Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án Tuần 1 - Lớp 2

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trịnh Thị Thu
Ngày gửi: 21h:51' 14-10-2023
Dung lượng: 17.7 MB
Số lượt tải: 6
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 1 (Từ ngày 05/9/2022 đến 9/9/2022)
Thứ,ngày

Buổi
Sáng

Hai
05/9/2022

Chiều
Sáng

Ba
06/9/2022
Chiều
Sáng
Tư
07/9/2022
Chiều

Sáng
Năm
16/9/2021
Chiều
Sáng
Sáu
17/9/2021

Chiều

Tiết
1
2
3
4
1
2
3
1
2
3
4
1
2
3
1
2
3
4
1
2
3
1
2
3
4
1
2
3
1
2
3
1
2
3

Môn
HĐTN
Tiếng việt
Tiếng việt
Toán
AV
TC.TV
TC Toán
Tiếng việt
Toán
HĐTN

Tên bài dạy
Sinh hoạt dưới cờ: Chào năm học mới
Bài 1: Ngày gặp lại (Tiết 1)
Bài 1: Ngày gặp lại (Tiết 2)
Bài 1.Ôn tập các số đến 1000(t1)
GVBM
Bài 1: Ngày gặp lại
Bài 1.Ôn tập các số đến 1000
Bài 1: Ngày gặp lại (Tiết 3)
Bài 1.Ôn tập các số đến 1000(t2)
Hoạt động giáo dục theo chủ đề: Chân dung
em
TNXH
Bài 1:Họ hàng và những ngày kỉ niệm của
gia đình (T1)
TC.TV
Bài 1: Ngày gặp lại
GDTC
GVBM
ÂN
GVBM
TIN
GVBM
Công nghệ GVBM
T.A
GVBM
T.A
GVBM
Toán
Tiếng việt
Tiếng việt
Toán
Tiếng việt
TNXH
MT
T.A
TC Toán
GDTC
Toán
Tiếng việt
ĐĐ
TC.TV
TC Toán
HĐTN

Bài 2. Ôn tập phép cộng, phép trừ trong
phạm vi 1000 ( tiết 1)
Bài 2: Về tăm quê (Tiết 1)
Bài 2: Về tăm quê (Tiết 2)
Bài 2. Ôn tập phép cộng, phép trừ trong
phạm vi 1000 ( tiết 2)
Bài 2: Về tăm quê (Tiết 3)
Bài 1: Họ hàng và những ngày kỉ niệm của
gia đình (T2)
GVBM
GVBM
Bài 1.Ôn tập các số đến 1000
GVBM
Bài 3. Tìm thành phần trong phép cộng,
phép trừ ( tiết 1)
Bài 2: Về tăm quê (Tiết 4)
Bài 1.Chào cờ và hát Quốc ca (tiết 1)
Bài 2: Về tăm quê
Bài 2. Ôn tập phép cộng, phép trừ trong
phạm vi 1000
Sinh hoạt lớp: Sinh hoạt theo chủ đề: Nét
riêng của mỗi người.

2
BUỔI SÁNG

Thứ hai ngày 05 tháng 9 năm 2022

TIẾT 1: HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM

Sinh hoạt dưới cờ: CHỦ ĐỀ: TỰ GIỚI THIỆU VỀ MÌNH
TIẾT 2+3: TIẾNG VIỆT
CHỦ ĐIỂM: NHỮNG TRẢI NGHIỆM THÚ VỊ
Bài 01: NGÀY GẶP LẠI (T1+2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện “Ngày gặp lại”.
- Bước đầu biết thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện qua
giọng đọc, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu.
- Nhận biết được các sự việc xảy ra trong câu chuyện gắn với thời gian, địa
điểm cụ thể.
- Hiểu suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật dựa vào hành động, việc làm của nhân
vật.
- Hiểu nội dung bài: Trải nghiệm mùa hè của bạn nhỏ nào cũng đều rất thú vị và
đáng nhớ, dù các bạn nhỏ chỉ ở nhà oặc được đi đến những nơi xa, dù ở thành phố
hay nông thôn.
- Nói được những điều đáng nhớ trong kì nghỉ hè của mình.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
2. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được
nội dung bài.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc.
-Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bạn bè qua câu chuyện về những trải nghiệm
mùa hè.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

3
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HS tham gia trò chơi
+ Câu 1: Xem tranh trả lời các bạn nhỏ đang + Trả lời: các bạn nhỏ đang thả
làm gì?
diều.
+ Câu 2: Xem tranh trả lời các bạn nhỏ đang + Trả lời: các bạn nhỏ đang
làm gì?
câu cá.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá.
-Mục tiêu:
+ Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện “Ngày gặp lại”.
+ Bước đầu biết thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện qua
giọng đọc, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu.
+ Nhận biết được các sự việc xảy ra trong câu chuyện gắn với thời gian, địa điểm
cụ thể.
+ Hiểu suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật dựa vào hành động, việc làm của nhân
vật.
+ Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản.
- GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở - Hs lắng nghe.
những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm.
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ - HS lắng nghe cách đọc.
câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm các lời
thoại với ngữ điệu phù hợp.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: (4 đoạn)
- HS quan sát
+ Đoạn 1: Từ đầu đến cho cậu này.
+ Đoạn 2: Tiếp theo cho đến bầu trời xanh.
+ Đoạn 3: Tiếp theo cho đến ừ nhỉ.
+ Đoạn 4: Còn lại.
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- Luyện đọc từ khó: cửa sổ, tia nắng, thế là, - HS đọc từ khó.
năm học, mừng rỡ, bãi cỏ, lâp lánh,…
-Luyện đọc câu dài: Sơn về quê từ đầu hè,/ giờ - 2-3 HS đọc câu dài.

4
gặp lại,/ hai bạn/ có bao nhiêu chuyện.
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện
đọc đoạn theo nhóm 4.
- GV nhận xét các nhóm.
2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi
trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả
lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Tìm những chi tiết thể hiện niềm vui
khi gặp lại nhau của Chi và Sơn?
+ Câu 2: Sơn đã có những tải nghiệm gì trong
mùa hè?
+ Câu 3: Trải nghiệm mùa hè của Chi có gì
khác với Sơn.

- HS luyện đọc theo nhóm 4.

- HS trả lời lần lượt các câu
hỏi:
+ Sơn vẫy rối rít; Sơn cho Chi
một chiếc diều rất xinh; Chi
mừng rỡ chạy ra; Hai bạn có
bao nhiêu chuyện kể với nhau.)
+ Sơn theo ông bà đi trồng rau,
câu cá; cùng các bạn đi thả
diều.
+ Trải nghiệm của Chi: ở nhà
được bố tập xe đạp. Còn Sơn
về quê theo ông bà trồng rau,
câu cá, theo các bạn thả diều.
+ HS tự chọn đáp án theo suy
nghĩ của mình.
+ Hoặc có thể nêu ý kiến
khác...

+ Câu 4: Theo em, vì sao khi đi học, Mùa hè sẽ
theo các bạn vào lớp? Chọn câu trả lời hoặc ý
kiến khác của em.
a. Vì các bạn vẫn nhớ chuyện mùa hè.
b. Vì các bạn sẽ kể cho nhau nghe những
chuyện về mùa hè.
c. Vì các bạn sẽ mang những đồ vật kỉ niệm của
mùa hè đến lớp.
- GV mời HS nêu nội dung bài.
- GV Chốt: Bài văn cho biết trải nghiệm mùa
hè của các bạn nhỏ rất thú vị và đáng nhớ, dù
ở nhà hoặc được đi đến những nơi xa, dù ở - HS nêu theo hiểu biết của
mình.
thành phố hay nông thôn.
-2-3 HS nhắc lại
2.3. Hoạt động : Luyện đọc lại.
- GV đọc diễn cảm toàn bài.
- HS đọc nối tiếp, Cả lớp đọc thầm theo.
3. Nói và nghe: Mùa hè của em
- Mục tiêu:
+ Nói được những điều đáng nhớ trong kì nghỉ hè của mình.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
3.1. Hoạt động 3:Kể về điều em nhớ nhất
trong kì nghỉ hè vừa qua.
- 1 HS đọc to chủ đề: Mùa hè

5
- GV gọi HS đọc chủ đề và yêu cầu nội dung.

của em
+ Yêu cầu: Kể về điều em nhớ
nhất trong kì nghỉ hè vừa qua
- HS sinh hoạt nhóm và kể về
- GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4: HS kể điều đáng nhớ của mình trong
về những điều nhớ nhất trong mùa hè của mình. mùa hè.
+ Nếu HS không đi đâu, có thể kể ở nhà làm gì
và giữ an toàn trong mùa hè đều đc.
- HS trình kể về điều đáng nhớ
- Gọi HS trình bày trước lớp.
của mình trong mùa hè.
- GV nận xét, tuyên dương.
3.2. Hoạt động 4: Mùa hè năm nay của em có
gì khác với mùa hè năm ngoái.
- 1 HS đọc yêu cầu: Mùa hè
- GV gọi Hs đọc yêu cầu trước lớp.
năm nay của em có gì khác với
mùa hè năm ngoái.
- GV cho HS làm việc nhóm 2: Các nhóm đọc
thầm gợi ý trong sách giáo khoa và suy nghĩ về
các hoạt động trong 2 mùa hè của mình.
- HS trình bày trước lớp, HS
- Mời các nhóm trình bày.
khác có thể nêu câu hỏi. Sau
- GV nhận xét, tuyên dương.
đó đổi vai HS khác trình bày.
4. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và - HS tham gia để vận dụng
vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh.
kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Cho HS quan sát video cảnh một số bạn nhỏ - HS quan sát video.
thả diều trên đồng quê.
+ GV nêu câu hỏi bạn nhỏ trong video nghỉ hè + Trả lời các câu hỏi.
làm gi?
+ Việc làm đó có vui không? Có an toàn
không?
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Nhắc nhở các em tham khi nghỉ hè cần đảm
bảo vui, đáng nhớ nhưng phải an toàn như

6
phòng tránh điện, phòng tránh đuối nước,...
- Nhận xét, tuyên dương
TIẾT 4: TOÁN
CHỦ ĐỀ 1: ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG
Bài 01: ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 1000 (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
- Đọc, viết, xếp được thứ tự các số đến 1 000 (ôn tập).
- Nhận biết được cấu tạo và phân tích số của số có ba chữ số, viết số thành tổng
các trăm, chục và đơn vị (ôn tập).
- Nhận biết được ba số tự nhiên liên tiếp (bổ sung)
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
2. Năng lực
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HS tham gia trò chơi
+ Câu 1:
+ Trả lời:
+ Câu 2:
+ Trả lời
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập:

7
-Mục tiêu:
+ Ôn tập, củng cố về kiến thức đọc, viết, xếp thứ tự, so sánh các số đến 1 000.
+ Ôn tập, củng cố về kiến thức về cấu tạo phân tích số có ba chữ số, viết số có ba
chữ số các trăm, chục, đơn vị (và ngược lại).
+ Bổ sung kiến thức mới về ba số liên tiếp (dựa vào số liên trước, số liền sau trên
tia số đã học).
-Cách tiến hành:
Bài 1. (Làm việc cá nhân) Nêu số và cách đọc
số.
- GV hướng dẫn cho HS nhận biết câu 1.
- 1 HS nêu cách viết số (134)
- Câu 2, 3, 4 học sinh làm bảng con.
đọc số (Một trăm ba mươi tư).
- HS lần lượt làm bảng con viết
số, đọc số:
+ Viết số: 245; Đọc số: Hai
trăm bốn mươi lăm.
+ Viết số: 307; Đọc số: Ba trăm
linh bảy.
+ Hàng trăm: 2, hàng chục: 7,
- GV nhận xét, tuyên dương.
hàng đơn vị: 1; Viết số: 271;
Đọc số: Hai trăm bảy mươi mốt.
Bài 2: (Làm việc nhóm 2) Số?
- GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào - HS làm việc theo nhóm.
phiếu học tập nhóm.
- Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn + Con thỏ số 1: 750.
+ Con thỏ số 2: 999.
nhau.
+ Con thỏ số 4: 504.

- GV Nhận xét, tuyên dương.
Bài 3a: (Làm việc cá nhân) Số?
- GV cho HS làm bài tập vào vở.
- Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau.

- HS làm vào vở.

8
+ 222: 2 trăm, 2 chục, 2 đơn vị.
+ 305: 3 trăm, 0 chục, 5 đơn vị.
+ 598: 5 trăm, 9 chục, 8 đơn vị.
+ 620: 6 trăm, 2 chục, 0 đơn vị.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 3b. (Làm việc cá nhân) Viết các số 385, + 700: 7 trăm, 0 chục, 0 đơn vị.
538, 444, 307, 640 thành tổng các trăm, chục
và đơn vị.
- GV làm VD: 385 = 300 + 80 + 5
- HS làm vào vở.
- Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau.
+ 538 = 500 + 30 + 8
- GV nhận xét tuyên dương.
+ 444 = 400 + 40 + 4
+ 307 = 300 + 0 + 7 (300 + 7)
+ 640 = 600 + 40 + 0 (600 + 40)
Bài 4. (Làm việc nhóm 4) Số?
- GV cho HS nêu giá trị các số liền trước, liền
- 1 HS nêu: Giá trị các số liền
sau
- GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào trước, liền sau hơn, kém nhau 1
đợn vị.
phiếu học tập nhóm.
- Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn - HS làm việc theo nhóm.
nhau.
Số liền
Số đã
Số liền
trước
cho
sau
425
426
427
879
880
881
998
999
1 000
35
36
37
324
325
326
- GV Nhận xét, tuyên dương.
Bài 5a. (Làm việc cá nhân) Số?
- GV cho HS đọc tia số.

- HS đọc tia số.
- HS quan sát.

- GV giải thích: số liền trước 15 là 14, số liền
sau của 15 là 16. Ta có 14, 15, 16 là ba số liê
tiếp. 16, 15, 14 là ba số liên tiếp.
- Yêu cầu HS nêu:
+ Số liền trước của 19 là?
+ Số liền sau của 19 là?

- HS nêu:
+ Số liền trước của 19 là 18
+ Số liền sau của 19 là 20
+ 18, 19, 20 là 3 số liên tiếp.

9
+ 18, 19, ? là 3 số liên tiếp.
+ 20, 19, 18 là 3 số liên tiếp.
+ 20, 19, ? là 3 số liên tiếp.
Bài 5b. (Làm việc cá nhân) Tìm số ở ô có dấu - HS nêu kết quả:
“?” để được ba số liên tiếp.
210
211
212
- GV cho HS nêu.
210
209
208
- HS nhận xét lẫn nhau.
210
211
?
210
?
208
- GV nhận xét tuyên dương.
3. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như - HS tham gia để vận dụng kiến
trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh nhận thức đã học vào thực tiễn.
biết số liền trước, số liều sau, đọc số, viết số...
+ Bài toán:....
+ HS tả lời:.....
- Nhận xét, tuyên dương
BUỔI CHIỀU
TIẾT 1: TIẾNG ANH (GVBM)

TIẾT 2: TĂNG CƯỜNG TIẾNG VIỆT
Chủ đề 1: NHỮNG TRẢI NGHIỆM THÚ VỊ
BÀI 1: NGÀY ĐẦU GẶP LẠI (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Củng cố kĩ năng đọc đúng từ ngữ, biết ngắt, nghỉ sau các dấu câu, đảm bảo đúng
tốc độ đọc, đọc bài lưu loát, biết đọc nhấn giọng một số từ ngữ trong bài.
- Giúp HS hiểu nội dung bài: Mỗi ngày đi học là một ngày vui.
- Viết được 2-3 câu về điều em nhớ nhất trong kì nghỉ hè vừa qua
- Viết được tên các sự vật bắt đầu bằng c hoặc k trong các hình dưới đây
2. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: giải quyết được vấn đề với các dạng bài
tập Tiếng Việt.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: giao tiếp với thầy cô, bạn bè trong các hoạt động
học tập.

10
3. Phẩm chất
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong các hoạt động học tập để
hoàn thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: Vở bài tập Tiếng Việt
2. Học sinh: Vở bài tập Tiếng Việt.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. HĐ Khởi động
- GV tổ chức cho Hs hát
- HS thực hiện
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS lắng nghe
- Gv nêu yêu cầu cần đạt của tiết học:
+ Giúp học sinh củng cố kiến thức, rèn kĩ năng
viết bài, làm được các bài tập trong vở bài tập.
2. HĐ Luyện tập, thực hành.
Hoạt động 1: Luyện đọc.
- Gọi 1 HS đọc cả bài .
- GV gọi HS nêu từ khó đọc, câu dài, ngắt nghỉ,
nhấn giọng.
- GV: yêu cầu HS ngồi theo nhóm 4 luyện đọc.
- Gọi 1 HS lên cho các nhóm chia sẻ phần luyện
đọc.
- Các nhóm khác lắng nghe và nhận xét các bạn
đọc đúng yêu cầu chưa và giúp bạn đọc đúng
theo yêu cầu.
- GV theo dõi các nhóm đọc bài.
- Gọi các nhóm đọc. HS nhận xét.
- GV nhận xét: (VD: Nhóm bạn … đọc đúng,
đám bảo tốc độ hoặc nhóm bạn…. đọc bài lưu
loát và đã biết đọc hay bài đọc.
Hoạt động 2: HDHS làm bài tập
- GV giao bài tập HS làm bài.
- GV lệnh HS đạt chuẩn làm bài tập 1, 2/4 Vở
Bài tập Tiếng Việt.
- GV cho Hs làm bài trong vòng 7 phút.
- Gv quan sát, giúp đỡ, nhắc nhở tư thế ngồi học
cho Hs; chấm chữa bài.
- HS làm xong bài GV cho HS đổi vở kiểm tra
bài cho nhau.
Hoạt động 3: Chữa bài
- Gv Gọi 1 Hs lên điều hành phần chia sẻ trước

- HS đọc bài.
- HS nêu: Từ khó đọc: cửa sổ,
tia nắng, thế là, năm học,
mừng rỡ, bãi cỏ, lâp lánh,…
- Luyện đọc câu dài: Sơn về
quê từ đầu hè,/ giờ gặp lại,/
hai bạn/ có bao nhiêu chuyện.
- Học sinh làm việc trong
nhóm 4
- HS đọc bài

- HS đánh dấu bài tập cần làm
vào vở.
- Hs làm bài

-1 Hs lên chia sẻ.

11
lớp.
* Bài 1/21: Viết 2 – 3 câu về điều em nhớ
nhất trong kì nghỉ hè vừa qua.
- GV gọi 1 hs nêu yêu cầu.
- GV cho HS đọc kết quả.
- Hs trình bày
Trong kì nghỉ hè vừa qua, khi
về quê thăm ông bà ngoại em
nhớ nhất là những đêm trăng
được cùng ông bà ngồi ngoài
hiên nhà hóng gió. Ánh trăng
sáng chiếu bóng in lên nền
đất, tiếng côn trùng kêu, tiếng
lá trong đêm xào xạc và những
lời tâm sự của bà khiến em
- GV nhận xét, chốt kết quả.
nhớ mãi không quên. Bởi nó
 GV giáo dục HS cần chắt lọc những cảm đã tiếp thêm động lực để em
nghĩ trong sáng bổ ích với bản thân và các bạn. luôn cố gắng học tập trong
năm học mới.
- HS chữa bài vào vở.
* Bài 2: Viết tên sự vật bắt đầu bằng c hoặc k
trong các hình dưới đây:
- GV gọi 1 hs nêu yêu cầu.
- Hs nêu.
- GV cho HS chia sẻ trong nhóm đôi.
- HS chia sẻ trong nhóm đôi.
- GV cho HS chia sẻ trước lớp.
- 4,5HS chia sẻ.
- Kết quả: 1. Kính 2. Cây 3.
Kìm 4. Kẹo
- GV nhận xét, tuyên dương HS.
5. Cân 6. Kéo 7.
 GV mở rộng một số từ chỉ sự vật theo yêu Cờ 8. Cửa
cầu của bài.
3. HĐ Vận dụng
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học - HS chia sẻ.
để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến
sau khi học sinh bài học.
- GV gợi ý co HS về các hoạt động vui chơi,
học tập khi đến trường và khi tan học. Những
môn em thích, nói cảm nghĩ của em sau mỗi
hoạt động, học tập.
- Nhận xét giờ học.
- Dặn chuẩn bị bài sau.
TIẾT 3: TĂNG CƯỜNG TOÁN
BÀI 1: ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 1000 (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

12
1. Kiến thức
- Giúp học sinh củng cố kiến thức, kĩ năng:
+ Đọc, viết, xếp được thứ tự các số đến 1 000 (ôn tập).
+ Nhận biết được cấu tạo và phân tích số của số có ba chữ số, viết số thành tổng
các trăm, chục và đơn vị (ôn tập).
+ Nhận biết được ba số tự nhiên liên tiếp (bổ sung)
2. Năng lực
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: Vở bài tập Toán; các hình ảnh trong SGK
2. Học sinh: Vở bài tập toán, bút, thước
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động: (3-5')
- GV tổ chức trò chơi trò chơi Truyền điện: - HS tham gia trò chơi (Trả lời kết
Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở quả các câu hỏi trong trò chơi)
bài trước.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
2. Luyện tập
Hoạt động 1: GV giao BT cho HS làm bài.
- Gv lệnh: HS đạt chuẩn làm bài 1, 2, 3, 4,
- HS đánh dấu bài tập cần làm vào
5/ 5, 6 Vở Bài tập Toán.
vở.
- GV cho Hs làm bài trong vòng 15 phút.
- Gv quan sát, giúp đỡ, nhắc nhở tư thế ngồi -Hs làm bài
học cho Hs; chấm chữa bài và gọi Hs đã
được cô chấm chữa lên làm bài.
- HS làm xong bài GV cho HS đổi vở kiểm
tra bài cho nhau.
- HS cùng bàn đổi vở kiểm tra bài.
Hoạt động 2: Chữa bài:
- GV gọi HS chữa lần lượt các bài:
* Bài 1: Viết số và đọc số lần lượt theo thứ
tự các hàng trăm, chục, đơn vị)/VBT tr.5
- Cho HS quan sát
- GV cho học sinh nối tiếp nêu câu trả lời
- Học sinh trả lời:
- Học sinh nhận xét
- GV nhận xét bài làm, khen học sinh thực - HS lắng nghe cách thực hiện
hiện tốt.
- HS nhận xét
=> Gv chốt củng cố về kiến thức đọc, viết
số

13
* Bài 2: Nối (theo mẫu) (VBT/5)
- GV cho 2 bạn lên thực hiện với hình thức
trò chơi: “Ai nhanh, Ai đúng?”
+ 2 học sinh thực hiện với thời gian các bạn
dưới lớp hát bài : “Một con vịt”; nếu kết
thúc bài hát, bạn nào nhanh, đúng bạn đó
thắng.

- Cho học sinh nhận xét
- GV nhận xét, khen học sinh nhanh – đúng
và chốt đáp án.
=> Gv chốt củng cố về kiến thức đọc, viết
số thành tổng các trăm, chục và đơn vị
* Bài 3: Viết các số dưới đây thành tổng các
trăm, chục, đơn vị. VBT/6
- GV cho học sinh lên thực hiện

- HS lắng nghe, quan sát
- 2 HS đại diện 2 dãy lên bảng làm
bài
- Hs giải thích cách nối
+ Số gồm 7 trăm, 0 chục và 7 đơn
vị viết là 707
+ Số gồm 2 trăm, 3 chục và 1 đơn
vị viết là 231
+ Số gồm 5 trăm, 5 chục và 5 đơn
vị viết là 555
+ Số gồm 9 trăm, 8 chục và 4 đơn
vị viết là 984

- HS thảo luận tìm hiểu đề
139 = 100 + 30 + 9
321 =  300 + 20 + 1
803 = 800 + 3
950 = 900 + 50
- GV nhận xét, khen, chốt kiến thức
777 = 700 + 70 + 7
=> Gv chốt cách viết số thành tổng các 614 = 600 + 10 + 4
trăm, chục và đơn vị
* Bài 4: Số?VBT/6
- GV cho HS nêu giá trị các số liền trước,
liền sau
- Số liền trước là những số đứng trước số đã - HS lắng nghe cách thực hiện
cho và kém số đã cho 1 đơn vị.
- HS trình bày làm bài
- Số liền sau là những số đứng sau số đã cho + Số liền trước số 120 là số đứng
và hơn số đã cho 1 đơn vị.
trước số 120 và kém số 120 một
- Gọi HS chia sẻ kết quả, HS nhận xét lẫn đơn vị, số đó là 199; 
nhau
+ Số liền sau số 120 là số đứng sau
- GV nhận xét, tuyên dương.
số 120 và hơn số 120 một đơn vị,
- GV nhận xét giờ học.
số đó là 121.
=> Củng cố cách cách tìm số liền trước, số ..........
liền sau
- HS nhận xét
Bài 5. Viết số thích hợp vào chỗ chấm để

14
được ba số liên tiếp.
- GV cho HS đọc và xác định yêu cầu bài
tập.
- Gọi HS chia sẻ kết quả, HS nhận xét lẫn
nhau
- HS nêu yc bài toán
- HS trình bày bài tập
a) 35; 36; 37 (Ba số tự nhiên liên
tiếp)
     35; 37; 39 (Ba số lẻ liên tiếp)
b) 39; 40; 41 (Ba số tự nhiên liên
- GV nhận xét, tuyên dương.
tiếp)
30; 40; 50 (Ba số tròn chục liên
tiếp)
- HS nhận xét
3. Vận dụng
- Nhắc lại nội dung bài.
- GV nhận xét giờ học.
Thứ ba, ngày 6 tháng 9 năm 2022
TIẾNG VIỆT
CHỦ ĐIỂM: NHỮNG TRẢI NGHIỆM THÚ VỊ
Bài 01: NGÀY GẶP LẠI (T3)
Nghe – Viết: EM YÊU MÙA HÈ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Viết đúng chính tả bài thơ “Em yêu mùa hè” trong khoảng 15 phút.
- Viết đúng từ ngữ chứa vần c/k
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
2. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các
bài tập trong SGK.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để ttrar lời câu
hỏi trong bài.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài viết.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.

15
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HS tham gia trò chơi
+ Câu 1: Xem tranh đoán tên đồ vật chứa c.
+ Trả lời: cá chép
+ Câu 2: Xem tranh đoán tên đồ vật chứa k.
+ Trả lời: quả khế
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá.
- Mục tiêu:
+ Viết đúng chính tả bài thơ em yêu mùa hè trong khoảng 15 phút.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Nghe – Viết. (làm việc cá
nhân)
- HS lắng nghe.
- GV giới thiệu nội dung: Bài thơ miêu tả cảnh
đẹp thiên nhiên khi mùa hè về. Qua đó thấy
được tình cảm của bạn nhỏ dành cho mùa hè.
- HS lắng nghe.
- GV đọc toàn bài thơ.
- 4 HS đọc nối tiếp nhau.
- Mời 4 HS đọc nối tiếp bài thơ.
- HS lắng nghe.
- GV hướng dẫn cách viết bài thơ:
+ Viết theo khổ thơ 4 chữ như trong SGK
+ Viết hoa tên bài và các chữ đầu dòng.
+ Chú ý các dấu chấm và dấu chấm than cuối
câu.
+ Cách viết một số từ dễ nhầm lẫm: sim, lượn, - HS viết bài.
dắt, xế, lưng, mát.
- HS nghe, dò bài.
- GV đọc từng dòng thơ cho HS viết.
- HS đổi vở dò bài cho nhau.
- GV đọc lại bài thơ cho HS soát lỗi.
- GV cho HS đổi vở dò bài cho nhau.
- GV nhận xét chung.
2.2. Hoạt động 2: Tìm và viết tên sự vật bắt

16
đầu bằng c hoặc k trong các hình (làm việc
nhóm 2).
- GV mời HS nêu yêu cầu.
- Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Cùng nhau
quan sát tranh, gọi tên các đồ vật và tìm tên sự
vật bắt đầu bằng c hoặc k.

- 1 HS đọc yêu cầu bài.
- các nhóm sinh hoạt và làm
việc theo yêu cầu.
- Kết quả: Kính, cây, kìm, kẹo,
cân, kéo, cờ, cửa

- Các nhóm nhận xét.
- Mời đại diện nhóm trình bày.
- GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung.
2.3. Hoạt động 3: Tìm thêm từ ngữ chỉ sự
vật, hoạt động có tiếng bắt đầu c hoặc k. (làm
việc nhóm 4)
- 1 HS đọc yêu cầu.
- GV mời HS nêu yêu cầu.
- Các nhóm làm việc theo yêu
- Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Tìm thêm từ cầu.
ngữ chỉ sự vật, hoạt động có tiếng bắt đầu c
hoặc k.
- GV gợi mở thêm:
- Đại diện các nhóm trình bày
- Mời đại diện nhóm trình bày.
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
- GV gợi ý co HS về các hoạt động trong kì - HS lắng nghe để lựa chọn.
nghỉ hè, đặc biệt là những hoạt động mà trong
năm học không thực hiện được: về quê, đi du
lịch, luyện tập tể thao (những môn em thích),
các hoạt động khác: đọc sách, xem phim,...

17
- Hướng dẫn HS về trao đổi với người thân, lên - Lên kế hoạch trao đổi với
kế hoạch cho hè năm tới. (Lưu ý với HS là phải người thân trong thời điểm thích
trao đổi với nguồi thân đúng thời điểm, rõ ràng, hợp
cụ thể. Biết lắng nghe phản hồi để tìm ra
phương thức phù hợp.
- Nhận xét, đánh giá tiết dạy.
TIẾT 2: TOÁN
CHỦ ĐỀ 1: ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG
Bài 01: ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 1000-LUYỆN TẬP (T2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
- Củng cố so sánh số, thứ tự số (tìm số lớn nhất, số bé nhất) liên hệ với số liên
tiếp (bài tập 2) và phát triển năng lực (bài tập 4)
- Nhận biết được cấu tạo và phân tích số của số có ba chữ số, viết số thành tổng
các trăm, chục và đơn vị (ôn tập).
- Nhận biết được ba số tự nhiên liên tiếp (bổ sung)
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
2. Năng lực
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HS tham gia trò chơi

18
+ Câu 1:
+ Trả lời:
+ Câu 2:
+ Trả lời
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập:
- Mục tiêu:
+Củng cố so sánh số, thứ tự số (tìm số lớn nhất, số bé nhất) liên hệ với số liên tiếp
(bài tập 2) và phát triển năng lực (bài tập 4)
+ Ôn tập, củng cố về kiến thức về cấu tạo phân tích số có ba chữ số, viết số có ba
chữ số các trăm, chục, đơn vị (và ngược lại).
+ Bổ sung kiến thức mới về ba số liên tiếp (dựa vào số liên trước, số liền sau trên
tia số đã học).
- Cách tiến hành:
Bài 1. (Làm việc cá nhân) Nêu cách so sánh
số.
- 1 HS nêu cách so sánh số và
- GV hướng dẫn cho HS nhận biết các dấu “>, đọc các dấu “>, <, =”.
<, =” ở câu có dấu “?”.
- HS lần lượt làm bảng con viết
-Chẳng hạn: 400 + 70 + 5 = 475;
số, điền dấu:
505 < 550
a) 505 ⍰ 550
b) 400 + 70 + 5 ⍰ 475
399 ⍰ 401
738 ⍰ 700 + 30 + 7
399 < 401
100 ⍰ 90 + 9
50 + 1 ⍰ 50 – 1
100 > 90 + 9
- Câu a học sinh làm bảng con.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: (Làm việc nhóm 2) Số?
- HS làm việc theo nhóm.
- GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào
-HS xác định xem số liền sau
phiếu học tập nhóm.
hơn hoặc kém số liền trước bao
- GV hướng dẫn cho học sinh cách điền các số
nhiêu đơn vị.
liên tiếp dựa theo quy luật của dãy số.
- Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn
a)310;311;312;313;314;315;316;
nhau.
317;318;319.
b)1000;
999;998;997;996;995;994;993;9
92;
991.

- GV Nhận xét, tuyên dương.

19
Bài 3: (Làm việc cá nhân) Số?
- GV cho HS làm bài tập vào vở.
- Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau.
Sắp xếp các số 531, 513, 315, 351 theo thứ tự:
a) Từ bé đến lớn.
b) Từ lớn đến bé.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 4. (Làm việc cá nhân) Số?
- GV cho HS đọc yêu cầu của bài, phân tích đề
bài.
- GV hướng dẫn: Ba con lợn có cân nặng lần
lượt là 99 kg, 110 kg và 101 kg. Biết lợn trắng
nặng nhất và lợn đen nhẹ hơn lợn khoang.

Con lợn trắng cân nặng ? kg.

Con lợn đen cân nặng ? kg.

Con lợn khoang cân nặng ? kg.
- Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn
nhau.

- HS làm vào vở.
a) Theo thứ tự từ bé đến lớn:
315, 351, 513, 531
b) Theo thứ tự từ lớn đến bé:
531, 513, 351, 315

- HS nêu yêu cầu của bài.
- HS làm bài
Ta có 99 kg < 101 kg < 110 kg
Biết lợn trắng nặng nhất nên:

Con lợn trắng cân nặng
110 kg.
Lợn đen nhẹ hơn lợn khoang nên
lợn đen nặng nên:

Con lợn đen cân nặng 99
kg.

Con lợn khoang cân nặng
101 kg.
- HS nêu kết quả:

- GV Nhận xét, tuyên dương.
3. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như - HS tham gia để vận dụng kiến
trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh thức đã học vào thực tiễn.
nhận biết số theo thứ tự từ bé đến lớn, từ lớn
đến bé, đọc số, viết số...
+ HS trả lời:.....
+ Bài toán:....
- Nhận xét, tuyên dương

20
TIẾT 3: HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
CHỦ ĐỀ: TỰ GIỚI THIỆU VỀ MÌNH
Sinh hoạt theo chủ đề: CHÂN DUNG EM
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
- Học sinh nhận ra được những đặc điểm đáng nhớ về hình dáng bên ngoài của
mình.
- Tự tin về cơ thể của mình.
2. Năng lực
- Năng lực tự chủ, tự học: bản thân tự tin về hình dáng của bản thân trước tập
thể.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:Biết xây dựng cho mình hình ảnh đẹp
trước bạn bè (sạch sẽ, gọn gàng, mặc lịch sự,…).
- Năng lực giao tiếp và hợp tác:Biết chia sẻ với bạn về hiểu biết của mình về
chăm sóc bản thân để có hình ảnh đẹp.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất nhân ái: tôn trọng bạn, yêu quý và cảm thông về hình ảnh cảu bạn..
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựnh hình ảnh
bản thân trước tập thể.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức với lớp, tôn trọng hình ảnh của bạn bè trong
lớp.
II.ĐỒ DÙNG ...
 
Gửi ý kiến