Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án Tuần 1 - Lớp 2

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phan Thị Hải Hà
Ngày gửi: 08h:55' 23-09-2022
Dung lượng: 78.8 KB
Số lượt tải: 15
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 1
Thứ hai ngày 6 tháng 9 năm 2021
BUỔI SÁNG
Tiết 1 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
HÌNH ẢNH CỦA EM(t1)

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- HS biết sắp xếp được đồ dùng sinh hoạt cá nhân ngăn nắp, gọn gàng.
- Góp phần hình thành và phát triển năng lực
+ Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Góp phần hình thành và phát triển phẩm chất:
- Trách nhiệm: Có ý thức bảo quản, giữ gìn đồ dùng cá nhân và gia đình
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy tính.
- HS: Sách giáo khoa.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Chào cờ
- GV cho HS điều khiển lễ chào cờ

- GV nhận xét bổ sung và triển khai công việc tuần mới.
2. Hát, đọc thơ về đồ dùng học tập.
- GV cho học sinh nghe hát bài “ bút sách thân yêu”
- GV dẫn dắt vào hoạt động
- GV tổ chức cho HS hát, đọc thơ về đồ dùng học tập.
- GV nhận xét tinh thần, thái độ chuẩn bị và tham gia hoạt động của các lớp.
3. Củng cố - dặn dò
- Dặn dò HS thực hiện tốt các nội quy hằng ngày ở trường, ở nhà.

- HS thực hiện
- Lớp trực tuần nhận xét thi đua.
- Lắng nghe


- HS nghe

- HS lắng nghe
- HS chia sẻ

- HS thực hiện


- HS nghe

_________________________________
Tiết 2 TOÁN
LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Sau bài học học sinh cần đạt được các yêu cầu sau:
- Nhận biết được cấu tạo thập phân của số, phân tích số (viết dạng 42 = 40 + 2).
- Đọc, viết, xếp thứ tự, so sánh được các số đến 100.
- Nhận biết được số chục, số đơn vị của sổ có hai chữ số; ước lượng được số đồ vật theo nhóm chục.
- Góp phần hình thành, phát triển năng lực:
+ Thông qua hoạt động khởi động, hđ khám phá, chia sẻ nhóm đôi giúp HS phát triển năng lực giao tiếp hợp tác toán học.
+ Thông qua hoạt động thực hành giúp HS phát triển năng lực giải quyết vấn đề toán học.
+ Thông qua hoạt động thực hành, vận dụng giúp HS phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học.
- Góp phần hình thành, phát triển phẩm chất:
+ Chăm chỉ: Thường xuyên hoàn thành nhiệm vụ học tập.
+ Trung thực: Thật thà, ngay thẳng trong học tập
+ Trách nhiệm: Có trách nhiệm trong việc làm của mình
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: SGK, bảng phụ, bút dạ.
2. Học sinh : SGK, vở viết
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
Cho HS hát bài Quê hương em
2. Luyện tập
Bài 1:
- Gọi HS đọc YC bài.
- GV HDHS thực hiện lần lượt các YC:
- GV hướng dẫn mẫu:
+ Hàng thứ nhất có mấy bó chục và mấy que tính lẻ ?
+ Số gồm 3 chục và 4 đơn vị viết thế nào ?
- Cho HS làm cá nhân thực hiện hoàn thiện bảng .
a) Hàng thứ hai có mấy chục và mấy đơn vị ? Viết số tương ứng
b) Hàng thứ ba có mấy chục và mấy đơn vị ? Đọc số tương ứng
c) Hàng thứ tư có mấy chục và mấy đơn vị ? Đọc, Viết số tương ứng
- GV hỏi :
+ Khi đọc, viết số, ta viết hàng nào trước, hàng nào sau ?
- Nhận xét, tuyên dương HS.
Bài 2:
- Gọi HS đọc YC bài.
- Hướng dẫn HS phân tích mẫu.

+ Củ cà rốt thứ nhất ghi số bao nhiêu ?
+ Số 54 gồm mấy chục và mấy đơn vị ? Nối với chú thỏ nào ?
+ YC HS làm việc cá nhân, tự nối số với chú thỏ ghi cấu tạo số tương ứng.
- Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. Gọi 3 – 5 HS lần lượt nêu các đáp án. GV chiếu hình ảnh trên màn hình.
- Nhận xét, tuyên dương.
Bài 3:
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- HDHS phân tích mẫu :
- HD HS phân tích bảng :
+ Những cột nào cần hoàn thiện ?
- GV cho HS làm bài vào phiếu.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Tổ chức cho HS báo cáo kết quả và nhận xét.
- GV chốt, chiếu đáp án.
- Nhận xét, đánh giá bài HS.
3. Vận dụng
Trò chơi “HÁI HOA HỌC TRÒ”:
- GV nêu tên trò chơi và phổ biến cách chơi, luật chơi.
- Cách chơi: GV đặt sẵn 2 chiếc lọ cắm các bông hoa giấy có ghi số ở mặt bông hoa. GV nêu yêu cầu và HS của 2 đội chơi được gọi sẽ lên chọn bông hoa phù hợp để đính lên bảng.
- GV thao tác mẫu.
- GV cho HS thảo luận nhóm ba .
- Tổ chức cho 2 nhóm lên thi tiếp sức.
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
- Nhận xét giờ học.

- HS hát


- 2 -3 HS đọc.
- HS thực hiện lần lượt các YC.


- 2-3 HS trả lời

+ Đáp án 34.



+ Đáp án 4, 6, Bốn mươi sáu.

+ Đáp án 5 chục, 5 đơn vị, 55, Năm mươi lăm.



- 2-3 HS trả lời:



- 2 -3 HS đọc.
- HS thực hiện cá nhân lần lượt các YC hướng dẫn.
- HS chia sẻ.









- 2 -3 HS đọc.
- 1-2 HS trả lời.
- HS thực hiện chia sẻ.










- HS lắng nghe

- HS thảo luận nhóm 3..







- 2 Nhóm lên thi tiếp sức .
- HS lắng nghe.

_____________________________________
Tiết 3 + 4 TIẾNG VIỆT
TÔI LÀ HỌC SINH LỚP 2
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Đọc đúng, rõ ràng toàn bài; biết ngắt nghỉ hơi sau dấu chấm, dấu phẩy, giữa các cụm từ.
- Hiểu được lời khuyên từ câu chuyện: làm việc gì cũng phải kiên trì, nhẫn nại mới thành công.
- Góp phần hình thành và phát triển năng lực:
+ Năng lực ngôn ngữ (Qua các hoạt động: Đọc, nói, nghe)
+ Năng lực giao tiếp và hợp tác (Qua trao đổi, tương tác với bạn trong hoạt động nhóm ở HĐ khởi động, tìm hiểu bài và HĐ vận dụng).
+ Năng lực tự chủ, tự học (Thực hiện được các nhiệm vụ giáo viên yêu cầu.)
- Góp phần hình thành và phát triển phẩm chất:
+ Chăm chỉ: Tích cực tham gia các hoạt động học tâp.
+ Trách nhiệm: Tự giác hoàn thành các nhiệm vụ học tập được giao.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: Tranh minh họa, bảng phụ ghi sẵn câu văn dài.
2. Học sinh. SGK, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- Tổ chức cho HS hát tập thể
- Cho HS quan sát tranh SGK
- GV hỏi:
- Tranh vẽ gì?
+ Em đã chuẩn bị những gì cho ngày khai giảng?
+ Cảm xúc của em như thế nào?
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
2. Khám phá
* Đọc văn bản.
GV đọc mẫu lần 1
- Yêu cầu đọc nối tiếp câu.
+ Lần 1: HS đọc nối tiếp câu kết hợp sửa lỗi phát âm tại chỗ, ghi bảng từ khó
- Hướng dẫn đọc từ khó
+ Lần 2: HS đọc nối tiếp câu
- Đọc nối tiếp đoạn.
- Bài tập đọc chia làm mấy đoạn ?
- Lần 1: Đọc kết hợp ngắt nghỉ câu dài.
+ GV hướng dẫn học sinh ngắt nghỉ câu dài:
- Lần 2: Đọc kết hợp giải nghĩa từ.
+ HD giải nghĩa từ:
- Lần 3: Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm ba.
* Trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong sgk/tr.11.
- GV HDHS trả lời từng câu hỏi đồng thời hoàn thiện vào VBTTV/tr.4.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu.





- Nhận xét, tuyên dương HS.
* Luyện đọc lại.
- GV đọc diễn cảm toàn bài. Lưu ý giọng của nhân vật.
- Gọi HS đọc toàn bài.
- Nhận xét, khen ngợi.
* Luyện tập theo văn bản đọc.
- Gọi HS đọc lần lượt 2 yêu cầu sgk/ tr.11.
- YC HS trả lời câu hỏi 1 đồng thời hoàn thiện vào VBTTV/tr.4.
- Tuyên dương, nhận xét.
- Yêu cầu 2: HDHS đóng vai để luyện nói lời chào tạm biệt, lời chào thầy cô, bạn bè.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Gọi các nhóm lên thực hiện.
- Nhận xét chung, tuyên dương HS.
3.Vận dụng
- Hôm nay em học bài gì?
- GV nhận xét giờ học.

- Cả lớp hát
- HS thảo luận theo cặp và chia sẻ.
- 2-3 HS chia sẻ.








- HS đọc nối tiếp theo câu.
- HS đọc cá nhân sau đó cả lớp đọc đồng thanh các từ khó, dễ lẫn.

- HS nối tiếp đọc câu

- HS có 3 đoạn, nêu từng đoạn.
- Học sinh đọc nối tiếp đoạn .
- HS luyện cá nhân, đồng thanh

- Học sinh đọc nối tiếp đoạn.
- Giải nghĩa từ chú giải
- HS đọc nối tiếp đoạn.
- HS thực hiện theo nhóm ba.

- HS lần lượt đọc.

- HS lần lượt chia sẻ ý kiến:
C1: Đáp án đúng: a, b, c.
C2: Bạn ấy không thực hiện được mong muốn vì các bạn khác cũng muốn đến sớm và nhiều bạn đến trước bạn ấy.
C3: Điểm thay đổi: tính cách, học tập, quan hệ bạn bè, tình cảm với thầy cô, trường lớp, …
C4: Thứ tự tranh: 3-2-1.

- HS lắng nghe, đọc thầm.

- 2-3 HS đọc.


- 2-3 HS đọc.

- 2-3 HS chia sẻ đáp án, nêu lí do vì sao lại chọn ý đó.

- HS hoạt động nhóm 4, thực hiện đóng vai luyện nói theo yêu cầu.

- 4-5 nhóm lên bảng.



- HS chia sẻ.
___________________________________
BUỔI CHIỀU
Tiết 2 TIẾNG VIỆT
ÔN ĐỌC: TÔI LÀ HỌC SINH LỚP 2
I. MỤC TIÊU
* M1: Đọc đúng, rõ ràng bài: Tôi là học sinh lớp 2
- Đọc đúng các tiếng từ khó
* M2: Đọc đúng, diễn cảm bài: Tôi là học sinh lớp 2
- Giáo dục HS có ý thức cần cù chịu khó kiên trì
II. CHUẨN BỊ
- GV: Bảng phụ ghi câu luyện đọc
III. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
M1
M2
1 . Bài cũ:
- Kiểm tra sách TV của HS
- Nhận xét
2. Bài mới
a.Giới thiệu bài:
- Nêu yêu cầu giờ học
b.Luyện đọc:
- Gọi HS đọc lại toàn bài
- Yêu cầu tiếp nối từng câu đến hết bài
- Nhận xét
- Gọi HS đọc từng đoạn
3.Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét giờ học. Tuyên dương những em đọc hay có cố gắng
- Luyện đọc thêm

- Luyện đọc (tương tự)
- Đọc diễn cảm toàn bài

_________________________________________________________________
Thứ ba ngày 7 tháng 9 năm 2021
Tiết 1 TIẾNG VIỆT
CHỮ HOA A
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết viết chữ viết hoa A cỡ vừa và cỡ nhỏ.
- Viết đúng câu ứng dựng: Ánh nắng tràn ngập sân trường.
- Góp phần hình thành và phát triển năng lực:
+Năng lực giao tiếp và hợp tác (Qua trao đổi, tương tác trong hoạt động nhóm ở HĐ khởi động và HĐ khám phá).
+ Năng lực tự chủ, tự học (Thực hiện được các nhiệm vụ giáo viên yêu cầu.)
- Góp phần hình thành và phát triển phẩm chất:
+ Trách nhiệm:Tự giác hoàn thành các nhiệm vụ học tập.
+ Chăm chỉ: Tích cực tham gia các hoạt động học tâp.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: Mẫu chữ hoa A
2. Học sinh: Vở Tập viết; bảng con.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động
- GV tổ chức cho cả lớp hát
- Cho HS quan sát mẫu chữ hoa: Đây là mẫu chữ hoa gì?
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
2. Khám phá:
* Hướng dẫn viết chữ hoa.
- GV tổ chức cho HS nêu:
+ Độ cao, độ rộng chữ hoa A.
+ Chữ hoa A gồm mấy nét?
- GV nêu quy trình viết chữ hoa A.
- GV thao tác mẫu trên bảng con, vừa viết vừa nêu quy trình viết từng nét.
- YC HS viết bảng con.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Nhận xét, động viên HS.
* Hướng dẫn viết câu ứng dụng.
- Gọi HS đọc câu ứng dụng cần viết.
- GV viết mẫu câu ứng dụng trên bảng, lưu ý cho HS:
+ Viết chữ hoa A đầu câu.
+ Cách nối từ A sang n.
+ Khoảng cách giữa các con chữ, độ cao, dấu thanh và dấu chấm cuối câu.
* Thực hành luyện viết.
- YC HS thực hiện luyện viết chữ hoa A và câu ứng dụng trong vở Luyện viết.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Nhẫn xét, đánh giá bài HS.
3. Củng cố, dặn dò:
- Hôm nay em học bài gì?
- GV nhận xét giờ học.


- 1-2 HS chia sẻ.




- 2-3 HS chia sẻ.


- HS quan sát, lắng nghe.


- HS luyện viết bảng con.




- 3-4 HS đọc.
- HS quan sát, lắng nghe.






- HS thực hiện.


- HS chia sẻ.
______________________________________
Tiết 2 TIẾNG VIỆT
NÓI VÀ NGHE: NHỮNG NGÀY HÈ CỦA EM
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nhận biết được các sự việc trong tranh minh họa về kì nghỉ hè của các bạn nhỏ.
- Nói được điều đáng nhớ trong kì nghỉ hè của mình.
- Góp phần hình thành và phát triển năng lực:
+Năng lực giao tiếp và hợp tác (Qua trao đổi, tương tác với bạn trong hoạt động nhóm ở HĐ khởi động, tìm hiểu bài và HĐ vận dụng).
+ Năng lực tự chủ, tự học (Thực hiện được các nhiệm vụ giáo viên yêu cầu.)
- Góp phần hình thành và phát triển phẩm chất:
+ Chăm chỉ: Tích cực tham gia các hoạt động học tâp.
+ Trách nhiệm:Tự giác hoàn thành các nhiệm vụ học tập được giao.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: Máy tính, hình ảnh của bài học.
2. Học sinh: Sách giáo khoa
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động
- Tổ chức cho HS hát tập thể.
- Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì?
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
2. Khám phá
* Kể về điều đáng nhớ trong kì nghỉ hè.
- GV tổ chức cho HS quan sát từng tranh, trả lời câu hỏi:
+ Tranh vẽ cảnh ở đâu?
+ Trong tranh có những ai?
+ Mọi người đang làm gì?
- Theo em, các tranh muốn nói về các sự việc diễn ra trong thời gian nào?
- Tổ chức cho HS kể về kì nghỉ hè, lưu ý chọn những điều nổi bật, đáng nhớ nhất.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Nhận xét, động viên HS.
* Cảm xúc của em khi trở lại trường sau kì nghỉ hè.
- YC HS nhớ lại những ngày khi kết thúc kì nghỉ hè, cảm xúc khi quay lại trường học.
- Gọi HS chia sẻ trước lớp; GV sửa cách diễn đạt cho HS.
- Nhận xét, khen ngợi HS.
* Viết đoạn văn về kì nghỉ hè
- HDHS viết 2-3 câu về kì nghỉ hè: có thể viết một hoạt động em thích nhất, một nơi em từng đến, cảm xúc, suy nghĩ của em trong kì nghỉ hè, …
- YCHS hoàn thiện bài tập trong VBTTV, tr.4,5.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
3. Vận dụng
- Hôm nay em học bài gì?
- GV nhận xét giờ học.

- Cả lớp hát
- 1-2 HS chia sẻ.




- Mỗi tranh, 2-3 HS chia sẻ.




- 1-2 HS trả lời.

- HS thảo luận theo cặp, sau đó chia sẻ trước lớp.





- HS suy nghĩ cá nhân, sau đó chia sẻ với bạn theo cặp.

- HS lắng nghe, nhận xét.



- HS lắng nghe.



- HS thực hiện.



- HS chia sẻ.
________________________________________
Tiết 3 TOÁN
LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Sau bài học học sinh cần đạt được các yêu cầu sau:
- HS nhận biết, phân tích được số có hai chữ số theo số chục và số đơn vị, viết được số có hai chữ số dạng: 35 = 30 + 5 .
- Củng cố về thứ tự, so sánh số có hai chữ số.
- Góp phần hình thành, phát triển năng lực:
+ Thông qua hoạt động khởi động, hđ khám phá, chia sẻ nhóm đôi giúp HS phát triển năng lực giao tiếp hợp tác toán học.
+ Thông qua hoạt động thực hành giúp HS phát triển năng lực giải quyết vấn đề toán học.
+ Thông qua hoạt động thực hành, vận dụng giúp HS phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học.
- Góp phần hình thành, phát triển phẩm chất:
+ Chăm chỉ: Thường xuyên hoàn thành nhiệm vụ học tập.
+ Trung thực: Thật thà, ngay thẳng trong học tập
+ Trách nhiệm: Có trách nhiệm trong việc làm của mình
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: SGK, bảng phụ, bút dạ.
2. Học sinh : SGK, vở viết
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động
- Tổ chức trò chơi “ thi đọc” về các số trong phạm vi 100
- GV nhận xét khen ngợi
- Dẫn dắt giới thiệu bài.
2. Luyện tập:
Bài 1:
- Gọi HS đọc YC bài.
- GV HDHS thực hiện lần lượt các YC:
- GV hướng dẫn mẫu
- Cho HS làm cá nhân thực hiện hoàn thiện vào phiếu học tập.
- Mời HS chia sẻ cá nhân..
- Nhận xét, tuyên dương HS.
Bài 2:
- Gọi HS đọc YC bài.
- Gọi HS đọc các số trên các áo.
+ YC HS làm việc cá nhân, tự sắp xếp các số vào vở ô li.
- Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. Gọi 3 – 5 HS lần lượt nêu các đáp án. GV chiếu hình ảnh trên màn hình.
- Nhận xét, tuyên dương.
Bài 3:
- Gọi HS đọc YC bài.
- HDHS phân tích mẫu :
- HD HS phân tích bảng :
+ Những cột nào cần hoàn thiện ?
- GV cho HS làm bài vào phiếu.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Tổ chức cho HS báo cáo kết quả và nhận xét.
- GV chốt, chiếu đáp án.
- Nhận xét, đánh giá bài HS.
3. Vận dụng
- Nhận xét giờ học.

- HS tham gia chơi





- 2 -3 HS đọc.
- HS thực hiện lần lượt các YC.


- 2-3 HS trả lời:
+ Đáp án 67.
+ Đáp án 59
+ Đáp án 55

- 2 -3 HS đọc.
- HS thực hiện cá nhân lần lượt các YC hướng dẫn.

- HS chia sẻ.




- 2 -3 HS đọc.



- HS thảo luận nhóm 3..


- 2 Nhóm lên thi tiếp sức .

- HS lắng nghe.

__________________________________________
BUỔI CHIỀU
Tiết 1 + 2 ÔN TIẾNG VIỆT
ÔN TẬP: TÔI LÀ HỌC SINH LỚP 2
I. MỤC TIÊU
- HS luyện viết chính xác đoạn 1 bài: Em là học sinh lớp 2
- Viết hoa chữ đầu câu, tên riêng, trình bày bài đúng mẫu
- Rèn tính cẩn thận trong khi viết
- Giáo dục HS ý thức giữ vở sạch, viết chữ đẹp
II. CHUẨN BỊ
- GV: Bảng phụ ghi bài chính tả
- HS: Vở chính tả
III. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Ổn định
2. HD rèn viết
- Yêu cầu hs viết bảng con từ khó
- Nhận xét
* HD viết vở
- GV đọc đoạn 1 bài: Em là học sinh lớp 2
- Gọi hs đọc
? Đoạn viết có mấy câu?
? Chữ nào được viết hoa? Vì sao ?
- Yêu cầu hs viết bảng con chữ viết hoa
- Nhận xét , sửa
+ GV đọc chậm
- GV đọc lại
- Nhận xét, chữa lỗi
3 .Củng cố dặn dò
- Nêu lại nội dung bài
- Nhận xét giờ học


- Viết bảng con


- Nghe

- Theo dõi
- HS trả lời
- HS viết bảng con chữ viết hoa

- HS nghe viết bài
- Đổi vở soát lỗi
- Chữa lỗi viết sai

- Lắng nghe, ghi nhớ

_________________________________________________________________
Thứ tư ngày 8 tháng 9 năm 2021
Tiết 1 + 2 TIẾNG VIỆT
NGÀY HÔM QUA ĐÂU RỒI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Đọc đúng các tiếng trong bài, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ trong bài.
- Trả lời được các câu hỏi của bài.
- Hiểu nội dung bài: cần phải biết quý trọng thời gian, yêu lao động; nếu để nó trôi qua sẽ không lấy lại được.
- Góp phần hình thành và phát triển năng lực:
+Năng lực văn học: Phân biệt được văn bản truyện và thơ
+ Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thông qua hoạt động khởi động và hoạt động khám phá.
- Góp phần hình thành và phát triển phẩm chất:
+ Nhân ái: Biết yêu quý thời gian, yêu quý lao động.
+ Chăm chỉ: Tích cực tham gia các hoạt động học tâp.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy tính, hình ảnh của bài học.
- HS: Vở BTTV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1.Khởi động:
- Kể lại những việc em đã làm ngày hôm qua?
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
2. Khám phá:
* Đọc văn bản.
- GV đọc mẫu
- HS đọc nối tiếp dòng thơ
- HDHS chia khổ thơ: 4 khổ thơ; mỗi lần xuống dòng là một khổ thơ.
- Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: lịch cũ, nụ hồng, tỏa, hạt lúa, chín vàng, gặt hái, vẫn còn,…
- Luyện đọc khổ thơ: GV gọi HS đọc nối tiếp từng khổ thơ. Chú ý quan sát, hỗ trợ HS.
* Trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong sgk/tr.14.
- GV HDHS trả lời từng câu hỏi đồng thời hoàn thiện bài 1 tromg VBTTV/tr.5.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu.





- HDHS học thuộc lòng 2 khổ thơ bất kỳ.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
* Luyện đọc lại.
- Gọi HS đọc toàn bài; Chú ý giọng đọc tình cảm, lưu luyến thể hiện sự tiếc nuối.
- Nhận xét, khen ngợi.
* Luyện tập theo văn bản đọc.
- Gọi HS đọc lần lượt 2 yêu cầu sgk/ tr.14.
- Gọi HS trả lời câu hỏi 1, đồng thời hoàn thiện bài 2 trong VBTTV/tr.5.
- Tuyên dương, nhận xét.
- Yêu cầu 2: HDHS đặt câu với từ vừa tìm được.
- GV sửa cho HS cách diễn đạt.
- YCHS viết câu vào bài 2, VBTTV/tr.6.
- Nhận xét chung, tuyên dương HS.
3. Vận dụng
- Hôm nay em học bài gì?
- GV nhận xét giờ học.

- HS kể




- HS lắng nghe
- HS đọc nối tiếp.
- HS đọc nối tiếp.




- HS luyện đọc theo nhóm bốn.



- HS lần lượt chia sẻ ý kiến:

C1: Bạn nhỏ hỏi bố ngày hôm qua đâu rồi.
C2: Ngày hôm qua ở lại trong hạt lúa mẹ trồng; trên cành hoa trong vườn; nụ hồng lớn thêm mãi, đợi đến ngày tỏa hương, trong vở hồng của em.
C3: Bố dặn bạn nhỏ phải học hành chăm chỉ để “ngày qua vẫn còn”.
- HS thực hiện.


- HS luyện đọc cá nhân, đọc trước lớp.


- 2-3 HS đọc.
- HS nêu nối tiếp.


- HS thực hiện.

- HS chia sẻ.
__________________________
Tiết 3 TOÁN
LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Sau bài học học sinh cần đạt được các yêu cầu sau:
- Giúp HS làm quen với ước lượng theo nhóm chục.
- Ôn tập, củng cố về phân tích số và bảng số từ 1 đến 100 đã học.
- Góp phần hình thành, phát triển năng lực:
+ Thông qua hoạt động khởi động, hđ khám phá, chia sẻ nhóm đôi giúp HS phát triển năng lực giao tiếp hợp tác toán học.
+ Thông qua hoạt động thực hành giúp HS phát triển năng lực giải quyết vấn đề toán học.
+ Thông qua hoạt động thực hành, vận dụng giúp HS phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học.
- Góp phần hình thành, phát triển phẩm chất:
+ Chăm chỉ: Thường xuyên hoàn thành nhiệm vụ học tập.
+ Trung thực: Thật thà, ngay thẳng trong học tập
+ Trách nhiệm: Có trách nhiệm trong việc làm của mình
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: SGK, bảng phụ, bút dạ.
2. Học sinh : SGK, vở viết
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động
- Tổ chức trò chơi “ thi đọc” về các số trong phạm vi 100
- GV nhận xét khen ngợi
- Dẫn dắt giới thiệu bài.
2.Luyện tập:
Bài 1:
- Gọi HS đọc YC bài.
+ GV gợi ý để HS thấy có 2 nhóm chục viên bi rổi khoanh tiếp vào 1 nhóm chục viên bi nữa, quan sát thấy được 3 nhóm chục viên bi và thừa ra 2 viên bi lẻ. Từ đó thấy ước lượng được khoảng 3 chục viên bi và đếm được 32 viên bi.
- GV cho HS thảo luận nhóm đôi để ước lượng số viên bi ở mỗi phần.
- Mời HS chia sẻ, nhận xét.
- YC HS đếm số viên bi trong hình để đối chiếu với đáp án ước lượng
- GV lưu ý: Khi ước lượng có thể dùng bút chì vẽ vòng tròn lớn để khoanh vùng.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
Bài 2:
- Gọi HS đọc YC bài.
- GV cho HS thảo luận nhóm đôi để ước lượng số quả cà chua ở mỗi phần.
- Mời HS chia sẻ, nhận xét.
- YC HS đếm số quả cà chua trong hình để đối chiếu với đáp án ước lượng
- GV chiếu hình ảnh trên màn hình.
- Nhận xét, tuyên dương.
Bài 3:
- Gọi HS đọc YC bài.
- HDHS phân tích mẫu :
- GV cho HS làm bài vào phiếu.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Tổ chức cho HS báo cáo kết quả và nhận xét.
- GV chốt, chiếu đáp án.
- Nhận xét, đánh giá bài HS.
Bài 4: Số ?
- Gọi HS đọc YC bài.
- YC HS quan sát các số ở mỗi miếng bìa A, B, c, D và các số viết ở mỗi vị trí bị trống trong bảng rổi tìm cách lắp các miếng bìa vào vị trí thích hợp trong bảng (theo các màu ở mõi ô trống tương ứng).
- GV cho HS thảo luận nhóm ba .
- Tổ chức cho các nhóm lên chia sẻ.
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
3. Vận dụng
- Nhận xét giờ học.

- HS đọc các số trong phiếu mà mình bốc được.




- 2 -3 HS đọc.
- HS lắng nghe.






- HS thảo luận.

- Đại diện một số nhóm chia sẻ.
+ Đáp án khoảng 3 chục – 32 .






- 2 -3 HS đọc.
- HS thảo luận.

- HS chia sẻ.






- 2 -3 HS đọc.

- HS làm phiếu














- HS thảo luận nhóm 3..
- 2 Nhóm chia sẻ .
- HS lắng nghe.

- HS quan sát hướng dẫn.
_________________________________________________________________Thứ năm ngày 9 tháng 9 năm 2021
Tiết 1 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
HÌNH ẢNH CỦA EM ( Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- HS đánh giá lại hình ảnh mình thể hiện hằng ngày là vui vẻ hay rầu rĩ, thân thiện hay cau có… để từ đó muốn thực hành thay đổi hình ảnh của chính mình cho vui vẻ, thân thiện hơn.
- Góp phần hình thành và phát triển năng lực:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
-  Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế.
- Góp phần hình thành và phát triển phẩm chất:
- Nhân ái: Có thái độ thân thiện, vui tươi với mọi người xung quanh, HS thể hiện được hình ảnh thân thiện, vui vẻ của bản thân.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1.Giáo viên: Máy tính, Thẻ chữ: THÂN THIỆN, VUI VẺ. Bìa màu.
2. Học sinh: Sách giáo khoa, Bút màu.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
Chơi trò Máy ảnh thân thiện.
- GV hướng dẫn HS chơi: Hai bạn sắm vai chụp ảnh cho nhau.
– GV mời HS chơi theo nhóm bàn. Mỗi bạn sửa soạn quần áo, đầu tóc để bạn bên cạnh làm động tác chụp ảnh mình bằng cách đặt ngón tay trỏ và ngón tay cái ghép vào nhau thành hình vuông mô phỏng chiếc máy ảnh. Mỗi lần chụp, HS hô: “Chuẩn bị! Cười! Xoạch!”.
+ GV đưa câu hỏi gợi ý để hs nêu cảm nghĩ/ ý kiến của mình khi thực hiện các hoạt động:
? Khi chụp ảnh cho bạn em thường nhắc bạn điều gì? Em muốn tấm ảnh em chụp như thế nào?
? Khi em được bạn chụp ảnh, em thường chuẩn bị gì? Em muốn bức ảnh của mình như thế nào?
- GV cho hs xem một số bức ảnh thật
GV Kết luận: Hình ảnh tươi vui, thân thiện của mình là hình ảnh chúng ta luôn muốn lưu lại.
- GV dẫn dắt, vào bài.
2. Khám phá
* Tìm hiểu bản thân
- YCHS cùng nhớ lại hình ảnh mình hằng ngày bằng những câu hỏi:
+ Ra đường, khi gặp hàng xóm, bạn bè, em mỉm cười hay… nhăn mặt? Em chào hỏi vồn vã hay vội vàng bỏ đi?
+ Em thử hỏi bạn bên cạnh xem, bình thường em cười nhiều hơn hay nhăn mặt nhiều hơn? Ở bên em, bạn có thấy vui vẻ không?
- GV nêu: Mỗi chúng ta hãy luôn vui vẻ, thân thiện với bạn bè và mọi người xung quanh.
* Em muốn thay đổi.
- GV hướng dẫn HS nhận diện những biểu hiện của người vui vẻ qua các câu hỏi gợi ý:
+ Theo các em, người vui vẻ là người thế nào, thường hay làm gì?
+ Theo các em, người thân thiện là người thường hay làm gì?
- Gv nhận xét, chốt
+ Em thấy mình đã là người luôn vui vẻ và thân thiện với mọi người xung quanh chưa?
+ Để trả lời câu hỏi trên, GV cho cả lớp vẽ vào một tờ giấy hoặc một tấm bìa bí mật: Nếu bạn nào thấy mình đã là người vui vẻ, thân thiện, hãy vẽ hình mặt cười . Nếu bạn nào thấy mình chưa vui vẻ, thân thiện lắm, muốn thay đổi hình ảnh của mình trong mắt mọi người, hãy vẽ hình dấu cộng +. Sau đó, GV đưa ra một chiếc hộp to để HS đặt những tờ giấy đã được gấp lại vào đó cùng lời hứa thầy cô sẽ giữ gìn bí mật này cho HS.
GV Kết luận: Nếu muốn trở thành người vui vẻ và thân thiện, chúng ta có thể thử thay đổi bản thân mình. GV gắn bảng thẻ chữ THÂN THIỆN, VUI VẺ.
3. Mở rộng và tổng kết chủ đề:
Nhận biết hình ảnh thân thiện, tươi vui của em và các bạn
- YCHS quan sát tranh trong sgk trang 6 và thảo luận nhóm theo gợi ý:
+ Em hãy nêu những biểu hiện thân thiện, tươi vui của các bạn trong tranh.
+ Kể những biểu hiện thân thiện, tươi vui của các bạn khác mà em biết.
- Cho HS liên hệ những biểu hiện thân thiện, tươi vui của em và các bạn trong lớp.
+ GV mời 2 HS lên thể hiện tình huống trước lớp - HS khác cho lời khuyên: đóng góp các “bí kíp” để bạn A thể hiện là người thân thiện, vui vẻ đối với bạn B.
+ GV theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
GV có thể đặt câu hỏi gợi ý như: Mắt nhìn vào đâu? Cười hay cau mày? Nên chào thế nào hay lờ đi? Muốn thể hiện sự thân thiện hơn nếu đã thân quen thì có thể làm gì?
− GV mời các HS thể hiện sự thân thiện, vui tươi với một người bạn hoặc một nhóm bạn trong lớp.
- Gv nhận xét, đưa kết luận: Việc thể hiện vui vẻ, thân thiện với mọi người cũng không quá khó.
4. Cam kết, hành động:
- Hôm nay em học bài gì?
- Về nhà em hãy cùng bố mẹ ngắm lại những cuốn an-bum ảnh gia đình để tìm những hình ảnh vui vẻ của mình, của cả nhà. Chọn một tấm ảnh hoặc tranh vẽ thể hiện hình ảnh tươi vui, hài hước của em để tham gia triển lãm ảnh của tổ.


- HS quan sát, chơi TC theo HD.

+ 1- 2 nhóm HS lên chơi trước lớp.
( HS có thể thay đổi vai cho nhau)





+ HS nối tiếp nêu















- HS nối tiếp trả lời.


- HS chia sẻ theo nhóm bàn.









- HS thảo luận nhóm 4


- Chia sẻ trước lớp



- HS lắng nghe.


- HS thực hiện cá nhân.












- HS đồng thanh đọc to.




- HS quan sát tranh và thảo luận theo nhóm 4.
- Chia sẻ trước lớp.





- HS thực hiện.
+ 5 − 7 HS đóng góp ý kiến, đưa lời khuyên







- HS thực hành trước lớp


- Nhận xét, bổ sung ý kiến.
___________________________
Tiết 2 TIẾNG VIỆT
VIẾT: NGÀY HÔM QUA ĐÂU RỒI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Viết đúng đoạn chính tả theo yêu cầu.
- Làm đúng các bài tập chính tả.
- Góp phần hình thành và phát triển năng lực:
+ Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thông qua hoạt động khám phá.
+ Năng lực tự chủ và tự học: Có ý thức tự học và tự hoàn thiện bài tập ở HĐ khám phá
- Góp phần hình thành và phát triển phẩm chất:
+ Trách nhiệm:Tự giác hoàn thành các nhiệm vụ học tập được giao.
+ Chăm chỉ: Tích cực tham gia các hoạt động học tâp.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy tính, hình ảnh của bài học.
- HS: Vở ô li; bảng con.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động
- Gv tổ chức cho cả lớp hát tập thể
- Giới thiệu bài
2. Khám phá
* Nghe – viết chính tả.
- GV đọc đoạn chính tả cần nghe viết.
- Gọi HS đọc lại đoạn chính tả.
- GV hỏi:
+ Đoạn thơ có những chữ nào viết hoa?
+ Đoạn thơ có chữ nào dễ viết sai?
- HDHS thực hành viết từ dễ viết sai vào bảng con.
- GV đọc cho HS nghe viết.
- YC HS đổi vở soát lỗi chính tả.
- Nhận xét, đánh giá bài HS.
* Bài tập chính tả.
- Gọi HS đọc YC bài 2, 3.
- HDHS hoàn thiện vào VBTTV/ tr.6.
- GV chữa bài, nhận xét.
3.Vận dụng
- Hôm nay em học bài gì?
- GV nhận xét giờ học.


- HS lắng nghe.



- 2-3 HS đọc.
- 2-3 HS chia sẻ.


- HS luyện viết bảng con.

- HS nghe viết vào vở ô li.
- HS đổi chép theo cặp.


- 1-2 HS đọc.
- HS làm bài cá nhân, sau đó đổi chéo kiểm tra.

- HS chia sẻ.
__________________________________________
Tiết 3 TIẾNG VIỆT
TỪ NGỮ CHỈ SỰ VẬT, HOẠT ĐỘNG. CÂU GIỚI THIỆU
I. YÊU CẦU CẦN ĐẶT
- Tìm được từ ngữ chỉ sự vật, hoạt động.
- Đặt được câu giới thiệu theo mẫu.
- Góp phần hình thành và phát triển năng lực:
+ Năng lực giao tiếp và hợp tác ( Trong hoạt động khám phá)
+ Năng lực tự chủ và tự học ( Có ý thức tự học và tự hoàn thiện bài tập ở HĐ khám phá)
- Góp phần hình thành và phát triển phẩm chất:
+ Chăm chỉ: Tích cực tham gia các hoạt động học tâp.
+ Trách nhiệm:Tự giác hoàn thành các nhiệm vụ học tập được giao.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy tính, hình ảnh của bài học.
- HS: Vở BTTV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động
- Gv tổ chức cho cả lớp thi kể về các đồ vật ở nhà và ở trường.
- Giới thiệu bài
2. Khám phá
* Tìm từ ngữ chỉ sự vật, hoạt động.
Bài 1:
- GV gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- YC HS quan sát tranh, nêu:
+ Tên các đồ vật.
+ Các hoạt động.

- YC HS làm bài vào VBT/ tr.6.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- GV chữa bài, nhận xét.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
* Viết câu giới thiệu.
Bài 2:
- Gọi HS đọc YC.
- Bài YC làm gì?
- Gọi HS đọc các từ ngữ cột A, cột B.
- GV tổ chức HS ghép các từ ngữ tạo thành câu giới thiệu.
- YC làm vào VBT tr.7.
- Nhận xét, khen ngợi HS.
Bài 3:
- Gọi HS đọc YC bài 3.
- HDHS đặt câu theo mẫu ở bài 2.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
3. Vận dụng
- Hôm nay em học bài gì?
- GV nhận xét giờ học.

-Hs thi kể





- 1-2 HS đọc.
- 1-2 HS trả lời.
- 3-4 HS nêu.
+ Tên đồ vật: quần áo, khăn mặt, cặp sách, mũ.
+ Các hoạt động: đi học, viết bảng, chải tóc.
- HS thực hiện làm bài cá nhân.

- HS đổi chéo kiểm tra theo cặp.



- 1-2 HS đọc.
- 1-2 HS trả lời.
- 3-4 HS đọc.
- HS chia sẻ câu trả lời.

- HS làm bài.


- HS đọc.
- HS đặt câu (Tôi là học sinh lớp 2B).


- HS chia sẻ.
__________________________________________
Tiết 4 TOÁN
TIA SỐ. SỐ LIỀN TRƯỚC, SỐ LIỀN SAU.
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Sau bài học học sinh cần đạt được các yêu cầu sau:
- Nhận biết được tia số và viết được số thích hợp trên tia sổ.
- Nhận biết được số liển trước, số liền sau của một số.
- Góp phần hình thành, phát triển năng lực:
+ Thông qua hoạt động khởi động, hđ khám phá, chia sẻ nhóm đôi giúp HS phát triển năng lực giao tiếp hợp tác toán học.
+ Thông qua hoạt động thực hành giúp HS phát triển năng lực giải quyết vấn đề toán học.
+ Thông qua hoạt động thực hành, vận dụng giúp HS phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học.
- Góp phần hình thành, phát triển phẩm chất:
+ Chăm chỉ: Thường xuyên hoàn thành nhiệm vụ học tập.
+ Trung thực: Thật thà, ngay thẳng trong học tập
+ Trách nhiệm: Có trách nhiệm trong việc làm của mình
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: Máy tính, SGK
2. HS: SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động
- Tổ chức cho HS hát tập thể
2. Khám phá
- GV cho HS quan sát tranh sgk/tr.10:
- GV nêu bài toán:
- GV nêu tình huống: Trên cây có các quả táo ở các vị trí khác nhau, mỗi quả táo ghi một trong các số 7, 0, 1, 6, 3, 2, 10, 4, 5, 8, 9. Làm thế nào để sắp xếp các số đó theo thứ tự từ bé đến lớn.
- Gọi HS nêu cách sắp xếp
- GV: Rô-bốt đã sắp xếp được các số theo thứ tự từ bé đến lớn như hình sau.
- Hỏi :
+ Số 1 lớn hơn số nào?
+ Những số nào bé hơn 5, những số nào lớn hơn 5?
+ Những số nào vừa lớn hơn 3 vừa bé hơn 6?..”
- Gọi HS trả lời và nhận xét.
- GV giới thiệu tia số, những số đứng trước và đứng sau của 1 số gọi là số liền trước và số liền sau.
- GV cho HS tự nêu được số liền trước, số liền sau của một số nào đó trên tia số.
- Nhận xét, tuyên dương.
3. Luyện tập
Bài 1:
- Gọi HS đọc YC bài.
- GV hướng dẫn mẫu: Để tìm số liền sau, ta cộng thêm 1 vào số đó.
- Cho HS làm cá nhân.
- Gọi HS trả lời.
- Nhận xét, tuyên dương.
Bài 2:
- Gọi HS đọc YC bài.
- GV lưu ý HS tính kết quả phép tính rồi mới nối với số trên tia số.
- GV nêu số, phép tính và gọi HS lên đánh dấu vào số trên tia số tương ứng bằng phấn màu.
- GV quan sát, hỗ trợ HS
- Đánh giá, nhận xét bài HS.
Bài 3:
- Gọi HS đọc YC bài.
- YC HS làm cá nhân vào phiếu.
- Gọi HS nêu đáp án.
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
4. Vận dụng
- Hôm nay em học bài gì?
- Lấy ví dụ về phép tính cộng, nêu thành phần của phép tính cộng.
- Nhận xét giờ học.











- 2-3 HS trả lời.

- HS trả lời.

- HS chia sẻ:




- HS lắng nghe, nhắc lại.


- 1-2 HS trả lời.





- 1-2 HS đọc.
- HS làm bài và chia sẻ.





- 2 -3 HS đọc.
- HS quan sát
- HS thực hiện làm bài cá nhân.
- HS lên bảng đánh dấu..





- 2 -3 HS đọc.
- HS làm phiếu.



- HS nêu.

________________________________________
BUỔI CHIỀU
Tiết 1 MÔN: TIẾNG VIỆT
ÔN VIẾT: NGÀY HÔM QUA ĐÂU RỒI
I. MỤC TIÊU
* M1: Đọc đúng, rõ ràng bài: Ngày hôm qua đâu rồi
* M2: Đọc đúng, diễn cảm bài: Ngày hôm qua đâu rồi
- Giáo dục HS có ý thức cần cù chịu khó kiên trì
II. CHUẨN BỊ
- GV: Bảng phụ ghi câu luyện đọc
III. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
M1
M2
1 . Bài cũ
- Kiểm tra sách TV của HS
- Nhận xét
2. Bài mới
a.Giới thiệu bài:
- Nêu yêu cầu giờ học
b.Luyện đọc:
- Gọi HS đọc lại toàn bài
- Yêu cầu tiếp nối từng câu đến hết bài
- Nhận xét
- Gọi HS đọc từng đoạn
3.Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét giờ học. Tuyên dương những em đọc hay có cố gắng
- Luyện đọc thêm

- Luyện đọc (tương tự)
- Đọc diễn cảm toàn bài

___________________________________
Tiết 2+3 TOÁN
ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100
I. MỤC TIÊU
- M1: Ôn đặt tính rồi tính, viết các số có 2 chữ số thành tổng của số chục và số đơn vị
- M2: Ôn viết thứ tự của các số
- M3: Ôn giải bài toán có câu lời giải.
II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
- GV: Giáo án
- HS: vở
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
MỨC 1
MỨC 2
MỨC 3
Bài 1: Đặt tính rồi tính
35 + 4
41 + 5
38 + 11
56 + 3
71 + 8
80 + 4
Bài 2: Viết theo mẫu
36 = 30 + 6
70 = ... + ....
19 = ..
+ ....
72 = ... + ...
94 = ... + ...
55 = ... + ...

Bài 3: a) Viết các số theo thứ tự từ bé đến lớn: 25; 52; 37;92; 19; 24;73; 48
b) Viết các số theo thứ tự từ lớn đến bé: 28; 81; 56; 34; 90; 19; 25
Bài 4: Đàn gà nhà em có 12 con gà trống và 27 con gà mái. Hỏi đàn gà nhà em có tất cả bao nhiêu con?
Bài 5: Lớp 2A có 25 bạn trai và 21 bạn gái. Hỏi lớp 2A có bao nhiêu bạn vừa trai vừa gái?
VI. CỦNG CỐ - DẶN DÒ
- Giáo viên nhận xét đánh tiết học
- Chuẩn bị bài sau
_________________________________________________________________
Thứ sáu ngày 10 tháng 9 năm 2021
Tiết 1 + 2 TIẾNG VIỆT
VIẾT ĐOẠN VĂN GIỚI THIỆU BẢN THÂN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Viết được 2-3 câu tự giới thiệu về bản thân.
- Tự tìm đọc, chia sẻ với bạn một bài thơ, câu chuyện yêu thích theo chủ đề.
- Góp phần hình thành và phát triển năng lực:
+ Năng lực ngôn ngữ: Bước đầu biết viết câu giới thiệu về bản thân ở HĐ luyện tập.
+ Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trong hoạt động luyện tập
+ Năng lực tự chủ và tự học : Có ý thức tự học và tự hoàn thiện bài tập ở HĐ luyện tập
- Góp phần hình thành và phát triển phẩm chất:
+ Chăm chỉ: Tích cực tham gia các hoạt động học tâp.
+ Trách
 
Gửi ý kiến