giao an tu chon 10 co ban HK2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: N_T_Q
Người gửi: Nguyễn Trung Quân (trang riêng)
Ngày gửi: 20h:59' 17-09-2013
Dung lượng: 92.4 KB
Số lượt tải: 1834
Nguồn: N_T_Q
Người gửi: Nguyễn Trung Quân (trang riêng)
Ngày gửi: 20h:59' 17-09-2013
Dung lượng: 92.4 KB
Số lượt tải: 1834
Số lượt thích:
0 người
: 19 KHÁI QUÁT NHÓM HALOGEN. BÀI TẬP CLO
Tiết PPCT : 19
Ngày soạn :
Ngày dạy :
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:
- Củng cố cho HS về cấu tạo các nguyên tố halogen. Vận dụng lí thuyết giải một số bài tập về Clo.
II. PHƯƠNG PHÁP:
Đàm thoại, nêu vấn đề.
HS ôn tập kiến thức đã học.
III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1-Ổn định lớp.
2-Kiểm tra bài cũ: Nêu tính chất hoá học chung của các nguyên tố halogen. Lấy 2 vd.
3-Bài mới:
Hoạt động GV - HS
Nội dung
Hoạt động 1:
- Cho bài tập 1. HS thảo luận nhóm và cử đại diện nhóm trả lời.
- Đáp án : b)
- Cho bài tập 2. HS thảo luận nhóm và cử đại diện nhóm trả lời.
- Đáp án : b)
Hoạt động 2:
- Cho bài tập . HS hoạt động cá nhân và lầm nhanh hơn lên bảng giải.
MnO2 + 4HCl MnCl2 + Cl2 + 2H2O.
3Cl2 + 6KOH 5KCl + KClO3 + 3H2O.
KClO3 KCl + 3/2O2.
2KCl + 2H2O2KOH + Cl2 + H2.
2KOH + Cl2 KCl + KClO + H2O
Hoạt động 3:
Cho bài tập HS thảo luận tìm phương pháp giải.
- Đáp án:d)
Hoạt động 6:
- Cho bài tập.
- GV gợi ý:
nCu = 19,2/64 = 0,3mol
nCl= 7,84/22,4 = 0,35 mol.
Cu + Cl2 CuCl2 (1)
0,3 0,3 0,3
(1): nClCòn dư.Theo lí thuyết:
mCuCl = 0,3. 135 = 10,5 (g). Hiệu suất phản ứng: H = = 84%. - Đáp án : a)
Hoạt động 7:
- Cho Bài tập. Gợi ý:
nKClO3 = 6,125/122,5 = 0,05mol
KClO3 + 6HCl KCl + 3Cl2 + 3H2O.
0,05 0,15
VCl = 0,15.22,4 = 3,36l
Vì H = 80% nên thể tích Cl2 thực là:
3,36.= 2,865lít
Hoạt động 8:
Cho bài tập. Gợi ý.
Công thức hợp chất M với Cl2 là: MCl2.
%Cl = = 63,963%
M = 40 ( Ca).
- Đáp án: c)
1. Đặc điểm nào dưới đây không phải là đặc điểm chung của các nguyên tố hal (F, Cl, Br, I.)
a) Nguyên tử chỉ có khả năng thu thêm 1e.
b) Có soh = -1 trong mọi hợp chất.
c) Lớp e ngoài cùng của nguyên tử có 7e.
d) Tạo với hiđro hợp chất có liên kết cộng hoá trị.
2. Đặc điểm nào dưới đây là đặc điểm chung của các đơn chất halogen (F2, Cl2, Br2, I2).
a) Ở điều kiện thường là chất khí.
b) Có tính oxi hoá mạnh.
c) Vừa có tính oxi hoá, vừa có tính khử.
d) Tác dụng mạnh với nước.
3. Viết phương trình hoàn thành chuỗi biến hoá:
MnO2 Cl2KClO3 KClKOHKClO
4. Đốt cháy hoàn toàn 16,25g Zn trong bình chứa khí Cl2 dư, khối lượng kẽm Clorua thu được là :
a) 30g b) 31g c) 36g d) 34g.
5. Cho 19,2g Cu tác dụng với 7,84 lít khí Cl2 đkc. Để nguội phản ứng thu được 34,02g CuCl2. Hiệu suất của phản ứng này là:
a) 84% b) 83%
c) 82% d) 81%.
6. Cho 6,125g KClO3 vào ống nghiệm chứa dung dịch HCl dư và đun nhẹ. Hãy xác định thể tích khí Clo thu được (đkc) bbiết H = 85%.
a) 2,56(l) b) 3 (l) c) 2,89(l) d) 2,856(l).
7. Một kim loại M có hoá trị II tạo với Clo hợp chất X trong đó Clo chiếm 63,964% về khối lượng. Tên của kim loại M là:
a) Cu( Đồng) b) Mg(Magiê)
c) Ca(Canxi) d) Ba(Bari)
Củng cố , dặn dò:
Xem lại và hoàn chỉnh các bài tập vào vở.
Về
Tiết PPCT : 19
Ngày soạn :
Ngày dạy :
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:
- Củng cố cho HS về cấu tạo các nguyên tố halogen. Vận dụng lí thuyết giải một số bài tập về Clo.
II. PHƯƠNG PHÁP:
Đàm thoại, nêu vấn đề.
HS ôn tập kiến thức đã học.
III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1-Ổn định lớp.
2-Kiểm tra bài cũ: Nêu tính chất hoá học chung của các nguyên tố halogen. Lấy 2 vd.
3-Bài mới:
Hoạt động GV - HS
Nội dung
Hoạt động 1:
- Cho bài tập 1. HS thảo luận nhóm và cử đại diện nhóm trả lời.
- Đáp án : b)
- Cho bài tập 2. HS thảo luận nhóm và cử đại diện nhóm trả lời.
- Đáp án : b)
Hoạt động 2:
- Cho bài tập . HS hoạt động cá nhân và lầm nhanh hơn lên bảng giải.
MnO2 + 4HCl MnCl2 + Cl2 + 2H2O.
3Cl2 + 6KOH 5KCl + KClO3 + 3H2O.
KClO3 KCl + 3/2O2.
2KCl + 2H2O2KOH + Cl2 + H2.
2KOH + Cl2 KCl + KClO + H2O
Hoạt động 3:
Cho bài tập HS thảo luận tìm phương pháp giải.
- Đáp án:d)
Hoạt động 6:
- Cho bài tập.
- GV gợi ý:
nCu = 19,2/64 = 0,3mol
nCl= 7,84/22,4 = 0,35 mol.
Cu + Cl2 CuCl2 (1)
0,3 0,3 0,3
(1): nClCòn dư.Theo lí thuyết:
mCuCl = 0,3. 135 = 10,5 (g). Hiệu suất phản ứng: H = = 84%. - Đáp án : a)
Hoạt động 7:
- Cho Bài tập. Gợi ý:
nKClO3 = 6,125/122,5 = 0,05mol
KClO3 + 6HCl KCl + 3Cl2 + 3H2O.
0,05 0,15
VCl = 0,15.22,4 = 3,36l
Vì H = 80% nên thể tích Cl2 thực là:
3,36.= 2,865lít
Hoạt động 8:
Cho bài tập. Gợi ý.
Công thức hợp chất M với Cl2 là: MCl2.
%Cl = = 63,963%
M = 40 ( Ca).
- Đáp án: c)
1. Đặc điểm nào dưới đây không phải là đặc điểm chung của các nguyên tố hal (F, Cl, Br, I.)
a) Nguyên tử chỉ có khả năng thu thêm 1e.
b) Có soh = -1 trong mọi hợp chất.
c) Lớp e ngoài cùng của nguyên tử có 7e.
d) Tạo với hiđro hợp chất có liên kết cộng hoá trị.
2. Đặc điểm nào dưới đây là đặc điểm chung của các đơn chất halogen (F2, Cl2, Br2, I2).
a) Ở điều kiện thường là chất khí.
b) Có tính oxi hoá mạnh.
c) Vừa có tính oxi hoá, vừa có tính khử.
d) Tác dụng mạnh với nước.
3. Viết phương trình hoàn thành chuỗi biến hoá:
MnO2 Cl2KClO3 KClKOHKClO
4. Đốt cháy hoàn toàn 16,25g Zn trong bình chứa khí Cl2 dư, khối lượng kẽm Clorua thu được là :
a) 30g b) 31g c) 36g d) 34g.
5. Cho 19,2g Cu tác dụng với 7,84 lít khí Cl2 đkc. Để nguội phản ứng thu được 34,02g CuCl2. Hiệu suất của phản ứng này là:
a) 84% b) 83%
c) 82% d) 81%.
6. Cho 6,125g KClO3 vào ống nghiệm chứa dung dịch HCl dư và đun nhẹ. Hãy xác định thể tích khí Clo thu được (đkc) bbiết H = 85%.
a) 2,56(l) b) 3 (l) c) 2,89(l) d) 2,856(l).
7. Một kim loại M có hoá trị II tạo với Clo hợp chất X trong đó Clo chiếm 63,964% về khối lượng. Tên của kim loại M là:
a) Cu( Đồng) b) Mg(Magiê)
c) Ca(Canxi) d) Ba(Bari)
Củng cố , dặn dò:
Xem lại và hoàn chỉnh các bài tập vào vở.
Về
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓








Các ý kiến mới nhất