Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Giáo án tổng hợp

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Phan Anh
Ngày gửi: 08h:40' 17-06-2024
Dung lượng: 282.8 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích: 0 người
Unit 6
Getting started
Bài 1 a(Nghe và đọc.)
(Đặt các từ vào bức tranh đúng.)
Tạm dịch hội thoại:
Dương: Cậu có tin được là hôm nay là kỉ niệm 60 năm thành lập trường không?
Phúc: Mình biết. Mình rất thích triển lãm ảnh. Thật hào hứng khi nhìn thấy trường mình
ngày xưa trông như thế nào!
Dương: Đúng đó! Các bức ảnh thể hiện rất nhiều điều về trường mình ngày xưa.
Tom: Nhìn kìa! Hai bức ảnh này được chụp vào năm 1970.
Phúc: Lâu vậy rồi á? Trường trông giống những ngôi nhà lợp mái tranh với những cánh
đồng lúa bao quanh. Chỉ có một vài lớp học và tường thì làm bằng bùn và rơm. Nhìn kìa
có cả hầm nữa.
Dương: Mình nghĩ thời chiến thì rất cần có những hầm như thế
Tom: Học sinh trong ảnh thì đi dép cao su và đội mũ rơm
Nhi: Này các cậu, những bức này chụp năm 1985. Nhìn những viên gạch lát bị nứt kìa, cả
khung cửa gỗ nữa... Một vài chỗ bị mất.
Dương: Đúng vậy. Mình không thể tưởng tượng được sao có thể học được trong điều kiện
khó khăn như vậy.
Phúc: Ừ. Mọi thứ bây giờ được cải thiện đáng kể. Chúng ta có mọi thứ. Lớp học thoải
mái, cơ sở vật chất đầy đủ như phòng máy tính chẳng hạn ...
Nhi: Đúng, chúng mình có đồng phục đẹp. Chúng ta may mắn hơn ngày xưa nhiều.
Nhưng mình không chắc rằng kết quả học tập tốt hơn đâu...
Lời giải chi tiết:
1. trench (chiến hào)
2. tiled roof (mái ngói)
3. facilities (cơ sở vật chất)

1

4. photo exhibition (triển lãm ảnh)
5. rubber sandals (dép cao su)
6. thatched house (nhà tranh)
Bài 1 b(Tìm từ trong đoạn hội thoại có nghĩa.)
Lời giải chi tiết:
1. celebration of an important year = anniversary
(kỉ niệm của một năm quan trọng - lễ kỷ niệm)
2. very interesting = fascinating
(rất thú vị - hấp dẫn)
3. not there = missing
(không có - bị mất)
4. situations = conditions
(tình huống - điều kiện)
5. got better = improved
(tốt hơn - cải thiện)
6. real = proper
(thực tế - phù hợp)
Bài 1 c(Đọc các câu và quyết định xem thông tin nào là đúng (T) hoặc sai (F) hoặc không
có thông tin (NG).)
T

1. The school was founded at the beginning of the 20th century.
(Trường học được thành lập vào đầu thế kỷ 20.)

2

F

NG

2. The school was initially surrounded by paddy fields.
(Trường học ban đầu được bao quanh bởi ruộng lúa.)
3. During the 1970s, the students were well dressed.
(Trong suốt những năm 1970, học sinh đã mặc quần áo đẹp.)
4. The students in the 1980s learnt better than in the 1970s.
(Các học sinh trong những năm 1980 học tốt hơn trong những năm
1970.)
5. The school now is much better equipped.
(Trường học bây giờ được trang bị tốt hơn nhiều.)
Lời giải chi tiết:
1. F

2. T

3. F

4. NG

5. T

1. F (It was founded in the 1960s.)
(Sai => Nó được thành lập những năm 1960.)
3. F (They wore rubber sandals and straw hats.)
(Sai => Họ mang dép cao su và đội mũ rơm.)
Bài 1 d
1d. Read the conversation again and answer questions.
(Đọc lại đoạn hội thoại và trả lời câu hỏi.)
1. When does the conversation take place?
(Cuộc hội thoại diễn ra khi nào?)
2. Why does Phuc say the photo exhibition is fascinating?
(Tại sao Phúc nói rằng triển lãm tranh hấp dẫn?)

3

3. What was unusual about the school in 1970?
(Điều gì là không bình thường ở trường học năm 1970?)
4. How was the school in 1985?
(Trường học năm 1985 thế nào?)
5. What can the students learn from the photo exhibition?
(Những gì học sinh có thể học được từ triển lãm ảnh?)
Lời giải chi tiết:
1. The conversation takes place on the school's 60th anniversary.
(Cuộc trò chuyện diễn ra vào ngày kỷ niệm 60 năm trường.)
2. Because it explains a lot about how the school was in the past.
(Bởi vì nó giải thích rất nhiều về tình hình trường học trong quá khứ.)
3. There were trenches outside the classrooms.
(Có chiến hào bên ngoài lớp học.)
4. The roof was made of tiles and some tiles were broken. The window frames were made
of wood and some of them were missing.
(Mái nhà được làm bằng ngói và một số gạch đã bị vỡ. Khung cửa sổ được làm bằng gỗ và
một số đã bị mất.)
5. They can learn that they are lucky to have such great learning facilities nowadays.
(Họ có thể học được rằng họ thật may mắn khi có những cơ sở học tập tuyệt vời như hiện
nay.)
Bài 2 (Hoàn thành câu sao cho giống nghĩa câu ban đầu.)
Lời giải chi tiết:
1. There have been slight differences in the country's policies as compared to two years ago.
(minor)
(Có sự khác biệt nhỏ trong chính sách của đất nước so với hai năm trước đây.)
2. The traffic system in Ha Noi has been dramatically upgraded over the last ten years.
(suddenly and to a great degree)

4

(Hệ thống giao thông ở Hà Nội đã được nâng cấp đáng kể trong 10 năm qua.)
3. Vietnamese people's lives have been significantly improved. (enough to make a
difference)
(Cuộc sống của người dân Việt Nam đã được cải thiện đáng kể.)
4. There have been considerable changes in the way people work. (quite large)
(Đã có những thay đổi đáng kể trong cách mọi người làm việc.)
5. There has been a gradual increase in people's income over the last ten years. (little by
little)
(Đã có sự gia tăng dần về thu nhập của người dân trong mười năm qua.)
Bài 3 (Phỏng vấn giáo viên của bạn về những đặc điểm về trường của bạn khi Thầy/ Cô
bắt đầu về giảng dạy. Sau đó sử dụng thông tin được cung cấp để nói về những sự thay đổi
đó.)
Lời giải chi tiết:
- How did students usually go to school? On foot or by bike?
(Học sinh thường đi học bằng phương tiện gì? Đi bộ hay xe đạp?)
- Was there any digital device in class in the past?
(Hồi xưa có thiết bị kỹ thuật số nào trong lớp học không?)
- How did student desks look like at that time?
(Lúc đó bàn học của học sinh trông như thế nào?)
- Did students have beautifull clothes to wear when going to school?
(Học sinh có quần áo đẹp để mặc khi đi học không?)
- Were there chalks that are good for health at that time?
(Lúc đó đã có phấn không hại cho sức khỏe chưa?)

5

A closer look 1

Task 1. (Đặt 1 từ/cụm từ dưới mỗi bức tranh.)
Lời giải chi tiết:
1. tram

2. flyover

3. elevated walkway

(xe điện)

(cầu vượt)

(đường bộ trên cao)

4. skytrain

5. underpass

6. tunnel

(tàu trên không)

(đường chui)

(đường hầm)

Bài 2(Điền mỗi vào mỗi chỗ trống một từ thích hợp từ bài 1, để dạng số nhiều khi cần
thiết.)
Lời giải chi tiết:
1. Hai Van tunnel is 6.28 km long.
(Đường hầm Hải Vân dài 6.28 km.)
2. Thanks to the elevated walkways, pedestrians can be muchsafer.
(Nhờ đường đi bộ trên cao, người đi bộ có thể an toàn hơn nhiều.)
3. A flyover is a bridge that carries one road over another one.
(Cầu vượt là cầu nối một con đường qua một con đường khác.)
4. The railroad track that runs overhead is known as a skytrain.
(Đường tàu trên không được biết đến như là một cầu tàu trên không.)
5. A road or path that goes under another road or railroad track is called an underpass .
(Đường hoặc lối đi dưới đường khác hoặc đường ray được gọi là đường hầm.)
6. The clanging sound of the Ha Noi tram in the 1970s has gone deep into people's
collective memory.
(Tiếng ồn của xe điện Hà Nội vào những năm 1970 đã đi sâu vào ký ức của mọi người dân.)
Bài 3(Nối mỗi từ/cụm từ ở cột trái với định nghĩa ở cột phải.)
Lời giải chi tiết:

6

1. f

2. b

3. e

4. d

5. c

6. a

1. extended family: more than two generations living together as a family unit
(gia đình đa thế hệ: hơn hai thế hệ cùng sống chung với nhau trong một gia đình)
2. tolerant: able to accept what other people say or do even if you do not agree with it
(khoan dung: có thể chấp nhận những gì người khác nói hoặc làm ngay cả khi bạn không
đồng ý với nó.)
3. cooperative: working together with others towards a shared aim
(hợp tác: làm việc cùng với những người khác hướng tới một mục đích chung)
4. sympathetic: kind to somebody who is hurt or sad; showing that you understand and care
about their problems
(thông cảm: tử tế với ai đó đang đau hoặc buồn; cho thấy rằng bạn hiểu và quan tâm tới vấn
đề của họ)
5. obedient: willing to do what you are told to do
(nghe lời: sẵn sàng làm những gì bạn được yêu cầu)
6. nuclear family: parents and children living together as a family unit
(gia đình hạt nhân: cha mẹ và con cái sống chung với nhau trong một đơn vị gia đình)
Bài 4 (Điền 1 từ/cụm từ ở bài 3 vào chỗ trống.)
Lời giải chi tiết:
1. Our grandparents used to live in an extendend family .
(Ông bà của chúng ta thường sống trong một gia đình có nhiều thế hệ.)
2. My mother is a sympathetic woman. She always care about how we feel.
(Mẹ của tôi là một người phụ nữ có lòng cảm thông. Bà luôn quan tâm đến cảm giác của
chúng tôi.)
3. The boys are willing to do what you want the to. They are really obedient.

7

(Các chàng trai đang sẵn sàng để làm những gì bạn muốn họ làm. Họ thực sự biết nghe lời.)
4. She is tolerant with her children even when the misbehave.
(Cô ấy vị tha với bọn trẻ thậm chí khi chúng cư xử sai.)
5. Nowadays the nuclear family is becoming more common in the cities.
(Ngày này, gia đình có cha mẹ và các con đang trở nên phổ biến ở các thành phố.)
6. Having students work in groups, she hoped they could learn to be cooperative.
(Những học sinh làm việc theo nhóm, cô ấy hy vọng họ có thể học cách hợp tác.)
Bài 5 (Viết mỗi câu trong bảng vào bên cạnh biểu tượng. Sau đó nghe , kiểm tra và nhắc
lại.)
Lời giải chi tiết:
1. OO: I know! ; That long?; Don't cry
2. OoO: Go away!
3. OOo: Keep going!
4. OOO: Don't turn left!
Bài 6 (Bạn nên làm gì trong các tình huống sau? Viết mỗi câu 1 bức tranh. Viết trọng âm
dưới những bức tranh đó. Sau đó thực hành đọc to tất cả các câu.)
Lời giải chi tiết:
1. Be quiet! OOo
(Trật tự! / Giữ yên lặng!)
Don't talk! OO
(Đừng nói chuyện!)
2. Don't turn right! OOO
(Đừng rẻ phải!)
3. Wake up! OO

8

(Thức dậy đi!)
Get up! OO
(Thức dậy đi!)
4. Smile please! OO
(Cười lên nhé!)
Say cheese! OO
(Nói "cheese" nào!)
5. Don't worry! OOo
(Đừng lo lắng!)
Don't cry! OO
(Đừng khóc!)
6. Look out! OO
(Cẩn thận!)
Look ahead! OoO
(Nhìn thẳng phía trước kìa!)
A closer look 2
Bài 1(Điền mỗi chỗ trống một động từ ở dạng quá khứ hoàn thành.)
Lời giải chi tiết:
1. Before the 1990s, trams had been a popular means of transport In Ha Noi.
(Trước những năm 1990, xe điện đã trở thành phương tiện phổ biến ở Hà Nội.)
2. I won the game because I had played It a lot with my brother.
(Tôi đã thắng trò chơi vì tôi đã chơi nó rất nhiều lần với anh tôi.)
3. How long had you used your mobile phone before it broke down?
(Bạn đã sử dụng điện thoại di động bao lâu rồi trước khi nó bị vỡ?)

9

4. Before the invention of television, people only had only seen films at the cinema.
(Trước khi phát minh ra truyền hình, người ta chỉ xem phim tại rạp chiếu phim.)
5. Before the 1990s, Viet Nam had had an old banking system.
(Trước những năm 90, Việt Nam đã có một hệ thống ngân hàng cũ.)
6. Viet Nam had experienced decades of fighting for freedom before the country became
totally independent.
(Việt Nam đã trải qua hàng thập kỷ tranh đấu cho tự do trước khi đất nước hoàn toàn độc
lập.)
Bài 2(Hỏi và trả lời những câu hỏi sau có sử dụng gợi ý.)
Example: (Ví dụ)
- How long had King Duc Duc ruled our country before he was overthrown?
(Vua Dục Đức trị vì nước ta bao lâu thì bị lật đổ?)
- He had ruled the country for only three days.
(Ông ta đã trị vì đất nước chỉ trong ba ngày.)
Lời giải chi tiết:
1. - What family groups had Vietnamese people lived in before 1990?
(Nhóm các gia đình người Việt Nam sống cùng nhau trước năm 1990 là gì?)
- They had lived in extended families.
(Họ đã sống trong các gia đình lớn.)
2. - How had people in Viet Nam travelled before the first motorbike was imported?
(Người dân ở Việt Nam đi trước khi nhập khẩu xe máy đầu tiên?)
- They had travelled by bicycle.
(Họ đi bằng xe đạp.)
3. - How had Vietnamese people lived before the open-door policy in 1986?
(Người Việt Nam đã sống như thế nào trước chính sách mở cửa vào năm 1986?)
- They had had a harder life.

10

(Họ đã có một cuộc sống khó khăn hơn.)
4. - Where had your family spent holidays before 2005?
(Gia đình bạn đã dành kì nghỉ ở đâu trước năm 2005?)
- We had spent our holidays only in Viet Nam before then.
(Trước đó chúng tôi đã trải qua những ngày lễ ở Việt Nam.)
5. - Who had ruled Viet Nam right before the Tran dynasty?
(Ai đã cai trị Việt Nam ngay trước triều Trần?)
- Ly Chieu Hoang had ruled the country before the Tran dynasty.
(Lý Chiêu Hoàng đã cai trị đất nước trước triều Trần.)
Bài 3(Nối một nửa của câu ở mục A với một nửa của câu ở mục B.)
Lời giải chi tiết:
1. F

2. A

3. B

4. E

5. D

6. C

1. It was smart of her - to be able to solve the maths problem.
(Cô ấy thật thông minh - để giải quyết các vấn đề toán học.)
2. It was brave of him - to stay in the old house alone the whole night.
(Anh ấy thật dũng cảm - để ở trong nhà cũ một mình cả đêm.)
3. It was kind of her - to lend me her book.
(Cô ấy thật tốt bụng - khi cho tôi mượn sách của cô ấy.)
4. It was unprofessional of her - to be late for the meeting.
(Cô ấy thật không chuyên nghiệp - khi đến trễ các cuộc họp.)
5. It is useful for us - to know about how our people used to live in the past.
(Chúng tôi thấy hữu ích - khi biết cách dân ta sống trong quá khứ.)
6. It is hard for us - to get along with people from other cultures.
(Thật khó cho chúng ta - để hòa hợp với những người từ các nền văn hóa khác.)
Bài 4(Điền vào mỗi chỗ trống 1 tính từ trong bảng. Nhiều hơn 1 tính từ được chấp nhận.)
Lời giải chi tiết:

11

1. I was glad / pleased to meet my best friend yesterday.
(Tôi vui khi gặp bạn thân của tôi vào hôm qua.)
2. He is sorry to have so little time for his family.
(Anh ấy rất tiếc vì có ít thời gian dành cho gia đình mình.)
3. They were relieved/ pleased to finish their last performance.
(Họ nhẹ nhõm / hài lòng khi hoàn thành phần trình diễn vừa rồi.)
4. She's sure / certain to get the job. The interview went really well.
(Cô ấy chắc chắn là nhận được việc. Cuộc phỏng vấn rất tốt.)
5. The mother was surprised / astonished to hear that her smart son failed the exam.
(Bà mẹ đã ngạc nhiên khi nghe đứa con trai thông minh của bà ấy trượt kỳ thi.)
6. All the students were relieved / pleased to have passed the exams.
(Tất cả học sinh đều nhẹ nhõm / hài lòng vì đã vượt qua kì thi.)
Bài 5(Viết câu bằng cách kết hợp 2 câu sử dụng cấu trúc S+ be+ tính từ+ that+ mệnh đề.)
1. We did well in the exam. We were relieved about that.
(Chúng tôi đã làm tốt trong kỳ thi. Chúng tôi đã được nhẹ nhõm về điều đó.)
2. I am sorry about the school facilities our parents had. They were very poor.
(Tôi rất tiếc về cơ sở vật chất các trường học mà cha mẹ chúng tôi học. Họ rất nghèo nàn.)
3. Everyone was glad. The government had decided to invest more in education.
(Mọi người đều mừng. Chính phủ đã quyết định đầu tư nhiều hơn vào giáo dục.)
4. It will be much safer to have elevated walkways and underpass systems for pedestrians.
(Nó sẽ an toàn hơn nhiều nếu có hệ thống đường hầm và đường đi bộ trên cao cho người
đi bộ. Mọi người đều biết điều này.)
5. Life in the countryside has improved considerably. All of us are delighted about that.
(Cuộc sống ở nông thônđã được cải thiện đáng kể. Tất cả chúng tôi đều biết.)
Lời giải chi tiết:

12

1. We were relieved that we had done well in the exam.
(Chúng tôi cảm thấy nhẹ nhõm khi chúng tôi đã làm tốt trong kỳ thi.)
2. I am sorry that our parents had very poor school facilities.
(Tôi rất tiếc vì cha mẹ chúng tôi đã học ở cơ sở vật chất rất nghèo.)
3. Everyone was glad that the government had decided to invest more in education.
(Mọi người đều mừng vì chính phủ đã quyết định đầu tư nhiều hơn vào giáo dục.)
4. Everyone is aware that it will be much safer to have elevated walkways and underpass
systems for pedestrians
(Mọi người đều biết rằng sẽ an toàn hơn nhiều khi có hệ thống đường hầm và đường hầm
cao cho người đi bộ.)
5. All of us are delighted that life in the countryside has improved considerably.
(Tất cả chủng tối điều biết về việc cuộc sống ở nông thôn đã thay đổi đáng kể.)
Bài 6(Hoàn thành các câu sau sử dụng ý tưởng của bạn. Sau đó so sánh với bạn cặp của
mình.)
Lời giải chi tiết:
1. It was kind of them to support the victims after the disaster.
(Họ thật tốt bụng khi hỗ trợ các nạn nhân sau thiên tai.)
2. They were certain to be able to build the country into a powerful one.
(Họ chắc chắn có thể xây dựng đất nước thành một cường quốc.)
3. She is confident that Viet Nam has good potential for tourism.
(Cô ấy tin tưởng rằng Việt Nam có tiềm năng du lịch tốt.)
4. He was afraid that there would be less land for agriculture in Viet Nam.
(Anh ấy sợ rằng sẽ ngày càng ít đất nông nghiệp ở Việt Nam.)
5. The teachers are aware that non-academic subjects are also significant.
(Các giáo viên nhận thức được rằng các môn học phi học thuật cũng quan trọng.)
6. The head teacher was astonished to learn that some of his students could not get
scholarships.

13

(Giáo viên chủ nhiệm đã kinh ngạc khi biết rằng một số học sinh của anh ấy không thể có
được học bổng.)
Communication
Bài 1 (Đọc những bài viết trên Viet Travel Forum của những người đã từng thăm Việt Nam.)
Lời giải chi tiết:
Tạm dịch:
Lần đầu tiên tôi ở Thành phố Hồ Chí Minh là năm 1983. Hầu hết mọi người đi xe đạp và có
rất ít xe máy trên đường. Mười năm sau, khi tôi trở lại, thành phố đã thay đổi đáng kể, với
800.000 xe máy và hai triệu xe đạp trên đường.
Kate từ Nga
Năm 1995, tôi đã trở lại Việt Nam sau 30 năm và tôi ngạc nhiên, dân số cao gấp 3 lần, nhưng
đất nước này không còn bị mù chữ nữa. Đất nước này cũng đã trở thành một trong những
nhà xuất khẩu gạo lớn nhất thế giới, điều đó khiến tôi ngạc nhiên.
Charles từ Pháp
Tôi đã đi Hà Nội vào tháng 8 năm 1997, hai năm sau khi Việt Nam gia nhập ASEAN. Hệ
thống đường bộ ở Hà Nội rất đơn giản lúc đó. Nó đã thay đổi đáng kể trong 18 năm qua.
Các cầu vượt và các tòa nhà cao tầng mọc lên như nấm!
Peter từ Mỹ
Bài 2(Đọc lại những bài viết và kể lại cho bạn bè của bạn nghe.)
Lời giải chi tiết:
- Kate comes from Russia. She said that the first time she had been in Ho Chi Minh city was
in 1983. Most people travelled by bike and there are a few motorbikes on the streets. After
a decade, she came back and realized that the city had been changed a lot with nearly 1
billion motorbikes and 2 million bikes on the road.

14

- Charles is from France. He said that the first time he had been to Viet Nam was in 1965.
He said that many people were/had been illiterate then but he was astonished that after nearly
30 years there was no more illiteracy although the population had nearly tripled. He was
also surprised to know that the country was one of the largest rice exporting countries.
- Peter is from America. He said that he had gone to Ha Noi in 1997 when Viet Nam had
been part of ASEAN for two years. He was shocked/astonished to see that so much had
changed over the last 18 years. The flyovers and high-rise buildings were mushrooming.
Tạm dịch:
- Kate đến từ Nga. Cô nói rằng lần đầu tiên cô đến thành phố Hồ Chí Minh là vào năm 1983.
Hầu hết mọi người đi du lịch bằng xe đạp và có một vài chiếc xe máy trên đường phố. Sau
một thập kỷ, cô trở lại và nhận ra rằng thành phố đã được thay đổi rất nhiều với gần 1 tỷ xe
máy và 2 triệu xe đạp trên đường.
- Charles đến từ Pháp. Ông cho biết, lần đầu tiên ông đến Việt Nam là năm 1965. Ông nói
nhiều người đã bị mù chữ nhưng ông ngạc nhiên rằng sau gần 30 năm thì không có người
mù chữ nào mặc dù dân số gần gấp ba lần. Ông cũng rất ngạc nhiên khi biết rằng đất nước
này là một trong những nước xuất khẩu gạo lớn nhất.
- Peter đến từ Mỹ. Ông nói ông đã sang Hà Nội năm 1997 khi Việt Nam đã tham gia ASEAN
được hai năm. Ông đã bị sốc / ngạc nhiên khi thấy rằng đã có rất nhiều thay đổi trong suốt
18 năm qua. Những cầu vượt và cao ốc đã mọc lên như nấm.
Bài 3(Làm việc theo nhóm. Sử dụng các gợi ý trong bảng để viết các bài viết về các sự thay
đổi gần đây mà bạn từng nghe. Nhớ sử dụng các tính từ và trạng từ để làm rõ những sự thay
đổi.)
Phương pháp giải:
Tạm dịch:
Quá khứ

Hiện tại

15

lao động thủ công bằng tay

nhiều trang thiết bị và công nghệ

phần lớn là sản phẩm nông nghiệp

nhiều sản phẩm công nghiệp

ít dịch vụ

nhiều dịch vụ

phần lớn trồng lúa

xuất khẩu gạo, cà phê, hoa quả...

ít cơ hội học giáo dục đại học

nhiều cơ hội học đại học (trong và ngoài
nước)

chỉ những gì đình giàu có mới đi

nhiều gia đình đi nghỉ mát

nghỉ mát
nghỉ mát trong nước

nghỉ mát trong và ngoài nước

gia đình có nhiều thế hệ

gia đình chỉ có bố mẹ và con cái

Lời giải chi tiết:
I went to Viet Nam in 1996. There were mostly manual labour and agricultural productions.
12 years later, when I came back, the country had dramatically changed, there were more
technology and equipment and more industrial production too.
Last year, I went back to Ho Chi Minh city after 20 years and to my surprise, there were
more services. There were also many opportunities for university (inside and outside the
country), which were another surprise for me.
Tạm dịch:

16

Tôi đã đến Việt Nam vào năm 1996. Chủ yếu là lao động thủ công và sản xuất nông nghiệp.
12 năm sau, khi tôi trở lại, đất nước đã thay đổi đáng kể, có nhiều công nghệ và thiết bị hơn
và sản xuất công nghiệp cũng nhiều hơn.
Năm ngoái, tôi đã trở lại thành phố Hồ Chí Minh sau 20 năm và thật ngạc nhiên, có nhiều
dịch vụ hơn. Ngoài ra còn có nhiều cơ hội cho các trường đại học (trong và ngoài nước), đó
là một bất ngờ khác đối với tôi.

Skills 1
Task 1. (Làm việc theo cặp rồi trả lời câu hỏi sau.)
1. What are the things in the pictures?
(Những thứ trong tranh là gì?)
2. When and where can you see them?
(Bạn có thể nhìn thấy chúng khi nào và ở đâu?)
3. How different are they?
(Chúng khác nhau như thế nào?)
Lời giải chi tiết:
1. The first picture shows an old tram. The second picture shows a modern train.
(Bức tranh đầu tiên cho thấy một cái xe điện cũ. Bức tranh thứ hai cho thấy tàu hiện đại.)
2. The tram would have been seen in a town or city. These trains can be seen nowadays in
big, modern cities.
(Xe điện đã được nhìn thấy ở một thị trấn hay thành phố. Những chuyến tàu này có thể được
nhìn thấy ở các thành phố lớn và hiện đại.)
3. They are different in many ways:
(Chúng khác nhau theo nhiều phương diện)
+ the first (two or three)has fewer compartments than the second (four).
(tàu 1 (hai hoặc ba) có khoang ít hơn so với tàu 2 (bốn).)

17

+ the first runs much more slowly.
(tàu 1 chạy chậm hơn nhiều.)
+ the first is not air-conditioned while the second is.
(tàu 1 không phải có điều hòa, trong khi tàu hai có điều hòa.)
+ the first runs along tracks on the ground at street level, while the second runs on elevated
tracks.
(tàu 1 chạy dọc theo các đường ray trên mặt đất ở đường phố, trong khi tàu thứ hai chạy trên
các đường ray trên cao.)
+ the first is powered by overhead electricity wires, while the second runs on
electromagnetics.
(tàu 1 được cung cấp bởi dây điện bên trên, trong khi tàu thứ hai chạy trên điện từ.)
Bài 2(Bây giờ đọc bài báo ở tạp chí du lịch. Sau đó trả lời câu hỏi sau.)
1. In which century was the tram system built?
(Hệ thống xe điện được xây dựng vào thế kỉ nào?)
2. What was the role of the tram system in Ha Noi?
(Vai trò của hệ thống xe điện ở Hà Nội là gì?)
3. When was the system removed?
(Hệ thống đã được gỡ bỏ khi nào?)
4. What has happened to Ha Noi's population over the last two decades?
(Điều gì đã xảy ra với dân số Hà Nội trong hai thập kỷ qua?)

5. How has the tram system in Ha Noi been improved recently?
(Hệ thống xe điện ở Hà Nội đã được cải thiện như thế nào?)

6. Which of the transport systems do you think more impressive to Hanoians?

18

(Bạn nghĩ hệ thống vận tải nào ấn tượng hơn với người Hà Nội?)

Phương pháp giải:
Tạm dịch:
HỆ THỐNG XE ĐIỆN TẠI HÀ NỘI: TRƯỚC ĐÂY VÀ BÂY GIỜ
Hà Nội có xe điện đầu tiên vào năm 1900. Hệ thống xe điện là phương tiện giao thông chủ
yếu trong thành phố trong chín thập niên qua và do đó hình ảnh của chiếc xe điện và tiếng
kêu leng keng của nó đã được in đậm trong trái tim và tâm trí của người Hà Nội. Vì thuận
tiện và giá rẻ để đi vòng quanh thành phố và các khu vực ngoại ô bằng xe điện, nên hệ thống
xe điện này rất phổ biến. Tuy nhiên, do sự bùng nổ dân số và sự cần thiết của một hệ thống
đường rộng hơn, chiếc tàu điện cuối cùng đã được dỡ bỏ.
Bây giờ, sau hơn 20 năm, dân số Hà Nội đã tăng từ khoảng hai triệu người lên hơn sáu triệu
người; do đó, số lượng phương tiện trên đường đã tăng lên đáng kể. Để đáp ứng nhu cầu đi
lại ngày càng tăng, Hà Nội đang chuẩn bị cho hệ thống tàu điện trên cao đầu tiên, kết nối
với Cát Linh và Hà Đông. Hệ thống này dự kiến sẽ bắt đầu hoạt động vào năm 2016, với
tàu trên không bốn khoang. Hơn nữa, một dự án hệ thống đường sắt mới bao gồm khoảng 8
km đường trên cao và 4 km đường hầm, kết nối Ga Trung tâm Hà Nội và Nhổn, cũng đang
được xây dựng và dự kiến sẽ hoàn thành trong vài năm nữa.
Lời giải chi tiết:
1. In the 20th century.
(Vào thế kỷ 20.)
2. It was a major means of transport for Hanoians.
(Đó là một phương tiện giao thông chủ yếu cho người Hà Nội.)
3. In 1990.
(Vào năm 1990.)
4. The population has increased dramatically.
(Dân số đã tăng lên đáng kể.)

19

5. New rail systems including a skytrain and a subway are under way.
(Các hệ thống đường sắt mới bao gồm tàu trên không và tàu hầm đang được tiến hành.)
6. I think the old train is more impressive to Hanoians because the train in Hanoi and its
clanging sound have gone deep into Hanoians' mind and heart.
(Tôi nghĩ hệ thống tàu hỏa cũ ấn tượng hơn với người Hà Nội vì tàu hỏa và tiếng leng keng
của nó đã in sâu vào tiềm thức và trái tim người Hà Nội.)
Bài 3 (Xem những câu sau là đúng (T) hay sai (F).)
T

1. The purpose of the passage is to persuade people to go by
skytrain.
(Mục đích của đoạn văn là để thuyết phục mọi người đi bằng tàu
trên cao.)
2. Hanoians were deeply attached to their tram system.
(Người Hà Nội gắn bó sâu sắc với hệ thống xe điện của họ.)
3. The tram system of Ha Noi only operated in the downtown
area.
(Hệ thống xe điện của Hà Nội chỉ hoạt động trong khu vực trung
tâm thành phố.)
4. There has been a sharp increase in the number of vehicles in
Ha Noi.
(Đã có sự gia tăng mạnh về số lượng xe tại Hà Nội.)
5. The new skytrain has been running for two years.

20

F

(Tàu trên không mới đã được hoạt động khoảng hai năm.)
Lời giải chi tiết:
1. F

2. T

3. F

4. T

5. F

Bài 4(Làm việc theo cặp. Liệt kê các loại phương tiện giao thông truyền thống và hiện đại
ở Việt Nam.)
Lời giải chi tiết:
Past
(Quá khứ)

- road types: path, earthen road, trench, brick road, tunnel, alley, tram system
(loại đường: đường mòn nhỏ, đường đất, rãnh, đường gạch, đường hầm, hẻm,
hệ thống xe điện)
- vehicles: bicycle, rickshaw, coach, train, tram
(phương tiện: xe đạp, xe kéo, xe buýt, tàu hỏa, xe điện)

Present

- road types: underpasse, flyover, skytrain system, skywalk system, cable car,

(Hiện tại)

tunnel, alley
(loại đường: đường chui, cầu vượt, hệ thống cầu, hệ thống đường bộ trên
không, cáp treo, đường hầm, hẻm)
- vehicles: motorbike, bicycle, coach, train, car, tram, plane
(phương tiện: xe máy, xe đạp, xe buýt, tàu hỏa, xe hơi, xe điện, máy bay)

Bài 5(Thảo luận những thay đổi trong giao thông ở vùng xung quanh bạn. Có điều gì bạn
thích hơn ở giao thông truyền thống hoặc hiện đại nơi bạn sống không?)
Lời giải chi tiết:
The road system was simple back then. Most people rode bicycles and there were few
motorbikes on the road. In addition, the tram system was a very popular means of transport
in the city at that time.

21

The city has changed dramatically. Fly-overs, elevated walkways, and high-rise buildings
are mushrooming. In addition, there has been a sharp increase in the number of vehicles
there. Most of them are motorbikes and cars. The tram system has completely disappeared,
and I can only see a few bikes in the street.
Unsurprisingly, the roads are much busier than in the past and traffic jams often occur,
particularly at rush hour. To solve this problem, two skytrain systems have been built in the
city.
Tạm dịch:
Hệ thống đường xá lúc bấy giờ còn đơn sơ. Hầu hết người dân đi xe đạp và có rất ít xe máy
lưu thông trên đường. Ngoài ra, hệ thống tàu điện cũng là một phương tiện giao thông phổ
biến ở thành phố này vào thời đó.
Thành phố này đã thay đổi đáng kể. Các cầu vượt, đường đi bộ trên cao, và các tòa nhà cao
tầng mọc lên như nấm. Ngoài ra, có sự gia tăng mạnh về số lượng xe cộ ở đó. Hầu hết là xe
máy và ô tô. Hệ thống tàu điện đã hoàn toàn biến mất, và tôi chỉ thấy một vài chiếc xe đạp
trên đường.
Không quá bất ngờ, đường phố đông đúc hơn trước kia nhiều và ùn tắc giao thông thường
xuyên xảy ra, đặc biệt là vào giờ cao điểm. Để giải quyết vấn đề này, hai hệ thống tàu trên
cao đã và đang được xây dựng trong thành phố.
Skills 2
Task 1. (Miêu tả cái bạn nhìn thấy trong mỗi bức ảnh. Điều giống và khác giữa chúng là
gì?)
Lời giải chi tiết:
* Similarity: (Sự giống nhau)
- They are family. (Họ là một gia đình.)
- They are having meal together. (Họ đang dùng bữa cùng nhau.)
* Differences: (Sự khác nhau)

22

Picture 1

Picture 2

(Tranh 1)

(Tranh 2)

There are 3 generations: grandparents,

There are 2 generations: parents and

parents and children

child.

(Có 3 thế hệ: ông bà, bố mẹ và con cái)

(Có 2 thế hệ: bố mẹ và con.)

Bài 2(Nick đang nói chuyện vs cô Hà, mẹ của Dương về gia đình của bà ngày xưa. Nghe
đoạn hội thoại và điền vào chỗ trống.)
Lời giải chi tiết:
family group:
(nhóm gia đình)
number of generations:
(số thế hệ)
use of rooms:
(sử dụng phòng ở)

(1) extended family
(gia đình nhiều thế hệ)

(2) three generations
(3 thế hệ)

(3) shared
(chia sẻ / dùng chung)

topics to talk about during

(4) their day (ngày của họ)

meals:

(5) their work (công việc của họ)

(chủ đề thảo luận trong bữa
ăn)
quality needed:
(phẩm chất cần thiết)

(6) things happening in the village
(những việc xảy ra trong làng)

(7) to be tolerant
(khoan dung)

23

skills learned:
(kỹ năng học)

(8) talk (trò chuyện)
(9) listen (lắng nghe)
(10) compromise (thỏa hiệp)

Bài 3(Nghe lại và quyết định xem câu nào đúng (T) câu nào sai (F).)
T

1. Duong is living in a nuclear family.
(Dương sống trong một gia đình nhỏ.)
2. Each member in Duong's family has a private room now.
(Mỗi thành viên trong gia đình Dương bây giờ đều có phòng
riêng.)
3. Nick likes the way the family shared rooms in the past.
(Nick thích cách mà gia đình chia sẻ phòng ...
 
Gửi ý kiến