Giáo án Tuần 1 - Lớp 2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Bùi Thị Hạnh
Ngày gửi: 15h:27' 09-10-2026
Dung lượng: 77.0 KB
Số lượt tải: 1
Nguồn:
Người gửi: Bùi Thị Hạnh
Ngày gửi: 15h:27' 09-10-2026
Dung lượng: 77.0 KB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 1
Thứ hai ngày 07 tháng 09 năm 2026
Tiếng Việt
CHỦ ĐỀ 1: EM LỚN LÊN TỪNG NGÀY
BÀI 1: TÔI LÀ HỌC SINH LỚP 2
TIẾT 1 - 2: ĐỌC: TÔI LÀ HỌC SINH LỚP 2
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng các tiếng trong bài; bước đầu biết đọc đúng lời kể chuyện và lời nói
trực tiếp của nhân vật.
- Hiểu nội dung bài: cảm xúc háo hức, vui vẻ của bạn nhỏ và các bạn học sinh
trong ngày khai giảng lớp 2.
- Trả lời được các câu hỏi trong SGK; luyện nói được lời chào tạm biệt, lời chào
thầy cô, bạn bè.
2. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: chủ động đọc bài, chuẩn bị nội dung chia sẻ về ngày khai
giảng.
- Giao tiếp và hợp tác: biết lắng nghe, trao đổi trong nhóm đôi, nhóm ba và trình
bày ý kiến rõ ràng.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết chọn tranh phù hợp với đoạn đọc, vận dụng
lời chào trong tình huống thực tế.
3. Phẩm chất:
- Nhân ái: yêu quý bạn bè, biết quan tâm, chúc mừng bạn trong năm học mới.
- Chăm chỉ: tích cực đọc bài, luyện đọc từ khó, câu dài.
- Trách nhiệm: có ý thức chuẩn bị đồ dùng, thực hiện nền nếp khi đến trường.
4. Tích hợp:
- KNS: Giáo dục học sinh tình cảm quý mến bạn bè khi đến trường; biết chào hỏi,
nói lời thân thiện, chúc bạn vui vẻ trong năm học mới.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, ti vi/máy chiếu, tranh minh họa trong SGK, phiếu nhỏ “Tặng lời
chúc cho bạn”.
- HS: SGK Tiếng Việt 2 tập một, Vở bài tập Tiếng Việt, bảng con/bút chì.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
TIẾT 1
1. Khởi động
Mục tiêu: Phỏng đoán được nội dung bài đọc qua tên bài và tranh minh họa; tạo
tâm thế vui vẻ trước khi vào bài.
- GV ổn định lớp, yêu cầu HS quan sát - HS quan sát tranh, nêu: sân trường
tranh minh họa SGK trang 10 và nêu có cờ Tổ quốc, cô giáo đứng đón học
những hình ảnh mình nhìn thấy.
sinh, các bạn mặc đồng phục, đeo cặp
và vui vẻ gặp nhau.
- Em đã chuẩn bị những gì để đón ngày
khai giảng?
- HS trả lời: Em chuẩn bị sách vở,
bút, cặp, đồng phục; em cảm thấy háo
hức, vui và muốn gặp thầy cô, bạn bè.
- GV giới thiệu bài: Bức tranh cho thấy - HS mở SGK trang 10, chuẩn bị đọc
các bạn nhỏ rất vui khi đến trường. Hôm bài và xác định tên bài: Tôi là học
nay, cô và các em sẽ đọc bài Tôi là học sinh lớp 2.
sinh lớp 2 để hiểu niềm vui, sự háo hức
của bạn nhỏ trong ngày khai giảng và
học cách chào hỏi thân thiện.
- GV kết luận: Khi đến trường, các em - HS nêu lại: Em cần chuẩn bị sách
cần chuẩn bị đầy đủ đồ dùng, giữ tâm vở, mặc đồng phục gọn gàng, chào
thế vui vẻ, biết chào hỏi thầy cô và bạn thầy cô, chào bạn và vui vẻ vào lớp.
bè bằng lời nói lễ phép, thân thiện.
2. Khám phá kiến thức
Mục tiêu: Giúp HS đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài và hiểu nội dung bài đọc.
Hoạt động 1: Đọc văn bản
Mục tiêu: HS đọc đúng tiếng, từ khó; biết ngắt nghỉ ở câu dài và đọc đoạn theo
nhóm.
a. GV đọc mẫu.
- HS chuẩn bị lắng nghe, mở SGK bài
Tôi là học sinh lớp 2.
- GV đọc mẫu toàn bài với giọng nhanh, - HS nghe GV đọc mẫu, dùng mắt
vui, thể hiện sự háo hức của bạn nhỏ khi theo dõi bài đọc trong SGK và chú ý
đến trường; nhấn giọng ở các từ: vùng giọng đọc vui, háo hức.
dậy, chuẩn bị xong, rối rít, ríu rít.
b. HS luyện đọc đoạn, kết hợp đọc từ - HS chuẩn bị đọc đoạn, đọc từ khó
khó, câu khó và giải nghĩa từ.
và nêu từ ngữ chưa hiểu.
- GV hướng dẫn chia bài thành 3 đoạn: - HS dùng bút chì đánh dấu 3 đoạn
đoạn 1 từ đầu đến “sớm nhất lớp”; đoạn trong SGK đúng theo hướng dẫn.
2 tiếp theo đến “cùng các bạn”; đoạn 3
phần còn lại.
- HDHS đọc nối tiếp từng đoạn lần 1; - HS đọc nối tiếp đoạn; HS đọc lại
GV sửa phát âm các từ khó: loáng, rối các từ khó theo mẫu: loáng, rối rít, ríu
rít, ríu rít, rụt rè, níu, lớn bổng.
rít, rụt rè, níu, lớn bổng.
- GV hướng dẫn HS luyện đọc câu dài: - HS đọc câu dài, ngắt nghỉ sau “cổng
“Nhưng vừa đến cổng trường,/ tôi đã trường”, “cùng lớp”, “nói cười” và
thấy mấy bạn cùng lớp/ đang ríu rít nói đọc với giọng tự nhiên.
cười/ ở trong sân.”
c. HS luyện đọc trong nhóm.
- HS chuẩn bị luyện đọc trong nhóm
ba.
- Tổ chức cho HS luyện đọc nhóm ba;
mỗi bạn đọc một đoạn, hai bạn còn lại
lắng nghe và góp ý nhẹ nhàng về phát
âm, tốc độ, giọng đọc.
- HS luyện đọc nhóm ba; mỗi bạn đọc
một đoạn và góp ý cho bạn bằng lời:
Bạn đọc rõ hơn. Bạn cần ngắt nghỉ
sau dấu phẩy.
d. Đọc toàn bài.
- HS chuẩn bị đọc toàn bài.
- GV gọi 2 - 3 HS đọc toàn bài; GV nhận - 2 - 3 HS đọc toàn bài; HS khác theo
xét, tuyên dương HS đọc tiến bộ.
dõi và nhận xét giọng đọc.
4. Vận dụng
Mục tiêu: Khắc sâu cách đọc đã học; chuẩn bị tốt cho tiết học tiếp theo.
- GV yêu cầu HS nhắc lại giọng đọc của - HS nêu: Cần đọc giọng vui, háo
nhân vật trong bài.
hức; lời nhân vật đọc tự nhiên, rõ cảm
xúc.
- Dặn dò: Về nhà luyện đọc lại bài Tôi là
học sinh lớp 2 cho người thân nghe.
- HS ghi nhớ nhiệm vụ luyện đọc ở
nhà.
TIẾT 2
Hoạt động 2: Đọc hiểu
Mục tiêu: HS trả lời được các câu hỏi trong SGK, hiểu niềm vui của bạn nhỏ
trong ngày khai giảng lớp 2. Mục tiêu tích hợp: HS biết chào hỏi, nói lời thân
thiện, chúc bạn vui vẻ trong năm học mới.
- GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1 và trả - HS trả lời: Các chi tiết là bạn nhỏ
lời: Những chi tiết nào cho thấy bạn nhỏ vùng dậy, chuẩn bị rất nhanh và muốn
rất háo hức đến trường vào ngày khai đến sớm nhất lớp.
giảng?
- GV tổ chức cho HS đọc thầm đoạn 2
và trả lời: Bạn ấy có thực hiện được
mong muốn đến sớm nhất lớp không? Vì
sao?
- HS trả lời: Bạn ấy không đến sớm
nhất lớp, vì khi bạn đến cổng trường
đã có mấy bạn cùng lớp đang ríu rít
nói cười trong sân.
- GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn 3 và trả - HS trả lời: Bạn ấy thấy mình lớn
lời: Bạn ấy nhận ra mình thay đổi như bổng lên, đã là học sinh lớp 2 và
thế nào khi lên lớp 2?
không còn rụt rè như các em lớp 1.
- GV hướng dẫn HS quan sát 3 tranh nhỏ - HS quan sát tranh, trao đổi nhóm 2
SGK trang 11, đọc yêu cầu: Tìm tranh và nêu: đoạn 1 phù hợp tranh 3, đoạn
thích hợp với mỗi đoạn trong bài đọc.
2 phù hợp tranh 2, đoạn 3 phù hợp
tranh 1.
- Tích hợp KNS: GV hỏi dẫn: Khi gặp - HS nói lời chúc với bạn: Mình chúc
bạn trong ngày đầu năm học, em có thể bạn năm học mới chăm ngoan, học
nói lời gì để bạn thấy vui và gần gũi tốt. HS đáp lại: Cảm ơn bạn, mình
hơn?
cũng chúc bạn học vui.
- GV diễn giải: Khi biết chào hỏi, chúc - HS điều chỉnh lời nói: chào rõ ràng,
mừng, động viên và đáp lời cảm ơn, các nhìn vào bạn, nói vừa đủ nghe và biết
em đang rèn kĩ năng giao tiếp tích cực; cảm ơn khi nhận lời chúc.
điều đó giúp lớp học thân thiện, các bạn
mạnh dạn hơn và tình bạn ngày càng
đẹp.
- GV kết luận: Bài đọc cho thấy niềm vui - HS nhắc lại: Bạn nhỏ háo hức đến
của bạn nhỏ khi lên lớp 2; các em cần trường; em cần yêu quý bạn bè, chào
yêu quý bạn bè, biết chào hỏi, động viên hỏi thân thiện và học tập chăm chỉ.
nhau để mỗi ngày đến trường là một
ngày vui.
Hoạt động 3: Luyện đọc lại
Mục tiêu: HS đọc lại bài với giọng phù hợp; luyện đọc lời nhân vật rõ cảm xúc.
- GV đọc diễn cảm một đoạn, nhắc HS - HS đọc lại lời nhân vật với giọng
phân biệt giọng người kể chuyện và lời vui, nhanh và rõ cảm xúc háo hức.
nói trực tiếp của nhân vật: “Con muốn
đến lớp sớm nhất.”
- GV tổ chức cho HS luyện đọc theo - HS luyện đọc nhóm 3; đại diện
nhóm 3 và thi đọc trước lớp.
nhóm đọc trước lớp, HS khác nhận
xét.
3. Thực hành
Mục tiêu: Luyện nói lời chào trong các tình huống quen thuộc.
Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản đọc.
Mục tiêu: HS chọn đúng từ ngữ, nói lời chào phù hợp trong các tình huống.
Bài tập 1: Từ nào dưới đây nói về các
em lớp 1 trong ngày khai trường? a.
ngạc nhiên; b. háo hức; c. rụt rè.
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- HS đọc đề bài, nêu yêu cầu cần thực
hiện.
- GV hướng dẫn HS thực hiện bài tập, - HS lắng nghe, xác định cần chọn từ
nhắc lại yêu cầu trọng tâm của đề bài.
nói về các em lớp 1 trong ngày khai
trường.
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, - HS làm việc cá nhân và chọn đáp án
khoanh chọn đáp án trong SGK/VBT.
c: rụt rè.
- GV mời HS trình bày kết quả trước - HS trình bày: Các em lớp 1 rụt rè vì
lớp.
còn níu chặt tay bố mẹ.
- GV nhận xét, sửa bài và chốt đáp án - HS đối chiếu, sửa bài.
đúng.
- GV kết luận: Các em biết dựa vào chi - HS ghi nhớ cách tìm từ dựa vào nội
tiết trong bài đọc để chọn từ ngữ phù dung bài đọc.
hợp.
Bài tập 2: Thực hiện các yêu cầu: a.
Nói lời chào tạm biệt mẹ trước khi đến
trường; b. Nói lời chào thầy, cô giáo
khi đến lớp; c. Cùng bạn nói và đáp
lời chào khi gặp nhau ở trường.
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- HS đọc đề bài, nêu yêu cầu cần thực
hiện.
- GV hướng dẫn HS thực hiện bài tập, - HS lắng nghe, xác định lời chào phù
nhắc lại từng tình huống cần nói lời hợp với mẹ, thầy cô và bạn bè.
chào.
- GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 2, - HS làm việc nhóm 2, đóng vai: Con
đóng vai nói lời chào và đáp lời chào.
chào mẹ, con vào lớp ạ; Em chào cô
ạ; Chào bạn, mình rất vui được gặp
bạn.
- GV mời các nhóm trình bày trước lớp.
- Đại diện nhóm trình bày; nhóm khác
nhận xét.
- GV nhận xét, sửa bài và chốt cách nói
phù hợp.
- HS sửa lời chào cho lễ phép, thân
thiện và tự nhiên hơn.
- GV kết luận: Lời chào thể hiện sự lễ - HS nêu lại một lời chào phù hợp và
phép, thân thiện; các em cần dùng lời thực hiện chào bạn bên cạnh.
chào phù hợp với mẹ, thầy cô và bạn bè
mỗi ngày.
4. Vận dụng
Mục tiêu: Hệ thống nội dung bài học và giao nhiệm vụ vận dụng.
- Hôm nay các em học bài gì? Bài đọc - HS trả lời: Hôm nay học bài Tôi là
giúp em hiểu điều gì về ngày khai giảng học sinh lớp 2; bài đọc giúp em hiểu
lớp 2?
ngày khai giảng lớp 2 rất vui, ai cũng
háo hức đến trường.
- Dặn dò: Về nhà đọc lại bài cho người
thân nghe và thực hiện ít nhất 3 lời chào - HS ghi nhiệm vụ: đọc bài ở nhà và
thân thiện.
thực hành 3 lời chào thân thiện.
Toán
TIẾT 1: ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100
I.Yêu cầu cần đạt
*Kiến thức, kĩ năng:
- Nhận biết được cấu tạo thập phân của số, phân tích số (viết dạng 42 = 40 + 2).
Đọc, viết, xếp thứ tự, so sánh được các số đến 100.
- Nhận biết được số chục, số đơn vị của sổ có hai chữ số; ước lượng được số đồ
vật theo nhóm chục.
-
*Phát triển năng lực và phẩm chất:
- Thông qua hoạt động quan sát tranh, hình vẽ,..., HS nêu được câu hỏi và tự
tin trả lời được câu hỏi thích hợp với mỗi tình huống, qua đó bước đấu hình
thành năng lực giải quyết vấn để, năng lực giao tiếp toán học.
- Thông qua hoạt động ước lượng sổ đổ vật theo nhóm chục, HS bước đẩu làm
quen với thao tác ước lượng rổi đếm để kiểm tra ước lượng, qua đó bước đầu
hình thành năng lực tư duy, lập luận toán học,...
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài.
SGK Toán 2 tập một) .
- HS: Bộ đồ đùng học Toán 2.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
1. Kiểm tra:
2. Dạy bài mới:
2.1. Luyện tập:
Bài 1:
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV HDHS thực hiện lần lượt các YC:
- GV hướng dẫn mẫu:
+ Hàng thứ nhất có mấy bó chục và
mấy que tính lẻ ?
+ Số gồm 3 chục và 4 đơn vị viết thế
nào ? Viết thế nào ?
- Cho HS làm cá nhân thực hiện hoàn
thiện bảng .
a) Hàng thứ hai có mấy chục và mấy
đơn vị ? Viết số tương ứng
b) Hàng thứ ba có mấy chục và mấy
đơn vị ? Đọc số tương ứng
c) Hàng thứ tư có mấy chục và mấy
đơn vị ? Đọc, Viết số tương ứng
- GV hỏi :
+ Khi đọc, viết số, ta viết hàng nào
trước, hàng nào sau ?
+ Khi viết số có hàng đơn vị là 5 thì ta
viết l hay n ?
- Nhận xét, tuyên dương HS.
Bài 2:
- Gọi HS đọc YC bài.
Hình phóng to hình ở bài tập 1 (trang 8,
Hoạt động của HS
- 2 -3 HS đọc.
- 1-2 HS trả lời.
- HS thực hiện lần lượt các YC.
- 2-3 HS trả lời:
+ Đáp án 51.
+ Đáp án 4, 6, Bốn mươi sáu.
+ Đáp án 5 chục, 5 đơn vị, 55, Năm
mươi lăm.
- 2-3 HS trả lời:
- Bài yêu cầu làm gì?
- Hướng dẫn HS phân tích mẫu.
+ Củ cà rốt thứ nhất ghi số bao nhiêu ?
+ Số 54 gồm mấy chục và mấy đơn
vị ? Nối với chú thỏ nào ?
+ YC HS làm việc cá nhân, tự nối số
với chú thỏ ghi cấu tạo số tương ứng.
- Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp.
Gọi 3 – 5 HS lần lượt nêu các đáp án.
GV chiếu hình ảnh trên màn hình.
- Nhận xét, tuyên dương.
Bài 3:
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- HDHS phân tích mẫu :
- HD HS phân tích bảng :
+ Những cột nào cần hoàn thiện ?
- GV cho HS làm bài vào phiếu.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Tổ chức cho HS báo cáo kết quả và
nhận xét.
- GV chốt, chiếu đáp án.
- Nhận xét, đánh giá bài HS.
2.2. Trò chơi “HÁI HOA HỌC
TRÒ”:
- GV nêu tên trò chơi và phổ biến cách
chơi, luật chơi.
- Cách chơi: GV đặt sẵn 2 chiếc lọ cắm
các bông hoa giấy có ghi số ở mặt bông
hoa. GV nêu yêu cầu và HS của 2 đội
chơi được gọi sẽ lên chọn bông hoa
phù hợp để đính lên bảng.
- GV thao tác mẫu.
- GV cho HS thảo luận nhóm ba .
- Tổ chức cho 2 nhóm lên thi tiếp sức.
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
3. Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét giờ học.
- 2 -3 HS đọc.
- 1-2 HS trả lời.
- HS thực hiện cá nhân lần lượt các YC
hướng dẫn.
- HS chia sẻ.
- 2 -3 HS đọc.
- 1-2 HS trả lời.
- HS thực hiện chia sẻ.
- HS thảo luận nhóm 3..
- 2 Nhóm lên thi tiếp sức .
- HS lắng nghe.
- HS quan sát hướng dẫn.
Thứ ba ngày 08 tháng 09 năm 2026
Hoạt động trải nghiệm
BÀI 1: HÌNH ẢNH CỦA EM
I. Yêu cầu cần đạt:
*Kiến thức, kĩ năng:
- HS đánh giá lại hình ảnh mình thể hiện hằng ngày là vui vẻ hay rầu rĩ, thân thiện
hay cau có… để từ đó muốn thực hành thay đổi hình ảnh của chính mình cho vui
vẻ, thân thiện hơn.
*Phát triển năng lực và phẩm chất:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học
tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng
vào thực tế.
- Giúp HS thể hiện được hình ảnh thân thiện, vui vẻ của bản thân.
- Có thái độ thân thiện, vui tươi với mọi người xung quanh.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. Thẻ chữ: THÂN THIỆN, VUI VẺ. Bìa
màu.
- HS: Sách giáo khoa. Bút màu.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
Chơi trò Máy ảnh thân thiện.
- HS quan sát, chơi TC theo HD.
- GV hướng dẫn HS chơi: Hai bạn sắm vai
chụp ảnh cho nhau.
– + GV mời HS chơi theo nhóm bàn. Mỗi bạn + 1- 2 nhóm HS lên chơi trước
lớp.
sửa soạn quần áo, đầu tóc để bạn bên cạnh
làm động tác chụp ảnh mình bằng cách đặt ( HS có thể thay đổi vai cho nhau)
ngón tay trỏ và ngón tay cái ghép vào nhau
thành hình vuông mô phỏng chiếc máy ảnh.
Mỗi lần chụp, HS hô: “Chuẩn bị! Cười!
Xoạch!”.
+ GV đưa câu hỏi gợi ý để hs nêu cảm nghĩ/
ý kiến của mình khi thực hiện các hoạt + HS nối tiếp nêu
động:
? Khi chụp ảnh cho bạn em thường nhắc
bạn điều gì? Em muốn tấm ảnh em chụp
như thế nào?
? Khi em được bạn chụp ảnh, em thường
chuẩn bị gì? Em muốn bức ảnh của mình
như thế nào?
- GV cho hs xem một số bức ảnh thật
GV Kết luận: Hình ảnh tươi vui, thân thiện
của mình là hình ảnh chúng ta luôn muốn
lưu lại.
- GV dẫn dắt, vào bài.
2. Khám phá chủ đề:
*Hoạt động 1: Tìm hiểu bản thân
- YCHS cùng nhớ lại hình ảnh mình hằng
ngày bằng những câu hỏi:
+ Ra đường, khi gặp hàng xóm, bạn bè, em
mỉm cười hay… nhăn mặt? Em chào hỏi
vồn vã hay vội vàng bỏ đi?
+ Em thử hỏi bạn bên cạnh xem, bình
thường em cười nhiều hơn hay nhăn mặt
nhiều hơn? Ở bên em, bạn có thấy vui vẻ
không?
- GV nêu: Mỗi chúng ta hãy luôn vui vẻ,
thân thiện với bạn bè và mọi người xung
quanh.
*Hoạt động 2: Em muốn thay đổi.
- GV hướng dẫn HS nhận diện những biểu
hiện của người vui vẻ qua các câu hỏi gợi ý:
+ Theo các em, người vui vẻ là người thế
nào, thường hay làm gì?
+ Theo các em, người thân thiện là người
thường hay làm gì?
- Gv nhận xét, chốt
+ Em thấy mình đã là người luôn vui vẻ và
thân thiện với mọi người xung quanh chưa?
+ Để trả lời câu hỏi trên, GV cho cả lớp vẽ
vào một tờ giấy hoặc một tấm bìa bí mật:
Nếu bạn nào thấy mình đã là người vui vẻ,
thân thiện, hãy vẽ hình mặt cười . Nếu
bạn nào thấy mình chưa vui vẻ, thân thiện
- HS nối tiếp trả lời.
- HS chia sẻ theo nhóm bàn.
- HS thảo luận nhóm 4.
- Chia sẻ trước lớp
- HS lắng nghe.
lắm, muốn thay đổi hình ảnh của mình trong
mắt mọi người, hãy vẽ hình dấu cộng +. Sau
đó, GV đưa ra một chiếc hộp to để HS đặt
những tờ giấy đã được gấp lại vào đó cùng
lời hứa thầy cô sẽ giữ gìn bí mật này cho
HS.
GV Kết luận: Nếu muốn trở thành người
vui vẻ và thân thiện, chúng ta có thể thử
thay đổi bản thân mình. GV gắn bảng thẻ
chữ THÂN THIỆN, VUI VẺ.
3. Mở rộng và tổng kết chủ đề:
Nhận biết hình ảnh thân thiện, tươi vui
của em và các bạn
- YCHS quan sát tranh trong sgk trang 6 và
thảo luận nhóm theo gợi ý:
+ Em hãy nêu những biểu hiện thân thiện,
tươi vui của các bạn trong tranh.
+ Kể những biểu hiện thân thiện, tươi vui
của các bạn khác mà em biết.
- Cho HS liên hệ những biểu hiện thân
thiện, tươi vui của em và các bạn trong lớp.
+ GV mời 2 HS lên thể hiện tình huống
trước lớp - HS khác cho lời khuyên: đóng
góp các “bí kíp” để bạn A thể hiện là người
thân thiện, vui vẻ đối với bạn B.
+ GV theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
GV có thể đặt câu hỏi gợi ý như: Mắt nhìn
vào đâu? Cười hay cau mày? Nên chào thế
nào hay lờ đi? Muốn thể hiện sự thân thiện
hơn nếu đã thân quen thì có thể làm gì?
− GV mời các HS thể hiện sự thân thiện,
vui tươi với một người bạn hoặc một nhóm
bạn trong lớp.
- Gv nhận xét, đưa kết luận: Việc thể hiện
vui vẻ, thân thiện với mọi người cũng
không quá khó.
4. Cam kết, hành động:
- Hôm nay em học bài gì?
- Về nhà em hãy cùng bố mẹ ngắm lại
những cuốn an-bum ảnh gia đình để tìm
- HS thực hiện cá nhân.
- HS đồng thanh đọc to.
- HS quan sát tranh và thảo luận
theo nhóm 4.
- Chia sẻ trước lớp.
- HS thực hiện.
+ 5 − 7 HS đóng góp ý kiến, đưa
lời khuyên
- HS thực hành trước lớp
- Nhận xét, bổ sung ý kiến.
những hình ảnh vui vẻ của mình, của cả
nhà. Chọn một tấm ảnh hoặc tranh vẽ thể
hiện hình ảnh tươi vui, hài hước của em để
tham gia triển lãm ảnh của tổ.
BÀI 1: TÔI LÀ HỌC SINH LỚP 2
TIẾT 3: VIẾT: CHỮ HOA A
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Biết viết đúng chữ hoa A cỡ vừa và cỡ nhỏ theo quy trình.
- Viết đúng câu ứng dụng: “Ánh nắng tràn ngập sân trường.”
- Trình bày bài viết sạch, rõ ràng, đúng khoảng cách.
2. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: tự quan sát mẫu chữ, tự điều chỉnh nét viết.
- Giao tiếp và hợp tác: biết nhận xét bài viết của bạn bằng lời góp ý nhẹ nhàng.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: kiên trì luyện từng nét chữ.
- Trách nhiệm: có ý thức giữ vở sạch, chữ đẹp.
4. Tích hợp:
- Giáo dục bảo vệ môi trường: Qua câu ứng dụng “Ánh nắng tràn ngập sân
trường”, giáo dục HS giữ vệ sinh lớp học, bỏ rác đúng nơi quy định, chăm sóc cây
xanh để sân trường luôn xanh - sạch - đẹp.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Mẫu chữ hoa A, tranh/cụm câu ứng dụng trong SGK, máy chiếu hoặc ti vi.
- HS: Vở Tập viết, bảng con, phấn/bút chì.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
Mục tiêu: Tạo hứng thú, kết nối với tiết tập viết.
- GV cho cả lớp hát một bài ngắn về - HS hát và trả lời: Chữ T trong “Tôi”
trường lớp, sau đó hỏi: Trong tên bài được viết hoa vì đứng đầu tên bài, đầu
Tôi là học sinh lớp 2, chữ cái nào được câu.
viết hoa ở đầu câu hoặc đầu tên bài?
- GV giới thiệu bài: Tiết học hôm nay, - HS chuẩn bị bảng con, vở Tập viết và
cô và các em sẽ luyện viết chữ hoa A, đọc thầm yêu cầu bài viết.
sau đó viết câu ứng dụng Ánh nắng
tràn ngập sân trường thật đúng, đẹp.
2. Khám phá kiến thức
Mục tiêu: Giúp HS nắm được kĩ thuật viết chữ hoa A.
Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ hoa.
Mục tiêu: HS quan sát mẫu, nêu cấu tạo và luyện viết đúng chữ hoa A.
Bài tập 1: Viết chữ hoa A.
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- HS đọc đề bài, nêu yêu cầu cần thực
hiện.
- GV hướng dẫn HS thực hiện bài tập, - HS lắng nghe, xác định cần viết đúng
nhắc lại yêu cầu trọng tâm của đề bài.
chữ hoa A cỡ vừa và cỡ nhỏ.
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, - HS làm việc cá nhân; trả lời: Chữ hoa
quan sát mẫu chữ hoa A trong SGK A cao 5 li, gồm nét móc ngược trái, nét
trang 12 và trả lời: Chữ hoa A cao mấy móc ngược phải và nét lượn ngang.
li? Gồm những nét nào?
- GV viết mẫu chữ hoa A trên bảng và
nêu quy trình: đặt bút ở đường kẻ
ngang 2, hơi lệch về bên trái; đưa bút
lượn lên tạo nét móc ngược trái, chạm
gần đường kẻ ngang 6; tiếp tục lượn
xuống sát đường kẻ ngang 1 rồi đưa bút
lên tạo nét móc ngược phải; dừng bút ở
đường kẻ ngang 2; sau đó lia bút viết
- HS quan sát quy trình, dùng ngón tay
viết mô phỏng: đặt bút, đưa bút lên xuống đúng hướng, dừng bút đúng vị
trí và viết nét lượn ngang cân đối ở
giữa thân chữ.
nét lượn ngang ở giữa thân chữ, cân đối
hai bên.
- GV yêu cầu HS viết chữ hoa A vào
bảng con; quan sát và sửa lỗi về điểm
đặt bút, hướng đưa bút, độ cao 5 li, độ
rộng thân chữ, vị trí nét lượn ngang và
điểm dừng bút.
- HS viết chữ hoa A trên bảng con, giơ
bảng; HS tự sửa lỗi nếu đặt bút quá
thấp, đưa nét chưa mềm, nét lượn
ngang lệch hoặc chữ chưa cân đối.
- GV kết luận: Chữ hoa A cần viết - HS nhắc lại: Em cần viết chữ A cao
đúng độ cao, nét mềm mại và cân đối; đúng, nét đều và cân đối.
khi viết chậm, các em sẽ dễ sửa lỗi
hơn.
3. Thực hành
Mục tiêu: Giúp HS viết đúng câu ứng dụng và biết giữ sân trường xanh - sạch đẹp.
Hoạt động 2: Viết câu ứng dụng.
Mục tiêu: HS viết đúng câu ứng dụng, đúng khoảng cách, dấu thanh và dấu câu.
Bài tập 2: Viết ứng dụng: “Ánh nắng
tràn ngập sân trường.”
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- HS đọc đề bài, nêu yêu cầu cần thực
hiện.
- GV hướng dẫn HS thực hiện bài tập;
yêu cầu HS nhận xét chữ viết hoa,
khoảng cách giữa các tiếng và dấu
chấm cuối câu.
- HS đọc câu ứng dụng; nêu: Chữ
“Ánh” viết hoa chữ A có dấu sắc; giữa
các tiếng cách một con chữ o; cuối câu
có dấu chấm.
- Tích hợp bảo vệ môi trường: GV hỏi
dẫn: Muốn sân trường luôn đẹp dưới
ánh nắng, chúng ta cần làm gì mỗi
ngày?
- HS nêu việc làm: Em bỏ rác vào
thùng, nhặt giấy vụn, không hái hoa,
không bẻ cành, tiết kiệm nước và nhắc
bạn giữ vệ sinh sân trường.
- GV diễn giải: Sân trường sạch đẹp
không tự có, mà do mỗi học sinh biết
bỏ rác đúng nơi quy định, không bẻ
cành, không giẫm lên bồn hoa, biết
nhặt giấy vụn, tiết kiệm nước khi rửa
tay và cùng chăm sóc cây xanh.
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, viết - HS ngồi thẳng lưng, cầm bút đúng,
vào vở một dòng chữ hoa A cỡ vừa, viết từng dòng vào vở và tự kiểm tra
một dòng chữ hoa A cỡ nhỏ và câu ứng khoảng cách chữ.
dụng.
- GV mời HS trình bày vở đẹp; GV - HS nghe nhận xét, sửa chữ chưa đúng
nhận xét, sửa bài và chốt cách trình độ cao hoặc khoảng cách giữa các
bày.
tiếng.
- GV kết luận: Viết đẹp cần kiên trì; - HS nêu lại: Em viết cẩn thận và biết
giữ sân trường sạch đẹp cũng cần sự tự giữ sân trường sạch đẹp.
giác của từng bạn mỗi ngày.
4. Vận dụng
Mục tiêu: Củng cố quy trình viết chữ hoa A và câu ứng dụng.
- Khi nào em cần viết hoa chữ A? Câu - HS trả lời: Em viết hoa chữ A khi
ứng dụng hôm nay nhắc em điều gì về đứng đầu câu, đầu tên riêng; câu ứng
sân trường?
dụng nhắc em yêu sân trường và giữ vệ
sinh trường lớp.
- Dặn dò: Về nhà viết thêm 1 dòng chữ
hoa A và thực hiện một việc giữ vệ - HS ghi nhiệm vụ: luyện viết chữ A và
sinh lớp học hoặc sân trường.
bỏ rác đúng nơi quy định.
TIẾT 4: NÓI VÀ NGHE: NHỮNG NGÀY HÈ CỦA EM
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Nhận biết được các sự việc trong tranh minh họa về kì nghỉ hè.
- Nói được điều đáng nhớ trong kì nghỉ hè của bản thân; biết diễn đạt cảm xúc khi
trở lại trường.
- Viết được 2 - 3 câu ngắn về những ngày hè của em.
2. Năng lực chung:
- Tự chủ và
Thứ hai ngày 07 tháng 09 năm 2026
Tiếng Việt
CHỦ ĐỀ 1: EM LỚN LÊN TỪNG NGÀY
BÀI 1: TÔI LÀ HỌC SINH LỚP 2
TIẾT 1 - 2: ĐỌC: TÔI LÀ HỌC SINH LỚP 2
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng các tiếng trong bài; bước đầu biết đọc đúng lời kể chuyện và lời nói
trực tiếp của nhân vật.
- Hiểu nội dung bài: cảm xúc háo hức, vui vẻ của bạn nhỏ và các bạn học sinh
trong ngày khai giảng lớp 2.
- Trả lời được các câu hỏi trong SGK; luyện nói được lời chào tạm biệt, lời chào
thầy cô, bạn bè.
2. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: chủ động đọc bài, chuẩn bị nội dung chia sẻ về ngày khai
giảng.
- Giao tiếp và hợp tác: biết lắng nghe, trao đổi trong nhóm đôi, nhóm ba và trình
bày ý kiến rõ ràng.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết chọn tranh phù hợp với đoạn đọc, vận dụng
lời chào trong tình huống thực tế.
3. Phẩm chất:
- Nhân ái: yêu quý bạn bè, biết quan tâm, chúc mừng bạn trong năm học mới.
- Chăm chỉ: tích cực đọc bài, luyện đọc từ khó, câu dài.
- Trách nhiệm: có ý thức chuẩn bị đồ dùng, thực hiện nền nếp khi đến trường.
4. Tích hợp:
- KNS: Giáo dục học sinh tình cảm quý mến bạn bè khi đến trường; biết chào hỏi,
nói lời thân thiện, chúc bạn vui vẻ trong năm học mới.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, ti vi/máy chiếu, tranh minh họa trong SGK, phiếu nhỏ “Tặng lời
chúc cho bạn”.
- HS: SGK Tiếng Việt 2 tập một, Vở bài tập Tiếng Việt, bảng con/bút chì.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
TIẾT 1
1. Khởi động
Mục tiêu: Phỏng đoán được nội dung bài đọc qua tên bài và tranh minh họa; tạo
tâm thế vui vẻ trước khi vào bài.
- GV ổn định lớp, yêu cầu HS quan sát - HS quan sát tranh, nêu: sân trường
tranh minh họa SGK trang 10 và nêu có cờ Tổ quốc, cô giáo đứng đón học
những hình ảnh mình nhìn thấy.
sinh, các bạn mặc đồng phục, đeo cặp
và vui vẻ gặp nhau.
- Em đã chuẩn bị những gì để đón ngày
khai giảng?
- HS trả lời: Em chuẩn bị sách vở,
bút, cặp, đồng phục; em cảm thấy háo
hức, vui và muốn gặp thầy cô, bạn bè.
- GV giới thiệu bài: Bức tranh cho thấy - HS mở SGK trang 10, chuẩn bị đọc
các bạn nhỏ rất vui khi đến trường. Hôm bài và xác định tên bài: Tôi là học
nay, cô và các em sẽ đọc bài Tôi là học sinh lớp 2.
sinh lớp 2 để hiểu niềm vui, sự háo hức
của bạn nhỏ trong ngày khai giảng và
học cách chào hỏi thân thiện.
- GV kết luận: Khi đến trường, các em - HS nêu lại: Em cần chuẩn bị sách
cần chuẩn bị đầy đủ đồ dùng, giữ tâm vở, mặc đồng phục gọn gàng, chào
thế vui vẻ, biết chào hỏi thầy cô và bạn thầy cô, chào bạn và vui vẻ vào lớp.
bè bằng lời nói lễ phép, thân thiện.
2. Khám phá kiến thức
Mục tiêu: Giúp HS đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài và hiểu nội dung bài đọc.
Hoạt động 1: Đọc văn bản
Mục tiêu: HS đọc đúng tiếng, từ khó; biết ngắt nghỉ ở câu dài và đọc đoạn theo
nhóm.
a. GV đọc mẫu.
- HS chuẩn bị lắng nghe, mở SGK bài
Tôi là học sinh lớp 2.
- GV đọc mẫu toàn bài với giọng nhanh, - HS nghe GV đọc mẫu, dùng mắt
vui, thể hiện sự háo hức của bạn nhỏ khi theo dõi bài đọc trong SGK và chú ý
đến trường; nhấn giọng ở các từ: vùng giọng đọc vui, háo hức.
dậy, chuẩn bị xong, rối rít, ríu rít.
b. HS luyện đọc đoạn, kết hợp đọc từ - HS chuẩn bị đọc đoạn, đọc từ khó
khó, câu khó và giải nghĩa từ.
và nêu từ ngữ chưa hiểu.
- GV hướng dẫn chia bài thành 3 đoạn: - HS dùng bút chì đánh dấu 3 đoạn
đoạn 1 từ đầu đến “sớm nhất lớp”; đoạn trong SGK đúng theo hướng dẫn.
2 tiếp theo đến “cùng các bạn”; đoạn 3
phần còn lại.
- HDHS đọc nối tiếp từng đoạn lần 1; - HS đọc nối tiếp đoạn; HS đọc lại
GV sửa phát âm các từ khó: loáng, rối các từ khó theo mẫu: loáng, rối rít, ríu
rít, ríu rít, rụt rè, níu, lớn bổng.
rít, rụt rè, níu, lớn bổng.
- GV hướng dẫn HS luyện đọc câu dài: - HS đọc câu dài, ngắt nghỉ sau “cổng
“Nhưng vừa đến cổng trường,/ tôi đã trường”, “cùng lớp”, “nói cười” và
thấy mấy bạn cùng lớp/ đang ríu rít nói đọc với giọng tự nhiên.
cười/ ở trong sân.”
c. HS luyện đọc trong nhóm.
- HS chuẩn bị luyện đọc trong nhóm
ba.
- Tổ chức cho HS luyện đọc nhóm ba;
mỗi bạn đọc một đoạn, hai bạn còn lại
lắng nghe và góp ý nhẹ nhàng về phát
âm, tốc độ, giọng đọc.
- HS luyện đọc nhóm ba; mỗi bạn đọc
một đoạn và góp ý cho bạn bằng lời:
Bạn đọc rõ hơn. Bạn cần ngắt nghỉ
sau dấu phẩy.
d. Đọc toàn bài.
- HS chuẩn bị đọc toàn bài.
- GV gọi 2 - 3 HS đọc toàn bài; GV nhận - 2 - 3 HS đọc toàn bài; HS khác theo
xét, tuyên dương HS đọc tiến bộ.
dõi và nhận xét giọng đọc.
4. Vận dụng
Mục tiêu: Khắc sâu cách đọc đã học; chuẩn bị tốt cho tiết học tiếp theo.
- GV yêu cầu HS nhắc lại giọng đọc của - HS nêu: Cần đọc giọng vui, háo
nhân vật trong bài.
hức; lời nhân vật đọc tự nhiên, rõ cảm
xúc.
- Dặn dò: Về nhà luyện đọc lại bài Tôi là
học sinh lớp 2 cho người thân nghe.
- HS ghi nhớ nhiệm vụ luyện đọc ở
nhà.
TIẾT 2
Hoạt động 2: Đọc hiểu
Mục tiêu: HS trả lời được các câu hỏi trong SGK, hiểu niềm vui của bạn nhỏ
trong ngày khai giảng lớp 2. Mục tiêu tích hợp: HS biết chào hỏi, nói lời thân
thiện, chúc bạn vui vẻ trong năm học mới.
- GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1 và trả - HS trả lời: Các chi tiết là bạn nhỏ
lời: Những chi tiết nào cho thấy bạn nhỏ vùng dậy, chuẩn bị rất nhanh và muốn
rất háo hức đến trường vào ngày khai đến sớm nhất lớp.
giảng?
- GV tổ chức cho HS đọc thầm đoạn 2
và trả lời: Bạn ấy có thực hiện được
mong muốn đến sớm nhất lớp không? Vì
sao?
- HS trả lời: Bạn ấy không đến sớm
nhất lớp, vì khi bạn đến cổng trường
đã có mấy bạn cùng lớp đang ríu rít
nói cười trong sân.
- GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn 3 và trả - HS trả lời: Bạn ấy thấy mình lớn
lời: Bạn ấy nhận ra mình thay đổi như bổng lên, đã là học sinh lớp 2 và
thế nào khi lên lớp 2?
không còn rụt rè như các em lớp 1.
- GV hướng dẫn HS quan sát 3 tranh nhỏ - HS quan sát tranh, trao đổi nhóm 2
SGK trang 11, đọc yêu cầu: Tìm tranh và nêu: đoạn 1 phù hợp tranh 3, đoạn
thích hợp với mỗi đoạn trong bài đọc.
2 phù hợp tranh 2, đoạn 3 phù hợp
tranh 1.
- Tích hợp KNS: GV hỏi dẫn: Khi gặp - HS nói lời chúc với bạn: Mình chúc
bạn trong ngày đầu năm học, em có thể bạn năm học mới chăm ngoan, học
nói lời gì để bạn thấy vui và gần gũi tốt. HS đáp lại: Cảm ơn bạn, mình
hơn?
cũng chúc bạn học vui.
- GV diễn giải: Khi biết chào hỏi, chúc - HS điều chỉnh lời nói: chào rõ ràng,
mừng, động viên và đáp lời cảm ơn, các nhìn vào bạn, nói vừa đủ nghe và biết
em đang rèn kĩ năng giao tiếp tích cực; cảm ơn khi nhận lời chúc.
điều đó giúp lớp học thân thiện, các bạn
mạnh dạn hơn và tình bạn ngày càng
đẹp.
- GV kết luận: Bài đọc cho thấy niềm vui - HS nhắc lại: Bạn nhỏ háo hức đến
của bạn nhỏ khi lên lớp 2; các em cần trường; em cần yêu quý bạn bè, chào
yêu quý bạn bè, biết chào hỏi, động viên hỏi thân thiện và học tập chăm chỉ.
nhau để mỗi ngày đến trường là một
ngày vui.
Hoạt động 3: Luyện đọc lại
Mục tiêu: HS đọc lại bài với giọng phù hợp; luyện đọc lời nhân vật rõ cảm xúc.
- GV đọc diễn cảm một đoạn, nhắc HS - HS đọc lại lời nhân vật với giọng
phân biệt giọng người kể chuyện và lời vui, nhanh và rõ cảm xúc háo hức.
nói trực tiếp của nhân vật: “Con muốn
đến lớp sớm nhất.”
- GV tổ chức cho HS luyện đọc theo - HS luyện đọc nhóm 3; đại diện
nhóm 3 và thi đọc trước lớp.
nhóm đọc trước lớp, HS khác nhận
xét.
3. Thực hành
Mục tiêu: Luyện nói lời chào trong các tình huống quen thuộc.
Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản đọc.
Mục tiêu: HS chọn đúng từ ngữ, nói lời chào phù hợp trong các tình huống.
Bài tập 1: Từ nào dưới đây nói về các
em lớp 1 trong ngày khai trường? a.
ngạc nhiên; b. háo hức; c. rụt rè.
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- HS đọc đề bài, nêu yêu cầu cần thực
hiện.
- GV hướng dẫn HS thực hiện bài tập, - HS lắng nghe, xác định cần chọn từ
nhắc lại yêu cầu trọng tâm của đề bài.
nói về các em lớp 1 trong ngày khai
trường.
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, - HS làm việc cá nhân và chọn đáp án
khoanh chọn đáp án trong SGK/VBT.
c: rụt rè.
- GV mời HS trình bày kết quả trước - HS trình bày: Các em lớp 1 rụt rè vì
lớp.
còn níu chặt tay bố mẹ.
- GV nhận xét, sửa bài và chốt đáp án - HS đối chiếu, sửa bài.
đúng.
- GV kết luận: Các em biết dựa vào chi - HS ghi nhớ cách tìm từ dựa vào nội
tiết trong bài đọc để chọn từ ngữ phù dung bài đọc.
hợp.
Bài tập 2: Thực hiện các yêu cầu: a.
Nói lời chào tạm biệt mẹ trước khi đến
trường; b. Nói lời chào thầy, cô giáo
khi đến lớp; c. Cùng bạn nói và đáp
lời chào khi gặp nhau ở trường.
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- HS đọc đề bài, nêu yêu cầu cần thực
hiện.
- GV hướng dẫn HS thực hiện bài tập, - HS lắng nghe, xác định lời chào phù
nhắc lại từng tình huống cần nói lời hợp với mẹ, thầy cô và bạn bè.
chào.
- GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 2, - HS làm việc nhóm 2, đóng vai: Con
đóng vai nói lời chào và đáp lời chào.
chào mẹ, con vào lớp ạ; Em chào cô
ạ; Chào bạn, mình rất vui được gặp
bạn.
- GV mời các nhóm trình bày trước lớp.
- Đại diện nhóm trình bày; nhóm khác
nhận xét.
- GV nhận xét, sửa bài và chốt cách nói
phù hợp.
- HS sửa lời chào cho lễ phép, thân
thiện và tự nhiên hơn.
- GV kết luận: Lời chào thể hiện sự lễ - HS nêu lại một lời chào phù hợp và
phép, thân thiện; các em cần dùng lời thực hiện chào bạn bên cạnh.
chào phù hợp với mẹ, thầy cô và bạn bè
mỗi ngày.
4. Vận dụng
Mục tiêu: Hệ thống nội dung bài học và giao nhiệm vụ vận dụng.
- Hôm nay các em học bài gì? Bài đọc - HS trả lời: Hôm nay học bài Tôi là
giúp em hiểu điều gì về ngày khai giảng học sinh lớp 2; bài đọc giúp em hiểu
lớp 2?
ngày khai giảng lớp 2 rất vui, ai cũng
háo hức đến trường.
- Dặn dò: Về nhà đọc lại bài cho người
thân nghe và thực hiện ít nhất 3 lời chào - HS ghi nhiệm vụ: đọc bài ở nhà và
thân thiện.
thực hành 3 lời chào thân thiện.
Toán
TIẾT 1: ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100
I.Yêu cầu cần đạt
*Kiến thức, kĩ năng:
- Nhận biết được cấu tạo thập phân của số, phân tích số (viết dạng 42 = 40 + 2).
Đọc, viết, xếp thứ tự, so sánh được các số đến 100.
- Nhận biết được số chục, số đơn vị của sổ có hai chữ số; ước lượng được số đồ
vật theo nhóm chục.
-
*Phát triển năng lực và phẩm chất:
- Thông qua hoạt động quan sát tranh, hình vẽ,..., HS nêu được câu hỏi và tự
tin trả lời được câu hỏi thích hợp với mỗi tình huống, qua đó bước đấu hình
thành năng lực giải quyết vấn để, năng lực giao tiếp toán học.
- Thông qua hoạt động ước lượng sổ đổ vật theo nhóm chục, HS bước đẩu làm
quen với thao tác ước lượng rổi đếm để kiểm tra ước lượng, qua đó bước đầu
hình thành năng lực tư duy, lập luận toán học,...
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài.
SGK Toán 2 tập một) .
- HS: Bộ đồ đùng học Toán 2.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
1. Kiểm tra:
2. Dạy bài mới:
2.1. Luyện tập:
Bài 1:
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV HDHS thực hiện lần lượt các YC:
- GV hướng dẫn mẫu:
+ Hàng thứ nhất có mấy bó chục và
mấy que tính lẻ ?
+ Số gồm 3 chục và 4 đơn vị viết thế
nào ? Viết thế nào ?
- Cho HS làm cá nhân thực hiện hoàn
thiện bảng .
a) Hàng thứ hai có mấy chục và mấy
đơn vị ? Viết số tương ứng
b) Hàng thứ ba có mấy chục và mấy
đơn vị ? Đọc số tương ứng
c) Hàng thứ tư có mấy chục và mấy
đơn vị ? Đọc, Viết số tương ứng
- GV hỏi :
+ Khi đọc, viết số, ta viết hàng nào
trước, hàng nào sau ?
+ Khi viết số có hàng đơn vị là 5 thì ta
viết l hay n ?
- Nhận xét, tuyên dương HS.
Bài 2:
- Gọi HS đọc YC bài.
Hình phóng to hình ở bài tập 1 (trang 8,
Hoạt động của HS
- 2 -3 HS đọc.
- 1-2 HS trả lời.
- HS thực hiện lần lượt các YC.
- 2-3 HS trả lời:
+ Đáp án 51.
+ Đáp án 4, 6, Bốn mươi sáu.
+ Đáp án 5 chục, 5 đơn vị, 55, Năm
mươi lăm.
- 2-3 HS trả lời:
- Bài yêu cầu làm gì?
- Hướng dẫn HS phân tích mẫu.
+ Củ cà rốt thứ nhất ghi số bao nhiêu ?
+ Số 54 gồm mấy chục và mấy đơn
vị ? Nối với chú thỏ nào ?
+ YC HS làm việc cá nhân, tự nối số
với chú thỏ ghi cấu tạo số tương ứng.
- Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp.
Gọi 3 – 5 HS lần lượt nêu các đáp án.
GV chiếu hình ảnh trên màn hình.
- Nhận xét, tuyên dương.
Bài 3:
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- HDHS phân tích mẫu :
- HD HS phân tích bảng :
+ Những cột nào cần hoàn thiện ?
- GV cho HS làm bài vào phiếu.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Tổ chức cho HS báo cáo kết quả và
nhận xét.
- GV chốt, chiếu đáp án.
- Nhận xét, đánh giá bài HS.
2.2. Trò chơi “HÁI HOA HỌC
TRÒ”:
- GV nêu tên trò chơi và phổ biến cách
chơi, luật chơi.
- Cách chơi: GV đặt sẵn 2 chiếc lọ cắm
các bông hoa giấy có ghi số ở mặt bông
hoa. GV nêu yêu cầu và HS của 2 đội
chơi được gọi sẽ lên chọn bông hoa
phù hợp để đính lên bảng.
- GV thao tác mẫu.
- GV cho HS thảo luận nhóm ba .
- Tổ chức cho 2 nhóm lên thi tiếp sức.
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
3. Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét giờ học.
- 2 -3 HS đọc.
- 1-2 HS trả lời.
- HS thực hiện cá nhân lần lượt các YC
hướng dẫn.
- HS chia sẻ.
- 2 -3 HS đọc.
- 1-2 HS trả lời.
- HS thực hiện chia sẻ.
- HS thảo luận nhóm 3..
- 2 Nhóm lên thi tiếp sức .
- HS lắng nghe.
- HS quan sát hướng dẫn.
Thứ ba ngày 08 tháng 09 năm 2026
Hoạt động trải nghiệm
BÀI 1: HÌNH ẢNH CỦA EM
I. Yêu cầu cần đạt:
*Kiến thức, kĩ năng:
- HS đánh giá lại hình ảnh mình thể hiện hằng ngày là vui vẻ hay rầu rĩ, thân thiện
hay cau có… để từ đó muốn thực hành thay đổi hình ảnh của chính mình cho vui
vẻ, thân thiện hơn.
*Phát triển năng lực và phẩm chất:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học
tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng
vào thực tế.
- Giúp HS thể hiện được hình ảnh thân thiện, vui vẻ của bản thân.
- Có thái độ thân thiện, vui tươi với mọi người xung quanh.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. Thẻ chữ: THÂN THIỆN, VUI VẺ. Bìa
màu.
- HS: Sách giáo khoa. Bút màu.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
Chơi trò Máy ảnh thân thiện.
- HS quan sát, chơi TC theo HD.
- GV hướng dẫn HS chơi: Hai bạn sắm vai
chụp ảnh cho nhau.
– + GV mời HS chơi theo nhóm bàn. Mỗi bạn + 1- 2 nhóm HS lên chơi trước
lớp.
sửa soạn quần áo, đầu tóc để bạn bên cạnh
làm động tác chụp ảnh mình bằng cách đặt ( HS có thể thay đổi vai cho nhau)
ngón tay trỏ và ngón tay cái ghép vào nhau
thành hình vuông mô phỏng chiếc máy ảnh.
Mỗi lần chụp, HS hô: “Chuẩn bị! Cười!
Xoạch!”.
+ GV đưa câu hỏi gợi ý để hs nêu cảm nghĩ/
ý kiến của mình khi thực hiện các hoạt + HS nối tiếp nêu
động:
? Khi chụp ảnh cho bạn em thường nhắc
bạn điều gì? Em muốn tấm ảnh em chụp
như thế nào?
? Khi em được bạn chụp ảnh, em thường
chuẩn bị gì? Em muốn bức ảnh của mình
như thế nào?
- GV cho hs xem một số bức ảnh thật
GV Kết luận: Hình ảnh tươi vui, thân thiện
của mình là hình ảnh chúng ta luôn muốn
lưu lại.
- GV dẫn dắt, vào bài.
2. Khám phá chủ đề:
*Hoạt động 1: Tìm hiểu bản thân
- YCHS cùng nhớ lại hình ảnh mình hằng
ngày bằng những câu hỏi:
+ Ra đường, khi gặp hàng xóm, bạn bè, em
mỉm cười hay… nhăn mặt? Em chào hỏi
vồn vã hay vội vàng bỏ đi?
+ Em thử hỏi bạn bên cạnh xem, bình
thường em cười nhiều hơn hay nhăn mặt
nhiều hơn? Ở bên em, bạn có thấy vui vẻ
không?
- GV nêu: Mỗi chúng ta hãy luôn vui vẻ,
thân thiện với bạn bè và mọi người xung
quanh.
*Hoạt động 2: Em muốn thay đổi.
- GV hướng dẫn HS nhận diện những biểu
hiện của người vui vẻ qua các câu hỏi gợi ý:
+ Theo các em, người vui vẻ là người thế
nào, thường hay làm gì?
+ Theo các em, người thân thiện là người
thường hay làm gì?
- Gv nhận xét, chốt
+ Em thấy mình đã là người luôn vui vẻ và
thân thiện với mọi người xung quanh chưa?
+ Để trả lời câu hỏi trên, GV cho cả lớp vẽ
vào một tờ giấy hoặc một tấm bìa bí mật:
Nếu bạn nào thấy mình đã là người vui vẻ,
thân thiện, hãy vẽ hình mặt cười . Nếu
bạn nào thấy mình chưa vui vẻ, thân thiện
- HS nối tiếp trả lời.
- HS chia sẻ theo nhóm bàn.
- HS thảo luận nhóm 4.
- Chia sẻ trước lớp
- HS lắng nghe.
lắm, muốn thay đổi hình ảnh của mình trong
mắt mọi người, hãy vẽ hình dấu cộng +. Sau
đó, GV đưa ra một chiếc hộp to để HS đặt
những tờ giấy đã được gấp lại vào đó cùng
lời hứa thầy cô sẽ giữ gìn bí mật này cho
HS.
GV Kết luận: Nếu muốn trở thành người
vui vẻ và thân thiện, chúng ta có thể thử
thay đổi bản thân mình. GV gắn bảng thẻ
chữ THÂN THIỆN, VUI VẺ.
3. Mở rộng và tổng kết chủ đề:
Nhận biết hình ảnh thân thiện, tươi vui
của em và các bạn
- YCHS quan sát tranh trong sgk trang 6 và
thảo luận nhóm theo gợi ý:
+ Em hãy nêu những biểu hiện thân thiện,
tươi vui của các bạn trong tranh.
+ Kể những biểu hiện thân thiện, tươi vui
của các bạn khác mà em biết.
- Cho HS liên hệ những biểu hiện thân
thiện, tươi vui của em và các bạn trong lớp.
+ GV mời 2 HS lên thể hiện tình huống
trước lớp - HS khác cho lời khuyên: đóng
góp các “bí kíp” để bạn A thể hiện là người
thân thiện, vui vẻ đối với bạn B.
+ GV theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
GV có thể đặt câu hỏi gợi ý như: Mắt nhìn
vào đâu? Cười hay cau mày? Nên chào thế
nào hay lờ đi? Muốn thể hiện sự thân thiện
hơn nếu đã thân quen thì có thể làm gì?
− GV mời các HS thể hiện sự thân thiện,
vui tươi với một người bạn hoặc một nhóm
bạn trong lớp.
- Gv nhận xét, đưa kết luận: Việc thể hiện
vui vẻ, thân thiện với mọi người cũng
không quá khó.
4. Cam kết, hành động:
- Hôm nay em học bài gì?
- Về nhà em hãy cùng bố mẹ ngắm lại
những cuốn an-bum ảnh gia đình để tìm
- HS thực hiện cá nhân.
- HS đồng thanh đọc to.
- HS quan sát tranh và thảo luận
theo nhóm 4.
- Chia sẻ trước lớp.
- HS thực hiện.
+ 5 − 7 HS đóng góp ý kiến, đưa
lời khuyên
- HS thực hành trước lớp
- Nhận xét, bổ sung ý kiến.
những hình ảnh vui vẻ của mình, của cả
nhà. Chọn một tấm ảnh hoặc tranh vẽ thể
hiện hình ảnh tươi vui, hài hước của em để
tham gia triển lãm ảnh của tổ.
BÀI 1: TÔI LÀ HỌC SINH LỚP 2
TIẾT 3: VIẾT: CHỮ HOA A
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Biết viết đúng chữ hoa A cỡ vừa và cỡ nhỏ theo quy trình.
- Viết đúng câu ứng dụng: “Ánh nắng tràn ngập sân trường.”
- Trình bày bài viết sạch, rõ ràng, đúng khoảng cách.
2. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: tự quan sát mẫu chữ, tự điều chỉnh nét viết.
- Giao tiếp và hợp tác: biết nhận xét bài viết của bạn bằng lời góp ý nhẹ nhàng.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: kiên trì luyện từng nét chữ.
- Trách nhiệm: có ý thức giữ vở sạch, chữ đẹp.
4. Tích hợp:
- Giáo dục bảo vệ môi trường: Qua câu ứng dụng “Ánh nắng tràn ngập sân
trường”, giáo dục HS giữ vệ sinh lớp học, bỏ rác đúng nơi quy định, chăm sóc cây
xanh để sân trường luôn xanh - sạch - đẹp.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Mẫu chữ hoa A, tranh/cụm câu ứng dụng trong SGK, máy chiếu hoặc ti vi.
- HS: Vở Tập viết, bảng con, phấn/bút chì.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
Mục tiêu: Tạo hứng thú, kết nối với tiết tập viết.
- GV cho cả lớp hát một bài ngắn về - HS hát và trả lời: Chữ T trong “Tôi”
trường lớp, sau đó hỏi: Trong tên bài được viết hoa vì đứng đầu tên bài, đầu
Tôi là học sinh lớp 2, chữ cái nào được câu.
viết hoa ở đầu câu hoặc đầu tên bài?
- GV giới thiệu bài: Tiết học hôm nay, - HS chuẩn bị bảng con, vở Tập viết và
cô và các em sẽ luyện viết chữ hoa A, đọc thầm yêu cầu bài viết.
sau đó viết câu ứng dụng Ánh nắng
tràn ngập sân trường thật đúng, đẹp.
2. Khám phá kiến thức
Mục tiêu: Giúp HS nắm được kĩ thuật viết chữ hoa A.
Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ hoa.
Mục tiêu: HS quan sát mẫu, nêu cấu tạo và luyện viết đúng chữ hoa A.
Bài tập 1: Viết chữ hoa A.
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- HS đọc đề bài, nêu yêu cầu cần thực
hiện.
- GV hướng dẫn HS thực hiện bài tập, - HS lắng nghe, xác định cần viết đúng
nhắc lại yêu cầu trọng tâm của đề bài.
chữ hoa A cỡ vừa và cỡ nhỏ.
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, - HS làm việc cá nhân; trả lời: Chữ hoa
quan sát mẫu chữ hoa A trong SGK A cao 5 li, gồm nét móc ngược trái, nét
trang 12 và trả lời: Chữ hoa A cao mấy móc ngược phải và nét lượn ngang.
li? Gồm những nét nào?
- GV viết mẫu chữ hoa A trên bảng và
nêu quy trình: đặt bút ở đường kẻ
ngang 2, hơi lệch về bên trái; đưa bút
lượn lên tạo nét móc ngược trái, chạm
gần đường kẻ ngang 6; tiếp tục lượn
xuống sát đường kẻ ngang 1 rồi đưa bút
lên tạo nét móc ngược phải; dừng bút ở
đường kẻ ngang 2; sau đó lia bút viết
- HS quan sát quy trình, dùng ngón tay
viết mô phỏng: đặt bút, đưa bút lên xuống đúng hướng, dừng bút đúng vị
trí và viết nét lượn ngang cân đối ở
giữa thân chữ.
nét lượn ngang ở giữa thân chữ, cân đối
hai bên.
- GV yêu cầu HS viết chữ hoa A vào
bảng con; quan sát và sửa lỗi về điểm
đặt bút, hướng đưa bút, độ cao 5 li, độ
rộng thân chữ, vị trí nét lượn ngang và
điểm dừng bút.
- HS viết chữ hoa A trên bảng con, giơ
bảng; HS tự sửa lỗi nếu đặt bút quá
thấp, đưa nét chưa mềm, nét lượn
ngang lệch hoặc chữ chưa cân đối.
- GV kết luận: Chữ hoa A cần viết - HS nhắc lại: Em cần viết chữ A cao
đúng độ cao, nét mềm mại và cân đối; đúng, nét đều và cân đối.
khi viết chậm, các em sẽ dễ sửa lỗi
hơn.
3. Thực hành
Mục tiêu: Giúp HS viết đúng câu ứng dụng và biết giữ sân trường xanh - sạch đẹp.
Hoạt động 2: Viết câu ứng dụng.
Mục tiêu: HS viết đúng câu ứng dụng, đúng khoảng cách, dấu thanh và dấu câu.
Bài tập 2: Viết ứng dụng: “Ánh nắng
tràn ngập sân trường.”
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- HS đọc đề bài, nêu yêu cầu cần thực
hiện.
- GV hướng dẫn HS thực hiện bài tập;
yêu cầu HS nhận xét chữ viết hoa,
khoảng cách giữa các tiếng và dấu
chấm cuối câu.
- HS đọc câu ứng dụng; nêu: Chữ
“Ánh” viết hoa chữ A có dấu sắc; giữa
các tiếng cách một con chữ o; cuối câu
có dấu chấm.
- Tích hợp bảo vệ môi trường: GV hỏi
dẫn: Muốn sân trường luôn đẹp dưới
ánh nắng, chúng ta cần làm gì mỗi
ngày?
- HS nêu việc làm: Em bỏ rác vào
thùng, nhặt giấy vụn, không hái hoa,
không bẻ cành, tiết kiệm nước và nhắc
bạn giữ vệ sinh sân trường.
- GV diễn giải: Sân trường sạch đẹp
không tự có, mà do mỗi học sinh biết
bỏ rác đúng nơi quy định, không bẻ
cành, không giẫm lên bồn hoa, biết
nhặt giấy vụn, tiết kiệm nước khi rửa
tay và cùng chăm sóc cây xanh.
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, viết - HS ngồi thẳng lưng, cầm bút đúng,
vào vở một dòng chữ hoa A cỡ vừa, viết từng dòng vào vở và tự kiểm tra
một dòng chữ hoa A cỡ nhỏ và câu ứng khoảng cách chữ.
dụng.
- GV mời HS trình bày vở đẹp; GV - HS nghe nhận xét, sửa chữ chưa đúng
nhận xét, sửa bài và chốt cách trình độ cao hoặc khoảng cách giữa các
bày.
tiếng.
- GV kết luận: Viết đẹp cần kiên trì; - HS nêu lại: Em viết cẩn thận và biết
giữ sân trường sạch đẹp cũng cần sự tự giữ sân trường sạch đẹp.
giác của từng bạn mỗi ngày.
4. Vận dụng
Mục tiêu: Củng cố quy trình viết chữ hoa A và câu ứng dụng.
- Khi nào em cần viết hoa chữ A? Câu - HS trả lời: Em viết hoa chữ A khi
ứng dụng hôm nay nhắc em điều gì về đứng đầu câu, đầu tên riêng; câu ứng
sân trường?
dụng nhắc em yêu sân trường và giữ vệ
sinh trường lớp.
- Dặn dò: Về nhà viết thêm 1 dòng chữ
hoa A và thực hiện một việc giữ vệ - HS ghi nhiệm vụ: luyện viết chữ A và
sinh lớp học hoặc sân trường.
bỏ rác đúng nơi quy định.
TIẾT 4: NÓI VÀ NGHE: NHỮNG NGÀY HÈ CỦA EM
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Nhận biết được các sự việc trong tranh minh họa về kì nghỉ hè.
- Nói được điều đáng nhớ trong kì nghỉ hè của bản thân; biết diễn đạt cảm xúc khi
trở lại trường.
- Viết được 2 - 3 câu ngắn về những ngày hè của em.
2. Năng lực chung:
- Tự chủ và
 









Các ý kiến mới nhất