Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Giáo án tổng hợp

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Phan Anh
Ngày gửi: 08h:41' 17-06-2024
Dung lượng: 382.1 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích: 0 người
Unit 11
Getting started
1. (Nghe và đọc.)
a. (Đánh dấu √ vào người có ý kiến sau đây.)
Phương pháp giải:
Tạm dịch:
Người phỏng vấn: Chúng tôi đã mời một vài học sinh từ trường cây sồi tại thung lũng vui vẻ
đến diễn đàn Beyond 2030, và họ sắp chia sẻ với chúng ta cách nhìn của họ về tương lai. Bạn
muốn phát biểu trước không Phong?
Phong: Tôi tin rằng sự thay đổi lớn nhất sẽ diễn ra trong hệ thống thường học. Ngoại trừ trường
học, cũng ta cũng sẽ học từ những nơi sẽ cho chúng ta kiến thức và trải nghiệm thật sự, chắc hạn
như trạm tàu hỏa, trong công ty, hoặc trên nông trại.
Mai: Tôi đồng ý. Việc áp dụng vào thực tiễn này sẽ cho chúng ta nhận thức về sự tham gia, cảm
giác rằng chúng ta là một phần của quá trình.
Người phỏng vấn: Và vai trò của giáo viên thì sao?
Phong: À thầy cô sẽ là những người hỗ trợ thay vì là người cung cấp thông tin.
Người phỏng vấn: Hay nhỉ. Và bạn nhận thấy tương lai như thế nào, Nguyên?
Nguyên: À tôi nghĩ vai trò của người bố sẽ thay đổi đáng kể.
Người phỏng vấn: À vâng? Bằng cách nào?
Nguyên: Người bố hiện đại sẽ không cần là trị cột tài chính trong gia đình. Bố có thể làm việc
bên ngoài hoặc ở nhà chăm sóc các con.
Người phỏng vấn: Và làm việc nhà?
Nguyên: Vâng, đó là công việc được trả lương hay không không quan trọng đúng không?
Mai: Nhất trí. Lợi ích là con của họ sẽ gặp các bố thường xuyên hơn và có mối quan hệ gần gũi
hơn. Tôi không gặp bố thường xuyên lắm, nhưng tôi thích mỗi khoảnh khắc trải qua với bố.
Người phỏng vấn: À chúng ta chắc chắn đang bao quát những chủ đề thú vị...
Lời giải chi tiết:

1

1. Phong

2. Mai

3. Phong

4. Nguyên

5. Mai

1. Phong - Students will learn from a real workplace.
(Học sinh sẽ học nhiều từ nơi làm việc thực tế.)
2. Mai - Students love seeing themselves as part of the process.
(Học sinh thích nhìn thấy chúng là một phần của quá trình.)
3. Phong - The teacher will act more like a facilitator.
(Giáo viên sẽ làm việc như người hỗ trợ.)
4. Nguyên - The father will not necessarily be the breadwinner of the family
(Bố không nhất định phải là trụ cột tài chính trong gia đình.)
5. Mai - With the involvement of fathers in the home, they will develop a closer bond with their
children.
(Với sự có mặt thường xuyên của các ông bố trong nhà sẽ giúp có thêm mối quan hệ gần gũi
với các con.)
Bài 1 b(Trả lời câu hỏi.)
1. What is the purpose of the Beyond 2030 for?
(Mục đích của Beyon 2030 là gì?)
2. Who has been invited to the discussion?
(Ai được mời đến buổi thảo luận này?)
3. What does Phong think about classes in the future?
(Phong nghĩ gì về lớp học trong tương lai?)
4. Why might students like having classes outside school?
(Tại sao học sinh có thể thích lớp học bên ngoài trường học?)
5. Will the father of the future always stay at home?
(Ông bố của tương lai sẽ luôn ở nhà à?)
6. Does Nguyen feel negative about a man do housework?
(Nguyên có cảm thấy tiêu cực về việc đàn ông làm việc nhà không?)
Lời giải chi tiết:

2

1. It's for people to share their vision of the future.
(Để mọi người chia sẻ tầm nhìn của họ về tương lai.)
2. Some students from Oak Tree School in Happy Valley.
(Một số học sinh từ trường Oak Tree ở Happy Valley.)
3. He says that learning will also take place outside school.
(Anh ấy nói rằng học tập cũng sẽ diễn ra bên ngoài trường.)
4. It will give them a sense of participation and of being part of the process.
(Nó sẽ cho họ một cảm giác được tham gia và trở thành một phần của quy trình.)
5. No, he won't. He may still go to work.
(Không, sẽ không luôn ở nhà. Anh ấy vẫn có thể đi làm.)
6. No, he doesn't.
(Không, anh ấy không cảm thấy vậy.)
Bài 1 c(Làm việc theo nhóm. Thảo luận về ý nghĩa của những cụm từ và câu sau đây.)
Lời giải chi tiết:
1. Beyond 2030: after the year 2030
(Ngoài năm 2030: sau năm 2030)
2. vision of the future: ideas about what life will be like in the future
(tầm nhìn về tương lai: những ý tưởng về cuộc sống sẽ như thế nào trong tương lai)
3. It's work, paid or not, isn't it?: Both housework and paid work are worthy of respect
(Đó là công việc, được trả lương và không trả lương, phải không?: Cả công việc gia đình và
công việc được trả lương xứng đáng được tôn trọng.)
4. I love every moment I spend with him: I love being with my father.
(Tôi yêu mọi khoảnh khắc tôi trải quan với ông.: Tôi thích ở với bố tôi.)
Bài 2(Những từ và cụm từ này được trích từ bài đối thoại. Đánh dấu (√) vào giải thích đúng cho
mỗi từ.)
Lời giải chi tiết:
1-B

2-A

3-B

3

1 - B. facilitator – a person who helps somebody to do something more easily by discussing and
giving guidance
(người hỗ trợ = người giúp đỡ người khác làm việc nhanh hơn bằng cách thảo luận hoặc đưa ra
hướng dẫn)
2 - A. information provider – the person who gathers information and uses it to teach others
(người cung cấp thông tin = người thu thập thông tin và dùng nó để dạy cho người khác)
3 - B. breadwinner – a person who supports the family with the money he/she earns
(trụ cột tài chính= người chu cấp tiền bạc để nuôi nấng gia đình)
Bài 3(Làm việc theo nhóm. Những bức tranh này thể hiện những quan điểm về tương lai. Thảo
luận xem chúng có thể có nghĩa gì.)
Lời giải chi tiết:
1. Cars will be running on solar energy.
(Ô tô sẽ chạy bằng năng lượng mặt trời.)
2. People will live in houses in the sky.
(Con người sẽ sống trong những ngôi nhà trên trời.)
3. People will be able to talk to their pets.
(Con người có thể trò chuyện với thú cưng của họ.)
4. Robots will be doing the housework.
(Rô bốt sẽ làm việc nhà.)
5. Trains will be running as fast as 300km/h.
(Tàu hỏa sẽ chạy 300km/h.)
6. Land will become barren.
(Đất sẽ trở nên cằn cỗi.)
Bài 4(Chia thành hai nhóm. Một nhóm nêu tên dịch vụ. Nhóm còn lại đưa ra quan điểm dịch vụ
đó trong tương lai. Thay phiên nhau cứ như thế. Nhóm nào có nhiều tiên đoán nhất sẽ thắng.)
Group A: Hospitals!
(Nhóm A: Bệnh viện.)
Group B: Operations will be performed by robots.

4

(Nhóm B: Các cuộc phẫu thuật sẽ do rô bốt thực hiện.)
Lời giải chi tiết:
Service (Dịch vụ)

Vision in the future (Quan điểm trong tương lai)

Transport

Cars can fly to the sky and dive into the ocean.

(Vận chuyển)

(Ô tô có thể bay trên bầu trời và lặn xuống biển.)

Education

Distant learning will be more popular.

(Giáo dục)

(Học từ xa sẽ trở nên phổ biến.)

Clothes producing

Robots will make clothes for us.

(Sản xuất quần áo)

(Robot sẽ làm quần áo cho chúng ta.)

Restaurant

Robots will work as waiter/waitress.

(Nhà hàng)

(Robot sẽ làm người phục vụ bàn.)

Construction

Robot will build houses and buildings.

(Xây dựng)

(Robot sẽ xây dựng nhà cửa và tòa nhà.)

A closer look 1

5

1. (Hoàn

thành

bảng

với

từ

thích

Tạm dịch:
Động từ - danh từ - danh từ chỉ người
1. tham dự - sự tham dự - người tham dự
2. tạo thuận lợi - sự thuận lợi - người hỗ trợ
3. cung cấp - sự cung cấp - nhà cung cấp
4. phát triển - sự phát triển - người phát triển
5. phỏng vấn - cuộc phỏng vấn - người phỏng vấn / phỏng vấn viên
6. đánh giá - sự đánh giá - người đánh giá
7. tham gia - sự tham gia - người tham gia
8. ứng tuyển - sự ứng tuyển - người ứng tuyển
Bài 2(Sử dụng những từ ở bảng 1 để hoàn thành câu.)
Lời giải chi tiết:
1. attend

2. facilitate

3. provider

4. developed

5. interviews

6. evaluation

7. participation

8. apply

1. A lot of people have come tonight to attend the forum.
(Tối nay nhiều người đã đến để tham gia diễn đàn.)

6

hợp.)

2. The application of technology in the school will facilitate self-learning.
(Ứng dụng công nghệ trong trường học tạo điều kiện thuận lợi cho việc tự học.)
3. Even in distant areas, the teacher will no longer be the only provider of knowledge.
(Thậm chí ở những vùng xa xôi, giáo viên không còn chỉ là người truyền đạt kiến thức.)
4. Who has developed the idea into this remarkable event?
(Ai đã phát triển ý tưởng thành sự kiện hoành tráng này?)
5. In the programme, he interviews ordinary people about their future plans.
(Trong chương trình anh ấy phỏng vấn những người bình thường về kế hoạch tương lai.)
6. The discussion included a critical evaluation of the new course.
(Cuộc thảo luận bao gồm những đánh giá phê bình về khóa học mới.)
7. We require your full participation in this discussion.
(Chúng tôi yêu cầu sự tham gia đầy đủ của bạn trong buổi thảo luận.)
8. She decided to apply for a job as an engineer.
(Cô ấy đã quyết định nộp hồ sơ vào công việc kỹ sư.)
Bài 3(Chọn đáp án đúng A, B, hay C gần nghĩa nhất với từ/ cụm từ gạch chân trong câu.)
1. In the future, fathers may be externally employed or stay at home and look after their
children.
(Trong tương lai, các ông bố có thể ra ngoài làm việc hoặc ở nhà chăm sóc các con.)
A. do extra work (làm thêm việc)
B. go out to work (ra ngoài làm việc)
C. work full-time (làm toàn thời gian)
2. There will still be actual classrooms where teachers and students can interact face to face.
(Sẽ vẫn còn những lớp học truyền thống nơi các giáo viên và học sinh có thể tương tác trực
tiếp.)
A. virtual (ảo)
B. online (trực tuyến)
C. traditional (truyền thống)

7

3. The most facinating change happening to women is their increasing involvenment education
and employment.
(Sự thay đổi thú vị nhất xảy ra với phụ nữa là tăng sự tham gia vào giáo dục và tuyển dụng.)
A. participation (sự tham gia)
B. roles (vai trò)
C. power (năng lượng)
4. Viet Nam used to be male-dominated, with men being the voice of the family and society.
(Việt Nam đã từng có chế độ trọng nam khinh nữ, đàn ông có tiếng nói trong gia đình và xã
hội.)
A. men doing housework (đàn ông làm việc nhà)
B. men playing the leading role (đàn ông đóng vai trò lãnh đạo)
C. men earning money (đàn ông kiếm tiền)
5. Women get a job to support their families as well as to be financially independent.
(Phụ nữ có việc làm để hõ trợ gia đình cũng như độc lập về tài chính.)
A. economically (về kinh tế)
B. physically (về thể chất)
C. totally (toàn bộ)
Lời giải chi tiết:
1. B

2. C

3. A

4. B

5. A

1. B: be externally employed = go out to work (v.phr): ra ngoài làm việc
2. C: actual = traditional (adj): truyền thống
3. A: involvement = participation (n): sự tham gia
4. B: male-dominated = men playing the leading role (adj): đàn ông đóng vai trò chủ đạo
5. A: financially = economically (adv): về kinh tế, tài chính
Bài 4(Hoàn thành câu với những cụm từ được hình thành từ " sense of".)
Lời giải chi tiết:
1. sense of direction: khả năng định hướng

8

He has a very good sense of direction. He never gets lost.
(Anh ấy xác định phương hướng rất tốt. Anh ấy chưa bao giờ lạc đường.)
2. sense of humour: khiếu hài hước
She has such a good sense of humour. She makes everyone laugh at work.
(Cô ấy rất hài hước. Cô ấy làm mọi người cười lúc làm việc.)
3. sense of time: ý thức về thời gian
I don't have much sense of time. I always seem to be late for appointments.
(Tôi không giỏi xác định giờ. Tôi luôn đi muộn các cuộc hẹn.)
4. sense of responsibility: tinh thần trách nhiệm
He has a strong sense of responsibility. You can always rely on him.
(Anh ấy cực kỳ có trách nhiệm. Bạn có thể luôn tin tưởng anh ấy.)
5. sense of style: phong cách ăn mặc
She has no sense of style at all. She never chooses the right colour or right clothes for herself.
(Cô ấy không có phong cách ăn mặc chút nào. Cô ấy chưa bao giờ chọn màu hay quần áo phù
hợp với cô ấy.)
Bài 5(Nghe cẩn thận và đánh dấu (✓) vào ô đúng. Sau đó nghe lại và lặp lại.)
Lời giải chi tiết:




1. No one can deny it? (Không ai có thể phủ nhận nó?)
2. All of us can see your point. (Tất cả chúng ta có thể nhìn thấy điểm





của bạn.)
3. We will help him with the money. (Chúng ta sẽ giúp anh ấy với số



tiền đó.)


4. You will be cooking. (Bạn sẽ được nấu ăn.)

9

5. Well, you may be right. (Vâng, bạn có thể đúng.)



Bài 6(Đánh dấu những câu với mũi tên đi xuống (đồng ý) hay mũi tên đi lên (không đồng ý).
Sau đó nghe và kiểm tra.)
Laura: We have to educate the public about wildlife.
(Chúng ta phải giáo dục công khai về động vật hoang dã.)
Mike: Yes, that's important.
(Vâng, điều đó rất quan trọng.)
Laura: And we must act to save endangered species.
(Và chúng ta phải hành động để cứu những loài nguy cấp.)
Mike: That helps.
(Điều đó sẽ có ích.)
Laura: Keeping wild animals in zoos can help protect them.
(Giữ động vật hoang dã trong vườn thú có thể giúp bảo vệ chúng.)
Mike: That's an important point …
(Đó là một điểm quan trọng ...)
Laura: Zoos can make money for their conservation programmes through charging entrance
fees.
(Vườn thú có thể kiếm tiền cho các chương trình bảo tồn của họ thông qua việc thu phí vào
cửa.)
Mike: Umm, yes I suppose so.
(Umm, vâng, tôi cũng nghĩ thế.)
Lời giải chi tiết:
Laura: We have to educate the public about wildlife.
Mike: Yes, that's important. ↷
Laura: And we must act to save endangered species.
Mike: That helps. ↷
Laura: Keeping wild animals in zoos can help protect them.

10

Mike: That's an important point … ⤻
Laura: Zoos can make money for their conservation programmes through charging entrance
fees.
Mike: Umm, yes I suppose ⤻ so.
A closer look 2
1. (Chọn thì tương lai chủ động hay bị động để hoàn thành câu.)
Lời giải chi tiết:
1. A

2. B

3. B

4. A

5. A

6. B

1. A
Teenagers will participate in important decisions concerning their lives.
(Thanh thiếu niên sẽ tham gia vào những quyết định quan trọng liên quan đến cuộc sống của
chúng.)
2. B
Trees will be planted on both sides of the streets.
(Cây sẽ được trồng hai bên đường.)
3. B
All the information you need for the report will be provided tomorrow.
(Tất cả những thông tin bạn cần cho bài báo cáo sẽ được cung cấp vào ngày mai.)
4. A
When put into operation, this factory will produce tons of cheese a day.
(Khi bắt đầu hoạt động nhà máy này sẽ sản xuất 10 tấn phô mai một ngày.)
5. A
In the near future, e-books will replace paper books in school.
(Trong tương lai sách điện từ sẽ thay thế sách giấy ở trường.)
6. B
The principal promises that safety measures will immediately be applied.

11

(Hiệu trưởng hứa rằng những biện pháp an toàn sẽ được áp dụng ngay lập tức.)
Bài 2(Viết lại câu không đổi nghĩa so với câu ban đầu.)
1. They will also hold classes in places like restaurants or supermarkets.
(Họ cũng sẽ tổ chức lớp học ở những nơi như nhà hàng và siêu thị.)
=> Classes ___________.
2. The school will constantly tailor its curriculum to meet changes in society.
(Trường học sẽ liên tục điều chỉnh giáo án để đáp ứng sự thay đổi của xã hội.)
=> The school's curriculum ___________.
3. Schools will not evaluate students' academic performance through exams only.
(Trường học sẽ không đánh giá học lực của học sinh chỉ thông qua các bài thi.)
=> Students' academic performance___________.
4. Men will no longer make all the decisions in the family.
(Đàn ông sẽ không còn đưa ra mọi quyết định trong gia đình.)
=> Not all the decisions in the family__________.
5. High technology will free women from most housework.
(Công nghệ cao sẽ giải phóng phụ nữ khỏi hầu hết công việc nhà.)
=> Women _____________.
6. They will build more flyovers to reduce traffic in the city.
(Họ sẽ xây dựng nhiều cầu vượt hơn để giảm giao thông trong thành phố.)
=> More flyovers ______________.
Lời giải chi tiết:
1. Classes will also be held in places like restaurants or supermarkets.
(Các lớp học cũng sẽ được tổ chức ở những nơi như nhà hàng hay siêu thị.)
2. The school's curriculum will constantly be tailored to meet changes in society.

12

(Chương trình giảng dạy của trường sẽ liên tục được điều chỉnh để đáp ứng những thay đổi trong
xã hội.)
3. Students' academic performance will not be evaluated through exams only.
(Kết quả học tập của học sinh sẽ không được đánh giá qua các kỳ thi.)
4. Not all the decisions in the family will be made by men.
(Không phải tất cả các quyết định trong gia đình sẽ do nam giới thực hiện.)
5. Women will be freed from most housework by high technology.
(Phụ nữ sẽ được giải phóng khỏi hầu hết các công việc gia đình bằng công nghệ cao.)
6. More flyovers will be built to reduce traffic in the city.
(Thêm nhiều cầu vượt sẽ được xây dựng để giảm lưu lượng giao thông trong thành phố.)
Bài 3(Đặt một hay nhiều dấu phẩy ở nơi cần thiết trong câu.)
Lời giải chi tiết:
1. Minh told me about his new job, which he's enjoying very much.
(Minh kể tôi nghe công việc mới của anh ấy mà anh ấy rất thích.)
2. The Board of Directors is usually those who get the most votes.
(Ban Giám đốc thường là những người nhận nhiều phiếu bầu chọn nhất.)
3. The US, which stands for the United States, is sometimes confused with the UN, which
stands for the United Nations.
(Từ US viết tắc cho the United States thỉnh thoảng gây nhầm lẫn với UN viết tắt của the United
Nations.)
4. Jack London, who is the author of The Call of The Wild, is a famous American writer.
(Jack London tác giả của tiếng gọi hoang dã là một nhà văn nổi tiếng người Mỹ.)
5. Psychology, which is the study of the mind, originates from a Greek word.
(Tâm lý học ngành nghiên cứu về suy nghĩ có nguồn gốc từ Hy Lạp.)
6. Jane refused a position that would be a dream job for many of her peers.
(Jane từ chối vị trí là công việc mơ ước của nhiều bạn bè của cô.)
Bài 4(Gạch bỏ mệnh đề quan hệ có thể lược bỏ mà không gây khó hiểu về nghĩa của câu.)
1. Sarah works for a company that makes bikes.

13

(Sarah làm việc cho một công ty sản xuất xe đạp.)
________________
2. I've got a sister called Caroline, who is now on a tour around Canada.
(Tôi có một chị gái tên là Caroline, bây giờ đang đi du lịch quanh Canada.)
________________
3. This morning I met my ex-classmate Janet, whom I hadn't seen for ages.
(Sáng nay, tôi gặp bạn học cũ Janet, tôi đã không gặp nhiều năm rồi.)
________________
4. The 6.30 bus, which I often take to school, was late today.
(Chuyến xe buýt 6.30, tôi thường đón đến trường, hôm nay đến muộn.)
________________
5. Only those who had booked in advance were allowed in.
(Chỉ những người đặt chỗ trước mới được phép vào.)
________________
6. The stairs which lead to the basement are rather slippery.
(Những bậc thanh dẫn đến tầng hầm rất trơn.)
________________
Lời giải chi tiết:
2. I've got a sister called Caroline.
(Tôi có một chị gái tên là Caroline.)
3. This morning I met my ex-classmate Janet.
(Sáng nay, tôi gặp bạn học cũ Janet.)
4. The 6.30 bus was late today.

14

(Xe buýt 6.30 hôm nay đến trễ.)
Bài 5(Kết hợp hai câu thành 1. Dùng 1 câu trong ngoặc để tạo thành mệnh đề quan hệ không
xác định.)
1. We are staying at the Grand Hotel. (It will be demolished for a department store.)
(Chúng tôi đang ở khách sạn Grand. - Nó sẽ được sửa thành cửa hàng tạp hóa.)
2. The essays will be assessed by Hans de Wit. (He is the President of the EAIE.)
(Bài văn sẽ được đánh giá bởi Han de Wit. - Ông là chủ tịch của EAIE.)
3. The Second World War destroyed hundreds of cities in Europe. (It lasted from 1939 to
1945.)
(Chiến tranh thế giới thứ hai đã phá hủy hàng trăm thành phố ở châu Âu. - Nó kéo dài từ 1939
đến 1945.)
4. I have read several short stories by Jack London. (He is a famous American writer.)
(Chúng tôi đã đọc một số truyện ngắn của Jack London. - Ông là nhà văn nổi tiếng người Mỹ.)
5. The Eiffel Tower was built over two hundred years ago. (It is on the River Seine.)
(Tháp Eiffle được xây dựng cách đây hơn 200 năm. - Nó trên sông Seine.)
Lời giải chi tiết:
1. We are staying at the Grand Hotel, which will be demolished for a department store.
(Chúng tôi đang ở khách sạn Grand, nơi mà sẽ được sửa thành cửa hàng tạp hóa.)
2. The essays will be assessed by Hans de Wit, who is the President of the EAIE.
(Bài văn sẽ được đánh giá bởi Han de Wit, người mà là Chủ tịch của EAIE.)
3. The Second World War, which lasted from 1939 to 1945, destroyed hundreds of cities in
Europe.
(Thế chiến thứ hai, cái mà kéo dài từ 1939 đến 1945, đã phá hủy hàng trăm thành phố Châu Âu.)
4. I have read several short stories by Jack London, who is a famous American writer.
(Tôi đã đọc một số truyện ngắn của Jack London, người là một nhà văn nổi tiếng người Mỹ.)
5. The Eiffel Tower, which is on the River Seine, was built over two hundred years ago.
(Tháp Eiffel, cái mà trên sông Seine, được xây dựng cách đây hơn 200 năm trước.)
Communication

15

1.a (Làm việc theo nhóm. Đọc bài giới thiệu của diễn đàn Just imagine! Thảo luận và ghi chú
những dự đoán của riêng bạn.)
Lời giải chi tiết:
Schools are places for stidents to learn, to share, and to play. In the future, schools will become
more important because they need to teach students more about technology, which is changing
our life.
(Trường học là nơi để học sinh học tập, chia sẻ và vui chơi. Trong tương lai, trường học sẽ trở
nên quan trọng hơn bởi vì họ cần dạy cho học sinh nhiều hơn về công nghệ, điều đang thay đổi
cuộc sống của chúng ta.)
Bài 2(Làm việc theo nhóm. Nhìn vào những từ/ cụm từ được tô màu trong những bài đăng. Sau
đó thảo luận và tìm ra ý nghĩa từ ngữ cảnh.)
Lời giải chi tiết:
1. hands-on = real; practical: thực tế/ thực tiễn
2. individually-oriented = focused on a particular person; customised: tập trung vào cá nhân
3. evaluator = a person who judges another person's performance: nhà phê bình/ đánh giá
4. responsive to = reacting quickly and positively; showing interest in something: phản hồi tích
cực nhanh chóng
5. tailoring = making the necessary changes to something to make it fit a person or
situation: chỉnh sửa
Bài 3(Phản hồi nào từ 1 - 4 liên quan nhất đến mỗi bài đăng trong phần 1 b.)
Lời giải chi tiết:
Post 22: D

Post 51: C

Post 76: A

Post 101: B

Post 22: I have the same vision of seeing us learn more from real life.
(Tôi có cùng quan điểm chúng ta nên học nhiều hơn từ thực tiễn.)
Post 51: This development will allow a student to tailor his/her own learning.
(Sự phát triển này sẽ cho phép học sinh chỉnh sửa thay đổi cách học mới của mình.)
Post 76: I agree that academic performance is not the only criterion to evaluate a person.

16

(Tôi đồng ý rằng học lực không phải là tiêu chí duy nhất để đánh giá một người.)
Post 101: Surveys will be conducted to find out the changing demands of society.
(Những khảo sát sẽ được tiến hành để xác định những yêu cầu đang thay đổi của xã hội.)
Bài 4(Thảo luận theo nhóm. Bổ sung câu trả lời với những lý do và ví dụ cụ thể.)
Which change in the roles of schools in the Just imagine! forum ...
(Sự thay đổi nào về vai trò của giáo dục trong diễn đàn Just imagine! mà...)
1. Are you most interested in?
(Bạn có thích nhất?)
2. Do you find most unlikely to happen?
(Bạn có thấy gần như không thể xảy ra?)
3. Are you sure will be coming soon?
(Bạn chắc nó sẽ sớm xảy ra chứ?)
4. Will involve the participation of the whole society?
(Sẽ liên quan đến sự tham gia của toàn xã hội chứ? )
Lời giải chi tiết:
1. I'm most interested in the change that the school will be like a small city because students can
learn theoretical as well as practical knowledge.
(Tôi quan tâm nhất đến sự thay đổi rằng trường học sẽ giống như một thành phố nhỏ vì sinh viên
có thể học lý thuyết cũng như kiến thức thực tế.)
2. The change I find most unlikely to happen is that the school will no longer be the only evaluator
to decide whether a student is allowed to enter university because it is difficult to find another
valid alternative for it.
(Sự thay đổi mà tôi thấy khó có thể xảy ra nhất là trường học sẽ không còn là thước đo duy nhất
quyết định liệu một sinh viên có được phép vào đại học hay không vì khó tìm được một sự thay
thế hợp lệ khác cho nó.)

17

3. The change that school's curriculum will be tailored constantly will be coming soon since
knowledge for students needs to be up-to-dated so that they can relate to themselves more.
(Sự thay đổi chương trình giảng dạy của trường sẽ được điều chỉnh liên tục vì kiến thức cần được
cập nhật mỗi ngày đẻ phù hợp với nhu cầu phát triển của học sinh, sinh viên.)
4. The change that self-study will be valued need the participation of the whole society, from
school to family and friends of each student.
(Sự thay đổi mà việc tự học được coi trọng hơn cần sự chung tay của cả xã hội, từ trường học
đến gia đình và bạn bè của mỗi học sinh.)
Skills 1
Reading
1. (Thảo luận theo nhóm.)
1. What changes in society will we see in ten years time?
(Thay đổi gì trong xã hội chúng ta sẽ nhìn thấy trong 10 năm nữa?)
2. What will be the changes in the roles of men and women in society?
(Những thay đổi về vai trò của đàn ông và phụ nữ trong xã hội sẽ là gì?)
3. How will the increasing involvement of women in public life affect society?
(Việc ngày càng nhiều phụ nữ tham gia vào đời sống cộng đồng sẽ ảnh hưởng đến xã hội như
thế nào?)
Lời giải chi tiết:
1. Maybe the quality of education will be improved more and more.
(Có thể chất lượng giáo dục sẽ ngày càng được cải thiện.)
2. The roles of men and women in society will be equal; women can do jobs that are once
considered as only for men.
(Vai trò của nam và nữ trong xã hội sẽ được cân bằng; phụ nữ có thể làm những công việc từng
được coi là chỉ dành cho đàn ông.)
3. It will increase the gender equality in the society.
(Điều đó sẽ làm tăng sự bình đẳng giới trong xã hội.)

18

Bài 2 a(Đọc bài đọc và nối những từ/ cụm từ được gạch chân trong bài đọc với định nghĩa của
chúng.)

Phương pháp giải:
Tạm dịch:
Những nước đang phát triển đã chứng kiến sự thay đổi rõ rệt trong xã hội của họ, và không nghi
ngờ gì nữa, sự thay đổi thú vị nhất là ngày càng nhiều phụ nữ tham gia vào giáo dục và tuyển
dụng. Ngày càng nhiều phụ nữ ở những nước này học đại học, có học vị cao hơn và ra ngoài đi
làm. Họ không còn hài lòng với việc chỉ ở nhà và làm nội trợ. Sự thay đổi đáng kể này sẽ ảnh
hưởng lớn đến bức tranh kinh tế- xã hội ở những nước này.
Với ngày càng nhiều phụ nữ ra ngoài làm việc gánh nặng trụ cột tài chính trong gia đình của đàn
ông sẽ được giảm đi. Tuy nhiên, cùng với điều này họ sẽ không còn giữ uy quyền tuyệt đối, người
duy nhất đưa ra quyết định và sẽ học cách chia sẻ việc nhà. Những thay đổi này chắc chắn sẽ có
lợi cho những đứa trẻ. Chúng sẽ được quan tâm chăm sóc nhiều hơn từ các bố. Chúng sẽ học
được tính tự lập vì cả bố và mẹ đều cùng làm việc.
Ngành dịch vụ vì vậy sẽ là lĩnh vực đầu tiên bị thách thức. Sẽ có nhu cầu lớn hơn cho dịch vụ
chăm sóc trẻ, thức ăn tiện lợi, làm việc nhà và các hoạt động sau giờ học và gia sư. Giáo dục cao
hơn và tiền chi tiêu nhiều hơn người ta yêu cầu chất lượng dịch vụ tốt hơn và tiêu chuẩn cuộc
sống cao hơn. Vì vậy, sẽ giúp phát triển kinh tế đất nước.
Lời giải chi tiết:
1. d

2. e

3. b

4. f

5. a

6. c

1. have witnessed = have seen something happen (chứng kiến = đã nhìn thấy cái gì đó xảy ra)
2. no doubt = clearly (không nghi ngờ gì nữa = rõ ràng)

19

3. content = satisfied (hài lòng)
4. sole = only (duy nhất)
5. financial burden = pressure to earn enough money (gánh nặng tài chính = áp lực kiếm tiền)
6. consequently = therefore/ as a result (do đó = vì vậy)
Bài 2 b(Đọc lại bài và trả lời câu hỏi.)
1. What is seen as a fascinating change in developing countries?
(Điều gì được xem như là sự thay đổi thú vị ở những nước đang phát triển?)
2. What will be affected by this change?
(Điều gì sẽ bị ảnh hưởng bởi sự thay đổi này?)
3. How will the roles of the males in families change?
(Vai trò của đàn ông trong gia đình sẽ thay đổi như thế nào?)
4. What will the children learn when their mothers go out to work?
(Những đứa trẻ sẽ học gì khi mẹ chúng ra ngoài làm việc?)
5. Which economic sector will be challenged first by the change?
(Ngành kinh tế nào sẽ bị thách thức trước tiên bởi sự thay đổi này?)
6. How will the countries' economies benefit from this change?
(Nền kinh tế của những nước này có được lợi ích từ sự thay đổi này như thế nào?)
Lời giải chi tiết:
1. The ever increasing involvement of women in education and employment.
(Sự tham gia ngày càng nhiều của phụ nữ trong giáo dục và việc làm.)
2. The socio-economic picture of these countries.
(Tình trạng kinh tế xã hội của các quốc gia này.)
3. Their financial burden will be reduced. However, they will no longer be the dominant figures
and will learn to share decision-making and housework.
(Gánh nặng tài chính của họ sẽ giảm. Tuy nhiên, họ sẽ không còn là những người thống trị và
sẽ học cách chia sẻ việc ra quyết định và công việc gia đình.)
4. They will learn to be more independent.
(Họ sẽ học cách độc lập hơn.)

20

5. The service sector. (Ngành dịch vụ.)

6. It will develop. (Nó sẽ phát triển.)
Bài 3 a(Đây là những dự đoán về sự thay đổi vai trò của đàn ông và phụ nữ trong tương lai.
Đánh dấu (√) với ý kiến bạn đồng ý.)
Lời giải chi tiết:
1. More men will be stay-at-home dads: looking after the children and doing housework.
(Nhiều đàn ông sẽ ở nhà làm nội trợ: chăm sóc con và làm việc nhà.)
2. It will be normal for women to ask men to marry them.
(Sẽ rất bình thường khi phụ nữ cầu hôn đàn ông.)
3. The husband will also get paid leave when his wife gives birth.
(Chồng sẽ được nghỉ phép có lương khi vợ sinh con.)
4. Half of primary school teaching staff will be male.
(Phân nửa giáo viên tiểu học là đàn ông.)
5. There will be more female politicians.
(Sẽ có nhiều nữ chính trị gia hơn.)
6. Careers such as the police, the army, security guards and private detectives will no longer be
male-dominated.
(Những nghề như cảnh sát, quận đội, bảo vệ và thám tử tư sẽ khong chỉ dành cho nam.)
Bài 3 b(Làm việc theo nhóm. Chia sẻ dự đoán mà bạn đồng ý ở bài 3a trong nhóm. Thảo luận
nếu bạn đồng ý với lựa chọn của thành viên trong nhóm. Đưa ra lý do ví dụ để hỗ trợ ý kiến của
bạn.)
Example:
A: I agree that half of the primary teachers will be male.
(Tôi đồng ý rằng nửa giáo viên tiểu học là nam.)
B: No way! There will be more men than but I don't think the ratio will be 50/50.
(Không đời nào. Sẽ có nhiều giáo viên nam hơn nhưng tôi không nghĩ tỉ lệ là 50/50.)
A: Maybe. But it would be best if half were male. Perhaps it should be made a law.

21

(Có thể. Nhưng tốt nhất nửa số đó là nam. Có lẽ nên có luật cụ thể.)
C: I agree with A. Children need both male and female role models to develop into productive
members of society.
(Tôi đồng ý với A. Trẻ con cần cả những người gương mẫu nam và nữ để phát triển thành thành
viên có ích cho xã hội.)
Bài 4(Với ngày càng nhiều phụ nữ có việc làm tốt, những thay đổi nào về dịch vụ chúng ta sẽ
nhìn thấy? Liệt k...
 
Gửi ý kiến