Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Giáo án tổng hợp

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Hoa Ninh
Ngày gửi: 23h:31' 04-01-2025
Dung lượng: 579.9 KB
Số lượt tải: 26
Số lượt thích: 0 người
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Lớp dạy:

Tuần:
Tiết:44,45
Tên chủ đề:
BÀI 5: TIẾNG CƯỜI CỦA HÀI KỊCH
Kĩ năng đọc
NHÂN VẬT QUAN TRỌNG
(Trích Quan thanh tra – Ni-cô-lai Gô-gôn)
GIẤU CỦA
(Trích Quẫn – Lộng Chương)
CẨN THẬN HÃO
(Trích Thợ cạo thành Xê-vin– Bô-mác-se)
Thời gian thực hiện: 5 tiết

A. MỤC TIÊU BÀI HỌC
Sau tiết học này, học sinh sẽ:
1. Kiến thức
- Nhận biết và phân tích được một số yếu tố hình thức (ngôn ngữ, xung đột, hành động, nhân vật, kết cấu,
tình huống, thủ pháp trào phúng, …) và nội dung (đề tài, chủ đề, thông điệp, …) của hài kịch.
2. Năng lực
Năng lực chung
Năng lực đặc thù
- NL giao tiếp, hợp tác:
- 100% HS có năng lực đọc hiểu qua hình thức thể loại

văn bản và nội dung văn bản.
- 100% nhận biết được một số yếu tố của hài kịch: xung
cực trong giao tiếp.
đột, hành động, lời thoại, nhân vật, cốt truyện.

thực hiện công việc nhóm nhỏ; đánh giá - 90% xác định được các chi tiết tiêu biểu, đề tài, câu
được khả năng của mình và tự nhận công chuyện, sự kiện, nhân vật và mối quan hệ của chúng
trong tính chỉnh thể của tác phẩm; biết trích dẫn, nhận
việc phù hợp với bản thân.
xét được những chi tiết quan trọng trong việc thể hiện
- NL tự chủ và tự học:
nội dung văn bản. Phân tích và đánh giá được tác động

những công việc của bản thân trong học của tác phẩm hài kịch đối với người đọc và tiến bộ xã
hội.
tập.
- 80% tóm tắt được văn bản một cách ngắn gọn.
- 80% HS nêu được bài học về cách nghĩ, cách ứng xử do
văn bản gợi ra.
- 50% HS biết liên hệ, so sánh giữa các văn bản, kết nối
văn bản với bối cảnh lịch sử, văn hoá, xã hội, kết nối văn
bản với trải nghiệm cá nhân.
3. Phẩm chất
Sau tiết học này, học sinh biết:
- Phê phán thói khoác lác, lừa lọc, quan liêu, dối trá; sự tham lam, keo kiệt, đọc ác; lối suy nghĩ cứng
nhắc, áp đặt, duy ý chí.
B. PHƯƠNG PHÁP TRỌNG TÂM
Phương pháp
Kĩ thuật
Thuyết trình, đàm thoại, dạy học nhóm, Giao nhiệm vụ, động não, vấn đáp, trình bày một phút,
giải quyết vấn đề, dạy học theo tình tóm tắt tài liệu,....
huống,...
C. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1. Giáo viên
- Phương tiện: SGK, SGV, bài giảng PPT, phiếu học tập và các tài liệu tham khảo.
- Hình thức tổ chức: hình thức làm việc trên lớp theo nhóm, làm việc cá nhân.
2. Học sinh
- Đồ dùng học tập
- Chuẩn bị khác: HS đọc trước bài, thực hiện nhiệm vụ ở nhà theo phiếu gợi dẫn/ phiếu học tập
D. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Ổn định tổ chức
2. Tổ chức hoạt động
TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG (cho toàn chủ đề)
- Thời gian: 5 phút
- Mục tiêu:
+ 100% HS có tâm thế hứng thú, sẵn sàng tiếp cận bài học
+ 80% HS được kích hoạt tri thức nền về thể loại bi kịch
- Phương pháp, kĩ thuật dạy học:
- Sản phẩm dự kiến: câu trả lời của HS
TRÒ CHƠI: CHÌA KHOÁ MỞ TRI THỨC GV giúp HS ôn lại kiến thức về thể loại kịch (đã
(5')
được học trong CTNV 11) và có những tiếp cận
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
ban đầu với thể loại hài kịch.
Thời gian: 5 phút
Mô tả:
- GV chuẩn bị 5 từ khoá.
- HS giơ tay để trả lời, thời gian để trả lời cho
mỗi mảnh ghép tối đa là 30S.






Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS xem ảnh và trả lời câu hỏi
Bước 3: Báo cáo kết quả
- HS giơ tay trả lời
Bước 4: Đánh giá kết quả, đưa ra kết luận
- GV kết luận, dẫn dắt vào bài.
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
NỘI DUNG 1: TÌM HIỂU KIẾN THỨC NGỮ VĂN
- Thời gian: 30 phút
- Mục tiêu:

thủ pháp trào phúng, ngôn từ trong hài kịch.


việc của bản thân trong học tập biết phối hợp với bạn cùng nhóm, thực hiện công việc nhóm nhỏ;
đánh giá được khả năng của mình và tự nhận công việc phù hợp với bản thân.
- Phương pháp, kĩ thuật dạy học: Vấn đáp, thuyết trình, nêu và giải quyết vấn đề, thảo luận nhóm,
think-pair-share,
- Sản phẩm dự kiến: phiếu học tập số 1
TÌM HIỂU TRI THỨC VỀ THỂ LOẠI ●
I. KIẾN THỨC NGỮ VĂN
HÀI KỊCH VÀ PHONG CÁCH CỔ ĐIỂN ●
1. Khái niệm hài kịch
(30')
- Hài kịch là một thể loại của kịch. Mang đầy đủ

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
* Nhiệm vụ 1
- Học sinh có thời gian 5 phút đọc phần Tri
thức Ngữ văn về hài kịch bằng kỹ thuật đọc
lướt (Skimming) và kĩ thuật đọc tìm ý
(Scanning) để hoàn thiệu PHT số 1.
- Hoàn thành theo cặp Phiếu học tập 1 về đặc
trưng thể loại hài kịch.
- Thời gian hoàn thành phiếu: 7 phút

- Hết thời gian, GV chuẩn bị một đoạn nhạc và
1 cái bút/ mũ/ bóng nhỏ cho HS chuyền tay
nhau. Nếu nhạc dừng lại, quả bóng đang trên
tay HS nào thì HS sẽ trình bày 1 đặc trưng của
thể loại hài kịch.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS thực hiện nhiệm vụ theo cặp
Bước 3: Báo cáo kết quả
- HS thực hiện yêu cầu và trả lời câu hỏi
Bước 4: Đánh giá kết quả, đưa ra kết luận

những đặc điểm của thể loại kịch về ngôn ngữ,
cốt truyện, xung đột, hành động kịch,… Dùng
tiếng cười để chế giễu, phê phán những thói tật,
hiện tượng đáng phê phán, đi lệch các chuẩn
mực tốt đẹp của con người và cộng đồng.

2. Biểu hiện và tính chất của tiếng cười
- Tiếng cười bật ra từ sự vênh lệch, không tương
thích giữa: thực - ảo, mục đích – phương tiện,
bên ngoài – bên trong,…
- Tính chất: bông đùa, hài hước, châm biếm, mỉa
mai, lật tẩy, tố cáo, đả kích,…

3. Mục đích
- Hài kịch sử dụng tiếng cười để chế giễu, phê
phán, châm biếm, đả kích những thói hư tật xấu,
cái nhố nhăng, lố bịch, kệch cỡm, lỗi thời,…
trong cuộc sống. Đồng thời khẳng định lối sống
lành mạnh, lạc quan, hợp với lẽ phải và tiến bộ
xã hội.

4. Thành phần của hài kịch
* Nhân vật
- Thuộc mọi tầng lớp trong xã hội, tiêu biểu cho
một thói tật đáng cười, đáng phê phán hoặc
những nhân vật thường xuyên nhầm lẫn, có cách
ứng xử không phù hợp với hoàn cảnh thực tế.
- Hiếm khi là kẻ cùng hung cực ác mà phổ biến
là người có khiếm khuyết, sai lầm cần khắc
phục.
- Tính cách nhất quán, xây dựng theo lối cường
điệu. Tô đậm nét đáng cười chứ không đi sâu
vào tiểu sử.
- Nhân vật phụ: châm chích, pha trò hay đại diện
cho lực lượng đối kháng tiến bộ.
* Tình huống
- Tình thế, hoàn cảnh hài hước trong cuộc sống.
- Tình huống hiểu lầm, trớ trêu, dở khóc dở cười
song không bi đát.
* Xung đột: được xây dựng trên cơ sở mâu
thuẫn giữa tham vọng, toan tính, vật chất, mưu
kế tầm thường, bất chấp đạo đức (phần nhiều là
ảo tưởng) >< chuẩn mực, tiến bộ xã hội, khả
năng thực hiện; mục đích >< phương tiện thực
hiện; bản chất >< biểu hiện; hành động >< hoàn
cảnh;…. Đòi hỏi sự lập lại hài hoà và hợp lí.
* Hành động kịch
- Toàn bộ hoạt động của nhân vật (lời thoại, điệu
bộ, cử chỉ, hành vi,…) thể hiện và thúc đẩy xung
đột, bộc lộ tính cách đáng cười của nhân vật hài
kịch. Đặc biệt hướng tới tô đậm nét tính cách
chủ đạo của nhân vật.

- Hài kịch nhấn mạnh hành động bên ngoài,
không nhấn mạnh trăn trở nội tâm (hành động
bên trong).
* Kết cấu
- Hồi – lớp – cảnh.
- Mở đầu giới thiệu nhân vật, thói tật , mưu mô,
ảo tưởng – Thắt nút: tình huống khó xử, xung
đột đỉnh điểm, cái xấu thắng thế - Kết thúc: mưu
mẹo, yếu tố ngẫu nhiên khiến cái xấu lật tẩy, ảo
tưởng sụp đổ. Kết cục có hậu, vui vẻ.
- Nhân vật tổ chức theo quan hệ đối lập.
* Ngôn ngữ kịch: lời thoại (đối thoại, độc thoại,
bàng thoại) và chỉ dẫn sân khấu. Ngôn ngữ
thường được tổ chức theo cấu trúc: đối chọi, tố
cáo lẫn nhau. Ngôn ngữ gần gũi đời sống và đậm
tính gây cười: cường điệu, lặp, nhại, chơi chữ,
nói bóng gió, nói lái, nói quá, nói lỡ, nói không
ra tiếng,...
* Thủ pháp trào phúng (biện pháp gây cười):
tạo tình huống giàu kịch tính/ hiểu lầm, phóng
đại (cường điệu, nói quá), diễn đạt phi logic,
không hợp tình thế, điệu bộ gây cười, giễu nhại,
vật hoá, tương phản, bỏ lửng lời thoại, “ông nói
gà, bà nói vịt”,…
NỘI DUNG 2: HOẠT ĐỘNG ĐỌC – KHÁM PHÁ VĂN BẢN

- Thời gian:
+ Đọc-khám phá văn bản Nhân vật quan trọng (Trích Quan thanh tra - Gô-gôn) (90 phút)
+ Đọc-khám phá văn bản Giấu của ( Trích Quẫn – Lộng Chương) (90 phút)
- Mục tiêu:

tình huống kịch, nhân vật kịch, xung đột kịch, thủ pháp trào phúng của hài kịch.

biện luận, suy xét tự ý thức và ý thức về cuộc sống của nhân vật trong văn bản.

nhận được nội dung văn bản.

70% HS phân tích được những giá trị nghệ thuật.

được bài học về cách nghĩ, cách ứng xử do văn bản gợi ra.

90% HS có năng lực giải quyết vấn đề, giao tiếp tiếng Việt, sáng tạo, hợp tác, cảm thụ
thẩm mĩ; có thái độ tích cực, hợp tác thực hiện những công việc của bản thân trong học tập.
- Phương pháp, kĩ thuật dạy học: nêu và giải quyết vấn đề, thảo luận nhóm, vòng quay ngựa gỗ,
thuyết trình, vấn đáp.
- Sản phẩm dự kiến: (lưu lại trên google classroom/ padlet/ file cứng)


II. ĐỌC HIỂU VĂN BẢN “NHÂN VẬT QUAN TRỌNG”
(GÔ-GÔN)

KHỞI ĐỘNG (5') VÒNG QUANH NƯỚC
NGA - MỞ RA BỐI CẢNH
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV cho HS làm phiếu để tìm ra những từ khoá
trong vòng tròn.
Gợi ý những từ khoá thể hiện bối cảnh xã hội
lịch sử nước Nga thế kỉ XIX, cũng là bối cảnh
câu chuyện.
Từ khoá:
Quân chủ chuyên chế
Công nghiệp
Thương mại
Tư sản
Nước Nga
Nông dân
Thế kỉ XIX
Tiểu thương
Bất công
Nghèo khổ
Nông nô
Hiện thực

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS tìm theo cặp đôi/ theo bàn
Bước 3: Báo cáo kết quả
- HS chia sẻ ý kiến trước lớp
Bước 4: Đánh giá kết quả, đưa ra kết luận
- HS khác bổ sung
- GV nhận xét, kết luận, dẫn vào bài và cung
cấp thêm cho HS những thông tin về thời đại
của Gô-gôn.
Trái đất không phải hình vuông để bạn trốn
vào góc cạnh của nó. Không phải hình tam
giác mà bạn leo lên đỉnh cao mà né tránh sự

1. Chuẩn bị đọc
- Kích hoạt tri thức nền về tác phẩm hài kịch
“Quan thanh tra” (Gô-gôn) và trích đoạn, tạo sự
liên hệ giữa trải nghiệm của bản thân với nội
dung văn bản.
- Tạo tâm thế trước khi đọc văn bản.

đời. Càng không thể là hình chữ nhật để bạn so
sánh ngắn dài, cao thấp, hơn thua. Và xã hội
của chúng ta trong vòng tròn sinh - lão - bệnh tử, có sinh ra thì cũng có mất đi và lại hồi sinh.
Để đối diện với những thực tại xã hội thì Gôgôn đã nhìn thẳng vào nó và phản ánh một
cách chân thật nhất qua những tác phẩm của
mình để bạn đối diện với tất cả!
ĐỌC THÀNH TIẾNG VĂN BẢN (10')
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV giao nhiệm vụ học tập: Đọc thành tiếng
văn bản “Nhân vật quan trọng” theo phân vai.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS đọc nối tiếp, phân vai (Thị trưởng, Khơlét-xta-cốp, vợ thị trưởng (An-na An-dre-épna), con gái thị trưởng (Ma-ri-a An-tô-nốp-na),
viên kiểm học (Lu-ka Lu-kích), trưởng viện tế
bần (Ác-tê-mi Phi-líp-pô-vích); thực hiện các
nhiệm vụ trong khi đọc (theo dõi, dự đoán, chú
thích, tưởng tượng, lưu ý về tính cách nhân vật
để có giọng đọc phù hợp)
- Trong quá trình đọc, gặp các thẻ câu hỏi theo
dõi, dự đoán, tưởng tượng dừng lại 1 phút để
suy ngẫm
- GV đọc mẫu đoạn đầu. HS đọc trước ở nhà,
trên lớp có thể chỉ đọc một đoạn làm mẫu.
Bước 3: Báo cáo kết quả
- HS đọc bài
Bước 4: Đánh giá kết quả, đưa ra kết luận
- HS khác nhận xét về kĩ năng đọc diễn cảm,
đọc phân vai của bạn dựa trên bảng kiểm
- GV nhận xét, đánh giá về kết quả đọc trực
tiếp của HS, thái độ của HS với việc đọc, việc
trả lời câu hỏi theo dõi, câu hỏi dự đoán, câu
hỏi tưởng tượng
KHÁM PHÁ VĂN BẢN (15')
TÌM HIỂU CHUNG
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- HS đọc thông tin về tác giả Gô-gôn, tác
phẩm “Quan thanh tra” và đoạn trích trong
SGK bằng kỹ thuật đọc định hướng (chọn lọc,
tập trung vào những nội dung quan trọng) để
hoàn thiệu PHT số 2 HỒ SƠ BÍ MẬT

2. Đọc văn bản
- HS biết sử dụng các chiến lược trong khi đọc
(chiến lược theo dõi, chú thích, chiến lược dự
đoán, chiến lược tưởng tượng)
- Đọc phân vai: chú ý cước chú và nội dung thẻ
chỉ dẫn, có không gian để HS đi lại.
- HS giải thích được từ khó trong văn bản.

3. Khám phá văn bản
3.1. Tìm hiểu chung
a. Tác giả Gô-gôn
- Ni-cô-lai Gô-gôn (1809 - 1852)
- Là nhà văn, nhà soạn kịch nổi tiếng của văn
học Nga nửa đầu thế kì XIX.
- Gia đình: Gô-gôn sinh ra trong một gia đình
quý tộc ở tỉnh Pôn-ta-va (Poltava), nay thuộc Ucrai-na (Ukraina).
- Cuộc đời:
+ 1828, ông tới Pê-téc-bua, làm trợ lí ở Vụ bất
động sản hoàng gia.
+ Gô-gôn bắt đầu viết văn và trở nên nổi tiếng
với tập truyện đầu tay mang nhiều hương vị dân

- Thời gian 7 phút
- Lưu ý: Phần tóm tắt HS tóm tắt tác phẩm
bằng kĩ thuật: SWBST.
Gợi ý:
+ SWBST

viên thư kí ở Pe-téc-bua vì nợ nần mà phải về
tỉnh lẻ sinh sống.

nần.

nhầm là quan thanh tra và thết đãi hậu hĩnh.

“quan thanh tra” để hưởng thụ cuộc sống sung
sướng nơi đây, khoác lác về cuộc sống thượng
lưu của bản thân, vay tiền các quan chức, hứa
hôn với con gái thị trưởng,…

hiện sự thật trong bức thư Khơ-let-xta-cốp gửi
cho người bạn nhà báo tên là Giẻ Rách. Trong
lúc mọi người đang lúng túng và đổ lỗi cho
nhau thì quan thanh tra thật xuất hiện.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS thực hiện theo nhóm 2-4 HS (Tuỳ vào
đặc điểm lớp, GV có thể chia nhóm nhỏ hơn)
- GV cho HS chấm chéo bài, chữa bài và nhận
xét.
Bước 3: Báo cáo kết quả
- HS báo cáo kết quả trực triếp trên lớp
Bước 4: Đánh giá kết quả, đưa ra kết luận
- GV nhận xét, đánh giá về kết quả thực hiện.

gian: Những buổi tối ở thôn gần Đi-can-ka
(Dikanka) (1831 ~1832).
+ 1832, ông làm quen với Pu-skin, được nhà thơ
đánh giá cao và được khơi gợi nhiều ý tưởng
sáng tạo.
+ 1834, Gô-gôn được bổ làm trợ giảng về lịch sử
thời trung cổ tại Trường Đại học Tổng hợp Pêtéc-bua.
+ 1836 - 1847, Gô-gôn sống nhiều ở nước ngoài
(Đức, Thuy Sĩ, Pháp, Bì, Ý).
+ 1845, nhà văn rơi vào một cuộc khủng hoảng
tỉnh thần, sa vào khuynh hướng tôn giáo thần bí.
+ 1852, Gô-gôn từ bỏ văn nghiệp, giam mình
cầu nguyện, tuyệt thực, rồi mất tại nhà một
người bạn ở Mát-xcơ-va.
- Phong cách sáng tác: thiên hướng hiện thực,
phơi bày những mặt tối, góc khuất của xã hội
đương thời, mang giá trị nhân văn và bài học sâu
sắc. Giọng văn trào phúng, một mặt, thể hiện
thái độ phủ nhận thực tại nhố nhăng đương thời
“qua tiếng cười thế gian thấy rõ và những giọt
nước mắt thế gian không trông thấy”; mặt khác,
lại đau đáu niềm hi vọng vào một thực tại khác
xứng đáng hơn với cuộc sống con người.
- Các tác phẩm tiêu biểu của ông: Ta-rax Bun-ba
– Taras Bulba (truyện, 1835), Những điền chủ
cổ xưa (truyện, 1835), Bức chân dung (truyện,
1835), Nhật kí người điên (truyện, 1835), Cái
mũi (truyện, 1836), Quan thanh tra (hài kịch,
1836), Chiếc áo khoác (truyện, 1842), Những
linh hồn chết (tiều thuyết, 1842).
b. Tác phẩm “Quan thanh tra”
- Thể loại: hài kịch gồm 5 hồi.
- HCST: được sáng tác trên cơ sở một giai thoại
do Pu-skin gợi ý.
- Ý nghĩa nhan đề: “Quan thanh tra” không chỉ
ám chỉ đến thân phận thật – giả nhân vật Khơlet-xta-kốp mà còn hàm ý rằng mỗi người trong
xã hội đều cần phải tự làm “quan thanh tra” cho
chính mình, tự kiểm soát và đánh giá hành vi
của bản thân để không sa vào tham nhũng và suy
đồi.
- Nội dung: Tóm tắt SGK
- Giá trị:
+ Nội dung: là một đỉnh cao trong sự nghiệp
sáng tác của Gô-gôn và ảnh hưởng lớn tới sự
phát triển của sân khấu hài kịch thế giới. Quan
thanh tra không chỉ là vở hài kịch đả kích “tất cả
những gì tệ hại của nước Nga” đầu thế kỉ XIX,

HOẠT ĐỘNG ĐỌC HIỂU VĂN BẢN (40')
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
* Nhiệm vụ 1
- GV hỗ trợ HS tìm hiểu tình huống kịch và
xung đột kịch bằng hình thức phát vấn.
Xác định nguyên nhân của cuộc gặp giữa
Khơ-let-xta-cốp với mọi người ở nhà thị
trưởng?
Thái độ của mọi người với Khơ-let-xta-cốp
như thế nào? Vì sao?
Chỉ ra và lí giải những xung đột trong đoạn
trích?
* Nhiệm vụ 2: PHÂN TÍCH NHÂN VẬT
- Hình thức: nhóm 5-7 HS
- Thời gian: 7-10 phút
- Hoàn thành PHT số 3 về phân tích nhân vật:
lời nói, hành động, bản chất. (Kĩ thuật Show,
don't tell)
Kỹ thuật giúp cho độc giả trải nghiệm câu
chuyện thông qua hành động, từ ngữ, ý nghĩ,
cảm giác và cảm xúc của nhân vật ... từ đó suy
ra được tính cách, phẩm chất của nhân vật một
cách chính xác, khoa học.

mà còn khơi dậy nỗi đau về sự tồn tại trống
rỗng, phi lí của con người và niềm hi vọng vào
một cuộc sống tốt đẹp hơn.
+ Nghệ thuật: Tình huống bất ngờ, kịch tính; lời
thoại, ngôn ngữ đặc sắc, mang đến những tiếng
cười châm biếm sâu cay, nhưng không kém phần
thời sự trong cuộc sống hôm nay.
c. Đoạn trích
- Vị trí: Đoạn trích trên nằm trong lớp VI, hồi
III.
- Đánh giá: là một trong những lớp kịch đặc sắc
nhất trong Quan thanh tra.
- Nội dung: Khơ-let-xta-cốp khoác lác về vị thế
sang trọng và danh tiếng tưởng tượng của mình.
Vợ và con gái thị trưởng sán lại làm thân. Lũ
quan tham trong thị trấn lại thêm phần sợ hãi.
- Ý nghĩa nhan đề đoạn trích: ám chỉ về vị thế
của Khơ-let-xta-cốp khi đang ở thị trấn.
3.2. Đọc hiểu văn bản
a. Tình huống kịch
Khơ-let-xta-cốp – một nhân viên thư kí quèn,
“đoảng vị, không được việc gì” bỗng trở thành
quan thanh tra, được thị trưởng cung kính mời
về nhà. Hắn đã khoác lác với mọi người về cuộc
sống hào nhoáng và vị thế của mình.
-> Tình huống gây cười là sự nhầm lẫn khi “cái
xấu đội lốt cái đẹp”, mỉa mai về sự yếu kém của
những kẻ nắm giữ công quyền ở thị trấn.
b. Xung đột kịch
- Xung đột cá nhân: Đây là những xung đột nảy
sinh từ bên trong mỗi nhân vật, giữa thực và ảo.
+ Khlet-xta-cốp: bản chất lười biếng, bài bạc ><
tỏ ra cao quý, khoe mẽ.
+ Thị trưởng và những người khác: bề ngoài
cung kính, làm việc mẫu mực >< lòng tham, hèn
mọn.
- Xung đột giữa các nhân vật: Đây là những
xung đột nảy sinh từ mối quan hệ giữa các cá
nhân trong tác phẩm, giữa cái xấu với cái xấu.
Quan chức địa phương (dốt nát, ngu muội) ><
Khlet-xta-cốp (khoác lác, khoe mẽ).
- Xung đột xã hội: Đây là những xung đột lớn
hơn, phản ánh những mâu thuẫn trong xã hội.
Tầng lớp quý tộc >< lớp nông dân, chế độ quan
lại tham nhũng, thối nát >< nguyện vọng công
bằng của nhân dân. Giữa trung thực >< lừa dối.
c. Nhân vật
* Khơ-let-xta-cốp
- Hoàn cảnh: viên thư kí quèn vì ham mê bài bạc

- Báo cáo: Mỗi nhóm cử ra 1-2 thành viên báo
cáo dưới hình thức đóng vai là phóng viên
điều tra sự việc, có một người dẫn dắt phỏng
vấn.
HS khác lắng nghe và ghi chép, góp ý, nhận
xét.
* Nhiệm vụ 3
- Thảo luận nhóm đôi hoặc theo bàn về thủ
pháp trào phúng được sử dụng trong đoạn
trích.
- Kĩ thuật Think – Pair – Share
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS thực hiện trên lớp
Bước 3: Báo cáo kết quả
- HS báo cáo kết quả trên lớp (phần trình bày
và sản phẩm của HS cần được ghi chép và lưu
lại)
Bước 4: Đánh giá kết quả, đưa ra kết luận
- HS các nhóm nhận xét, bổ sung, đặt câu hỏi
- GV nhận xét, kết luận
Tác dụng của chỉ dẫn sân

nên nợ nần, phải trốn từ Pê-téc-bua về tỉnh lẻ.
- Lời nói
+ Xu nịnh, tâng bốc kệch cỡm vợ thị trưởng
Thưa bà, tôi rất sung sướng được cái hân hạnh
đặc biệt gặp bà.
Được đứng bên cạnh bà đã là hạnh phúc lắm
rồi.
+ Miệt thị nhân dân
Nào hàng quán bẩn thỉu, nào dân đen ngu dốt
tối tăm,…
+ Khoe khoang về vị trí
Có lẽ bà tưởng tôi là một anh chàng thư kí nhì
nhằng? Không, quan vụ trưởng là bạn thân với
tôi đấy.
Họ muốn cử tôi làm quan phó đoàn tuyển cử.
Nhưng tôi nghĩ nhận chức ấy làm quái gì.
Tôi vừa có mặt ở đâu, đã thấy có người nói:
“Kìa ông I-van A-lếch-xan-đrô-vích đi kia kìa”.
Có lần họ lại tưởng tôi là tổng tư lệnh. Thế là
bọn lính từ trong bốt vội vàng nhảy xổ ra, bồng
súng chào.
+ Khoe khoang về tài văn chương
Tôi quen nhiều đào hát lắm. Vì tôi cũng có đi
xem nhiều vở ca kịch vui... Tôi thường gặp các
nhà văn. Tôi là bạn cánh hẩu của Pu-skin
(Pushkin). Nhiều lần tôi bảo hắn là: “Thế nào
người anh em Pu-skin?”.
Phải, tôi cũng có cho đăng trên tạp chí nhiều
bài. Tôi viết nhiều tác phẩm lắm: Đám cưới
chàng Phi-g-rô (Figaro), Rô-te (Robt) con quỷ,
Noóc-ma (Nonma)”.
+ Khoe khoang về tài sản và các mối quan hệ
Tôi có cái nhà đẹp nhất ở Pê-téc-bua
Còn phải nói! Này nhé, thí dụ, trên bàn, tôi cho
bày một quả dưa hấu đáng giá bảy trăm rúp”.
Xúp nấu xong để nguyên trong xoong từ thành
Paxri (Paris) nước Pháp được chở thẳng sang
bằng tàu thuỷ, khi mở nắp xoong ra, hơi bốc lên
nghỉ ngút chưa từng thấy ở trên đời này. Ngày
nào tôi cũng dự những cuộc khiêu vũ. Rồi thì
chúng tôi họp nhau chơi bài câm, quan thượng
thư Bộ ngoại giao, các vị đại sứ đặc mệnh toàn
quyền nước Anh, nước Pháp, nước Đức và tôi.
- Hành động
+ Cúi chào vợ thị trưởng
+ Ngồi ung dung để khoác lác, bịa chuyện, bốc
phét. Càng nói càng hăng.
- Thái độ: Hắn khinh bỉ cuộc sống tỉnh lẻ, tầng
lớp nhân dân lao động như mình nhưng lại viển

vông, khoác lác về cuộc sống xa hoa dù lười
nhác và bài bạc.
-> Nhận xét: Khlet-xta-cốp là nhân vật trào
phúng, lộng ngôn, tự ảo tưởng khi mâu thuẫn
giữa hoàn cảnh thực tế của mình với những ảo
tưởng. Tiếng cười bật ra khi cái ngu nguội, dốt
nát, khoe khoang lại qua mặt được tầng lớp quan
lại, được tâng bốc, kính nể. Tự cho mình là quan
thanh tra và khát khao cuộc sống thượng lưu.
Cách hành xử trịch thượng, “trưởng giả học làm
sang” + kém hiểu biết của những kẻ cuồng tin,
bên tung bên hứng tạo thành trò đùa kệch cỡm.
* Các nhân vật khác
Nhân
vật
Thị
trưởng

Lời nói

Dạ,
theo
ngạch bậc,
chúng tôi
phải đứng
ạ.
Vợ thị Dạ, chúng
trưởng
tôi còn vui
mừng hơn
khi gặp một
người như
tôn ông…
Xin
rước
ông ngồi ạ.
Ông
làm
vinh dự cho
tôi
nhiều
lắm,
tôi
thật không
xứng chút
nào.
Vậy cuốn
tôi
đọc
đúng

cuốn ông
viết
đấy.
Ông
viết
hay quá đi
mất thôi!
Tôi
chắc
rằng những
cuộc khiêu
vũ do ông
mở, tráng
lệ
huy
hoàng
không thể
tả được.
Lu-ca
Ông
cứ
Lu-kích mặc chúng
tôi,
xin
đừng bận

Hành
động
Đều đứng
khi Khletxta-cốp
ngồi. Đến
khi Khletxta-cốp
bảo ngồi
mới ngồi.
+
Thị
trưởng và
mọi người
khác
khúm núm
đứng cả
dậy.
+
Thị
trưởng và
mọi người
đều run
cầm cập
vì hoảng
sợ.
+ Nói lắp
bắp.

Thái
độ
Cung
kính,
sợ hãi,
nịnh
bợ, lấy
lòng
người
được
cho là
“quan
thanh
tra”.

tâm
Ác-têChúng tôi
mi Phi- đứng cũng
líp-pôđược ạ
vích

-> Nhận xét:
- Đây là những nhân vật phụ hoạ gây cười.
Trước sự khoác lác của Khlet-xta-cốp họ đều tin
và hưởng ứng cho thấy đầu óc rỗng tuếch, không
có kiến thức hay hiểu biết. Luôn cung kính, lịch
sự rởm, xu nịnh vì muốn kết thân với giới
thượng lưu. Chúng ngang nhiên hà hiếp dân
chúng và hèn nhát, luồn cúi khi thấy “nhân vật
quan trọng là quan thanh tra”.
- Mỗi nhân vật sẽ nổi bật với nét cá tính riêng,
nhưng tất cả đều đại diện cho thói tham nhũng,
vô trách nhiệm, hèn nhát với lối sống trống rỗng,
không có ý nghĩa.
d. Ngôn ngữ
- Lời thoại đặc sắc, chọn lọc mang đến những
tiếng cười châm biếm sâu cay.
VD: “ông quan ở thủ đô nay phải đi Vôi-a-girốp-ca, chắc là khó chịu lắm”, nửa câu đầu “vôia-gi” (voyage) là tiếng Pháp những “rốp-ca” lại
là tiếng Nga.
- Chỉ dẫn sân khấu là những lời chú thích ngắn
gọn của tác giả, biên kịch (thường để trong
ngoặc đơn). Các chỉ dẫn sân khấu gợi ý cách bài
trí, xử lí âm thanh, ánh sáng, việc vào ra sân
khấu của diễn viên thủ vai nhân vật cùng trang
phục, hành động, cử chỉ, cách nói năng của họ
giúp diễn viên nhập vai dễ dàng hơn. Người đọc
hình dung hành động, cử chỉ, tâm trạng, cảm
xúc, thái độ… của các nhân vật trong buổi hài
kịch. Từ đó thể hiện tính cách của các nhân vật
trong hài kịch.
- Các chỉ dẫn sân khấu trong tác phẩm: Thị
trưởng (tức giận), Chủ sự bưu vụ (đọc), Chủ sự
bưu vụ (giơ lá thư), Chủ sự bưu vụ (nói tất cả),
Ác-tê-mi Phi-líp-pô-vích (giữ lại thư), Ko-rốpkin (đọc), …
e. Hành động
Hô ứng nhịp nhàng để cái xấu tự phơi bày, vạch
tội lẫn nhau.
VD: sự cung kính đến mù quáng của đám quan
chức địa phương trước “quan thanh tra” đã phơi
bày sự kém hiểu biết, thậm chí là dốt nát của họ.
f. Thủ pháp trào phúng
- Tình huống hiểu lầm trơ trẽn, cả hai bên đều
muốn lợi dụng nhau.

- Cách nói cường điệu, giễu nhại nhân vật, “dốt
còn hay chơi chữ”.
- Tương phản khi từng nhân vật trong đoạn trích
đều hiện lên với các thói hư tật xấu trái ngược
với vẻ ngoài hào nhoáng của mình.
- Nói lỡ.
g. Bài học về cách nghĩ và ứng xử của cá nhân
-  Lên án lối sống thiếu thực tế, chỉ biết hưởng
thụ mà không lao động, cống hiến.
- Vấn nạn tham nhũng, lạm quyền, cậy chức
sách nhiễu dân.
HOẠT ĐỘNG: GÓC SẺ CHIA VÀ SUY
- Bài học về đạo đức và lương tâm, nâng cao
NGẪM (5')
nhận thức của mọi người về những vấn đề xã hội
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
để góp phần vào việc tìm kiếm giải pháp để khắc
- GV phát cho HS 1 thẻ trắng để viết những
phục, đấu tranh.
giá trị được thể hiện qua văn bản. Kĩ thuật free
writing (2-3 phút).
- (1 phút) Chia sẻ trước lớp những suy nghĩ và
cảm nhận về lối sống hưởng thụ, thích khoe
khoang nhưng không thích cống hiến, lao
động.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS thực hiện cá nhân
Bước 3: Báo cáo kết quả
- HS lên bảng gắn thẻ của mình
Bước 4: Đánh giá kết quả, đưa ra kết luận
- GV nhận xét, chốt kiến thức, tôn trọng những
chia sẻ tích cực từ HS.
LUYỆN TẬP (10')
4. Luyện tập
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- Khái quát đặc điểm thể loại qua văn bản “Nhân
GV giao nhiệm vụ học tập:
vật quan trọng”.
- Khái quát đặc điểm thể loại qua văn bản - Tổng kết bài học bằng sơ đồ tư duy, tranh vẽ
“Nhân vật quan trọng”
hoặc thơ.
- Chia sẻ suy nghĩ về thói  Khơ-let-xta-cốp.
- Chia sẻ suy nghĩ về thói  Khơ-let-xta-cốp.
- Tổng kết bài học bằng sơ đồ tư duy, tranh vẽ Gợi ý:
hoặc thơ (Hoàn thiện ở nhà)
+ Nguyên nhân
- Kết nối đọc viết: Viết đoạn văn (khoảng 200 ●
Tâm lý tự ti: Khơ-lét-xta-cốp là một viên

chữ) trình bày suy nghĩ về nhận định của Gôgôn “Ít ai tránh được việc trở nên giống Khơlet-xta-cốp, dù chỉ một lần trong đời.” (HS
thực hiện ở nhà)
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS thực hiện cá nhân ở nhà
Bước 3: Báo cáo kết quả
- HS chia sẻ trước lớp kết quả làm việc
Bước 4: Đánh giá kết quả, đưa ra kết luận
- HS khác nhận xét, bổ sung
- GV nhận xét, kết luận
- GV nhận xét, kết luận

chức quèn với cuộc sống nghèo khổ. Do đó, ông
ta có thể sử dụng lời nói để che giấu sự tự ti của
bản thân.

Mong muốn được công nhận: Khơ-létxta-cốp khao khát được mọi người tôn trọng và
ngưỡng mộ. Do đó, ông ta khoác lác để tạo ấn
tượng tốt đẹp với người khác.

Lợi dụng lòng tin của người khác: Khơlét-xta-cốp biết rằng mọi người đang lo sợ về sự
xuất hiện của quan thanh tra. Do đó, ông ta lợi
dụng sự lo lắng này để lừa đảo và trục lợi.
+ Hậu quả

Gây hoang mang và lo lắng cho người
khác, Khơ-lét-xta-cốp đã khiến cho Thị trưởng
và các quan chức trong thị trấn vô cùng lo sợ.

Gây mất niềm tin vào xã hội, khi mọi
người biết được Khơ-lét-xta-cốp là ké lừa đảo,
họ sẽ mất niềm tin vào những người có chức có
quyền.

Gây tổn hại đến danh dự của bản thân,
khi hành vi đảo của Khơ-lét-xta-cốp bị phanh
phui, ông ta sẽ bị mọi người khinh miệt và xa
lánh.
- Viết đoạn văn (khoảng 200 chữ) trình bày suy
nghĩ về nhận định của Gô-gôn “Ít ai tránh được
việc trở nên giống Khơ-let-xta-cốp, dù chỉ một
lần trong đời.” (HS thực hiện ở nhà)
Gợi ý:
+ Đây là tệ nạn xấu trong xã hội. Nhiều người
muốn được khen, được trục lợi nên đã khoác lác
về bản thân.
+ Như một lời cảnh tỉnh cho bản thân. Rèn luyện
lối sống trung thực, khiêm tốn.
+ Cảnh giác với những người có thói xấu này.
VẬN DỤNG (5')
5. Vận dụng
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- HS tìm thông tin, hình ảnh, video, đọc tác
GV giao nhiệm vụ học tập:
phẩm “Quan thanh tra”.
- HS tìm thông tin, hình ảnh, video, đọc tác - Đọc văn bản: “Giấu của”
phẩm “Quan thanh tra”.
- Đọc văn bản: “Giấu của” theo hệ thống câu
hỏi gợi dẫn trong sách giáo khoa.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS thực hiện ở nhà
Bước 3: Báo cáo kết quả
- HS báo cáo kết quả trên lớp buổi sau
Bước 4: Buổi sau GV đánh giá kết quả, đưa
ra kết luận
- HS nhận xét, bổ sung chéo cho nhau theo
tiến trình hoạt động

- GV nhận xét, kết luận
Tiết 46, 47: ĐỌC HIỂU VĂN BẢN “GIẤU CỦA”
(TRÍCH QUẪN – LỘNG CHƯƠNG)
KHỞI ĐỘNG (5')
1. Chuẩn bị đọc
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- Kích hoạt tri thức nền về hài kịch “Quẫn”
Mô tả hoạt động:
(Lộng Chương) và trích đoạn Giấu của”, tạo sự
- Chia học sinh thành các nhóm nhỏ: 3-4 HS
liên hệ giữa trải nghiệm của bản thân với nội
- GV Cho HS chuẩn bị để kể lại hai câu dung văn bản
chuyện cổ tích “Ba lưỡi rìu” và “Cây khế”
- Tạo tâm thế trước khi đọc văn bản
- Thời gian: 5 - 7 phút.
- HS khác nêu bài học, quan điểm về 2 câu
chuyện trên.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS suy nghĩ trả lời
Bước 3: Báo cáo kết quả
- HS trình bày câu trả lời
Bước 4: Đánh giá kết quả, đưa ra kết luận
- HS khác nhận xét
- GV nhận xét, kết luận, dẫn vào bài.
ĐỌC THÀNH TIẾNG VĂN BẢN (5')
2. Đọc văn bản
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- HS biết sử dụng các chiến lược trong khi đọc
GV giao nhiệm vụ học tập: Đọc thành tiếng (chiến lược theo dõi, chú thích, chiến lược dự
văn bản “Giấu của” theo phân vai.
đoán, chiến lược tưởng tượng)
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- Đọc phân vai: chú ý cước chú và nội dung thẻ
- HS đọc nối tiếp, phân vai (ông Đại Cát, bà chỉ dẫn, có không gian để HS đi lại.
Đại Cát); thực hiện các nhiệm vụ trong khi đọc - HS giải thích được từ khó trong văn bản.
(theo dõi, dự đoán, chú thích, tưởng tượng,
hình dung về tính cách nhân vật để có giọng
đọc phù hợp)
- Trong quá trình đọc, gặp các thẻ câu hỏi theo
dõi, dự đoán, tưởng tượng dừng lại 1 phút để
suy ngẫm
- GV đọc mẫu đoạn đầu. HS đọc trước ở nhà,
trên lớp có thể chỉ đọc một đoạn làm mẫu.
Bước 3: Báo cáo kết quả
- HS đọc bài
Bước 4: Đánh giá kết quả, đưa ra kết luận
- HS khác nhận xét về kĩ năng đọc diễn cảm,
đọc phân vai của bạn dựa trên bảng kiểm
- GV nhận xét, đánh giá về kết quả đọc trực
tiếp của HS, thái độ của HS với việc đọc, việc
trả lời câu hỏi theo dõi, câu hỏi dự đoán, câu
hỏi tưởng tượng
KHÁM PHÁ VĂN BẢN (27')
3. Khám phá văn bản
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
3.1. Tìm hiểu chung
* Nhiệm vụ 1
a. Tác giả Lộng Chương
- GV kiểm tra lại thông tin HS tìm hiểu về tác - Lộng Chương (1918 - 2003) tên khai sinh là
giả Lộng Chương (đã giao trước tiết học, link Phạm Văn Hiền.
thông tin ở phần Vận dụng trong tiết học - Quê quán: Hải Dương

trước)
- GV cho HS 2 phút để xem lại thông tin tác
giả
- Chia lớp thành 2 nhóm: nhóm X và nhóm O
MẬT MÃ TÁC GIẢ LỘNG CHƯƠNG
- Luật chơi tương tự trò XO
- GV kẻ trực tiếp trên bảng/ giấy AO ô vuông
3*3
- HS các nhóm lần lượt thay phiên nêu thông
tin về tác giả. Mỗi thông tin HS nêu đúng, GV
đánh X hoặc O.
- Nhóm nào điền đúng 3 thông tin về tác giả
theo hàng ngang/ dọc/ chéo trước thì thắng
cuộc và được điểm cộng.
- Thực hành từ 2-3 lượt chơi.
* Nhiệm vụ 2
Từ những thông tin trong SGK hãy hoàn thiện
PHT số 4 về tác phẩm “Quẫn” và đoạn trích
“Giấu của”.

Gợi ý:
+ SWBST

người làm ăn giàu có ở xã hội miền Bắc Việt
Nam những năm 60 của thế kỉ XX.

khối gia sản tích cóp được lâu nay, trước khi
chuyển xưởng dệt của gia đình thành xưởng
dệt công tư hợp doanh – quy định của nhà
nước.

gái Đại Cát - bà Đại Hưng biết tin này, cũng
đòi được chia tài sản. Con gái Đại Cát là Thuý
Trinh và người yêu cô - Hùng là những thanh
niên hăng hái tham gia lao động kiến thiết, tin
tưởng vào đường lối phát triển kinh tế của nhà
nước.

sau mấy bức ảnh trong phòng khách, mặt khác
đi sắm sửa của hồi môn cho con gái để tẩu tán
tài sản. U Trinh - người làm công trong gia

- Sự nghiệp
+ Là đạo diễn sân khấu, nhà văn, nhà viết kịch
tiêu biểu thuộc thế ...
 
Gửi ý kiến