Tìm kiếm Giáo án
giáo án tự chọn hóa 10

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Mận
Ngày gửi: 16h:29' 14-10-2016
Dung lượng: 854.0 KB
Số lượt tải: 1966
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Mận
Ngày gửi: 16h:29' 14-10-2016
Dung lượng: 854.0 KB
Số lượt tải: 1966
Số lượt thích:
1 người
(Trần Bình)
Ngày soạn : 20 / 8 / 2010
Ngày giảng: A1:…/…; A3:…./…..
Tiết 1.
BÀI TẬP VỀ THÀNH PHẦN NGUYÊN TỬ
I. Mục tiêu bài học
1. Kiến thức.
- HS rốn luyện về thành phần của nguyên tử : Vỏ nguyên tử và hạt nhân; Vỏ nguyên tử cấu tạo bằng electron, hạt nhân cấu tạo bằng hạt proton và nơtron.
- Khối lượng và điện tích của các hạt e; p, n kích thước và khối lượng rất nhỏ của ngtử.
2. Kỹ năng.
- HS biết sử dụng các đơn vị đo như: V, đvđt, nm, và biết giải các bài tập cú liờn quan.
3. Thái độ.
- Giúp HS có tinh thần làm việc cộng đồng của nhân loại, mỗi công trình khoa học có thể được nghiên cứu qua nhiều thế hệ.
II. Chuẩn bị
- GV: Giáo án soạn hệ thống câu hỏi vấn đáp và những kiến thức cơ bản cần nhớ và các bài tập luyện tập.
- HS: kiến thức cũ về thành phần và cấu tạo nguyên tử
III. Tiến tình bài dạy
A1:…./….:………………………………………………………………………………………..
A3:…./….:………………………………………………………………………………………..
2. Bài cũ.
- Trình bày thành phần cấu tạo nên nguuyên tử gồm những gì? nêu lại định luật bảo toàn các chất và bảo toàn khối lượng.
- Trình bày lại sơ đồ mô tả mối quan hệ giữa số mol (lượng chất) với khối lượng, thể tích chất khí, số phân tử chất.
3. Bài mới:
dung
Hoạt động của thầy và trò
I. Kiến thức cần nhớ
1. Thành phần nguyên tử
Gồm có các hạt e, n, p cấu tạo nên
2. Đặc điểm của mỗi thành phần.
-Đặc điểm của e là:me=9,1094.10-31kg và qe = -1,602.10-19C = 1đvđt =1-
- Đặc điểm của p là:
mp = 1,6726.10-27 kg và có qp = 1+
- Đặc điểm của n là:
mn = 1,6748.10-27 kg và có qn = 0.
3. Các đại lượng đo lường.
1nm = 10-9m ; 1= 10-10m ;
1nm = 10; 1nm = 10-6mm
1u = 1,6605.10-27kg => mp sắp xỉ mn và sắp xỉ bằng 1u
II. Bài tập
Bài 1 : cấu tạo của nguyên tử
Al (Z = 13 ) , Ar ( Z = 18 ) .
- Z=13 => có 13e => có 13p ; Z = 18 => có 18e và có 18p
Bài 2: Biết nguyên tử C có 6 proton, 6 electron và 6 notron .
a. Tính khối lượng ( gam ) của toàn nguyên tử C.
b. Tỉ lệ khối lượng của electron so với khối lượng của toàn nguyên tử .
ĐS : a.mnguyên tử C = 20,0899 * 10-24 g .
b. Tỉ lệ me / mnt = 0,00027
Bài 3 : Nguyên tử X có tổng số hạt bằng 13 , trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 3 hạt . Hãy tính số hạt proton,electron ,notron trong X
ĐS : P = E + Z = 4, N = 5.
Hoạt động 1
- GV: Yêu cầu hs nêu thành phần cấu tạo nguyên tử , nguyên tử được cấu tạo như thế nào ? Đặc điểm của mỗi thành phần.
- HS: Thảo luận ôn tập lại kiến thức cũ và trả lời câu hỏi.
Hoạt động 2
GV: Yêu cầu học sinh nhắc lại các đơn vị đo lường và các số liệu quy đổi giữa các đại lượng đó.
HS: Thảo luận ôn tập lại và trả lời yêu cầu của GV.
Hoạt động 3
GV Cho hs làm bài tập , nhận xét và củng cố cho hs về thành phần nguyên tử.
GV: Dùng các câu hỏi gợi mở giúp hs đưa ra ct tính khối lượng của nguyên tử.
GV : Cho hs làm bài tập .
GV : Chú ý đến pp đổi hệ số , nhấn mạnh cho hs , giúp hs củng cố .
GV: Qua tỉ lệ vừa tìm được em có nhận xét gì về khối lượng của electron so với khối lượng của toàn nguyên tử ? .
GV: Sử dụng các câu hỏi gợi mở giúp hs thiết lập các phương trình thông qua các gt .
GV: cho hs làm bài tập , nhận xét đánh giá và đưa ra pp giải tổng quát cho bài toán.
4.Củng cố: trong khi luyện tập.
5. Dặn dò: btvn: nguyên tử Fe gồm 26p , 26e , và
Ngày giảng: A1:…/…; A3:…./…..
Tiết 1.
BÀI TẬP VỀ THÀNH PHẦN NGUYÊN TỬ
I. Mục tiêu bài học
1. Kiến thức.
- HS rốn luyện về thành phần của nguyên tử : Vỏ nguyên tử và hạt nhân; Vỏ nguyên tử cấu tạo bằng electron, hạt nhân cấu tạo bằng hạt proton và nơtron.
- Khối lượng và điện tích của các hạt e; p, n kích thước và khối lượng rất nhỏ của ngtử.
2. Kỹ năng.
- HS biết sử dụng các đơn vị đo như: V, đvđt, nm, và biết giải các bài tập cú liờn quan.
3. Thái độ.
- Giúp HS có tinh thần làm việc cộng đồng của nhân loại, mỗi công trình khoa học có thể được nghiên cứu qua nhiều thế hệ.
II. Chuẩn bị
- GV: Giáo án soạn hệ thống câu hỏi vấn đáp và những kiến thức cơ bản cần nhớ và các bài tập luyện tập.
- HS: kiến thức cũ về thành phần và cấu tạo nguyên tử
III. Tiến tình bài dạy
A1:…./….:………………………………………………………………………………………..
A3:…./….:………………………………………………………………………………………..
2. Bài cũ.
- Trình bày thành phần cấu tạo nên nguuyên tử gồm những gì? nêu lại định luật bảo toàn các chất và bảo toàn khối lượng.
- Trình bày lại sơ đồ mô tả mối quan hệ giữa số mol (lượng chất) với khối lượng, thể tích chất khí, số phân tử chất.
3. Bài mới:
dung
Hoạt động của thầy và trò
I. Kiến thức cần nhớ
1. Thành phần nguyên tử
Gồm có các hạt e, n, p cấu tạo nên
2. Đặc điểm của mỗi thành phần.
-Đặc điểm của e là:me=9,1094.10-31kg và qe = -1,602.10-19C = 1đvđt =1-
- Đặc điểm của p là:
mp = 1,6726.10-27 kg và có qp = 1+
- Đặc điểm của n là:
mn = 1,6748.10-27 kg và có qn = 0.
3. Các đại lượng đo lường.
1nm = 10-9m ; 1= 10-10m ;
1nm = 10; 1nm = 10-6mm
1u = 1,6605.10-27kg => mp sắp xỉ mn và sắp xỉ bằng 1u
II. Bài tập
Bài 1 : cấu tạo của nguyên tử
Al (Z = 13 ) , Ar ( Z = 18 ) .
- Z=13 => có 13e => có 13p ; Z = 18 => có 18e và có 18p
Bài 2: Biết nguyên tử C có 6 proton, 6 electron và 6 notron .
a. Tính khối lượng ( gam ) của toàn nguyên tử C.
b. Tỉ lệ khối lượng của electron so với khối lượng của toàn nguyên tử .
ĐS : a.mnguyên tử C = 20,0899 * 10-24 g .
b. Tỉ lệ me / mnt = 0,00027
Bài 3 : Nguyên tử X có tổng số hạt bằng 13 , trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 3 hạt . Hãy tính số hạt proton,electron ,notron trong X
ĐS : P = E + Z = 4, N = 5.
Hoạt động 1
- GV: Yêu cầu hs nêu thành phần cấu tạo nguyên tử , nguyên tử được cấu tạo như thế nào ? Đặc điểm của mỗi thành phần.
- HS: Thảo luận ôn tập lại kiến thức cũ và trả lời câu hỏi.
Hoạt động 2
GV: Yêu cầu học sinh nhắc lại các đơn vị đo lường và các số liệu quy đổi giữa các đại lượng đó.
HS: Thảo luận ôn tập lại và trả lời yêu cầu của GV.
Hoạt động 3
GV Cho hs làm bài tập , nhận xét và củng cố cho hs về thành phần nguyên tử.
GV: Dùng các câu hỏi gợi mở giúp hs đưa ra ct tính khối lượng của nguyên tử.
GV : Cho hs làm bài tập .
GV : Chú ý đến pp đổi hệ số , nhấn mạnh cho hs , giúp hs củng cố .
GV: Qua tỉ lệ vừa tìm được em có nhận xét gì về khối lượng của electron so với khối lượng của toàn nguyên tử ? .
GV: Sử dụng các câu hỏi gợi mở giúp hs thiết lập các phương trình thông qua các gt .
GV: cho hs làm bài tập , nhận xét đánh giá và đưa ra pp giải tổng quát cho bài toán.
4.Củng cố: trong khi luyện tập.
5. Dặn dò: btvn: nguyên tử Fe gồm 26p , 26e , và
 








Các ý kiến mới nhất