Giáo án Tuần 1 - Lớp 2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lô Thị Diệp
Ngày gửi: 19h:27' 20-08-2024
Dung lượng: 434.4 KB
Số lượt tải: 18
Nguồn:
Người gửi: Lô Thị Diệp
Ngày gửi: 19h:27' 20-08-2024
Dung lượng: 434.4 KB
Số lượt tải: 18
Số lượt thích:
0 người
Tuần 1
(Từ ngày 6 đến ngày 10/ 9 năm 2021)
Thứ hai ngày 6 tháng 9 năm 2021
Buổi sáng
Tiết 1: Chào cờ
Tiết 2 + 3: Tiếng việt
Bài 1: Tôi là học sinh lớp 2 (Tiết 1+2)
I. Yêu cầu cần đạt: Giúp học sinh
- Đọc đúng các tiếng trong bài. Bước đầu biết đọc đúng lời kể chuyện và
lời nói trực tiếp của nhân vật.
- Hiểu nội dung bài: cảm xúc háo hức, vui vẻ của các bạn học sinh trong
ngày khai giảng lớp 2.
1. Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi
làm việc. Có tình cảm quý mến bạn bè, niềm vui khi đến trường; rèn kĩ năng
hợp tác làm việc nhóm.
2. Năng lực:
- Năng lực tự học, giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ, giải quyết vấn đề
và sáng tạo, năng lực ngôn ngữ.
*GDKNS: Thể hiện cảm xúc tình cảm quý mến bạn bè
II. Đồ dùng dạy học:
1.Đồ dùng
- GV: Máy chiếu hình ảnh của bài học.
- HS: Vở BTTV.
2.Phương pháp và kĩ thuật dạy học:
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, đặt và giải quyết
vấn đề, hoạt động nhóm.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày, động não, chia sẻ nhóm.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
TG
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
7' 1.Hoạt động khởi động
* Mục tiêu: Giúp HS nhận biết được nội dung của toàn bộ chủ điểm, tạo
tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học.
* Cách tiến hành
- Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ - HS thảo luận theo cặp và chia sẻ.
gì?
- 2-3 HS chia sẻ.
- GV hỏi:
+ Em đã chuẩn bị những gì cho -TLCH
ngày khai giảng?
+ Cảm xúc của em như thế nào?
5'
2.Hình thành kiến thức mới
-HS nghe,
- GV giới thiệu bài
16'
15'
-GVKL, ghi tên bài
-Nhắc lại tên bài
3.Hoạt động luyện tập
* Hoạt động 1: Đọc văn bản
* Mục tiêu: Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ
có âm, vần, thanh mà HS địa phương dễ phát âm sai và viết sai. Ngắt
nghỉ hơi đúng theo các dấu câu và theo nghĩa.
* Cách tiến hành
a) GV đọc mẫu toàn bài: giọng - Nghe GV đọc mẫu và đọc thầm
nhanh, thể hiện sự phấn khích.
theo.
b) Học sinh đọc nối tiếp từng câu - HS đọc nt.
kết hợp giải nghĩa từ khó
- GV theo dõi HS đọc
- 2-3 HS luyện đọc, ĐT
- GV cho HS luyện đọc từ khó:
nghe HS đọc và sửa lỗi phát âm kết
hợp giải nghĩa từ: loáng, rối rít, ríu
rít, rụt rè, níu, vùng dậy,…
c) HS đọc nối tiếp từng đoạn và - HS đọc nối tiếp đoạn.
giải nghĩa từ khó
- HDHS chia đoạn: (3 đoạn)
+ Đoạn 1: Từ đầu đến sớm nhất -3 HS luyện đọc, ĐT
lớp.
+ Đoạn 2: Tiếp cho đến cùng các
bạn.
+ Đoạn 3: Còn lại.
.
- Luyện đọc câu dài: Nhưng vừa
đến cổng trường,/ tôi đã thấy mấy
bạn cùng lớp/ đang ríu rít nói cười/
ở trong sân; Ngay cạnh chúng tôi,/
mấy em lớp 1/ đang rụt rè/ níu chặt
tay bố mẹ,/ thật giống tôi năm
ngoái.;…
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho
HS luyện đọc đoạn theo nhóm ba.
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho - HS thực hiện theo nhóm ba.
HS luyện đọc đoạn theo nhóm ba.
- GVNX tuyên dương
*Hoạt động 2.Tìm hiểu bài
* Mục tiêu: HS trả lời được các câu hỏi trong bài. Hiểu ý nghĩa của bài.
* Cách tiến hành : Làm việc cá nhân, chia sẻ trước lớp
- GV gọi HS đọc câu hỏi trong - 1 HS đọc.
sgk/tr.11.
? Những chi tiết nào cho thấy bạn C1: Đáp án đúng: a, b, c.
nhỏ rất háo hức đến trường vào
ngày khai giảng
17'
17'
3'
? Bạn ấy có thực hiện được mong C2: Bạn ấy không thực hiện được
muốn đến sớm nhất lớp không ?
mong muốn vì các bạn khác cũng
muốn đến sớm và nhiều bạn đến
trước bạn ấy.
? Bạn ấy nhận ra mình thay đôit ntn C3: Điểm thay đổi: tính cách, học
tập, quan hệ bạn bè, tình cảm với
thầy cô, trường lớp, …
?Tìm tranh thích hợp với đoạn C4: Thứ tự tranh: 3-2-1.
trong bài
-GV chốt nội dung, chuyển HĐ
*Hoạt động 3. Luyện đọc lại
* Mục tiêu: Luyện đọc lại toàn bộ văn bản.
* Cách tiến hành
- GV đọc diễn cảm toàn bài. Lưu ý - HS lắng nghe, đọc thầm.
giọng của nhân vật.
- Gọi HS đọc toàn bài.
- 2-3 HS đọc.
- Nhận xét, khen ngợi.
*Hoạt động 3. Luyện tập theo văn bản đọc
* Mục tiêu: HS trả lời được các câu hỏi trong bài.
* Cách tiến hành:
- Gọi HS đọc lần lượt 2 yêu cầu - 2-3 HS đọc.
sgk/ tr.11.
- 2-3 HS chia sẻ đáp án, nêu lí do
- YC HS trả lời câu hỏi 1 đồng thời vì sao lại chọn ý đó.
hoàn thiện vào VBTTV/tr.4.
- Tuyên dương, nhận xét.
- HS hoạt động nhóm 4, thực hiện
- Yêu cầu 2: HDHS đóng vai để đóng vai luyện nói theo yêu cầu.
luyện nói lời chào tạm biệt, lời
chào thầy cô, bạn bè.
- 4-5 nhóm lên bảng.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó
khăn.
- Gọi các nhóm lên thực hiện.
- HS chia sẻ.
- Nhận xét chung, tuyên dương HS.
4. Củng cố, dặn dò:
- Hôm nay em học bài gì?
-HSTL
- GV nhận xét giờ học.
Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Tiết 4: Toán
Bài 1: Ôn tập các số đến 100 (tiết 1)
I. Yêu cầu cần đạt:
Giúp học sinh:
- Nhận biết được cấu tạo thập phân của số, phân tích số (viết dạng 42 = 40 + 2).
- Đọc, viết, xếp thứ tự, so sánh được các số đến 100.
- Nhận biết được số chục, số đơn vị của sổ có hai chữ số; ước lượng được số đồ
vật theo nhóm chục.
1. Phẩm chất:
- Trung thực, chăm chỉ, trách nhiệm
2. Năng lực:
- Thông qua hoạt động quan sát tranh, hình vẽ,..., HS nêu được câu hỏi và tự tin
trả lời được câu hỏi thích hợp với mỗi tình huống, qua đó bước đấu hình thành
nãng lực giải quyết vấn để, năng lực giao tiếp toán học.
- Thông qua hoạt động ước lượng sổ đổ vật theo nhóm chục, HS bước đẩu làm
quen với thao tác ước lượng rổi đếm để kiểm tra ước lượng, qua đó bước đầu
hình thành năng lực tư duy, lập luận toán học,...
II. Đồ dùng dạy học:
1. Đồ dùng:
- GV: Máy tính, màn hình chiếu nội dung bài. Hình phóng to hình ở bài
tập 1 (trang 8, SGK Toán 2 tập một) .
- HS: Bộ đồ đùng học Toán 2.
2.Phương pháp, kĩ thuật:
- Phương pháp vấn đáp, quan sát, thực hành và giải quyết vấn đề, trò chơi
học tập, hoạt động nhóm.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi,chia sẻ nhóm đôi.
III. Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
TG
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
2'
1. Kiểm tra:
- HS đặt đồ dùng lên
- Kiểm tra sự chuẩn bị đồ dùng của HS.
bàn.
* Cách tiến hành: cả lớp
2. Hoạt động thực hành:
32' * Mục tiêu: Nhận biết được cấu tạo thập phân của số, phân tích số (viết
dạng 42 = 40 + 2).
- Đọc, viết, xếp thứ tự, so sánh được các số đến 100.
- Nhận biết được số chục, số đơn vị của sổ có hai chữ số; ước lượng
được số đồ vật theo nhóm chục.
* Cách tiến hành: cá nhân, cả lớp
Bài 1:
- Gọi HS đọc YC bài.
- 2 -3 HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- 1-2 HS trả lời.
- GV HDHS thực hiện lần lượt các YC:
- HS thực hiện lần
- GV hướng dẫn mẫu:
lượt các YC.
+ Hàng thứ nhất có mấy bó chục và mấy que tính - 2-3 HS trả lời:
lẻ ?
+ Số gồm 3 chục và 4 đơn vị viết thế nào ?
- Cho HS làm cá nhân thực hiện hoàn thiện bảng
a) Hàng thứ hai có mấy chục và mấy đơn vị ?
Viết số tương ứng
b) Hàng thứ ba có mấy chục và mấy đơn vị ? Đọc
số tương ứng
c) Hàng thứ tư có mấy chục và mấy đơn vị ?
Đọc, Viết số tương ứng
- GV hỏi :
+ Khi đọc, viết số, ta viết hàng nào trước, hàng
nào sau ?
- Nhận xét, tuyên dương HS.
Bài 2:
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Hướng dẫn HS phân tích mẫu.
5'
+ Đáp án: 34
+ Đáp án: 51.
+ Đáp án: 4, 6, Bốn
mươi sáu.
+ Đáp án 5 chục, 5
đơn vị, 55, Năm
mươi lăm.
- HS trả lời: viết, đọc
hàng chục trước,
hàng đơn vị sau.
- 2 -3 HS đọc.
- 1-2 HS trả lời.
- HS thực hiện cá
nhân lần lượt các
YC hướng dẫn.
+ Củ cà rốt thứ nhất ghi số bao nhiêu ?
- Đáp án: Số 54
+ Số 54 gồm mấy chục và mấy đơn vị ? Nối với - Đáp án: Gồm 5
chú thỏ nào ?
chục và 4 đơn vị.
+ YC HS làm việc cá nhân, tự nối số với chú thỏ - HS làm bài cá nhân
ghi cấu tạo số tương ứng.
- Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. Gọi 3 - 5 HS - HS chia sẻ.
lần lượt nêu các đáp án. GV chiếu hình ảnh trên
màn hình.
- Nhận xét, tuyên dương.
Bài 3:
- Gọi HS đọc YC bài.
- 2 -3 HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- 1-2 HS trả lời.
- HDHS phân tích mẫu:
- HS thực hiện chia
- HD HS phân tích bảng:
sẻ.
+ Những cột nào cần hoàn thiện ?
- HS lắng nghe
- GV cho HS làm bài vào phiếu.
- HS làm bài.
Đáp án:
- Dòng 1: 75
-Dòng 2: 64; sáu
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
mươi tư
- Tổ chức cho HS báo cáo kết quả và nhận xét.
- Dòng 3: 9 chục và
- GV chốt đáp án.
1 đơn vị, chín mươi
- Nhận xét, đánh giá bài HS.
mốt.
2.1. Trò chơi “HÁI HOA HỌC TRÒ”:
2'
*Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS sau tiết học toán căng thẳng
và củng cố lại các kiến thức vừa học.
* Cách tiến hành: Chơi theo nhóm
- GV nêu tên trò chơi và phổ biến cách chơi, luật - HS lắng nghe
chơi.
- Cách chơi: GV đặt sẵn 2 chiếc lọ cắm các bông
hoa giấy có ghi số ở mặt bông hoa. GV nêu yêu
cầu và HS của 2 đội chơi được gọi sẽ lên chọn
bông hoa phù hợp để đính lên bảng.
- GV thao tác mẫu.
- HS quan sát
- GV cho HS thảo luận nhóm ba.
- HS thảo luận nhóm
3.
- Tổ chức cho 2 nhóm lên thi tiếp sức.
- 2 Nhóm lên thi tiếp
sức.
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
- HS lắng nghe.
3. Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét giờ học.
- HS lắng nghe
Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Buổi chiều:
Tiết 1: Tiếng Việt
Bài 1: Tôi là học sinh lớp 2
I. Yêu cầu cần đạt: Giúp học sinh
- Đọc đúng các tiếng trong bài. Bước đầu biết đọc đúng lời kể chuyện và
lời nói trực tiếp của nhân vật.
- Hiểu nội dung bài: cảm xúc háo hức, vui vẻ của các bạn học sinh trong
ngày khai giảng lớp 2.
1. Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi
làm việc. Có tình cảm quý mến bạn bè, niềm vui khi đến trường; rèn kĩ năng
hợp tác làm việc nhóm.
2. Năng lực:
- Năng lực tự học, giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ, giải quyết vấn đề
và sáng tạo, năng lực ngôn ngữ.
*GDKNS: Thể hiện cảm xúc tình cảm quý mến bạn bè
II. Đồ dùng dạy học:
1.Đồ dùng
- GV: Sách giáo khoa
- HS: SGK, Vở BTTV.
2.Phương pháp và kĩ thuật dạy học:
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, đặt và giải quyết
vấn đề, hoạt động nhóm.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày, động não, chia sẻ nhóm.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
TG
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
2' 1.GTB
- HS nghe
2. Bài mới
15' * Hoạt động 1: Đọc văn bản
* Mục tiêu: Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ
có âm, vần, thanh mà HS địa phương dễ phát âm sai và viết sai. Ngắt
nghỉ hơi đúng theo các dấu câu và theo nghĩa.
* Cách tiến hành: Cá nhân, cặp đôi
a. Phụ đạo học sinh.
- Gọi 1, 2 hs đọc mẫu toàn bài.
- Nối tiếp nhau đọc tên bài.
- Tổ chức cho hs đọc đoạn.
- Theo dõi hướng dẫn thêm cho
một số em đọc còn chậm.
- Gọi 1 số hs hs thi đọc (2 nhóm, - Đọc mẫu toàn bài.
mỗi nhóm 3 em đọc nối tiếp)
- Khen ngợi em có tiến bộ.
b. Bồi dưỡng học sinh.
- Tổ chức cho đọc cả bài.
- Đọc theo nhóm ba.
- Nhận xét, tuyên dương những em
đọc tốt.
c. Tìm hiểu bài.
- Hỏi lại các câu hỏi trong sách
giáo khoa.
d. Tổ chức cho hs thi đọc lại bài.
- Chia 2 dãy đại diện cho 2 nhóm.
- Nhận xét, tuyên dương.
3'
- Thi đọc trước lớp theo nhóm.
- Các nhóm nhận xét lẫn nhau.
- Thi đọc bài trước lớp.
- Chọn bạn đọc hay.
- Một số em trung bình trả lời.
- Nhận xét.
- Thi đọc lại bài diễn cảm.
Chọn nhóm đọc tốt.
3. Củng cố, dặn dò:
- Hôm nay em học bài gì?
-HSTL
- GV nhận xét giờ học.
Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Thứ ba ngày 7 tháng 9 năm 2021
Buổi sáng:
Tiết 1: Toán
Bài 1: Ôn tập các số đến 100 (tiết 2)
I. Yêu cầu cần đạt:
Giúp học sinh:
- HS nhận biết, phân tích được số có hai chữ số theo số chục và số đơn vị, viết
được số có hai chữ số dạng: 35 = 30 + 5.
- Củng cố về thứ tự, so sánh số có hai chữ số.
1. Phẩm chất:
- Trung thực, chăm chỉ, trách nhiệm
2.Năng lực:
- Thông qua hoạt động quan sát tranh, hình vẽ,..., HS nêu được câu hỏi và tự tin
trả lời được câu hỏi qua đó bước đấu hình thành năng lực giải quyết vấn để,
năng lực giao tiếp toán học.
- Thông qua hoạt động tách gộp số chục và số đơn vị hình thành năng lực tư
duy, lập luận toán học,...
II. Đồ dùng dạy học:
1. Đồ dùng:
- GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài.
- HS: Bộ đồ dùng học Toán 2. Thẻ đính nam châm ghi các số 3,5,7.
2. Phương pháp, kĩ thuật:
- Phương pháp vấn đáp, quan sát, thực hành và giải quyết vấn đề, trò chơi học
tập, hoạt động nhóm.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, chia sẻ nhóm đôi.
III. Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
TG
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
3'
1. HĐ khởi động:
- Trò chơi: Ai nhanh, ai đúng
+ GV gắn những bông hoa như BT4 ( tiết - HS thi đua nhau nêu
trước), cho HS thi đua nêu nhanh kết quả.
nhanh kết quả:
a) 69,89
b) 29, 49
c) 51,58
2. Hoạt động thực hành:
*Mục tiêu: Giúp HS nhận biết, phân tích được số có hai chữ số theo
số chục và số đơn vị, viết được số có hai chữ số dạng: 35 = 30 + 5 .
- Củng cố về thứ tự, so sánh số có hai chữ số.
Cách tiến hành: Cá nhân, cặp đôi, nhóm
10' Bài 1: ( Cá nhân)
- Gọi HS đọc YC bài.
- 2 -3 HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- 1-2 HS trả lời.
- GV HDHS thực hiện lần lượt các YC:
- HS thực hiện lần lượt
- GV hướng dẫn mẫu:
các YC.
+ Số 35 gồm mấy chục và mấy đơn vị ?
- TL: Gồm 3 chục và 5
đơn vị.
+ Số 35 được viết thành phép cộng từ số chục
và đơn vị thế nào ?
- Cho HS làm cá nhân thực hiện hoàn thiện
vào phiếu học tập.
- Mời HS chia sẻ cá nhân..
- GV hỏi :
+ Trong số có hai chữ số, chữ số hàng nào
đứng trước ? hàng nào đứng sau ?
- Nhận xét, tuyên dương HS.
10'
10'
Bài 2( Cặp đôi)
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Gọi HS đọc các số trên các áo.
+ YC HS làm việc cá nhân, tự sắp xếp các số
vào vở ô li.
- Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. Gọi 3 – 5
HS lần lượt nêu các đáp án. GV chiếu hình
ảnh trên màn hình.
- Nhận xét, tuyên dương.
Bài 3( Nhóm)
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- HDHS phân tích mẫu :
- HD HS phân tích bảng :
+ Những cột nào cần hoàn thiện ?
- GV cho HS làm bài vào phiếu.
TL: 30 +5
- HS làm
nhân,chia sẻ.
bài
cá
TL: Chữ số hàng chục
đứng trước, hàng đơn vị
đứng sau.
Đáp án:
67 = 60 + 7 59 = 50 +
9
55 = 50 + 5
- 2HS đọc yêu cầu bài
- 2-3 HS trả lời:
Đáp án:
a) 14, 15, 19, 22
b) 22,19,15, 14
- 2HS đọc yêu cầu bài
- 2-3 HS trả lời:
- HS lắng nghe
- HS làm bài theo nhóm
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
vào phiếu
- Tổ chức cho HS báo cáo kết quả và nhận Đáp án:
xét.
- GV chốt, chiếu đáp án.
Số Số chục Số
- Nhận xét, đánh giá bài HS.
ĐV
35
3
5
53
5
3
47
4
7
80
8
0
66
6
6
6' 3. Trò chơi “ONG TÌM SỐ”:
*Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS sau tiết học toán căng thẳng
và củng cố lại các kiến thức vừa học.
* Cách tiến hành: Chơi theo nhóm
- GV nêu tên trò chơi và phổ biến cách chơi,
luật chơi.
- Cách chơi: GV đặt sẵn 12 thẻ từ ghi các số
3, 5, 7 lên bảng. GV nêu yêu cầu và HS của 2
đội chơi được gọi sẽ lên chọn thẻ ghép lại tạo
thành các số đính lên bảng.
- GV cho HS thảo luận nhóm ba .
- Tổ chức cho 2 nhóm lên thi tiếp sức.
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
2'
- HS lắng nghe
- HS thảo luận nhóm 3..
- 2 Nhóm lên thi tiếp
sức .
- HS lắng nghe.
4. Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét giờ học.
- Hs lắng nghe
Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Tiết 2: Tiếng việt
Bài 1: Tôi là học sinh lớp 2 (Tiết 3)
I. Yêu cầu cần đạt:
Giúp học sinh:
- Biết viết chữ viết hoa A cỡ vừa và cỡ nhỏ.
- Viết đúng câu ứng dựng: Ánh nắng tràn ngập sân trường.
1. Phẩm chất:
Chăm chỉ, trách nhiệm: bài học rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận, có óc
quan sát và ý thức thẩm mĩ khi trình bày văn bản.
2. Năng lực:
- Năng lực giao tiếp và hợp tác : Tích cực cùng bạn thảo luận nhóm.
- Năng lực tự chủ và tự học : biết tự giải quyết nhiệm vụ học tập – viết
đúng, đẹp chữ hoa và câu ứng dụng.
II. Đồ dùng dạy học:
1. Đồ dùng:
- GV: Máy tính, máy chiếu, mẫu chữ hoa: A; câu ứng dụng.
- HS: vở luyện viết 2, tập 1
2.Phương pháp, kĩ thuật:
- Phương pháp vấn đáp, quan sát, thực hành và giải quyết vấn đề.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi.
III. Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
TG
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học
sinh
2'
1. Khởi động
* Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS.
* Cách tiến hành: Cả lớp
- GV cho HS hát bài: Tổ quốc ta.
- HS hát bài tổ quốc ta.
10'
-> GV liên hệ, kết nối và nói lời dẫn vào bài
học: Ở lớp 1 các con được làm quen với chữ
A viết hoa. Trong tiết học hôm nay cô sẽ
hướng dẫn các con viết thật đúng, đẹp chữ A
viết hoa cỡ vừa và chữ nhỏ.
- HS nhắc lại tên bài.
- GV ghi tên bài.
2. Khám phá
* Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ hoa A
* Mục tiêu: Biết viết chữ cái A viết hoa cỡ vừa và nhỏ. Biết viết câu
ứng dụng Ánh nắng ngập tràn biển rộng cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu,
đều nét, nối chữ đúng quy định.
* Cách tiến hành: cá nhân, chia sẻ trước lớp
a. Hướng dẫn HS quan sát và nhận xét:
- HS lắng nghe.
- GV chỉ chữ mẫu trong khung chữ, hỏi HS:
Chữ A hoa gồm mấy nét ? cao mấy li ?
-Lần 1: GV chỉ nêu quy trình viết:
+ Nét 1 gần giống nét móc ngược (trái)
nhưng hơi lượn ở phía trên và nghiêng về bên
phải.
+ Nét 2 là nét móc phải.
+ Nét 3 là nét lượn ngang.
- Lần 2 : GV vừa viết mẫu vừa nêu quy trình
viết :
+ Nét 1: Đặt bút ở đường kẻ ngang 3 (ĐK 3),
viết nét móc ngược (trái) từ dưới lên, nghiêng
về bên phải và lượn ở phía trên, dừng bút ở
ĐK 6.
+ Nét 2: Từ điểm DB ở nét 1, chuyển hướng
bút viết nét móc ngược phải. Dùng bút ở ĐK
2.
+ Nét 3: Lia bút lên khoảng giữa thân chữ,
viết nét lượn ngang thân chữ từ trái qua phải.
- Lần 3: GV tô khan vào chữ mẫu.
- GV yêu cầu HS viết trên không theo cô.
- GV yêu cầu HS viết bảng con.
+ GV theo dõi, uốn nắn HS viết.
- GV nhận xét, tuyên dương.
b. Hướng dẫn viết chữ A hoa cỡ nhỏ
- HS quan sát và nhận
xét:
+ Gồm 3 nét, cao 5 li
- HS quan sát và lắng
nghe
- HS quan sát và lắng
nghe
-Yêu cầu HS quan sát, so sánh độ cao, bề
rộng của chữ A cỡ vừa và chữ A cỡ nhỏ?
-> Quy trình viết như chữ hoa A cỡ vừa
nhưng về độ cao, bề rộng bằng một nửa chữ
hoa A cỡ vừa. Lưu ý điểm đặt bút dừng.
- GV nhắc lại cách viết để HS theo dõi.
- GV yêu cầu HS viết bảng con.
- Nhận xét, sửa sai.
c. Hướng dẫn viết câu ứng dụng
- HS thực hiện theo yêu
cầu.
- HS viết bảng con.
- HS quan sát.
- HS quan sát và so
sánh.
- HS lắng nghe.
- GV cho HS đọc câu ứng dụng: Ánh nắng
ngập tràn biển rộng.
- HS viết bảng con.
- Giáo viên giúp HS hiểu nội dung câu ứng
dụng: miêu tả vẻ đẹp của biển khi có nắng.
- 2 – 3HS đọc
- HD HS quan sát và nhận xét:
Ánh nắng ngập tràn
biển rộng.
+ Trong câu ứng dụng chữ nào viết hoa?
+ Viết hoa chữ A.
+ Vì sao phải viết hoa chữ đó?
+ Vì đó là chữ cái đầu
+ Nêu cách nối chữ viết hoa với chữ viết dòng.
thường như thế nào? (nếu HS không trả lời + Cách nối chữ viết hoa
được, GV sẽ nêu)
với chữ viết thường:
Nét 1 của chữ n tiếp liền
với điểm kết thúc nét 3
của chữ viết hoa A.
+ Khoảng cách giữa các chữ ghi tiếng trong + Khoảng cách giữa các
câu là bao nhiêu?
chữ ghi tiếng trong câu
bằng khoảng cách viết
chữ cái o.
+ Những chữ cái nào cao 2,5 li ? Những chữ + Độ cao của các chữ
cái nào cao 2 li? Con chữ t cao bao nhiêu?
cái: chữ cái hoa A, h, g,
b cao 2,5 li (chữ g cao
1,5 li dưới đường kẻ
ngang); chữ p cao 2 li (1
+ Nêu cách đặt dấu thanh ở các chữ cái.
li dưới đường kẻ
ngang); chữ t cao 1,5 li;
các chữ còn lại cao 1 li.
+ Cách đặt dấu thanh ở
các chữ cái: dấu sắc đặt
trên chữ hoa A (Ánh) và
+ Dấu chấm cuối câu đặt ở đâu?
chữ ă (nắng), dấu huyền
đặt trên chữ cái a (tràn),
- Cho HS luyện viết bảng con chữ Ánh.
dấu nặng đặt dưới chữ
- Giáo viên theo dõi, uốn nắn cách viết liền cái â (ngập) và chữ ô
mạch.
(rộng), dẩu hỏi đặt trên
Nhận xét.
25'
chữ ê (biển).
+ Vị trí đặt dấu chấm
cuối câu: ngay sau chữ
cái g trong tiếng rộng.
- HS luyện viết bảng
con.
Ánh
3. Luyện tập, vận dụng
* Hoạt động 2: Hướng dẫn viết vở Luyện viết
* Mục tiêu: HS viết đúng chữ A hoa, câu ứng dụng và trình bày đẹp
vào vở Luyện viết.
* Cách tiến hành: cá nhân
* GV tổ chức cho HS luyện viết
- HS viết bài vào vở
a) HS viết bài
Tập viết 2.
- Yêu cầu HS viết bài vào vở Tập viết.
- GV nhắc nhở HS ngồi đúng tư thế, cẩn thận,
viết chữ nắn nót cho đúng và đẹp.
b) Chấm bài
- GV đánh giá nhanh khoảng 5 - 7 bài.
- HS lắng nghe
- GV nêu nhận xét để cả lớp rút kinh nghiệm.
- Chữ hoa thường vận
- GV hỏi: Chữ hoa thường vận dụng trong
dụng để viết tên riêng,
trường hợp nào?
chữ cái đầu câu.
- GV: vận dụng chữ hoa để viết tên riêng chỉ
người, chỉ địa danh,…chữ cái đầu câu đúng
và đẹp.
2'
4. Củng cố - dặn dò
- Cho HS nêu lại tên chữ và câu ứng dụng
- HS nêu.
vừa học.
- Liên hệ, giáo dục HS: kiên nhẫn rèn luyện, - HS lắng nghe.
cẩn thận khi viết để chữ viết được đẹp hơn.
- Chuẩn bị bài: Chữ hoa Ă, Â.
- Nhận xét tiết học.
Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Tiết 4: Tiếng Việt
Bài 1: Tôi là học sinh lớp 2 (Tiết 4)
I. Yêu cầu cần đạt:
Giúp học sinh:
- Nhận biết được các sự việc trong tranh minh họa về kì nghỉ hè của các bạn
nhỏ.
- Nói được điều đáng nhớ trong kì nghỉ hè của mình.
1. Phẩm chất:
- Nhân ái, chăm chỉ, trung thực.
2. Năng lực:
- Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giao tiếp, hợp tác nhóm.
- Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày.
II. Đồ dùng dạy học:
1. Đồ dùng:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
- HS: Sách giáo khoa.
2. Phương pháp, kĩ thuật:
- Phương pháp vấn đáp, quan sát, thực hành và giải quyết vấn đề, trò chơi
học tập, hoạt động nhóm.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi,chia sẻ nhóm đôi.
III. Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
TG
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của HS
2'
1. Kiểm tra:
- HS đặt đồ dùng lên
- Kiểm tra sự chuẩn bị đồ dùng của HS.
bàn.
* Cách tiến hành: cả lớp
3'
2. Dạy bài mới:
2.1. Khởi động:
* Mục tiêu:
-Tạo tâm thế hứng thú cho HS.
- Nhận biết được các sự việc trong tranh minh họa về kì nghỉ hè của
các bạn nhỏ.
- Cho cả lớp hát bài hát: Ngày hè sôi động
- Cả lớp hát theo yêu
- Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì?
cầu của GV.
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
- HS nhắc lại tên bài.
2.2. Khám phá:
10' * Hoạt động 1: Kể về điều đáng nhớ trong kì nghỉ hè.
* Mục tiêu: - Nói được điều đáng nhớ trong kì nghỉ hè của mình.
* Cách tiến hành: cá nhân, cả lớp
- GV tổ chức cho HS quan sát từng tranh, trả - 1-2 HS chia sẻ.
lời câu hỏi:
+ Tranh vẽ cảnh ở đâu?
- Mỗi tranh, 2-3 HS chia
+ Trong tranh có những ai?
sẻ.
+ Mọi người đang làm gì?
- 1-2 HS trả lời.
- Theo em, các tranh muốn nói về các sự việc
diễn ra trong thời gian nào?
- Tổ chức cho HS kể về kì nghỉ hè, lưu ý - HS thảo luận theo cặp,
chọn những điều nổi bật, đáng nhớ nhất.
sau đó chia sẻ trước lớp.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Nhận xét, động viên HS.
8'
* Hoạt động 2: Cảm xúc của em khi trở lại trường sau kì nghỉ hè.
*Mục tiêu: Giúp học sinh nhớ lại những kỉ niệm trong hè.
* Cách tiến hành: cá nhân, cả lớp
- YC HS nhớ lại những ngày khi kết thúc kì - HS suy nghĩ cá nhân,
nghỉ hè, cảm xúc khi quay lại trường học.
sau đó chia sẻ với bạn
- Gọi HS chia sẻ trước lớp; GV sửa cách diễn theo cặp.
đạt cho HS.
- Nhận xét, khen ngợi HS.
- HS lắng nghe, nhận
xét.
15' * Hoạt động 3: Vận dụng:
*Mục tiêu: Giúp học sinh viết được 2 – 3 câu về ngày hè của mình.
* Cách tiến hành: cá nhân, cả lớp
HDHS viết 2-3 câu về kì nghỉ hè: có thể viết - HS lắng nghe.
một hoạt động em thích nhất, một nơi em
từng đến, cảm xúc, suy nghĩ của em trong kì
nghỉ hè, …
- YCHS hoàn thiện bài tập trong VBTTV, - HS thực hiện.
tr.4,5.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
2'
4. Củng cố - dặn dò
- HS chia sẻ.
- Hôm nay em học bài gì?
- GV nhận xét giờ học.
Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Buổi chiều:
Tiết 1: Toán
Ôn tập các số đến 100
I. Yêu cầu cần đạt:
Giúp học sinh: củng cố
- Củng cố cách viết số có hai chữ số thành tổng của số chục và số đơn vị,
thứ tự các số có 2 chữ số. So sánh các số trong phạm vi 100
1. Phẩm chất:
- Trung thực, chăm chỉ, trách nhiệm
2. Năng lực:
- Giải quyết vấn để, năng lực giao tiếp toán học,năng lực tư duy, lập luận
toán học,...
II. Đồ dùng dạy học:
1. Đồ dùng:
- GV: Nội dung bài.
- HS: Vở ô li
2.Phương pháp, kĩ thuật:
- Phương pháp vấn đáp, quan sát, thực hành và giải quyết vấn đề, trò chơi
học tập, hoạt động nhóm.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi,chia sẻ nhóm đôi.
III. Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
TG
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của HS
2'
1.GTB
2.Bài giảng
a.Hoạt động thực hành:
*Mục tiêu: Giúp HS nhận biết, phân tích được số có hai chữ số theo số
chục và số đơn vị, viết được số có hai chữ số dạng: 35 = 30 + 5 .
- Củng cố về thứ tự, so sánh số có hai chữ số.
Cách tiến hành: Cá nhân, cặp đôi
10' Bài 1:
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- 2 -3 HS đọc.
- GV HDHS thực hiện lần lượt các YC: - 1-2 HS trả lời.
- GV hướng dẫn mẫu:
- HS thực hiện lần lượt các
YC.
+ Số 45 gồm mấy chục và mấy đơn vị ? - TL: Gồm 4 chục và 5 đơn vị.
TL: 40 +5
+ Số 45 được viết thành phép cộng từ - HS làm bài cá nhân,chia sẻ.
số chục và đơn vị thế nào ?
Đáp án:
- Cho HS làm cá nhân làm bài vào vở. 77 = 70 + 7 69 = 60 + 9
- Mời HS chia sẻ cá nhân..
53 = 50 + 3
- Nhận xét, tuyên dương HS.
10' Bài 2: Điền dấu <, >, =
- 2HS đọc yêu cầu bài
- Gọi HS nêu lại cách so sánh các số có - 2-3 HS trả lời:
2 chữ số.
- HS: nêu yêu cầu bài tập 2
- Ta so sánh chữ số hàng chục
trước, số nào có chữ số hàng
chục lớn hơn thì số đó lớn hơn
và ngược lại. Nếu các chữ số
- Hướng dẫn HS so sánh 52....56
hàng chục bằng nhau thì ta so
-Yêu cầu cả lớp làm bài vào vở.
sánh hàng đơn vị. Số nào có
- GV theo dõi hướng dẫn HS còn chậm. hàng đơn vị lớn hơn thì số đó
lớn hơn.
- HS nêu kết quả: 52 < 56
- Cả lớp làm bài vào vở.
42 < 46
88 = 80 + 8
71 > 80
70 + 3 = 73
59 < 95
30 + 4 < 54
- Thu nhận chữa bài
10' Bài 3: Viết các số 40, 57, 38, 60 theo - HS: nêu yêu cầu bài tập
thứ tự:
2'
a. Từ bé đến lớn.
b. Từ lớn đến bé.
- Hướng dẫn cách làm và yêu cầu HS - HS: thảo luận theo nhóm,
thảo luận nhóm đôi.
làm bài tập trong bảng nhóm.
Đại diện các nhóm lên bảng
trình bày kết quả .
a. Từ bé đến lớn: 38, 40 , 57,
60.
b. Từ lớn đến bé: 60, 57, 40 ,
38.
- Cả lớp theo dõi nhận xét - bổ
- Nhận xét, chốt lại ý đúng.
sung.
3. Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét giờ học.
- HS lắng nghe
Buổi sáng:
Tiết 1+ 2: Tiếng việt
Thứ tư ngày 8 tháng 9 năm 2021
Bài 2: Ngày hôm qua đâu rồi (tiết 1,2)
I. Yêu cầu cần đạt: Giúp học sinh
*Kiến thức, kĩ năng:
- Đọc đúng các tiếng trong bài, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ trong bài.
- Trả lời được các câu hỏi của bài.
- Hiểu nội dung bài: cần phải biết quý trọng thời gian, yêu lao động; nếu
để nó trôi qua sẽ không lấy lại được.
1. Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi
làm việc. Biết yêu quý thời gian, yêu quý lao động.
2. Năng lực:
- Năng lực tự học, giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ, giải quyết vấn đề
và sáng tạo, năng lực ngôn ngữ. - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn
học: phát triển vốn từ chỉ người, chỉ vật; kĩ năng đặt câu.
II. Đồ dùng dạy học:
1.Đồ dùng
- GV: Máy chiếu hình ảnh của bài học.
- HS: Vở BTTV.
2.Phương pháp và kĩ thuật dạy học:
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, đặt và giải quyết
vấn đề, hoạt động nhóm.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày, động não, chia sẻ nhóm.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
TG
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
5' 1. Kiểm tra:
5'
5'
13'
15'
- Gọi HS đọc bài Tôi là học sinh - 3 HS đọc nối tiếp.
lớp 2.
- Nêu những thay đổi khi bạn ấy - 1-2 HS trả lời.
lên lớp 2 ?
- Nhận xét, tuyên dương.
- HS nghe
2.Hoạt động khởi động
* Mục tiêu: Giúp HS nhận biết được nội dung của toàn bộ chủ điểm, tạo
tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học.
* Cách tiến hành
- Kể lại những việc em đã làm ngày -2 HS kể
hôm qua?
3.Hình thành kiến thức mới
- GV giới thiệu bài
-HS nghe,
-GVKL, ghi tên bài
-Nhắc lại tên bài
4.Hoạt động luyện tập
* Hoạt động 1: Đọc văn bản
* Mục tiêu: Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ
có âm, vần, thanh mà HS địa phương dễ phát âm sai và viết sai. Ngắt
nghỉ hơi đúng theo các dấu câu và theo nghĩa.
* Cách tiến hành:
- GV đọc mẫu: giọng đọc lưu - Cả lớp đọc thầm.
luyến, tình cảm.
- HDHS chia đoạn: 4 khổ thơ; mỗi - 4 HS đọc nối tiếp.
lần xuống dòng là một khổ thơ.
- Luyện đọc từ khó kết hợp giải - HS đọc nối tiếp.
nghĩa từ: lịch cũ, nụ hồng, tỏa, hạt
lúa, chín vàng, gặt hái, vẫn còn,…
- Luyện đọc khổ thơ: GV gọi HS - HS luyện đọc theo nhóm bốn.
đọc nối tiếp từng khổ thơ. Chú ý
quan sát, hỗ trợ HS.
*Hoạt động 2.Tìm hiểu bài
* Mục tiêu: HS trả lời được các câu hỏi trong bài. Hiểu ý nghĩa của bài.
* Cách tiến hành: Làm việc cá nhân, chia sẻ trước lớp
- GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi - HS lần lượt chia sẻ ý kiến:
trong sgk/tr.14.
C1: Bạn nhỏ hỏi bố ngày hôm qua
- GV HDHS trả lời từng câu hỏi đâu rồi.
đồng thời hoàn thiện bài 1 tromg C2: Ngày hôm qua ở lại trong hạt
VBTTV/tr.5.
lúa mẹ trồng; trên cành hoa trong
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý vườn; nụ hồng lớn thêm mãi, đợi
rèn cách trả lời đầy đủ câu.
đến ngày tỏa hương, t...
(Từ ngày 6 đến ngày 10/ 9 năm 2021)
Thứ hai ngày 6 tháng 9 năm 2021
Buổi sáng
Tiết 1: Chào cờ
Tiết 2 + 3: Tiếng việt
Bài 1: Tôi là học sinh lớp 2 (Tiết 1+2)
I. Yêu cầu cần đạt: Giúp học sinh
- Đọc đúng các tiếng trong bài. Bước đầu biết đọc đúng lời kể chuyện và
lời nói trực tiếp của nhân vật.
- Hiểu nội dung bài: cảm xúc háo hức, vui vẻ của các bạn học sinh trong
ngày khai giảng lớp 2.
1. Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi
làm việc. Có tình cảm quý mến bạn bè, niềm vui khi đến trường; rèn kĩ năng
hợp tác làm việc nhóm.
2. Năng lực:
- Năng lực tự học, giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ, giải quyết vấn đề
và sáng tạo, năng lực ngôn ngữ.
*GDKNS: Thể hiện cảm xúc tình cảm quý mến bạn bè
II. Đồ dùng dạy học:
1.Đồ dùng
- GV: Máy chiếu hình ảnh của bài học.
- HS: Vở BTTV.
2.Phương pháp và kĩ thuật dạy học:
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, đặt và giải quyết
vấn đề, hoạt động nhóm.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày, động não, chia sẻ nhóm.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
TG
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
7' 1.Hoạt động khởi động
* Mục tiêu: Giúp HS nhận biết được nội dung của toàn bộ chủ điểm, tạo
tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học.
* Cách tiến hành
- Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ - HS thảo luận theo cặp và chia sẻ.
gì?
- 2-3 HS chia sẻ.
- GV hỏi:
+ Em đã chuẩn bị những gì cho -TLCH
ngày khai giảng?
+ Cảm xúc của em như thế nào?
5'
2.Hình thành kiến thức mới
-HS nghe,
- GV giới thiệu bài
16'
15'
-GVKL, ghi tên bài
-Nhắc lại tên bài
3.Hoạt động luyện tập
* Hoạt động 1: Đọc văn bản
* Mục tiêu: Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ
có âm, vần, thanh mà HS địa phương dễ phát âm sai và viết sai. Ngắt
nghỉ hơi đúng theo các dấu câu và theo nghĩa.
* Cách tiến hành
a) GV đọc mẫu toàn bài: giọng - Nghe GV đọc mẫu và đọc thầm
nhanh, thể hiện sự phấn khích.
theo.
b) Học sinh đọc nối tiếp từng câu - HS đọc nt.
kết hợp giải nghĩa từ khó
- GV theo dõi HS đọc
- 2-3 HS luyện đọc, ĐT
- GV cho HS luyện đọc từ khó:
nghe HS đọc và sửa lỗi phát âm kết
hợp giải nghĩa từ: loáng, rối rít, ríu
rít, rụt rè, níu, vùng dậy,…
c) HS đọc nối tiếp từng đoạn và - HS đọc nối tiếp đoạn.
giải nghĩa từ khó
- HDHS chia đoạn: (3 đoạn)
+ Đoạn 1: Từ đầu đến sớm nhất -3 HS luyện đọc, ĐT
lớp.
+ Đoạn 2: Tiếp cho đến cùng các
bạn.
+ Đoạn 3: Còn lại.
.
- Luyện đọc câu dài: Nhưng vừa
đến cổng trường,/ tôi đã thấy mấy
bạn cùng lớp/ đang ríu rít nói cười/
ở trong sân; Ngay cạnh chúng tôi,/
mấy em lớp 1/ đang rụt rè/ níu chặt
tay bố mẹ,/ thật giống tôi năm
ngoái.;…
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho
HS luyện đọc đoạn theo nhóm ba.
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho - HS thực hiện theo nhóm ba.
HS luyện đọc đoạn theo nhóm ba.
- GVNX tuyên dương
*Hoạt động 2.Tìm hiểu bài
* Mục tiêu: HS trả lời được các câu hỏi trong bài. Hiểu ý nghĩa của bài.
* Cách tiến hành : Làm việc cá nhân, chia sẻ trước lớp
- GV gọi HS đọc câu hỏi trong - 1 HS đọc.
sgk/tr.11.
? Những chi tiết nào cho thấy bạn C1: Đáp án đúng: a, b, c.
nhỏ rất háo hức đến trường vào
ngày khai giảng
17'
17'
3'
? Bạn ấy có thực hiện được mong C2: Bạn ấy không thực hiện được
muốn đến sớm nhất lớp không ?
mong muốn vì các bạn khác cũng
muốn đến sớm và nhiều bạn đến
trước bạn ấy.
? Bạn ấy nhận ra mình thay đôit ntn C3: Điểm thay đổi: tính cách, học
tập, quan hệ bạn bè, tình cảm với
thầy cô, trường lớp, …
?Tìm tranh thích hợp với đoạn C4: Thứ tự tranh: 3-2-1.
trong bài
-GV chốt nội dung, chuyển HĐ
*Hoạt động 3. Luyện đọc lại
* Mục tiêu: Luyện đọc lại toàn bộ văn bản.
* Cách tiến hành
- GV đọc diễn cảm toàn bài. Lưu ý - HS lắng nghe, đọc thầm.
giọng của nhân vật.
- Gọi HS đọc toàn bài.
- 2-3 HS đọc.
- Nhận xét, khen ngợi.
*Hoạt động 3. Luyện tập theo văn bản đọc
* Mục tiêu: HS trả lời được các câu hỏi trong bài.
* Cách tiến hành:
- Gọi HS đọc lần lượt 2 yêu cầu - 2-3 HS đọc.
sgk/ tr.11.
- 2-3 HS chia sẻ đáp án, nêu lí do
- YC HS trả lời câu hỏi 1 đồng thời vì sao lại chọn ý đó.
hoàn thiện vào VBTTV/tr.4.
- Tuyên dương, nhận xét.
- HS hoạt động nhóm 4, thực hiện
- Yêu cầu 2: HDHS đóng vai để đóng vai luyện nói theo yêu cầu.
luyện nói lời chào tạm biệt, lời
chào thầy cô, bạn bè.
- 4-5 nhóm lên bảng.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó
khăn.
- Gọi các nhóm lên thực hiện.
- HS chia sẻ.
- Nhận xét chung, tuyên dương HS.
4. Củng cố, dặn dò:
- Hôm nay em học bài gì?
-HSTL
- GV nhận xét giờ học.
Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Tiết 4: Toán
Bài 1: Ôn tập các số đến 100 (tiết 1)
I. Yêu cầu cần đạt:
Giúp học sinh:
- Nhận biết được cấu tạo thập phân của số, phân tích số (viết dạng 42 = 40 + 2).
- Đọc, viết, xếp thứ tự, so sánh được các số đến 100.
- Nhận biết được số chục, số đơn vị của sổ có hai chữ số; ước lượng được số đồ
vật theo nhóm chục.
1. Phẩm chất:
- Trung thực, chăm chỉ, trách nhiệm
2. Năng lực:
- Thông qua hoạt động quan sát tranh, hình vẽ,..., HS nêu được câu hỏi và tự tin
trả lời được câu hỏi thích hợp với mỗi tình huống, qua đó bước đấu hình thành
nãng lực giải quyết vấn để, năng lực giao tiếp toán học.
- Thông qua hoạt động ước lượng sổ đổ vật theo nhóm chục, HS bước đẩu làm
quen với thao tác ước lượng rổi đếm để kiểm tra ước lượng, qua đó bước đầu
hình thành năng lực tư duy, lập luận toán học,...
II. Đồ dùng dạy học:
1. Đồ dùng:
- GV: Máy tính, màn hình chiếu nội dung bài. Hình phóng to hình ở bài
tập 1 (trang 8, SGK Toán 2 tập một) .
- HS: Bộ đồ đùng học Toán 2.
2.Phương pháp, kĩ thuật:
- Phương pháp vấn đáp, quan sát, thực hành và giải quyết vấn đề, trò chơi
học tập, hoạt động nhóm.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi,chia sẻ nhóm đôi.
III. Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
TG
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
2'
1. Kiểm tra:
- HS đặt đồ dùng lên
- Kiểm tra sự chuẩn bị đồ dùng của HS.
bàn.
* Cách tiến hành: cả lớp
2. Hoạt động thực hành:
32' * Mục tiêu: Nhận biết được cấu tạo thập phân của số, phân tích số (viết
dạng 42 = 40 + 2).
- Đọc, viết, xếp thứ tự, so sánh được các số đến 100.
- Nhận biết được số chục, số đơn vị của sổ có hai chữ số; ước lượng
được số đồ vật theo nhóm chục.
* Cách tiến hành: cá nhân, cả lớp
Bài 1:
- Gọi HS đọc YC bài.
- 2 -3 HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- 1-2 HS trả lời.
- GV HDHS thực hiện lần lượt các YC:
- HS thực hiện lần
- GV hướng dẫn mẫu:
lượt các YC.
+ Hàng thứ nhất có mấy bó chục và mấy que tính - 2-3 HS trả lời:
lẻ ?
+ Số gồm 3 chục và 4 đơn vị viết thế nào ?
- Cho HS làm cá nhân thực hiện hoàn thiện bảng
a) Hàng thứ hai có mấy chục và mấy đơn vị ?
Viết số tương ứng
b) Hàng thứ ba có mấy chục và mấy đơn vị ? Đọc
số tương ứng
c) Hàng thứ tư có mấy chục và mấy đơn vị ?
Đọc, Viết số tương ứng
- GV hỏi :
+ Khi đọc, viết số, ta viết hàng nào trước, hàng
nào sau ?
- Nhận xét, tuyên dương HS.
Bài 2:
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Hướng dẫn HS phân tích mẫu.
5'
+ Đáp án: 34
+ Đáp án: 51.
+ Đáp án: 4, 6, Bốn
mươi sáu.
+ Đáp án 5 chục, 5
đơn vị, 55, Năm
mươi lăm.
- HS trả lời: viết, đọc
hàng chục trước,
hàng đơn vị sau.
- 2 -3 HS đọc.
- 1-2 HS trả lời.
- HS thực hiện cá
nhân lần lượt các
YC hướng dẫn.
+ Củ cà rốt thứ nhất ghi số bao nhiêu ?
- Đáp án: Số 54
+ Số 54 gồm mấy chục và mấy đơn vị ? Nối với - Đáp án: Gồm 5
chú thỏ nào ?
chục và 4 đơn vị.
+ YC HS làm việc cá nhân, tự nối số với chú thỏ - HS làm bài cá nhân
ghi cấu tạo số tương ứng.
- Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. Gọi 3 - 5 HS - HS chia sẻ.
lần lượt nêu các đáp án. GV chiếu hình ảnh trên
màn hình.
- Nhận xét, tuyên dương.
Bài 3:
- Gọi HS đọc YC bài.
- 2 -3 HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- 1-2 HS trả lời.
- HDHS phân tích mẫu:
- HS thực hiện chia
- HD HS phân tích bảng:
sẻ.
+ Những cột nào cần hoàn thiện ?
- HS lắng nghe
- GV cho HS làm bài vào phiếu.
- HS làm bài.
Đáp án:
- Dòng 1: 75
-Dòng 2: 64; sáu
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
mươi tư
- Tổ chức cho HS báo cáo kết quả và nhận xét.
- Dòng 3: 9 chục và
- GV chốt đáp án.
1 đơn vị, chín mươi
- Nhận xét, đánh giá bài HS.
mốt.
2.1. Trò chơi “HÁI HOA HỌC TRÒ”:
2'
*Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS sau tiết học toán căng thẳng
và củng cố lại các kiến thức vừa học.
* Cách tiến hành: Chơi theo nhóm
- GV nêu tên trò chơi và phổ biến cách chơi, luật - HS lắng nghe
chơi.
- Cách chơi: GV đặt sẵn 2 chiếc lọ cắm các bông
hoa giấy có ghi số ở mặt bông hoa. GV nêu yêu
cầu và HS của 2 đội chơi được gọi sẽ lên chọn
bông hoa phù hợp để đính lên bảng.
- GV thao tác mẫu.
- HS quan sát
- GV cho HS thảo luận nhóm ba.
- HS thảo luận nhóm
3.
- Tổ chức cho 2 nhóm lên thi tiếp sức.
- 2 Nhóm lên thi tiếp
sức.
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
- HS lắng nghe.
3. Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét giờ học.
- HS lắng nghe
Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Buổi chiều:
Tiết 1: Tiếng Việt
Bài 1: Tôi là học sinh lớp 2
I. Yêu cầu cần đạt: Giúp học sinh
- Đọc đúng các tiếng trong bài. Bước đầu biết đọc đúng lời kể chuyện và
lời nói trực tiếp của nhân vật.
- Hiểu nội dung bài: cảm xúc háo hức, vui vẻ của các bạn học sinh trong
ngày khai giảng lớp 2.
1. Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi
làm việc. Có tình cảm quý mến bạn bè, niềm vui khi đến trường; rèn kĩ năng
hợp tác làm việc nhóm.
2. Năng lực:
- Năng lực tự học, giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ, giải quyết vấn đề
và sáng tạo, năng lực ngôn ngữ.
*GDKNS: Thể hiện cảm xúc tình cảm quý mến bạn bè
II. Đồ dùng dạy học:
1.Đồ dùng
- GV: Sách giáo khoa
- HS: SGK, Vở BTTV.
2.Phương pháp và kĩ thuật dạy học:
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, đặt và giải quyết
vấn đề, hoạt động nhóm.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày, động não, chia sẻ nhóm.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
TG
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
2' 1.GTB
- HS nghe
2. Bài mới
15' * Hoạt động 1: Đọc văn bản
* Mục tiêu: Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ
có âm, vần, thanh mà HS địa phương dễ phát âm sai và viết sai. Ngắt
nghỉ hơi đúng theo các dấu câu và theo nghĩa.
* Cách tiến hành: Cá nhân, cặp đôi
a. Phụ đạo học sinh.
- Gọi 1, 2 hs đọc mẫu toàn bài.
- Nối tiếp nhau đọc tên bài.
- Tổ chức cho hs đọc đoạn.
- Theo dõi hướng dẫn thêm cho
một số em đọc còn chậm.
- Gọi 1 số hs hs thi đọc (2 nhóm, - Đọc mẫu toàn bài.
mỗi nhóm 3 em đọc nối tiếp)
- Khen ngợi em có tiến bộ.
b. Bồi dưỡng học sinh.
- Tổ chức cho đọc cả bài.
- Đọc theo nhóm ba.
- Nhận xét, tuyên dương những em
đọc tốt.
c. Tìm hiểu bài.
- Hỏi lại các câu hỏi trong sách
giáo khoa.
d. Tổ chức cho hs thi đọc lại bài.
- Chia 2 dãy đại diện cho 2 nhóm.
- Nhận xét, tuyên dương.
3'
- Thi đọc trước lớp theo nhóm.
- Các nhóm nhận xét lẫn nhau.
- Thi đọc bài trước lớp.
- Chọn bạn đọc hay.
- Một số em trung bình trả lời.
- Nhận xét.
- Thi đọc lại bài diễn cảm.
Chọn nhóm đọc tốt.
3. Củng cố, dặn dò:
- Hôm nay em học bài gì?
-HSTL
- GV nhận xét giờ học.
Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Thứ ba ngày 7 tháng 9 năm 2021
Buổi sáng:
Tiết 1: Toán
Bài 1: Ôn tập các số đến 100 (tiết 2)
I. Yêu cầu cần đạt:
Giúp học sinh:
- HS nhận biết, phân tích được số có hai chữ số theo số chục và số đơn vị, viết
được số có hai chữ số dạng: 35 = 30 + 5.
- Củng cố về thứ tự, so sánh số có hai chữ số.
1. Phẩm chất:
- Trung thực, chăm chỉ, trách nhiệm
2.Năng lực:
- Thông qua hoạt động quan sát tranh, hình vẽ,..., HS nêu được câu hỏi và tự tin
trả lời được câu hỏi qua đó bước đấu hình thành năng lực giải quyết vấn để,
năng lực giao tiếp toán học.
- Thông qua hoạt động tách gộp số chục và số đơn vị hình thành năng lực tư
duy, lập luận toán học,...
II. Đồ dùng dạy học:
1. Đồ dùng:
- GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài.
- HS: Bộ đồ dùng học Toán 2. Thẻ đính nam châm ghi các số 3,5,7.
2. Phương pháp, kĩ thuật:
- Phương pháp vấn đáp, quan sát, thực hành và giải quyết vấn đề, trò chơi học
tập, hoạt động nhóm.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, chia sẻ nhóm đôi.
III. Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
TG
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
3'
1. HĐ khởi động:
- Trò chơi: Ai nhanh, ai đúng
+ GV gắn những bông hoa như BT4 ( tiết - HS thi đua nhau nêu
trước), cho HS thi đua nêu nhanh kết quả.
nhanh kết quả:
a) 69,89
b) 29, 49
c) 51,58
2. Hoạt động thực hành:
*Mục tiêu: Giúp HS nhận biết, phân tích được số có hai chữ số theo
số chục và số đơn vị, viết được số có hai chữ số dạng: 35 = 30 + 5 .
- Củng cố về thứ tự, so sánh số có hai chữ số.
Cách tiến hành: Cá nhân, cặp đôi, nhóm
10' Bài 1: ( Cá nhân)
- Gọi HS đọc YC bài.
- 2 -3 HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- 1-2 HS trả lời.
- GV HDHS thực hiện lần lượt các YC:
- HS thực hiện lần lượt
- GV hướng dẫn mẫu:
các YC.
+ Số 35 gồm mấy chục và mấy đơn vị ?
- TL: Gồm 3 chục và 5
đơn vị.
+ Số 35 được viết thành phép cộng từ số chục
và đơn vị thế nào ?
- Cho HS làm cá nhân thực hiện hoàn thiện
vào phiếu học tập.
- Mời HS chia sẻ cá nhân..
- GV hỏi :
+ Trong số có hai chữ số, chữ số hàng nào
đứng trước ? hàng nào đứng sau ?
- Nhận xét, tuyên dương HS.
10'
10'
Bài 2( Cặp đôi)
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Gọi HS đọc các số trên các áo.
+ YC HS làm việc cá nhân, tự sắp xếp các số
vào vở ô li.
- Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. Gọi 3 – 5
HS lần lượt nêu các đáp án. GV chiếu hình
ảnh trên màn hình.
- Nhận xét, tuyên dương.
Bài 3( Nhóm)
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- HDHS phân tích mẫu :
- HD HS phân tích bảng :
+ Những cột nào cần hoàn thiện ?
- GV cho HS làm bài vào phiếu.
TL: 30 +5
- HS làm
nhân,chia sẻ.
bài
cá
TL: Chữ số hàng chục
đứng trước, hàng đơn vị
đứng sau.
Đáp án:
67 = 60 + 7 59 = 50 +
9
55 = 50 + 5
- 2HS đọc yêu cầu bài
- 2-3 HS trả lời:
Đáp án:
a) 14, 15, 19, 22
b) 22,19,15, 14
- 2HS đọc yêu cầu bài
- 2-3 HS trả lời:
- HS lắng nghe
- HS làm bài theo nhóm
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
vào phiếu
- Tổ chức cho HS báo cáo kết quả và nhận Đáp án:
xét.
- GV chốt, chiếu đáp án.
Số Số chục Số
- Nhận xét, đánh giá bài HS.
ĐV
35
3
5
53
5
3
47
4
7
80
8
0
66
6
6
6' 3. Trò chơi “ONG TÌM SỐ”:
*Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS sau tiết học toán căng thẳng
và củng cố lại các kiến thức vừa học.
* Cách tiến hành: Chơi theo nhóm
- GV nêu tên trò chơi và phổ biến cách chơi,
luật chơi.
- Cách chơi: GV đặt sẵn 12 thẻ từ ghi các số
3, 5, 7 lên bảng. GV nêu yêu cầu và HS của 2
đội chơi được gọi sẽ lên chọn thẻ ghép lại tạo
thành các số đính lên bảng.
- GV cho HS thảo luận nhóm ba .
- Tổ chức cho 2 nhóm lên thi tiếp sức.
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
2'
- HS lắng nghe
- HS thảo luận nhóm 3..
- 2 Nhóm lên thi tiếp
sức .
- HS lắng nghe.
4. Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét giờ học.
- Hs lắng nghe
Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Tiết 2: Tiếng việt
Bài 1: Tôi là học sinh lớp 2 (Tiết 3)
I. Yêu cầu cần đạt:
Giúp học sinh:
- Biết viết chữ viết hoa A cỡ vừa và cỡ nhỏ.
- Viết đúng câu ứng dựng: Ánh nắng tràn ngập sân trường.
1. Phẩm chất:
Chăm chỉ, trách nhiệm: bài học rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận, có óc
quan sát và ý thức thẩm mĩ khi trình bày văn bản.
2. Năng lực:
- Năng lực giao tiếp và hợp tác : Tích cực cùng bạn thảo luận nhóm.
- Năng lực tự chủ và tự học : biết tự giải quyết nhiệm vụ học tập – viết
đúng, đẹp chữ hoa và câu ứng dụng.
II. Đồ dùng dạy học:
1. Đồ dùng:
- GV: Máy tính, máy chiếu, mẫu chữ hoa: A; câu ứng dụng.
- HS: vở luyện viết 2, tập 1
2.Phương pháp, kĩ thuật:
- Phương pháp vấn đáp, quan sát, thực hành và giải quyết vấn đề.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi.
III. Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
TG
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học
sinh
2'
1. Khởi động
* Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS.
* Cách tiến hành: Cả lớp
- GV cho HS hát bài: Tổ quốc ta.
- HS hát bài tổ quốc ta.
10'
-> GV liên hệ, kết nối và nói lời dẫn vào bài
học: Ở lớp 1 các con được làm quen với chữ
A viết hoa. Trong tiết học hôm nay cô sẽ
hướng dẫn các con viết thật đúng, đẹp chữ A
viết hoa cỡ vừa và chữ nhỏ.
- HS nhắc lại tên bài.
- GV ghi tên bài.
2. Khám phá
* Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ hoa A
* Mục tiêu: Biết viết chữ cái A viết hoa cỡ vừa và nhỏ. Biết viết câu
ứng dụng Ánh nắng ngập tràn biển rộng cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu,
đều nét, nối chữ đúng quy định.
* Cách tiến hành: cá nhân, chia sẻ trước lớp
a. Hướng dẫn HS quan sát và nhận xét:
- HS lắng nghe.
- GV chỉ chữ mẫu trong khung chữ, hỏi HS:
Chữ A hoa gồm mấy nét ? cao mấy li ?
-Lần 1: GV chỉ nêu quy trình viết:
+ Nét 1 gần giống nét móc ngược (trái)
nhưng hơi lượn ở phía trên và nghiêng về bên
phải.
+ Nét 2 là nét móc phải.
+ Nét 3 là nét lượn ngang.
- Lần 2 : GV vừa viết mẫu vừa nêu quy trình
viết :
+ Nét 1: Đặt bút ở đường kẻ ngang 3 (ĐK 3),
viết nét móc ngược (trái) từ dưới lên, nghiêng
về bên phải và lượn ở phía trên, dừng bút ở
ĐK 6.
+ Nét 2: Từ điểm DB ở nét 1, chuyển hướng
bút viết nét móc ngược phải. Dùng bút ở ĐK
2.
+ Nét 3: Lia bút lên khoảng giữa thân chữ,
viết nét lượn ngang thân chữ từ trái qua phải.
- Lần 3: GV tô khan vào chữ mẫu.
- GV yêu cầu HS viết trên không theo cô.
- GV yêu cầu HS viết bảng con.
+ GV theo dõi, uốn nắn HS viết.
- GV nhận xét, tuyên dương.
b. Hướng dẫn viết chữ A hoa cỡ nhỏ
- HS quan sát và nhận
xét:
+ Gồm 3 nét, cao 5 li
- HS quan sát và lắng
nghe
- HS quan sát và lắng
nghe
-Yêu cầu HS quan sát, so sánh độ cao, bề
rộng của chữ A cỡ vừa và chữ A cỡ nhỏ?
-> Quy trình viết như chữ hoa A cỡ vừa
nhưng về độ cao, bề rộng bằng một nửa chữ
hoa A cỡ vừa. Lưu ý điểm đặt bút dừng.
- GV nhắc lại cách viết để HS theo dõi.
- GV yêu cầu HS viết bảng con.
- Nhận xét, sửa sai.
c. Hướng dẫn viết câu ứng dụng
- HS thực hiện theo yêu
cầu.
- HS viết bảng con.
- HS quan sát.
- HS quan sát và so
sánh.
- HS lắng nghe.
- GV cho HS đọc câu ứng dụng: Ánh nắng
ngập tràn biển rộng.
- HS viết bảng con.
- Giáo viên giúp HS hiểu nội dung câu ứng
dụng: miêu tả vẻ đẹp của biển khi có nắng.
- 2 – 3HS đọc
- HD HS quan sát và nhận xét:
Ánh nắng ngập tràn
biển rộng.
+ Trong câu ứng dụng chữ nào viết hoa?
+ Viết hoa chữ A.
+ Vì sao phải viết hoa chữ đó?
+ Vì đó là chữ cái đầu
+ Nêu cách nối chữ viết hoa với chữ viết dòng.
thường như thế nào? (nếu HS không trả lời + Cách nối chữ viết hoa
được, GV sẽ nêu)
với chữ viết thường:
Nét 1 của chữ n tiếp liền
với điểm kết thúc nét 3
của chữ viết hoa A.
+ Khoảng cách giữa các chữ ghi tiếng trong + Khoảng cách giữa các
câu là bao nhiêu?
chữ ghi tiếng trong câu
bằng khoảng cách viết
chữ cái o.
+ Những chữ cái nào cao 2,5 li ? Những chữ + Độ cao của các chữ
cái nào cao 2 li? Con chữ t cao bao nhiêu?
cái: chữ cái hoa A, h, g,
b cao 2,5 li (chữ g cao
1,5 li dưới đường kẻ
ngang); chữ p cao 2 li (1
+ Nêu cách đặt dấu thanh ở các chữ cái.
li dưới đường kẻ
ngang); chữ t cao 1,5 li;
các chữ còn lại cao 1 li.
+ Cách đặt dấu thanh ở
các chữ cái: dấu sắc đặt
trên chữ hoa A (Ánh) và
+ Dấu chấm cuối câu đặt ở đâu?
chữ ă (nắng), dấu huyền
đặt trên chữ cái a (tràn),
- Cho HS luyện viết bảng con chữ Ánh.
dấu nặng đặt dưới chữ
- Giáo viên theo dõi, uốn nắn cách viết liền cái â (ngập) và chữ ô
mạch.
(rộng), dẩu hỏi đặt trên
Nhận xét.
25'
chữ ê (biển).
+ Vị trí đặt dấu chấm
cuối câu: ngay sau chữ
cái g trong tiếng rộng.
- HS luyện viết bảng
con.
Ánh
3. Luyện tập, vận dụng
* Hoạt động 2: Hướng dẫn viết vở Luyện viết
* Mục tiêu: HS viết đúng chữ A hoa, câu ứng dụng và trình bày đẹp
vào vở Luyện viết.
* Cách tiến hành: cá nhân
* GV tổ chức cho HS luyện viết
- HS viết bài vào vở
a) HS viết bài
Tập viết 2.
- Yêu cầu HS viết bài vào vở Tập viết.
- GV nhắc nhở HS ngồi đúng tư thế, cẩn thận,
viết chữ nắn nót cho đúng và đẹp.
b) Chấm bài
- GV đánh giá nhanh khoảng 5 - 7 bài.
- HS lắng nghe
- GV nêu nhận xét để cả lớp rút kinh nghiệm.
- Chữ hoa thường vận
- GV hỏi: Chữ hoa thường vận dụng trong
dụng để viết tên riêng,
trường hợp nào?
chữ cái đầu câu.
- GV: vận dụng chữ hoa để viết tên riêng chỉ
người, chỉ địa danh,…chữ cái đầu câu đúng
và đẹp.
2'
4. Củng cố - dặn dò
- Cho HS nêu lại tên chữ và câu ứng dụng
- HS nêu.
vừa học.
- Liên hệ, giáo dục HS: kiên nhẫn rèn luyện, - HS lắng nghe.
cẩn thận khi viết để chữ viết được đẹp hơn.
- Chuẩn bị bài: Chữ hoa Ă, Â.
- Nhận xét tiết học.
Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Tiết 4: Tiếng Việt
Bài 1: Tôi là học sinh lớp 2 (Tiết 4)
I. Yêu cầu cần đạt:
Giúp học sinh:
- Nhận biết được các sự việc trong tranh minh họa về kì nghỉ hè của các bạn
nhỏ.
- Nói được điều đáng nhớ trong kì nghỉ hè của mình.
1. Phẩm chất:
- Nhân ái, chăm chỉ, trung thực.
2. Năng lực:
- Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giao tiếp, hợp tác nhóm.
- Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày.
II. Đồ dùng dạy học:
1. Đồ dùng:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
- HS: Sách giáo khoa.
2. Phương pháp, kĩ thuật:
- Phương pháp vấn đáp, quan sát, thực hành và giải quyết vấn đề, trò chơi
học tập, hoạt động nhóm.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi,chia sẻ nhóm đôi.
III. Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
TG
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của HS
2'
1. Kiểm tra:
- HS đặt đồ dùng lên
- Kiểm tra sự chuẩn bị đồ dùng của HS.
bàn.
* Cách tiến hành: cả lớp
3'
2. Dạy bài mới:
2.1. Khởi động:
* Mục tiêu:
-Tạo tâm thế hứng thú cho HS.
- Nhận biết được các sự việc trong tranh minh họa về kì nghỉ hè của
các bạn nhỏ.
- Cho cả lớp hát bài hát: Ngày hè sôi động
- Cả lớp hát theo yêu
- Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì?
cầu của GV.
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
- HS nhắc lại tên bài.
2.2. Khám phá:
10' * Hoạt động 1: Kể về điều đáng nhớ trong kì nghỉ hè.
* Mục tiêu: - Nói được điều đáng nhớ trong kì nghỉ hè của mình.
* Cách tiến hành: cá nhân, cả lớp
- GV tổ chức cho HS quan sát từng tranh, trả - 1-2 HS chia sẻ.
lời câu hỏi:
+ Tranh vẽ cảnh ở đâu?
- Mỗi tranh, 2-3 HS chia
+ Trong tranh có những ai?
sẻ.
+ Mọi người đang làm gì?
- 1-2 HS trả lời.
- Theo em, các tranh muốn nói về các sự việc
diễn ra trong thời gian nào?
- Tổ chức cho HS kể về kì nghỉ hè, lưu ý - HS thảo luận theo cặp,
chọn những điều nổi bật, đáng nhớ nhất.
sau đó chia sẻ trước lớp.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Nhận xét, động viên HS.
8'
* Hoạt động 2: Cảm xúc của em khi trở lại trường sau kì nghỉ hè.
*Mục tiêu: Giúp học sinh nhớ lại những kỉ niệm trong hè.
* Cách tiến hành: cá nhân, cả lớp
- YC HS nhớ lại những ngày khi kết thúc kì - HS suy nghĩ cá nhân,
nghỉ hè, cảm xúc khi quay lại trường học.
sau đó chia sẻ với bạn
- Gọi HS chia sẻ trước lớp; GV sửa cách diễn theo cặp.
đạt cho HS.
- Nhận xét, khen ngợi HS.
- HS lắng nghe, nhận
xét.
15' * Hoạt động 3: Vận dụng:
*Mục tiêu: Giúp học sinh viết được 2 – 3 câu về ngày hè của mình.
* Cách tiến hành: cá nhân, cả lớp
HDHS viết 2-3 câu về kì nghỉ hè: có thể viết - HS lắng nghe.
một hoạt động em thích nhất, một nơi em
từng đến, cảm xúc, suy nghĩ của em trong kì
nghỉ hè, …
- YCHS hoàn thiện bài tập trong VBTTV, - HS thực hiện.
tr.4,5.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
2'
4. Củng cố - dặn dò
- HS chia sẻ.
- Hôm nay em học bài gì?
- GV nhận xét giờ học.
Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Buổi chiều:
Tiết 1: Toán
Ôn tập các số đến 100
I. Yêu cầu cần đạt:
Giúp học sinh: củng cố
- Củng cố cách viết số có hai chữ số thành tổng của số chục và số đơn vị,
thứ tự các số có 2 chữ số. So sánh các số trong phạm vi 100
1. Phẩm chất:
- Trung thực, chăm chỉ, trách nhiệm
2. Năng lực:
- Giải quyết vấn để, năng lực giao tiếp toán học,năng lực tư duy, lập luận
toán học,...
II. Đồ dùng dạy học:
1. Đồ dùng:
- GV: Nội dung bài.
- HS: Vở ô li
2.Phương pháp, kĩ thuật:
- Phương pháp vấn đáp, quan sát, thực hành và giải quyết vấn đề, trò chơi
học tập, hoạt động nhóm.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi,chia sẻ nhóm đôi.
III. Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
TG
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của HS
2'
1.GTB
2.Bài giảng
a.Hoạt động thực hành:
*Mục tiêu: Giúp HS nhận biết, phân tích được số có hai chữ số theo số
chục và số đơn vị, viết được số có hai chữ số dạng: 35 = 30 + 5 .
- Củng cố về thứ tự, so sánh số có hai chữ số.
Cách tiến hành: Cá nhân, cặp đôi
10' Bài 1:
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- 2 -3 HS đọc.
- GV HDHS thực hiện lần lượt các YC: - 1-2 HS trả lời.
- GV hướng dẫn mẫu:
- HS thực hiện lần lượt các
YC.
+ Số 45 gồm mấy chục và mấy đơn vị ? - TL: Gồm 4 chục và 5 đơn vị.
TL: 40 +5
+ Số 45 được viết thành phép cộng từ - HS làm bài cá nhân,chia sẻ.
số chục và đơn vị thế nào ?
Đáp án:
- Cho HS làm cá nhân làm bài vào vở. 77 = 70 + 7 69 = 60 + 9
- Mời HS chia sẻ cá nhân..
53 = 50 + 3
- Nhận xét, tuyên dương HS.
10' Bài 2: Điền dấu <, >, =
- 2HS đọc yêu cầu bài
- Gọi HS nêu lại cách so sánh các số có - 2-3 HS trả lời:
2 chữ số.
- HS: nêu yêu cầu bài tập 2
- Ta so sánh chữ số hàng chục
trước, số nào có chữ số hàng
chục lớn hơn thì số đó lớn hơn
và ngược lại. Nếu các chữ số
- Hướng dẫn HS so sánh 52....56
hàng chục bằng nhau thì ta so
-Yêu cầu cả lớp làm bài vào vở.
sánh hàng đơn vị. Số nào có
- GV theo dõi hướng dẫn HS còn chậm. hàng đơn vị lớn hơn thì số đó
lớn hơn.
- HS nêu kết quả: 52 < 56
- Cả lớp làm bài vào vở.
42 < 46
88 = 80 + 8
71 > 80
70 + 3 = 73
59 < 95
30 + 4 < 54
- Thu nhận chữa bài
10' Bài 3: Viết các số 40, 57, 38, 60 theo - HS: nêu yêu cầu bài tập
thứ tự:
2'
a. Từ bé đến lớn.
b. Từ lớn đến bé.
- Hướng dẫn cách làm và yêu cầu HS - HS: thảo luận theo nhóm,
thảo luận nhóm đôi.
làm bài tập trong bảng nhóm.
Đại diện các nhóm lên bảng
trình bày kết quả .
a. Từ bé đến lớn: 38, 40 , 57,
60.
b. Từ lớn đến bé: 60, 57, 40 ,
38.
- Cả lớp theo dõi nhận xét - bổ
- Nhận xét, chốt lại ý đúng.
sung.
3. Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét giờ học.
- HS lắng nghe
Buổi sáng:
Tiết 1+ 2: Tiếng việt
Thứ tư ngày 8 tháng 9 năm 2021
Bài 2: Ngày hôm qua đâu rồi (tiết 1,2)
I. Yêu cầu cần đạt: Giúp học sinh
*Kiến thức, kĩ năng:
- Đọc đúng các tiếng trong bài, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ trong bài.
- Trả lời được các câu hỏi của bài.
- Hiểu nội dung bài: cần phải biết quý trọng thời gian, yêu lao động; nếu
để nó trôi qua sẽ không lấy lại được.
1. Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi
làm việc. Biết yêu quý thời gian, yêu quý lao động.
2. Năng lực:
- Năng lực tự học, giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ, giải quyết vấn đề
và sáng tạo, năng lực ngôn ngữ. - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn
học: phát triển vốn từ chỉ người, chỉ vật; kĩ năng đặt câu.
II. Đồ dùng dạy học:
1.Đồ dùng
- GV: Máy chiếu hình ảnh của bài học.
- HS: Vở BTTV.
2.Phương pháp và kĩ thuật dạy học:
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, đặt và giải quyết
vấn đề, hoạt động nhóm.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày, động não, chia sẻ nhóm.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
TG
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
5' 1. Kiểm tra:
5'
5'
13'
15'
- Gọi HS đọc bài Tôi là học sinh - 3 HS đọc nối tiếp.
lớp 2.
- Nêu những thay đổi khi bạn ấy - 1-2 HS trả lời.
lên lớp 2 ?
- Nhận xét, tuyên dương.
- HS nghe
2.Hoạt động khởi động
* Mục tiêu: Giúp HS nhận biết được nội dung của toàn bộ chủ điểm, tạo
tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học.
* Cách tiến hành
- Kể lại những việc em đã làm ngày -2 HS kể
hôm qua?
3.Hình thành kiến thức mới
- GV giới thiệu bài
-HS nghe,
-GVKL, ghi tên bài
-Nhắc lại tên bài
4.Hoạt động luyện tập
* Hoạt động 1: Đọc văn bản
* Mục tiêu: Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ
có âm, vần, thanh mà HS địa phương dễ phát âm sai và viết sai. Ngắt
nghỉ hơi đúng theo các dấu câu và theo nghĩa.
* Cách tiến hành:
- GV đọc mẫu: giọng đọc lưu - Cả lớp đọc thầm.
luyến, tình cảm.
- HDHS chia đoạn: 4 khổ thơ; mỗi - 4 HS đọc nối tiếp.
lần xuống dòng là một khổ thơ.
- Luyện đọc từ khó kết hợp giải - HS đọc nối tiếp.
nghĩa từ: lịch cũ, nụ hồng, tỏa, hạt
lúa, chín vàng, gặt hái, vẫn còn,…
- Luyện đọc khổ thơ: GV gọi HS - HS luyện đọc theo nhóm bốn.
đọc nối tiếp từng khổ thơ. Chú ý
quan sát, hỗ trợ HS.
*Hoạt động 2.Tìm hiểu bài
* Mục tiêu: HS trả lời được các câu hỏi trong bài. Hiểu ý nghĩa của bài.
* Cách tiến hành: Làm việc cá nhân, chia sẻ trước lớp
- GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi - HS lần lượt chia sẻ ý kiến:
trong sgk/tr.14.
C1: Bạn nhỏ hỏi bố ngày hôm qua
- GV HDHS trả lời từng câu hỏi đâu rồi.
đồng thời hoàn thiện bài 1 tromg C2: Ngày hôm qua ở lại trong hạt
VBTTV/tr.5.
lúa mẹ trồng; trên cành hoa trong
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý vườn; nụ hồng lớn thêm mãi, đợi
rèn cách trả lời đầy đủ câu.
đến ngày tỏa hương, t...
 








Các ý kiến mới nhất