Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án Tuần 1 - Lớp 2

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: hoàng văn mười
Ngày gửi: 19h:33' 04-10-2024
Dung lượng: 176.2 KB
Số lượt tải: 2
Số lượt thích: 0 người
KẾ HOẠCH BÀI DẠY – TUẦN 01
(Từ ngày 05/09/2023 đến ngày 08/09/2023)
Thứ /Ngày
Thứ ba
05/09/2023

Chiều

Thứ tư
06/09/2023
Chiều

Thứ năm
07/09/2023
Chiều

Tiết

Môn

Tên bài dạy

1

HĐTN

Sinh hoạt dưới cờ

2

Tiếng Việt

Đọc Bé Mai đã lớn

3

Tiếng Việt

Đọc Bé Mai đã lớn

4

Toán

Ôn tập các số đến 100

1
2
3
1
2
3
4
1

TD
Âm Nhạc

- Bài 1: Chuyển đội hình hàng dọc, hàng ngang thành đội hình ...
Khám pháBức tranh câu chuyện Sơn ca đi nghe hoà nhạc

Tiếng Việt
Tiếng Việt
Toán
Đạo Đức
Toán

Viết chữ hoa A
Từ và câu
Ôn tập các số đến 100 (TT)
Quý trọng thời gian (T 1)
Ước lượng

2
3

TC-TV
TN-XH

Ôn Tập

1
2
3
4
1

Tiếng Việt
Tiếng Việt
Toán
HĐ-TN
Tiếng An (TC)

Đọc Thời gian biểu
Nghe viết bé mai đã lớn
Số hạng -Tổng
- Nhận biết những việc làm thể hiện sự thân thiện, vui vẻ của bản thân

TNXH

Các thế hệ trong gia đình

2
3

Thứ sáu
08/09/2023

Chiều

Các thế hệ trong gia đình

1

Tiếng Anh

2

Tiếng Anh

3

Tiếng Việt

4

Tiếng Việt

Nói và đáp lời bài tỏ sự ngạc nhiên, lời khen ngợi

1
2
3

MT
TD

Bầu trời và biển (Tiết 1)
Bài 1: Chuyển đội hình hàng dọc, hàng ngang thành đội hình vòng

1. Listen and repeat.2. Point and say.
3. Listen and chant.4. Listen and tick.5. Look and write.
Mở rộng vốn từ trẻ em

1

Thứ ba ngày 05 tháng 09 năm 2023
TIẾNG VIỆT.

Bài : Bé Mai đã lớn
Đọc: Bé mai đã lớn

I. Mục tiêu:

(Tiết 1 + 2)

Giúp HS:
*Kiến thức:
1. Nói với bạn một việc nhà mà em đã làm; nêu được phỏng đoán của bản thân về nội dung
bài qua tên bài và tranh minh hoạ.
2. Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; phân biệt được lời
của các nhân vật và lời người dẫn chuyện; hiểu nội dung bài đọc: Những việc nhà Mai đã
làm giúp em lớn hơn trong mắt bố mẹ; biết liên hệ bản thân: tham gia làm việc nhà. Kể
được tên một số việc em đã làm ở nhà và ở trường.
* Phẩm chất, năng lực
- HS nhận thức được mình đã lớn hơn so với năm học lớp Một;
-Bước đầu thể hiện trách nhiệm với bản thân và gia đình bằng cách tham gia làm những
việc nhà vừa sức;
II. Chuẩn bị:
– SHS, VTV, VBT, SGV.
– Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác, tranh ảnh SHS phóng to (nếu được).
– Mẫu chữ viết hoa A.
– Tranh ảnh, video clip HS giúp bố mẹ làm việc nhà (nếu có).
– Bảng phụ ghi đoạn từ Sau đó đến Y như mẹ quét vậy.
– Thẻ từ ghi sẵn các từ ngữ ở BT 3 để tổ chức cho HS chơi trò chơi.
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của Giáo viên
A.Hoạt động khởi động:

– GV giới thiệu tên chủ điểm và nêu cách
hiểu hoặc suy nghĩ của em về tên chủ
điểm Em đã lớn hơn (GV khơi gợi để HS
nói, không gò ép HS theo mẫu).
– GV yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi
hoặc nhóm nhỏ, nói với bạn về một việc
nhà em đã làm: tên việc, thời gian làm
việc,...
– GV giới thiệu bài mới, quan sát GV ghi
tên bài đọc mới Bé Mai đã lớn.
– GV yêu cầu HS đọc tên bài kết hợp với
quan sát tranh minh hoạ để phán đoán nội
dung bài đọc: nhân vật (bé Mai, bố mẹ),
việc làm của các nhân vật,…

Hoạt động của Học sinh
-

Hs nghe và nêu suy nghĩ

-

HS chia sẻ trong nhóm

-

HS quan sát

-

HS đọc

B. Khám phá và luyện tập
2

1. Đọc
1.1. Luyện đọc thành tiếng
– GV đọc mẫu (Gợi ý: đọc phân biệt
giọng nhân vật: giọng người dẫn chuyện
với giọng kể thong thả, nhấn giọng ở
những từ ngữ chỉ hoạt động của Mai;
giọng ba vui vẻ, thể hiện sự ngạc nhiên;
giọng mẹ: thể hiện niềm vui, tự hào).
– GV hướng dẫn đọc và luyện đọc một số
từ khó: cách, buộc tóc, túi xách,…; hướng
dẫn cách ngắt nghỉ và luyện đọc một số
câu dài: Bé lại còn đeo túi xách / và đồng
hồ nữa. //; Nhưng / bố mẹ đều nói rằng /
em đã lớn. //;…
– GV yêu cầu HS đọc thành tiếng câu,
đoạn, bài đọc trong nhóm nhỏ và trước
lớp.
1.2. Luyện đọc hiểu
– GV yêu cầu HS giải thích nghĩa của
một số từ khó, VD: ngạc nhiên (lấy làm
lạ, hoàn toàn bất ngờ), y như (giống
như),...
– GV yêu cầu HS đọc thầm lại bài đọc và
thảo luận theo cặp/ nhóm nhỏ để trả lời
câu hỏi trong SHS.
– GV yêu cầu HS rút ra nội dung bài và
liên hệ bản thân: biết làm việc nhà, giúp
đỡ cha mẹ.
1.3. Luyện đọc lại
– GV yêu cầu HS nhắc lại nội dung bài.
Từ đó, bước đầu xác định được giọng đọc
của từng nhân vật và một số từ ngữ cần
nhấn giọng.
– GV đọc lại đoạn từ Sau đó đến Y như
mẹ quét vậy.
– GV yêu cầu HS luyện đọc lời khen của
bố với Mai và luyện đọc trong nhóm,
trước lớp đoạn từ Sau đó đến Y như mẹ
quét vậy
– HS khá, giỏi đọc cả bài
1.4. Luyện tập mở rộng
– GV yêu cầu HS xác định yêu cầu của
hoạt động Cùng sáng tạo – Hoa chăm chỉ.
– GV yêu cầu HS kể tên các việc đã làm ở

-

-

HS nghe đọc

-

HS đọc thành tiếng câu, đoạn, bài đọc
trong nhóm nhỏ và trước lớp

-

HS giải nghĩa
HS đọc thầm

-

HS chia sẻ

ND :Những việc nhà Mai đã làm giúp em lớn
hơn trong mắt bố mẹ

-– HS nhắc lại nội dung bài

– HS nghe GV đọc
– HS luyện đọc lời khen của bố với Mai và
luyện đọc trong nhóm, trước lớp đoạn từ Sau
đó đến Y như mẹ quét vậy

– HS xác định yêu cầu

3

nhà (nấu cơm, quét nhà, trông em,…) à ở
– HS kể tên các việc đã làm ở nhà
trường (lau bảng, tưới cây, sắp xếp kệ
sách/ giày dép,…).
– HS nghe một vài nhóm trình bày trước
lớp và nhận xét kết quả.
- Nhận xét, tuyên dương.
C.Hoạt động củng cố và nối tiếp:4'
- Về học bài và chuẩn bị bài cho tiết sau.
(?) Nêu lại nội dung bài
- Nhận xét, đánh giá.
- Về học bài, chuẩn bị
Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có ) :………………………..……………………………………………………………
......................................................………………………..……………………………………………………………
..........................................................………………………..…………………………………………………………
____________________________________________

TOÁN
ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 ( Tiết 1)

I.Mục tiêu:
*Kiến thức, kĩ năng:
- Đọc số, viết số.
- So sánh. các số, thứ tự số.
- Đếm thêm 1, 2, 5, 10.
- Cấu tạo thập phân của số.
*Năng lực, phẩm chất:
- Năng lực chú trọng: tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán học, mô hình hoá
toán học.
- Phẩm chất: trách nhiệm
Tích hợp: Toán học và cuộc sống, Tự nhiên và Xã hội, Tiếng Việt
III. Chuẩn bị:
- GV: 1 thanh chục và 8 khối lập phương, hình vẽ bài Vui liọc.
- HS: 1 thanh chục và 8 khối lập phương.
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên.
A.KHỞI ĐỘNG :
- Hát bài hát
- Ổn định

Hoạt động của học sinh.

Hoạt động 1. Đọc số
-HS (nhóm bốn) đọc các yêu cầu, nhận biết nhiệm vụ - HS nêu yêu cầu bài tập.
rồi thảo luận.
4

-GV cho HS đọc nối tiếp, môi em đọc một hàng số
-HS đọc nối tiếp
(10 số).
Đọc các số từ 1 đến 100.
Đọc các số từ 100 đến 1.
HS đọc các số tròn chục: 10, 20, 30, 40, 50, 60, 70, -HS đọc
80, 90, 100.
b) HS đọc các số cách 5 đơn VỊ: 5,10, 15, 20, 25,
-HS đọc
30, 35, 40, 45, 50, 55, 60, 65, 70, 75, 80, 85,
90,95,100.
GV chốt: đếm thêm 5 (có thể sử dụng trong đếm
nhanh).
Hoạt động 2:Thứ tự các số trong bảng
-HS (nhóm bốn) đọc các yêu cầu, nhận biết nhiệm
- HS nêu yêu cầu bài tập.
vụ, thảo luận.
- GV lưu ý HS lời bạn ong: “Từ trái sang phải, từ
trên xuốiig dưới.”
-HS lắng nghe
a) Các số trong bảng được sắp xếp theo thứ tự từ
bé đến lớn (tính từ trái sang phải, từ trên xuống
dưới).
-GV chỉ vào bảng số cho HS đọc một vài số để minh
-HS đọc
hoạ.
Các số trong cùng một hàng (không kể số cuổi cùng)
có số chục giống nhau.
Các số trong cùng một cột có số đơn vị giống nhau.
d) Nhìn hai số trong cùng một hàng, ta nói ngay:
số bên phải lớn hơn số bên trái (so sánh số đơn vị).
Nhìn hai số trong cùng một cột, ta nói ngay: số ở
hàng dưới lớn hơn số ở hàng trên (so sánh số chục).
-GV chỉ vào hai số bất kì trong cùng một hàng (hay -HS đọc
cùng một cột) cho HS nhận xét.
-GV nhận xét
Hoạt động 3. So sánh các số
a) Phân tích mẫu
- HS nêu yêu cầu bài tập.
- HS so sánh 37 và 60 (bảng con).
-HS so sánh:
- GV chọn hai em có hai cách trình bày khác nhau,
3chục bé hơn 6 chục nên 37 < 60
nói cách làm của mình trước lớp.
37< 60 hay 60 >37
-GV nhận xét.
6 chục lớn hơn 3 chục nên 60 > 37
- Cả lớp nhận xét bài làm của bạn
5

- HS đọc yêu cầu, nhận biết nhiệm vụ, xem lại mẫu.
HS làm việc nhóm đôi (mỗi em ghi một cách so
sánh).
Sửa bài: hai nhóm làm bài , trình bày trước lớp (mỗi
nhóm một câu)
79 > 74; 52 > 25 hay 74 < 79; 25 < 52.
GV chốt: ôn lại các cách so sánh.
•
Số có hai chữ số lớn hơn số có một chữ số.
•
So sánh số chục, số nào có số chục lớn hơn là
số lớn hơn.
•
Số chục bằng nhau, so sánh số đơn vị, số nào
có số đơn vị lớn hơn là số lớn hơn.
•
Có thể dựa vào bảng số.
b)
Sắp xếp các số theo thứ tự từ bé đến lớn.
Tương tự câu a.
-Từ bé đến lớn: 38, 43, 70;
9, 29, 82, 87.
Hoạt động 4.Làm theo mẫu
Phân tích mẫu:
GV cho HS thảo luận nhóm đôi, tìm hiểu mẫu:
•
Có mấy việc phải làm?
•
Đó là những việc gì?
-Yêu cầu HS trình bày những việc phải làm

rồi tự nhận xét bài làm của mình
-HS đọc
-HS làm bài theo nhóm
-HS trình bày

-HS lắng nghe

-HS thảo luận nhóm
-HS trình bày
•
Viết số.
•
Viết số chục - số đơn vị.
•
Dùng thanh chục và khối
lập phương để thể hiện số.
•
Viết số vào sơ đồ tách - gộp
số.
•
Viết số thành tổng của sổ
chục và số đơn vị

GV chốt: có 5 việc, trong sách có 1 việc, các
em sẽ làm tiếp 4 việc nữa cho hoàn tliiện.
- GV tổ chức cho HS chơi tiếp sức để điền vào sơ đồ -HS thực hiện
trên bảng lớp.
C.CỦNG CỐ-DẶN DÒ
Hãy nêu lại số lớn nhất ( nhỏ nhất) có 1 ( 2 ) chữ số ? -HS trả lời, thực hiện
Nêu lại cách tìm số liền trước (liền sau ) của một số
ta ?
- Nhận xét bài học tiết học, chuẩn bị bài sau.

Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có ) :………………………..……………………………………………………………
......................................................………………………..……………………………………………………………
6

Thứ tư ngày 06 tháng 09 năm 2023
TIẾNG VIỆT.

Bài : Bé Mai đã lớn
Viết: Chữ hoa A
Từ và câu

I. Mục tiêu:Giúp HS:

(Tiết 3 + 4)

*Kiến thức:
1. Viết đúng kiểu chữ hoa A và câu ứng dụng.
2. Bước đầu làm quen với các khái niệm từ ngữ và câu; tìm và đặt câu với từ ngữ chỉ sự vật,
hoạt động.
3. Chia sẻ với bạn cảm xúc của em sau khi làm việc nhà
* Phẩm chất, năng lực.
- Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ.
- Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận

II. Chuẩn bị:
– SHS, VTV, VBT, SGV.
– Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác, tranh ảnh SHS phóng to (nếu được).
– Mẫu chữ viết hoa A.
– Tranh ảnh, video clip HS giúp bố mẹ làm việc nhà (nếu có).
– Bảng phụ ghi đoạn từ Sau đó đến Y như mẹ quét vậy.
– Thẻ từ ghi sẵn các từ ngữ ở BT 3 để tổ chức cho HS chơi trò chơi.
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của Giáo viên
A.Hoạt động khởi động:

Hoạt động của Học sinh

- Hs hát
- GV cho HS bắt bài hát
- GV giới thiệu bài: Tập viết chữ hoa A
và câu ứng dụng.
- HS lắng nghe
- GV ghi bảng tên bài

2. Viết
2.1. Luyện viết chữ A hoa
– Cho HS quan sát mẫu chữ A hoa, xác
định chiều cao, độ rộng, cấu tạo nét
-– HS quan sát mẫu
chữ của con chữ A hoa.
Chữ A
* Cấu tạo: gồm nét móc ngược trái,
nét móc ngược phải và nét lượn.
– HS quan sát GV viết mẫu
* Cách viết:
– HS viết chữ A hoa vào bảng con, VTV
Đặt bút trên đường kẻ (ĐK) ngang 2
viết một nét móc ngược trái, hơi lượn
vòng khi đến điểm dừng trên ĐK dọc 3.
K
Không nhấc bút, viết tiếp nét móc
7

ngược phải và dừng bút dưới ĐK
ngang 2 và trước ĐK dọc 4.
Lia bút đến phía trên ĐK ngang 2,
viết nét lượn cắt ngang hai nét móc
ngược và dừng bút bên trái ĐK dọc 4,
giữa ĐK ngang 1 và 2.
– GV yêu cầu HS quan sát GV viết
mẫu và nêu quy trình viết chữ A hoa.
–HD HS viết chữ A hoa vào bảng con.
– HD HS tô và viết chữ A hoa vào
VTV.
2.2. Luyện viết câu ứng dụng
– GV yêu cầu HS đọc và tìm hiểu
nghĩa của câu ứng dụng “Anh em thuận
hoà.”
– GV nhắc lại quy trình viết chữ A hoa
và cách nối từ chữ A hoa sang chữ n.
– GV viết chữ Anh.
– Hd HS viết chữ Anh và câu ứng dụng
“Anh em thuận hoà.” vào VTV
2.3. Luyện viết thêm
– Cho HS đọc và tìm hiểu nghĩa của
câu ca dao:
Anh em như thể chân tay
Rách lành đùm bọc, dở hay đỡ đần.
– HD HS viết chữ A hoa, chữ Anh và
câu ca dao vào VTV.
2.4. Đánh giá bài viết
– GV yêu cầu HS tự đánh giá phần viết
của mình và của bạn.
– GV nhận xét một số bài viết.

– HS đọc và tìm hiểu nghĩa của câu ứng dụng
– HS nghe GV nhắc lại quy trình viết
– HS viết

– HS đọc và tìm hiểu nghĩa của câu ca dao
-

HS viết

– HS tự đánh giá phần viết của mình và của bạn.
– HS nghe GV nhận xét một số bài viết.

2. Luyện từ
–GV yêu cầu HS xác định yêu cầu của – HS xác định yêu cầu
BT 3
– Cho HS quan sát tranh, đọc từ và
chọn từ phù hợp với từng tranh; chia sẻ
– HS kể tên các việc đã làm ở nhà
kết quả trong nhóm đôi/ nhóm nhỏ.
Lưu ý: Mớ: tập hợp gồm một số vật
cùng loại được gộp lại thành đơn vị,
VD: mua mớ rau muống, mớ tép.
– Cho HS chơi tiếp sức gắn từ ngữ phù
hợp dưới hình.
– GV nhận xét kết quả.
8

– GV yêu cầu HS tìm thêm một số từ
ngữ chỉ người, vật và từ ngữ chỉ hoạt
động của người, vật.
3. Luyện câu
– GV yêu cầu HS xác định yêu cầu của
BT 4, quan sát câu mẫu.
– HD HS đặt câu theo yêu cầu BT
trong nhóm đôi. – HS chơi trò chơi
Truyền điện để nói miệng câu vừa đặt.
– HS nghe bạn và GV nhận xét câu.
– HS viết vào VBT 1 – 2 câu có chứa
một từ ngữ tìm được ở BT 3.
– Yêu cầu HS tự đánh giá bài làm của
mình và của bạn
C. Vận dụng
– Cho HS xác định yêu cầu của hoạt
động: Chia sẻ với bạn cảm xúc của em
sau khi làm việc nhà.
– 1 – 2 HS nói trước lớp cảm xúc sau
khi làm một việc nhà để bạn và GV
nhận xét, định hướng cho hoạt động
nhóm.
– Yêu cầu HS thực hiện hoạt động
theo nhóm đôi.
– GV yêu cầu HS nói trước lớp và chia
sẻ suy nghĩ, cảm xúc về những việc
nhà mình đã làm, được người thân
khen ngợi, cảm nghĩ khi được khen
ngợi.
C.Hoạt động củng cố và nối tiếp:4'
(?) Nêu lại nội dung bài
- Nhận xét, đánh giá.
- Về học bài, chuẩn bị

– HS xác định yêu cầu của BT 4
-HS làm BT
– HS chơi trò chơi Truyền điện để nói miệng
câu vừa đặt.
– HS viết vào VBT
– HS tự đánh giá bài làm của mình và của bạn

– HS Chia sẻ với bạn cảm xúc của em sau khi
làm việc nhà
- HS nói trước lớp cảm xúc sau khi làm một
việc nhà
– HS thực hiện hoạt động theo nhóm đôi.
– HS nói trước lớp và chia sẻ

- Nhận xét, tuyên dương.
- Về học bài và chuẩn bị bài cho tiết sau.

Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có ) :………………………..……………………………………………………………
......................................................………………………..……………………………………………………………
..........................................................………………………..…………………………………………………………
------------------------------------------------------

I.Mục tiêu:
*Kiến thức, kĩ năng:

TOÁN
ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 ( Tiết 2)

9

- Đọc số, viết số.
- So sánh. các số, thứ tự số.
- Đếm thêm 1, 2, 5, 10.
- Cấu tạo thập phân của số.
*Năng lực, phẩm chất:
- Năng lực chú trọng: tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán học, mô hình hoá
toán học.
- Phẩm chất: trách nhiệm
Tích hợp: Toán học và cuộc sống, Tự nhiên và Xã hội, Tiếng Việt
III. Chuẩn bị:
- GV: 1 thanh chục và 8 khối lập phương, hình vẽ bài Vui liọc.
- HS: 1 thanh chục và 8 khối lập phương.
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên.
A.KHỞI ĐỘNG :
- Hát bài hát
- Ổn định

Hoạt động của học sinh.

Bài 1:
GV cho HS đọc yêu cầu
HS thảo luận (nhóm bốn) tìm cách làm: thêm 1,
thêm 2, thêm 5, thêm 10.
- GV gọi HS đọc bài làm theo nhóm (mỗi
nhóm đọc 1 dãy số), GV khuyến khích HS
nói cách làm.
Cả lớp nhận xét.
GV chốt
- Mở rộng: Để đếm nhanh, trong một số
trường hợp nên đếm thêm 1, thêm 2, thêm 5,
thêm 10, cho ví dụ.
Thêm 1 : số lượng ít.
Thêm 2: số lượiig nhiều, đặc biệt khi xuất hiện
các “cặp”.
Ví dụ: Đếm chân của nhiều con vật 2
chân (gà, vịt, chim, .. .)•
Thêm 5: Khi có các nhóm 5.
Ví dụ: Mỗi hộp có 5 cái bánh,...
Thêm 10: Những thứ để thành từng chục.
Ví dụ: Bó hoa, xâu bánh ú, chục trứng,
hộp bút sáp 10 cái, ...
10

- HS nêu yêu cầu bài tập.
-HS làm cá nhân rồi chia sẻ trong
nhóm bốn
-HS chia sẻ trước lớp
• Thêm 1:21, 22, 23, 24, 25, 26,
27, 28, 29, 30.
• Thêm 2: 30, 32, 34, 36, 38, 40,
42, 44, 46, 48.
• Thêm 5: 5,10, 15, 20, 25, 30,
35, 40, 45, 50.
• Thêm 10: 10, 20, 30, 40, 50,
60, 70, 80, 90,100.
-HS đếm

Bài 2:
Tìm hiểu bài: GV vấn đáp giúp HS nhận biết yêụ
cầu bài.
Thay dấu (?) bằng số thích hợp.
com
- Làm bài:
- HS tìm cách làm “Đếm nhanh” (đếm thêm 2 vì
HS chơi theo cặp, 2 em/nhóm).
- HS làm bài (cá nhân) rồi nói vói bạn câu trả
lời.
(GV lưu ý: làm dấu khi đếm, đếm lần lượt để
không bị trùng lặp).
Sửa bài:
- GV gọi vài HS nói trước lớp - cả lớp nhận xét.
- GV chốt
Bài 3: Tương tự bài 2.
GV giúp HS biết đếm nhanh (đếm thêm 5).
Kết quả: 35.
Thử thách
-Tìm hiểu đề bài: nhận biết yêu cần, xác định
nhiệm vụ.
Khay cuối cùng có bao nliiêu cái bánh?
-Tìm cách làm: HS thảo luận (nhóm bốn).
HS đếm và viết số bánh trên năm khay theo
thứ tự: 2, 7,12,17, 22 (đếm thêm 5).
-Làm bài: .
-Kiểm tra. HS chia sẻ trong nhóm để kiểm tra lại
kết quả.
-Sửa bài: GV gọi vài em đọc kết quả, nói cách
làm.
-GV chốt
Vui học
- GV có thể nói câu chuyện, giới thiệu hình vẽ,
giúp HS xác định quy định các phòng học, đọc
thẻ số của các bạn thủ.
- GV cho HS đọc yêu cầu.
- HS thảo luận nhóm đôi.
- HS nói cho nhau nghe.
11

- HS nêu yêu cầu bài tập.

-HS đếm nhanh

-HS nói trước lớp:
Có 18 bạn tham gia trò chơi.
-HS thực hiện

- HS nêu yêu cầu bài tập.

-HS thảo luận
-HS làm bài cá nhân
-HS đọc kết quả: Khay cuối cùng có
27 cái bánh..

- HS đọc yêu cầu
-HS thực hiện

- HS nói trước lớp, GV khuyến khích HS vừa nói
vừa chỉ vào hình vẽ trên bảng lớp.
-HS nhận xét
- Cả lớp nhận xét.
C.CỦNG CỐ-DẶN DÒ
-GV cho HS chơi: Đố bạn?
+ Một HS đọc 2 số trong bảng số.
+ Cả lớp viết vào bảng con rồi điền dấu so sánh. -HS chơi trò chơi
Có thể chơi 3 lần để xác định đội thắng (đội nào
-HS trả lời, thực hiện
đúng nhiều hơn thì thắng cuộc).
Hoạt động thực tê
Cùng người thân chơi trốn tim để tập đếm thêm 5
Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có ) :………………………..……………………………………………………………
......................................................………………………..……………………………………………………………
..........................................................………………………..…………………………………………………………
ĐẠO ĐỨC

I.Mục tiêu:
*Kiến thức

QUÝ TRỌNG THỜI GIAN ( Tiết 1)



Nêu được một số biểu hiện của việc quý trọng thời gian.



Nêu được vì sao phải quý trọng thời gian.



Thực hiện được việc sử dụng thời gian hợp lí.

*Phẩm chất và năng lực:


Nhận ra được một số biểu hiện của việc quý trọng thời gian.



Thể hiện được sự quý trọng thời gian, sử dụng thời gian hợp lí.



 Biết được vì sao phải quý trọng thời gian, sử dụng thời gian hợp lí.



Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.




Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế.
- Chăm chỉ: Chủ động được việc sử dụng thời gian một cách hợp lí và hiệu quả.

II.Chuẩn bị :
- Bộ tranh, video clip về đức tính chăm chỉ.
- Máy tính, máy chiếu (nếu có).
- SGK. Vở bài tập Đạo đức 2.

12

- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học tập theo yêu
cầu của GV.
III.Hoạt động của giáo viên và học sinh
Hoạt động của giáo viên.
A. KHỞI ĐỘNG:
Hoạt động: Quan sát tranh và trả lời
câu hỏi.
Mục tiều: Khơi gợi cảm xúc, giúp HS
xác định được chủ đề bài học: Quý trọng
thời gian.

Hoạt động của học sinh.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, trả lời câu hỏi

+ Hai bố con Na chuẩn bị ra bến xe về quê.
Gần đến giờ xe chạy mà Na vẫn mải chơi,
chưa chuẩn bị xong đồ đạc. Khi hai bố con
đến bến xe thì xe đã chạy và phải đợi một
tiếng nữa mới có chuyến tiếp theo. Bố Na rất
- GV yêu cầu HS thảo luận, quan sát bức tiếc vì không kịp ra xe đúng giờ. Còn Na thì
tranh phần Khởi động sgk trang 6 và trả ngạc nhiên vì mình chỉ muộn một chút mà đã
lời câu hỏi: Em hãy thuật lại tình huống bị lỡ xe.
đã xay ra trong bức tranh bằng việc trả
+ Em không đồng tình với việc làm của Na vì
lời 2 câu hỏi sau:
nó thể hiện sự không biết quý trọng thời gian.
+ Vì sao Na và bố bị lỡ chuyến xe?
+ Nêu cảm nhận của em về việc làm của
Na? Em có đồng tình với việc làm đó
không, vì sao ?
- GV đặt vấn đề: Thời gian rất quý giá.
Vậy chúng ta cần làm gì và làm như thế
nào để thể hiện việc mình biết quý trọng
thời gian? Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu
trong bài học ngày hôm nay - Bài 1: Quý
trọng thời gian.
B.KIẾN TẠO TRI THỨC MỚI:
Hoạt động 1: Bạn nào trong tranh biết
quý trọng thời gian?
Mục tiêu: Giúp HS bước đẩu tìm hiểu,
phân biệt được những biểu hiện biết quý
trọng thời gian hoặc không biết quý
trọng thời gian.
Tổ chức thực hiện:
- GV chia lớp thành các nhóm 4 và yêu
cầu HS tìm hiểu, thảo luận qua những
-HS tìm hiểu, thảo luận
dẫn dắt, gợi mở:
Tranh 1: Bạn nữđang ngồi đọc sách ở gốc đa.
13

+ Các bạn trong tranh đã nói gì, làm gì?
+ Lời nói, việc làm đó cho thấy các bạn
đã sử dụng thời gian như thế nào?
+ Lời nói, việc làm đó cho thấy bọn nào
biết, bọn nào chưa biết quý trọng thời
gian?...
GV tổ chức cho đại diện mỗi
nhóm báo cáo kết quả thảo luận về một
tranh. Sau khi mỗi nhóm báo cáo, các
nhóm khác có thể nhận xét, bổ sung.

Một bạn rủ ra chơi cùng nhưng bạn nữ muốn
tranh thủ thời gian luyện đọc rồi mới ra chơi
với bạn.
Tranh 2: Bạn nam đang nhìn vào thời gian
biểu; bóng nói cho thấy bạn đã chuẩn bị xong
bài vở và sẽ đi học võ theo thời gian biểu.
Tranh 3: Bạn nam ngồi vừa ngồi gấp quẩn áo
vừa xem ti vi. Do không tập trung làm việc nên
đã đến giờ sang thăm bà mà bạn vẫn chưa gấp
xong quần áo.

-GV tổng hợp ý kiến, cùng HS nhận xét
bổ sung
Hoạt động 2: Nêu thêm những việc
làm thể hiện sự quý trọng thời gian.
Mục tiêu: Giúp HS hiểu thêm một số
việc làm thể hiện biết quý trọng thời
-HS suy nghĩ, nêu lên một số việc làm cụ
gian.
thể thể hiện được sự quý trọng thời gian.
Tổ chức thực hiện:
Cùng các bạn chơi trò giải toán nhanh
- GV cần gợi ý để hướng HS nêu lên (kết hợp vừa học vừa chơi).
một số việc làm cụ thể thể hiện được sự - Lập thời gian biểu cho ngày nghỉ (không
quý trọng thời gian:
sử dụng toàn bộ ngày nghỉ để ngủ, chơi,... mà
cẩn dành những khoảng thời gian nhất định
để giúp bố mẹ làm việc nhà, học những môn
năng khiếu, đi thăm ông bà, người thân,.. .)•
Chuẩn bị sách vở cho ngày mai trước khi
đi ngủ (để buổi sáng không mất thời gian
-GV nhận xét, bổ sung
chuẩn bị), v.v.
Hoạt động 3: Vì sao chúng ta cần quý
trọng thời gian?
Mục tiêu: Giúp HS nêu được vì sao cần
quý trọng thời gian.
-HS suy nghĩ nêu vì sao cần quý trọng thời
gian;
Tổ chức thực hiện:
-GV gợi ý , đặt câu hỏi HS trả lời:
Vì thời gian một đi không trở lại nên
- Thời gian trôi đi có quay trở lợi được không?
chúng ta cẩn quý trọng thời gian
14

Vì một ngày chỉ có 24 giờ, mà công việc
-Thời gian trong một ngày có phải là vô hạn của mỗi người trong một ngày rất nhiều nên
không?
chúng ta cẩn quý trọng thời gian
Lãng phí thời gian có thể dẫn đến việc
chúng ta không hoàn thành nhiệm vụ đúng
-Lãng phí thời gian có thể dẫn đến điều gì?
hạn; không có thời gian để làm những việc
-Cho cả lớp đọc bài thơ Đồng hồ quả lâc hữu ích khác,...
của Đinh Xuân Tửu:
-

-GV nhận xét , kết luận
C.Củng cố- dặn dò
- Em đã học được điều gì qua bài học ?
-Nhận xét, tuyên dương
-Thực hiện những điều đã học
Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có ) :………………………..……………………………………………………………..
......................................................………………………..……………………………………………………………
..........................................................………………………..
…………………………………………………………--------------------------------BUỔI CHIỀU
TOÁN

ƯỚC LƯỢNG

I.Mục tiêu:
*Kiến thức, kĩ năng:
- Nhận biết việc ước lượng,
- Vận dụng ước lượng số đồ vật theo nhóm chục.
*Năng lực, phẩm chất:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào
thực tế.
- Tư duy lập luận toán học, mô hình hóa toán học, giải quyết vấn đề toán học, giao tiếp
toán học.
- Phẩm chất: Chăm chỉ học tập
*Tích hợp: TN & XH
15

III. Chuẩn bị:
- GV: Hình vẽ để sử dụng cho nội dung bài học và bài tập; Máy tính, máy chiếu (nếu có).
- HS: SGK; Tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học tập theo yêu
cầu của GV.
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên.
Hoạt động của học sinh.
A.KHỞI ĐỘNG :
 -GV yêu cầu HS quan sát hình ảnh sau 9 (trong vòng
15s) và trả lời câu hỏi :
- HS quan sát hình ảnh và đoán số
Đoán xem trong hình có bao nhiêu quả bóng?
quả bóng
- GV ghi lại một số kết quả ở góc bảng
- GV đặt vấn đề: Có nhiều khi chúng ta không đủ
thời gian để đếm và có khi cũng không thể đếm hết -HS lắng nghe
được. Ví dụ như đếm số con gà đang chạy trên sân.
Nếu muốn biết có khoảng bao nhiêu con gà, chúng ta
phải ước lượng. Vậy cách ước lượng như thế nào?
Chúng ta cùng tìm hiểu trong bài học ngày hôm nay Bài 2: Ước lượng.
Hoạt động 1. Ước lượng
- GV cho HS quan sát hình vẽ:
Yêu cầu HS chỉ quan sát, không đếm hết, xác định
xem có khoảng bao nhiêu con bướm?
GV cho HS thảo luận nhóm để tìm ra cách ước
lượng.
- GV gọi đại diện các nhóm trình bày ý kiến
GV hệ thông hoá cách ước lượng: Ta có thể ước
lượng theo cột, theo hàng, theo nhóm, ... (gọi chung
là nhóm).
- Ước lượng theo cách nào phụ thuộc hai yếu tố sau:
+ Nhóm mẫu có khoảng 10 vật (10, gần được 10 hay
hơn 10 một vải vật).
+ Số lượng vật ở các nhóm gần bằng nhau.
- Ở bài này ta ước lượng theo nhóm nào? (Theo
hàng)
Tại sao? (Mỗi hàng có khoảng 10 con bướm)
- Ước lượng (GV khái quát cách ước lượng bằng các
câu hỏi, HS trả lời cụ thể với hình ảnh các con bướm
trong phân bài học).
=> Kiểm tra lại: GV cho HS đếm hết số bướm (sử
đụng SGK) để có kết quả chính xác (41 con, chênh
16

HS quan sát hình, thảo luận cùng
tìm ra cách ước lượng
-HS trình bày

-HS lắng nghe

-HS trả lời
HS có thể ước lượng số con bướm
trong hình theo hàng, theo cột,
theo màu, đếm một nửa,...
+ Các con bướm được xếp thành 4
hàng.
+ Mỗi hàng có khoảng 10 con.

lệch 1 con)
GV nhận xét, kết luận:
Chọn nhóm mẫu vật có khoảng 10 chục rồi đếm theo
chục
Hoạt động 2:Thực hành
Bài 1
- GV yêu cầu HS trao đổi nhóm, quan sát hình máy
bay sgk trang 11 và trả lời câu hỏi: Em hãy ước
lượng có khoảng bao nhiêu chiếc máy bay và đếm lại
xem có bao nhiêu chiếc máy bay?
- GV yêu cầu HS trao đổi nhóm, quan sát hình ngôi
sao sgk trang 11 và trả lời câu hỏi: Em hãy ước lượng
có khoảng bao nhiêu ngôi sao và đếm lại xem có bao
nhiêu ngôi sao?
-GV gọi HS đại diện đứng dậy trả lời.
- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung.
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang
nội dung mới.

+ Đếm số con bướm theo các hàng
(1 chục, 2 chục, 3 chục, 4 chục
hay 10, 20, 30, 40).
+ Tất cả có khoảng bao nhiêu con
bướm? (Có khoảng 40 con bướm)

- HS nêu yêu cầu bài tập.

HS đọc sgk và thực hiện yêu cầu.
GV theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần
thiết.
-HS trả lời
-HS khác nhận xét, bổ sung.

Hoạt động 3. Luyện tập
GV chia HS thành 3 nhóm, trả lời các bào tập trong
- HS nêu yêu cầu bài tập.
phần Luyện tập sgk trang 12:
+ Nhóm 1: Ước lượng và đếm số lượng thuyền giấy
HS quan sát hình vẽ, thảo luận nhóm hoàn
+ Nhóm 2: Ước lượng và đếm số lượng quả bóng
thành nhiệm vụ.
tenis.
+ Nhóm 3: Ước lượng và đếm số lượng quả bóng rổ. -HS trả lời
GV gọi đại diện các nhóm đứng dậy trả lời.
- GV gọi nhóm khác nhận xét, bổ sung.
-HS khác nhận xét, bổ sung.
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang
nội dung mới.
C.CỦNG CỐ-DẶN DÒ
HS so sánh kết quả của luyện tập 3 với kết quả dự
-HS trả lời, thực hiện
đoán ở phần khởi động để thấy tác dụng của việc học
ước lượng.
- Nhận xét bài học tiết học, chuẩn bị bài sau.
Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có ) :………………………..…………………………………………………………….
......................................................………………………..……………………………………………………………
..........................................................………………………..…………………………………………………………

17

TIẾNG VIỆT:ÔN TẬP
Luyện đọc
I. Mục tiêu:

Đọc: Bé mai đã lớn

Giúp HS:
2. Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; phân biệt được lời
của các nhân vật và lời người dẫn chuyện; hiểu nội dung bài đọc: Những việc nhà Mai đã
làm giúp em lớn hơn trong mắt bố mẹ; biết liên hệ bản thân: tham gia làm việc nhà. Kể
được tên một số việc em đã làm ở nhà và ở trường.
* Phẩm chất, năng lực
- HS nhận thức được mình đã lớn hơn so với năm học lớp Một;
-Bước đầu thể hiện trách nhiệm với bản thân và gia đình bằng cách tham gia làm những
việc nhà vừa sức;
II. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của Giáo viên

– GV yêu cầu HS đọc tên bài kết hợp với
quan sát tranh minh hoạ để phán đoán nội
dung bài đọc: nhân vật (bé Mai, bố mẹ),
việc làm của các nhân vật,…
- GV đọc mẫu (Gợi ý: đọc phân biệt
giọng nhân vật: giọng người dẫn chuyện
với giọng kể thong thả, nhấn giọng ở
những từ ngữ chỉ hoạt động của Mai;
giọng ba vui vẻ, thể hiện sự ngạc nhiên;
giọng mẹ: thể hiện niềm vui, tự hào).
– GV hướng dẫn đọc và luyện đọc một số
từ khó: cách, buộc tóc, túi xách,…; hướng
dẫn cách ngắt nghỉ và luyện đọc một số
câu dài: Bé lại còn đeo túi xách / và đồng
hồ nữa. //; Nhưng / bố mẹ đều nói rằng /
em đã lớn. //;…
– GV yêu cầu HS đọc thành tiếng câu,
đoạn, bài đọc trong nhóm nhỏ và trước
lớp.
- GV yêu cầu HS giải thích nghĩa của
một số từ khó, VD: ngạc nhiên (lấy làm
lạ, hoàn toàn bất ngờ), y như (giống
như),...
– GV yêu cầu HS đọc thầm lại bài đọc và
thảo luận theo cặp/ nhóm nhỏ để trả lời
câu hỏi trong SHS.

Hoạt động của Học sinh
- HS đọc

-HS nghe đọc

HS đọc thành tiếng câu, đoạn, bài đọc trong
nhóm nhỏ và trước lớp

-

HS giải nghĩa
HS đọc thầm

-

HS chia sẻ

ND :Những việc nhà Mai đã làm giúp em lớn
hơn trong mắt bố mẹ
18

– GV yêu cầu HS rút ra nội dung bài và
liên hệ bản thân: biết làm việc nhà, giúp
đỡ cha mẹ.
-GV yêu cầu HS nhắc lại nội dung bài.
Từ đó, bước đầu xác định được giọng đọc
của từng nhân vật và một số từ ngữ cần
nhấn giọng.
– GV đọc lại đoạn từ Sau đó đến Y như
mẹ quét vậy.
– GV yêu cầu HS luyện đọc lời khen của
bố với Mai và luyện đọc trong nhóm,
trước lớp đoạn từ Sau đó đến Y như mẹ
quét vậy
– HS khá, giỏi đọc cả bài
(?) Nêu lại nội dung bài
- Nhận xét, đánh giá.
- Về học bài, chuẩn bị

-– HS nhắc lại nội dung bài

– HS nghe GV đọc
– HS luyện đọc lời khen của bố với Mai và
luyện đọc trong nhóm, trước lớp đoạn từ Sau
đó đến Y như mẹ quét vậy
- Nhận xét, tuyên dương.
- Về học bài và chuẩn bị bài cho tiết sau.

______________________________________________________________

Thứ năm ngày 07 tháng 09 năm 2023
TIẾNG VIỆT.

Bài : Thời gian biểu
Đọc:Thời gian biểu
Nghe viết: Bé Mai đã lớn

I. Mục tiêu: Giúp HS:

(Tiết 1 + 2)

*Kiến thức:
1. Nói với bạn những việc em làm trong một ngày; nêu được phỏng đoán của bản thân về
nội dung bài qua tên bài và tranh minh hoạ.
2. Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; hiểu nội dung bài
đọc: Thời gian biểu giúp em có thể thực hiện các công việc trong ngày một cách hợp lí,
khoa học; biết liên hệ bản thân: lập thời gian biểu để thực hiện các công việc trong ngày.
3. Nghe – viết đúng đoạn văn; làm quen với tên gọi của một số chữ cái; phân biệt c/k.
* Phẩm chất, năng lực
-Bước đầu biết quý trọng thời gian
- Có hứng t...
 
Gửi ý kiến