Giáo án tổng hợp

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Văn Hiển
Ngày gửi: 19h:43' 23-10-2023
Dung lượng: 5.6 MB
Số lượt tải: 70
Nguồn:
Người gửi: Vũ Văn Hiển
Ngày gửi: 19h:43' 23-10-2023
Dung lượng: 5.6 MB
Số lượt tải: 70
Số lượt thích:
0 người
KẾ HOẠCH DẠY HỌC TUẦN 8 . Từ ngày 23/10/2023 đến ngày 27/10/2023
Thứ
Hai
Ba
Tư
Năm
Tiết Môn học Lớp
1
2
3
4
5
6
7
1
2
3
4
5
Bài
MT
MT
KT
5B
5A
5A
Âm nhạc và sắc màu (T3)
Âm nhạc và sắc màu (T3)
Nấu cơm (T2).
LS&ĐL
4B
6
LS&ĐL
4B
7
CN
4B
1
2
TNXH
MT
3B
3B
3
MT
3A
4
5
6
7
1
2
GDTC
TNXH
CN
3A
3B
3B
BÀI 7: Đền Hùng và lễ giỗ Tổ Hùng Vương
(Tiết 1)
BÀI 7: Đền Hùng và lễ giỗ Tổ Hùng Vương
(Tiết 2)
BÀI 3: Vật liệu và dụng cụ trồng hoa, cây cảnh
trong chậu (tiết 2)
Bài 7: Giữ an toàn và vệ sinh ở trường (tiết 2)
Chủ đề: Mùa thu của em
Bài 2:Vui tết Trung thu (tiết 1)
Chủ đề: Mùa thu của em
Bài 2:Vui tết Trung thu (tiết 1)
Bài 1: Động tác vươn thở, động tác tay (Tiết 2)
Bài 7: Giữ an toàn và vệ sinh ở trường (tiết 3)
Bài 2: Sử dụng máy thu thanh (T2)
MT
4B
3
4
Chủ đề 2: Một số dạng không gian trong tranh dân
gian Việt Nam (T4).
MT
4A
Chủ đề 2: Một số dạng không gian trong tranh dân
gian Việt Nam (T4).
5
6
MT
MT
5C
4C
Âm nhạc và sắc màu (T3)
7
MT
3C
Chủ đề: Mùa thu của em
Bài 2:Vui tết Trung thu (tiết 1)
Chủ đề 2: Một số dạng không gian trong tranh dân
gian Việt Nam (T4).
Ghi
chú
Mĩ thuật
Chủ đề 3 : ÂM NHẠC VÀ SẮC MÀU
(Tiết 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phẩm chất
Góp phần bồi dưỡng đức tính chăm chỉ, ý thức trách nhiệm, siêng năng ở học sinh,
cụ thể qua một số biểu hiện:
- Yêu thích cái đẹp trong thiên nhiên, trong đời sống.
- Yêu thích các sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật. Biết bảo quản sản phẩm của mình,
tôn trọng sản phẩm do bạn bè và người khác tạo ra.
- Có ý thức chuẩn bị đồ dùng, vật liệu phục vụ bài học và giữ vệ sinh lớp học như
nhặt giấy vụn vào thùng rác, không để hồ dán dính trên bàn, ghế,...
2. Năng lực.
Bài học góp phần hình thành, phát triển ở HS các năng lực sau:
2.1. Năng lực mĩ thuật.
- HS nghe và vận động được theo giai điệu của âm nhạc, chuyển được âm thanh và
giai điệu thành những đường nét và màu sắc biểu cảm trên giấy, nhận biết tên gọi
một số sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật.
- HS biết, hiểu về đường nét trong bức tranh vẽ theo nhạc. Từ các đường nét, màu
sắc có thể cảm nhận và tưởng tượng được hình ảnh.
- Bước đầu biết chia sẻ về sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật do bản thân, bạn bè, những
người xung quanh tạo ra trong học tập và đời sống.
2.2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ và tự học: Biết chuẩn bị đồ dùng, vật liệu để học tập; tự lựa
chọn nội dung thực hành.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết cùng bạn trao đổi, thảo luận, nhận xét, phat
biểu về các nội dung của bài học với GV và bạn học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết quan sát, phát hiện vẻ đẹp ở đối
tượng quan sát. Biết sử dụng công cụ, giấy màu, ống hút, bìa cac ton , vật liệu tái chế,
…) trong thực hành sáng tạo.
2.3. Năng lực đặc thù khác.
- Năng lực ngôn ngữ: Biết sử dụng lời nói để trao đổi, thảo luận và giới thiệu,
nhận xét, chia sẻ cảm nhận về sản phẩm trong học tập.
- Năng lực thể chất: Biết vận động bàn tay, ngón tay phù hợp với các thao tác tạo
thực hành sản phẩm như vẽ tranh, cắt hình, tạo hình 2D &3D, hoạt động vận động.
- Biết ứng dụng hình thức vẽ theo nhạc vào cuộc sống.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên:
- Sách học MT 5. Sản phẩm của HS.
- Âm nhạc. Tranh, ảnh minh họa.
2. Học sinh:
- Sách học MT 5.
- Màu, giấy, keo, kéo, băng dính…
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. KHỞI ĐỘNG:
- GV kiểm tra sự chuẩn bị ĐDHT của HS
cho tiết học.
2. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
THỰC HÀNH
- Trình bày đồ dùng HT
- Thực hiện
* Cho HS tiếp tục hoàn thiện sản phẩm
của Tiết 2.
3. HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG TRẢI
NGHIỆM:
- Gợi ý HS sáng tạo tranh, sản phẩm khác
từ phần còn lại của tranh vẽ theo nhạc.
TRƯNG BÀY, GIỚI THIỆU SẢN
PHẨM
- Sáng tạo sản phẩm kết hợp với các
nguyên liệu khác.
* Tiến trình của hoạt động:
- Hướng dẫn HS trưng bày sản phẩm.
- Nêu các hình ảnh hoặc kể các câu chuyện
- Trưng bày bài tập
tưởng tượng ra trong tranh.
- Đặt câu hỏi gợi mở giúp HS khắc sâu
kiến thức và phát triển kĩ năng thuyết
trình:
- Cử đại diện trình bày ý tưởng bài của
nhóm mình.
+ Ý tưởng bức tranh của em là gì?
- Trả lời, khắc sâu kiến thức bài học
+ Em thích sản phẩm của bạn nào nhất? Vì
sao?
+ Em học hỏi được điều gì từ sản phẩm
của các bạn trong lớp?
- Nhận định kết quả học tập của HS, tuyên
dương, rút kinh nghiệm.
- 1, 2 HS
- 1 HS
* ĐÁNH GIÁ:
- 1, 2 HS
- Hướng dẫn HS đánh dấu tích vào vở sau
khi nghe nhận xét của GV.
- Rút kinh nghiệm bài sau
- GV đánh dấu tích vào vở của HS.
- Đánh giá giờ học, khen ngợi HS tích cực.
- Đánh dấu tích vào vở của mình
- Ghi lời nhận xét của GV vào vở
- Phát huy hơn
* Dặn dò:
- Chuẩn bị đồ dùng cho chủ đề: SÁNG TẠO VỚI NHỮNG CHIẾC LÁ.
- Quan sát, sưu tầm các hình ảnh liên quan đến bài học.
- Chuẩn bị đầy đủ đồ: Giấy màu, màu vẽ, keo dán, bìa, đặc biệt là lá khô.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có):
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
………………………………………………
******************************************************************
Kĩ thuật
NẤU CƠM (Tiết 2)
I.
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức:
- Biết cách nấu cơm.
- Vận dụng kiến thức đã học để nấu cơm giúp gia đình.
- Sử dụng bếp đun đúng cách để tiết kiệm năng lượng.
2. Năng lực: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực
thẩm mĩ, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác.
3. Phẩm chất: Giáo dục tính cẩn thận, tỉ mỉ và kiên trì cho học sinh. Yêu thích
môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên:
+ Gạo, nồi nấu cơm thường và nồi cơm điện
+ Bếp dầu hoặc bếp ga du lịch
+ Rá, đũa, chậu, xô chứa nước sạch, lon sữa bò để đong gạo
+ Phiếu học tập
- Học sinh: SGK
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(3 phút)
- Cho HS nêu cách nấu cơm bằng các
loại nồi khác nhau.
- Giáo viên nhận xét
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2. Hoạt động thực hành:(30 phút)
* Mục tiêu: - Biết cách nấu cơm
- Nhắc lại kiến thức đã học
- HS nghe
- HS ghi vở
- Biết liên hệ với việc nấu cơm ở gia đình.
* Cách tiến hành:
Hoạt động 3: Tìm hiểu các cách nấu
cơm bằng nồi cơm điện
- Yêu cầu HS nhắc lại những nội dung
đã học ở tiết trước
- HS nhắc lại những nội dung đã học ở
tiết trước
- HS đọc nội dung mục 2 và quan sát
hình 4 SGK
- Làm việc nhóm đôi tìm hiểu về cách
nấu cơm bằng nồi cơm điện
- So sánh với nấu cơm bằng bếp đun
- Vài HS lên thao tác
Hoạt động4: Nhận xét đánh giá
- HS tự đánh giá kết quả học tập dựa
vào câu hỏi cuối bài
- Sử dụng câu hỏi cuối bài để đánh giá
- Báo cáo kết quả học tập
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(2 phút)
- Về nhà tập nấu cơm bằng các loại nồi - HS nghe và thực hiện
khác nhau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có):
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………..
******************************************************************
LỊCH SỬ - ĐỊA LÍ ( Tiết 15)
BÀI 7: ĐỀN HÙNG VÀ LỄ GIỖ TỔ HÙNG VƯƠNG (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
Sau bài học này, HS sẽ:
- Xác định được vị trí khu di tích Đền Hùng; đọc được sơ đồ và giới thiệu được
một số công trình kiến trúc chính trong quần thể khu di tích Đền Hùng; biết được
thời gian, địa điểm tổ chức lễ giỗ Tổ Hùng Vương hiện nay.
- Sử dụng tư liệu lịch sử và văn hóa dân gian để trình bày những nét sơ lược về
lễ giỗ Tổ Hùng Vương.
- Kể lại được một số truyền thuyết có liên quan đến thời Hùng Vương.
2. Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập
hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
- Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn,
nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư
duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất yêu nước: Bồi dưỡng lòng yêu nước, truyền thống đạo lí “uống
nước nhớ nguồn”, ghi nhớ công ơn dựng nước của tổ tiên, tự hào về truyền thống dân
tộc qua lễ giỗ Tổ Hùng Vương. Trân trọng và giữ gìn những giá trị văn hóa truyền
thống: bước đầu xác định được trách nhiệm bảo vệ và phát huy những giá trị của
quần thể khu di tích Đền Hùng.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi, làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
Phẩm chất trung thực: Tự giác và trung thực hoàn thành nhiệm vụ học tập
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
a. Đối với giáo viên
- Giáo án, SHS, SGV, Vở bài tập Lịch sử 4.
- Lược đồ hành chính tỉnh Phú Thọ (phóng to).
- Sơ đồ quần thể khu di tích Đền Hùng (phóng to).
- Video, tranh ảnh về một số hoạt động tiêu biểu trong lễ hội Đền Hùng,...
- Máy tính, máy chiếu (nếu có).
b. Đối với học sinh
- SHS Lịch sử và Địa lí 4 Kết nối tri thức với cuộc sống.
- Thông tin, tài liệu, tranh ảnh về Đền Hùng và lễ giỗ Tổ Hùng Vương.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
A. KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế tích cực, hứng thú học tập cho HS và kết nối với bài học
mới.
b. Cách tiến hành
- GV yêu cầu HS quan sát thông tin khởi động SGK và - HS quan sát thông tin, lắng
yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
nghe GV nêu câu hỏi.
+ Câu ca dao gợi cho em nhớ đến lễ hội nào ở nước ta?
+ Chia sẻ điều em biết về lễ hội này.
Dù ai đi ngược về xuôi
Nhớ ngày giỗ Tổ mồng Mười tháng Ba.
- HS trả lời.
- GV mời 2 – 3 HS xung phong trả lời. Các HS khác
- HS lắng nghe, tiếp thu.
lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá và giới thiệu cho HS:
+ Câu ca dao gợi nhớ đến Lễ hội Đền Hùng ở tỉnh Phú
Thọ.
+ Lễ hội diễn ra từ ngày 1 đến hết ngày 10 tháng 3 âm
lịch, việc tế lễ được tổ chức rất trọng thể vào ngày
chính hội (10/3).
- HS lắng nghe, chuẩn bị
+ Lễ hội mang tính chất quốc gia, nhằm suy tôn và vào bài học mới.
tưởng nhớ công lao dựng nước của các vua Hùng.
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Bài 7 – Đền Hùng và lễ
giỗ Tổ Hùng Vương.
B. KHÁM PHÁ
Hoạt động 1: Khám phá khu di tích Đền Hùng
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Xác định được vị trí khu di tích Đền Hùng trên lược đồ.
- Kể được tên, xác định được vị trí một số công trình kiến trúc chính của khu di tích
Đền Hùng trên sơ đồ.
b. Cách tiến hành
- GV giới thiệu cho HS về kênh hình 1, hình 2.
- HS quan sát hình ảnh, lắng
+ Hình 1: Lược đồ thể hiện tên và vị trí của các đơn vị nghe.
hành chính (huyện/thị xã) của tỉnh Phú Thọ. Trên lược
đồ cũng thể hiện tên và vị trí của các khu di tích Đền
Hùng thuộc thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ.
+ Hình 2: Thể hiện vị trí và tên gọi một số công trình
quan trọng thuộc quần thể khu di tích Đền Hùng như:
Đền Lạc Long Quân, đền Mẫu Âu Cơ, cổng chính, Đền
Giếng Nhà bia, Đền Hạ, Đền Trung, Lăng Hùng
Vương, Đền Thượng,...
- HS thảo luận theo nhóm,
quan sát hình 1 và trả lời
câu hỏi: Xác định vị trí của
khu di tích Đền Hùng trên
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm, quan sát hình 1 lược đồ hình 1.
và trả lời câu hỏi: Xác định vị trí của khu di tích Đền
Hùng trên lược đồ hình 1.
- Đại diện các nhóm HS lên
trình bày trước lớp về vị trí
khu di tích Đền Hùng. Các
nhóm khác quan sát, lắng
nghe, nêu ý kiến bổ sung
(nếu có).
- GV mời đại diện các nhóm HS lên trình bày trước lớp
về vị trí khu di tích Đền Hùng. Các nhóm khác quan sát,
lắng nghe, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- GV nhận xét, đánh giá, kết luận: Xác định vị trí Đền
- HS tiếp tục thảo luận theo
Hùng:
nhóm, quan sát hình 2 và trả
lời câu hỏi: Kể tên và xác
định vị trí một số công trình
kiến trúc chính trong khu di
tích Đền Hùng trên sơ đồ
hình 2.
- GV nhấn mạnh: Nơi đây là trung tâm của vùng đất mà
các vua Hùng lập nên nhà nước đầu tiên của người
Việt.
- GV yêu cầu HS tiếp tục thảo luận theo nhóm, quan sát
hình 2 và trả lời câu hỏi: Kể tên và xác định vị trí một số - Đại diện các nhóm HS lên
công trình kiến trúc chính trong khu di tích Đền Hùng trình bày trước lớp về một
trên sơ đồ hình 2.
số công trình kiến trúc trong
khu di tích. Các nhóm khác
quan sát, lắng nghe, nêu ý
kiến bổ sung (nếu có).
- HS lắng nghe, tiếp thu..
- GV mời đại diện các nhóm HS lên trình bày trước lớp
về một số công trình kiến trúc trong khu di tích. Các
nhóm khác quan sát, lắng nghe, nêu ý kiến bổ sung (nếu
có).
- GV nhận xét, đánh giá, kết luận:
Một số công trình kiến trúc chính của Đền Hùng: Đền
Hạ, Đền Trung, Đền Thượng, lăng Vua Hùng, đền
Quốc Tổ Lạc Long Quân, đền Tổ Mẫu Âu Cơ,...
Hoạt động 2: Tìm hiểu về lễ giỗ Tổ Hùng Vương
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Giới thiệu được sơ lược lễ giỗ Tổ Hùng Vương và nêu được ý nghĩa của lễ giỗ Tổ.
- Kể được tên một số hoạt động văn hóa dân gian được tổ chức trong lễ giỗ Tổ.
- Thể hiện được niềm tự hào về truyền thống dân tộc qua lễ giỗ Tổ Hùng Vương.
b. Cách tiến hành
- GV giới thiệu cho HS về tư liệu và kênh hình 3, hình - HS quan sát, theo dõi, ghi
4.
nhớ.
+ Đến năm 1917, lễ giỗ Tổ Hùng Vương chính thức
được ấn định tổ chức vào ngày Mười tháng Ba âm lịch.
+ Hình 3: Là nghi lễ truyền thống quan trọng trong lễ
giỗ Tổ Hùng Vương hằng năm, thể hiện đạo lí uống
nước nhớ nguồn và sự tôn kính với tổ tiên; đồng thời,
thể hiện tinh thần đoàn kết cộng đồng, dân tộc. Tham
dự lễ rước kiệu gồm đoàn rước của các xã, thị trấn
vùng ven khu di tích Đền Hùng: xã Hy Cương, Kim
Đức,...
+ Hình 4: Là một trong những hoạt động văn hóa đặc
sắc, thể hiện truyền thống “uống nước nhớ nguồn” của
dân tộc ta.
- HS thảo luận theo nhóm,
quan sát hình 3,4 kết hợp
đọc thông tin SGK và thực
hiện yêu cầu
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm, quan sát hình
3,4 kết hợp đọc thông tin SGK và thực hiện yêu cầu:
+ Cho biết thời gian và địa điểm tổ chức lễ giỗ Tổ
Hùng Vương.
+ Giới thiệu sơ lược về lễ giỗ Tổ Hùng Vương và nêu ý
nghĩa của ngày giỗ Tổ.
- GV mời đại diện các nhóm lên trình bày trước lớp về
sơ lược ngày giỗ Tổ Hùng Vương. Các nhóm khác quan
sát, lắng nghe, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá:
+ Lễ Giỗ Tổ Hùng Vương được tổ chức vào ngày mồng
10 tháng Ba âm lịch hằng năm; tại khu di tích Đền
Hùng (thuộc xã Hy Cương, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú
Thọ).
+ Giới thiệu sơ lược: Lễ Giỗ Tổ Hùng Vương được Nhà
nước tổ chức theo nghi lễ truyền thống. Nghi thức quan
trọng nhất là lễ rước kiệu vua và lễ dâng hương. Đoàn
rước kiệu lần lượt đi qua các đền để đến Đền Thượng.
Phần hội có các trò chơi như: thi gói bánh chưng, giã
bánh giầy, hát Xoan, đấu vật,...
- Đại diện các nhóm lên
trình bày trước lớp về sơ
lược ngày giỗ Tổ Hùng
Vương. Các nhóm khác
quan sát, lắng nghe, nêu ý
kiến bổ sung (nếu có).
- HS quan sát, lắng nghe.
+ Mục đích: Nhằm tôn vinh công lao dựng nước của
các Vua Hùng.
- GV kết luận:
+ Lễ giỗ Tổ Hùng Vương là ngày lễ lớn của dân tộc
(vào ngày này, người lao động, HS, sinh viên, cán bộ,
công chức,... cả nước được nghỉ).
+ Từ thời phong kiến, lễ giỗ Tổ Hùng Vương đã được
các triều đình tổ chức để ghi nhớ công lao dựng nước
của các Vua Hùng. Ngày nay, lễ giỗ Tổ vẫn được duy
trì theo nghi lễ truyền thống.
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm, đọc tư liệu và trả
lời câu hỏi: Kể tên một số hoạt động được tổ chức trong
lễ giỗ Tổ.
- GV trình chiếu cho HS quan sát thêm hình ảnh, video
về lễ giỗ Tổ Hùng Vương:
- HS thảo luận theo nhóm,
đọc tư liệu và trả lời câu
hỏi: Kể tên một số hoạt
động được tổ chức trong lễ
giỗ Tổ.
- HS quan sát thêm hình
ảnh, video về lễ giỗ Tổ
Hùng Vương:
Lễ rước kiệu vua
Hoạt động văn hóa dân gian
- Đại diện các nhóm trình
bày trước lớp về các hoạt
động được tổ chức trong lễ
giỗ Tổ. Các nhóm khác
quan sát, lắng nghe, nêu ý
kiến bổ sung (nếu có).
- HS lắng nghe, tiếp thu.
Lễ dâng hương
https://youtu.be/F4sJu0A_FmU
(1:07 – 3:00)
- GV mời đại diện các nhóm trình bày trước lớp về các
hoạt động được tổ chức trong lễ giỗ Tổ. Các nhóm khác
quan sát, lắng nghe, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá:
+ Những hoạt động chính: lễ rước kiệu vua, lễ dâng
hương và các hoạt động văn hóa dân gian (thi gói bánh
chưng, giã bánh giầy, đấu vật, hát Xoan,...).
- GV kết luận:
+ Đền Hùng – nơi cội nguồn của dân tộc, của đất nước,
luôn là biểu tượng tôn kính, linh thiêng; quy tụ và gắn
bó các dân tộc Việt Nam.
* CỦNG CỐ
- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học.
- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích
cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát.
LỊCH SỬ - ĐỊA LÍ ( Tiết 16)
BÀI 7: ĐỀN HÙNG VÀ LỄ GIỖ TỔ HÙNG VƯƠNG (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
Sau bài học này, HS sẽ:
- Xác định được vị trí khu di tích Đền Hùng; đọc được sơ đồ và giới thiệu được
một số công trình kiến trúc chính trong quần thể khu di tích Đền Hùng; biết được
thời gian, địa điểm tổ chức lễ giỗ Tổ Hùng Vương hiện nay.
- Sử dụng tư liệu lịch sử và văn hóa dân gian để trình bày những nét sơ lược về
lễ giỗ Tổ Hùng Vương.
- Kể lại được một số truyền thuyết có liên quan đến thời Hùng Vương.
2. Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập
hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
- Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn,
nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư
duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất yêu nước: Bồi dưỡng lòng yêu nước, truyền thống đạo lí “uống
nước nhớ nguồn”, ghi nhớ công ơn dựng nước của tổ tiên, tự hào về truyền thống dân
tộc qua lễ giỗ Tổ Hùng Vương. Trân trọng và giữ gìn những giá trị văn hóa truyền
thống: bước đầu xác định được trách nhiệm bảo vệ và phát huy những giá trị của
quần thể khu di tích Đền Hùng.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi, làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
Phẩm chất trung thực: Tự giác và trung thực hoàn thành nhiệm vụ học tập
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
a. Đối với giáo viên
- Giáo án, SHS, SGV, Vở bài tập Lịch sử 4.
- Lược đồ hành chính tỉnh Phú Thọ (phóng to).
- Sơ đồ quần thể khu di tích Đền Hùng (phóng to).
- Video, tranh ảnh về một số hoạt động tiêu biểu trong lễ hội Đền Hùng,...
- Máy tính, máy chiếu (nếu có).
b. Đối với học sinh
- SHS Lịch sử và Địa lí 4 Kết nối tri thức với cuộc sống.
- Thông tin, tài liệu, tranh ảnh về Đền Hùng và lễ giỗ Tổ Hùng Vương.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
A. KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế tích cực, hứng thú học tập
cho HS và kết nối với bài học mới.
b. Cách tiến hành
-GV tổ chức cho HS chơi trò chơi : Giải ô chữ
-HS tham gia chơi
-GV nhận xét kết nối bài mới
Hoạt động 1: Tìm hiểu truyền thuyết thời Hùng Vương
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Nêu được tên một số truyền thuyết có liên quan đến thời Hùng Vương.
- Kể lại được một truyền thuyết theo cách của mình.
b. Cách tiến hành
- GV giới thiệu cho HS về kênh hình 5.
- HS quan sát, lắng nghe,
+ Hình 5: Đây là mộ của Vua Hùng thứ sáu. Lăng
mộ nằm phía đông Đền Thượng, có vị trí đầu tựa
sơn, chân đạp thủy, mặt quay theo hướng đông nam. - HS thảo luận theo nhóm.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm và thực hiện nhiệm
vụ:
+ Nhớ lại và kể tên một số truyền thuyết có liên quan
đến thời Hùng Vương (ví dụ: truyền thuyết Sơn Tinh,
Thủy Tinh;...).
- GV trình chiếu cho HS quan sát thêm video về các
truyền thuyết thời Hùng Vương.
Truyền thuyết Sơn Tinh, Thủy Tinh:
https://youtu.be/6b_ftItlmuQ
Sự tích quả dưa hấu:
https://youtu.be/0FetuUihDRs
- GV mời đại diện các nhóm lên trình bày trước lớp
về kết quả thảo luận. Các nhóm khác quan sát, lắng
nghe, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận:
Truyền thuyết liên quan đến thời Hùng Vương là:
+ Thánh Gióng (truyền thuyết Phù Đổng Thiên
Vương).
+ Mai An Tiêm (Sự tích quả dưa hấu).
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm, đọc các
truyền thuyết trong SGK và thực hiện yêu cầu:
+ Kể lại với bạn trong nhóm một truyền thuyết mà
em yêu thích. Nêu cảm nhận của em về câu chuyện
đó.
- GV trình chiếu cho HS quan sát thêm hình ảnh về
các truyền thuyết thời Hùng Vương.
Thánh Gióng
Mai An Tiêm
- HS quan sát thêm video về
các truyền thuyết thời Hùng
Vương.
- Đại diện các nhóm lên trình
bày trước lớp về kết quả thảo
luận. Các nhóm khác quan sát,
lắng nghe, nêu ý kiến bổ sung
(nếu có).
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS thảo luận theo nhóm, đọc
các truyền thuyết trong SGK và
thực hiện yêu cầu:
+ Kể lại với bạn trong nhóm
một truyền thuyết mà em yêu
thích. Nêu cảm nhận của em về
câu chuyện đó.
- HS quan sát thêm hình ảnh về
các truyền thuyết thời Hùng
Vương.
Bánh chưng, bánh giầy
- HS trả lời.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
Phù Đổng Thiên Vương
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời. Các HS khác nhận
xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận:
+ Thời Hùng Vương có rất nhiều truyền thuyết được
lưu truyền đến ngày nay. Các truyền thuyết đều nhằm
tôn vinh công lao dựng nước của các Vua Hùng. Bác
Hồ đã căn dặn chúng ta: Các Vua Hùng có công
dựng nước, Bác cháu ta phải cùng nhau giữ lấy
nước, vì thế, với mỗi chúng ta, tùy vào khả năng và
điều kiện của mình, hãy chung tay góp sức giữ gìn và
quảng bá cho khu di tích Đền Hùng và lễ giỗ Tổ
Hùng Vương.
C. LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Giúp HS củng cố kiến thức đã học về dân cư và hoạt động sản xuất ở vùng
Trung du và miền núi Bắc Bộ.
b. Cách tiến hành
- GV yêu cầu HS làm việc theo cặp, đọc yêu cầu bài - HS làm việc theo cặp, đọc yêu
tập phần Luyện tập SHS tr.35 và thực hiện nhiệm vụ cầu bài tập phần Luyện tập SHS
vào vở:
tr.35 và thực hiện nhiệm vụ vào
+ Kể lại một truyền thuyết mà em thích theo hình vở:
thức đóng vai hoặc kể chuyện theo tranh.
+ Kể lại một truyền thuyết mà
- GV mời đại diện 1 – 2 cặp HS trình bày kết quả em thích theo hình thức đóng
thảo luận. Các cặp HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu vai hoặc kể chuyện theo tranh.
ý kiến bổ sung (nếu có).
- GV hướng dẫn HS thảo luận:
+ Chọn một truyền thuyết liên quan đến thời Hùng
Vương.
+ Giải thích lí do chọn truyền thuyết đó.
+ Nêu cảm nhận và trách nhiệm của bản thân.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
+ Sưu tầm tranh, ảnh tài liệu cần có để thuyết trình.
+ ...
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận.
D. VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: HS ứng dụng được những điều đã học vào thực tiễn qua những việc làm
thể hiện lòng biết ơn đối với người lịch sử và văn hóa truyền thống tại địa phương.
b. Cách tiến hành
- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm và thực hiện - HS làm việc theo nhóm.
nhiệm vụ: Ngày mồng Mười tháng Ba hằng năm
được chọn làm ngày Quốc lễ giỗ Tổ Hùng Vương.
Điều đó thể hiện truyền thống tốt đẹp nào của dân
tộc Việt Nam.
- HS trả lời.
- GV hướng dẫn HS trả lời:
+ Thể hiện truyền thống “uống nước nhớ nguồn”, tri
ân công lao dựng nước của tổ tiên, giáo dục truyền
-Đại diện các nhóm trả lời. Các
thống lịch sử của dân tộc,...).
nhóm khác nhận xét, bổ sung ý
+ ...
kiến (nếu có).
- GV mời đại diện các nhóm trả lời. Các nhóm khác
nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá, khích lệ HS.
* CỦNG CỐ
- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học.
- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích
cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát.
* DẶN DÒ
- GV nhắc nhở HS:
+ Đọc lại bài học Đền Hùng và lễ giỗ Tổ Hùng Vương.
+ Có ý thức chăm chỉ, tìm tòi, về khu di tích Đền Hùng và có trách nhiệm tự hào, phát
huy, giữ gìn truyền thống dân tộc “uống nước nhớ nguồn” qua lễ giỗ Tổ Hùng Vương.
+ Đọc trước Bài 8 – Thiên nhiên vùng Đồng bằng Bắc Bộ (SHS tr.36).
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có):
.........................................................................................................................................
.................................................................................................................................
*****************************************************************
CÔNG NGHỆ ( Tiết 8) – LỚP 4
BÀI 3: VẬT LIỆU VÀ DỤNG CỤ TRỒNG HOA,
CÂY CẢNH TRONG CHẬU (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Trình bày được đặc điểm của một số loại chậu trồng hoa, cây cảnh.
- Nêu được một số loại giá thể dùng để trồng hoa và cây cảnh trong chậu.
- Mô tả được cách sử dụng một số dụng cụ trồng hoa, cây cảnh trong chậu.
2. Năng lực chung:
- Lựa chọn được vật liệu và làm được những vật dụng trồng hoa, cây cảnh đơn
giản phù hợp với sở thích.
3. Phẩm chất
- Yêu nước: Yêu thiên nhiên tươi đẹp, thích trống hoa, cây cảnh làm đẹp cho gia
đình, trường học, quê hương.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các nhiệm vụ
học tập được giao.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, có trách nhiệm hoàn thành
nhiệm vụ học tập được giao. Có trách nhiệm chăm sóc vào bảo vệ cây xanh, bảo vệ
cảnh quan thiên nhiên.
- Phẩm chất trung thực : Tự lực hoàn thành nhiệm vụ học tập được giao.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
a. Đối với giáo viên
- Giáo án, SHS, SGV, Vở bài tập Công nghệ 4.
- Các tranh giáo khoa liên quan đến nội dung Vật liệu và dụng cụ trồng hoa cây
cảnh trong chậu có trong danh mục thiết bị tối thiểu.
- Hình ảnh, video hoặc mẫu vật thật về các vật liệu và dụng cụ trồng hoa, cây
cảnh trong chậu và cách sử dụng chúng.
- Máy tính, máy chiếu (nếu có).
b. Đối với học sinh
- SHS Công nghệ 4.
- Thông tin, tài liệu, tranh ảnh có liên quan đến hoa, cây cảnh.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
A. KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho giờ học.
b. Cách tiến hành
-GV tổ chức trò chơi Truyền điện (Thi kể tên các loại
hoa)
-GV nhận xét và kết nối bài mới.
-HS vui chơi
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu về giá thể trồng hoa, cây cảnh trong chậu
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS hiểu được khái niệm giá thể và nêu được một
số loại giá thể trồng hoa, cây cảnh trong chậu.
b. Cách tiến hành
- GV chia HS thành 6 nhóm.
- GV yêu cầu các nhóm quan sát Hình 4 SHS tr.19 và - HS trả lời.
thực hiện nhiệm vụ: Sử dụng các thẻ dưới đây để gọi tên
các loại giá thể trồng hoa, cây cảnh trong Hình 4 cho
phù hợp.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS nêu khái niệm về giá
thể trồng hoa, cây cảnh.
- GV mời đại diện 3 – 4 nhóm trình bày kết quả thảo luận
trước lớp. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến
bổ sung (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án:
+ Hình a: giá thể hỗn hợp.
+ Hình b: giá thể mùn cưa.
+ Hình c: giá thể xơ dừa.
+ Hình d: giá thể trấu hun.
- GV hướng dẫn, gợi ý cho HS đưa ra khái niệm về giá
thể trồng hoa, cây cảnh:
Giá thể trồng hoa, cây cảnh có thể được làm từ xơ dừa,
trấu hun, mùn cưa, than bùn,...hoặc phối trộn từ nhiều
thành phần khác nhau.
Hoạt động luyện tập
- GV tổ chức cho HS liên hệ thực tiễn và trả lời câu hỏi:
Nêu thêm một số loại giá thể trồng hoa, cây cảnh trong
chậu đang được sử dụng ở gia đình, nhà trường hoặc địa
phương.
- GV mời đại diện 2 – 3 HS trả lời câu hỏi. Các HS khác
lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá và giới thiệu thêm cho HS một
số loại giá thể trồng hoa, cây cảnh trong chậu:
- HS lắng nghe GV nêu câu
hỏi.
- HS trả lời.
- HS quan sát hình ảnh.
Giá thể vỏ thông
Giá thể rêu, than bùn
Giá thể đất nung
Giá thể các loại đá
khoáng
* CỦNG CỐ
- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học.
- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích
cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có):
.........................................................................................................................................
.................................................................................................................................
*****************************************************************
MĨ THUẬT – LỚP 4
CHỦ ĐỀ 2:
MỘT SỐ DẠNG KHÔNG GIAN
TRONG TRANH DÂN GIAN VIỆT NAM
(Tiết 4)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức:
- HS tìm hiểu các hình thức thể hiện không gian trong tranh dân gian Việt Nam để
thực hành, sáng tạo SPMT.
- HS nhận biết được các dòng tranh dân gian Việt Nam (hình thức sắp xếp nhân vật,
màu sắc, tỉ lệ,...).
- HS biết chủ động trong lựa chọn chất liệu yêu thích và vận dụng tốt các yếu tố tạo
hình đã học để thực hành sáng tạo.
2. Năng lực:
- HS biết khai thác ý tưởng để tạo không gian trong tranh dân gian thông qua những
trải nghiệm và quan sát thực tế.
- HS biết sử dụng linh hoạt các yếu tố tạo hình đã học để tạo SPMT, thể hiện được
một SPMT theo một dạng không gian yêu thích trong tranh dân gian.
- HS biết sử dụng các vật liệu sẵn có để thiết kế đồ dùng học tập.
3. Phẩm chất:
- HS có ý thức trân trọng và nhận biết được vẻ đẹp của di sản mĩ thuật như tranh dân
gian Việt Nam.
- HS yêu thích, vận dụng các yếu tố mĩ thuật để thực hành sáng tạo SPMT.
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC VÀ HỌC LIỆU:
1. Giáo viên:
- Một số hình ảnh, clip giới thiệu về các tranh dân gian Việt Nam, hoặc trình chiếu
PowerPoint về các dòng tranh dân gian cho HS quan sát.
- Hình ảnh SPMT thể hiện không gian trong thiết kế đồ dùng học tập từ vật liệu sẵn
có hoặc nhiều chất liệu, hình thức khác nhau làm minh họa trực quan cho HS quan
sát.
2. Học sinh:
- SGK mĩ thuật 4, vở bài tập mĩ thuật 4.
- Sản phẩm của Tiết 3.
- Giấy vẽ, giấy màu, bút chì, màu vẽ các loại, kéo, keo dán, vật liệu sẵn có...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. HOẠT ĐỘNG: KHỞI ĐỘNG
- GV kiểm tra kiến thức mà HS tiếp thu
trong Tiết 3, sản phẩm của tiết 3.
- HS nêu lại kiến thức đã học trong tiết 3.
- Kiểm tra sự chuẩn bị ĐDHT của HS.
- Trình bày đồ dùng HT.
- Khen ngợi HS.
- Phát huy.
- GV giới thiệu chủ đề.
- Mở bài học, ghi tên bài vào vở MT.
2. HOẠT ĐỘNG: LUYỆN TẬP, THỰC
HÀNH.
a. Mục tiêu:
- Sử dụng được cách tạo không gian trong
tranh dân gian để thiết kế và trang trí đồ
dùng học tập.
- Phát triển khả năng kết nối các kiến thức
đã học để tạo SPMT gắn với việc sinh hoạt
- HS sử dụng được cách tạo không gian
trong tranh dân gian để thiết kế và trang
trí đồ dùng học tập.
- HS phát triển khả năng kết nối các kiến
thức đã học để tạo SPMT gắn với ...
Thứ
Hai
Ba
Tư
Năm
Tiết Môn học Lớp
1
2
3
4
5
6
7
1
2
3
4
5
Bài
MT
MT
KT
5B
5A
5A
Âm nhạc và sắc màu (T3)
Âm nhạc và sắc màu (T3)
Nấu cơm (T2).
LS&ĐL
4B
6
LS&ĐL
4B
7
CN
4B
1
2
TNXH
MT
3B
3B
3
MT
3A
4
5
6
7
1
2
GDTC
TNXH
CN
3A
3B
3B
BÀI 7: Đền Hùng và lễ giỗ Tổ Hùng Vương
(Tiết 1)
BÀI 7: Đền Hùng và lễ giỗ Tổ Hùng Vương
(Tiết 2)
BÀI 3: Vật liệu và dụng cụ trồng hoa, cây cảnh
trong chậu (tiết 2)
Bài 7: Giữ an toàn và vệ sinh ở trường (tiết 2)
Chủ đề: Mùa thu của em
Bài 2:Vui tết Trung thu (tiết 1)
Chủ đề: Mùa thu của em
Bài 2:Vui tết Trung thu (tiết 1)
Bài 1: Động tác vươn thở, động tác tay (Tiết 2)
Bài 7: Giữ an toàn và vệ sinh ở trường (tiết 3)
Bài 2: Sử dụng máy thu thanh (T2)
MT
4B
3
4
Chủ đề 2: Một số dạng không gian trong tranh dân
gian Việt Nam (T4).
MT
4A
Chủ đề 2: Một số dạng không gian trong tranh dân
gian Việt Nam (T4).
5
6
MT
MT
5C
4C
Âm nhạc và sắc màu (T3)
7
MT
3C
Chủ đề: Mùa thu của em
Bài 2:Vui tết Trung thu (tiết 1)
Chủ đề 2: Một số dạng không gian trong tranh dân
gian Việt Nam (T4).
Ghi
chú
Mĩ thuật
Chủ đề 3 : ÂM NHẠC VÀ SẮC MÀU
(Tiết 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phẩm chất
Góp phần bồi dưỡng đức tính chăm chỉ, ý thức trách nhiệm, siêng năng ở học sinh,
cụ thể qua một số biểu hiện:
- Yêu thích cái đẹp trong thiên nhiên, trong đời sống.
- Yêu thích các sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật. Biết bảo quản sản phẩm của mình,
tôn trọng sản phẩm do bạn bè và người khác tạo ra.
- Có ý thức chuẩn bị đồ dùng, vật liệu phục vụ bài học và giữ vệ sinh lớp học như
nhặt giấy vụn vào thùng rác, không để hồ dán dính trên bàn, ghế,...
2. Năng lực.
Bài học góp phần hình thành, phát triển ở HS các năng lực sau:
2.1. Năng lực mĩ thuật.
- HS nghe và vận động được theo giai điệu của âm nhạc, chuyển được âm thanh và
giai điệu thành những đường nét và màu sắc biểu cảm trên giấy, nhận biết tên gọi
một số sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật.
- HS biết, hiểu về đường nét trong bức tranh vẽ theo nhạc. Từ các đường nét, màu
sắc có thể cảm nhận và tưởng tượng được hình ảnh.
- Bước đầu biết chia sẻ về sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật do bản thân, bạn bè, những
người xung quanh tạo ra trong học tập và đời sống.
2.2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ và tự học: Biết chuẩn bị đồ dùng, vật liệu để học tập; tự lựa
chọn nội dung thực hành.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết cùng bạn trao đổi, thảo luận, nhận xét, phat
biểu về các nội dung của bài học với GV và bạn học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết quan sát, phát hiện vẻ đẹp ở đối
tượng quan sát. Biết sử dụng công cụ, giấy màu, ống hút, bìa cac ton , vật liệu tái chế,
…) trong thực hành sáng tạo.
2.3. Năng lực đặc thù khác.
- Năng lực ngôn ngữ: Biết sử dụng lời nói để trao đổi, thảo luận và giới thiệu,
nhận xét, chia sẻ cảm nhận về sản phẩm trong học tập.
- Năng lực thể chất: Biết vận động bàn tay, ngón tay phù hợp với các thao tác tạo
thực hành sản phẩm như vẽ tranh, cắt hình, tạo hình 2D &3D, hoạt động vận động.
- Biết ứng dụng hình thức vẽ theo nhạc vào cuộc sống.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên:
- Sách học MT 5. Sản phẩm của HS.
- Âm nhạc. Tranh, ảnh minh họa.
2. Học sinh:
- Sách học MT 5.
- Màu, giấy, keo, kéo, băng dính…
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. KHỞI ĐỘNG:
- GV kiểm tra sự chuẩn bị ĐDHT của HS
cho tiết học.
2. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
THỰC HÀNH
- Trình bày đồ dùng HT
- Thực hiện
* Cho HS tiếp tục hoàn thiện sản phẩm
của Tiết 2.
3. HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG TRẢI
NGHIỆM:
- Gợi ý HS sáng tạo tranh, sản phẩm khác
từ phần còn lại của tranh vẽ theo nhạc.
TRƯNG BÀY, GIỚI THIỆU SẢN
PHẨM
- Sáng tạo sản phẩm kết hợp với các
nguyên liệu khác.
* Tiến trình của hoạt động:
- Hướng dẫn HS trưng bày sản phẩm.
- Nêu các hình ảnh hoặc kể các câu chuyện
- Trưng bày bài tập
tưởng tượng ra trong tranh.
- Đặt câu hỏi gợi mở giúp HS khắc sâu
kiến thức và phát triển kĩ năng thuyết
trình:
- Cử đại diện trình bày ý tưởng bài của
nhóm mình.
+ Ý tưởng bức tranh của em là gì?
- Trả lời, khắc sâu kiến thức bài học
+ Em thích sản phẩm của bạn nào nhất? Vì
sao?
+ Em học hỏi được điều gì từ sản phẩm
của các bạn trong lớp?
- Nhận định kết quả học tập của HS, tuyên
dương, rút kinh nghiệm.
- 1, 2 HS
- 1 HS
* ĐÁNH GIÁ:
- 1, 2 HS
- Hướng dẫn HS đánh dấu tích vào vở sau
khi nghe nhận xét của GV.
- Rút kinh nghiệm bài sau
- GV đánh dấu tích vào vở của HS.
- Đánh giá giờ học, khen ngợi HS tích cực.
- Đánh dấu tích vào vở của mình
- Ghi lời nhận xét của GV vào vở
- Phát huy hơn
* Dặn dò:
- Chuẩn bị đồ dùng cho chủ đề: SÁNG TẠO VỚI NHỮNG CHIẾC LÁ.
- Quan sát, sưu tầm các hình ảnh liên quan đến bài học.
- Chuẩn bị đầy đủ đồ: Giấy màu, màu vẽ, keo dán, bìa, đặc biệt là lá khô.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có):
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
………………………………………………
******************************************************************
Kĩ thuật
NẤU CƠM (Tiết 2)
I.
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức:
- Biết cách nấu cơm.
- Vận dụng kiến thức đã học để nấu cơm giúp gia đình.
- Sử dụng bếp đun đúng cách để tiết kiệm năng lượng.
2. Năng lực: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực
thẩm mĩ, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác.
3. Phẩm chất: Giáo dục tính cẩn thận, tỉ mỉ và kiên trì cho học sinh. Yêu thích
môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên:
+ Gạo, nồi nấu cơm thường và nồi cơm điện
+ Bếp dầu hoặc bếp ga du lịch
+ Rá, đũa, chậu, xô chứa nước sạch, lon sữa bò để đong gạo
+ Phiếu học tập
- Học sinh: SGK
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(3 phút)
- Cho HS nêu cách nấu cơm bằng các
loại nồi khác nhau.
- Giáo viên nhận xét
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2. Hoạt động thực hành:(30 phút)
* Mục tiêu: - Biết cách nấu cơm
- Nhắc lại kiến thức đã học
- HS nghe
- HS ghi vở
- Biết liên hệ với việc nấu cơm ở gia đình.
* Cách tiến hành:
Hoạt động 3: Tìm hiểu các cách nấu
cơm bằng nồi cơm điện
- Yêu cầu HS nhắc lại những nội dung
đã học ở tiết trước
- HS nhắc lại những nội dung đã học ở
tiết trước
- HS đọc nội dung mục 2 và quan sát
hình 4 SGK
- Làm việc nhóm đôi tìm hiểu về cách
nấu cơm bằng nồi cơm điện
- So sánh với nấu cơm bằng bếp đun
- Vài HS lên thao tác
Hoạt động4: Nhận xét đánh giá
- HS tự đánh giá kết quả học tập dựa
vào câu hỏi cuối bài
- Sử dụng câu hỏi cuối bài để đánh giá
- Báo cáo kết quả học tập
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(2 phút)
- Về nhà tập nấu cơm bằng các loại nồi - HS nghe và thực hiện
khác nhau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có):
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………..
******************************************************************
LỊCH SỬ - ĐỊA LÍ ( Tiết 15)
BÀI 7: ĐỀN HÙNG VÀ LỄ GIỖ TỔ HÙNG VƯƠNG (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
Sau bài học này, HS sẽ:
- Xác định được vị trí khu di tích Đền Hùng; đọc được sơ đồ và giới thiệu được
một số công trình kiến trúc chính trong quần thể khu di tích Đền Hùng; biết được
thời gian, địa điểm tổ chức lễ giỗ Tổ Hùng Vương hiện nay.
- Sử dụng tư liệu lịch sử và văn hóa dân gian để trình bày những nét sơ lược về
lễ giỗ Tổ Hùng Vương.
- Kể lại được một số truyền thuyết có liên quan đến thời Hùng Vương.
2. Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập
hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
- Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn,
nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư
duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất yêu nước: Bồi dưỡng lòng yêu nước, truyền thống đạo lí “uống
nước nhớ nguồn”, ghi nhớ công ơn dựng nước của tổ tiên, tự hào về truyền thống dân
tộc qua lễ giỗ Tổ Hùng Vương. Trân trọng và giữ gìn những giá trị văn hóa truyền
thống: bước đầu xác định được trách nhiệm bảo vệ và phát huy những giá trị của
quần thể khu di tích Đền Hùng.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi, làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
Phẩm chất trung thực: Tự giác và trung thực hoàn thành nhiệm vụ học tập
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
a. Đối với giáo viên
- Giáo án, SHS, SGV, Vở bài tập Lịch sử 4.
- Lược đồ hành chính tỉnh Phú Thọ (phóng to).
- Sơ đồ quần thể khu di tích Đền Hùng (phóng to).
- Video, tranh ảnh về một số hoạt động tiêu biểu trong lễ hội Đền Hùng,...
- Máy tính, máy chiếu (nếu có).
b. Đối với học sinh
- SHS Lịch sử và Địa lí 4 Kết nối tri thức với cuộc sống.
- Thông tin, tài liệu, tranh ảnh về Đền Hùng và lễ giỗ Tổ Hùng Vương.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
A. KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế tích cực, hứng thú học tập cho HS và kết nối với bài học
mới.
b. Cách tiến hành
- GV yêu cầu HS quan sát thông tin khởi động SGK và - HS quan sát thông tin, lắng
yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
nghe GV nêu câu hỏi.
+ Câu ca dao gợi cho em nhớ đến lễ hội nào ở nước ta?
+ Chia sẻ điều em biết về lễ hội này.
Dù ai đi ngược về xuôi
Nhớ ngày giỗ Tổ mồng Mười tháng Ba.
- HS trả lời.
- GV mời 2 – 3 HS xung phong trả lời. Các HS khác
- HS lắng nghe, tiếp thu.
lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá và giới thiệu cho HS:
+ Câu ca dao gợi nhớ đến Lễ hội Đền Hùng ở tỉnh Phú
Thọ.
+ Lễ hội diễn ra từ ngày 1 đến hết ngày 10 tháng 3 âm
lịch, việc tế lễ được tổ chức rất trọng thể vào ngày
chính hội (10/3).
- HS lắng nghe, chuẩn bị
+ Lễ hội mang tính chất quốc gia, nhằm suy tôn và vào bài học mới.
tưởng nhớ công lao dựng nước của các vua Hùng.
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Bài 7 – Đền Hùng và lễ
giỗ Tổ Hùng Vương.
B. KHÁM PHÁ
Hoạt động 1: Khám phá khu di tích Đền Hùng
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Xác định được vị trí khu di tích Đền Hùng trên lược đồ.
- Kể được tên, xác định được vị trí một số công trình kiến trúc chính của khu di tích
Đền Hùng trên sơ đồ.
b. Cách tiến hành
- GV giới thiệu cho HS về kênh hình 1, hình 2.
- HS quan sát hình ảnh, lắng
+ Hình 1: Lược đồ thể hiện tên và vị trí của các đơn vị nghe.
hành chính (huyện/thị xã) của tỉnh Phú Thọ. Trên lược
đồ cũng thể hiện tên và vị trí của các khu di tích Đền
Hùng thuộc thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ.
+ Hình 2: Thể hiện vị trí và tên gọi một số công trình
quan trọng thuộc quần thể khu di tích Đền Hùng như:
Đền Lạc Long Quân, đền Mẫu Âu Cơ, cổng chính, Đền
Giếng Nhà bia, Đền Hạ, Đền Trung, Lăng Hùng
Vương, Đền Thượng,...
- HS thảo luận theo nhóm,
quan sát hình 1 và trả lời
câu hỏi: Xác định vị trí của
khu di tích Đền Hùng trên
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm, quan sát hình 1 lược đồ hình 1.
và trả lời câu hỏi: Xác định vị trí của khu di tích Đền
Hùng trên lược đồ hình 1.
- Đại diện các nhóm HS lên
trình bày trước lớp về vị trí
khu di tích Đền Hùng. Các
nhóm khác quan sát, lắng
nghe, nêu ý kiến bổ sung
(nếu có).
- GV mời đại diện các nhóm HS lên trình bày trước lớp
về vị trí khu di tích Đền Hùng. Các nhóm khác quan sát,
lắng nghe, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- GV nhận xét, đánh giá, kết luận: Xác định vị trí Đền
- HS tiếp tục thảo luận theo
Hùng:
nhóm, quan sát hình 2 và trả
lời câu hỏi: Kể tên và xác
định vị trí một số công trình
kiến trúc chính trong khu di
tích Đền Hùng trên sơ đồ
hình 2.
- GV nhấn mạnh: Nơi đây là trung tâm của vùng đất mà
các vua Hùng lập nên nhà nước đầu tiên của người
Việt.
- GV yêu cầu HS tiếp tục thảo luận theo nhóm, quan sát
hình 2 và trả lời câu hỏi: Kể tên và xác định vị trí một số - Đại diện các nhóm HS lên
công trình kiến trúc chính trong khu di tích Đền Hùng trình bày trước lớp về một
trên sơ đồ hình 2.
số công trình kiến trúc trong
khu di tích. Các nhóm khác
quan sát, lắng nghe, nêu ý
kiến bổ sung (nếu có).
- HS lắng nghe, tiếp thu..
- GV mời đại diện các nhóm HS lên trình bày trước lớp
về một số công trình kiến trúc trong khu di tích. Các
nhóm khác quan sát, lắng nghe, nêu ý kiến bổ sung (nếu
có).
- GV nhận xét, đánh giá, kết luận:
Một số công trình kiến trúc chính của Đền Hùng: Đền
Hạ, Đền Trung, Đền Thượng, lăng Vua Hùng, đền
Quốc Tổ Lạc Long Quân, đền Tổ Mẫu Âu Cơ,...
Hoạt động 2: Tìm hiểu về lễ giỗ Tổ Hùng Vương
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Giới thiệu được sơ lược lễ giỗ Tổ Hùng Vương và nêu được ý nghĩa của lễ giỗ Tổ.
- Kể được tên một số hoạt động văn hóa dân gian được tổ chức trong lễ giỗ Tổ.
- Thể hiện được niềm tự hào về truyền thống dân tộc qua lễ giỗ Tổ Hùng Vương.
b. Cách tiến hành
- GV giới thiệu cho HS về tư liệu và kênh hình 3, hình - HS quan sát, theo dõi, ghi
4.
nhớ.
+ Đến năm 1917, lễ giỗ Tổ Hùng Vương chính thức
được ấn định tổ chức vào ngày Mười tháng Ba âm lịch.
+ Hình 3: Là nghi lễ truyền thống quan trọng trong lễ
giỗ Tổ Hùng Vương hằng năm, thể hiện đạo lí uống
nước nhớ nguồn và sự tôn kính với tổ tiên; đồng thời,
thể hiện tinh thần đoàn kết cộng đồng, dân tộc. Tham
dự lễ rước kiệu gồm đoàn rước của các xã, thị trấn
vùng ven khu di tích Đền Hùng: xã Hy Cương, Kim
Đức,...
+ Hình 4: Là một trong những hoạt động văn hóa đặc
sắc, thể hiện truyền thống “uống nước nhớ nguồn” của
dân tộc ta.
- HS thảo luận theo nhóm,
quan sát hình 3,4 kết hợp
đọc thông tin SGK và thực
hiện yêu cầu
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm, quan sát hình
3,4 kết hợp đọc thông tin SGK và thực hiện yêu cầu:
+ Cho biết thời gian và địa điểm tổ chức lễ giỗ Tổ
Hùng Vương.
+ Giới thiệu sơ lược về lễ giỗ Tổ Hùng Vương và nêu ý
nghĩa của ngày giỗ Tổ.
- GV mời đại diện các nhóm lên trình bày trước lớp về
sơ lược ngày giỗ Tổ Hùng Vương. Các nhóm khác quan
sát, lắng nghe, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá:
+ Lễ Giỗ Tổ Hùng Vương được tổ chức vào ngày mồng
10 tháng Ba âm lịch hằng năm; tại khu di tích Đền
Hùng (thuộc xã Hy Cương, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú
Thọ).
+ Giới thiệu sơ lược: Lễ Giỗ Tổ Hùng Vương được Nhà
nước tổ chức theo nghi lễ truyền thống. Nghi thức quan
trọng nhất là lễ rước kiệu vua và lễ dâng hương. Đoàn
rước kiệu lần lượt đi qua các đền để đến Đền Thượng.
Phần hội có các trò chơi như: thi gói bánh chưng, giã
bánh giầy, hát Xoan, đấu vật,...
- Đại diện các nhóm lên
trình bày trước lớp về sơ
lược ngày giỗ Tổ Hùng
Vương. Các nhóm khác
quan sát, lắng nghe, nêu ý
kiến bổ sung (nếu có).
- HS quan sát, lắng nghe.
+ Mục đích: Nhằm tôn vinh công lao dựng nước của
các Vua Hùng.
- GV kết luận:
+ Lễ giỗ Tổ Hùng Vương là ngày lễ lớn của dân tộc
(vào ngày này, người lao động, HS, sinh viên, cán bộ,
công chức,... cả nước được nghỉ).
+ Từ thời phong kiến, lễ giỗ Tổ Hùng Vương đã được
các triều đình tổ chức để ghi nhớ công lao dựng nước
của các Vua Hùng. Ngày nay, lễ giỗ Tổ vẫn được duy
trì theo nghi lễ truyền thống.
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm, đọc tư liệu và trả
lời câu hỏi: Kể tên một số hoạt động được tổ chức trong
lễ giỗ Tổ.
- GV trình chiếu cho HS quan sát thêm hình ảnh, video
về lễ giỗ Tổ Hùng Vương:
- HS thảo luận theo nhóm,
đọc tư liệu và trả lời câu
hỏi: Kể tên một số hoạt
động được tổ chức trong lễ
giỗ Tổ.
- HS quan sát thêm hình
ảnh, video về lễ giỗ Tổ
Hùng Vương:
Lễ rước kiệu vua
Hoạt động văn hóa dân gian
- Đại diện các nhóm trình
bày trước lớp về các hoạt
động được tổ chức trong lễ
giỗ Tổ. Các nhóm khác
quan sát, lắng nghe, nêu ý
kiến bổ sung (nếu có).
- HS lắng nghe, tiếp thu.
Lễ dâng hương
https://youtu.be/F4sJu0A_FmU
(1:07 – 3:00)
- GV mời đại diện các nhóm trình bày trước lớp về các
hoạt động được tổ chức trong lễ giỗ Tổ. Các nhóm khác
quan sát, lắng nghe, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá:
+ Những hoạt động chính: lễ rước kiệu vua, lễ dâng
hương và các hoạt động văn hóa dân gian (thi gói bánh
chưng, giã bánh giầy, đấu vật, hát Xoan,...).
- GV kết luận:
+ Đền Hùng – nơi cội nguồn của dân tộc, của đất nước,
luôn là biểu tượng tôn kính, linh thiêng; quy tụ và gắn
bó các dân tộc Việt Nam.
* CỦNG CỐ
- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học.
- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích
cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát.
LỊCH SỬ - ĐỊA LÍ ( Tiết 16)
BÀI 7: ĐỀN HÙNG VÀ LỄ GIỖ TỔ HÙNG VƯƠNG (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
Sau bài học này, HS sẽ:
- Xác định được vị trí khu di tích Đền Hùng; đọc được sơ đồ và giới thiệu được
một số công trình kiến trúc chính trong quần thể khu di tích Đền Hùng; biết được
thời gian, địa điểm tổ chức lễ giỗ Tổ Hùng Vương hiện nay.
- Sử dụng tư liệu lịch sử và văn hóa dân gian để trình bày những nét sơ lược về
lễ giỗ Tổ Hùng Vương.
- Kể lại được một số truyền thuyết có liên quan đến thời Hùng Vương.
2. Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập
hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
- Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn,
nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư
duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất yêu nước: Bồi dưỡng lòng yêu nước, truyền thống đạo lí “uống
nước nhớ nguồn”, ghi nhớ công ơn dựng nước của tổ tiên, tự hào về truyền thống dân
tộc qua lễ giỗ Tổ Hùng Vương. Trân trọng và giữ gìn những giá trị văn hóa truyền
thống: bước đầu xác định được trách nhiệm bảo vệ và phát huy những giá trị của
quần thể khu di tích Đền Hùng.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi, làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
Phẩm chất trung thực: Tự giác và trung thực hoàn thành nhiệm vụ học tập
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
a. Đối với giáo viên
- Giáo án, SHS, SGV, Vở bài tập Lịch sử 4.
- Lược đồ hành chính tỉnh Phú Thọ (phóng to).
- Sơ đồ quần thể khu di tích Đền Hùng (phóng to).
- Video, tranh ảnh về một số hoạt động tiêu biểu trong lễ hội Đền Hùng,...
- Máy tính, máy chiếu (nếu có).
b. Đối với học sinh
- SHS Lịch sử và Địa lí 4 Kết nối tri thức với cuộc sống.
- Thông tin, tài liệu, tranh ảnh về Đền Hùng và lễ giỗ Tổ Hùng Vương.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
A. KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế tích cực, hứng thú học tập
cho HS và kết nối với bài học mới.
b. Cách tiến hành
-GV tổ chức cho HS chơi trò chơi : Giải ô chữ
-HS tham gia chơi
-GV nhận xét kết nối bài mới
Hoạt động 1: Tìm hiểu truyền thuyết thời Hùng Vương
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Nêu được tên một số truyền thuyết có liên quan đến thời Hùng Vương.
- Kể lại được một truyền thuyết theo cách của mình.
b. Cách tiến hành
- GV giới thiệu cho HS về kênh hình 5.
- HS quan sát, lắng nghe,
+ Hình 5: Đây là mộ của Vua Hùng thứ sáu. Lăng
mộ nằm phía đông Đền Thượng, có vị trí đầu tựa
sơn, chân đạp thủy, mặt quay theo hướng đông nam. - HS thảo luận theo nhóm.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm và thực hiện nhiệm
vụ:
+ Nhớ lại và kể tên một số truyền thuyết có liên quan
đến thời Hùng Vương (ví dụ: truyền thuyết Sơn Tinh,
Thủy Tinh;...).
- GV trình chiếu cho HS quan sát thêm video về các
truyền thuyết thời Hùng Vương.
Truyền thuyết Sơn Tinh, Thủy Tinh:
https://youtu.be/6b_ftItlmuQ
Sự tích quả dưa hấu:
https://youtu.be/0FetuUihDRs
- GV mời đại diện các nhóm lên trình bày trước lớp
về kết quả thảo luận. Các nhóm khác quan sát, lắng
nghe, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận:
Truyền thuyết liên quan đến thời Hùng Vương là:
+ Thánh Gióng (truyền thuyết Phù Đổng Thiên
Vương).
+ Mai An Tiêm (Sự tích quả dưa hấu).
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm, đọc các
truyền thuyết trong SGK và thực hiện yêu cầu:
+ Kể lại với bạn trong nhóm một truyền thuyết mà
em yêu thích. Nêu cảm nhận của em về câu chuyện
đó.
- GV trình chiếu cho HS quan sát thêm hình ảnh về
các truyền thuyết thời Hùng Vương.
Thánh Gióng
Mai An Tiêm
- HS quan sát thêm video về
các truyền thuyết thời Hùng
Vương.
- Đại diện các nhóm lên trình
bày trước lớp về kết quả thảo
luận. Các nhóm khác quan sát,
lắng nghe, nêu ý kiến bổ sung
(nếu có).
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS thảo luận theo nhóm, đọc
các truyền thuyết trong SGK và
thực hiện yêu cầu:
+ Kể lại với bạn trong nhóm
một truyền thuyết mà em yêu
thích. Nêu cảm nhận của em về
câu chuyện đó.
- HS quan sát thêm hình ảnh về
các truyền thuyết thời Hùng
Vương.
Bánh chưng, bánh giầy
- HS trả lời.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
Phù Đổng Thiên Vương
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời. Các HS khác nhận
xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận:
+ Thời Hùng Vương có rất nhiều truyền thuyết được
lưu truyền đến ngày nay. Các truyền thuyết đều nhằm
tôn vinh công lao dựng nước của các Vua Hùng. Bác
Hồ đã căn dặn chúng ta: Các Vua Hùng có công
dựng nước, Bác cháu ta phải cùng nhau giữ lấy
nước, vì thế, với mỗi chúng ta, tùy vào khả năng và
điều kiện của mình, hãy chung tay góp sức giữ gìn và
quảng bá cho khu di tích Đền Hùng và lễ giỗ Tổ
Hùng Vương.
C. LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Giúp HS củng cố kiến thức đã học về dân cư và hoạt động sản xuất ở vùng
Trung du và miền núi Bắc Bộ.
b. Cách tiến hành
- GV yêu cầu HS làm việc theo cặp, đọc yêu cầu bài - HS làm việc theo cặp, đọc yêu
tập phần Luyện tập SHS tr.35 và thực hiện nhiệm vụ cầu bài tập phần Luyện tập SHS
vào vở:
tr.35 và thực hiện nhiệm vụ vào
+ Kể lại một truyền thuyết mà em thích theo hình vở:
thức đóng vai hoặc kể chuyện theo tranh.
+ Kể lại một truyền thuyết mà
- GV mời đại diện 1 – 2 cặp HS trình bày kết quả em thích theo hình thức đóng
thảo luận. Các cặp HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu vai hoặc kể chuyện theo tranh.
ý kiến bổ sung (nếu có).
- GV hướng dẫn HS thảo luận:
+ Chọn một truyền thuyết liên quan đến thời Hùng
Vương.
+ Giải thích lí do chọn truyền thuyết đó.
+ Nêu cảm nhận và trách nhiệm của bản thân.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
+ Sưu tầm tranh, ảnh tài liệu cần có để thuyết trình.
+ ...
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận.
D. VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: HS ứng dụng được những điều đã học vào thực tiễn qua những việc làm
thể hiện lòng biết ơn đối với người lịch sử và văn hóa truyền thống tại địa phương.
b. Cách tiến hành
- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm và thực hiện - HS làm việc theo nhóm.
nhiệm vụ: Ngày mồng Mười tháng Ba hằng năm
được chọn làm ngày Quốc lễ giỗ Tổ Hùng Vương.
Điều đó thể hiện truyền thống tốt đẹp nào của dân
tộc Việt Nam.
- HS trả lời.
- GV hướng dẫn HS trả lời:
+ Thể hiện truyền thống “uống nước nhớ nguồn”, tri
ân công lao dựng nước của tổ tiên, giáo dục truyền
-Đại diện các nhóm trả lời. Các
thống lịch sử của dân tộc,...).
nhóm khác nhận xét, bổ sung ý
+ ...
kiến (nếu có).
- GV mời đại diện các nhóm trả lời. Các nhóm khác
nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá, khích lệ HS.
* CỦNG CỐ
- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học.
- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích
cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát.
* DẶN DÒ
- GV nhắc nhở HS:
+ Đọc lại bài học Đền Hùng và lễ giỗ Tổ Hùng Vương.
+ Có ý thức chăm chỉ, tìm tòi, về khu di tích Đền Hùng và có trách nhiệm tự hào, phát
huy, giữ gìn truyền thống dân tộc “uống nước nhớ nguồn” qua lễ giỗ Tổ Hùng Vương.
+ Đọc trước Bài 8 – Thiên nhiên vùng Đồng bằng Bắc Bộ (SHS tr.36).
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có):
.........................................................................................................................................
.................................................................................................................................
*****************************************************************
CÔNG NGHỆ ( Tiết 8) – LỚP 4
BÀI 3: VẬT LIỆU VÀ DỤNG CỤ TRỒNG HOA,
CÂY CẢNH TRONG CHẬU (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Trình bày được đặc điểm của một số loại chậu trồng hoa, cây cảnh.
- Nêu được một số loại giá thể dùng để trồng hoa và cây cảnh trong chậu.
- Mô tả được cách sử dụng một số dụng cụ trồng hoa, cây cảnh trong chậu.
2. Năng lực chung:
- Lựa chọn được vật liệu và làm được những vật dụng trồng hoa, cây cảnh đơn
giản phù hợp với sở thích.
3. Phẩm chất
- Yêu nước: Yêu thiên nhiên tươi đẹp, thích trống hoa, cây cảnh làm đẹp cho gia
đình, trường học, quê hương.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các nhiệm vụ
học tập được giao.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, có trách nhiệm hoàn thành
nhiệm vụ học tập được giao. Có trách nhiệm chăm sóc vào bảo vệ cây xanh, bảo vệ
cảnh quan thiên nhiên.
- Phẩm chất trung thực : Tự lực hoàn thành nhiệm vụ học tập được giao.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
a. Đối với giáo viên
- Giáo án, SHS, SGV, Vở bài tập Công nghệ 4.
- Các tranh giáo khoa liên quan đến nội dung Vật liệu và dụng cụ trồng hoa cây
cảnh trong chậu có trong danh mục thiết bị tối thiểu.
- Hình ảnh, video hoặc mẫu vật thật về các vật liệu và dụng cụ trồng hoa, cây
cảnh trong chậu và cách sử dụng chúng.
- Máy tính, máy chiếu (nếu có).
b. Đối với học sinh
- SHS Công nghệ 4.
- Thông tin, tài liệu, tranh ảnh có liên quan đến hoa, cây cảnh.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
A. KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho giờ học.
b. Cách tiến hành
-GV tổ chức trò chơi Truyền điện (Thi kể tên các loại
hoa)
-GV nhận xét và kết nối bài mới.
-HS vui chơi
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu về giá thể trồng hoa, cây cảnh trong chậu
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS hiểu được khái niệm giá thể và nêu được một
số loại giá thể trồng hoa, cây cảnh trong chậu.
b. Cách tiến hành
- GV chia HS thành 6 nhóm.
- GV yêu cầu các nhóm quan sát Hình 4 SHS tr.19 và - HS trả lời.
thực hiện nhiệm vụ: Sử dụng các thẻ dưới đây để gọi tên
các loại giá thể trồng hoa, cây cảnh trong Hình 4 cho
phù hợp.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS nêu khái niệm về giá
thể trồng hoa, cây cảnh.
- GV mời đại diện 3 – 4 nhóm trình bày kết quả thảo luận
trước lớp. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến
bổ sung (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án:
+ Hình a: giá thể hỗn hợp.
+ Hình b: giá thể mùn cưa.
+ Hình c: giá thể xơ dừa.
+ Hình d: giá thể trấu hun.
- GV hướng dẫn, gợi ý cho HS đưa ra khái niệm về giá
thể trồng hoa, cây cảnh:
Giá thể trồng hoa, cây cảnh có thể được làm từ xơ dừa,
trấu hun, mùn cưa, than bùn,...hoặc phối trộn từ nhiều
thành phần khác nhau.
Hoạt động luyện tập
- GV tổ chức cho HS liên hệ thực tiễn và trả lời câu hỏi:
Nêu thêm một số loại giá thể trồng hoa, cây cảnh trong
chậu đang được sử dụng ở gia đình, nhà trường hoặc địa
phương.
- GV mời đại diện 2 – 3 HS trả lời câu hỏi. Các HS khác
lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá và giới thiệu thêm cho HS một
số loại giá thể trồng hoa, cây cảnh trong chậu:
- HS lắng nghe GV nêu câu
hỏi.
- HS trả lời.
- HS quan sát hình ảnh.
Giá thể vỏ thông
Giá thể rêu, than bùn
Giá thể đất nung
Giá thể các loại đá
khoáng
* CỦNG CỐ
- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học.
- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích
cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có):
.........................................................................................................................................
.................................................................................................................................
*****************************************************************
MĨ THUẬT – LỚP 4
CHỦ ĐỀ 2:
MỘT SỐ DẠNG KHÔNG GIAN
TRONG TRANH DÂN GIAN VIỆT NAM
(Tiết 4)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức:
- HS tìm hiểu các hình thức thể hiện không gian trong tranh dân gian Việt Nam để
thực hành, sáng tạo SPMT.
- HS nhận biết được các dòng tranh dân gian Việt Nam (hình thức sắp xếp nhân vật,
màu sắc, tỉ lệ,...).
- HS biết chủ động trong lựa chọn chất liệu yêu thích và vận dụng tốt các yếu tố tạo
hình đã học để thực hành sáng tạo.
2. Năng lực:
- HS biết khai thác ý tưởng để tạo không gian trong tranh dân gian thông qua những
trải nghiệm và quan sát thực tế.
- HS biết sử dụng linh hoạt các yếu tố tạo hình đã học để tạo SPMT, thể hiện được
một SPMT theo một dạng không gian yêu thích trong tranh dân gian.
- HS biết sử dụng các vật liệu sẵn có để thiết kế đồ dùng học tập.
3. Phẩm chất:
- HS có ý thức trân trọng và nhận biết được vẻ đẹp của di sản mĩ thuật như tranh dân
gian Việt Nam.
- HS yêu thích, vận dụng các yếu tố mĩ thuật để thực hành sáng tạo SPMT.
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC VÀ HỌC LIỆU:
1. Giáo viên:
- Một số hình ảnh, clip giới thiệu về các tranh dân gian Việt Nam, hoặc trình chiếu
PowerPoint về các dòng tranh dân gian cho HS quan sát.
- Hình ảnh SPMT thể hiện không gian trong thiết kế đồ dùng học tập từ vật liệu sẵn
có hoặc nhiều chất liệu, hình thức khác nhau làm minh họa trực quan cho HS quan
sát.
2. Học sinh:
- SGK mĩ thuật 4, vở bài tập mĩ thuật 4.
- Sản phẩm của Tiết 3.
- Giấy vẽ, giấy màu, bút chì, màu vẽ các loại, kéo, keo dán, vật liệu sẵn có...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. HOẠT ĐỘNG: KHỞI ĐỘNG
- GV kiểm tra kiến thức mà HS tiếp thu
trong Tiết 3, sản phẩm của tiết 3.
- HS nêu lại kiến thức đã học trong tiết 3.
- Kiểm tra sự chuẩn bị ĐDHT của HS.
- Trình bày đồ dùng HT.
- Khen ngợi HS.
- Phát huy.
- GV giới thiệu chủ đề.
- Mở bài học, ghi tên bài vào vở MT.
2. HOẠT ĐỘNG: LUYỆN TẬP, THỰC
HÀNH.
a. Mục tiêu:
- Sử dụng được cách tạo không gian trong
tranh dân gian để thiết kế và trang trí đồ
dùng học tập.
- Phát triển khả năng kết nối các kiến thức
đã học để tạo SPMT gắn với việc sinh hoạt
- HS sử dụng được cách tạo không gian
trong tranh dân gian để thiết kế và trang
trí đồ dùng học tập.
- HS phát triển khả năng kết nối các kiến
thức đã học để tạo SPMT gắn với ...
 








Các ý kiến mới nhất