Tìm kiếm Giáo án
Giáo án tổng hợp

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: N_T_Q
Người gửi: Nguyễn Trung Quân (trang riêng)
Ngày gửi: 20h:58' 17-09-2013
Dung lượng: 197.1 KB
Số lượt tải: 1910
Nguồn: N_T_Q
Người gửi: Nguyễn Trung Quân (trang riêng)
Ngày gửi: 20h:58' 17-09-2013
Dung lượng: 197.1 KB
Số lượt tải: 1910
Số lượt thích:
0 người
Tiết 01: ÔN TẬP ĐẦU NĂM
Tiết PPCT : 01
Ngày soạn :
Ngày dạy :
MỤC TIÊU
Kiến thức
Ôn tập lại kiến thức về phản ứng oxi hóa – khử.
Làm các bài tập về phản ứng oxi hóa – khử.
Kĩ năng
Rèn luyện kĩ năng :
Giải các bài tập nhận biết, dãy chuyển hóa, bài tập tổng hợp.
CHUẨN BỊ
Giáo viên
Giáo án giảng dạy, hệ thống câu hỏi bài tập luyện tập, sgk, phiếu học tập.
Học sinh
Làm các bài tập về bài tập nhận biết, dãy chuyển hóa, bài tập tổng hợp.
TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG
Ổn định lớp
Các hoạt động dạy học.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1
Bài tập 1:
Bài tập 1: Thực hiện dãy chuyển hóa sau :
FeS2→SO2→S→H2S→SO2→Na2SO3
→SO2→SO3→H2SO4→NaHSO4→BaSO4
Nhận xét.
Hoạt động 1
Trình bày :
4FeS2 + 11O2 → 2Fe2O3 + 8SO2
SO2 + 2H2S → 3S + 2H2O
S + H2 → H2S
H2S + O2 → SO2 + H2O
SO2 + 2NaOH → Na2SO3 + H2O
Na2SO3 + H2SO4 → Na2SO4 + SO2 + H2O
2SO2 + O2 ↔ 2SO3
SO3 + H2O → H2SO4
H2SO4 + NaOH → NaHSO4 + H2O
2NaHSO4 + Ba(OH)2 → BaSO4↓ +
Na2SO4 + 2H2O
Lắng nghe, ghi bài.
Hoạt động 2
Bài tập 2:
Bài tập 2 : Bằng phương pháp hoá học hãy nhận biết các dung dịch mất nhãn sau : Na2S, Na2SO4, H2SO4, HCl, Na2SO4, NaNO3.
Yêu cầu HS làm ở nhà : Nhận biết các dd sau abừng phương pháp hóa học : NaCl, NaBr, NaI, NaF, Na2S.
Nhận xét.
Hoạt động 2
Trình bày :
→ Cho quỳ tím vào 6dd. Nếu quỳ hoá đỏ là H2SO4 và HCl. 4dd con lại không làm thay đổi màu quỳ.
→ Cho dd AgNO3 vào 2dd làm quỳ hóa đỏ. Nếu có kết tủa trắng là dd HCl.
AgNO3 + HCl → AgCl↓ + HNO3
Còn lại là dd H2SO4.
→ Cho 4dd tác dụng với dd AgNO3. Nếu dd nào có kết tủa màu trắng là NaCl.
AgNO3 + NaCl → AgCl↓ + NaNO3
→ Cho 3dd tác dụng với dd HCl. Nếu có khí thoát ra có mùi trứng thối là dd Na2S.
Na2S + 2HCl → 2NaCl + H2S↑
→ Cho 2dd còn lại tác dụng với dd BaCl2. Nếu có kết tủa trắng là ddNa2SO4.
BaCl2 + Na2SO4 → BaSO4↓ + 2NaCl
→ Còn lại là NaNO3.
Lắng nghe, ghi bài.
Hoạt động 3
Bài tập 3 :
Bài tập 3 : 1,10 g hỗn hợp bột sắt và nhôm tác dụng vừa đủ với 1,28 g bột lưu huỳnh.
Viết phương trình hóa học xãy ra.
Tính phần trăm về khối lượng của Fe và Al trong hỗn hợp ban đầu.
Nhận xét.
Hoạt động 3
Trình bày :
Đặt : Fe có số mol là x mol
Al có số mol là y mol
Ta có các phản ứng :
Fe + S → FeS (1)
2Al + 3S → Al2S3 (2)
Khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp ban đầu.
Theo bài ra ta có :
mhh = 56x + 27y = 1,1 (*)
Theo phương trình ta có :
nS = x + 3y/2 = 1,28/32 = 0,04 (**)
Từ (*) và (**) ta suy ra :
x = 0,01 mol và y = 0,02 mol
Vậy khối lượng các kim loại :
mFe = 56x0,01 = 0,56 g
mAl = 27x0,02 = 0,54 g
%mFe = (0,56x100)/1,1 = 50,9 %
%mAl = 49,1 %
Lắng nghe, ghi bài.
Hoạt động 4
Bài tập 4:
Bài tập 3 : Cho cân bằng :
2SO2 + O2 ↔ 2SO3 ∆H<0
Cân bằng chuyển dịch theo chiều nào khi :
Tăng nhiệt độ.
Tăng thể tích.
Lấy bớt SO2.
Thêm chất xúc tác.
Nhận xét.
Hoạt động 4
Trình bày :
Trong cân bằng :
2SO2 + O2 ↔ 2SO3 ∆H<0
Khi tăng nhiệt độ : thì cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch. Cân bằng chuyển dịch theo chiều thu nhiệt.
Khi tăng thể tích : thì cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch. Theo chiều tăng số mol chất khí.
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓









Các ý kiến mới nhất