Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Giáo án tổng hợp

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Phan Anh
Ngày gửi: 08h:41' 17-06-2024
Dung lượng: 260.1 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích: 0 người
Unit 10
Getting started
1. (Nghe và đọc.)
a. (Vẽ đường thẳng nối các từ với các định nghĩa.)
Phương pháp giải:
Tạm dịch:
Nick: Woa, người trong bức ảnh này là bạn à? Phi hành gia trẻ nhất trên thế giới đang đi trong
không gian.
Phúc: Ha, ừm, đó là ở viện bảo tàng ở Thụy Điển.
Nick: Bạn trông có vẻ vui nhỉ.
Phúc: À, chuyến đi đó làm tôi phát cuồng về vũ trụ. Trước năm 10 tuổi tôi đã sưu tầm nhiều
sách về vũ trụ. Tôi đã học về các hành tinh, ngôi sao, vệ tinh, tên lửa, và các thứ.
Nick: Bạn biết đó, năm ngoái tôi đã đến viện bảo tàng thiên văn học và tôi đã chạm vào một
mảng thiên thạch.
Phúc: Một mẩu thiên thạch. Nó như thế nào?
Nick: Thành thật mà nói, nó không ấn tượng như tôi nghĩ giống như một mẩu đá bình thường.
Phúc: Nhưng có lẽ nó từ sao hỏa. Cứ nghĩ thế.
Nick: Có thể. bạn có nghĩ rằng có sự sống trên sao hỏa không?.
Phúc: Có lẽ có thể sinh sống. Nó đã từng có một đại dương. Ai biết được trong 20 năm chúng
ta có thể đến đó với sứ mệnh khám phá nó.
Nick: Haha nhưng tôi cần được đào tạo trước đã. Họ nói bạn đã luyện tập lặn khi mặc đồng
phục bay à.
Phúc: Đúng vậy. Và bạn cũng phải trải qua tình trạng không trọng lực trong chuyến bay đường
parabol.
Nick: Đó là gì?
Phúc: Máy bay ở một độ cao, sau đó nó chao nghiêng vài giây và giảm xuống rất nhanh, giống
như tàu lượn siêu tốc ấy. Người bên trong máy bay bắt đầu nổi lên. Tôi thích việc đó.

1

Nick: Nghe có vẻ đáng sợ nhỉ. Nhưng hãy xem bộ sưu tập đá của bạn trước đã. Có thể có gì đó
thú vị ở đây.
Phúc: Được, có lẽ một mẩu thiên thạch đã đáp lên Trái Đất từ mặt trăng.
Lời giải chi tiết:
1-d

2-e

3-f

4-c

5-b

6-a

1. astronaut – d. a person who has been trained to work in space
(phi hành gia – người được huấn luyện để làm việc trong không gian)
2. mission – e. a programme of space flights
(sứ mệnh - 1 chương trình của các chuyến bay vào không gian)
3. microgravity – f. the state of weightlessness
(trạng thái không trọng lực)
4. astronomy – c. the science that studies the universe and its objects such as the moon, the
sun, planets, and stars
(thiên văn học = 1 ngành khoa học nghiên cứu về vũ trụ và các vật thể bên trong như mặt trăng,
mặt trời, các hành tinh và ngôi sao)
5. habitable – b. with conditions that are suitable for life to exist
(có thể sinh sống = điều kiện phù hợp cho sự sống tồn tại)
6. altitude – a. the height of something above the sea
(độ cao so với mặt nước biển)
Bài 1 b
1b. (Trả lời câu hỏi.)
1. What was Phuc interested in when he were young?
(Khi còn bé Phúc thích cái gì?)
2. What had Phuc done before he turned ten years old?
(Phúc đã làm gì trước khi 10 tuổi?)
3. Why does Phuc use the phrase "and stuff" at the end of his list?
(Tại sao Phúc sử dụng cụm từ " the stuff" trong danh sách liệt kê?)
4. What did Nick think of the meteorite in the museum?
2

(Nick nghĩ gì về mẩu thiên thạch ở viện bảo tàng?)
5. What are some ways to train as an astronaut?
(Một số cách để đào tạo trở thành phi hành gia là gì?)
6. What does Phuc compare a parabolic flight to?
(Phúc so sánh chuyến bay mô phỏng với cái gì?)
Lời giải chi tiết:
1. Phuc was crazy about space.
(Phúc rất thích không gian.)
2. He had learnt about the universe and had collected lots of books about space.
(Anh ấy đã học về vũ trụ và thu thập nhiều sách về nó.)
3. To show that there are more things in the list but that it's not necessary to list everything.
(Để chỉ ra rằng có nhiều thứ hơn trong danh sách nhưng không cần liệt kê tất cả.)
4. He wasn't very impressed because he thought the meteorite was like an ordinary piece of
rock.
(Anh ấy không ấn tượng vì anh ấy nghĩ mẩu thiên thạch như những mẩu đá khác.)
5. By scuba diving in a flight suit and by taking a parabolic flight to experience microgravity.
(Bằng cách lặn và tham gia một chuyến bay parabol để trải nghiệm sự không trọng lượng.)
6. He compares it to a ride on a rollercoaster.
(Anh ấy so sánh nó với việc lái tàu lượn siêu tốc.)
Bài 1 c(Ai hứng thú với không gian hơn? Phúc hay Nick? Tại sao bạn nghĩ vậy?)
Lời giải chi tiết:
Phuc is keener on space travel because he collected lots of books about the universe, learn
about the universe, the stars, satellites, rockets, and stuff.
(Phúc đam mê du hành vũ trụ vì cậu đã sưu tầm rất nhiều sách về vũ trụ, tìm hiểu về vũ trụ, các
vì sao, vệ tinh, tên lửa và các thứ khác.)
Bài 2(Tìm từ trong khung để tiền vào các bức ảnh với mỗi miêu tả.)
Lời giải chi tiết:

3

1. satellite

2. telescope

3. universe

4. meteorite

5. rocket

6. spacecraft

1. A satellite travels round Earth to collect information or to communicate by radio, television,
etc. It can also be a natural object which moves round a large object in space.
(Một vệ tinh nhân tạo bay xung quanh Trái Đất để thu thập thông tin hoặc để lien lạc bằng radio,
ti vi vân vân. Nó cũng có thể là một vật thể tự nhiên di chuyển xung quanh vật thể lớn hơn trong
không gian.)
2. With a telescope you can have a great experience watching the stars.
(Với kính thiên văn bạn sẽ có trải nghiệm tuyệt vời khi ngắm những ngôi sao.)
3. Our sun and its planets are just a tiny part of the Milky Way, and the Milky Way is just one
galaxy in the universe.
(Mặt trời và những hành tinh của nó chỉ là một phần nhỏ trong Milky Way. Milky Way chỉ là
một dãy ngân hàng trong vũ trụ.)
4. A meteorite is a piece of rock or other matter from space that has landed on a planet.
(Thiên thạch là một mẩu đá hay một vật thể trong không gian đáp lên hành tinh.)
5. A rocket is shaped like a tube and moves very fast.It helps a space shuttle to be sent into space.
(Tên lửa có dạng hình ống và di chuyển rất nhanh. Nó giúp đưa 1 con tàu không gian vào không
gian.)
6. A spacecraft is a vehicle, with or without people inside, used for travel into space.
(Tàu không gian là một loại phương tiện có hoặc không có con người dùng để đi vào không gian.)
Bài 3
3. GAME: SPACE BINGO!
(Trò chơi: Bingo không gian!)
(Tạo một thẻ Bingo và chơi với những từ mới bạn đã học từ bài này.)

A closer look 1

4

1. (Điền vào các khoảng trống với những động từ được cho sẵn. Sửa đổi động từ nếu cần thiết.)
1. It takes 365.256 days for Earth to orbit the Sun.
(Mất 365.256 cho Trái Đất quay quanh Mặt trời.)
Giải thích: take + thời gian + to V (mất bao lâu để làm gì)
2. Have you ever experienced weightlessness?
(Bạn đã bao giờ trải nghiệm trạng thái không trọng lượng chưa?)
Giải thích: Thì hiện tại hoàn thành dạng câu hỏi: Have you Ved/P2?
3. The spacecraft was launched last week.
(Một tàu vũ trụ đã được phóng tuần trước.)
Giải thích: Cấu trúc bị động thì quá khứ đơn với chủ ngữ số ít: S + was Ved/P2.
4. In 2014 a robot named Philae, part of the Rosetta mission, successfully landed on a comet.
(Năm 2014, một rô bốt tên Philae, một phần của sứ mệnh Rosetta đã hạ cánh thành công trên sao
chổi.)
Giải thích: Trong câu có "in 2014" nên dùng thì quá khứ đơn: S + Ved/V2
5. Would you like to be trained to be trained become an astronaut?
(Bạn có muốn được đào tạo để trở thành một phi hành gia không?)
Giải thích: Câu bị động với "would like" dạng câu hỏi: Would you like + to be Ved/P2?
Bài 2(Chọn một từ, cụm từ trong khung để điền vào mỗi khoảng trống.)
Lời giải chi tiết:
1. good health

2. a flight suit

3. parabolic flights

4. operate

5. spacewalks

Tạm dịch:
NHỮNG PHI HÀNH GIA ĐƯỢC ĐÀO TẠO NHƯ THẾ NÀO?
Bất cứ ai cũng có thể ứng tuyển đào tạo để trở thành phi hành gia nếu họ có bằng cấp thạc sĩ khoa
học, toán hoặc kỹ sư, kinh nghiệm làm phi công và có sức khỏe tốt. Nếu họ được chấp nhận sẽ
có một số giai đoạn đào tạo. Giai đoạn đầu tiên là kiểm tra họ bơi lội trong bộ đồ bay.Họ thực

5

hiện những chuyến bay parapol tạo ra tình trạng không trọng lượng. Họ cũng học nhiều về những
hệ thông tàu không gian khác nhau. Ở giai đoạn thứ hai họ được đào tạo để vận hành hệ thống
tàu không gian và xử lý những tình huống khẩn cấp. Việc tập huấn thường được diễn ra trong
phòng thí nghiệm hồ nước để học viên có thể quen với những hoạt động đoàn đội trong môi
trường không trọng lực đã được kích thích để bước đi trong không gian.
Bài 3 a(Nối các thành ngữ liên quan tới vũ trụ với các ý nghĩa của nó.)
Lời giải chi tiết:
1- c

2-a

3-d

4-b

1. Over the moon – delighted (thích thú/ hài lòng/ vui vẻ)
2. Once in a blue moon – occasionally (thường xuyên)
3. Out of this world – amazing (ngạc nhiên/ kinh ngạc)
4. The sky's the limit – almost without limit (gần như không giới hạn)
Bài 3 b(Bây giờ thực hành nói với bạn của bạn.)
A: How often do you play football?
(Bạn chơi bóng đá bao lâu một lần?)
B: Oh, once in a blue moon.
(Ờ, thỉnh thoảng.)
Bài 4(Hành tinh nào trong hệ mặt trời được miêu tả trong mỗi câu? Đoán và viết tên của những
hành tinh đó?)
Lời giải chi tiết:
1. Venus

2. Mercury

3. Jupiter

4. Mars

5. Neptune

6. Earth

7. Saturn

8. Uranus

1. This planet is the second brightest object in night sky. Only the moon is brighter.
(Hành tinh này là vật thể sáng thứ hai trong bầu trời về đêm. Chỉ có mặt trăng sáng hơn)
=> Venus (sao Kim)
2. Nearest to the Sun, this planet is extremely hot during the daytime and extremely cold at night.
(Gần mặt trời nhất, hành tinh này rất cực kỳ nóng về ban ngày và cực lạnh về đêm.)

6

=> Mercury (sao Thủy)
3. The largest planet in our solar system that has more gravity than Earth, and many storms.
(Hành tinh lớn nhất trong hệ mặt trời có nhiều trọng lực hơn Trái đất và nhiều bão.)
=> Jupiter (sao Mộc)
4. This planet has a surface of red dirt and rocks and there are signs of ancient floods on it.
(Hành tinh này có bề mặt phủ bui đỏ và đá và có những dấu hiệu của lũ lụt từ xa xưa.)
=> Mars (sao Hỏa)
5. This dark, cold planet is the farthest from the Sun and takes almost 165 Earth years to orbit the
Sun.
(Hành tinh lạnh và tối này xa Mặt trời nhất và mất 165 năm trái đất để quay quanh Mặt trời.)
=> Neptune (sao Hải Vương)
6. This is the only planet in our solar system that known to have life.
(Đây là hành tinh duy nhất trong hệ mặt trời được biết là có sự sống.)
=> Earth (Trái Đất)
7. Called "The Jewel of the Solar System", this is only planet whose beautiful rings can be seen
from Earth with a telescope. The day Saturday was named after this planet.
(Được gọi là " Trang sức của hệ mặt trời", đây là hành tinh duy nhất mà những chiếc vóng xinh
đẹp của nó có thể được nhìn thấy từ trái đất bằng kính thiên văn. Ngày thứ bảy được đặt tên sau
hành tinh này.)
=> Saturn (sao Thổ)
8. The atmospheric temperature of this "ice giant" planet can be as low as -224°C, the coldest
temperature of any planet.
(Nhiệt độ không khí của khối băng khổng lồ này có thể thấp xuống âm 224 °C, nhiệt độ lạnh nhất
của bất cứ hành tinh nào)
=> Uranus (sao Thiên Vương)
Bài 5(Thực hành nói những câu sau và những đoạn thoại ngắn, sau đó nghe băng ghi âm và
kiểm tra phát âm.)
1. – Wow, your backpack is heavy!

7

(Woa, ba lô nặng quá!)
– Well, I didn't put much in it. Just two T-shirts, one pair of jeans, a telescope, and my rock
collection!
(À tớ không đặt nhiều đồ trong đó. Chỉ có hai áo phông, 1 cái quần Jeans, một kính thiên văn
và bộ sưu tập đá!)
2. On his farm, his father used to have five horses, four cows, four hens, and one cat.
(Trên nông trại của mình, bố của ông ấy đã từng có 5 con ngựa, 4 con bò, bốn con gà mái, và một
con mèo.)
3. – What do you think the universe includes?
(Bạn nghĩ vũ trụ bao gồm những gì?)
– I think it includes stars, planets, and galaxies.
(Tôi nghĩ gồm có những ngôi sao, các hành tinh và dải ngân hà.)
4. – Which of the following do you think can follow the verb launch to form a phrase?
(Từ nào sau đây bạn nghĩ có thể đi theo động từ "launch" để thành một cụm.)
– I think they are launch a satellite, launch a rocket, and launch a spacecraft.
(Tôi nghĩ đó là: phóng một vệ tinh nhân tạo, phóng 1 tên lửa và phóng một tàu không gian.)
5. – Can you see anything from there?
(Bạn có thể nhìn thấy gì từ đây không?)
– Yes, I can see a small red house, a garden, a bicycle, a lake, and a boat.
(Có, tôi có thể nhìn thấy một ngôi nhà nhỏ màu đỏ, một khu vườn, một chiếc xe đạp, 1 cái
ao, và 1 chiếc thuyền.)
Bài 6(Thực hành theo cặp và hỏi nhau.)
* to list the names of the planets in our solar system.
(liệt kê tên của những hành tinh trong hệ mặt trời của chúng ta)
* what you did yesterday.

8

(bạn đã làm gì hôm qua)
Lời giải chi tiết:
A: How many planets in our solar system? Can you name it?
(Có bao nhiêu hành tinh trong hệ mặt trời? Cậu kể tên ra xem?)
B: There are eight: Venus, Mercury, Jupiter, Mars, Neptune, Earth, Saturn, Uranus.
(Có tám: sao Kim, sao Thủy, sao Mộc, sao Hỏa, sao Hải Vương, Trái Đất, sao Thổ, sao Thiên
Vương.)
A: What did you do yesterday?
(Hôm qua cậu đã làm gì?)
B: I had a picnic in the park with my sisters and went to the bookstore to buy some novels. How
about you?
(Mình đi dã ngoại ỏe công viên với các chị em và đi vào hiệu sách để mua vài cuốn tiểu thuyết.
Còn cậu?)
A: I went to school all day and had a small party in the evening.
(Mình đi học cả ngày và có một bữa tiệc nhỏ vào buổi tối.)
A closer look 2
1. (Nhìn vào dòng thời gian và đặt động từ trong ngoặc ở thì đúng.)
Lời giải chi tiết:
1. had been sent; made

2. became; had (already)
been launched

4. put; had (already) sent

5. was established; had
(already) travelled

3. had flown; walked

1. Friut flies had been sent into space before Laika the dog made her space journey.
(Ruồi giấm đã được vào không gian trước khi chó Laika thực hiện chuyến đi vào không gian
đầu tiên.)
Giải thích: Dấu hiệu của thì quá khứ hoàn thành: một hành động xảy ra trước một hành động
khác trong quá khứ: S1 + Past Perfect + before + S2 + Simple Past

9

2. By the time Laika became the first astronaut dog, fruit flies had already been launched into
space.
(Khi Laika trở thành chú chó du hành vũ trụ đầu tiên, ruồi giấm đã được đưa vào không gian.)
Giải thích: Dấu hiệu của thì quá khứ hoàn thành: By the time + S1 + past simple, S2 + past
perfect
3. Gagarin had flown into space eight years before Armstrong walked on the moon.
(Gagarin đã bay vào không gian 8 năm trước khi Armstrong đi bộ trên mặt trăng.)
Giải thích: Dấu hiệu của thì quá khứ hoàn thành: một hành động xảy ra trước một hành động
khác trong quá khứ: S1 + Past Perfect + before + S2 + Simple Past
4. When the USA put the first human on the moon, Russia had already sent the first human
into space.
(Khi Mỹ đưa con người đầu tiên lên mặt trăng, Nga đã đưa con người đầu tiên vào vũ trụ.)
Giải thích: Dấu hiệu của thì quá khứ hoàn thành: một hành động xảy ra trước một hành động
khác trong quá khứ: S1 + Past Perfect + when + S2 + Simple Past
5. When Virgin Galactic was established in 2004,Dennis Tito already had already
travelled into space as a tourist.
(Khi Virgin Galactic được thành lập năm 2004, Dennis Tito đã đi vào khong gian như một du
khách.)
Giải thích: Dấu hiệu của thì quá khứ hoàn thành: một hành động xảy ra trước một hành động
khác trong quá khứ: S1 + Past Perfect + when + S2 + Simple Past
Bài 2(Có phải những khoảnh khắc này đã xảy ra khi những người sau đây được sinh ra? Thêm
ngày sinh còn trống vào khung, sau đó chọn một sự kiện từ dòng thời gian. Hỏi và trả lời những
câu hỏi về sự kiện đó với bạn cùng học.)
Example:
A: Had Gagarin already travelled into space when Thu was born?
( Có phải Gagarin đã du hành vào vũ trụ khi Thu được sinh ra?)
B: Yes, he had.
(Đúng vậy.)

10

A: Had the first space tourist Dennis Tito already flown into space when our teacher was born?
(Có phải nhà du hành vũ trụ đầu tiên Dennis Tito đã bay vào vũ trụ khi giáo viên của chúng ta
được sinh ra không?)
B: No, he hadn't.
(Không phải.)
Lời giải chi tiết:
A: Had American astronaut Neil Amstrong become the first human to walk on the moon before
your teacher was born?
(Có phải phi hành gia người Mỹ Neil Amstrong trở thành người đầu tiên đi trên mặt trăng trước
khi giáo viên của bạn ra đời?)
B: Yes, he had.
(Đúng vậy.)
A: Had American millionaire Dennis Tito become the first space tourist after 900 hours of
training before you was born?
(Có phải triệu phú người Mỹ Dennis Tito trở thành khách du lịch không gian đầu tiên sau 900
giờ huấn luyện trước khi bạn sinh ra?)
B: Yes, he had.
(Đúng vậy.)
A: Had the world's first commercial spaceline Virgin Galatic been founded before you was born?
(Đã có chuyến bay thương mại đầu tiên trên thế giới Virgin Galatic được thành lập trước khi bạn
sinh ra?)
B: Yes, it had.
(Đúng vậy.)
Bài 3(Hoàn thành những câu sau với một đại từ quan hệ / hoặc không có đại từ quan hệ.)
Lời giải chi tiết:
1. who/that

2. where

3. which/ that

11

4. which/that

5. which/ that

6. when

1. This is the astronaut who/that visited our school last week.
(Đây là phi hành gia đã đến thăm trường tôi tuần trước.)
Giải thích: Dùng đại từ "who/ that" thay cho danh từ chỉ người "astronaut" (phi hành gia).
2. This is the village where Helen Sharman, the first British astronaut, was born.
(Đây là ngôi làng nơi mà Helen Sharman, nữ phi hành gia người Anh đầu tiên được sinh ra.)
Giải thích: Dùng đại từ "where" thay cho danh từ chỉ địa điểm "vilage" (ngôi làng).
3. Can you talk more about the parabolic flights which/that you took for your training?
(Bạn có thể nói nhiều hơn về chuyến bay mô phỏng cái mà bạn đã tham gia trong đợt huấn luyện?)
Giải thích: Dùng đại từ "which/ that" thay cho danh từ chỉ vật "flights" (chuyến bay).
4. This is the museum which/ that has some of the best rock collections in the country.
(Đây là viện bảo tàng nơi có bộ sưu tập đá đẹp nhất nước.)
Giải thích: Dùng đại từ "which/ that" thay cho danh từ chỉ vật "museum" (bảo tàng).
5. We'll explore inland Sweden and visit the summer house which/ that Carin and Ola have built
themselves.
(Chúng tôi sẽ khám phá sâu bên trong Thụy Điển và tham quan ngôi nhà mùa hè cái mà Carin và
Ola chính tay xây nên.)
Giải thích: Dùng đại từ "which/ that" thay cho danh từ chỉ vật "summer house" (ngôi nhà mùa
hè).
6. This is the year when the first human walked on the moon.
(Đây là năm mà con người đầu tiên đi trên mặt trăng.)
Giải thích: Dùng đại từ "when" thay cho danh từ chỉ thời gian "the year" (năm đó).
Bài 4(Kết hợp mỗi cặp câu thành một câu, sử dụng gợi ý đã cho.)
1. The class watched a film yesterday. The film was about the Apollo 13 space mission.
(Lớp học đã xem bộ phim hôm qua. Bộ phim về sứ mệnh không gian Apollo 13.)
=> The fim ______________
2. We read about an astronaut. The astronaut travelled into space in 1961.

12

(Chúng tôi đọc về 1 phi hành gia. Vị phi hành gia này đã vào không gian năm 1961.)
=> We read about ______________
3. This is the man. He works for NASA.
(Đây là một người đàn ông. Ông ấy làm việc cho NASA.)
=> This is the man ______________
4. The team plays on the left. The team has never won the championship.
(Đội chơi bên cánh trái. Đội này chưa bao giờ giành được giải vô địch.)
=> The team______________
5. This article describes a ground-breaking space mission to land on a comet. The mission is
called Rosetta.
(Bài báo mô tả sứ mệnh không gian đầu tiên hạ cánh trên sao chổi.)
=> The ground-breaking space mission______________
6. The Rosetta mission has a task. The task is comparable to a fly trying to land on a speeding
bullet.
(Sứ mệnh Rosetta có một nhiệm vụ. Nhiệm vụ này có thể sánh ngang với bay thử để hạ cánh
với tốc độ viên đạn.)
=> The task ______________
Lời giải chi tiết:
1. The film which/that/X the class watched yesterday was about the Apollo 13 space mission.
(Bộ phim cái mà lớp học đã xem ngày hôm qua là về sứ mệnh không gian Apollo 13.)
2. We read about an astronaut who travelled into space in 1961.
(Chúng ta đọc về một phi hành gia người đã đi vào vũ trụ vào năm 1961.)
3. This is the man who works for NASA.
(Đây là người đàn ông người mà làm việc cho NASA.)
4. The team who/that plays on the left has never won the championship.
(Đội bóng đội mà chơi bên trái không bao giờ giành chức vô địch.)

13

5. The ground-breaking space mission which/that/X this article describes is called Rosetta.
(Sẽ mệnh không gian đột phá cái mà bài viết này mô tả được gọi là Rosetta.)
6. The task which/that/X the Rosetta mission has is comparable to a fly trying to land on a
speeding bullet.
(Nhiệm vụ cái là sứ mệnh Rosetta có thể so sánh với một con ruồi đang cố gắng hạ cánh.)
Bài 5(Theo cặp, sử dụng thông tin từ dòng thời gian để nói về một người, một vật hay một
khoảnh khắc nào đó trong lịch sử khám phá không gian. Không đề cập chính xác tên để bạn kia
phải đoán.)
Example:
A: It's the dog that was the first dog ever to fly into space.
(Nó là 1 con chó đầu tiên bay vào không gian.)
B: That's Laika!
(Đó là Laika.)
Lời giải chi tiết:
A: What kind of fly was the first animal launched into space in an American rocket?
(Loại ruồi nào là loài động vật đầu tiên đặt chân lên vũ trụ trong một chiếc tên lửa của Mỹ?)
B: It's fruit flies.
(Ruồi hoa quả.)
A: What's the name of the cosmonaut, who was the first human in space?
(Tên của phi hành gia người Nga đầu tiên bay vào vũ trụ là ai?)
B: He is Yuri Gagarin.
(Yuri Gagarin.)
A: How long did the training take Dennis to become the first space tourist?
(Dennis mất bao lâu để huấn luyện xong trước khi trở thành du khách đầu tiên bay vào không
gian?)
B: 900 hours of training.
(900 giờ huấn luyện.)
Communication

14

1. (Đặt dấu (√) bên dưới những việc bạn nghĩ rằng các phi hành gia làm và dấu (X) bên dưới nếu
họ không làm. Sau đó đọc bài và kiểm tra câu trả lời.)
Phương pháp giải:
Tạm dịch:
Một ngày trong cuộc sống của một phi hành gia ở trạm không gian quốc tế
1. Các phi hành gia ngủ trong túi ngủ, tình trạng không trọng lực làm họ không hề có khối
lượng. Họ phải dính chặt vào nhau để không bay lơ lửng.
2. Tóc được gội bằng dầu gội đặc biệt không cần nước. Về đánh răng, một ít nước được dùng
cho kem đánh răng sau đó được nuốt luôn.
3. Cả đội dành cả ngày thực hiện thí nghiệm. Họ cũng tiến hành kiểm tra việc bảo trì của trạm.
Sứ mệnh của trung tâm kiểm soát trên trái đất hỗ trợ hoạt động của họ.
4. Các phi hành gia ăn đa dạng các loại thực phẩm như trái cây, đậu, gà, thịt bò, hải sản, bánh,
muối và ớt ( ở dạng chất lỏng). Thức uống bao gồm cà phê, trà và nước trái cây ( tất cả đều
được đóng gói). Thức ăn có thể được đun nóng lại hoặc để lạnh với các máy móc đặc biệt.
5. Thời gian tiêu khiển phổ biến trong khi bay quanh trái đất đơn giản là nhìn ra ngoài cửa sổ đề
chiêm ngưỡng vẻ đẹp của nó. Trong thời gian rảnh, các phi hành gia tập thể dục, xem phim,
chơi nhạc, đọc sách, chơi bài hoặc trò chuyện với gia đình.
Lời giải chi tiết:
1. X

2. √

3. √

4. X

Bài 2(Cuộc sống trên ISS. Nối những phụ đề với những đoạn văn của bài đọc ở bài 1.)
Lời giải chi tiết:
1. D

2. E

3. B

4. C

5. A

1. Sleeping in space: Ngủ trong không gian
2. Morning routine in space: Buổi sáng trong không gian
3. Working in space: Làm việc trong không gian
4. Eating in space: Ăn trong không gian

15

5. Time off space: Thời gian rảnh rỗi trong không gian
Bài 3(Làm việc theo nhóm. Tưởng tượng bạn sắp trải qua 1 tháng trên trạm không gian quốc tế.
Thảo luận và đồng ý với 3 thứ mà nhóm bạn sẽ mang đến ISS để đáp ứng mỗi mục ở phần 2.
Sau đó chia sẻ danh sách của bạn với những nhóm khác và giải thích quyết định của bạn.)
Lời giải chi tiết:
My team will bring: packaged food and drink; sleeping bag; camera.
(Đội của tôi sẽ mang: đồ ăn và thức uống đóng gói, túi ngủ, máy quay.)
Bài 4(Bây giờ làm việc cá nhân viết vào 1 mẩu giấy một thứ bạn sẽ mang theo đến ISS như là
một vật dụng cá nhân bởi vì bạn không thể sống thiếu nó. Sau đó kể cho bạn của bạn vật mà
bạn đã viết.)
Lời giải chi tiết:
I will bring a digital camera because I love photography and taking photos the meteorites or
galaxy or falling stars is one of my dreams.
(Tôi sẽ mang máy ảnh kỹ thuật số vì tôi thích nhiếp ảnh và chụp hình thiên thạch hay thiên hà
hoặc sao băng là một trong những ước mơ của tôi.)
Skills 1
1. (Bạn có nhận ra phi hành gia Việt Nam trong những bức ảnh này? Thảo luận với bạn cùng học
điều bạn biết về ông ấy. Sau đó xoay ngược trang để đọc khung Quick Facts.)
Phương pháp giải:
Pham Tuan (Phạm Tuân)
• born 1947 in Thai Binh (sinh năm 1947 tại Thái Bình)
• first Vietnamese and Asian in space (người Việt Nam đầu Tiên và người Châu Á đầu tiên bay
vào không gian)
• mission on Soyuz 37, Intercosmos Research Cosmonaut programme, 1980
(nhiệm vụ trên Soyuz 37 chương trình nghiên cứu phi hành gia Intercosmos năm 1980)
• titles 'Hero of Viet Nam People's Armed Forces' and 'Hero of the Soviet Union'

16

(danh hiệu "Người hùng của Việt Nam và anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân" và "Người
hùng của Liên Xô")
Bài 2 a(Đọc và làm bài tập.)
a. Place these sentences in appropriate paragraphs.
(Đặt những câu này vào đoạn văn phù hợp.)
Lời giải chi tiết:
1. c

2. a

3. b

Tạm dịch:
Tháng 11 năm 2014, phi hành gia đầu tiên của Việt Nam Phạm Tuân và Christer Fuglesang phi
hành gia Thụy Điển, cùng hồi tưởng lại sứ mệnh trong một cuộc họp tại thành phố Hồ Chí Minh.
Trò chuyện cùng báo Tuổi trẻ, hai phi hành gia nói họ rất thích chuyến du hành trong môi trường
không trọng lực. "Nhìn từ trên trái đất trông không to như chúng tôi vẫn nghĩ", Fuglesang, người
đã bay vào không gian lần đầu năm 2006 gợi nhớ lại. "Không có ranh giới nào trên Trái Đất mà
có thể nhìn từ không gian," ông nói thêm "Tôi nghĩ chúng ta nên hợp tác để chăm sóc hành tinh
của chúng ta như những phi hành gia giúp đỡ nhau trong không gian".
Phạm Tuân mô tả lại bữa ăn đầu tiên của ông trên Trái Đất sau chuyến đi như thể là " rất ngon".
Ông nói đó là cảm giác rất tuyệt vì phi hành gia không có thức ăn tươi trong không gian. Ông kể
lại gia đình đã giúp đỡ ông như thế nào. "Chúng tôi cảm thấy rất cô đơn khi di chuyển trong
không gian, vì vậy khi nghe tiếng nói của người thân mang lại cho tôi nhiều hạnh phúc"
Cả hai phi hành gia đều đồng ý rằng để thực hiện giấc mơ cần nhiều nỗ lực, nhưng cơ hội trải
nghiệm chuyến bay trong không gian của mọi người là như nhau, cho dù bạn là người Việt Nam,
Thụy Điển hoặc bất kỳ quốc gia nào khác. Fuglesang nói tinh thần đồng đội và những kỹ năng
xã hội rất quan trọng cho một phi hành giav vì công việc yêu cầu mọi người làm việc hòa đồng
với nhau. Anh ấy cũng gợi ý mọi người học thêm tiếng nước ngoài để cộng tác tốt hơn với các
đồng đội của mình.
Bài 2 b
2b. (Trả lời những câu hỏi.)
1. Who is Pham Tuan and who is Christer Fuglesang?
17

(Phạm Tuân và Christer Fuglesang là ai?)
2. What did Fuglesang think when he looked at Earth from space?
(Fuglesang đã nghĩ gì khi nhìn Trái Đất từ không gian?)
3. Do you think Pham Tuan enjoyed the food aboard the spacecraft? Why/why not?
(Bạn có nghĩ rằng Phạm Tuân thích thức ăn trên tàu vũ trụ? Vì sao?)
4. How did Pham Tuan's family help him while he was in space?
(Gia đình Phạm Tuân đã giúp ông như thế nào khi ông trong không gian?)
5. What do the two astronauts think about the chance to fly into space?
(Hai phi hành gia nghĩ gì về cơ hội bay trong không gian?)
6. What skills does Fuglesang think are important for an astronaut?
(Fuglesang nghĩ lỹ năng nào là quan trọng cho một phi hành gia?)
Lời giải chi tiết:
1. Pham Tuan is Viet Nam's first astronaut, and Christer Fuglesang is Sweden's first astronaut.
(Phạm Tuân là phi hành gia đầu tiên của Việt Nam, và Christer Fuglesang là phi hành gia đầu
tiên của Thụy Điển.)
2. He found that Earth didn't look as big as he thought, no boundaries on Earth could be seen
from space we should cooperate to take care of it.
(Anh ta thấy rằng Trái đất không lớn như anh nghĩ, không có ranh giới nào trên trái đất có thể
nhìn thấy từ không gian chúng ta nên cùng nhau để chăm sóc nó.)
3. It seemed he didn't enjoy it much since it wasn't fresh.
(Có vẻ như không thích nó vì nó không trong sạch.)
4. They talked to him when he was in space and that made him happy.
(Họ nói chuyện với anh ta khi anh ta ở trong không gian và làm anh ta hạnh phúc.)
5. They think the chance to fly to space is equal for everyone.
(Họ nghĩ rằng cơ hội để bay vào vũ trụ là bình đẳng cho tất cả mọi người.)
6. He thinks teamwork, social skills, and foreign languages are important for an astronaut.
(Ông nghĩ rằng làm việc nhóm, kỹ năng mềm, và ngoại ngữ là quan trọng đối với một phi hành
gia.)

18

Bài 3(Thảo luận với bạn cùng học những phẩm chất và kỹ năng mà bạn nghĩ cần thiết cho một
phi hành gia ngày nay. Bạn có thể xem lại A CLOSER LOOK 1, Activity 2 để có thêm ý
tưởng.)
Lời giải chi tiết:
In my opinion, I think an astronaut needs some following qualities and skills. Firstly, they must
have good health, otherwise, they cannot survive in space. Secondly, they have to possess deep
knowledge about engineering and the spaceship system so that they can solve any emergency in
the spaceship. Last but not least, cooperating skills hold no less importance in working as an
astronaut because only one astronaut cannot finish a trip into space, he/she have to know how to
work together with other members of the crew to succeed in finishing their mission.
Tạm dịch:
Theo tôi, tôi nghĩ một phi hành gia cần một số phẩm chất và kỹ năng sau đây. Đầu tiên, họ phải
có sức khỏe tốt, nếu không, họ không thể sống sót trong không gian. Thứ hai, họ phải có kiến
thức sâu về kỹ thuật và hệ thống tàu vũ trụ để họ có thể giải quyết bất kỳ trường hợp khẩn cấp
nào trong tàu vũ trụ. Cuối cùng nhưng không kém phần quan trọng, kỹ năng hợp tác giữ tầm quan
trọng không kém khi làm phi hành gia vì chỉ có một phi hành gia không thể hoàn thành chuyến
đi vào vũ trụ, anh ta / cô ta phải biết cách làm việc cùng với các thành viên khác trong phi hành
đoàn để hoàn thành nhiệm vụ.
Bài 4(Bạn đang ở trong một tàu không gian và đột nhiên có vấn đề xảy ra. Làm việc với các
thành viên để giải quyết vấn đề)
- One crew member feels extremely homesick.
(Một thuyền viên cảm thấy nhớ nhà vô cùng.)
- When looking at the monitoring system you discover a strange object approaching Earth.
(Khi nhìn vào hệ thống giám sát bạn phát hiện ra một vật thể lạ đang tiến đến Trái Đất.)
Lời giải chi tiết:
- One crew member feels extremely homesick:
(Một thành viên trong đoàn cảm thấy rất nhớ nhà)

19

+ She/He can make phone calls to family and friends on Earth.
(Thành viên đó có thể gọi về nhà và bạn bè ở Trái Đất.)
+ She/He can exercise, read a book, listen to music, or play some games.
(Thành viên đó có thể tập thể dục, đọc sách, nghe nhạ...
 
Gửi ý kiến