Tìm kiếm Giáo án
Giáo án tổng hợp

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Huyền
Ngày gửi: 16h:14' 06-04-2024
Dung lượng: 23.0 KB
Số lượt tải: 1
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Huyền
Ngày gửi: 16h:14' 06-04-2024
Dung lượng: 23.0 KB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích:
0 người
Giáo án hóa học 10
Chương 2: Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học
và định luật tuần hoàn
Bài 7: Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học
Ngày soạn : 12/10/2018
Tiết PPCT: 14,15
I.Mục tiêu bài học
1. Kiến thức
- Nêu lên được nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố trong bảng tuần hoàn
- Biết được cấu tạo bảng tuần hoàn: Ô, chu kì, nhóm
2. Kĩ năng:
- Từ cấu hình electron nguyên tư suy ra vị trí của nguyên tố trong bảng tuần
hoàn.
II. Chuẩn bị
- Bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học và chân dung Men-đê-lê-ep
III.Tiến trình lên lớp
1. Ổn định tổ chức lớp
2.Tổ chức hoạt động dạy và học
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1:
I. Nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố
GV cho HS đọc SGK để biết sơ lược
trong bảng HTTH
lịch sử phát minh ra bảng HTTH
* 3 nguyên tắc:
Hoạt động 2:
1. Các nguyên tố sắp xếp theo chiều
GV : cho HS quan sát bảng HTTH và
tăng dần điện tích hạt nhân nguyên tử.
giải thích từng nguyên tắc, lấy ví dụ
2. Các nguyên tố có cùng số lớp e
minh hoạ cho từng nguyên tắc.
trong nguyên tử được xếp thành một
GV cung cấp: e hoá trị là các e có khả
hàng
năng tham gia hình thành liên kiết, nằm
3. Các nguyên tố có số e hoá trị như
ở phân lớp ngoài cùng hay sát ngoài
nhau được xếp thành một cột
cùng nếu phân lớp đó chưa bão hòa.
Lấy ví dụ cho HS hiểu và yêu cầu HS
xác định một số electron hóa trị của một
số nguyên tử.
Hoạt động 3:
II. Cấu tạo của bảng HTTH
GV giới thiệu cho HS các dữ liệu được
1. Ô nguyên tố
ghi trong một ô để HS biết cách tìm
- Số thứ tự ô = đthn = Z
hiểu các dữ liệu này phục vụ cho tìm
- Các dữ liệu trong một ô:
hiểu cấu tạo tính chất của nguyên tử
+ Số hiệu nguyên tử
nguyên tố
+ Kí hiệu hoá học, tên nguyên tố
GV lấy ví dụ minh hoạ.
+ Nguyên tử khối, cấu hình e
+ số oxi hoá, độ âm điện
Hoạt động 4
2. Chu kì
GV : chỉ vị trí từng chu kì trên bảng
- Là dãy các nguyên tố mà nguyên tử có
HTTH và yêu câu HS nêu rõ đặc điểm cùng số lớp e, xếp theo chiều đthn tăng
của chu kì?
dần
GV: Nguyễn Thị Huyền
Giáo án hóa học 10
Gợi ý:
- Nhìn vào điện tích hạt nhân, số lớp
electron.
HS: Dựa vào gợi ý và bảng tuần hoàn
để đưa ra nhận xét.
GV giới thiệu khái quát từ chu kì 1 đến
7, đặc biệt lưu ý HS chu kì 2, 3 là chu kì
hay phải sử dụng
GV : Giới thiệu thêm về 2 dãy nguyên
tố cuối bảng là các nguyên tố f
Hoạt động 5:
GV chỉ vị trí từng nhóm trên bảng
HTTH và nêu rõ đặc điểm từng nhóm
Bảng HTTH gồm 18 cột, chia thành
các nhóm A và B
Hoạt động 6:
GV : Chỉ từng vị trí nhóm A trên bảng
HTTH và nêu rõ đặc điểm từng nhóm
GV nêu 2 trường hợp đặc biệt là H và
He
Hoạt động 7:
GV : chỉ từng vị trí của nhóm B trên
bảng HTTH và nêu đặc điểm của từng
nhóm
GV: Yêu câù HS viết cấu hình electron
của nguyên tử có Z= 20, Z= 26 và cho
biết nguyên tử đó nằm ở ô? Chu kì?
Nhóm? Trong bảng tuần hoàn.
HS: Dựa vào kiến thức đã học trả lời.
- STT của chu kì bằng số lớp e trong
nguyên tử
- Mỗi chu kì bắt đầu từ một kim loại
kiềm và kết thức là một khí hiếm
- Khái quát các chu kì:
Chu kì 1: 2 nguyên tố H, He – 1 lớp e
Chu kì 2: 8 nguyên tố - 2 lớp e
bắt đầu Li(Z=3) kết thúc
Ne(Z=10)
Chu kì 3: 8 nguyên tố - 3 lớp e
bắt đầu Na (Z=11) kết thúc
Ar(Z=18)
Chu kì 4,5: 18 nguyên tố
Chu kì 6: 32 nguyên tố
Chu kì 7 : chưa hoàn thành
- Chu kì 1,2,3 : chu kì nhỏ
Chu kì 4,5,6,7 : chu kì lớn
3. Nhóm nguyên tố
- Đặc điểm của nhóm nguyên tố:
+ là tập hợp các nguyên tố có cấu hình e
nguyên tử tương tự nhau → t/c hoá học
gần giống nhau và được xếp thành một
cột
+ Nguyên tử nguyên tố cùng một nhóm
có số e hoá trị bằng nhau và bằng STT
của nhóm
→ có 2 loại nhóm : nhóm A và nhóm B
a.Nhóm A:
- Bao gồm các nguyên tố s và p
- STT nhóm = số e lớp ngoài cùng
- STT nhóm được đánh số IA →
VIIIA
- Có cả nguyên tố ở chu kì nhỏ và lớn
b. Nhóm B
- Bao gồm các nguyên tố d và f
- STT nhóm từ IB đến VIIIB
- Chỉ có các nguyên tố ở chu kì lớn
- Chỉ bao gồm các kim loại nặng
3. Củng cố và dăn dò:
GV nhấn mạnh
- Nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố trong bảng HTTH.
- Các đặc điểm của chu kì, các nguyên tố nhóm A
- BTVN : BT1 đên BT9 trang 35(SGK)
GV: Nguyễn Thị Huyền
Chương 2: Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học
và định luật tuần hoàn
Bài 7: Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học
Ngày soạn : 12/10/2018
Tiết PPCT: 14,15
I.Mục tiêu bài học
1. Kiến thức
- Nêu lên được nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố trong bảng tuần hoàn
- Biết được cấu tạo bảng tuần hoàn: Ô, chu kì, nhóm
2. Kĩ năng:
- Từ cấu hình electron nguyên tư suy ra vị trí của nguyên tố trong bảng tuần
hoàn.
II. Chuẩn bị
- Bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học và chân dung Men-đê-lê-ep
III.Tiến trình lên lớp
1. Ổn định tổ chức lớp
2.Tổ chức hoạt động dạy và học
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1:
I. Nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố
GV cho HS đọc SGK để biết sơ lược
trong bảng HTTH
lịch sử phát minh ra bảng HTTH
* 3 nguyên tắc:
Hoạt động 2:
1. Các nguyên tố sắp xếp theo chiều
GV : cho HS quan sát bảng HTTH và
tăng dần điện tích hạt nhân nguyên tử.
giải thích từng nguyên tắc, lấy ví dụ
2. Các nguyên tố có cùng số lớp e
minh hoạ cho từng nguyên tắc.
trong nguyên tử được xếp thành một
GV cung cấp: e hoá trị là các e có khả
hàng
năng tham gia hình thành liên kiết, nằm
3. Các nguyên tố có số e hoá trị như
ở phân lớp ngoài cùng hay sát ngoài
nhau được xếp thành một cột
cùng nếu phân lớp đó chưa bão hòa.
Lấy ví dụ cho HS hiểu và yêu cầu HS
xác định một số electron hóa trị của một
số nguyên tử.
Hoạt động 3:
II. Cấu tạo của bảng HTTH
GV giới thiệu cho HS các dữ liệu được
1. Ô nguyên tố
ghi trong một ô để HS biết cách tìm
- Số thứ tự ô = đthn = Z
hiểu các dữ liệu này phục vụ cho tìm
- Các dữ liệu trong một ô:
hiểu cấu tạo tính chất của nguyên tử
+ Số hiệu nguyên tử
nguyên tố
+ Kí hiệu hoá học, tên nguyên tố
GV lấy ví dụ minh hoạ.
+ Nguyên tử khối, cấu hình e
+ số oxi hoá, độ âm điện
Hoạt động 4
2. Chu kì
GV : chỉ vị trí từng chu kì trên bảng
- Là dãy các nguyên tố mà nguyên tử có
HTTH và yêu câu HS nêu rõ đặc điểm cùng số lớp e, xếp theo chiều đthn tăng
của chu kì?
dần
GV: Nguyễn Thị Huyền
Giáo án hóa học 10
Gợi ý:
- Nhìn vào điện tích hạt nhân, số lớp
electron.
HS: Dựa vào gợi ý và bảng tuần hoàn
để đưa ra nhận xét.
GV giới thiệu khái quát từ chu kì 1 đến
7, đặc biệt lưu ý HS chu kì 2, 3 là chu kì
hay phải sử dụng
GV : Giới thiệu thêm về 2 dãy nguyên
tố cuối bảng là các nguyên tố f
Hoạt động 5:
GV chỉ vị trí từng nhóm trên bảng
HTTH và nêu rõ đặc điểm từng nhóm
Bảng HTTH gồm 18 cột, chia thành
các nhóm A và B
Hoạt động 6:
GV : Chỉ từng vị trí nhóm A trên bảng
HTTH và nêu rõ đặc điểm từng nhóm
GV nêu 2 trường hợp đặc biệt là H và
He
Hoạt động 7:
GV : chỉ từng vị trí của nhóm B trên
bảng HTTH và nêu đặc điểm của từng
nhóm
GV: Yêu câù HS viết cấu hình electron
của nguyên tử có Z= 20, Z= 26 và cho
biết nguyên tử đó nằm ở ô? Chu kì?
Nhóm? Trong bảng tuần hoàn.
HS: Dựa vào kiến thức đã học trả lời.
- STT của chu kì bằng số lớp e trong
nguyên tử
- Mỗi chu kì bắt đầu từ một kim loại
kiềm và kết thức là một khí hiếm
- Khái quát các chu kì:
Chu kì 1: 2 nguyên tố H, He – 1 lớp e
Chu kì 2: 8 nguyên tố - 2 lớp e
bắt đầu Li(Z=3) kết thúc
Ne(Z=10)
Chu kì 3: 8 nguyên tố - 3 lớp e
bắt đầu Na (Z=11) kết thúc
Ar(Z=18)
Chu kì 4,5: 18 nguyên tố
Chu kì 6: 32 nguyên tố
Chu kì 7 : chưa hoàn thành
- Chu kì 1,2,3 : chu kì nhỏ
Chu kì 4,5,6,7 : chu kì lớn
3. Nhóm nguyên tố
- Đặc điểm của nhóm nguyên tố:
+ là tập hợp các nguyên tố có cấu hình e
nguyên tử tương tự nhau → t/c hoá học
gần giống nhau và được xếp thành một
cột
+ Nguyên tử nguyên tố cùng một nhóm
có số e hoá trị bằng nhau và bằng STT
của nhóm
→ có 2 loại nhóm : nhóm A và nhóm B
a.Nhóm A:
- Bao gồm các nguyên tố s và p
- STT nhóm = số e lớp ngoài cùng
- STT nhóm được đánh số IA →
VIIIA
- Có cả nguyên tố ở chu kì nhỏ và lớn
b. Nhóm B
- Bao gồm các nguyên tố d và f
- STT nhóm từ IB đến VIIIB
- Chỉ có các nguyên tố ở chu kì lớn
- Chỉ bao gồm các kim loại nặng
3. Củng cố và dăn dò:
GV nhấn mạnh
- Nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố trong bảng HTTH.
- Các đặc điểm của chu kì, các nguyên tố nhóm A
- BTVN : BT1 đên BT9 trang 35(SGK)
GV: Nguyễn Thị Huyền
 









Các ý kiến mới nhất