Tìm kiếm Giáo án
Giáo án tổng hợp

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đặng Hồng Vân
Ngày gửi: 18h:52' 28-12-2022
Dung lượng: 1.6 MB
Số lượt tải: 52
Nguồn:
Người gửi: Đặng Hồng Vân
Ngày gửi: 18h:52' 28-12-2022
Dung lượng: 1.6 MB
Số lượt tải: 52
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: 29/08/2022
Tiết 1: ÔN TẬP ĐẦU NĂM
I. MỤC TIÊU:
1. Năng lực
1.1. Năng lực hóa học
- Năng lực nhận thức kiến thức hóa học: Ôn tập, củng cố, hệ thống hoá các chương về hoá học hữu
cơ (Đại cương về hoá học hữu cơ, hiđrocacbon, dẫn xuất halogen - ancol - phenol, anđehit - xeton axit cacboxylic).
- Năng lực vận dụng kiến thức, kỹ năng:
+ Rèn luyện kĩ năng dựa vào cấu tạo của chất để suy ra tính chất và ứng dụng của chất. Ngược lại,
dựa vào tính chất của chất để dự đoán công thức của chất.
+ Rèn luyện kĩ năng giải bài tập xác định CTPT của hợp chất.
1.2. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ tự học: HS nghiêm túc thực hiện nhiệm vụ được giao.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Từ kiến thức đã học HS vận dụng giải quyết các nhiệm vụ
học tập và câu hỏi bài tập liên quan.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chủ động giao tiếp khi có vấn đề thắc mắc. Thông qua làm việc
nhóm nâng cao khả năng trình bày ý kiến của bản thân, tự tin thuyết trình trước đám đông.
2. Phẩm chất
- Thông qua việc rèn luyện tư duy biện chứng trong việc xét mối quan hệ giữa cấu tạo và tính chất
của chất, làm cho HS hứng thú học tập và yêu thích môn Hoá học hơn.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên:
Yêu cầu HS lập bảng tổng kết kiến thức của từng chương theo sự hướng dẫn của GV trước khi học
tiết ôn tập đầu năm.
2. Học sinh:
Chuẩn bị bài ở nhà.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG:
a) Mục tiêu: Tạo không khí vui vẻ trong lớp học, khơi gợi hứng thú của HS vào tiết học. HS tiếp
nhận kiến thức chủ động, tích cực ,hiệu quả.
b) Nội dung: Kiểm tra kiến thức
c) Sản phẩm: HS tham gia bốc thăm, bầu nhóm trưởng
d. Tổ chức thực hiện:
GV chia lớp thành 4 nhóm, tiến hành cho các lớp bốc thăm chủ đề ứng với các chương ở lớp 11.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Sự điện li
a) Mục tiêu: Học sinh hiểu được sự điện li
b) Nội dung: Làm việc với sách giáo khoa, thảo luận nhóm.
c) Sản phẩm: Khái niệm điện li
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
❖ GV lưu ý HS:
I – SỰ ĐIỆN LI
- Ở đây chỉ xét dung môi là nước.
1. Sự điện li
- Sự điện li còn là quá trình phân li các
chất thành ion khi nóng chảy.
- Chất điện li là chất khi nóng chảy phân
li thành ion.
- Không nói chất điện li mạnh là chất
khi tan vào nước phân li hoàn toàn thành
ion.
Thí dụ: H2SO4 là chất điện li mạnh,
nhưng:
H2SO4 → H+ + HSO-4
HSO-4
↔ H+ + SO24-
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS lắng nghe và trả lời câu hỏi
Bước 3: Báo cáo thảo luận
HS trình bày kết quả
Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV nhận xét, chốt kiến thức.
Hoạt động 2: Axit, bazo và muối
a) Mục tiêu: Học sinh hiểu được khái niệm Axit, bazo và muối
b) Nội dung: Làm việc với sách giáo khoa, thảo luận nhóm.
c) Sản phẩm: Khái nhiệm Axit, bazo và muối
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
2. Axit, bazơ và muối
❖ GV có thể lấy một số thí dụ nếu cần
thiết.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
❖ HS nhắc lại các khái niệm axit, bazơ,
muối, hiđroxit lưỡng tính.
Bước 3: Báo cáo thảo luận
HS trình bày kết quả
Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV nhận xét, chốt kiến thức.
Hoạt động 3: Phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện li
a) Mục tiêu: Học sinh hiểu được khái niệm, định nghĩa và các kiến thức liên quan
b) Nội dung: Làm việc với sách giáo khoa, thảo luận nhóm.
c) Sản phẩm: Học sinh nắm chắc được kiến thức.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
3. Phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các
chất điện li
❖ GV : Bản chất của phản ứng trao đổi
ion là gì?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
❖ HS nhắc lại điều kiện để xảy ra phản
ứng trao đổi ion.
Bước 3: Báo cáo thảo luận
HS trình bày kết quả
Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV nhận xét, chốt kiến thức.
Hoạt động 4: Nitơ, Photpho – Cacbon, Silic
a) Mục tiêu: Học sinh hiểu được khái niệm, định nghĩa và các kiến thức liên quan
b) Nội dung: Làm việc với sách giáo khoa, thảo luận nhóm.
c) Sản phẩm: Học sinh nắm chắc được kiến thức.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
HS nghiên cứu sgk, thảo luận nhóm
để hoàn thành phiếu học tập.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
I. Nitơ
Cấu hình electron: 1s22s22p3
Độ âm điện: 3,04
Cấu tạo phân tử: N ≡ N (N2)
HS lắng nghe và trả lời câu hỏi
Các số oxi hoá: -3, 0, +1, +2, +3, +4, +5
Bước 3: Báo cáo thảo luận
-3
NH3
HS trình bày kết quả
Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV nhận xét, chốt kiến thức.
+5
thu e
Axit HNO3: H O N
0
N2
nhöôøng e
+5
HNO3
O
O
HNO3 là axit mạnh, có tính oxi hoá mạnh.
2. Photpho
Cấu hình electron: 1s22s22p63s23p3
Độ âm điện: 2,19
Cấu tạo phân tử: P4 (photpho trắng); Pn (photpho
đỏ)
Các số oxi hoá: -3, 0, +3, +5
-3
PH3
thu e
0
P4
nhöôøng e
+5
H3PO4
H O
H
O P O
Axit H 3PO4:
H O
+5
H3PO4 là axit 3 nấc, độ mạnh trung bình, không
có tính oxi hoá như HNO3.
3. Cacbon
Cấu hình electron: 1s22s22p2
Các dạng thù hình: Kim cương, than chì, fuleren
Đơn chất: Cacbon thể hiện tính khử là chủ yếu,
ngoài ra còn thể hiện tính oxi hoá.
Hợp chất: CO, CO2, axit cacbonic, muối
cacbonat.
❖ CO: Là oxit trung tính, có tính khử mạnh.
❖ CO2: Là oxit axit, có tính oxi hoá.
❖ H2CO3: Là axit rất yếu, không bền, chỉ tồn tại
trong dung dịch.
4. Silic
Cấu hình electron: 1s22s22p63s23p2
Các dạng tồn tại: Silic tinh thể và silic vô định
hình.
Đơn chất: Silic vừa thể hiện tính khử, vừa thể
hiện tính oxi hoá.
Hợp chất: SiO2, H2SiO3, muối silicat.
❖ SiO2: Là oxit axit, không tan trong nước.
❖ H2SiO3: Là axit, ít tan trong nước (kết tủa keo),
yếu hơn cả axit cacbonic
Hoạt động 5: Đại cương hóa hữu cơ
a) Mục tiêu: Học sinh hiểu được khái niệm, định nghĩa và các kiến thức liên quan
b) Nội dung: Làm việc với sách giáo khoa, thảo luận nhóm.
c) Sản phẩm: Học sinh nắm chắc được kiến thức.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV yêu cầu HS cho biết các loại hợp chất hữu cơ đã được học.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS lắng nghe và trả lời câu hỏi
Bước 3: Báo cáo thảo luận
HS trình bày kết quả
Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV nhận xét, chốt kiến thức.
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
IV – ĐẠI CƯƠNG HOÁ HỮU CƠ
Hoạt động 5:
- Đồng đẳng: Những hợp chất hữu cơ có thành phần phân tử hơn kém nhau một hay nhiều
nhóm CH2 nhưng có tính chất hoá học tương tự nhau là những chất đồng đẳng, chúng hợp
thành dãy đồng đẳng.
- Đồng phân: Những hợp chất hữu cơ khác nhau có cùng CTPT gọi là các chất đồng phân.
V – HIĐROCACBON
ANKA
N
ANKEN
ANKIN
ANKAĐIEN
ANKYLBEZ
EN
Công thức
chung
CnH2n+2
(n ≥ 1)
CnH2n (n ≥ 2)
CnH2n-2 (n
≥ 2)
CnH2n-2 (n ≥ 3)
CnH2n-6 (n ≥
6)
Đặc
- Chỉ có
liên kết
đơn
chức,
mạch hở
- Có 1 liên kết
đôi, mạch hở
Điểm cấu
tạo
- Có
đồng
phân
mạch
cacbon
Tính chất
hoá học
- Có đp mạch
cacbon, đf vị
trí liên kết đôi
và đồng phân
hình học
- Phản
- Phản ứng
ứng thế cộng.
halogen.
- Phản ứng
- Phản
trùng hợp.
ứng tách
hiđro.
- Không
làm mất
màu
dung
dịch
KMnO4
- Tác dụng với
chất oxi hoá.
- Có 1 liên - Có 2 liên kết đôi,
kết ba,
mạch hở
mạch hở
- Có đồng
phân
mạch
cacbon và
đồng phân
vị trí liên
kết ba.
- Phản
ứng cộng.
- Có vòng
benzen
- Có đồng
phân vị trí
tương đối của
nhánh ankyl
- Phản ứng cộng.
- Phản ứng trùng
hợp.
- Phản
ứng thế H
- Tác dụng với chất
ở cacbon
đầu mạch oxi hoá.
có liên kết
ba.
- Tác
dụng với
chất oxi
hoá.
VI – ANCOL - PHENOL
- Phản ứng
thế (halogen,
nitro).
- Phản ứng
cộng.
ANCOL NO, ĐƠN CHỨC,
PHENOL
MẠCH HỞ
CnH2n+1OH (n ≥ 1)
Công thức
chung
Tính chất hoá
học
C6H5OH
- Phản ứng với kim loại kiềm.
- Phản ứng với kim loại kiềm.
- Phản ứng thế nhóm OH
- Phản ứng với dung dịch kiềm.
- Phản ứng tách nước.
- Phản ứng thế nguyên tử H của vòng
benzen.
- Phản ứng oxi hoá không hoàn
toàn.
- Phản ứng cháy.
Điều chế
Từ dẫn xuất halogen hoặc
anken.
Từ benzen hay cumen.
VII – ANĐEHIT – AXIT CACBOXYLIC
CTCT
ANĐEHIT NO,
ĐƠN CHỨC,
MẠCH HỞ
AXIT CACBOXYLIC NO, ĐƠN CHỨC,
MẠCH HỞ
CnH2n+1−CHO (n ≥
0)
CnH2n+1−COOH (n ≥ 0)
- Tính oxi hoá
Tính chất hoá
học
- Có tính chất chung của axit (tác dụng với bazơ,
oxit bazơ, kim loại hoạt động)
- Tính khử
- Tác dụng với ancol
- Oxi hoá ancol bậc I - Oxi hoá anđehit
Điều chế
- Oxi hoá etilen để
điều chế anđehit
axetic
- Oxi hoá cắt mạch cacbon.
- Sản xuất CH3COOH
+ Lên men giấm.
+ Từ CH3OH.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố, luyện tập kiến thức vừa học.
b. Nội dung: Dạy học trên lớp, hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân.
c. Sản phẩm: HS vận dụng các kiến thức vào giải quyết các bài tập
d. Tổ chức thực hiện:
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu: Luyện tập, vận dụng các kiến thức giải quyết các vấn đề thực tiễn.
b. Nội dung: Dạy học trên lớp, hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân.
c. Sản phẩm: Bài làm của học sinh, kĩ năng tính toán hóa học
d. Tổ chức thực hiện:
- Giáo viên cho hs tự trao đổi các câu hỏi về nội dung bài học liên quan đến thực tiễn xung quanh
hs. ( Ghi lại những câu hay của hs để tích lũy)
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Hướng dẫn HS tìm hiểu thêm các nội dung liên quan đến bài học. HD học sinh tự học, tự tìm hiểu
về bài cũ và bài mới, đưa ra các câu hỏi mở rộng cho học sinh tham khảo
Ngày soạn: 29/08/2022
CHƯƠNG 1. ESTE - LIPIT
Tiết 2: ESTE
I. MỤC TIÊU:
1. Năng lực
1.1. Năng lực hóa học
- Năng lực nhận thức kiến thức hóa học. Trình bày được:
+ Khái niệm, đặc điểm cấu tạo phân tử, danh pháp (gốc - chức) của este.
+ Este không tan trong nước và có nhiệt độ sôi thấp hơn axit đồng phân.
+ Tính chất hoá học: Phản ứng thuỷ phân (xúc tác axit) và phản ứng với dung dịch kiềm (phản ứng
xà phòng hoá).
+ Phương pháp điều chế bằng phản ứng este hoá.
+ Ứng dụng của một số este tiêu biểu.
- Năng lực vận dụng kiến thức, kỹ năng:
+ Viết được công thức cấu tạo của este có tối đa 4 nguyên tử cacbon.
+ Viết các phương trình hoá học minh hoạ tính chất hoá học của este no, đơn chức.
+ Phân biệt được este với các chất khác như ancol, axit,... bằng phương pháp hoá học.
+ Vận dụng kiến thức đã học để giải thích được nguyên nhân este không tan trong nước và có nhiệt
độ sôi thấp hơn axit đồng phân.
+ Tính khối lượng các chất trong phản ứng xà phòng hoá.
1.2. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ tự học: HS nghiêm túc thực hiện nhiệm vụ được giao.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Từ kiến thức đã học HS vận dụng giải quyết các nhiệm vụ
học tập và câu hỏi bài tập liên quan.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chủ động giao tiếp khi có vấn đề thắc mắc. Thông qua làm việc
nhóm nâng cao khả năng trình bày ý kiến của bản thân, tự tin thuyết trình trước đám đông.
2. Phẩm chất
Yêu quê hương đất nước, có trách nhiệm với bản thân, cộng đồng, đất nước, có ý thức bảo vệ môi
trường tự nhiên, sử dụng hợp lí nguồn tài nguyên, có ý thức tìm tòi sáng tạo tận dụng những nguyên
liệu sẵn có.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên:
Chuẩn bị bài mới
2. Học sinh:
- Vấn đáp, hoạt động nhóm
- Đàm thoại, gợi mở
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG:
a) Mục tiêu:
- Tạo không khí vui vẻ trong lớp học, khơi gợi hứng thú của HS vào tiết học.
- Huy động các kiến thức đã được học của HS và tạo nhu cầu tiếp tục tìm hiểu kiến thức mới của
HS.
b) Nội dung:
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Hoàn thành các phương trình phản ứng sau:
1. CH3COOH + NaOH
3. CH3COOH + C2H5OH
2. HCOOH + CH3OH
4. CH2=CHCOOH + C2H5OH
c) Sản phẩm:
1. CH3COOH + NaOH → CH3COONa + H2O
2. HCOOH + CH3OH
t
⎯⎯⎯
→.
⎯⎯
⎯
H 2 SO4
HCOOCH3 + H2O
o
⎯⎯⎯
→ CH3COOC2H5+ H2O
3. CH3COOH + C2H5OH ⎯⎯
⎯
H SO
to
2
4
t
⎯⎯⎯
→ + CH2=CHCOOC2H5 + H2O
4. CH2=CHCOOH + C2H5OH ⎯⎯
⎯
H SO
o
2
4
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS làm việc độc lập nội dung phiếu học tập số 1
- Yêu cầu 1 HS lên bảng hoàn thành nội dung phiếu học tập số 1
- GV: gọi HS khác nhận xét .
- GV: nhận xét, bổ xung.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Khái niệm và danh pháp
a) Mục tiêu: - Khái niệm, đặc điểm cấu tạo phân tử, danh pháp (gốc - chức) của este.
b) Nội dung: Làm việc với sách giáo khoa, thảo luận nhóm.
c) Sản phẩm: Học sinh nắm chắc được kiến thức.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
I. Khái niệm và danh pháp
- GV liên hệ 4 phương trình trong phiếu
học tập số 1, chỉ ra sản phẩm của phương
trình 2,3,4 là các este hữu cơ. Từ đó yêu
cầu các nhóm thảo luận hoàn thiện nội
dung trong phiếu học tập số 2.
* Khái niệm: Khi thay nhóm OH ở nhóm
cacboxyl của axit cacboxylic bằng nhóm
OR thì được este
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Trong đó R là gốc hidrocacbon hay H;
* Công thức của Este đơn chức: RCOOR,
1. Khái niệm este?
R' l gốc hidrocac bon
2. Nhóm chức este?
* Este no đơn chức, mạch hở: CnH2nO2
(n 2)
3. Công thức của este đơn chức?
*Đồng phân C3H6O2 CH3COOCH3
4. Công thức tổng quát của este no, đơn,
mạch hở?
5. Viết đồng phân este có CTPT C3H6O2
H-COOC2H5
* Danh pháp: RCOOR,
,
6. Danh pháp ( gốc chức). VD gọi tên các Tên gốc R + tên gốc axit RCOO (đuôi
at)
este là đồng phân của C3H6O2
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
*Đồng phân C3H6O2
HS lắng nghe và trả lời câu hỏi
* CH3COOCH3: metylaxetat
Bước 3: Báo cáo thảo luận
Đại diện các nhóm báo cáo kết quả:
Bước 4: Kết luận, nhận định:
+ Thông qua quan sát: Thông qua báo cáo
của các nhóm GV đánh giá khả năng quan
sát, tìm hiểu thực tế và khả năng hoạt
động nhóm của HS.
+ Thông qua báo cáo: Thông qua báo cáo
của các nhóm khác, GV biết được HS đã
có những kiến thức nào, những kiến thức
nào cần phải điều chỉnh, bổ sung ở HĐ
tiếp theo
Hoạt động 2: Tính chất vật lý
a) Mục tiêu:
- HS biết được một số tínhchất vật lý của este
H-COOC2H5: etyl fomat
- Hiểu được : Este không tan trong nước và có nhiệt độ sôi thấp hơn axit đồng phân.
b) Nội dung: Làm việc với sách giáo khoa, thảo luận nhóm.
c) Sản phẩm: Học sinh nắm chắc được kiến thức.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
II. Tính chất vật lí
- GV: Cho HS xem một số mẫu dầu ăn, - Các este là chất lỏng hoặc chất rắn trong
mỡ động vật.
điều kiện thường, hầu như không tan trong
nước.
- GV: Hướng dẫn HS giải thích một số
tính chất dựa vào kiến thức về liên kết - Có nhiệt độ sôi thấp hơn hẳn so với các
hidro
axit đồng phân hoặc các ancol có cùng
khối lượng mol phân tử hoặc có cùng số
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
nguyên tử cacbon.
- HS: nghiên cứu SGK để nắm một vài Nguyên nhân: Do giữa các phân tử este
tính chất vật lý của este
không tạo được liên kết hiđro với nhau và
liên kết hiđro giữa các phân tử este với
Bước 3: Báo cáo thảo luận
nước rất kém.
HS trình bày kết quả
Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV nhận xét, chốt kiến thức.
- Các este thường có mùi đặc trưng:
isoamyl axetat có mùi chuối chín, etyl
butirat và etyl propionat có mùi dứa;
geranyl axetat có mùi hoa hồng…
Hoạt động 3: Tính chất hóa học
a) Mục tiêu:
- HS biết được: Este có phản ứng thuỷ phân (xúc tác axit) và phản ứng với dung dịch kiềm (phản
ứng xà phòng hoá).
- Viết được các phương trình phản ứng thủy phân este
b) Nội dung: Làm việc với sách giáo khoa, thảo luận nhóm.
c) Sản phẩm: Học sinh nắm chắc được kiến thức.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
III. Tính chất hóa học
- GV hướng dẫn HS phân tích phản 1. Thuỷ phân trong môi trường axit
ứng este ở bài trước để dẫn đến phản ứng
thủy phân trong môi trường axit, liên hệ
0
đến sự chuyển dịch cân bằng khi lượng CH3COOC2H5 + H2O H2SO4 ñaëc, t C2H5OH + CH3COOH
nước lớn.
* Đặc điểm của phản ứng: Thuận nghịch và
- GV yêu cầu các nhóm HS thảo xảy ra chậm.
luận và hoàn thành nội dung của phiếu 2. Thuỷ phân trong môi trường bazơ (Phản
học tập số 3 vào bảng nhóm.
ứng xà phòng hoá)
- GV: Cho HS các nhóm nhận xét
chéo kết quả của các nhóm
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
CH3COOC2H5 + NaOH
t0
CH3COONa + C2H5OH
* Đặc điểm của phản ứng: Phản ứng chỉ
Hoàn thành các phương trình phản ứng xảy ra 1 chiều
sau, cho biết đặc điểm từng phản ứng?
1. Thuỷ phân trong môi trường axit
CH3COOC2H5 + H2O →
* Đặc điểm của phản ứng:
2. Thuỷ phân trong môi trường bazơ
(Phản ứng xà phòng hoá)
CH3COOC2H5 + NaOH →
* Đặc điểm của phản ứng:
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS lắng nghe và trả lời câu hỏi
Bước 3: Báo cáo thảo luận
HS trình bày kết quả
Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV nhận xét, chốt kiến thức.
Hoạt động 4: Điều chế và ứng dụng
a) Mục tiêu: HS biết được:
Phương pháp điều chế bằng phản ứng este hoá của một số este tiêu biểu.
Thiết kế cho HS về nhà làm nhằm giúp HS vận dụng kiến thức, kĩ năng trong bài để giải quyết các
vấn đề thực tiễn; đồng thời tạo ra sự trải nghiệm kết nối với bài LIPIT
b) Nội dung: Làm việc với sách giáo khoa, thảo luận nhóm.
c) Sản phẩm: Học sinh nắm chắc được kiến thức.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Hướng dẫn các nhóm HS về nhà làm và
hướng dẫn nguồn tài liệu tham khảo
(SGK, thư viện, internet…) để giải
quyết các câu hỏi sau:
1. Phương pháp chung điều chế este
IV. Điều chế: Bằng phản ứng este hoá giữa axit
cacboxylic và ancol.
RCOOH + R'OH
H2SO4 ñaëc, t0
RCOOR' + H2O
t
⎯⎯⎯
→
⎯⎯
⎯
H 2 SO4
o
VD:
CH3COOH
+
C2H5OH
CH3COOC2H5+ H2O
2. Viết phương trình phản ứng khi cho
metylacrylat tác dụng với: H2, dd Br2, V. Ứng dụng (Tự học có hướng dẫn)
HCl, trùng hợp?
- Dùng làm dung môi để tách, chiết chất hữu cơ
(etyl axetat), pha sơn (butyl axetat),...
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS lắng nghe và trả lời câu hỏi
Bước 3: Báo cáo thảo luận
HS trình bày kết quả
Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV nhận xét, chốt kiến thức.
- Một số polime của este được dùng để sản xuất
chất dẻo như poli(vinyl axetat), poli (metyl
metacrylat),.. hoặc dùng làm keo dán.
- Một số este có mùi thơm, không độc, được
dùng làm chất tạo hương trong công nghiệp thực
phẩm (benzyl fomat, etyl fomat,..), mĩ phẩm
(linalyl axetat, geranyl axetat,…),…
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Nhằm mục đích giúp HS vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học trong bài để giải quyết
các câu hỏi, bài tập nhằm mở rộng kiến thức của HS, GV động viên khuyến khích HS tham gia, nhất
là những HS khá giỏi và chia sẻ với các bạn trong lớp.
b. Nội dung: Dạy học trên lớp, hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân.
c. Sản phẩm: HS vận dụng các kiến thức vào giải quyết các bài tập
d. Tổ chức thực hiện:
Câu 1: Đặc điểm của phản ứng thuỷ phân este trong môi trường kiềm là
A. không thuận nghịch.
B. luôn sinh ra axit và ancol.
C. thuận nghịch.
D. xảy ra nhanh ở nhiệt độ thường.
Câu 2: Hợp chất X có công thức cấu tạo: CH3CH2COOCH3. Tên gọi của X là
A. etyl axetat.
C. metyl axetat.
B. metyl propionat.
D. propyl axetat.
Câu 3: Cho các phát biểu sau:
(a) Chất béo được gọi chung là triglixerit hay triaxylglixerol.
(b) Chất béo nhẹ hơn nước, không tan trong nước nhưng tan nhiều trong dung môi hữu cơ.
(c) Phản ứng thủy phân chất béo trong môi trường axit là phản ứng thuận nghịch.
(d) Tristearin, triolein có công thức lần lượt là: (C17H33COO)3C3H5, (C17H35COO)3C3H5.
Số phát biểu đúng là
A. 3.
B. 2.
C. 4.
D. 1.
Câu 4: Este no, đơn chức, mạch hở có công thức tổng quát là:
A. CnH2nO2 (n≥2).
B. CnH2n - 2O2 (n ≥2).
C. CnH2n + 2O2 (n≥ 2).
D. CnH2nO (n ≥ 2).
Câu 5: Este nào sau đây khi phản ứng với dung dịch NaOH dư, đun nóng không tạo ra hai muối?
A. C6H5COOC6H5.
B. CH3COOC6H5.
C. CH3COO–[CH2]2–OOCCH2CH3.
D. CH3OOC–COOCH3.
Câu 6: Chất nào sau đây khi đun nóng với dung dịch NaOH thu được sản phẩm có anđehit?
A. CH3-COO-C(CH3)=CH2.
B. CH3-COO-CH=CH-CH3.
C. CH2=CH-COO-CH2-CH3.
D. CH3-COO-CH2-CH=CH2.
Câu 7: Cho các este : etyl fomat (1), vinyl axetat (2), triolein (3), metyl acrylat (4), phenyl axetat
(5). Dãy gồm các este đều phản ứng được với dung dịch NaOH (đun nóng) sinh ra ancol là
A. (1), (2), (3).
B. (1), (3), (4).
C. (2), (3), (5).
D. (3), (4), (5).
Câu 8: Cho sơ đồ phản ứng:
+ AgNO / NH
+ NaOH
+ NaOH
→ Z ⎯⎯⎯→
Este X (C4HnO2) ⎯⎯⎯→
Y ⎯⎯⎯⎯⎯
C2H3O2Na. Công thức cấu tạo của
t
t
t
X thỏa mãn sơ đồ đã cho là
0
A. CH2=CHCOOCH3.
B. CH3COOCH2CH3.
C. HCOOCH2CH2CH3.
D. CH3COOCH=CH2.
3
0
3
0
Câu 7: Thủy phân este X mạch hở có công thức phân tử C4 H6O2 , sản phẩm thu được có khả
năng tráng bạc. Số este X thỏa mãn tính chất trên là:
A. 6.
B. 4
C. 5.
D. 3.
Câu 8. Thủy phân 37 gam hai este cùng công thức phân tử C3H6O2 bằng dung dịch NaOH dư.
Chưng cất dung dịch sau phản ứng thu được hỗn hợp ancol Y và chất rắn khan Z. Đun nóng Y với
H2SO4 đặc ở 1400C, thu được 14,3 gam hỗn hợp các ete. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Khối
lượng muối trong Z là
A. 40,0 gam
B. 38,2 gam.
C. 42,2 gam
D. 34,2 gam
Câu 9: Cho m gam chất hữu cơ đơn chức X tác dụng vừa đủ với 50 gam dung dịch NaOH 8%, sau
khi phản ứng hoàn toàn thu được 9,6 gam muối của một axit hữu cơ và 3,2 gam một ancol. Công
thức của X là:
A. CH3COOC2H5
B. C2H5COOCH3
C. CH2=CHCOOCH3
D. CH3COOCH=CH2
Câu 10: Để xà phòng hoá hoàn toàn 52,8 gam hỗn hợp hai este no, đơn chức , mạch hở là đồng
phân của nhau cần vừa đủ 600 ml dung dịch KOH 1M. Biết cả hai este này đều không tham gia
phản ứng tráng bạc. Công thức của hai este là
A. CH3COOC2H5 và HCOOC3H7
B. C2H5COOC2H5 và C3H7COOCH3
C. HCOOC4H9 và CH3COOC3H7
D. C2H5COOCH3 và CH3COOC2H5
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu: Luyện tập, vận dụng các kiến thức giải quyết các vấn đề thực tiễn.
b. Nội dung: Dạy học trên lớp, hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân.
c. Sản phẩm: Bài làm của học sinh, kĩ năng tính toán hóa học
d. Tổ chức thực hiện:
Câu hỏi: Trong quá trình chế biến thức ăn, người ta thường dùng dầu để chiên xào thực phẩm, tuy
nhiên sau khi chế biến lượng dầu vẫn còn thừa, một số người giữ lại để sử dụng cho lần sau. Nhưng
theo quan điểm khoa học thì không nên sử dùng dầu để chiên rán ở nhiệt độ cao đã sử dụng nhiều
lần có màu đen, mùi khét. Hãy giải thích vì sao?
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Hướng dẫn HS tìm hiểu thêm các nội dung liên quan đến bài học. HD học sinh tự học, tự tìm hiểu
về bài cũ và bài mới, đưa ra các câu hỏi mở rộng cho học sinh tham khảo
Ngày soạn: 04/09/2022
Tiết 3: LIPIT
I. MỤC TIÊU:
1. Năng lực
1.1. Năng lực hóa học
- Năng lực nhận thức kiến thức hóa học. Trình bày được:
+ Khái niệm và phân loại lipit.
+ Khái niệm chất béo, tính chất vật lí, tính chất hoá học, (tính chất chung của este và phản ứng hiđro
hoá chất béo lỏng), ứng dụng của chất béo.
+ Cách chuyển hoá chất béo lỏng thành chất béo rắn, phản ứng oxi hoá chất béo bởi oxi không khí.
- Năng lực vận dụng kiến thức, kỹ năng:
+ Viết được các phương trình hoá học minh hoạ tính chất hoá học của chất béo.
+ Phân biệt được dầu ăn và mỡ bôi trơn về thành phần hoá học.
+ Biết cách sử dụng, bảo quản được một số chất béo an toàn, hiệu quả.
+ Tính khối lượng chất béo trong phản ứng.
1.2. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ tự học: HS nghiêm túc thực hiện nhiệm vụ được giao.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Từ kiến thức đã học HS vận dụng giải quyết các nhiệm vụ
học tập và câu hỏi bài tập liên quan.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chủ động giao tiếp khi có vấn đề thắc mắc. Thông qua làm việc
nhóm nâng cao khả năng trình bày ý kiến của bản thân, tự tin thuyết trình trước đám đông.
2. Phẩm chất
Yêu quê hương đất nước, có trách nhiệm với bản thân, cộng đồng, đất nước, có ý thức bảo vệ môi
trường tự nhiên, sử dụng hợp lí nguồn chất béo trong tự nhiên, có ý thức tìm tòi sáng tạo tận dụng
những nguyên liệu sẵn có.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- GV: Mỡ dầu ăn hoặc mỡ lợn, cốc, nước, etanol,..để làm thí nghiệm xà phòng hoá chất béo.
- HS: Chuẩn bị tư liệu về ứng dụng của chất béo.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG:
a) Mục tiêu: Tạo tâm thế trước khi bắt đầu học bài mới.
b) Nội dung: Giáo viên kiểm tra bài cũ
c) Sản phẩm: HS vận dụng kiến thức đã học để trả lời các câu hỏi
d) Tổ chức thực hiện:
Viết phương trình phản ứng este hoá tạo etyl axetat? Nêu tính chất hoá học của etyl axetat? Viết
phương trình minh hoạ?
HS nêu tính chất và viết phương trình thuỷ phân
+ Môi trường axit
+ Môi trường kiềm
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Khái niệm
a) Mục tiêu: Học sinh hiểu được khái niệm, định nghĩa và các kiến thức liên quan
b) Nội dung: Làm việc với sách giáo khoa, thảo luận nhóm.
c) Sản phẩm: Học sinh nắm chắc được kiến thức.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
I – KHÁI NIỆM
- GV chiếu hình ảnh: con lợn, quả dừa, hạt Lipit là những hợp chất hữu cơ có trong tế
đậu, sáp ong...
bào
sống, không hoà tan trong nước nhưng tan
nhiều trong các dung môi hữu cơ không cực.
* Cấu tạo: Phần lớn lipit là các este phức
tạp, bao gồm chất béo (triglixerit), sáp,
steroit và photpholipit,…
GV hướng dẫn các nhóm thảo luận lập bảng
tổng kết theo từng hình ảnh được chiếu lên
màn hình.
❖ GV giới thiệu thành phần của chất béo.
❖ GV đặt vấn đề: Lipit là các este phức tạp.
Sau đây chúng ta chỉ xét về chất béo.❖ HS
nghiên cứu SGK để nắm khái niệm của chất
béo.
❖ GV giới thiệu đặc điểm cấu tạo của các axit
béo hay gặp, nhận xét những điểm giống nhau
về mặt cấu tạo của các axit béo.
❖ GV giới thiệu CTCT chung của axit béo,
giải thích các kí hiệu trong công thức.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS hoàn thành bảng tổng kết và báo cáo sản
phẩm của nhóm mình.
❖ HS lấy một số thí dụ về CTCT của các
trieste của glixerol và một số axit béo mà GV
đã gới thiệu.
Bước 3: Báo cáo thảo luận
HS trình bày kết quả
Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV nhận xét, chốt kiến thức.
Hoạt động 2: Chất béo – Khái niệm, tính chất hóa học
a) Mục tiêu: Học sinh hiểu được khái niệm, định nghĩa và các kiến thức liên quan
b) Nội dung: Làm việc với sách giáo khoa, thảo luận nhóm.
c) Sản phẩm: Học sinh nắm chắc được kiến thức.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
II – CHẤT BÉO
❖ GV?: Liên hệ thực tế, em hãy cho biết 1. Khái niệm
trong điều kiện thường dầu, mỡ động thực
Chất béo là trieste của glixerol với axit béo, gọi
vật có thể tồn tại ở trạng thái nào?
chung là triglixerit hay là triaxylglixerol.
❖ GV lí giải cho HS biết khi nào thì chất
béo tồn tại ở trạng thái lỏng, khi nào thì * Các axit béo hay gặp:
chất béo tồn tại ở trạng thái rắn.
C17H35COOH hay CH3[CH2]16COOH: axit
stearic
❖ GV? Em hãy cho biết dầu mỡ động
thực vật có tan trong nước hay không?
hay
cisNặng hay nhẹ hơn nước? Để tẩy vết dầu C17H33COOH
mỡ động thực vật bám lên áo quần, ngoài CH3[CH2]7CH=CH[CH2]7COOH: axit oleic
xà phòng thì ta có thể sử dụng chất nào
C15H31COOH hay CH3[CH2]14COOH: axit
để giặt rửa?
panmitic
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS lắng nghe và trả lời câu hỏi
Bước 3: Báo cáo thảo luận
Axit béo là những axit đơn chức có mạch
cacbon dài, không phân nhánh, có thể no hoặc
không no.
HS trình bày kết quả
* CTCT chung của chất béo:
Bước 4: Kết luận, nhận định:
R1COO CH2
R2COO CH
R3COO CH2
GV nhận xét, chốt kiến thức.
R1, R2, R3 là gốc hiđrocacbon của axit béo, có thể
giống hoặc khác nhau.
Thí dụ:
(C17H35COO)3C3H5:
(tristearin)
tristearoylglixerol
(C17H33COO)3C3H5: trioleoylglixerol (triolein)
(C15H31COO)3C3H5: tripanmitoylglixerol
(tripanmitin)
2. Tính chất vật lí (sgk)
* Ở điều kiện thường: Là chất lỏng hoặc chất rắn.
- R1, R2, R3: Chủ yếu là gốc hiđrocacbon no thì
chất béo là chất rắn.
- R1, R2, R3: Chủ yếu là gốc hiđrocacbon không
no thì chất béo là chất lỏng.
* Không tan trong nước nhưng tan nhiều trong
các dung môi hữu cơ không cực: benzen,
clorofom,…
* Nhẹ hơn nước, không tan trong nước.
Hoạt động 3: Tính chất hóa học
a) Mục tiêu: Học sinh hiểu được khái niệm, định nghĩa và các kiến thức liên quan
b) Nội dung: Làm việc với sách giáo khoa, thảo luận nhóm.
c) Sản phẩm: Học sinh nắm chắc được kiến thức.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
3. Tính chất hoá học
❖ GV?: Trên sở sở đặc điểm cấu tạo a. Phản ứng thuỷ phân
của chất béo, em hãy cho biết chất béo
H ,t
có thể tham gia được những phản ứng (CH3[CH2]16COO) 3C3H5 + 3H2O
tristearin
hoá học nào?
+ 0
3CH3[CH2]16COOH + C3H5(OH)3
axit stearic
glixerol
❖ GV biểu diễn thí nghiệm về phản
ứng thuỷ phân và phản ứng xà phòng
hoá. HS quan sát hiện tượng.
b. Phản ứng xà phòng hoá
❖ GV?: Đối với chất béo lỏng còn
tham gia được phản ứng cộng H2, vì
sao?
c. Phản ứng cộng hiđro của chất béo lỏng
(CH3[CH2]16COO)3C3H5 + 3NaOH
tristearin
(C17H33COO)3C3H5 + 3H2
(loûng)
Ni
175 - 1900C
t0
3CH3[CH2]16COONa + C3H5(OH)3
natri stearat
glixerol
(C17H35COO)3C3H5
(raén)
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
❖ HS viết PTHH thuỷ phân chất béo
trong môi trường axit và phản ứng xà
phòng hoá.
Bước 3: Báo cáo thảo luận
HS trình bày kết quả
Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV nhận xét, chốt kiến thức.
Hoạt động 4: Ứng dụng
a) Mục tiêu: Học sinh hiểu được khái niệm, định nghĩa và các kiến thức liên quan
b) Nội dung: Làm việc với sách giáo khoa, thảo luận nhóm.
c) Sản phẩm: Học sinh nắm chắc được kiến thức.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
❖ GV liên hệ đến việc sử dụng chất
béo trong nấu ăn, sử dụng để nấu xà
phòng. Từ đó HS rút ra những ứng
dụng của chất béo.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS lắng nghe và trả lời câu hỏi
Bước 3: Báo cáo thảo luận
HS trình bày kết quả
Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV nhận xét, chốt kiến thức.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
4. ỨNG DỤNG (Tự học có hướng dẫn)
a. Mục tiêu: Củng cố, luyện tập kiến thức vừa học.
b. Nội dung: Dạy học trên lớp, hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân.
c. Sản phẩm: HS vận dụng các kiến thức vào giải quyết các bài tập
d. Tổ chức thực hiện:
1. Chất béo là gì? Dầu ăn và mỡ động vật có điểm gì khác nhau về cấu tạo và tính chất vật lí? Cho
thí dụ minh hoạ.
2. Phát biểu nào sau đây không đúng?
A. Chất béo không tan trong nước.
B. Chất béo không tan trong nước, nhẹ hơn nước nhưng tan nhiều trong dung môi hữu cơ.
C. Dầu ăn và mỡ bôi trơn có cùng thành phần nguyên tố.
D. Chất béo là este của glixerol và các axit cacboxylic mạch dài, không phân nhánh.
3. Trong thành phần của một loại sơn có trieste của glixerol với axit linoleic C17H31COOH và axit
linolenic C17H29COOH. Viết CTCT thu gọn của các trieste có thể của hai axit trên với glixerol.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu: Luyện tập, vận dụng các kiến thức giải quyết các vấn đề thực tiễn.
b. Nội dung: Dạy học trên lớp, hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân.
c. Sản phẩm: Bài làm của học sinh, kĩ năng tính toán hóa học
d. Tổ chức thực hiện:
Câu hỏi:
1. Dân gian có câu:
“Thịt mỡ, dưa hành, câu đối đỏ
Cây nêu, tràng pháo bánh chưng xanh”
Vì sao thịt mỡ và dưa hành thường được ăn cùng với nhau?
2. Vì sao khi thủy phân hoàn toàn dầu ...
Tiết 1: ÔN TẬP ĐẦU NĂM
I. MỤC TIÊU:
1. Năng lực
1.1. Năng lực hóa học
- Năng lực nhận thức kiến thức hóa học: Ôn tập, củng cố, hệ thống hoá các chương về hoá học hữu
cơ (Đại cương về hoá học hữu cơ, hiđrocacbon, dẫn xuất halogen - ancol - phenol, anđehit - xeton axit cacboxylic).
- Năng lực vận dụng kiến thức, kỹ năng:
+ Rèn luyện kĩ năng dựa vào cấu tạo của chất để suy ra tính chất và ứng dụng của chất. Ngược lại,
dựa vào tính chất của chất để dự đoán công thức của chất.
+ Rèn luyện kĩ năng giải bài tập xác định CTPT của hợp chất.
1.2. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ tự học: HS nghiêm túc thực hiện nhiệm vụ được giao.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Từ kiến thức đã học HS vận dụng giải quyết các nhiệm vụ
học tập và câu hỏi bài tập liên quan.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chủ động giao tiếp khi có vấn đề thắc mắc. Thông qua làm việc
nhóm nâng cao khả năng trình bày ý kiến của bản thân, tự tin thuyết trình trước đám đông.
2. Phẩm chất
- Thông qua việc rèn luyện tư duy biện chứng trong việc xét mối quan hệ giữa cấu tạo và tính chất
của chất, làm cho HS hứng thú học tập và yêu thích môn Hoá học hơn.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên:
Yêu cầu HS lập bảng tổng kết kiến thức của từng chương theo sự hướng dẫn của GV trước khi học
tiết ôn tập đầu năm.
2. Học sinh:
Chuẩn bị bài ở nhà.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG:
a) Mục tiêu: Tạo không khí vui vẻ trong lớp học, khơi gợi hứng thú của HS vào tiết học. HS tiếp
nhận kiến thức chủ động, tích cực ,hiệu quả.
b) Nội dung: Kiểm tra kiến thức
c) Sản phẩm: HS tham gia bốc thăm, bầu nhóm trưởng
d. Tổ chức thực hiện:
GV chia lớp thành 4 nhóm, tiến hành cho các lớp bốc thăm chủ đề ứng với các chương ở lớp 11.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Sự điện li
a) Mục tiêu: Học sinh hiểu được sự điện li
b) Nội dung: Làm việc với sách giáo khoa, thảo luận nhóm.
c) Sản phẩm: Khái niệm điện li
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
❖ GV lưu ý HS:
I – SỰ ĐIỆN LI
- Ở đây chỉ xét dung môi là nước.
1. Sự điện li
- Sự điện li còn là quá trình phân li các
chất thành ion khi nóng chảy.
- Chất điện li là chất khi nóng chảy phân
li thành ion.
- Không nói chất điện li mạnh là chất
khi tan vào nước phân li hoàn toàn thành
ion.
Thí dụ: H2SO4 là chất điện li mạnh,
nhưng:
H2SO4 → H+ + HSO-4
HSO-4
↔ H+ + SO24-
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS lắng nghe và trả lời câu hỏi
Bước 3: Báo cáo thảo luận
HS trình bày kết quả
Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV nhận xét, chốt kiến thức.
Hoạt động 2: Axit, bazo và muối
a) Mục tiêu: Học sinh hiểu được khái niệm Axit, bazo và muối
b) Nội dung: Làm việc với sách giáo khoa, thảo luận nhóm.
c) Sản phẩm: Khái nhiệm Axit, bazo và muối
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
2. Axit, bazơ và muối
❖ GV có thể lấy một số thí dụ nếu cần
thiết.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
❖ HS nhắc lại các khái niệm axit, bazơ,
muối, hiđroxit lưỡng tính.
Bước 3: Báo cáo thảo luận
HS trình bày kết quả
Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV nhận xét, chốt kiến thức.
Hoạt động 3: Phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện li
a) Mục tiêu: Học sinh hiểu được khái niệm, định nghĩa và các kiến thức liên quan
b) Nội dung: Làm việc với sách giáo khoa, thảo luận nhóm.
c) Sản phẩm: Học sinh nắm chắc được kiến thức.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
3. Phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các
chất điện li
❖ GV : Bản chất của phản ứng trao đổi
ion là gì?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
❖ HS nhắc lại điều kiện để xảy ra phản
ứng trao đổi ion.
Bước 3: Báo cáo thảo luận
HS trình bày kết quả
Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV nhận xét, chốt kiến thức.
Hoạt động 4: Nitơ, Photpho – Cacbon, Silic
a) Mục tiêu: Học sinh hiểu được khái niệm, định nghĩa và các kiến thức liên quan
b) Nội dung: Làm việc với sách giáo khoa, thảo luận nhóm.
c) Sản phẩm: Học sinh nắm chắc được kiến thức.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
HS nghiên cứu sgk, thảo luận nhóm
để hoàn thành phiếu học tập.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
I. Nitơ
Cấu hình electron: 1s22s22p3
Độ âm điện: 3,04
Cấu tạo phân tử: N ≡ N (N2)
HS lắng nghe và trả lời câu hỏi
Các số oxi hoá: -3, 0, +1, +2, +3, +4, +5
Bước 3: Báo cáo thảo luận
-3
NH3
HS trình bày kết quả
Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV nhận xét, chốt kiến thức.
+5
thu e
Axit HNO3: H O N
0
N2
nhöôøng e
+5
HNO3
O
O
HNO3 là axit mạnh, có tính oxi hoá mạnh.
2. Photpho
Cấu hình electron: 1s22s22p63s23p3
Độ âm điện: 2,19
Cấu tạo phân tử: P4 (photpho trắng); Pn (photpho
đỏ)
Các số oxi hoá: -3, 0, +3, +5
-3
PH3
thu e
0
P4
nhöôøng e
+5
H3PO4
H O
H
O P O
Axit H 3PO4:
H O
+5
H3PO4 là axit 3 nấc, độ mạnh trung bình, không
có tính oxi hoá như HNO3.
3. Cacbon
Cấu hình electron: 1s22s22p2
Các dạng thù hình: Kim cương, than chì, fuleren
Đơn chất: Cacbon thể hiện tính khử là chủ yếu,
ngoài ra còn thể hiện tính oxi hoá.
Hợp chất: CO, CO2, axit cacbonic, muối
cacbonat.
❖ CO: Là oxit trung tính, có tính khử mạnh.
❖ CO2: Là oxit axit, có tính oxi hoá.
❖ H2CO3: Là axit rất yếu, không bền, chỉ tồn tại
trong dung dịch.
4. Silic
Cấu hình electron: 1s22s22p63s23p2
Các dạng tồn tại: Silic tinh thể và silic vô định
hình.
Đơn chất: Silic vừa thể hiện tính khử, vừa thể
hiện tính oxi hoá.
Hợp chất: SiO2, H2SiO3, muối silicat.
❖ SiO2: Là oxit axit, không tan trong nước.
❖ H2SiO3: Là axit, ít tan trong nước (kết tủa keo),
yếu hơn cả axit cacbonic
Hoạt động 5: Đại cương hóa hữu cơ
a) Mục tiêu: Học sinh hiểu được khái niệm, định nghĩa và các kiến thức liên quan
b) Nội dung: Làm việc với sách giáo khoa, thảo luận nhóm.
c) Sản phẩm: Học sinh nắm chắc được kiến thức.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV yêu cầu HS cho biết các loại hợp chất hữu cơ đã được học.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS lắng nghe và trả lời câu hỏi
Bước 3: Báo cáo thảo luận
HS trình bày kết quả
Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV nhận xét, chốt kiến thức.
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
IV – ĐẠI CƯƠNG HOÁ HỮU CƠ
Hoạt động 5:
- Đồng đẳng: Những hợp chất hữu cơ có thành phần phân tử hơn kém nhau một hay nhiều
nhóm CH2 nhưng có tính chất hoá học tương tự nhau là những chất đồng đẳng, chúng hợp
thành dãy đồng đẳng.
- Đồng phân: Những hợp chất hữu cơ khác nhau có cùng CTPT gọi là các chất đồng phân.
V – HIĐROCACBON
ANKA
N
ANKEN
ANKIN
ANKAĐIEN
ANKYLBEZ
EN
Công thức
chung
CnH2n+2
(n ≥ 1)
CnH2n (n ≥ 2)
CnH2n-2 (n
≥ 2)
CnH2n-2 (n ≥ 3)
CnH2n-6 (n ≥
6)
Đặc
- Chỉ có
liên kết
đơn
chức,
mạch hở
- Có 1 liên kết
đôi, mạch hở
Điểm cấu
tạo
- Có
đồng
phân
mạch
cacbon
Tính chất
hoá học
- Có đp mạch
cacbon, đf vị
trí liên kết đôi
và đồng phân
hình học
- Phản
- Phản ứng
ứng thế cộng.
halogen.
- Phản ứng
- Phản
trùng hợp.
ứng tách
hiđro.
- Không
làm mất
màu
dung
dịch
KMnO4
- Tác dụng với
chất oxi hoá.
- Có 1 liên - Có 2 liên kết đôi,
kết ba,
mạch hở
mạch hở
- Có đồng
phân
mạch
cacbon và
đồng phân
vị trí liên
kết ba.
- Phản
ứng cộng.
- Có vòng
benzen
- Có đồng
phân vị trí
tương đối của
nhánh ankyl
- Phản ứng cộng.
- Phản ứng trùng
hợp.
- Phản
ứng thế H
- Tác dụng với chất
ở cacbon
đầu mạch oxi hoá.
có liên kết
ba.
- Tác
dụng với
chất oxi
hoá.
VI – ANCOL - PHENOL
- Phản ứng
thế (halogen,
nitro).
- Phản ứng
cộng.
ANCOL NO, ĐƠN CHỨC,
PHENOL
MẠCH HỞ
CnH2n+1OH (n ≥ 1)
Công thức
chung
Tính chất hoá
học
C6H5OH
- Phản ứng với kim loại kiềm.
- Phản ứng với kim loại kiềm.
- Phản ứng thế nhóm OH
- Phản ứng với dung dịch kiềm.
- Phản ứng tách nước.
- Phản ứng thế nguyên tử H của vòng
benzen.
- Phản ứng oxi hoá không hoàn
toàn.
- Phản ứng cháy.
Điều chế
Từ dẫn xuất halogen hoặc
anken.
Từ benzen hay cumen.
VII – ANĐEHIT – AXIT CACBOXYLIC
CTCT
ANĐEHIT NO,
ĐƠN CHỨC,
MẠCH HỞ
AXIT CACBOXYLIC NO, ĐƠN CHỨC,
MẠCH HỞ
CnH2n+1−CHO (n ≥
0)
CnH2n+1−COOH (n ≥ 0)
- Tính oxi hoá
Tính chất hoá
học
- Có tính chất chung của axit (tác dụng với bazơ,
oxit bazơ, kim loại hoạt động)
- Tính khử
- Tác dụng với ancol
- Oxi hoá ancol bậc I - Oxi hoá anđehit
Điều chế
- Oxi hoá etilen để
điều chế anđehit
axetic
- Oxi hoá cắt mạch cacbon.
- Sản xuất CH3COOH
+ Lên men giấm.
+ Từ CH3OH.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố, luyện tập kiến thức vừa học.
b. Nội dung: Dạy học trên lớp, hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân.
c. Sản phẩm: HS vận dụng các kiến thức vào giải quyết các bài tập
d. Tổ chức thực hiện:
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu: Luyện tập, vận dụng các kiến thức giải quyết các vấn đề thực tiễn.
b. Nội dung: Dạy học trên lớp, hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân.
c. Sản phẩm: Bài làm của học sinh, kĩ năng tính toán hóa học
d. Tổ chức thực hiện:
- Giáo viên cho hs tự trao đổi các câu hỏi về nội dung bài học liên quan đến thực tiễn xung quanh
hs. ( Ghi lại những câu hay của hs để tích lũy)
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Hướng dẫn HS tìm hiểu thêm các nội dung liên quan đến bài học. HD học sinh tự học, tự tìm hiểu
về bài cũ và bài mới, đưa ra các câu hỏi mở rộng cho học sinh tham khảo
Ngày soạn: 29/08/2022
CHƯƠNG 1. ESTE - LIPIT
Tiết 2: ESTE
I. MỤC TIÊU:
1. Năng lực
1.1. Năng lực hóa học
- Năng lực nhận thức kiến thức hóa học. Trình bày được:
+ Khái niệm, đặc điểm cấu tạo phân tử, danh pháp (gốc - chức) của este.
+ Este không tan trong nước và có nhiệt độ sôi thấp hơn axit đồng phân.
+ Tính chất hoá học: Phản ứng thuỷ phân (xúc tác axit) và phản ứng với dung dịch kiềm (phản ứng
xà phòng hoá).
+ Phương pháp điều chế bằng phản ứng este hoá.
+ Ứng dụng của một số este tiêu biểu.
- Năng lực vận dụng kiến thức, kỹ năng:
+ Viết được công thức cấu tạo của este có tối đa 4 nguyên tử cacbon.
+ Viết các phương trình hoá học minh hoạ tính chất hoá học của este no, đơn chức.
+ Phân biệt được este với các chất khác như ancol, axit,... bằng phương pháp hoá học.
+ Vận dụng kiến thức đã học để giải thích được nguyên nhân este không tan trong nước và có nhiệt
độ sôi thấp hơn axit đồng phân.
+ Tính khối lượng các chất trong phản ứng xà phòng hoá.
1.2. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ tự học: HS nghiêm túc thực hiện nhiệm vụ được giao.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Từ kiến thức đã học HS vận dụng giải quyết các nhiệm vụ
học tập và câu hỏi bài tập liên quan.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chủ động giao tiếp khi có vấn đề thắc mắc. Thông qua làm việc
nhóm nâng cao khả năng trình bày ý kiến của bản thân, tự tin thuyết trình trước đám đông.
2. Phẩm chất
Yêu quê hương đất nước, có trách nhiệm với bản thân, cộng đồng, đất nước, có ý thức bảo vệ môi
trường tự nhiên, sử dụng hợp lí nguồn tài nguyên, có ý thức tìm tòi sáng tạo tận dụng những nguyên
liệu sẵn có.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên:
Chuẩn bị bài mới
2. Học sinh:
- Vấn đáp, hoạt động nhóm
- Đàm thoại, gợi mở
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG:
a) Mục tiêu:
- Tạo không khí vui vẻ trong lớp học, khơi gợi hứng thú của HS vào tiết học.
- Huy động các kiến thức đã được học của HS và tạo nhu cầu tiếp tục tìm hiểu kiến thức mới của
HS.
b) Nội dung:
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Hoàn thành các phương trình phản ứng sau:
1. CH3COOH + NaOH
3. CH3COOH + C2H5OH
2. HCOOH + CH3OH
4. CH2=CHCOOH + C2H5OH
c) Sản phẩm:
1. CH3COOH + NaOH → CH3COONa + H2O
2. HCOOH + CH3OH
t
⎯⎯⎯
→.
⎯⎯
⎯
H 2 SO4
HCOOCH3 + H2O
o
⎯⎯⎯
→ CH3COOC2H5+ H2O
3. CH3COOH + C2H5OH ⎯⎯
⎯
H SO
to
2
4
t
⎯⎯⎯
→ + CH2=CHCOOC2H5 + H2O
4. CH2=CHCOOH + C2H5OH ⎯⎯
⎯
H SO
o
2
4
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS làm việc độc lập nội dung phiếu học tập số 1
- Yêu cầu 1 HS lên bảng hoàn thành nội dung phiếu học tập số 1
- GV: gọi HS khác nhận xét .
- GV: nhận xét, bổ xung.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Khái niệm và danh pháp
a) Mục tiêu: - Khái niệm, đặc điểm cấu tạo phân tử, danh pháp (gốc - chức) của este.
b) Nội dung: Làm việc với sách giáo khoa, thảo luận nhóm.
c) Sản phẩm: Học sinh nắm chắc được kiến thức.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
I. Khái niệm và danh pháp
- GV liên hệ 4 phương trình trong phiếu
học tập số 1, chỉ ra sản phẩm của phương
trình 2,3,4 là các este hữu cơ. Từ đó yêu
cầu các nhóm thảo luận hoàn thiện nội
dung trong phiếu học tập số 2.
* Khái niệm: Khi thay nhóm OH ở nhóm
cacboxyl của axit cacboxylic bằng nhóm
OR thì được este
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Trong đó R là gốc hidrocacbon hay H;
* Công thức của Este đơn chức: RCOOR,
1. Khái niệm este?
R' l gốc hidrocac bon
2. Nhóm chức este?
* Este no đơn chức, mạch hở: CnH2nO2
(n 2)
3. Công thức của este đơn chức?
*Đồng phân C3H6O2 CH3COOCH3
4. Công thức tổng quát của este no, đơn,
mạch hở?
5. Viết đồng phân este có CTPT C3H6O2
H-COOC2H5
* Danh pháp: RCOOR,
,
6. Danh pháp ( gốc chức). VD gọi tên các Tên gốc R + tên gốc axit RCOO (đuôi
at)
este là đồng phân của C3H6O2
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
*Đồng phân C3H6O2
HS lắng nghe và trả lời câu hỏi
* CH3COOCH3: metylaxetat
Bước 3: Báo cáo thảo luận
Đại diện các nhóm báo cáo kết quả:
Bước 4: Kết luận, nhận định:
+ Thông qua quan sát: Thông qua báo cáo
của các nhóm GV đánh giá khả năng quan
sát, tìm hiểu thực tế và khả năng hoạt
động nhóm của HS.
+ Thông qua báo cáo: Thông qua báo cáo
của các nhóm khác, GV biết được HS đã
có những kiến thức nào, những kiến thức
nào cần phải điều chỉnh, bổ sung ở HĐ
tiếp theo
Hoạt động 2: Tính chất vật lý
a) Mục tiêu:
- HS biết được một số tínhchất vật lý của este
H-COOC2H5: etyl fomat
- Hiểu được : Este không tan trong nước và có nhiệt độ sôi thấp hơn axit đồng phân.
b) Nội dung: Làm việc với sách giáo khoa, thảo luận nhóm.
c) Sản phẩm: Học sinh nắm chắc được kiến thức.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
II. Tính chất vật lí
- GV: Cho HS xem một số mẫu dầu ăn, - Các este là chất lỏng hoặc chất rắn trong
mỡ động vật.
điều kiện thường, hầu như không tan trong
nước.
- GV: Hướng dẫn HS giải thích một số
tính chất dựa vào kiến thức về liên kết - Có nhiệt độ sôi thấp hơn hẳn so với các
hidro
axit đồng phân hoặc các ancol có cùng
khối lượng mol phân tử hoặc có cùng số
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
nguyên tử cacbon.
- HS: nghiên cứu SGK để nắm một vài Nguyên nhân: Do giữa các phân tử este
tính chất vật lý của este
không tạo được liên kết hiđro với nhau và
liên kết hiđro giữa các phân tử este với
Bước 3: Báo cáo thảo luận
nước rất kém.
HS trình bày kết quả
Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV nhận xét, chốt kiến thức.
- Các este thường có mùi đặc trưng:
isoamyl axetat có mùi chuối chín, etyl
butirat và etyl propionat có mùi dứa;
geranyl axetat có mùi hoa hồng…
Hoạt động 3: Tính chất hóa học
a) Mục tiêu:
- HS biết được: Este có phản ứng thuỷ phân (xúc tác axit) và phản ứng với dung dịch kiềm (phản
ứng xà phòng hoá).
- Viết được các phương trình phản ứng thủy phân este
b) Nội dung: Làm việc với sách giáo khoa, thảo luận nhóm.
c) Sản phẩm: Học sinh nắm chắc được kiến thức.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
III. Tính chất hóa học
- GV hướng dẫn HS phân tích phản 1. Thuỷ phân trong môi trường axit
ứng este ở bài trước để dẫn đến phản ứng
thủy phân trong môi trường axit, liên hệ
0
đến sự chuyển dịch cân bằng khi lượng CH3COOC2H5 + H2O H2SO4 ñaëc, t C2H5OH + CH3COOH
nước lớn.
* Đặc điểm của phản ứng: Thuận nghịch và
- GV yêu cầu các nhóm HS thảo xảy ra chậm.
luận và hoàn thành nội dung của phiếu 2. Thuỷ phân trong môi trường bazơ (Phản
học tập số 3 vào bảng nhóm.
ứng xà phòng hoá)
- GV: Cho HS các nhóm nhận xét
chéo kết quả của các nhóm
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
CH3COOC2H5 + NaOH
t0
CH3COONa + C2H5OH
* Đặc điểm của phản ứng: Phản ứng chỉ
Hoàn thành các phương trình phản ứng xảy ra 1 chiều
sau, cho biết đặc điểm từng phản ứng?
1. Thuỷ phân trong môi trường axit
CH3COOC2H5 + H2O →
* Đặc điểm của phản ứng:
2. Thuỷ phân trong môi trường bazơ
(Phản ứng xà phòng hoá)
CH3COOC2H5 + NaOH →
* Đặc điểm của phản ứng:
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS lắng nghe và trả lời câu hỏi
Bước 3: Báo cáo thảo luận
HS trình bày kết quả
Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV nhận xét, chốt kiến thức.
Hoạt động 4: Điều chế và ứng dụng
a) Mục tiêu: HS biết được:
Phương pháp điều chế bằng phản ứng este hoá của một số este tiêu biểu.
Thiết kế cho HS về nhà làm nhằm giúp HS vận dụng kiến thức, kĩ năng trong bài để giải quyết các
vấn đề thực tiễn; đồng thời tạo ra sự trải nghiệm kết nối với bài LIPIT
b) Nội dung: Làm việc với sách giáo khoa, thảo luận nhóm.
c) Sản phẩm: Học sinh nắm chắc được kiến thức.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Hướng dẫn các nhóm HS về nhà làm và
hướng dẫn nguồn tài liệu tham khảo
(SGK, thư viện, internet…) để giải
quyết các câu hỏi sau:
1. Phương pháp chung điều chế este
IV. Điều chế: Bằng phản ứng este hoá giữa axit
cacboxylic và ancol.
RCOOH + R'OH
H2SO4 ñaëc, t0
RCOOR' + H2O
t
⎯⎯⎯
→
⎯⎯
⎯
H 2 SO4
o
VD:
CH3COOH
+
C2H5OH
CH3COOC2H5+ H2O
2. Viết phương trình phản ứng khi cho
metylacrylat tác dụng với: H2, dd Br2, V. Ứng dụng (Tự học có hướng dẫn)
HCl, trùng hợp?
- Dùng làm dung môi để tách, chiết chất hữu cơ
(etyl axetat), pha sơn (butyl axetat),...
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS lắng nghe và trả lời câu hỏi
Bước 3: Báo cáo thảo luận
HS trình bày kết quả
Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV nhận xét, chốt kiến thức.
- Một số polime của este được dùng để sản xuất
chất dẻo như poli(vinyl axetat), poli (metyl
metacrylat),.. hoặc dùng làm keo dán.
- Một số este có mùi thơm, không độc, được
dùng làm chất tạo hương trong công nghiệp thực
phẩm (benzyl fomat, etyl fomat,..), mĩ phẩm
(linalyl axetat, geranyl axetat,…),…
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Nhằm mục đích giúp HS vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học trong bài để giải quyết
các câu hỏi, bài tập nhằm mở rộng kiến thức của HS, GV động viên khuyến khích HS tham gia, nhất
là những HS khá giỏi và chia sẻ với các bạn trong lớp.
b. Nội dung: Dạy học trên lớp, hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân.
c. Sản phẩm: HS vận dụng các kiến thức vào giải quyết các bài tập
d. Tổ chức thực hiện:
Câu 1: Đặc điểm của phản ứng thuỷ phân este trong môi trường kiềm là
A. không thuận nghịch.
B. luôn sinh ra axit và ancol.
C. thuận nghịch.
D. xảy ra nhanh ở nhiệt độ thường.
Câu 2: Hợp chất X có công thức cấu tạo: CH3CH2COOCH3. Tên gọi của X là
A. etyl axetat.
C. metyl axetat.
B. metyl propionat.
D. propyl axetat.
Câu 3: Cho các phát biểu sau:
(a) Chất béo được gọi chung là triglixerit hay triaxylglixerol.
(b) Chất béo nhẹ hơn nước, không tan trong nước nhưng tan nhiều trong dung môi hữu cơ.
(c) Phản ứng thủy phân chất béo trong môi trường axit là phản ứng thuận nghịch.
(d) Tristearin, triolein có công thức lần lượt là: (C17H33COO)3C3H5, (C17H35COO)3C3H5.
Số phát biểu đúng là
A. 3.
B. 2.
C. 4.
D. 1.
Câu 4: Este no, đơn chức, mạch hở có công thức tổng quát là:
A. CnH2nO2 (n≥2).
B. CnH2n - 2O2 (n ≥2).
C. CnH2n + 2O2 (n≥ 2).
D. CnH2nO (n ≥ 2).
Câu 5: Este nào sau đây khi phản ứng với dung dịch NaOH dư, đun nóng không tạo ra hai muối?
A. C6H5COOC6H5.
B. CH3COOC6H5.
C. CH3COO–[CH2]2–OOCCH2CH3.
D. CH3OOC–COOCH3.
Câu 6: Chất nào sau đây khi đun nóng với dung dịch NaOH thu được sản phẩm có anđehit?
A. CH3-COO-C(CH3)=CH2.
B. CH3-COO-CH=CH-CH3.
C. CH2=CH-COO-CH2-CH3.
D. CH3-COO-CH2-CH=CH2.
Câu 7: Cho các este : etyl fomat (1), vinyl axetat (2), triolein (3), metyl acrylat (4), phenyl axetat
(5). Dãy gồm các este đều phản ứng được với dung dịch NaOH (đun nóng) sinh ra ancol là
A. (1), (2), (3).
B. (1), (3), (4).
C. (2), (3), (5).
D. (3), (4), (5).
Câu 8: Cho sơ đồ phản ứng:
+ AgNO / NH
+ NaOH
+ NaOH
→ Z ⎯⎯⎯→
Este X (C4HnO2) ⎯⎯⎯→
Y ⎯⎯⎯⎯⎯
C2H3O2Na. Công thức cấu tạo của
t
t
t
X thỏa mãn sơ đồ đã cho là
0
A. CH2=CHCOOCH3.
B. CH3COOCH2CH3.
C. HCOOCH2CH2CH3.
D. CH3COOCH=CH2.
3
0
3
0
Câu 7: Thủy phân este X mạch hở có công thức phân tử C4 H6O2 , sản phẩm thu được có khả
năng tráng bạc. Số este X thỏa mãn tính chất trên là:
A. 6.
B. 4
C. 5.
D. 3.
Câu 8. Thủy phân 37 gam hai este cùng công thức phân tử C3H6O2 bằng dung dịch NaOH dư.
Chưng cất dung dịch sau phản ứng thu được hỗn hợp ancol Y và chất rắn khan Z. Đun nóng Y với
H2SO4 đặc ở 1400C, thu được 14,3 gam hỗn hợp các ete. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Khối
lượng muối trong Z là
A. 40,0 gam
B. 38,2 gam.
C. 42,2 gam
D. 34,2 gam
Câu 9: Cho m gam chất hữu cơ đơn chức X tác dụng vừa đủ với 50 gam dung dịch NaOH 8%, sau
khi phản ứng hoàn toàn thu được 9,6 gam muối của một axit hữu cơ và 3,2 gam một ancol. Công
thức của X là:
A. CH3COOC2H5
B. C2H5COOCH3
C. CH2=CHCOOCH3
D. CH3COOCH=CH2
Câu 10: Để xà phòng hoá hoàn toàn 52,8 gam hỗn hợp hai este no, đơn chức , mạch hở là đồng
phân của nhau cần vừa đủ 600 ml dung dịch KOH 1M. Biết cả hai este này đều không tham gia
phản ứng tráng bạc. Công thức của hai este là
A. CH3COOC2H5 và HCOOC3H7
B. C2H5COOC2H5 và C3H7COOCH3
C. HCOOC4H9 và CH3COOC3H7
D. C2H5COOCH3 và CH3COOC2H5
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu: Luyện tập, vận dụng các kiến thức giải quyết các vấn đề thực tiễn.
b. Nội dung: Dạy học trên lớp, hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân.
c. Sản phẩm: Bài làm của học sinh, kĩ năng tính toán hóa học
d. Tổ chức thực hiện:
Câu hỏi: Trong quá trình chế biến thức ăn, người ta thường dùng dầu để chiên xào thực phẩm, tuy
nhiên sau khi chế biến lượng dầu vẫn còn thừa, một số người giữ lại để sử dụng cho lần sau. Nhưng
theo quan điểm khoa học thì không nên sử dùng dầu để chiên rán ở nhiệt độ cao đã sử dụng nhiều
lần có màu đen, mùi khét. Hãy giải thích vì sao?
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Hướng dẫn HS tìm hiểu thêm các nội dung liên quan đến bài học. HD học sinh tự học, tự tìm hiểu
về bài cũ và bài mới, đưa ra các câu hỏi mở rộng cho học sinh tham khảo
Ngày soạn: 04/09/2022
Tiết 3: LIPIT
I. MỤC TIÊU:
1. Năng lực
1.1. Năng lực hóa học
- Năng lực nhận thức kiến thức hóa học. Trình bày được:
+ Khái niệm và phân loại lipit.
+ Khái niệm chất béo, tính chất vật lí, tính chất hoá học, (tính chất chung của este và phản ứng hiđro
hoá chất béo lỏng), ứng dụng của chất béo.
+ Cách chuyển hoá chất béo lỏng thành chất béo rắn, phản ứng oxi hoá chất béo bởi oxi không khí.
- Năng lực vận dụng kiến thức, kỹ năng:
+ Viết được các phương trình hoá học minh hoạ tính chất hoá học của chất béo.
+ Phân biệt được dầu ăn và mỡ bôi trơn về thành phần hoá học.
+ Biết cách sử dụng, bảo quản được một số chất béo an toàn, hiệu quả.
+ Tính khối lượng chất béo trong phản ứng.
1.2. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ tự học: HS nghiêm túc thực hiện nhiệm vụ được giao.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Từ kiến thức đã học HS vận dụng giải quyết các nhiệm vụ
học tập và câu hỏi bài tập liên quan.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chủ động giao tiếp khi có vấn đề thắc mắc. Thông qua làm việc
nhóm nâng cao khả năng trình bày ý kiến của bản thân, tự tin thuyết trình trước đám đông.
2. Phẩm chất
Yêu quê hương đất nước, có trách nhiệm với bản thân, cộng đồng, đất nước, có ý thức bảo vệ môi
trường tự nhiên, sử dụng hợp lí nguồn chất béo trong tự nhiên, có ý thức tìm tòi sáng tạo tận dụng
những nguyên liệu sẵn có.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- GV: Mỡ dầu ăn hoặc mỡ lợn, cốc, nước, etanol,..để làm thí nghiệm xà phòng hoá chất béo.
- HS: Chuẩn bị tư liệu về ứng dụng của chất béo.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG:
a) Mục tiêu: Tạo tâm thế trước khi bắt đầu học bài mới.
b) Nội dung: Giáo viên kiểm tra bài cũ
c) Sản phẩm: HS vận dụng kiến thức đã học để trả lời các câu hỏi
d) Tổ chức thực hiện:
Viết phương trình phản ứng este hoá tạo etyl axetat? Nêu tính chất hoá học của etyl axetat? Viết
phương trình minh hoạ?
HS nêu tính chất và viết phương trình thuỷ phân
+ Môi trường axit
+ Môi trường kiềm
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Khái niệm
a) Mục tiêu: Học sinh hiểu được khái niệm, định nghĩa và các kiến thức liên quan
b) Nội dung: Làm việc với sách giáo khoa, thảo luận nhóm.
c) Sản phẩm: Học sinh nắm chắc được kiến thức.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
I – KHÁI NIỆM
- GV chiếu hình ảnh: con lợn, quả dừa, hạt Lipit là những hợp chất hữu cơ có trong tế
đậu, sáp ong...
bào
sống, không hoà tan trong nước nhưng tan
nhiều trong các dung môi hữu cơ không cực.
* Cấu tạo: Phần lớn lipit là các este phức
tạp, bao gồm chất béo (triglixerit), sáp,
steroit và photpholipit,…
GV hướng dẫn các nhóm thảo luận lập bảng
tổng kết theo từng hình ảnh được chiếu lên
màn hình.
❖ GV giới thiệu thành phần của chất béo.
❖ GV đặt vấn đề: Lipit là các este phức tạp.
Sau đây chúng ta chỉ xét về chất béo.❖ HS
nghiên cứu SGK để nắm khái niệm của chất
béo.
❖ GV giới thiệu đặc điểm cấu tạo của các axit
béo hay gặp, nhận xét những điểm giống nhau
về mặt cấu tạo của các axit béo.
❖ GV giới thiệu CTCT chung của axit béo,
giải thích các kí hiệu trong công thức.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS hoàn thành bảng tổng kết và báo cáo sản
phẩm của nhóm mình.
❖ HS lấy một số thí dụ về CTCT của các
trieste của glixerol và một số axit béo mà GV
đã gới thiệu.
Bước 3: Báo cáo thảo luận
HS trình bày kết quả
Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV nhận xét, chốt kiến thức.
Hoạt động 2: Chất béo – Khái niệm, tính chất hóa học
a) Mục tiêu: Học sinh hiểu được khái niệm, định nghĩa và các kiến thức liên quan
b) Nội dung: Làm việc với sách giáo khoa, thảo luận nhóm.
c) Sản phẩm: Học sinh nắm chắc được kiến thức.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
II – CHẤT BÉO
❖ GV?: Liên hệ thực tế, em hãy cho biết 1. Khái niệm
trong điều kiện thường dầu, mỡ động thực
Chất béo là trieste của glixerol với axit béo, gọi
vật có thể tồn tại ở trạng thái nào?
chung là triglixerit hay là triaxylglixerol.
❖ GV lí giải cho HS biết khi nào thì chất
béo tồn tại ở trạng thái lỏng, khi nào thì * Các axit béo hay gặp:
chất béo tồn tại ở trạng thái rắn.
C17H35COOH hay CH3[CH2]16COOH: axit
stearic
❖ GV? Em hãy cho biết dầu mỡ động
thực vật có tan trong nước hay không?
hay
cisNặng hay nhẹ hơn nước? Để tẩy vết dầu C17H33COOH
mỡ động thực vật bám lên áo quần, ngoài CH3[CH2]7CH=CH[CH2]7COOH: axit oleic
xà phòng thì ta có thể sử dụng chất nào
C15H31COOH hay CH3[CH2]14COOH: axit
để giặt rửa?
panmitic
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS lắng nghe và trả lời câu hỏi
Bước 3: Báo cáo thảo luận
Axit béo là những axit đơn chức có mạch
cacbon dài, không phân nhánh, có thể no hoặc
không no.
HS trình bày kết quả
* CTCT chung của chất béo:
Bước 4: Kết luận, nhận định:
R1COO CH2
R2COO CH
R3COO CH2
GV nhận xét, chốt kiến thức.
R1, R2, R3 là gốc hiđrocacbon của axit béo, có thể
giống hoặc khác nhau.
Thí dụ:
(C17H35COO)3C3H5:
(tristearin)
tristearoylglixerol
(C17H33COO)3C3H5: trioleoylglixerol (triolein)
(C15H31COO)3C3H5: tripanmitoylglixerol
(tripanmitin)
2. Tính chất vật lí (sgk)
* Ở điều kiện thường: Là chất lỏng hoặc chất rắn.
- R1, R2, R3: Chủ yếu là gốc hiđrocacbon no thì
chất béo là chất rắn.
- R1, R2, R3: Chủ yếu là gốc hiđrocacbon không
no thì chất béo là chất lỏng.
* Không tan trong nước nhưng tan nhiều trong
các dung môi hữu cơ không cực: benzen,
clorofom,…
* Nhẹ hơn nước, không tan trong nước.
Hoạt động 3: Tính chất hóa học
a) Mục tiêu: Học sinh hiểu được khái niệm, định nghĩa và các kiến thức liên quan
b) Nội dung: Làm việc với sách giáo khoa, thảo luận nhóm.
c) Sản phẩm: Học sinh nắm chắc được kiến thức.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
3. Tính chất hoá học
❖ GV?: Trên sở sở đặc điểm cấu tạo a. Phản ứng thuỷ phân
của chất béo, em hãy cho biết chất béo
H ,t
có thể tham gia được những phản ứng (CH3[CH2]16COO) 3C3H5 + 3H2O
tristearin
hoá học nào?
+ 0
3CH3[CH2]16COOH + C3H5(OH)3
axit stearic
glixerol
❖ GV biểu diễn thí nghiệm về phản
ứng thuỷ phân và phản ứng xà phòng
hoá. HS quan sát hiện tượng.
b. Phản ứng xà phòng hoá
❖ GV?: Đối với chất béo lỏng còn
tham gia được phản ứng cộng H2, vì
sao?
c. Phản ứng cộng hiđro của chất béo lỏng
(CH3[CH2]16COO)3C3H5 + 3NaOH
tristearin
(C17H33COO)3C3H5 + 3H2
(loûng)
Ni
175 - 1900C
t0
3CH3[CH2]16COONa + C3H5(OH)3
natri stearat
glixerol
(C17H35COO)3C3H5
(raén)
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
❖ HS viết PTHH thuỷ phân chất béo
trong môi trường axit và phản ứng xà
phòng hoá.
Bước 3: Báo cáo thảo luận
HS trình bày kết quả
Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV nhận xét, chốt kiến thức.
Hoạt động 4: Ứng dụng
a) Mục tiêu: Học sinh hiểu được khái niệm, định nghĩa và các kiến thức liên quan
b) Nội dung: Làm việc với sách giáo khoa, thảo luận nhóm.
c) Sản phẩm: Học sinh nắm chắc được kiến thức.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
❖ GV liên hệ đến việc sử dụng chất
béo trong nấu ăn, sử dụng để nấu xà
phòng. Từ đó HS rút ra những ứng
dụng của chất béo.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS lắng nghe và trả lời câu hỏi
Bước 3: Báo cáo thảo luận
HS trình bày kết quả
Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV nhận xét, chốt kiến thức.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
4. ỨNG DỤNG (Tự học có hướng dẫn)
a. Mục tiêu: Củng cố, luyện tập kiến thức vừa học.
b. Nội dung: Dạy học trên lớp, hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân.
c. Sản phẩm: HS vận dụng các kiến thức vào giải quyết các bài tập
d. Tổ chức thực hiện:
1. Chất béo là gì? Dầu ăn và mỡ động vật có điểm gì khác nhau về cấu tạo và tính chất vật lí? Cho
thí dụ minh hoạ.
2. Phát biểu nào sau đây không đúng?
A. Chất béo không tan trong nước.
B. Chất béo không tan trong nước, nhẹ hơn nước nhưng tan nhiều trong dung môi hữu cơ.
C. Dầu ăn và mỡ bôi trơn có cùng thành phần nguyên tố.
D. Chất béo là este của glixerol và các axit cacboxylic mạch dài, không phân nhánh.
3. Trong thành phần của một loại sơn có trieste của glixerol với axit linoleic C17H31COOH và axit
linolenic C17H29COOH. Viết CTCT thu gọn của các trieste có thể của hai axit trên với glixerol.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu: Luyện tập, vận dụng các kiến thức giải quyết các vấn đề thực tiễn.
b. Nội dung: Dạy học trên lớp, hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân.
c. Sản phẩm: Bài làm của học sinh, kĩ năng tính toán hóa học
d. Tổ chức thực hiện:
Câu hỏi:
1. Dân gian có câu:
“Thịt mỡ, dưa hành, câu đối đỏ
Cây nêu, tràng pháo bánh chưng xanh”
Vì sao thịt mỡ và dưa hành thường được ăn cùng với nhau?
2. Vì sao khi thủy phân hoàn toàn dầu ...
 









Các ý kiến mới nhất