Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Giáo án tổng hợp

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Phan Anh
Ngày gửi: 08h:42' 17-06-2024
Dung lượng: 313.3 KB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích: 0 người
Unit 12
Getting started
1. (Nghe và đọc.)
a. (Đặt từ/ cụm trong khung dưới mỗi bức tranh.)
Phương pháp giải:
Tạm dịch:
Bạn sẽ chọn môn học nào?
Veronica: Mình đã chọn những môn học ở trường cho năm tới. Mình đã quyết định học nghề
GCSE cùng với một số môn truyền thống.
Nhi: Nghề GCSE? Đó là gì?
Veronica: À, GCSEs là những chứng chỉ giáo dục trung học dành cho học sinh 14-16 tuổi.
Những môn học nghề, học sinh có thể học một ngành nghề nào đó kinh doanh, thiết kế, y tế hay
du lịch.
Nhi: Nó có khó để học cả trên trường và những môn nghề cùng một lúc không? Và có quá sớm
để đào tạo nghề không nhỉ?
Veronica: À, không... họ cung cấp một cách tiếp cận ứng dụng để học vì vậy không quá khó
hay quá sớm?
Nhi: Ờ mình hiểu rồi. Bạn thích lĩnh vực nào?
Veronica: Giải trí và du lịch.
Nhi: Vậy, có những cơ hội việc làm trong ngành du lịch nào?
Veronica: Nhiều lắm. Bạn có thể làm người dọn phòng, lễ tân, hướng dẫn viên du lịch, quản lý,
đầu bếp, lên kế hoạch sự kiện, hoặc làm trong ngành chăn sóc khách hàng,...
Nhi: Nghe có vẻ hay nhỉ! Điều gì sẽ xảy ra nếu bạn thay đổi suy nghĩ sau đó?
Veronica: Đừng lo. Mình có thể học tiếp để lấy điểm A. Với bằng A mình có thể học đại học.
Còn bạn thì sao?
Nhi: Bố mình khuyến khích mình học sinh, hóa, lý.
Veronica: Woa! Để làm bác sĩ à?
Nhi: Ừm, mình và gia đình thảo luận trở thành bác sĩ, nhưng cũng có thẻ thành nhà sinh học.

1

Lời giải chi tiết:
1. lodging manager

2. event planner

3. customer service staff

4. housekeeper

5. tour guide

1. lodging manager: quản lý phòng
2. event planner: tổ chức sự kiện
3. customer service staff: nhân viên chăm sóc khách hàng
4. housekeeper: nhân viên dọn phòng
5. tour guide: hướng dẫn viên du lịch
6. biologist: nhà sinh học
Bài 1 b(Tìm một từ/ cụm từ trong bài đối thoại có nghĩa là)
Lời giải chi tiết:
1. GCSE

2. vocational subjects

3. academic subjects

4. applied approach

5.tourism

6. leisure

1. a secondary shcool qualification that UK students generally take at the age of sixteen
- GCSE
(Bằng trung học cơ sở mà học sinh Anh thường nhận khi 16 tuổi - bằng tốt nghiệp trung học)
2. subjects connected with the skills and knowledge to do a job - vocational subjects
(những môn liên quan đến kỹ năng và kiến thức nghề nghiệp - các môn hướng nghiệp)
3. subjects which focus on theory including mathematics, literature, science, etc - academic
subjects
(những môn tập trung vào lý thuyết bao gồm toán, ngữ văn, khoa học, vv... - môn học thuật)
4. a practical method - applied approach
(phương pháp thiết thực - phương pháp thực tế)

2

5. a business of providing services for people on holiday - tourism
(Ngành kinh doanh cung cấp dịch vụ cho mọi người vào kỳ nghỉ - ngành du lịch)
6. the time when you are not at work or school - leisure
(thời gian khi bạn không làm việc hay đi học - thời gian rảnh rỗi)
Bài 1 c(Đánh dấu (√) vào đúng (T), sai (F), hoặc không có thông tin (NG).)
Lời giải chi tiết:
1. T

2. F

3. F

4. NG

5. T

6. F

1. T
Veronica is going to take a vocational GCSE subject.
(Veronica sắp thi tốt nghiệp trung học.)
2. F
Nhi knows what a vocational GCSE is. (she doesn't know)
(Nhi biết chứng chỉ nghề trung học là gì. => Sai: Cô ấy không biết)
3. F
Veronica will not have to study academic subjects anymore. (he can learn)
(Veronica sẽ không phải học những môn lý thuyết nữa. => Sai: anh ấy có thể học)
4. NG
Veronica is going to become a tour guide.
(Veronica dự định trở thành hướng dẫn viên du lịch.)
5. T
Nhi's father wants her to study the sciences
(Bố của Nhi muốn cô ấy học khoa học.)
6. F
Nhi has decided to become a doctor. (she may also become a biologist.)

3

(Nhi đã quyết định trở thành bác sĩ. => Sai: Cô ấy cũng có thể trở thành nhà sinh học.)
Bài 2 a(Nhìn vào những cụm từ và gạch bỏ những danh từ/ cụm danh từ không đi với động từ.)
Lời giải chi tiết:
1. a job

2. leisure time

3. a job

4. a living

1. earn: a living, money (kiếm sống, kiếm tiền)
2. do: a nine-to-five job, a course (làm một công việc hành chính, học một khóa học)
3. work: overtime, flexitime (làm thêm giờ, làm việc theo giờ linh hoạt)
4. take: a course, a job (học một khóa học, nhận một công việc)
Bài 2 b(Hoàn thành mỗi câu sau đây với một cụm từ hòa hợp ở phàn 2a. Chú ý có 1 từ không
dùng. Bạn có thể phải thay đổi dạng của cụm từ đó để phù hợp với câu.)
Lời giải chi tiết:
1. take/do (an English)

2. doing a nine-to-five job 3. work flexitime

course

4. earns money/earns a living

5. did a course/took a

6. work overtime

course
1. He decided to take/do an English course before going to work in America.
(Anh ấy đã quyết định học một khóa tiếng Anh trước khi đến Mỹ để làm việc.)
2. I'm work doing a nine-to-five job. I work my eight hours and I don't have to work overtime.
(Tôi làm việc theo giờ hành chính. Tôi làm việc 8 giờ mỗi ngày và không phải tăng ca.)
3. I prefer to work flexitime. That allows me time to take my children to school.
(Tôi thích làm việc linh hoạt. Điều đó cho phép tôi đưa con đi học.)
4. She earns money/earns a living by selling vegetables in the village market.
(Cô ấy kiếm sống bằng cách bán rau củ ở chợ làng.)
5. She did a course/took a course in cooking before taking the post as a chef in the restaurant.
(Cô ấy đã học khóa nấu ăn trước khi đảm nhận vị trí đầu bếp trong nhà hàng.)
4

6. Most people in my company are suffering from stress because they are asked to work
overtime.
(Nhiều người trong công ty đang bị căng thẳng vì họ bị yêu cầu làm việc tăng ca.)
Bài 3(Trong nhóm, thay phiên nhau nghĩ về một công việc. Những bạn khác hỏi câu hỏi Yes/
No để tìm ra công việc đó là gì )
Example:
A: Do you work in an office? (Bạn có làm việc trong văn phòng không?)
B: No. (Không.)
C: Do you look after people? (Bạn có chăm sóc người khác không?)
B: Yes. (Có.)
D: Do you have a university degree? ... (Bạn có bằng đại học? ... )
Lời giải chi tiết:
A: Is it a nine-to-five job? (Đó có phải là một công việc hành chính không?)
B: No, it isn't. (Không.)
A: Is it the job that you must travel a lot? (Đó có phải là công việc mà bạn phải đi rất nhiều
không?)
B: Yes, it is. (Đúng vậy.)
A: Do you need to be good at languages? (Bạn có cần giỏi ngôn ngữ không?)
B: Yes, I do. (Có.)
A: Are you a tour guid? (Bạn là hướng dẫn viên du lịch à?)
B: Right. (Đúng vậy.)
A closer look 1
1. (Đặt 1 từ/ cụm từ dưới mỗi bức tranh. Có một từ thừa không dùng.)
Lời giải chi tiết:
1. craftsman: thợ thủ công
2. physicist: nhà vật lý học
3. opera singer: ca sĩ opera

5

4. fashion designer: nhà thiết kế thời trang
5. pharmacist: dược sỹ
6. architect: kiến trúc sư
7. businesswoman: nữ doanh nhân
8. mechanic: thợ máy
Bài 2(Điền vào chỗ trống với 1 từ thích hợp từ bài 1, chỉnh sửa nếu cần thiết.)
Phương pháp giải:
physicist: nhà vật lý học
mechanic: thợ máy
pharmacist: dược sỹ
fashion designer: nhà thiết kế thời trang
opera singer: ca sĩ opera
architect: kiến trúc sư
businesswomen/businessmen: doanh nhân
craftsmen: thợ thủ công
Lời giải chi tiết:
1. physicist

2. mechanic

3. pharmacist

4. fashion designer

5. opera singer

6. architects

7.
businesswomen

8. craftsmen

1. She dreams of becoming a physicist because she really likes physics.
(Cô ấy mơ ước trở thành nhà vât lý vì cô ấy thật sự thích môn vật lý.)
2. He has a talent for fixing things, so he is an excellent mechanic.
(Anh ấy có tài năng sửa chữa đồ đạc, vì vậy anh ấy là một thợ máy tuyệt vời.)
3. My father is running a pharmacy. He is a pharmacist.
(Bố tôi mở một hiệu thuốc. Ông ấy là một dược sỹ.)
4. He wants to become a fashion designer. He's very interested in fashion and design.
(Anh ấy muốn trở thành một nhà thiết kế thời trang. Anh ấy rất thích thời trang và thiết kế.)
5. As a(n) opera singer, he has many opportunities perform in the Grand Theatre.

6

(Là một ca sĩ nhạc thính phòng, anh ấy có nhiều cơ hội trình diễn ở the Grand Theatre.)
6. Working as architects, they design buidings.
(Làm việc như là một kiến trúc sư, anh ấy thiết kế những tòa nhà.)
7. They have won many big contracts. They are successful businesswomen.
(Họ đã giành được những hợp đồng lớn. Họ là những nữ doanh nhân thành công.)
8. Working with skilled craftsmen. I learnt a lot about the art form.
(Làm việc với những thợ thủ công khéo léo. Tôi học được nhiều về nghệ thuật.)
Bài 3 a(Nối mỗi từ/ cụm từ ở cột bên trái với định nghĩa của nó cột bên phải.)
Lời giải chi tiết:
1. D

2. B

3. A

4. C

1. career – a series of jobs a person does in a particular work area
(sự nghiệp = một chuỗi các công việc mà một người làm trong một lĩnh vực cụ thể)
2. job – work which a person does to earn money
(công việc = việc làm mà người ta làm để kiếm tiền)
3. profession – a type of job that needs special traning or skills, often at higher educational
level
(nghề nghiệp = một công việc yêu cầu kỹ năng và đào tạo đặc biệt, thường dành cho người có
trình độ giáo dục cao)
4. career path – the way a person progresses in work in one job or in a series of jobs
(con đường sự nghiệp = cách mà một người phát triển/ thăng tiến trong một công việc hoặc một
ngành nghề)
Bài 3 b(Điền vào mỗi chỗ trống với một từ / cụm từ ở bài 3a.)
Lời giải chi tiết:
1. career

2. job

3. profession

4. career path

1. Throughout his teaching career, he worked as a teacher, a researcher and a textbook writer.
(Trong sự nghiệp giảng dạy của mình, anh ấy đã làm việc như là một giáo viên, nhà nghiên cứu
và nhà soạn sách giáo khoa.)

7

2. His job was becoming boring, so he decided to continue with his studies.
(Công việc của anh ấy đang trở nên nhàm chán vì vậy anh ấy quyết định tiếp tục học tập/
nghiên cứu.)
3. If you want to enter the teaching profession, you need to get a teaching degree.
(Nếu bạn muốn bắt đầu sự nghiệp giảng dạy, bạn cần có bằng sư phạm.)
4. She took a different career path when she gave up nursing and became a yoga teacher.
(Cô ấy rẽ sang con đường sự nghiệp khác khi từ bỏ viện dưỡng lão và làm giáo viên dạy yoga.)
Bài 4(Nghe các đoạn đối thoại giữa Jenny và Tom. Chú ý cách Tom dùng tông giọng trong
những câu trả lời. Sau đó thực hành đoạn đối thoại với bạn của mình.)
1. Jenny: The new office is pretty. (Văn phòng mới khá đẹp.)
Tom: Pretty? It's amazing! (Tuyệt sao? Thật đáng kinh ngạc!)
2. Jenny: My new computer is OK. (Máy tính mới của tôi cũng được.)
Tom: OK? It's fantastic! (Cũng được thôi sao? Nó tuyệt vời mà!)
3. Jenny: The canteen is good. (Quán ăn thật tuyệt.)
Tom: Good? It's wonderful! (Tốt sao? Rất tuyệt vời !)
4. Jenny: My colleagues are OK. (Các đồng nghiệp của tôi thì ổn.)
Tom: OK? They are absolutely fantastic! (Ổn sao? Họ rất tuyệt vời!)
5. Jenny: The working environment is pleasant. (Môi trường làm việc dễ chịu.)
Tom: Pleasant? It's superb! (Dễ chịu á? Thật là tuyệt vời!)
6. Jenny: The view from my office is nice. (Tầm nhìn từ văn phòng của tôi thật tuyệt.)
Tom: Nice? It's gorgeous! (Thật chứ? Thật là tuyệt vời!)
Lời giải chi tiết:
1. Jenny: The new office is pretty.
Tom: Pretty? It's amazing ↷!
2. Jenny: My new computer is OK.
Tom: OK? It's fantastic ↷!
3. Jenny: The canteen is good.
Tom: Good? It's wonderful ↷!

8

4. Jenny: My colleagues are OK.
Tom: OK? They are absolutely ↷ fantastic ↷!
5. Jenny: The working environment is pleasant.
Tom: Pleasant? It's superb ↷!
6. Jenny: The view from my office is nice.
Tom: Nice? It's gorgeous ↷!
Bài 5(Những câu trả lời của mỗi cặp câu giống nhau nhưng người nói có thái độ trái ngược.
Nghe, vẽ các mũi tên để thể hiện tông giọng sau đó lặp lại.)
1. 1a: • They have a new air-conditioner. (Họ có máy điều hòa mới.)
• Brilliant. (Tuyệt vời.)
1b: • There's going to be an electricity cut today. (Hôm nay sẽ có một đợt cắt điện.)
• Brilliant. (Tuyệt vời.)
2. 2a: • I got the sack. (Tôi đã bị cắt chức.)
• Well done. (Làm tốt lắm.)
2b: • I got a promotion again. (Tôi lại nhận được một khoản thưởng.)
• Well done. (Làm tốt lắm.)
3. 3a: • I got an A in the exam. (Tôi nhận được điểm A trong kỳ thi.)
• Excellent. (Xuất sắc lắm.)
3b: • I failed the exam again. (Tôi đã thi lại lần nữa.)
• Excellent. (Xuất sắc lắm.)
4. 4a: • Her application was turned down. (Đơn của cô ấy đã bị từ chối.)
• Amazing. (Thật kinh ngạc.)
4b: • I've been offered two jobs at the same time. (Tôi đã được nhận hai công việc cùng một
lúc.)
• Amazing. (Thật kinh ngạc.)
5. 5a: • We're having a company holiday in a luxury resort.
(Chúng tôi đang có một kỳ nghỉ công ty trong một khu nghỉ mát sang trọng.)
• How awful. (Ngạc nhiên hết sức.)

9

5b: • He has decided to cut down on our wages. (Anh ta đã quyết định cắt giảm lương của
chúng tôi.)
• How awful. (Ngạc nhiên hết sức.)
Lời giải chi tiết:
1. 1a: • They have a new air-conditioner.
• Brilliant. ↷
1b: • There's going to be an electricity cut today.
• Brilliant.➙
2. 2a: • I got the sack.
• Well done. ➙
2b: • I got a promotion again.
• Well done. ↷
3. 3a: • I got an A in the exam.
• Excellent. ↷
3b: • I failed the exam again.
• Excellent. ➙
4. 4a: • Her application was turned down.
• Amazing. ➙
4b: • I've been offered two jobs at the same time.
• Amazing. ↷
5. 5a: • We're having a company holiday in a luxury resort.
• How awful. ↷

10

5b: • He has decided to cut down on our wages.
• How awful.

A closer look 2
1. (Hoàn thành mỗi câu thứ hai để mà nó có nghĩa tương tự với cầu đầu tiên, không viết nhiều
hơn 3 từ.)
1. Although she loves maths, she has decided to become an English teacher.
(Mặc dù cô ấy thích toán, cô ấy đã quyết định trở thành giáo viên tiếng Anh.)
In spite of _______, she has decided to become an English teacher.
2. He studied hard, but he didn't pass the exam.
(Anh ấy học rất chăm chỉ, nhưng anh ấy không đỗ kỳ thi.)
Despite _______, he didn't pass the exam.
3. Even though he is lazy, he was given the job.
(Mặc dù anh ấy lười, anh ấy vẫn có việc làm.)
Despite his _______, he was given the job
4. Although he is short, he has been accepted into the volleyball team.
(Mặc dù anh ấy thấp, anh ấy đã được nhận vào đội bóng chuyền.)
Despite _______, he has been accepted into the volleyball team.
5. Even though she has poor health, she works twelve hours a day.
(Mặc dù cô ấy sức khỏe yếu, cô ấy làm việc 12 giờ mỗi ngày.)
In spite of her _______, she works twelve hours a day.
Phương pháp giải:
Although + mệnh đề = Even though + Mệnh đề
inspite of + Noun/V-ing = despite + Noun/V-ing

11

Lời giải chi tiết:
1. loving maths

2. studying hard

4. being short

5. poor health

3. laziness

1. In spite of loving maths, she has decided to become an English teacher.
(Mặc dù thích toán, nhưng cô ấy đã quyết định trở thành một giáo viên tiếng Anh.)
2. Despite studying hard, he didn't pass the exam.
(Mặc dù học tập chăm chỉ, anh ấy đã không vượt qua kỳ thi.)
3. Despite his laziness, he was given the job.
(Mặc dù lười biếng, nhưng anh ta đã được giao việc.)
4. Despite being short, he has been accepted into the volleyball team.
(Mặc dù thấp, nhưng anh ấy đã được nhận vào đội bóng chuyền.)
5. In spite of her poor health, she workings twelve hours a day.
(Mặc dù sức khoẻ của cô ấy kém, nhưng cô ấy làm việc 12 tiếng một ngày.)
Bài 2(Khoanh chọn từ/ cụm từ in đậm đúng. Thỉnh thoảng cả hai từ đều đúng.)
Lời giải chi tiết:
1. to give

2. to pass

3. choosing

4. talking

5. to employ

6. to talk/talking

1. offer to V: yêu cầu, đề nghị
The man offered to give me the job.
(Người đàn ông mời tôi làm công việc đó.)
2. manage to V: quản lý
She managed to pass the exam for that top school.
(Cô ấy đã vượt qua kì thi để vào trường top.)

12

3. discuss Ving: trao đổi, thảo luận
The students discussed choosing a career.
(Học sinh thảo luận về việc lựa chọn một nghề nghiệp.)
4. mention Ving: đề cập tới, nhắc tới
Did your teacher mention taking vocational courses?
(Giáo viên của bạn có đề cập đến việc tham gia khóa học nghề không?)
5. refuse to V: từ chối
The company refuses to employ poorly qualified applicants.
(Công ty từ chối nhận người có bằng cấp thấp.)
6. continute to V/Ving: tiếp tục
The teacher continued to talk/talking about job opportunities when the principal came in.
(Giáo viên tiếp tục nói về các cơ hội nghề nghiệp khi hiệu trưởng bước vào.)
Bài 3(Chọn đáp án đúng.)
Lời giải chi tiết:
1. A

2. A

3. C

4. C

5. A and C

6. B

1. The school is expected to provide good citizens for society.
(Trường học được hi vọng tạo ra những công dân tốt cho xã hội.)
Giải thích:expect + to V (hi vọng việc gì đó)
2. The school headmaster promised to offer practical study programmes to students.
(Hiệu trưởng hứa cung cấp chương trình học tập thực tế cho học sinh.)
Giải thích: promise + to V (hứa làm việc gì đó)
3. The company admitted dismissing the employee unfairly.
(Công ty thừa nhận đã sa thải nhân viên một cách đầy bất công.)
Giải thích: admit + V-ing (thừa nhận việc gì đó)
4. She doesn't mind working hard to reach her career goals.

13

(Cô ấy không ngại làm việc vất vả để đạt được mục tiêu công việc.)
Giải thích: mind + V-ing (ngại/ phiền làm việc gì đó)
5. It may be too late to begin to learn/ learning vocational skills after you leave school.
(Có lẽ quá trễ để bắt đầu học những kỹ năng nghề nghiệp sau khi rời khỏi trường.)
Giải thích: expect + to V (hi vọng việc gì đó)
6. Many more students tend to enrol in vocational schools than in senior secondary schools.
(Nhiều học sinh có xu hướng đăng ký trường nghề nhiều hơn trường trung học phổ thông.)
Giải thích: tend + to V (có dự định/ xu hướng làm việc gì đó)
Bài 4(Hoàn thành những câu sau dùng những ý tưởng trong tranh và dạng đúng của động từ
trong ngoặc.)
Lời giải chi tiết:
1. to lock

2. meeting

3. to contact

4. to send

5. working

6. talking

7. posting

8. to answer

1. Oh, no! I forgot to lock the door!
(Ồ không, tôi đã quân khóa cửa.)
2. ... I don't remember meeting you at the job fair last year.
(Tôi không nhớ đã gặp bạn ở hội chợ việc làm năm ngoái.)
3. I've been trying to contact the employment office but no one is answering!
(Tôi đang cố gắng liên lạc với văn phòng việc làm nhưng không ai trả lời.)
4. Did you remember to send your CV? It's the deadline this morning.
(Bạn có nhớ gửi CV không? Sáng nay là hạn chót đó.)
5. I will never forget working so hard to become an architect.
(Tôi sẽ không bao giờ quên đã làm việc vất vả như vậy để trở thành kiến trúc sư.)
6. Please, stop talking. The library is a quiet space.
(Làm ơn, dừng nói chuyện. Thư viện là một không gian yên tĩnh mà.)
7. Why don't you try posting your CV to the company? They are looking for people like you.

14

(Tại sao không thử gửi CV của bạn đến công ty? Họ đang tìm kiếm những người giống như bạn.)
8. She stopped reading to answer the phone.
(Cô ấy đã dừng đọc sách để nghe điện thoại.)
Bài 5(Hoàn thành mỗi câu thứ hai sử dụng dạng đúng của từ được cho để có nghĩa tương tự với
câu đầu tiên, Viết khoảng 2 đến 5 từ.)
1. The boy finally succeeded in dealing with his peers at the vocational school. (manage )
(Thằng nhóc cuối cuối đã giải quyết xong vấn đề với bạn ở trường nghề.)
=> The boy _______ his peers at the vocational school.
2. She tried hard to cooperate with the others in the team to finish the work. (attemp)
(Cô ấy cô gắng hết sức để hợp tác với những người khác trong đội để hoàn thành công việc.)
=> She _______ others in the team to finish the work.
3. Although he made efforts in his work, he wasn't promoted. ( in spite of)
(Mặc dù anh ấy nỗ lực làm việc, anh ấy không được thăng chức.)
=> He wasn't promoted _______ efforts in his work.
4. The boss said he didn't bully the new employee. (deny)
(Ông sếp bảo rằng ông ấy đã không sa thải nhân viên.)
=> The boss _______ employee.
5. Although the man was qualified for the job, he wasn't accepted. (Despite)
(Mặc dù người đàn ông này đạt yêu cầu công việc, nhưng anh ấy không được nhận.)
=> _______ for the job, he wasn't accepted.
Phương pháp giải:
Despite for N: mặc dù cho
inspite of N/Ving: mặc dù
manage to V: quản lý

15

attemp to V: hợp tác
deny Ving: phủ nhận
Lời giải chi tiết:
1. The boy finally managed to deal with his peers at the vocational school.
(Cậu bé cuối cùng đã giải quyết được với bạn học của mình tại trường dạy nghề.)
2. She attempted to cooperate with the others in the team to finish the work.
(Cô đã cố gắng hợp tác với những người khác trong nhóm để hoàn thành công việc.)
3. He wasn't promoted in spite of his efforts.
(Anh ấy không được thăng tiến mặc dù anh ấy đã nỗ lực trong công việc.)
4. The boss denied bullying the new employee.
(Ông chủ phủ nhận việc bắt nạt nhân viên mới.)
5. Despite being qualified for the job, he wasn't accepted./Despite qualifying for the job, he
wasn't accepted.
(Mặc dù đủ tiêu chuẩn / Mặc dù đủ điều kiện cho công việc, nhưng anh ấy không được chấp
nhận.)
Communication
1. (Website 4Teen đã mở một diễn đàn cho thanh thiếu niên để thảo luận con đường sự nghiệp
của họ. Đọc những bài đăng sau đây về sự lựa chọn của họ.)
Phương pháp giải:
Tạm dịch:
Tú: Mọi người nói mình có thể hát, vì vậy mình dự đinh đăng ký học trường biểu diễn nghệ
thuật. Mình hi vọng trở thành ca sĩ nhạc thính phòng. Mình sẽ nổi tiếng đi khắp thế giới và gặp
gỡ những người khác nhau. Mình sẽ kiếm rất nhiều tiền.
Anh: Mình dự định trở thành một kiến trúc sư vì mình thích thiết kế và kiến trúc. Đó là công việc
rất có ý nghĩa. Một kiến trúc sư giỏi có thể cải thiện cuộc sống của con người. Mẹ mình là một
kiến trúc sư thành công và thật tốt khi bà làm việc theo ca linh động. Mình muốn giống như mẹ.

16

Dương: Mình dự định học vật lý ở trường đại học. Mình luôn tò mò về cách thức và thế giới tự
nhiên hoạt động theo cách của nó. Mình sẽ trở thành một nhà vật lý để tìm ra câu trả lời cho
những câu hỏi của riêng mình về thế giới.
Dzung: Mình không biết làm gì trong tương lai. Nhưng mình chắc chắn sẽ không làm bác sĩ.Chị
của mình đang học ngành y và chị ấy phải học hành rất cật lực. Chị ấy học đại học và làm việc ở
bệnh viện. Mình không thể chịu được như vậy.
Bài 2(Đọc các bài đăng lần nữa. Theo nhóm, thảo luận và quyết định lý do của ai cho việc lựa
chọn/ không lựa chọn công việc mà bạn đồng tình và của ai bạn không đồng tình. Nói lý do.
Bạn có thể bắt đầu với những cụm từ bên dưới.)
Lời giải chi tiết:
Post from Tu: (Bài đăng từ Tú)
- I agree that if Tu can sing, he should enroll in a school for performing arts.
(Tôi đồng ý rằng nếu Tú có thể hát, anh ấy nên ghi danh vào một trường nghệ thuật biểu diễn.)
- Tu is right. A singer can make a bundle.
(Tú đúng. Một ca sĩ có thể kiếm được nhiều tiền.)
- I can't agree with Tu's reason. Not every singer becomes famous.
(Tôi không thể đồng ý với lý do của Tú. Không phải mọi ca sĩ trở nên nổi tiếng.)
- I don't think every singer can travel all over the world.
(Tôi không nghĩ rằng mọi ca sĩ đều có thể đi khắp thế giới.)
Post from Anh: (Bài đăng từ Ánh)
- I totally agree with Anh that it is a meaningful job, because architects can help improve people's
lives.
(Tôi hoàn toàn đồng ý với Ánh rằng đó là một công việc có ý nghĩa, bởi vì các kiến trúc sư có
thể giúp cải thiện cuộc sống của người dân.)
- I can't agree with Anh that architects work flexitime. My dad is also an architect and he has to
be at work at 8 a.m. every day.

17

(Tôi không thể đồng ý với Ánh rằng các kiến trúc sư làm việc theo xu hướng. Cha tôi cũng là
kiến trúc sư và ông phải làm việc lúc 8 giờ mỗi ngày.)
Post from Duong: (Bài đăng từ Dương)
- Duong is absolutely right. If he is curious about the natural world, that job can satisfy him in
many ways.
(Dương hoàn toàn đúng. Nếu anh ta tò mò về thế giới tự nhiên, công việc đó có thể thỏa mãn anh
ta bằng nhiều cách.)
- I'm sorry, I can't agree with Duong. He wants to become a physicist because he is curious about
the world, but can he be sure that he is able to do the job? Is he good at physics?
(Tôi xin lỗi, tôi không thể đồng ý với Dương. Anh ta muốn trở thành một nhà vật lý vì anh ta tò
mò về thế giới, nhưng anh ta có chắc chắn rằng anh ta có thể làm việc này không? Anh ta giỏi
vật lý?)
Post from Dzung: (Bài đăng từ Dzung)
- Exactly. What Dzung says is true. Student doctors do have to burn the midnight oil. They have
to learn about everything related to their patients because their advice affects the patients' lives.
(Chính xác. Điều Dzung nói là đúng. Các bác sỹ phải làm việc cật lực. Họ phải tìm hiểu về mọi
thứ liên quan đến bệnh nhân vì lời khuyên của họ ảnh hưởng đến cuộc sống của bệnh nhân.)
- I totally agree with Dzung because it is very hard to work in hospitals. All around you are
patients waiting for your help.
(Tôi hoàn toàn đồng ý với Dzung vì rất khó làm việc trong bệnh viện. Tất cả xung quanh bạn là
bệnh nhân đang chờ bạn giúp đỡ.)
- Hold on... If everyone only thinks about the hardships, who will become doctors? Who will
treat the patients, then?
(Chờ đã ... Nếu mọi người chỉ nghĩ về những khó khăn, ai sẽ trở thành bác sĩ? Ai sẽ điều trị bệnh
nhân, vậy thì sao?)

18

Bài 3 a(Làm việc theo cặp. Nói với bạn cùng học về công việc mà bạn muốn/ không muốn làm
trong tương lai. Nhớ nêu lý do tại sao hoặc tại sao không.)
Lời giải chi tiết:
I'm artistic. I want to become a fashion designer because I like fashion and I think it's a
creative job.
(Tôi là người có thiên hướng nghệ thuật. Tôi muốn trở thành một nhà thiết kế thời trang bởi vì
tôi thích thời trang và tôi nghĩ đó là một công việc sáng tạo.)
Bài 3 b(Tường thuật lại quyết định của bạn với cặp khác hoặc trước lớp.)
Lời giải chi tiết:
Hello every body, now I will tell you about our decisions for the future. I will be a biologist after
graduating from university because I love wild world. I hate working inside the cities because
it's too noisy and polluted. Huong wants to become a doctor so that she can save lots of lives.
She decided not to be a teacher because she is not patient enough to work with children.
Tạm dịch:
Chào mọi người, bây giờ tớ sẽ kể với các bạn về các quyết định của bọn tớ cho tương lai. Mình
muốn là một nhà sinh vật học sau khi tốt nghiệp đại học vì mình yêu thế giới hoang dã. Mình
ghét làm việc trong Thành Phố vì nó ồn ào và ô nhiễm. Hương muốn trở thành một bác sĩ để cô
ấy có thể cứu nhiều người. Cô ấy quyết định không làm một giáo viên vè cô ấy không đủ kiên
nhẫn để làm việc với trẻ em.

Skills 1
Reading
1. (Thảo luận những câu hỏi. Đọc bài báo từ trang web hướng nghiệp và kiểm tra câu trả lời của
bạn.)
1. What is a job? (Công việc là gì?)
2. What is a career? (Sự nghiệp là gì?)
3. How different are they? (Chúng khác nhau thế nào?)

19

Phương pháp giải:
Tạm dịch:
CHỌN SỰ NGHIỆP : HÃY SUY NGHĨ THẬT KỸ
Một sự nghiệp đã từng được hiểu là một công việc đơn lẻ mà người ta làm để kiếm sống. Tuy
nhiên trong thế giới công việc đang ngày càng thay đổi ngày nay người ta tiếp tục học và có
trách nhiệm xây dựng tương lại của mình. Vì vậy một nghề nghiệp được xem như nhiều hơn là
một công việc. Hơn thế nữa nó là một quá trình liên tục học và cải thiện các kỹ năng và kinh
nghiệm.
Chọn một nghề nghiệp rất khó, bạn phải cân nhắc nhiều thứ. Trước tiên, bạn nên xem xét bạn
thích cái gì, cái gì quan trọng với bạn, bạn giỏi về cái gì và ai sẽ ở đó để giúp đỡ bạn. Ví dụ,
bạn có thể muốn kiếm càng nhiều tiền càng tốt hoặc muốn đạt được sự hài lòng trong công
việc, hoặc làm cho xã hội khác đi. Sau đó bạn nên cân nhắc đến phong cách giáo dục và học
tập. Bạn có thể muốn theo một trường trung học , cao đẳng hay đại học. Mặt khác, bạn cũng có
thể vào trường đào tạo nghề nới mà những kỹ năng đã học được áp dụng trực tiếp vào công
việc. Thứ ba, bạn nên tự nghiên cứu để có thể tìm ra con đường sự nghiệp. Ví dụ, con đường
nghề nghiệp trong giáo dục có thể bao gồm giảng dạy, phát triển giáo án, nghiên cứu và quản
lý. Cuối cùng nói với mọi người. Bố mẹ, thầy cô, thậm chí bạn bè của bạn có thể cho bạn lời
khuyên đúng đắn.
Lời giải chi tiết:
1. A job is something people do to earn money.
(Một công việc là cái gì đó con người làm để kiếm tiền.)
2. A career is more than a job. It is an ongoing process of learning and development of skills and
experience.
(Sự nghiệp nhiều hơn công việc. Nó là một quá trình học tập và phát triển những kỹ năng và kinh
nghiệm.)
3. Very different. (A job describes what you are doing now, a career describes your job choices
over your working life, with the aim of improving your quality of life.)

20

(Chúng rất khác nhau. Công việc là cái bạn đang làm, sự nghiệp mô tả những lựa chọn công việc
của bạn trong suốt cuộc đời làm việc, với mục tiêu cải thiện chất lượng cuộc sống.)
Bài 2 (Nối từ/ cụm từ được làm nổi bật trong bài báo với nghĩa của nó.)
Lời giải chi tiết:
1. career path

2. peers

3. ongoing

4. alternatively

5. take into account

1. career path = the route that you take through your working life
(con đường sự nghiệp = con đương bạn đi suốt quãng đời làm việc)
2. peers = people of the same age or same social status as you
(bạn bè đồng niên= những người bạn cùng trang lứa và địa vị xã hội)
3. ongoing = non-stop
(tiếp tục = không ngừng)
4. alternatively = as another option
(mặt khác = như một sự lựa chọn khác)
5. take into account = consider something carefully
(xem xét cẩn thận)
Bài 3(Quyết định những câu sau là đúng (T) hay sai (F).)
Lời giải chi tiết:
1. T

2. F

3. F

4. T

5. T

6. T

1. T
A career no longer means a single job.
(Một nghề nghiệp không còn có nghĩa là một công việc đơn lẻ nữa.)
2. F
Your parents will be responsible for your job career. => It's you, not anyone else.

21

(Bố mẹ của bạn sẽ chịu trách nhiệm về công việc hay nghề nghiệp của bạn. => Sai: Chính là bạn
chứ không phải ai khác.)
3. F
Before choosing a career, you have to get all neccesary education and training. => You may also
opt for vocational training.
(Trước khi chọn một nghề nghiệp bạn nên có bằng cấp và đào tạo cần thiết. => Sai: Bạn cũng có
thể lựa chọn đào tạo nghề.)
4. T
You can choose a job based on your likes, your abilities and priorities.
(Bạn có thể chọn một công việc dựa trên sở thích, năng lực và tính cách.)
5. T
If you follow a vocational education, you learn specific skills to do a job.
(Nếu bạn theo lớp đào tạo nghề, bạn sẽ học được những kỹ năng đặc biệt để làm một nghề nào
đó.)
6. T
It is advisable to get advice before you decide on a future job.
(Bạn nên tham khảo những lời khuyên trước khi chọn một nghề nghiệp.)
Bài 4(Nghĩ về những kỹ năng và khả năng để làm những công việc bên dưới. Làm việc cùng
nhau và ghi chú lại.)
Likes

Personality

Abi...
 
Gửi ý kiến