giao an tu chon hoa 10 chuan

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Đức Quang
Ngày gửi: 19h:40' 18-08-2013
Dung lượng: 819.5 KB
Số lượt tải: 1751
Nguồn:
Người gửi: Vũ Đức Quang
Ngày gửi: 19h:40' 18-08-2013
Dung lượng: 819.5 KB
Số lượt tải: 1751
Số lượt thích:
1 người
(Nguyễn Minh Hưng)
1 Ngày :
Ngày : ………………………………… : ……………………………
ÔN TÂP
A. Mục tiêu bài học :
1. Kiến thức: Giúp học sinh tái hiện và củng cố lại các kiến thức cơ bản đã học ở THCS, cụ thể :
- Hoá trị của một nguyên tố
- Tỉ khối của chất khí.
- Định luật bảo toàn khối lượng
- Mol , nồng độ dung dịch
2 .Kỹ năng: Giúp học sinh tự giải quyết một số các bài tập liên quan: lập CTHH, tính nồng độ phần trăm, nồng độ mol/l
3. Thái độ: - Học hỏi, tìm tòi ở thầy cô và bạn bè.
- Tư duy, tích cực đối với môn học
b. Chuẩn bị:
GV: Một số kiến thức cơ bản về chương trình THCS
HS: Các dụng cụ học tập cho môn học. HS ôn lại các kiến thức hoá học lớp 8, 9
C. Phương pháp dạy học :
Vấn đáp gợi mở + Hợp tác nhóm nhỏ + Nêu vấn đề
D. Các hoạt động dạy học:
Ổn định lớp → Ôn tập:
HĐ1: Sự chuyển đổi giữa khối lượng, thể tích và lượng chất. Tỉ khối của chất khí:
? Xác định
- Công thức tính số mol của một chất liên quan đến khối lượng chất, thể tích ở đktc?
- Công thức tính tỉ khối của chất khí A đối với khí B? Của khí A đối với không khí?
HS: thảo luận nhóm và trả lời
Tỉ khối của A đối với khí B: dA/B =
Tỉ khối của A đối với khí không khí: dA/kk =
N = 6.1023 (ngtử hay phtử)
Vận dụng làm bài tập sau:
Bài 1: Hãy tính thể tích ở đktc của:
a) Hỗn hợp khí gồm có 6,4g khí O2 và 22,4 gam khí N2.
b) Hỗn hợp khí gồm có 0,75 mol CO2; 0,5 mol CO và 0,25 mol N2.
- Gọi HS bất kì lên thực hiện
a) nO= 6,4/32= 0,2 mol ; nN= = 22,4/28 = 0,8 mol
= 0,8 + 0,8 = 1 mol V = n.22,4 = 1.22,4 = 22,4 (lít)
b) = 0,75 + 0,5 + 0,25 = 1,5 mo V = 1,5.22,4 = 33,6 (lít).
Bài 2: Có những chất khí riêng biệt: H2; NH3; SO2. Hãy tính tỉ khối của mỗi khí so với:
a) Khí N2. b) Không khí.
- Gọi HS bất kì lên thực hiện: dHN = 2/28 ; dH/kk = 2/29 ; dNH/N= 17/28….
HĐ2: Định luật bảo toàn khối lượng
? Phát biểu định luật bảo toàn khối ?
? Viết biểu thức cụ thể hóa ĐLBTKL của phản ứng A + B C +D ?
HS: mA + mB = mC + mD
Vận dụng làm bài tập sau:
Đốt cháy hoàn toàn một hợp chất X có khối lượng m g thấy cần dùng 4,48 lít O2(ĐKTC) tạo thành CO2 và H2O theo tỉ lệ số mol . Tính m?
GV: Viết PTPU xảy ra? Dựa vào tỉ lệ số mol CO2 và số mol H2O áp dụng ĐLBTKL tính m theo O2, CO2, H2O?
HS: X + 2O2 CO2+2H2O
Theo PTPƯ tính được số mol CO2, số mol H2O suy ra khối lượng của chúng.
Áp dụng ĐLBTKL ta có
HĐ3: Lập công thức của hợp chất
GV: Xét hợp chất AxByCz có chứa thành phần phần trăm về khối lượng các nguyên tố lần lượt là a, b, c . Lập biểu thức liên hệ giữa x,y,z và a,b,c?
HS: x : y : z =
Vận dụng làm bài tập sau:
Xác định công thức của hợp chất vô cơ chứa các nguyên tố H,N, O biết % về khối lượng của các nguyên tố là: H = 1,5% N = 22% O = 76,5% ?
HS: Gọi công thức của hợp chất là HxNyOz
ta có x: y: z = x : y : z = 1 : 1: 3
HĐ4: Nồng độ dung dịch
GV: ? Nhắc lại công thức tính nồng
Ngày : ………………………………… : ……………………………
ÔN TÂP
A. Mục tiêu bài học :
1. Kiến thức: Giúp học sinh tái hiện và củng cố lại các kiến thức cơ bản đã học ở THCS, cụ thể :
- Hoá trị của một nguyên tố
- Tỉ khối của chất khí.
- Định luật bảo toàn khối lượng
- Mol , nồng độ dung dịch
2 .Kỹ năng: Giúp học sinh tự giải quyết một số các bài tập liên quan: lập CTHH, tính nồng độ phần trăm, nồng độ mol/l
3. Thái độ: - Học hỏi, tìm tòi ở thầy cô và bạn bè.
- Tư duy, tích cực đối với môn học
b. Chuẩn bị:
GV: Một số kiến thức cơ bản về chương trình THCS
HS: Các dụng cụ học tập cho môn học. HS ôn lại các kiến thức hoá học lớp 8, 9
C. Phương pháp dạy học :
Vấn đáp gợi mở + Hợp tác nhóm nhỏ + Nêu vấn đề
D. Các hoạt động dạy học:
Ổn định lớp → Ôn tập:
HĐ1: Sự chuyển đổi giữa khối lượng, thể tích và lượng chất. Tỉ khối của chất khí:
? Xác định
- Công thức tính số mol của một chất liên quan đến khối lượng chất, thể tích ở đktc?
- Công thức tính tỉ khối của chất khí A đối với khí B? Của khí A đối với không khí?
HS: thảo luận nhóm và trả lời
Tỉ khối của A đối với khí B: dA/B =
Tỉ khối của A đối với khí không khí: dA/kk =
N = 6.1023 (ngtử hay phtử)
Vận dụng làm bài tập sau:
Bài 1: Hãy tính thể tích ở đktc của:
a) Hỗn hợp khí gồm có 6,4g khí O2 và 22,4 gam khí N2.
b) Hỗn hợp khí gồm có 0,75 mol CO2; 0,5 mol CO và 0,25 mol N2.
- Gọi HS bất kì lên thực hiện
a) nO= 6,4/32= 0,2 mol ; nN= = 22,4/28 = 0,8 mol
= 0,8 + 0,8 = 1 mol V = n.22,4 = 1.22,4 = 22,4 (lít)
b) = 0,75 + 0,5 + 0,25 = 1,5 mo V = 1,5.22,4 = 33,6 (lít).
Bài 2: Có những chất khí riêng biệt: H2; NH3; SO2. Hãy tính tỉ khối của mỗi khí so với:
a) Khí N2. b) Không khí.
- Gọi HS bất kì lên thực hiện: dHN = 2/28 ; dH/kk = 2/29 ; dNH/N= 17/28….
HĐ2: Định luật bảo toàn khối lượng
? Phát biểu định luật bảo toàn khối ?
? Viết biểu thức cụ thể hóa ĐLBTKL của phản ứng A + B C +D ?
HS: mA + mB = mC + mD
Vận dụng làm bài tập sau:
Đốt cháy hoàn toàn một hợp chất X có khối lượng m g thấy cần dùng 4,48 lít O2(ĐKTC) tạo thành CO2 và H2O theo tỉ lệ số mol . Tính m?
GV: Viết PTPU xảy ra? Dựa vào tỉ lệ số mol CO2 và số mol H2O áp dụng ĐLBTKL tính m theo O2, CO2, H2O?
HS: X + 2O2 CO2+2H2O
Theo PTPƯ tính được số mol CO2, số mol H2O suy ra khối lượng của chúng.
Áp dụng ĐLBTKL ta có
HĐ3: Lập công thức của hợp chất
GV: Xét hợp chất AxByCz có chứa thành phần phần trăm về khối lượng các nguyên tố lần lượt là a, b, c . Lập biểu thức liên hệ giữa x,y,z và a,b,c?
HS: x : y : z =
Vận dụng làm bài tập sau:
Xác định công thức của hợp chất vô cơ chứa các nguyên tố H,N, O biết % về khối lượng của các nguyên tố là: H = 1,5% N = 22% O = 76,5% ?
HS: Gọi công thức của hợp chất là HxNyOz
ta có x: y: z = x : y : z = 1 : 1: 3
HĐ4: Nồng độ dung dịch
GV: ? Nhắc lại công thức tính nồng
 









Các ý kiến mới nhất