Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án tuần 1+2

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hà Ph­­­Ương Thảo
Ngày gửi: 07h:20' 01-10-2026
Dung lượng: 5.0 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích: 0 người
CHƯƠNG I: SỐ HỮU TỈ
BÀI 1. TẬP HỢP CÁC SỐ HỮU TỈ

Tiết 1 + 2.
Ngày soạn: 1/9/2026
Dạy lớp:7A4,7a5,7a6

I.MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
Nhận biết được số hữu tỉ và lấy được ví dụ về số hữu tỉ; nhận biết tập hợp các
số hữu tỉ ; số đối của một số hữu tỉ; thứ tự trong tập hợp các số hữu tỉ.
- Nhận biết tập hợp các số hữu tỉ ; số đối của một số hữu tỉ; thứ tự trong tập hợp
các số hữu tỉ.
2. Năng lực
- Năng lực chung:
Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá
Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.
- Năng lực riêng:
Tư duy và lập luận toán học, mô hình hóa toán học, sử dụng công cụ, phương
tiện học toán.
 Biểu diển được một số hữu tỉ trên trục số và so sánh được hai số hữu tỉ.
 Viết được một số hữu tỉ bằng nhiều phân số bằng nhau.
3. Phẩm chất
 Cóý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc
nhóm.
 Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến
thức theo sự hướng dẫn của GV.
 Hình thành tư duy logic, lập luận chặt chẽ, và linh hoạt trong quá trình suy
nghĩ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với GV: Thước thẳng có chia khoảng.
2. Đối với HS: Giấy nháp, đồ dùng học tập, bảng nhóm, bút viết bảng nhóm.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1. Mở đầu
a) Mục tiêu:
- HS thấy nhu cầu của việc sử dụng số hữu tỉ.
- Tình huống mở đầu thực tế, gần gũi gợi tâm thế, tạo hứng thú học tập.
b) Tổ chức thực hiện:
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS đọc tình huống mở đầu từ đó dẫn dắt, phân tích, giới thiệu chỉ số
WHtR: Chỉ số WHtR (Waist to Height Ratio) của một người trưởng thành, được tính
bằng tỉ số giữa số đo vòng bụng và số đo chiều cao (cùng một đơn vị đo). Chỉ số này
được coi là một công cụ đo lường sức khỏe hữu ích vì có thể dự báo được các nguy

cơ thừa cân, béo phì, mắc bệnh tim mạch,.. Bảng dưới đây cho biết nguy cơ thừa
cân, béo phì của một người đàn ông trưởng thành dựa vào chỉ số WHtR.
Gầy
Chỉ số WHtR nhỏ hơn hoặc bằng 0,42
Tốt

Chỉ số WHtR lớn hơn 0,42 và nhỏ hơn hoặc bằng 0,52

Hơi béo

Chỉ số WHtR lớn hơn 0,52 và nhỏ hơn hoặc bằng 0,57

Thừa cân

Chỉ số WHtR lớn hơn 0,57 và nhỏ hơn hoặc bằng 0,63

Béo phì

Chỉ số WHtR lớn hơn 0,63

- GV đặt vấn đề: Ông An cao 180 cm, vòng bụng 108 cm. Ông Chung cao 160 cm,
vòng bụng 70 cm. Theo em nếu tính theo chỉ số WHtR, sức khỏe của ông An hay
ông Chung tốt hơn?
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm
đôi hoàn thành yêu cầu.
* Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ
sung.
* Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt
HS vào bài học mới: “Để trả lời được câu hỏi tên, cũng như hiểu rõ hơn về tập hợp
các số hữu tỉ, chúng ta sẽ tìm hiểu trong bài ngày hôm nay”.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
2.1. Số hữu tỉ
a) Mục tiêu:
- Nhận biết được số hữu tỉ và lấy được ví dụ về số hữu tỉ
- Giúp HS có cơ hội trải nghiệm, thảo luận về số hữu tỉ thông qua việc viết các số đã
cho dưới dạng một phân số.
b) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

1. Số hữu tỉ

- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, thực HĐ1:
Chỉ số WHtR của ông An và ông
hiện HĐ1, HĐ2.
Chung lần lượt là:
- HS trả lời, cả lớp nhận xét, GV đánh giá,
108: 180 = 0,6
dẫn dắt:
“Các phân số bằng nhau là các cách viết 70: 160 = 0,4375
khác nhau của cùng một số, số đó gọi là số HĐ2:
hữu tỉ. Chỉ số WHtR của ông An, ông
chung và các số trong HĐ2 là các số hữu tỉ. a) -2,5 =
Như vậy, em hiểu thế nào là số hữu tỉ?”
b)
GV chốt lại kiến thức khái niệm và kí
hiệu số hữu tỉ.
* Định nghĩa:
1-2 HS đọc phần kiến thức trọng tâm.

Số hữu tỉ là số được viết dưới dạng

- GV lưu ý cho HS phần Chú ý:

phân số , với

.

Mỗi số hữu tỉ đều có một số đối. Số đối của
số hữu tỉ m là số hữu tỉ -m.
Tập hợp các số hữu tỉ được kí hiệu là
.
- GV yêu cầu đọc hiểu Ví dụ 1, hoạt động
cặp đôi nói cho nhau nghe đáp án của mình.
Chú ý:
- HS áp dụng kiến thức hoàn thành Luyện
Mỗi số hữu tỉ đều có một số đối. Số
tập 1.
đối của số hữu tỉ m là số hữu tỉ -m.
- GV dẫn dắt để HS rút ra nhận xét.
- GV yêu cầu HS nhớ lại kiến thức và nêu lại
cách biểu diễn số nguyên trên trục số.

- Gv dẫn dắt, hướng dẫn, phân tích cho HS
cách biểu diễn số hữu tỉ trên trục số:

Luyện tập 1:
Các số 8; -3,3;

đều là các số hữu

tỉ. Vì các số đó đều viết được dưới
dạng phân số .

Tương tự số nguyên, ta có thể biểu diễn các
Nhận xét:
số hữu tỉ trên trục số. GV hướng dẫn cách
Vì các số thập phân đã biết đều viết
biểu diễn số 3/2 và số hữu tỉ được biểu được dưới dạng phân số thập phân
diễn bởi điểm N (nằm trước gốc O) và cách nên chúng đều là các số hữu tỉ.
O một đoạn bằng 3 đơn vị mới (H1.3). Do Tương tự, số nguyên, hỗn số cũng là
các số hữu tỉ.
đó: OM = ON.

+ Số hữu tỉ

nên 1,5 cũng được biểu

diễn bởi điểm M.
+ Số hữu tỉ

nên

cũng được

biểu diễn điểm N (H.1.3)
+ Trên trục số, điểm biểu diễn số hữu tỉ a
được gọi là điểm a.

* Cách biểu diễn số hữu tỉ trên trục
số: (SGK – tr7)
? Mỗi điểm A, B, C trên trục số Hình
1.4 biểu diễn số hữu tỉ ;

;

.

Luyện tập 2:

- GV yêu cầu HS áp dụng làm bài tập?.
- HS áp dụng các bước biểu diễn số hữu tỉ * Nhận xét:
để trình bày Luyện tập 2 vào vở.
Trên trục số, hai điểm biểu diễn của
- GV lưu ý, dẫn dắt, đặt câu hỏi, rút ra nhận hai só hữu tỉ đối nhau a và -a nằm về
xét cho HS như trong (SGK – tr7).
hai phía khác nhau so với điểm O và
có cùng khoảng cách đến O.
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, hiểu, thảo

luận, trao đổi và hoàn thành các yêu cầu.
- GV: quan sát và trợ giúp HS.
* Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- Hoạt động nhóm đôi: Hai bạn cùng bạn
giơ tay phát biểu, trình bày miệng. Các
nhóm khác chú ý nghe, nhận xét, bổ sung.
- Cá nhân: giơ tay phát biểu trình bày bảng.
* Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV tổng quát, nhận xét quá trình hoạt động
của các HS, cho HS nhắc lại các khái niệm
số hữu tỉ, kí hiệu và các lưu ý cần nhớ.
2.2. Thứ tự trong tập hợp số hữu tỉ
a) Mục tiêu:
- Giúp HS so sánh được hai số hữu tỉ.
- HS biết sử dụng phân số để so sánh hai số hữu tỉ.
b) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

2. Thứ tự trong tập hợp các số hữu tỉ

- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, HĐ3:
hoàn thành HĐ3, HĐ4.
a)
GV gọi một số HS báo cáo kết quả,
các HS khác chú ý lắng nghe, nhận xét.
Có:
GV chữa bài, chốt đáp án.

;

- GV dẫn dắt, đi tới kết luận như khung
kiến thức trọng tâm (SGK – tr8).
b)
- GV cho 1-2 HS đọc, phát biểu khung
kiến thức trọng tâm.
Có
- GV đặt câu hỏi dẫn dắt, để học sinh
HĐ4:
rút ra nhận xét như trong phần Chú ý.
- Quan sát trục số, các em hãy cho biết
hữu tỉ, số nào là số hữu tỉ dương, số
nào là số hữu tỉ âm, số nào không là số
hữu tỉ dương cũng không là số hữu tỉ * Kết luận:
âm?
- Ta có thể so sánh hai số hữu tỉ bất kì
- GV yêu cầu HS đọc, thảo luận, trao bằng cách viết chúng dưới dạng phân số
đổi hỏi đáp cặp đôi Ví dụ 2 để hiểu rồi so sánh hai phân số đó.
kiến thức.

- GV lưu ý thêm phần Nhận xét cho - Với hai số hữu tỉ a,b bất kì, ta luôn có
HS.
hoặc a = b hoặc a < b hoặc a > b.
- HS áp dụng kiến thức sắp xếp các số Cho ba số hữu tỉ a, b, c. Nếu a < b và b <
hữu tỉ để hoàn thành Luyện tập 3.
c thì a < c (tính chất bắc cầu).
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

- Trên trục số, nếu a < b thì điểm a nằm
trước điểm b.

- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp
nhận kiến thức, hoàn thành các yêu Chú ý:
cầu, hoạt động cặp đôi, kiểm tra chéo
Trên trục số, các điểm trước gốc O biểu
đáp án.
diễn số hữu tỉ âm (tức số hữu tỉ nhỏ hơn
- GV: quan sát và trợ giúp HS.
0); các điểm nằm sau gốc O biểu diễn số
hữu tỉ dương (tức số hữu tỉ lớn hơn 0).
- HSKT: GV hướng dẫn HS thực hiện
HĐ4 vào vở.
Nhận xét:
* Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

Ta có thể sử dụng tính chất bắc cầu để so

- HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình sánh 0,7 và bằng cách như sau:
bày.
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung Vì 0,7 < 1 và 1 < nên 0,7 < .
cho bạn.
* Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng
tâm và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ vào
vở.

Luyện tập 3:
Sắp xếp theo thứ tự từ nhỏ đến lớn:

.

3. Hoạt động 3: Luyện tập
a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức thông qua một số bài tập.
b) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT1.1
- GV tổ chức cho HS hoàn thành cá nhân Bài 1.1:
BT1.1 (SGK - tr9), sau đó trao đổi, kiểm tra
a)
chéo đáp án.

. Đúng

- GV mời đại diện 2-3 HS trình bày miệng.
b)
Các HS khác chú ý nhận xét, bổ sung.
- GV chữa bài, lưu ý HS những lỗi sai.
Nhiệm vụ 2: Hoàn thành BT1.2
- GV yêu cầu HS đọc đề và hoàn thành BT1.2
vào vở, sau đó hoạt động cặp đôi kiểm tra chéo
đáp án.

. Đúng

c) -235

. Sai. Vì -235 =
.

- GV mời 2 HS trình bày giơ tay trình bày
miệng.
- GV chốt đáp án và lưu ý HS lỗi sai.
Nhiệm vụ 3: Hoàn thành BT1.3
- GV yêu cầu HS đọc đề và hoàn thành BT1.3
bài cá nhân.

- GV mời 2-3 HS trình bày miệng.

Bài 1.2:
a) Số đối của số -0,75 là: 0,75
b) Số đối của số

là:

Các bạn khác chú ý lắng nghe và bổ sung.
Nhiệm vụ 4: Hoàn thành BT1.4

Bài 1.3:

- GV yêu cầu HS đọc đề và hoàn thành BT4
theo cá nhân, sau đó trao đổi cặp đôi kiểm tra
chéo đáp án.

Các điểm A, B, C, D lần lượt biểu

- GV mời 2 HS trình bày bảng. Các HS khác
nhận xét, sửa chữa, bổ sung.

diễn các số hữu tỉ:

;

; ; .

- GV chữa bài, chốt lại đáp án, lưu ý HS các
Bài 1.4:
lỗi sai hay mắc.
a) Trong các phân số trên, những
phân số biểu diễn số hữu tỉ -0,625:
;

.

b) Biểu diễn số hữu tỉ
trên trục số:

4. Hoạt động 4: Vận dụng
a) Mục tiêu:
- Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức.
- HS thấy sự gần gũi toán học trong cuộc sống. HS biết thêm về độ cao của bốn rãnh
đại dương so với mực nước biển.
b) Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm 4 hoàn thành bài tập Vận dụng + Bài 1.6
Vận dụng:
Nếu tính theo chỉ số WHtR, sức khỏe của ông Chung tốt hơn.
Vì chỉ số của ông An là: 108: 180 = 0,6 nằm trong ngưỡng thừa cân.
Còn chỉ số của ông Chung là: 70: 160 = 0,4375 nằm trong ngưỡng sức khỏe tốt.
Bài 1.6:
Quốc gia
Australia Pháp
Tây
Ban Anh
Mĩ
Nha

Tuổi thọ trung 83
bình dự kiến
Các

quốc

gia

82,5
theo

tuổi

thọ

trung

dự

kiến

từ

nhỏ

đến

lớn:

- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
* Phụ lục chia nội dung tiết dạy
Tiết 1

Tiết 2

- Tìm hiểu phần 1. Số hữu tỷ. Làm
bài 1.1. và 1.2

- Tìm hiểu phần 2. Thứ tự trong tập hợp số
hữu tỷ. Làm bài 1.3, 1.4

- Hướng dẫn học ở nhà: Học thuộc
định nghĩa, cách biểu diễn số hữu tỷ
trên trục số (SGK – 7). Làm bài 1.3,
1.4, 1.5 (SGK – 9)

- Hướng dẫn học ở nhà: Học thuộc kết luận
(SGK – 8). Làm bài 1.6 (SGK – 9) bài 1.1,
1.2 (SBT). Đọc trước bài 2. Cộng, trừ, nhân,
chia số hữu tỷ.

TIẾT 3.

BÀI 2: CỘNG, TRỪ, NHÂN, CHIA SỐ HỮU TỈ

Ngày soạn: 5/9/2026
Dạy lớp: 7A4,7A5;7A6
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
- Thực hiện được các phép tính: cộng, trừ, nhân, chia trong tập hợp số hữu tỉ.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá
- Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.
Năng lực riêng: tư duy và lập luận toán học, mô hình hóa toán học, sử dụng công
cụ, phương tiện học toán; giải quyết vấn đề toán học.
- Vận dụng được các tính chất của các phép cộng, trừ, nhân, chia và quy tắc dấu
ngoặc để tính nhẩm, tính nhanh một cách hợp lí.
- Giải quyết các bài toán thực tiễn gắn với thực hiện phép cộng, phép trừ, phép
nhân, phép chia hai số hữu tỉ
3. Phẩm chất
- Có ý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc nhóm.
- Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến thức
theo sự hướng dẫn của GV.
- Hình thành tư duy logic, lập luận chặt chẽ, và linh hoạt trong quá trình suy nghĩ;
biết tích hợp toán học và cuộc sống.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 - GV: SGK, SGV, Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT, PBT,..
2 - HS:

- SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...), bảng nhóm, bút viết
bảng nhóm.
- Ôn tập các phép tính về phân số, số thập phân và hỗn số đã học.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu:
- Gợi mở động cơ dẫn dẫn nhu cầu thực hiện các phép toán giữa các số hữu tỉ.
- Gợi tâm thế, tạo hứng thú học tập.
b) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV dẫn dắt, đặt vấn đề qua bài toán mở đầu và yêu cầu HS thảo luận nhóm đưa ra
biểu thức tính (chưa cần HS giải):
+ “ Giả sử một khinh khí cầu bay lên từ mặt đất theo chiều thẳng đứng với vận tốc
0,8 m/s trong 50 giây. Sau đó nó giảm dần độ cao với vận tốc m/s. Hỏi sau 27 giây
kể từ khi hạ độ cao, khinh khí cầu cách mặt đất bao nhiêu mét?”
GV chiếu slide hình ảnh minh họa.
+ GV gợi ý và gợi mở cho HS đẫn đến thực hiện phép tính với số hữu tỉ:
“ Trong 50s đầu, với vận tốc 0,8 m/s, khinh khí cầu bay lên một quãng đường cách
mặt đất bao xa?”
“ Sau 27s, với vận tốc m/s, khinh khí cầu giảm độ cao bao nhiêu?”
“ Sau 27s, khinh khí cầu cách mặt đất bao xa?”
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm và
thực hiện yêu cầu theo dẫn dắt của GV.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi đại diện một số thành viên nhóm r HS trả lời,
HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt
HS vào bài học mới: “Ta thực hiện các phép tính giữa các số hữu tỉ trên như thế
nào? Các phép tính đó có gì khác với các phép tính với các phân số. Để hiểu rõ, thực
hiện tính chính xác và để biết các phép tính với số hữu tỉ có những tính chất gì
chúng ta sẽ tìm hiểu bài học hôm nay”.
Bài 2: Cộng, trừ, nhân, chia số hữu tỉ.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Cộng và trừ hai số hữu tỉ
a) Mục tiêu:
- Hình thành quy tắc cộng và trừ hai số hữu tỉ.
- Giúp HS có cơ hội trải nghiệm phép cộng, phép trừ hai số hữu tỉ dựa trên phép
cộng, phép trừ hai phân số.
b) Tổ chức thực hiện:

HĐ CỦA GV VÀ HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm
vụ:
- GV yêu cầu HS thảo luận
nhóm thực hiện HĐ1 và HĐ2 để
ôn lại quy tắc và cách cộng, trừ
phân số (cùng mẫu, khác mẫu).
- GV dẫn dắt, đặt câu hỏi và rút
ra kết luận trong hộp kiến thức
(GV đặt câu hỏi: “Vậy muốn
cộng trừ hai số hữu tỉ, ta làm
như thế nào?”)
- GV mời một vài HS đọc khung

SẢN PHẨM DỰ KIẾN
1. Cộng và trừ hai số hữu tỉ
HĐ1:
Quy tắc cộng 2 phân số:
Cùng mẫu: Muốn cộng hai phân
số có
cùng mẫu số, ta cộng tử số với
nhau và giữ
nguyên mẫu số.
Khác mẫu: Muốn cộng hai phân
số
khác mẫu, ta quy đồng mẫu số của
chúng,
sau đó cộng hai phân số có cùng

mẫu.
Quy tắc trừ 2 phân số:
Cùng mẫu: Muốn trừ 2 phân số
có cùng
kiến thức trọng tâm.
- GV hướng dẫn, trình bày mẫu
và phân tích lần lượt các bước
(mô tả các tính chất của phép
cộng) cho HS hiểu và rõ cách
trình bày.
- GV cho HS rút ra nhận xét:
Phép cộng số hữu tỉ cũng có tính
chất giao hoán, kết hợp giống
phép cộng phân số.
- GV lưu ý HS phần Chú ý:
Nếu hai số hữu tỉ đều được cho
dưới dạng số thập phân thì ta
nên thực hiện phép tính với số
thập phân.
- GV yêu cầu HS tự làm Luyện
tập 1 và gọi hai HS lên bảng
làm.
- GV yêu cầu HS đọc hiểu Ví dụ
2, sau đó trình bày và phân tích
cho HS Ví dụ 2 để HS nhớ lại
quy tắc dấu ngoặc và thấy quy
tắc tắc dấu ngoặc cũng đúng cho
số hữu tỉ.
- GV dẫn dắt, đặt câu hỏi rút ra
Chú ý như trong SGK:
Chú ý:
Đối với một tổng trong Q, ta có

mẫu số, ta trừ tử của số bị trừ cho
tử của
số trừ và giữ nguyên mẫu.
Khác mẫu: Muốn trừ 2 phân số
khác
mẫu, ta quy đồng mẫu 2 phân số
rồi trừ 2
phân số đó
a) - + = - + = b) - - = - - = HĐ2.
a. 0,25+ 1 = +
=+=+
==
b. -1,4- = - =- - =- =-2
Kết luận:
Ta có thể cộng, trừ hai số hữu tỉ
bằng cách
viết chúng dưới dạng phân số rồi
áp dụng quy
tắc cộng, trừ phân số.

thể đổi chỗ các số hạng, đặt dấu
ngoặc để nhóm các số hạng một
cách tùy ý như các tổng trong Z.
- GV yêu cầu cá nhân HS thực
hiện Luyện tập 2 vào vở để
củng cố việc áp dụng quy tắc
dấu ngoặc trong tính toán và gọi
hai HS lên bảng trình bày lời
giải.
- GV yêu cầu HS áp dụng quy
tắc cộng, trừ số hữu tỉ tự làm
Vận dụng 1 và gọi một HS lên
bảng trình bày.

Chú ý:
Nếu hai số hữu tỉ đều được cho
dưới dạng số
thập phân thì ta áp dụng quy tắc
cộng và trừ
đối với số thập phân.
Luyện tập 1:
a. (-7) - (- ) = (-7)+
=-+=b. -21,25 + 13,3
=+
=+
=

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HĐ cá nhân: HS suy nghĩ, hoàn
thành vở.
- HĐ nhóm: các thành viên trao
đổi, đóng góp ý kiến và tổng hợp
ghi vào bảng nhóm.
Cả lớp chú ý thực hiện các yêu
cầu của GV, chú ý bài làm các
bạn và nhận xét.
- GV: quan sát và trợ giúp HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS trả lời trình bày miệng/
trình bày bảng, cả lớp nhận xét,
GV đánh giá, dẫn dắt, chốt lại
kiến thức.

Nhận xét:
Trong tập các số hữu tỉ Q, ta cũng
có quy tắc
dấu ngoặc tương tự như trong tập
các số
nguyên Z.
Chú ý:
Đối với một tổng trong Q, ta có
thể đổi chỗ
các số hạng, đặt dấu ngoặc để
nhóm các số
hạng một cách tùy ý như các tổng
trong Z.

Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV tổng quát, nhận xét quá trình
hoạt động của các HS, cho HS
nhắc lại cách cộng, trừ hai số
hữu tỉ.

Luyện tập 2:
a. - ( - )
=-+
=-+=
b. 6,5 + [0,75- (8,25-1,75)]
= 6,5 + 0,75 - 8,25 + 1,75
=0,75
Vận dụng 1
Khối lượng các chất khác trong
100g khoai
tây khô là:
100 – (11 + 6,6 + 0,3 + 75,1) = 7
(g)

TIẾT 4.

BÀI 2: CỘNG, TRỪ, NHÂN, CHIA SỐ HỮU TỈ
(TIẾP THEO)

Ngày soạn: 5/09/2026
Dạy: 7A4;7A5;7A6

Hoạt động 2: Nhân và chia hai số hữu tỉ
a) Mục tiêu:
- HS biết quy tắc nhân, chia hai số hữu tỉ; tính chất phân phối và vận dụng để giải
quyết các bài tập tính toán và bài toán thực tế Rèn luyện kĩ năng tính toán đạt yêu
cầu.
b) Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm thực hiện
HĐ3.
GV dẫn dắt, quy việc nhân, chia hai số
hữu tỉ về nhân, chia đối với phân số, đặt câu
hỏi để HS rút ra kết luận trong khung kiến
thức trọng tâm:
Ta có thể nhân, chia hai số hữu tỉ bằng cách
viết chúng dưới dạng phân số rồi áp dụng
quy tắc nhân, chia phân số.
- GV yêu cầu HS tự đọc Ví dụ 3 và yêu cầu
HS trình bày, mô tả cách nhân và chia hai
số hữu tỉ.
- GV yêu cầu HS làm Luyện tập 3 vào vở
để củng cố cách nhân và chia hai số hữu tỉ
và gọi một HS lên bảng trình bày lời giải.
- GV dẫn dắt cho HS nhận thấy phép nhân
các số hữu tỉ cũng có các tính chất của phép
nhân phân số.
- GV yêu cầu HS vận dụng tính chất phân
phối hoàn thành bài Luyện tập 4 và gọi một
HS lên bảng chữa bài.
- GV nhắc HS đọc phần Chú ý trong SGK,
GV cho thêm ví dụ để HS thực hiện các
phép tính với số thập phân, hỗn số.
- GV yêu cầu HS vận dụng quy tắc tính

SẢN PHẨM DỰ KIẾN

toán với số hữu tỉ để làm ví dụ mở đầu để
hoàn thành Ví dụ 4 và so sánh lại với lời
giải đã có trong sách.
- GV yêu cầu HS vận dụng các quy tắc tính
toán để giải quyết bài tập Vận dụng 2, sau
đó gọi một HS lên bảng trình bày.
- GV lưu ý HS khi hai số hữu tỉ đều được
cho dưới dạng số thập phân thì ta có thể áp
dụng quy tắc tính toán với số thập phân đã
học.
+ GV chiếu Slide BT Ví dụ minh họa cho
Chú ý và yêu cầu HS hoàn thành:
Ví dụ: Tính
a) (-0,25).8,2

. + .(-0,25)
=.+.
=.
=.=
Chú ý:
Nếu hai số hữu tỉ đều đuộc cho
dưới dạng số thập phân thì ta có
thể áp dụng quy tắc nhân và chia
đối với số thập phân.
Vận dụng 2:
Diện tích 1 tấm ảnh là:
10.15 = 150 (cm2)
Diện tích tấm giấy là:
21,6 . 27,9 = 602,64 (cm2)

2. Nhân và chia hai số hữu tỉ
HĐ3:
a. 0,36. = . =
b. - : 1 = - :
=-.=Kết luận:
Ta có thể nhân, chia hai số hữu tỉ
bằng cách viết chúng dưới dạng
phân số rồi áp dụng quy tắc
nhân, chia phân số.
Luyện tập 3:
a. (- ). ( )=
b. -0,7: = - :
=-.=Luyện tập 4:

b) (-9,8): (-1,4)
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận
kiến thức, thực hiện lần lượt các yêu cầu, sử
dụng kĩ thuật chia sẻ cặp đôi, kiểm tra chéo
đáp án.
- GV: sát sao, gợi ý và giúp đỡ HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS trình bày miệng/ trình bày bảng.Các
HS khác chú ý và nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá
quá trình tiếp nhận kiến thức của HS. GV
tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm và

Diện tích phần giấy ảnh còn lại
là:
602,64 – 2.150 = 302,64 (cm2)
Ví dụ:
a) (-0,25).8,2 = -(0,25.8,2) = 2,05
b) (-9,8): (-1,4) = 7

yêu cầu HS ghi chép đầy đủ vào vở.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức về quy tắc cộng, trừ, nhân, chia số hữu
tỉ và các tính chất các phép tính thông qua một số bài tập.
b) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV tổng hợp các kiến thức cần ghi nhớ cho HS: Quy tắc cộng, trừ, nhân, chia số
hữu tỉ ; Tính chất phép cộng số hữu tỉ ; Tính chất phép nhân số hữu tỉ.
- GV tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm BT1.7 ; BT1.8 ; BT1.10 (SGK – tr13).
(Đối với mỗi bài tập, GV hỏi đáp và gọi đại diện thành viên nêu phương pháp làm)
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm 4,
hoàn thành các bài tập GV yêu cầu.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: Mỗi BT GV mời đại diện các nhóm trình bày. Các HS
khác chú ý chữa bài, theo dõi nhận xét bài các nhóm trên bảng.
Kết quả:
Bài 1.7:
a) + = + =
b) 2,5-( ) = + = + = =
c) -0,32.(-0,875)= - .(- )= - . (- )=
d) (-5): 2 = (-5): =Bài 1.8:
a) (8 + 2 - ) - (5+0,4) - (3 - 2)
= (8 + - ) - (5+ ) - ( - 2)
= 8 + - - 5- - + 2
= (8-5+2) +( - ) -( + )= 5-1-1=3
b) (7 - - ): (5 - - )
= ( - - ): ( - - )
=:=.=
Bài 1.10:
0,65 . 78 + 2 . 2020 + 0,35 . 78 - 2,2 . 2020
= 0,65 . 78 + . 2020 + 0,35 . 78 - . 2020
= 78 ( 0,65 + 0,35) + 2020. ( - )
= 78 ( 0,65 + 0,35) + 2020.0 = 78

Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV chữa bài, chốt đáp án, tuyên dương các hoạt động tốt, nhanh và chính xác.
- GV chú ý cho HS các lỗi sai hay mắc phải khi thực hiện tính toán cộng, trừ, nhân,
chia số hữu tỉ và áp dụng các tính chất để HS thực hiện bài tập và tính toán chính
xác nhất.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu:
- Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng thực tế để nắm vững kiến thức.
- HS thấy sự gần gũi toán học trong cuộc sống, vận dụng kiến thức vào thực tế, rèn
luyện tư duy toán học qua việc giải quyết vấn đề toán học
b) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS làm bài tập 1.9 + 1.11 , cho HS sử dụng kĩ thuật chia sẻ cặp đôi để
trao đổi và kiếm tra chéo đáp án.
- GV chiếu Slide cho HS củng cố kiến thức thông qua trò chơi trắc nghiệm.
Câu 1. Điền cụm từ thích hợp vào chỗ trống: "Muốn nhân hai phân số với nhau thì
ta ...."
A. nhân các tử với nhau và nhân các mẫu với nhau
B. nhân các tử với nhau và cộng các mẫu với nhau
C. cộng các tử với nhau và nhân các mẫu với nhau
D. cộng các tử với nhau và cộng các mẫu với nhau
Câu 2. Nếu thì x.y bằng:
A. B. C. D.
Câu 3. Kết quả của phép tính là:
A. B. C. D.
Câu 4. Số nào sau đây là kết quả của phép tính :
A. C. C. D.
Câu 5. Tìm x thỏa mãn:
A. x =1 B. x = -1 C. D.
Câu 6. Gọi x0 là giá trị thỏa mãn . Chọn câu đúng
A. x0 < 1 B. x0 = 1 C. x0 > 1 D. x0 = -1
Câu 7. So sánh A và B biết:
A. A > B B.A < B C. A = B D.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện hoàn thành bài tập được giao và trao
đổi cặp đôi đối chiếu đáp án.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV mời đại diện một vài HS trình bày miệng.
Kết quả:
Bài 1.9
Biểu thức có giá trị đúng bằng số ở bông hoa là:
(-25 . 4) + (10: (-2)) = -105
Bài 1.11:
Ngăn sách đó có thể để được nhiều nhất số cuốn sách là:
120: 2,4= 50 (cuốn sách)
- Đáp án « Trò chơi trắ
 
Gửi ý kiến