứ tự
Hoạt động 4. Tổng kết
-GV tổng kết chung nội dung tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
Tiếng Việt
Bài 2 . (Tiết 4) Từ chỉ sự vật, từ chỉ hoạt động . Câu giới thiệu.
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù :
-Tìm được từ chỉ sự vật, chỉ hoạt động trong tranh và trong thực tế.
- Nói được câu giới thiệu theo mẫu và biết sử dụng câu giới thiệu vào thực tế.
2. Năng lực chung:
-Thông qua các hoạt động học, HS phát triển năng lực tự chủ và tự học; năng lực
giao tiếp hợp tác; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực ngôn ngữ.
3. Phẩm chất :
Thông qua các hoạt động học, BD cho HS các phẩm chất:
- Nhân ái: Biết chia sẻ, giúp đỡ bạn bè.
- Trách nhiệm: Tự hoàn thành nhiệm vụ học tập.
- Chăm chỉ: Chăm chỉ và trung thực trong học tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-Giáo án power point.
-Sách Tiếng Việt.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Hoạt động 1 . Khởi động :
a) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, tâm thế cho học sinh ngay từ đầu tiết học.
b) Cách tiến hành:
- Tổ chức cho HS hát kết hợp vận -HS hát kết hợp vận động
động tay, chân, toàn thân.
- GV giới thiệu bài.
Hoạt động 2. Nhìn tranh, tìm từ ngữ chỉ sự vật, từ ngữ chỉ hoạt động.
a) Mục tiêu: HS tìm được từ chỉ sự, từ chỉ hoạt động trong tranh và trong thực tế.
b) Cách tiến hành:
- GV gọi HS đọc yêu cầu của bài tập Bài 1. Nhìn tranh, tìm từ ngữ :
trong SHS.
a) +Chỉ sự vật
-GV hướng dẫn HS nắm yêu cầu củab) +Chỉ hoạt động.
bài tập.
- HS làm việc nhóm (2 nhóm), quan sát tranh
và tìm từ ngữ thích hợp với mỗi hình.
GV hỏi thêm HS câu hỏi mở rộng.
VD: Vì sao em biết tranh 1 là đi học?
(Mục tiêu của câu hỏi nhằm kích
thích HS nói được những suy luận – HS trình bày kết quả trước lớp. Lớp nhận
xét, bổ sung.
của mình)
- GV chốt (tranh 1: đi học; tranh 2:
khăn mặt; tranh 3: cô giáo; tranh 4:
quần áo; tranh 5: mũ; tranh 6: chải
đấu; tranh 7: cặp sách; tranh 8: bác
sĩ).
-GV yêu cầu HS tìm thêm một số từ -HS tìm thêm
chỉ hoạt động, từ chỉ sự vật xung
quanh em
-GV nhận xét, kết luận.
KL: Các em cần tìm được từ chỉ sự,
từ chỉ hoạt động trong tranh và
trong thực tế.
Hoạt động 3. Tập nói câu giới thiệu
a) Mục tiêu: HS nói được câu giới thiệu theo mẫu.
b) Cách tiến hành:
Bài 2.
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập.
- HS đọc yêu cầu của bài tập.
Bài 2. Kết hợp từ ngữ ở cột A với từ ngữ ở
- GV giúp HS nắm vững yêu cầu của cột B để tạo câu giới thiệu
bài tập.
- GV chốt kết quả đúng.
– HS làm bài tập theo nhóm 4
- HS đại diện nhóm trình bày kết quả trước
lớp. Lớp nhận xét.
Bài 3. Đặt một câu giới thiệu theo mẫu ở BT
Bài 3.
2.
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập.
- HS làm bài tập theo nhóm đôi
- GV giúp HS nắm vững yêu cầu của
- Đại diện nhóm trình bày kết quả trước lớp.
bài tập.
Lớp nhận xét.
- GV chốt kết quả đúng.
KL: Các em cần nói được câu giới
thiệu theo mẫu.
Hoạt động 4. Tổng kết
-GV tổng kết chung nội dung tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
Tiếng Việt
Bài 2. (Tiết 5) Viết đoạn văn giới thiệu bản thân
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù :
- Nói được 2-3 câu giới thiệu về bản thân.
- Viết được 2-3 câu giới thiệu về bản thân.
2. Năng lực chung:
-Thông qua các hoạt động học, HS phát triển năng lực tự chủ và tự học; năng lực
giao tiếp hợp tác; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực ngôn ngữ.
3. Phẩm chất :
Thông qua các hoạt động học, BD cho HS các phẩm chất:
- Nhân ái: Bi...
gian
Thứ 2
Sáng
Thứ 2
Chiều
Thứ 3
Sáng
Thứ 3
Chiều
Thứ 4
Sáng
TUẦN 1
KẾ HOẠCH DẠY HỌC LỚP 2A2
Từ ngày 5/ 9 đến ngày 9/ 9 /2022)
Môn
Tiết
HĐTN
Tiếng việt
Tiếng việt
TC TV
Toán
TC Toán
HĐTN
Toán
1
2
3
4
1
Tiếng việt
Tiếng việt
TC TV
2
3
4
1
2
3
1
2
3
4
1
2
3
1
2
3
4
1
2
3
1
2
3
4
Mĩ thuật
TNXH
GDTC
Toán
Tiếng việt
TNXH
Thứ 4
Chiều
Thứ 5
Sáng
Thứ 5
Chiều
Thứ 6
Sáng
Âm nhạc
Đạo đức
GDTC
TĐ thư viện
Tiếng việt
Tiếng việt
TC TV
TC Toán
HĐTN
TC TV
Toán
TC Toán
Tiếng việt
Tiếng việt
BGH duyệt
2
3
1
Tên bài dạy
Lớp học xanh
Bài 23: Đọc: Bóp nát quả cam - T1
Bài 23: Đọc: Bóp nát quả cam – T2
Bài 23: Đọc: Bóp nát quả cam
Bài 63: Luyện tập chung – T1
Bài 63: Luyện tập chung – T1
Bài 31: Lớp học xanh
Bài 63: Luyện tập chung – T2
Bài 23: Viết: Chữ hoa
Bài 23: Nói và nghe: Kể chuyện: Bóp nát quả cam
Bài 23: Nói và nghe: Kể chuyện: Bóp nát quả cam
GVBM
GVBM
GVBM
GVBM
Bài 64: Thu thập, phân loại, kiểm đếm số liệu
Bài 24: Đọc: Chiếc rễ đa tròn – T1
Bài 24: Đọc: Chiếc rễ đa tròn – T2
GVBM
GVBM
GVBM
Bài 65: Biểu đồ tranh – T1
Sinh hoạt lớp
Bài 24: Đọc: Chiếc rễ đa tròn
Bài 65: Biểu đồ tranh – T2
Bài 65: Biểu đồ tranh – T2
Bài 24: Luyện tập: Viết đoạn văn kể về một sự việc
Bài 24: Đọc mở rộng.
Giáo viên
Nguyễn Thị Tươi
Bài 1. Tôi là học sinh lớp 2
Đọc ( Tiết 1+ 2)
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù :
- Đọc đúng các tiếng có âm dễ lẫn do ảnh hưởng của phát âm địa phương. Bước
đầu biết đọc đúng lời kể chuyện và lời nói trực tiếp của nhân vật được đặt trong dấu
ngoặc kép với ngữ điệu phù hợp.
- Nhận biết được các sự việc trong câu chuyện Tôi là học sinh lớp 2.
- Hiểu được cảm xúc háo hức, vui vẻ của bạn học sinh trong ngày khai giảng năm
học lớp 2.
2. Năng lực chung: -Thông qua các hoạt động học, HS phát triển năng lực:
-Năng lực tự chủ và tự học; năng lực giao tiếp hợp tác; năng lực giải quyết vấn đề
và sáng tạo; năng lực ngôn ngữ.
3. Phẩm chất : Thông qua các hoạt động học, BD cho HS các phẩm chất:
- Yêu nước: Yêu trường, lớp, bạn bè, thầy cô.
- Nhân ái: Biết chia sẻ, giúp đỡ bạn bè.
- Trách nhiệm: Tự hoàn thành nhiệm vụ học tập và rèn luyện ở trường, lớp.
- Chăm chỉ: Chăm chỉ và trung thực trong học tập và rèn luyện.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-Giáo án power point.
-Sách giáo khoa.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Hoạt động1. Khởi động :
a) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, tâm thế cho học sinh ngay từ đầu tiết học.
b) Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS quan sát tranh minh -HS chia sẻ trước lớp về nội dung tranh.
hoạ, thảo luận về nội dung tranh.
– GV dẫn dắt vào bài đọc bằng cách
cho HS trả lời một số câu hỏi gợi ý:
+ Em đã chuẩn bị những gì để đón -HS chia sẻ trước lớp.
ngày khai giảng? (đồ dùng học tập,
trang phục,...)
+Em chuẩn bị một mình hay có ai
giúp em?
+ Em cảm thấy như thế nào khi
chuẩn bị cho ngày khai giảng?
- GV giới thiệu về bài đọc (câu
chuyện kể về một bạn học sinh lớp 2
rất háo hức đón ngày khai trường).
-HS lắng nghe.
Hoạt động 2. Hướng dẫn đọc văn bản:
a) Mục tiêu:
- Đọc đúng các tiếng có âm dễ lẫn do ảnh hưởng của phát âm địa phương.
- Bước đầu biết đọc đúng lời kể chuyện và lời nói trực tiếp của nhân vật được
đặt trong dấu ngoặc kép với ngữ điệu phù hợp.
b) Cách tiến hành:
+ GV đọc mẫu toàn văn bản (rõ ràng,
ngắt nghỉ hơi đúng, dừng hơi lâu hơn
sau mỗi đoạn)
+GV cùng HS tìm một số từ ngữ dễ
phát âm nhầm do ảnh hưởng của tiếng
địa phương: loáng, rối rít, ríu rít, rụt
rè, núm, vùng dậy
+GV hướng dẫn cách đọc lời của
nhân vật được đặt trong dấu ngoặc
kép (GV đọc giọng nhanh, thể hiện
cảm xúc phấn khích, vội vàng).
+ GV yêu cầu HS tìm câu dài.
+ GV hướng dẫn chia đoạn.
+ GV mời 3 em đọc nối tiếp đoạn.
-HS lắng nghe, đọc thầm theo.
-HS luyện phát âm các tiếng khó ( đọc theo
nhóm đôi và tự sửa lỗi phát âm cho nhau/ đọc
trước lớp)
-HS luyện đọc nhóm đôi/ cả lớp.
-HS tự tìm câu dài và thảo luận với bạn cùng
bàn tìm cách ngắt nghỉ hợp lí.
-HS chia đoạn
- 3 HS đọc nối tiếp đoạn. Cả lớp theo dõi,
+ GV HD tìm hiểu nghĩa của các từ nhận xét.
được chú giải trong sgk và một số từ
khác do HS tự tìm thông quan hình -HS tìm hiểu nghĩa một số từ.
ảnh, hành động hoặc đặt câu.
KL: Các em cần đọc đúng lời kể
chuyện và lời nói trực tiếp của nhân
vật được đặt trong dấu ngoặc kép với
ngữ điệu phù hợp.
Hoạt động 3. Luyện đọc nhóm
a) Mục tiêu:
- Đọc đúng các tiếng có âm dễ lẫn do ảnh hưởng của phát âm địa phương.
- Bước đầu biết đọc đúng lời kể chuyện và lời nói trực tiếp của nhân vật được
đặt trong dấu ngoặc kép với ngữ điệu phù hợp. Biết nhận xét, góp ý cho nhau.
b) Cách tiến hành:
+ GV yêu cầu học sinh đọc nối tiếp +Từng nhóm 3 HS đọc nối tiếp 3 đoạn trong
đoạn trong nhóm.
nhóm (như 3 HS đã làm mẫu trước lớp). HS
+ GV giúp đỡ HS trong các nhóm gặp góp ý cho nhau.
khó khăn khi đọc bài, tuyên dương
HS đọc tiến bộ.
KL: Các em cần đọc đúng lời kể
chuyện và lời nói trực tiếp của nhân
vật được đặt trong dấu ngoặc kép với
ngữ điệu phù hợp. Biết nhận xét,
góp ý cho nhau.
Tiết 2
Hoạt động 4. Trả lời câu hỏi .
a) Mục tiêu:
- Hiểu được nội dung chính của văn bản.
b) Cách tiến hành:
-GV yêu cầu học sinh đọc câu hỏi 1.
Câu 1. Những chi tiết nào cho thấy bạn nhỏ
rất háo hức đến trường vào ngày khai giảng
a. vùng dậy
-GV chốt câu TL đúng: a,b,c
- Nếu HS trả lời câu hỏi nhanh, GV
có thể mở rộng câu hỏi: Em có cảm
xúc gì khi đến trường vào ngày khai
giảng?
-GV yêu cầu học sinh đọc câu hỏi 2.
(GV gợi ý HS đọc đoạn 2 để tìm câu
TL)
-GV yêu cầu học sinh đọc câu hỏi 3.
(GV gợi ý HS đọc đoạn 3 để tìm câu
TL)
- GV mở rộng câu hỏi liên hệ bản
thân: Các em thấy mình có gì khác so
với khi các em vào lớp 1/ so với các
em lớp 1?
-GV yêu cầu học sinh đọc câu hỏi 4.
c. chuẩn bị rất nhanh
b, muốn đến sớm nhất lớp
d. thấy mình lớn bổng lên
-1 HS đọc to, lớp đọc thầm, thảo luận nhóm
4, từng em nêu ý kiến của mình, cả nhóm
góp ý.
+ Cả nhóm lựa chọn những đáp án đúng rồi
chia sẻ kết quả trước lớp.
Câu 2. Bạn ấy có thực hiện được mong muốn
đến sớm nhất lớp không? Vì sao?
-1 HS đọc to, lớp đọc thầm, vài em nêu ý kiến
của mình, cả lớp thống nhất câu trả lời.
Câu 3. Bạn ấy nhận ra mình thay đổi như thế
nào khi lên lớp 2?
-1 HS đọc to, lớp đọc thầm, vài em nêu ý kiến
của mình, cả lớp thống nhất câu trả lời.
Câu 4. Tìm tranh thích hợp với mỗi đoạn
trong bài đọc.
-HS thi xếp nhanh, đúng.
+ GV và HS thống nhất câu trả lời.
GV hướng dẫn HS trả lời câu hỏi
bằng cách sử dụng các từ liên kết đầu
tiên, sau đó, cuối cùng (Đầu tiên là
tranh 3: Bạn nhỏ đã chuẩn bị xong
mọi thứ để đến trường; Sau đó là
tranh 2: Bạn nhỏ chảo mẹ để chạy
vào trong cổng trường; Cuối cùng là
tranh 1: Các bạn nhỏ gặp nhau trên
sân trường).
KL: Các em cần hiểu được nội dung
chính của bài học
Hoạt động 5. Luyện đọc lại.
a) Mục tiêu:
- Đọc bài đúng, trôi chảy, có ngữ điệu.
b) Cách tiến hành:
-GV đọc mẫu lần 2
-HS đọc thầm theo.
-GV tổ chức đọc trong nhóm 4
-HS đọc nhóm 4, chọn bạn đọc hay nhất.
-GV tổ chức thi đọc.
-Cá nhân thi đọc hay trước lớp.
KL: Các em cần đọc bài đúng, trôi
chảy, có ngữ điệu.
Hoạt động 6. Luyện tập theo văn bản đọc.
a) Mục tiêu:
- HS thực hành luyện tập thực hành theo nội dung văn bản.
b) Cách tiến hành:
-GV yêu cầu học sinh đọc câu 1.
- Yêu cầu HS làm bảng con.
-GV chốt đáp án đúng. ( c )
Câu 1. Từ nào dưới đây nói về các em lớp 1
trong ngày khai trường?
a. ngạc nhiên
b. háo hức
c. rụt rè
- Vài HS nêu lí do lựa chọn đáp án của mình.
-GV gọi HS đọc câu 2.
Câu 2. Thực hiện các yêu cầu sau:
a. Nói lời chào tạm biệt mẹ trước khi đến
trường,
b. Nói lời chào thấy, cô giáo khi đến lớp
c. Cùng bạn nói và đáp lời chào khi gặp nhau
ở trường.
-GV tổ chức hoạt động nhóm đóng -HS đóng vai, thực hiện từng yêu cầu.
vai thực hiện từng yêu cầu. ( GV - 3 nhóm đại diện đóng vai trước lớp.
hướng dẫn, các nhóm gặp khó khăn)
-GV kết luận, tuyên dương
Hoạt động 7. Tổng kết
-GV tổng kết chung nội dung tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
Tiếng Việt
Bài 1: ( Tiết 3) Viết chữ A
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù :
- Viết đúng mẫu, đúng cỡ chữ A.
- Viết đúng độ cao, độ rộng, khoảng cách và đúng mẫu cụm từ ứng dụng.
2. Năng lực chung:
-Thông qua các hoạt động học, HS phát triển năng lực tự chủ và tự học; năng lực
giao tiếp hợp tác; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực ngôn ngữ.
3. Phẩm chất : Thông qua các hoạt động học, BD cho HS các phẩm chất:
- Nhân ái: Biết chia sẻ, giúp đỡ bạn bè.
- Trách nhiệm: Tự hoàn thành nhiệm vụ học tập.
- Chăm chỉ: Chăm chỉ và trung thực trong học tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-Giáo án power point.
-Sách tập viết
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Hoạt động 1 . Khởi động :
a) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, tâm thế cho học sinh ngay từ đầu tiết học.
b) Cách tiến hành:
- Tổ chức cho HS hát kết hợp vận động -HS hát kết hợp vận động
tay, chân, toàn thân.
- GV giới thiệu bài.
Hoạt động 2. Viết chữ hoa
a) Mục tiêu: HS viết đúng kiểu chữ, độ cao, độ rộng của chữ A.
b) Cách tiến hành:
- GV giới thiệu mẫu chữ viết hoa A:
-HS quan sát chữ mẫu, nhận xét về độ cao,
• Độ cao: 5 li; độ rộng: 5,5 li.
độ rộng các nét.
-GV cho HS xem video quy trình viết chữ
A hoa và giới thiệu:
• Chữ viết hoa A gồm 3 nét: nét 1 gần
giống nét móc ngược trái nhưng hơi lượn -HS quan sát cấu tạo chữ A
ở phía trên và nghiêng về bên phải, nét 2
là nét móc ngược phải và nét 3 là nét
lượng ngang.
+GV viết mẫu và nêu:
• Nét 1: đặt bút ở đường kẻ ngang 3 và
đường kẻ dọc 2, viết nét móc ngược trái -HS quan sát GV viết mẫu và video viết
từ dưới lên, nghiêng về bên phải và lượn mẫu.
ở phía trên, dừng bút ở giao điểm của
đường kẻ ngang 6 và đường kẻ dọc 5.
• Nét 2: Từ điểm dừng bút của nét 1,
chuyển hướng bút viết nét móc ngược
phải đến điểm giao đường kẻ ngang 2 và
đường kẻ dọc 5,5 thì dừng lại.
• Viết nét lượn ngang: Từ điểm kết thúc
nét 2, lia bút lên đến phía trên đường kẻ
ngang 3 và viết nét lượn ngang thân chữ.
-GV hướng dẫn viết bảng con.
- HS tập viết chữ viết hoa A (trên bảng
-GV hướng dẫn HS tự nhận xét và nhận con) theo hướng dẫn.
xét lẫn nhau.
- GV nhận xét phần viết của HS.
- HS viết chữ viết hoa A (chữ cỡ vừa và
- GV hướng dẫn HS viết chữ A vào vở chữ cỡ nhỏ) vào vở Tập viết 2 tập một.
( Chú ý hướng dẫn cách trình bày)
- GV yêu cầu HS đánh giá đồng đẳng.
-HS đổi vở, nhận xét, góp ý cho nhau.
KL: Các em cần viết đúng kiểu chữ, độ
cao, độ rộng của chữ A.
Hoạt động 3. Viết câu ứng dụng
a) Mục tiêu: HS viết câu ứng dụng đúng kiểu, đúng độ cao, độ rộng và khoảng cách.
b) Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS đọc câu ứng dụng
-HS đọc: Ánh nắng tràn ngập sân
trường.
-GV viết mẫu câu ứng dụng trên bảng - HS nêu cảm nghĩ về câu ứng dụng.
lớp ( hoặc cho HS quan sát cách viết mẫu - HS quan sát GV viết mẫu câu ứng dụng
trên màn hình, nếu có).
trên bảng lớp.
-GV hướng dẫn HS:
+ Viết chữ viết hoa A đầu câu.
+ Cách nối chữ viết hoa với chữ viết -HS quan sát, nắm quy trình viết.
thường: Nét 1 của chữ " tiếp liền với điểm
kết thúc nét 3 của chữ viết hoa A.
+ Khoảng cách giữa các chữ ghi tiếng
trong câu bằng khoảng cách viết chữ cái
o
+ Lưu ý HS độ cao của các chữ cái: chữ
cái hoa A, h, g cao 2,5 li (chữ g cao 1,5 li
dưới đường kẻ ngang); chữ p cao 2 li (1 li
dưới đường kẻ ngang); chữ t cao 1, 5 li;
các chữ còn lại cao 1 li.
+ Cách đặt dấu thanh ở các chữ cái: dấu
sắc đặt trên chữ hoa A (Anh) và chữ ă
(năng), dấu huyền đặt trên chữ cái a
(tròn) và giữa ở (trường), dấu nặng đặt
dưới chữ cái đ .
+ Vị trí đặt dấu chấm cuối câu ngay sau
chữ cái g trong tiếng trường.
-GV yêu cầu HS viết vào vở.
-Học sinh viết vào vở Tập viết 2 tập một.
– Yêu cầu HS đổi vở cho nhau để phát - HS đổi vở cho nhau để phát hiện lỗi và
hiện lỗi và góp ý cho nhau theo cặp hoặc góp ý cho nhau theo cặp hoặc nhóm.
nhóm.
- GV hướng dẫn chữa một số bài trên lớp,
nhận xét, động viên khen ngợi các em.
KL: Các em cần viết câu ứng dụng đúng
kiểu, đúng độ cao, độ rộng và khoảng
cách.
Hoạt động 4. Tổng kết
-GV tổng kết chung nội dung tiết học.
Tiếng Việt
Bài 1. ( Tiết 4 ) Nói và nghe: Những ngày hè của em
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù :
- Kể được kỉ niệm đáng nhớ nhất của em trong kì nghỉ hè vừa qua.
- Biết lắng nghe và chia sẻ cảm xúc qua câu chuyện của bạn.
- Hiểu và thể hiện được cảm xúc háo hức, vui vẻ của em và các bạn học sinh
trong ngày khai giảng năm học lớp 2.
2. Năng lực chung:
-Thông qua các hoạt động học, HS phát triển năng lực tự chủ và tự học; năng lực
giao tiếp hợp tác; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực ngôn ngữ.
3. Phẩm chất : Thông qua các hoạt động học, BD cho HS các phẩm chất:
- Yêu nước: Yêu trường, lớp, bạn bè, thầy cô.
- Nhân ái: Biết chia sẻ, giúp đỡ bạn bè.
- Trách nhiệm: Tự hoàn thành nhiệm vụ học tập và rèn luyện ở trường, lớp.
- Chăm chỉ: Chăm chỉ và trung thực trong học tập và rèn luyện.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Giáo án power point.
- Sách giáo khoa.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Hoạt động 1. Khởi động :
a) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, tâm thế cho học sinh ngay từ đầu tiết học.
b) Cách tiến hành:
-Tổ chức cho HS chơi trò “ Truyền -HS tham gia trò chơi : Kể về những hoạt
điện ”
động của em trong kì nghỉ hè vừa qua.
-GV giới thiệu bài.
Hoạt động 2. Kể về điều đáng nhớ nhất trong kì nghỉ hè của em.
a) Mục tiêu: HS kể được điều đáng nhớ nhất trong kì nghỉ hè của em và nêu được
cảm xúc của em về điều đó.
b) Cách tiến hành:
GV hướng dẫn HS cách thực hiện -HS nêu yêu cầu BT
như sau:
– Làm việc chung cả lớp:
+ Quan sát tranh.
-HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi.
+ Nêu nội dung các bức tranh:
-Tranh 1 : vẽ cảnh cả nhà về thăm quê, mọi
*Tranh vẽ cảnh ở đâu?
người có lẽ vừa xuống xe ô tô đi về phía cầu
*Trong tranh có những ai?
bắc qua con kênh nhỏ;
* Mọi người đang làm gì?
-Tranh 2 : vẽ cảnh bãi biển, mọi người tắm
*Theo em, các bức tranh muốn nói về biển, xây lâu đài cát, thả diều,...
các sự việc diễn ra trong thời gian -Tranh 3 : vẽ các bạn trai chơi đá bóng.
nào? (Trong kì nghỉ hè)
- HS làm việc theo nhóm/ cặp:
-GV giao nhiệm vụ: Các em vừa trải + Từng HS nói theo gợi ý trong SHS.
qua kì nghỉ hè sau 9 tháng học tập ở + Mỗi bạn có thể kể trong 1 phút, tập trung
nhà trường. Các em hãy kể về kỉ nghỉ vào điều đáng nhớ nhất.
hè vừa qua của mình theo các câu hỏi + Cả nhóm hỏi thêm để biết được rõ hơn về
gợi ý trong SHS, chỉ nên chọn kể về hoạt động trong kì nghỉ hè của từng bạn.
những gì đáng nhớ nhất.
+ Nhóm nhận xét, góp ý
KL: Các em cần kể được điều đáng
nhớ nhất trong kì nghỉ hè của mình
và nêu được cảm xúc của mình về kì
nghỉ hè đó.
Hoạt động 3. Chia sẻ cảm xúc khi quay lại trường sau kì nghỉ hè.
a) Mục tiêu: HS chia sẻ cảm xúc khi quay lại trường sau kì nghỉ hè.
b) Cách tiến hành:
-GV hướng dẫn HS thực hiện.
-HS nêu yêu cầu và thực hiện theo các bước
sau:
- Bước 1: Làm việc cá nhân. Nhớ lại những
ngày sắp kết thúc kì nghỉ hè, nhớ lại suy nghĩ,
cảm xúc của mình trong những ngày đầu trở
lại trường đi học.
- Bước 2: Làm việc nhóm. Từng em phát biểu
-GV hướng dẫn, giúp đỡ, khuyến ý kiến, cần mạnh dạn nói lên suy nghĩ, cảm
khích để các em nhút nhát cũng tự tin xúc thật của mình. Các bạn trong nhóm nhận
nói được trước lớp, trước nhóm.
xét những điểm giống hoặc khác nhau trong
suy nghĩ, cảm xúc của các bạn trong nhóm.
- Bước 3: Một số HS trình bày trước lớp.
+ Kể về điều nhớ nhất trong kì nghỉ hè.
+ Chia sẻ suy nghĩ, cảm xúc khi tạm biệt kì
-GV chốt và tuyên dương những em nghỉ hè để trở lại trường lớp.
thực hiện tốt.
KL: Các em cần chia sẻ cảm xúc khi
quay lại trường sau kì nghỉ hè.
Hoạt động 4. Viết 2-3 câu về những ngày hè của em
a) Mục tiêu: HS viết được 2-3 câu về những ngày nghỉ hè của mình.
b) Cách tiến hành:
- GV hướng dẫn HS cách thực hiện.
– HS Viết 2 – 3 câu về kì nghỉ hè (có thể viết
- GV lưu ý: HS có thể vẽ tranh minh về: một hoạt động em thích nhất; một nơi em
hoạ về ngày hè của mình (nếu thích). đã từng đến, một người em đã từng gặp trong
- Yêu cầu HS làm việc cá nhân, sau kì nghỉ hè; cảm xúc, suy nghĩ của em về kì
đó làm việc nhóm.
nghỉ hè,...).
-GV lưu ý học sinh cách trình bày bài -HS chia sẻ trong nhóm, chia sẻ trước lớp.
trong vở.
-Lớp nhậ xét.
-GV nhận xét bài làm của một số HS.
KL: Các em viết về những ngày hè
của mình
Hoạt động 5. Tổng kết
-GV tổng kết chung nội dung tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
Tiếng Việt
Bài 2. Ngày hôm qua đâu rồi ?
Đọc ( Tiết 1+ 2)
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù :
- Đọc đúng, rõ ràng bài thơ Ngày hôm qua đâu rồi, biết ngắt đúng nhịp thơ, nhấn
giọng phù hợp.
- Trả lời được các câu hỏi có liên quan đến bài đọc.
- Học thuộc lòng 2 khổ thơ em thích.
2. Năng lực chung:
-Thông qua các hoạt động học, HS phát triển năng lực tự chủ và tự học; năng lực
giao tiếp hợp tác; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực ngôn ngữ.
3. Phẩm chất :
Thông qua các hoạt động học, BD cho HS các phẩm chất:
- Nhân ái: Biết chia sẻ, giúp đỡ bạn bè, người thân.
- Trách nhiệm: Tự hoàn thành nhiệm vụ học tập và rèn luyện ở trường, lớp.
- Chăm chỉ: Chăm chỉ học tập và yêu lao động . Biết quý trọng thời gian và sắp
xếp thời gian làm việc hợp lí.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-Giáo án power point.
-Sách giáo khoa.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Hoạt động1. Khởi động :
a) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, tâm thế cho học sinh ngay từ đầu tiết học.
b) Cách tiến hành:
-GV tổ chức cho 3 em thi Hái hoa -HS thi Hái hoa dân chủ
dân chủ ( đọc đoạn văn trong cánh
hoa mà mình hái được – Bài Tôi là -HS lắng nghe và nhận xét bạn đọc
HS lớp 2)
- HS đặt câu hỏi cho nhau về nội dung bài
- GV nhận xét
vừa đọc.
-GV yêu cầu học sinh kể cho các bạn
nghe những việc em đã làm trong -HS kể
ngày hôm qua.
-HS lắng nghe.
- GV kết nối vào bài mới: Vừa rồi
chúng ta đã nói được rất nhiều việc
mà các em đã làm được và chưa làm
được của ngày hôm qua. Thời gian đã
trôi đi thì không trở lại. Nhưng muốn
thời gian ở lại, mọi người, mọi vật
đều phải cố gắng làm việc hằng ngày.
Một bạn nhỏ đã hỏi bố một câu hỏi
rất ngộ nghĩnh: Ngày hôm qua đâu
rồi? Chúng ta cùng đọc và tìm hiểu
bài thơ Ngày hôm qua đâu rồi? sẽ tìm
được câu trả lời thú vị.
- GV gt bài.
Hoạt động 2. Hướng dẫn đọc văn bản:
a) Mục tiêu:
- Đọc đúng, rõ ràng bài thơ , biết ngắt đúng nhịp thơ, nhấn giọng phù hợp.
b) Cách tiến hành:
+ GV đọc mẫu bài thơ
-HS lắng nghe, đọc thầm theo.
+GV cùng HS tìm một số từ ngữ dễ
phát âm nhầm do ảnh hưởng của tiếng -HS luyện phát âm các tiếng khó ( đọc theo
địa phương: lịch cũ, toả, hạt lúa, chín nhóm đôi và tự sửa lỗi phát âm cho nhau/ đọc
vàng, gặt hái, vẫn còn.
trước lớp)
+GV hướng dẫn HS đọc nối tiếp từng
khổ thơ; GV kết hợp hướng dẫn HS -HS tự tìm câu thơ và thảo luận với bạn cùng
ngắt đúng nhịp thơ.
bàn tìm cách ngắt nghỉ hợp lí.
Ngày hôm qua/ ở lại
Trong hạt lúa mẹ trồng
Cánh đồng/chờ gặt hái
Chín vàng / màu ước mong.
+ GV mời HS đọc nối tiếp khổ thơ
- HS đọc nối tiếp khổ thơ. Cả lớp theo dõi,
+ GV HD tìm hiểu nghĩa của các từ nhận xét.
được chú giải trong sgk và một số từ
khác do HS tự tìm thông quan hình -HS tìm hiểu nghĩa một số từ.
ảnh, hành động hoặc đặt câu.
KL: Các em cần đọc đúng, rõ ràng
bài thơ , biết ngắt đúng nhịp thơ,
nhấn giọng phù hợp.
Hoạt động 3. Luyện đọc nhóm
a) Mục tiêu:
- Đọc đúng, rõ ràng bài thơ , biết ngắt đúng nhịp thơ, nhấn giọng phù hợp.
- Biết sửa lỗi cho nhau và chia sẻ với nhau cách đọc hay.
b) Cách tiến hành:
+ GV yêu cầu học sinh đọc nối tiếp +Từng nhóm HS đọc nối tiếp khổ thơ trong
khổ thơ trong nhóm.
nhóm (như nhóm HS đã làm mẫu trước lớp).
+ GV giúp đỡ HS trong các nhóm gặp - HS góp ý cho nhau.
khó khăn khi đọc bài, tuyên dương
HS đọc tiến bộ.
KL: Các em cần đọc đúng, rõ ràng
bài thơ , biết ngắt đúng nhịp thơ,
nhấn giọng phù hợp. Biết sửa lỗi
cho nhau và chia sẻ với nhau cách
đọc hay.
Tiết 2
Hoạt động 4. Trả lời câu hỏi .
a) Mục tiêu:
- Hiểu được nội dung bài thơ: Em cần biết quý trọng thời gian. Dành thời gian
làm những điều có ích.
b) Cách tiến hành:
-GV yêu cầu học sinh đọc câu hỏi 1.
Câu 1. Bạn nhỏ đã hỏi bố điều gì
-1 HS đọc to, lớp đọc thầm, thảo luận nhóm
4, từng em nêu ý kiến của mình, cả nhóm
-GV chốt câu TL đúng.
góp ý.
+ Bạn nhỏ hỏi bố : Ngày hôm qua + Cả nhóm lựa chọn những đáp án đúng rồi
đâu rồi?
chia sẻ kết quả trước lớp.
-GV yêu cầu học sinh đọc câu hỏi 2.
Câu 2. Theo lời bố, ngày hôm qua ở lại
-GV chốt câu TL đúng.
những đâu?
+ Trên cành hoa trong vườn
-1 HS đọc to, lớp đọc thầm, vài em nêu ý kiến
+ Trong hạt lúa mẹ trồng
của mình, cả lớp thống nhất câu trả lời.
+ Trong vở hồng của con.
-GV yêu cầu học sinh đọc câu hỏi 3.
-GV chốt câu TL đúng.
- GV sử dụng câu hỏi mở rộng :
Câu 3. Trong khổ thơ cuối, bố dặn bạn nhỏ
+ Bài thơ đã giúp em nhận ra điều gì làm gì để “ ngày hôm qua vẫn còn” ?
về thời gian?
-1 HS đọc to, lớp đọc thầm, vài em nêu ý kiến
- GV hướng dẫn HS học thuộc lòng của mình, cả lớp thống nhất câu trả lời.
khổ thơ bất kì. GV sử dụng hình thức
xoá dẫn các chữ trong từng dòng thơ -HS suy nghĩ trả lời
(Lưu ý, lần 1 xoá những chữ HS dễ
nhớ; lần 2 xoá nhiều hơn; lần 3 xoá - HS đọc thuộc lòng trong nhóm (nhóm 2)
chỉ để lại 1 – 2 chữ làm điểm tựa để
HS dễ nhớ và thuộc lòng: HS nối tiếp - HS thi đọc thuộc lòng trước lớp cả 2 khổ
đọc thuộc lòng từng khổ thơ).
thơ.
KL: Các em cần hiểu được nội dung
bài thơ: Em cần biết quý trọng thời
gian. Dành thời gian làm những
điều có ích.
Hoạt động 5. Luyện đọc lại.
a) Mục tiêu:
- Đọc bài đúng, trôi chảy, có ngữ điệu.
b) Cách tiến hành:
-GV đọc mẫu lần 2
-HS đọc thầm theo.
-GV tổ chức đọc trong nhóm 4
-HS đọc nhóm 4, chọn bạn đọc hay nhất.
-GV tổ chức thi đọc.
-Cá nhân thi đọc hay trước lớp. Lớp bình
KL: Các em cần đọc bài đúng, trôi chọn
chảy, có ngữ điệu.
Hoạt động 6. Luyện tập theo văn bản đọc.
a) Mục tiêu:
- HS thực hành luyện tập thực hành theo nội dung văn bản.
b) Cách tiến hành:
-GV yêu cầu học sinh đọc câu 1.
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4.
-GV chốt đáp án đúng.
Câu 1. Dựa vào tranh minh hoạ bài đọc, tìm
từ ngữ chỉ người, chỉ vật.
- HS thảo luận nhóm 4, TLCH.
Câu 2. Đặt 2 câu với từ ngữ tìm được ở bài
-GV gọi HS đọc câu 2.
-GV tổ chức làm việc nhóm đôi.
-GV kết luận, tuyên dương
tập 1.
-HS thảo luận nhóm đôi, thực hiện từng yêu
cầu.
- Vài nhóm chia sẻ trước lớp.
Hoạt động 7. Tổng kết
-GV tổng kết chung nội dung tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
Tiếng Việt
Bài 2. (Tiết 3) Nghe – viết : Ngày hôm qua đâu rồi
Bảng chữ cái.
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù :
- Viết chính tả một đoạn ngăn theo hình thức nghe – viết và hoàn thành bài tập
chính tả âm vẫn.
- Học thuộc tên các chữ trong bảng chữ cái và sắp xếp thứ tự chữ cái trong bảng.
2. Năng lực chung:
-Thông qua các hoạt động học, HS phát triển năng lực tự chủ và tự học; năng lực
giao tiếp hợp tác; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực ngôn ngữ.
3. Phẩm chất :
Thông qua các hoạt động học, BD cho HS các phẩm chất:
- Nhân ái: Biết chia sẻ, giúp đỡ bạn bè.
- Trách nhiệm: Tự hoàn thành nhiệm vụ học tập.
- Chăm chỉ: Chăm chỉ và trung thực trong học tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-Giáo án power point.
-Vở Chính tả
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Hoạt động 1 . Khởi động :
a) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, tâm thế cho học sinh ngay từ đầu tiết học.
b) Cách tiến hành:
- Tổ chức cho HS hát kết hợp vận -HS hát kết hợp vận động: Chữ đẹp nết càng
động tay, chân, toàn thân.
ngoan.
- GV giới thiệu bài.
Hoạt động 2. Nghe – viết
a) Mục tiêu: HS nghe- viết hai khổ thơ cuối.
b) Cách tiến hành:
+ GV đọc đoạn nghe – viết (lưu ý đọc -HS nghe và quan sát đoạn viết trong SHS –
đúng các tiếng HS dễ viết sai)
hai khổ cuối bài thơ).
1 - 2 HS đọc lại đoạn thơ nghe – viết.
+GV hỏi: Đoạn thơ có chữ nào dễ -HS thảo luận với bạn cùng bạn, tìm những
viết sai?
chữ dễ viết sai rồi viết bảng con những chữ
+ GV lưu ý HS cách phân biệt con đó.
chữ, vần, thanh dễ nhầm lẫn.
+GV hỏi:Khi viết đoạn thơ, cần viết
như thế nào?
-HS nêu cách trình bày câu thơ, khổ thơ.
+ GV đọc to, rõ ràng, tốc độ vừa phải
(quan sát HS viết để xác định tốc độ), -HS viết bài.
đúng trọng âm; mỗi dòng thơ đọc 2 –
3 lần.
- GV đọc soát lỗi chính tả.
- GV nhận xét bài viết của HS một số -HS đổi vở soát lỗi cho nhau.
HS.
KL: Các em nghe viết hai khổ thơ
cuối.
Hoạt động 3. Học thuộc tên các chữ cái trong bảng theo thứ tự.
a) Mục tiêu: HS tìm những chữ cái còn thiếu trong bảng. Học thuộc tên các chữ cái.
Sắp xếp các chữ cái theo thứ tự.
b) Cách tiến hành:
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập.
Bài 2. Tìm những chữ cái còn thiếu trong
- GV giúp HS nắm vững yêu cầu của bảng. Học thuộc tên các chữ cái.
bài tập.
- HS đọc yêu cầu của bài tập.
- HS làm bài tập theo nhóm.
- HS đại diện nhóm trình bày kết quả trước
- GV chốt kết quả đúng.
lớp. Lớp nhận xét.
- GV hướng dẫn HS học thuộc bảng -HS chơi trò “ Đố bạn” : đọc được tên chữ cái
chữ cái: Trò chơi: Đố bạn.
bất kì mà bạn trong nhóm chỉ.
-GV nhận xét.
-GV tổ chức trò chơi “ Ai nhanh, ai Bài 3. Sắp xếp các chữ cái dưới đây theo
đúng” để hoàn thành bài tập số 3.
đúng thứ tự bảng chữ cái
-GV nhận xét.
đ; c ; b ; d ; a; e.
-HS tham gia trò chơi.
KL: Các em cần học thuộc tên các
chữ cái trong bảng theo thứ tự
Hoạt động 4. Tổng kết
-GV tổng kết chung nội dung tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
Tiếng Việt
Bài 2 . (Tiết 4) Từ chỉ sự vật, từ chỉ hoạt động . Câu giới thiệu.
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù :
-Tìm được từ chỉ sự vật, chỉ hoạt động trong tranh và trong thực tế.
- Nói được câu giới thiệu theo mẫu và biết sử dụng câu giới thiệu vào thực tế.
2. Năng lực chung:
-Thông qua các hoạt động học, HS phát triển năng lực tự chủ và tự học; năng lực
giao tiếp hợp tác; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực ngôn ngữ.
3. Phẩm chất :
Thông qua các hoạt động học, BD cho HS các phẩm chất:
- Nhân ái: Biết chia sẻ, giúp đỡ bạn bè.
- Trách nhiệm: Tự hoàn thành nhiệm vụ học tập.
- Chăm chỉ: Chăm chỉ và trung thực trong học tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-Giáo án power point.
-Sách Tiếng Việt.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Hoạt động 1 . Khởi động :
a) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, tâm thế cho học sinh ngay từ đầu tiết học.
b) Cách tiến hành:
- Tổ chức cho HS hát kết hợp vận -HS hát kết hợp vận động
động tay, chân, toàn thân.
- GV giới thiệu bài.
Hoạt động 2. Nhìn tranh, tìm từ ngữ chỉ sự vật, từ ngữ chỉ hoạt động.
a) Mục tiêu: HS tìm được từ chỉ sự, từ chỉ hoạt động trong tranh và trong thực tế.
b) Cách tiến hành:
- GV gọi HS đọc yêu cầu của bài tập Bài 1. Nhìn tranh, tìm từ ngữ :
trong SHS.
a) +Chỉ sự vật
-GV hướng dẫn HS nắm yêu cầu củab) +Chỉ hoạt động.
bài tập.
- HS làm việc nhóm (2 nhóm), quan sát tranh
và tìm từ ngữ thích hợp với mỗi hình.
GV hỏi thêm HS câu hỏi mở rộng.
VD: Vì sao em biết tranh 1 là đi học?
(Mục tiêu của câu hỏi nhằm kích
thích HS nói được những suy luận – HS trình bày kết quả trước lớp. Lớp nhận
xét, bổ sung.
của mình)
- GV chốt (tranh 1: đi học; tranh 2:
khăn mặt; tranh 3: cô giáo; tranh 4:
quần áo; tranh 5: mũ; tranh 6: chải
đấu; tranh 7: cặp sách; tranh 8: bác
sĩ).
-GV yêu cầu HS tìm thêm một số từ -HS tìm thêm
chỉ hoạt động, từ chỉ sự vật xung
quanh em
-GV nhận xét, kết luận.
KL: Các em cần tìm được từ chỉ sự,
từ chỉ hoạt động trong tranh và
trong thực tế.
Hoạt động 3. Tập nói câu giới thiệu
a) Mục tiêu: HS nói được câu giới thiệu theo mẫu.
b) Cách tiến hành:
Bài 2.
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập.
- HS đọc yêu cầu của bài tập.
Bài 2. Kết hợp từ ngữ ở cột A với từ ngữ ở
- GV giúp HS nắm vững yêu cầu của cột B để tạo câu giới thiệu
bài tập.
- GV chốt kết quả đúng.
– HS làm bài tập theo nhóm 4
- HS đại diện nhóm trình bày kết quả trước
lớp. Lớp nhận xét.
Bài 3. Đặt một câu giới thiệu theo mẫu ở BT
Bài 3.
2.
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập.
- HS làm bài tập theo nhóm đôi
- GV giúp HS nắm vững yêu cầu của
- Đại diện nhóm trình bày kết quả trước lớp.
bài tập.
Lớp nhận xét.
- GV chốt kết quả đúng.
KL: Các em cần nói được câu giới
thiệu theo mẫu.
Hoạt động 4. Tổng kết
-GV tổng kết chung nội dung tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
Tiếng Việt
Bài 2. (Tiết 5) Viết đoạn văn giới thiệu bản thân
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù :
- Nói được 2-3 câu giới thiệu về bản thân.
- Viết được 2-3 câu giới thiệu về bản thân.
2. Năng lực chung:
-Thông qua các hoạt động học, HS phát triển năng lực tự chủ và tự học; năng lực
giao tiếp hợp tác; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực ngôn ngữ.
3. Phẩm chất :
Thông qua các hoạt động học, BD cho HS các phẩm chất:
- Nhân ái: Bi...
 









Các ý kiến mới nhất