Tìm kiếm Giáo án
Giáo án tổng hợp

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Châu Ngọc Phượng
Ngày gửi: 07h:42' 18-10-2022
Dung lượng: 73.2 KB
Số lượt tải: 31
Nguồn:
Người gửi: Châu Ngọc Phượng
Ngày gửi: 07h:42' 18-10-2022
Dung lượng: 73.2 KB
Số lượt tải: 31
Số lượt thích:
0 người
PHÒNG GD&ĐT GIỒNG RIỀNG
TRƯỜNG T.H THẠNH HƯNG 2
Thứ
Hai
Ba
Tư
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
TUẦN 7 : Từ ngày 17/10/2022 đến ngày 21/10/2022
Môn học
Tiết
Tên bài dạy
HĐGD
1 CC+HĐTN Bài 7. Gọn gàng, ngăn nắp
2
TV
Bài 13. Yêu lắm trường ơi (Tiết 1)
3
TV
Bài 13. Yêu lắm trường ơi (Tiết 2)
4
T
Bài 11. Phép trừ (qua 10) trong…20 (Tiết 4)
7
8
9
1
TV
Bài 13. Yêu lắm trường ơi (Tiết 3)
2
TV
Bài 13. Yêu lắm trường ơi (Tiết 4)
3
T
Bài 11. Phép trừ (qua 10) trong…20 (Tiết 5)
4
7
TV
Bài 14. Em học vẽ (Tiết 1)
8
TV
Bài 14. Em học vẽ (Tiết 2)
9
LT Toán Bài 11. Phép trừ (qua 10) trong…20
1
TV
Bài 14. Em học vẽ (Tiết 3)
2
3
HĐTN
Bài 7. Gọn gàng, ngăn nắp
4
T
Bài 12. Bảng trừ (qua 10) (Tiết 1)
1
2
TV
T
ĐDDH
Ghi chú
Bài 14. Em học vẽ (Tiết 4)
Bài 12. Bảng trừ (qua 10) (Tiết 2)
Năm
Sáu
1
2
3
4
TV
Bài 14. Em học vẽ (Tiết 5)
TV
Bài 14. Em học vẽ (Tiết 6)
T
Bài 13.Bài toán về nhiều hơn, ít hơn…(Tiết 1)
SH+HĐTN Bài 7. Gọn gàng, ngăn nắp
DUYỆT CỦA BGH
DUYỆT CỦA TK
Thạnh Hưng, ngày 17 tháng 10 năm 2022
Người lên kế hoạch
Huỳnh Minh Vũ
Thứ hai ngày 17 tháng 10 năn 2022
Tiết 1
Tiết 2+3
Chào cờ
Tiếng việt
Yêu lắm trường ơi ! (Tiết 1-2)
Bài 13.
I. MỤC TIÊU:
*Kiến thức, kĩ năng:
- Đọc đúng từ ngữ, đọc rõ ràng bài thơ, ngữ điệu phù hợp với cảm xúc yêu
thương của bạn nhỏ dành cho ngôi trường.
- Hiểu nội dung bài: tình cảm yêu thương và gắn bó của bạn nhỏ dành cho ngôi
trường, thầy cô và bạn bè.
*Phát triển năng lực và phẩm chất:
- Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: khả năng quan sát sự vật xung
quanh.
- Biết trân trọng, yêu thương thầy cô, bạn bè.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Tranh minh họa bài đọc, bảng phụ.
- HS: Vở BTTV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Kiểm tra:
2. Dạy bài mới:
2.1. Khởi động:
- Cho HS hát: Em yêu trường em.
- GV hỏi:
- HS trả lời
+ Có những sự vật nào được nhắc đến
trong bài hát?
+ Bài hát nói về điều gì?
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
2.2. Khám phá:
* Hoạt động 1: Đọc văn bản.
- GV đọc mẫu: giọng chậm rãi, ngữ điệu - Cả lớp đọc thầm.
nhẹ nhàng.
- HDHS chia đoạn: ( 5 đoạn)
- HS đọc nối tiếp đoạn.
- Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: - HS luyện đọc.
xôn xao, xanh trời,…
- Luyện đọc nối tiếp
- 2-3 HS đọc.
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS - HS thực hiện theo nhóm năm.
luyện đọc đoạn theo nhóm năm.
* Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong - HS lần lượt đọc.
sgk/tr.56.
- GV HDHS trả lời từng câu hỏi đồng thời - HS lần lượt chia sẻ ý kiến:
hoàn thiện vào VBTTV/tr.28.
C1: Thứ tự tranh: 1,2,3
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn C2: Những câu thơ tả tả các bạn học
cách trả lời đầy đủ câu.
sinh trong giờ ra chơi là: Hồng hào
gương mặt, Bạn nào cũng xinh.
C3: yêu hàng cây mát, yêu tiếng chim
hót xôn xao như khúc nhạc trên vòm
lá xanh, yêu khung cửa sổ có bàn tay
lá quạt gió mát, yêu những lời giảng
ngọt ngào của cô giáo.
C4: Bạn nhỏ nhớ: Lời cô ngọt ngào/
Thấm từng trang sách.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
* Hoạt động 3: Luyện đọc lại.
- GV đọc diễn cảm cả bài thơ. Lưu ý giọng - HS lắng nghe, đọc thầm.
của .
- Gọi HS đọc toàn bài.
- 2-3 HS đọc.
- Nhận xét, khen ngợi.
* Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản
đọc.
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.56.
- 2-3 HS đọc.
- YC HS trả lời câu hỏi đồng thời hoàn - 2-3 HS chia sẻ đáp án, nêu lí do vì
thiện vào VBTTV/tr.28.
sao lại chọn ý đó.
- Tuyên dương, nhận xét.
Bài 2:
- 1-2 HS đọc.
- Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.56.
- HS làm bài cá nhân vào VBT.
- HDHS nối cột A với cột B.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- HS lên bảng.
- 1 HS lên thực hiện.
- Nhận xét chung, tuyên dương HS.
3. Củng cố, dặn dò:
- HS chia sẻ.
- Hôm nay em học bài gì?
- GV nhận xét giờ học.
__________________________________________
Tiết 4
Toán
Bài 11. Phép trừ (qua 10) trong phạm vi 20 (Tiết 4)
I. MỤC TIÊU:
*Kiến thức, kĩ năng:
- Biết tính nhẩm phép trừ qua 10 trong phạm vi 20.
- Thực hiện được các phép trừ dạng 12,13 trừ đi một số.
- Trình bày được các bài toán có lời giải.
*Phát triển năng lực và phẩm chất:
- Phát triển năng lực giải quyết vấn đề, giao tiếp toán học.
- Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Phiếu Bài tập.
- HS: SGK, vở viết.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Kiểm tra:
2. Dạy bài mới:
2.1. Luyện tập:
Bài 1:
- Gọi HS đọc YC bài.
- 2 -3 HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- 1-2 HS trả lời.
- GV yêu cầu HS làm 1 phép tính - HS làm bài
trước.
- GV yêu cầu cả lớp làm bài.
- 1-2 HS trả lời.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó
khăn.
- Đánh giá, nhận xét bài HS.
Bài 2:
- 2 -3 HS đọc.
- Gọi HS đọc YC bài.
- 1-2 HS trả lời.
- Bài yêu cầu làm gì?
- HS quan sát, lắng nghe.
- GV làm mẫu 1 phép tính.
- HS đọc nối tiếp kết quả.
- GV yêu cầu HS làm bài.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó - HS lắng nghe.
khăn.
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
- 2 -3 HS đọc.
Bài 3:
- 1-2 HS trả lời.
- Gọi HS đọc YC bài.
- HS trình bày.
- Bài yêu cầu làm gì?
- HS trả lời bài theo cặp đôi, một HS
- GV yêu cầu HS nêu cách làm.
đọc phép tính, một bạn nói kết quả.
- GV yêu cầu HS làm bài.
- HS lắng nghe.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó
khăn.
- 2 -3 HS đọc.
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
- 1-2 HS trả lời.
Bài 5:
- Gọi HS đọc YC bài.
- GV hỏi:
- HS lên bảng.
+ Bài toán cho biết điều gì?
- HS trả lời.
+ Bài yêu cầu làm gì?
Bài giải:
- GV mời một HS lên tóm tắt bài
Số tờ giấy màu của Mai còn lại là:
toán.
13 – 5 = 8 ( tờ )
- GV hỏi: Bài toán này làm phép tính
Đáp số: 8 tờ giấy màu.
nào?
- GV yêu cầu HS trình bày vào vở ô
li. HS khác lên bảng trình bày. HS
kiểm tra chéo vở cho nhau.
- HS lắng nghe.
- Nhận xét, tuyên dương.
2.2. Trò chơi “Ong đi tìm hoa”: Bài
4:
- GV nêu tên trò chơi và phổ biến
cách chơi, luật chơi.
+ Trò chơi: Ong đi tìm hoa.
+ Cách chơi: Sẽ có 2 đội, mỗi đội sẽ
có 6 thành viên, từng thành viên sẽ
nối chú ong nối bông hoa sao cho
đúng kết quả của phép tính. Khoang
tròn vào bông hoa có nhiều ong đậu
nhất. Đội nào nhanh nhất sẽ là người
thắng cuộc.
- GV tổ chức cho HS chơi.
- GV nhận xét, tuyên bố kết quả.
3. Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét giờ học.
Tiết 1
- HS tham gia trò chơi tích cực, vui
vẻ.
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe.
Thứ 3 ngày 18 tháng 10 năm 2022
Tiếng việt
Bài 13. Yêu lắm trường ơi ! (Tiết 3)
I. MỤC TIÊU:
*Kiến thức, kĩ năng:
- Biết viết chữ viết hoa E cỡ vừa và cỡ nhỏ.
- Viết đúng câu ứng dụng: Em yêu mái trường
Có hàng cây mát.
*Phát triển năng lực và phẩm chất:
- Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận.
- Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Mẫu chữ hoa E,Ê.
- HS: Vở Tập viết; bảng con.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1. Kiểm tra:
2. Dạy bài mới:
2.1. Khởi động:
- Hát bài: Chữ đẹp, nết càng
-TBVN bắt nhịp cho lớp hát
ngoan
- Cho học sinh xem một số vở của những bạn - Học sinh quan sát và lắng nghe
viết đẹp giờ trước. Nhắc nhở lớp học tập các - Theo dõi
bạn
- Giới thiệu bài mới - Ghi đầu bài lên bảng.
2.2. Khám phá:
* Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ hoa.
- Giáo viên treo chữ E, Ê hoa (đặt trong khung): - Học sinh quan sát.
-Học sinh chia sẻ cặp đôi
-> Thống nhất:
- Giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát, nhận
xét:
+ Chữ E, Ê hoa cao mấy li?
+Chữ hoa E, Ê gồm mấy nét? Đó là những nét
nào?
+ Chữ Ê khác chữ E ở điểm nào?
- Giáo viên nêu cách viết chữ.
- Giáo viên viết mẫu chữ E, Ê cỡ vừa trên bảng
lớp, hướng dẫn học sinh viết trên bảng con.
- Giáo viên nhận xét uốn nắn cho học sinh cách
viết các nét.
* Hoạt động 2: Hướng dẫn viết câu ứng
dụng.
- Giáo viên giới thiệu câu ứng dụng.
- Gọi học sinh đọc câu ứng dụng.
- Nêu hành động cụ thể nói lên tình cảm yêu
quý ngôi trường của em?
- Hướng dẫn học sinh quan sát nhận xét:
+ Các chữ E, y, g cao mấy li?
+ Chữ t cao mấy li?
+ Chữ r cao mấy li?
+ Những con chữ nào có độ cao bằng nhau và
cao mấy li?
+ Đặt dấu thanh ở những chữ cái nào?
+ Khoảng cách giữa các chữ như thế nào?
* Giáo viên lưu ý: Nét thắt ở giữa thân chữ E
hoa các em viết nhỏ để có chữ E hoa đẹp.
- Giáo viên viết mẫu chữ Em (cỡ vừa và nhỏ).
- Luyện viết bảng con chữ Em
- Giáo viên theo dõi, uốn nắn. Lưu ý học sinh
cách viết liền mạch.
* Hoạt động 3: Thực hành luyện viết.
1: Hướng dẫn viết vào vở.
- Giáo viên nêu yêu cầu viết:
+ 1 dòng chữ E cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ
+ 1 dòng chữ Ê cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ
+ 1 dòng chữ Em cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ
+ 3 dòng câu ứng dụng cỡ nhỏ.
- Nhắc nhở học sinh tư thế khi ngồi viết và các
lưu ý cần thiết.
- Giáo viên lưu ý học sinh quan sát các dấu
chấm trên dòng kẻ của vở là điểm đặt bút.
2: Viết bài:
- Giáo viên yêu cầu học sinh viết bài, từng dòng
- Học sinh lắng nghe
- Quan sát và thực hành
- Viết cá nhân
-Lắng nghe
- Quan sát
- Học sinh đọc câu ứng dụng
- Trao đổi cặp đôi nêu nghĩa của
câu ứng dụng
- Quan sátvà trả lời:
- Học sinh viết chữ Em trên bảng
con.
- Lắng nghe và thực hiện
- Quan sát, lắng nghe
- Lắng nghe và thực hiện
- Học sinh viết bài vào vở Tập
viết theo hiệu lệnh của giáo viên.
theo hiệu lệnh của giáo viên.
- Theo dõi, giúp đỡ học sinh viết chậm.
Lưu ý quan sát, theo dõi và giúp đỡ, Vụ, Duy,
Nguyên,...
3. Củng cố, dặn dò:
- Hôm nay em học bài gì?
- GV nhận xét giờ học.
__________________________________________
Tiết 2
Bài 13.
Tiếng việt
Yêu lắm trường ơi ! (Tiết 4)
I. MỤC TIÊU:
*Kiến thức, kĩ năng:
- Nghe và hiểu câu chuyện.
- Nhận biết được các sự việc trong câu chuyện qua tranh mnh họa.
- Biết dựa vào tranh kể lại được 1-2 đoạn.
*Phát triển năng lực và phẩm chất:
- Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giáo tiếp, hợp tác nhóm.
- Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Tranh minh họa câu chuyện.
- HS: Sách giáo khoa; VBT Tiếng Việt.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Kiểm tra:
2. Dạy bài mới:
2.1. Khởi động:
- Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? - 1-2 HS chia sẻ.
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
2.2. Khám phá:
* Hoạt động 1: Nghe kể chuyện
- GV chỉ vào tranh và giới thiệu.
- GV kể câu chuyện (lần 1) kết hợp
chỉ các hình ảnh.
- GV kể câu chuyện lần 2. Vừa kể - HS trả lời.
thỉnh thoảng dừng lại, hỏi:
+ Lời nói trong tranh của ai?
+ Thầy hiệu trưởng nói gì?
+ Trong chuyện, món ăn từ đồi núi là - HS lắng nghe.
gì?
+ Món ăn từ biển là gì?
* Hoạt động 2: Kể 1-2 đoạn của
câu chuyện theo tranh.
- HDHS cách kể:
- HS làm việc theo nhóm kể lại.
- Gọi HS chia sẻ trước lớp;
- HS thực hiện.
- 4 HS kể nối tiếp 4 đoạn của câu
chuyện.
- Nhận xét, khen ngợi HS.
3. Củng cố, dặn dò:
- Hôm nay em học bài gì?
- GV nhận xét giờ học.
__________________________________________
Tiết 3
Toán
Bài 11. Phép trừ (qua 10) trong phạm vi 20 (Tiết 5)
I. MỤC TIÊU:
*Kiến thức, kĩ năng:
- HS thực hiện được các phép trừ ( qua 10) trong phạm vi 20.
- Giải được bài toán có lời văn liên quan đến phép trừ ( qua 10) trong phạm vi
20
- Củng cố so sánh số.
*Phát triển năng lực và phẩm chất:
- Phát triển năng lực tư duy và lập luận; năng lực giao tiếp toán học.
- Phát triển năng lực giải quyết vấn đề.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Phiếu bài tập
- HS: SGK; Vỡ bài tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Kiểm tra:
2. Dạy bài mới:
Bài 1: Tính nhẩm
- Gọi HS đọc YC bài.
- 2 -3 HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- 1-2 HS trả lời.
- Gv cho hs làm bài cá nhân sau đó - HS thực hiện lần lượt các YC.
đổi chéo bài kiểm tra kết quả.
+ Gọi 3 hs chia sẻ trước lớp kết quả
và cách nhẩm.
- GV nêu:
+ Để nhẩm được kq của các phép trừ - 1-2 HS trả lời.
trên em dựa vào đâu?
- Nhận xét, tuyên dương HS.
Bài 2:Tính nhẩm
- Gọi HS đọc YC bài.
- 2 -3 HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- 1-2 HS trả lời.
- YC HS nêu cách nhẩm trường hợp: - HS thực hiện theo cặp lần lượt các
14-4-3
YC hướng dẫn.
+ GV hướng dẫn thêm cách nhẩm:
trong phép tính nếu chỉ có phép trừ
như trường hợp trên ta có thể làm như
sau: lấy 4 + 3 = 7; rồi lấy 14 – 7 = 7
- YC HS làm bài cá nhân
+ Chia sẻ với bạn về cách nhẩm và
kết quả mình vừa tìm được.
- Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp.
- YC HS nhận xét về kq của 2 phép
tính trong mỗi phần
VD: 14 -4 -3 = 14 -7
- Nhận xét, tuyên dương.
Bài 3:
- Gọi HS đọc YC bài.
- HDHS tìm hiểu đề bài:
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
- YCHS làm bài vào vở; đổi chéo vở
kiểm tra kết quả
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó
khăn.
- Nhận xét, đánh giá bài HS.
Bài 4: >, <, = ?
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
HDHS nhận xét để so sánh
a) Vế trái là một phép tính, vế phải là
số cụ thể.
b) Cả hai vế đều là phép tính.
=> Để so sánh được hai vế, ta làm
như thế nào?
- GV cho HS làm bài vào vở ô li.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó
khăn.
- Nhận xét, đánh giá bài HS.
3. Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét giờ học.
- HS chia sẻ.
- 2 -3 HS đọc.
- 1-2 HS trả lời.
- 1 HS lên bảng chữa bài
- 2 -3 HS đọc.
- 1-2 HS trả lời.
- HS thực hiện chia sẻ.
- HS làm bài cá nhân.
- HS đổi chéo vở kiểm tra.
----------------------------------------------------------------Tiết 7+8
Tiếng việt
Bài 14.
Em học vẽ (Tiết 1-2)
I. MỤC TIÊU:
*Kiến thức, kĩ năng:
- Đọc đúng ,rõ ràng bài thơ.
- Trả lời được các câu hỏi của bài.
- Hiểu nội dung bài: Những hình ảnh đẹp về thiên nhiên được khắc họa trong
bức vẽ của bạn nhỏ cũng như tình yêu thiên nhiên và cuộc sống của bạn.
*Phát triển năng lực và phẩm chất:
- Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: phát triển vốn từ chỉ sự vật(từ
chỉ đồ dùng học tập).
- Cảm nhận được niềm vui học tập ở trường và có ý thức giữ gìn đồ dùng học
tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Tranh minh họa nội dung bài đọc.
- HS: Vở BTTV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Kiểm tra:
- Gọi HS đọc bài Yêu lắm trường ơi!
- HS đọc nối tiếp.
- Em học được gì từ bài đọc Yêu lắm - 1-2 HS trả lời.
trường ơi!
- Nhận xét, tuyên dương.
2. Dạy bài mới:
2.1. Khởi động:
- 2-3 HS chia sẻ.
- Chiếu tranh, HS giới thiệu bức tranh.
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
2.2. Khám phá:
* Hoạt động 1: Đọc văn bản.
- GV đọc mẫu: giọng đọc vui vẻ, ngắt - Cả lớp đọc thầm.
giọng, nhấn giọng đúng chỗ.
- HDHS chia đoạn: 4 khổ thơ; mỗi lần - 3-4 HS đọc nối tiếp.
xuống dòng là một khổ thơ.
- Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: - HS đọc nối tiếp.
lung linh, nắn nót, cánh diều, ông trăng,
rải ánh vàng, rẽ sóng, râm ran,…
- Luyện đọc khổ thơ: GV gọi HS đọc nối - HS luyện đọc theo nhóm bốn.
tiếp từng khổ thơ. Chú ý quan sát, hỗ trợ
HS.
* Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong - HS lần lượt chia sẻ ý kiến:
sgk/tr.59.
C1: Bạn nhỏ vẽ bức tranh bầu trời
- GV HDHS trả lời từng câu hỏi đồng thời đêm có sao lung linh và ông trăng rải
hoàn thiện bài 1 tromg VBTTV/tr.29.
ánh vàng đầy ngõ.
C2: Bức tranh cảnh biển của bạn nhỏ
có con thuyền trắng đang giương
buồm đỏ thắm để rẽ sóng ra khơi.
C3. HDHDQS
- Yêu cầu HS quan sát bức tranh.
- HS quan sát.
- Nhận diện những sự vật trong tranh.
- Những sự vật có trong tranh: lớp
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn học, sân trường, cây phượng đỏ, ông
cách trả lời đầy đủ câu.
mặt trời.
- HS tìm khổ thơ có các sự vật đó?
C3: Khổ thơ tương ứng với bức tranh
là khổ thơ cuối.
C4: Các tiếng có cùng vần ở cuối các
dòng thơ: sao-cao; ngõ – gió; xanh –
lành; khơi – trời; đỏ - gió.
- HDHS học thuộc lòng 2 khổ thơ em - HS thực hiện.
thích.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
* Hoạt động 3: Luyện đọc lại.
- HS luyện đọc cá nhân, đọc trước
- Gọi HS đọc toàn bài; Chú ý giọng đọc lớp.
vui vẻ, diễm cảm.
- Nhận xét, khen ngợi.
* Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản
đọc.
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.59.
- 2-3 HS đọc.
- Gọi HS trả lời câu hỏi 1, đồng thời hoàn - HS nêu nối tiếp.
thiện bài 2 trong VBTTV/tr.29.
Từ ngữ chỉ sự vật: lớp học, giấy, bút,
bầu trời, sao, ông trăng, ngõ, cánh
diều, biển, con buồm, mặt trời, biển,
sân trường,…
- Tuyên dương, nhận xét.
Bài 2:
- HS đọc.
- Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.59.
- HDHS đặt câu với 1 trong 3 từ: lung
linh, vi vu, râm ran.
- 1 HS đọc câu mẫu: Bầu trời sao lung - HS đọc.
linh.
- GV giải thích: những từ ngữ, lung linh,
nho nhỏ, râm ran là những từ ngữ chỉ đặc
điểm, khác với các từ ngữ chỉ sự vật ở câu
1.
- - HS chia sẻ.
- HS thảo luận nhóm làm bài
- GV sửa cho HS cách diễn đạt.
- YCHS viết câu vào bài 3, VBTTV/tr.30. - HS thực hiện.
- Nhận xét chung, tuyên dương HS.
3. Củng cố, dặn dò:
- Hôm nay em học bài gì?
- GV nhận xét giờ học.
__________________________________________
Tiết 9
Tiết 1
Luyện tập toán
Bài 11. Phép trừ (qua 10) trong phạm vi 20
__________________________________________
Thứ 4 ngày 19 tháng 10 năm 2022
Tiếng việt
Bài 14.
Em học vẽ (Tiết 3)
I. MỤC TIÊU:
*Kiến thức, kĩ năng:
- Viết đúng đoạn chính tả theo yêu cầu.
- Làm đúng các bài tập chính tả.
*Phát triển năng lực và phẩm chất:
- Biết quan sát và viết đúng các nét chữ, trình bày đẹp bài chính tả.
- HS có ý thức chăm chỉ học tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Phiếu bài tập.
- HS: Vở ô li; bảng con.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Kiểm tra:
2. Dạy bài mới:
* Hoạt động 1: Nghe – viết chính tả.
- GV đọc đoạn chính tả cần nghe viết. - HS lắng nghe.
- Gọi HS đọc lại đoạn chính tả.
- 2-3 HS đọc.
- GV hỏi:
- 2-3 HS chia sẻ.
+ Đoạn thơ có những chữ nào viết
hoa?
+ Đoạn thơ có chữ nào dễ viết sai?
- HS luyện viết bảng con.
- HDHS thực hành viết từ dễ viết sai
vào bảng con.
- HS nghe viết vào vở ô li.
- GV đọc cho HS nghe viết.
- HS đổi chép theo cặp.
- YC HS đổi vở soát lỗi chính tả.
- Nhận xét, đánh giá bài HS.
* Hoạt động 2: Bài tập chính tả.
- 1-2 HS đọc.
- Gọi HS đọc YC bài 2, 3.
- HS làm bài cá nhân, sau đó đổi chéo
- HDHS hoàn thiện vào VBTTV/ kiểm tra.
tr.30.
- GV chữa bài, nhận xét.
- HS chia sẻ.
3. Củng cố, dặn dò:
- Hôm nay em học bài gì?
- GV nhận xét giờ học.
__________________________________________
Tiết 3
Hoạt động trải nghiệm
Bài 7.
Gọn gàng, ngăn nắp
I. MỤC TIÊU:
*Kiến thức, kĩ năng:
- HS biết sắp xếp đồ dùng sinh hoạt cá nhân gọn gàng.
- HS nêu được lợi ích của việc sắp xếp đồ dùng cá nhân gọn gàng.
*Phát triển năng lực và phẩm chất:
- Giúp HS thấy rằng để trở thành người ở gọn gàng không khó.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Tranh minh họa, 4 – 5 chiếc chăn mỏng
- HS: Sách giáo khoa; Áo sơ-mi, áo phông
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
GV chia lớp thành 2 đội tham gia
- HS quan sát, thực hiện theo HD.
trò chơi: Ai nhanh ai đúng
- Cách chơi:Dùng thẻ (tấm bìa) có
hình ảnh đồ dùng cá nhân. YCHS lựa
chọn thẻ cho vào đúng chiếc hộp
tương ứng để phân loại.
- GV dẫn dắt, vào bài.
2. Khám phá chủ đề:
*Hoạt động : Nói lời khuyên khi
bạn không muốn dọn đồ sau khi sử
dụng.
- GV đề nghị HS cùng nhớ lại việc
làm của mình hằng ngày bằng những
câu hỏi:
+ Buổi sáng, khi thức dậy, em có gấp
chăn, sắp xếp giường gọn lại không?
+ Em có thể tự treo và gấp quần áo
của mình chưa?
- 2-3 HS nêu.
+ Đồ chơi khi chơi xong em có xếp
gọn lại không?
+ Theo các em, nếu để đồ dùng cá
nhân không đúng chỗ, không gọn,
điều gì có thể xảy ra? Ngược lại, nếu - 2-3 HS trả lời.
xếp chúng gọn gàng thì sao?
- YCHS thảo luận nhóm 4 sắm vai
cậu bé không muốn dọn đồ với các
- HS thảo luận nhóm 4 đóng vai
tình huống sau:
+ Lúc ngủ dậy: “Ôi! Tại sao lại phải
gấp chăn cơ chứ! Tối đằng nào mình
cũng phải ngủ nữa!”.
+ Khi quần áo thay ra không treo lên
mắc: “Ôi, việc gì phải treo chứ! Vắt
lên ghế tìm dễ hơn!”.
- Mời hs nhận xét
- GV nhận xét
- GV mời các HS khác đưa ra lời
khuyên, thuyết phục bạn bằng cách
phân tích tác hại của việc không cất - 2-3 HS trả lời.
gọn đồ dùng sau khi sử dụng.
- GV kết luận: Nếu nhà cửa luôn gọn
gàng và không phải tìm đồ dùng cá
nhân khi cần, chúng ta tiết kiệm được
- HS lắng nghe
thời gian. Nếu không cất đồ dùng
ngăn nắp sau khi sử dụng, chúng ta sẽ
luôn nhầm lẫn, mất thời gian đi tìm đồ
đạc, hay bị đi muộn.
3. Mở rộng và tổng kết chủ đề:
- GV mời 1 – 2 HS lên thử gấp áo sơmi và áo phông theo cách các em
đang biết.
+ GV nhận xét và hướng dẫn cách gấp
áo, gấp chăn.
- YCHS ngồi theo tổ để cùng gấp áo,
gấp chăn và sắp xếp trong thời gian
quy định.
+ GV nhận xét và khen tặng các tổ
thực hành tốt.
- GV kết luận: Gấp áo, gấp chăn thật
dễ dàng và sắp xếp gọn cũng thật vui,
bạn nào cũng làm được tốt.
4. Cam kết, hành động:
- Hôm nay em học bài gì?
- Về nhà em hãy sắp xếp tủ quần áo
của em và của gia đình cho gọn gàng
với bí kíp: “Gấp quần áo. − Xếp quần
áo theo bộ hoặc theo loại. − Lọc
những quần áo không dùng để ra
ngoài”.
Tiết 4
- 1- 2 HS thực hiện
- HS lắng nghe.
- HS thực hiện.
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe.
- HS thực hiện.
__________________________________________
Toán
Bài 12.
Bảng trừ (qua 10) (Tiết 1)
I. MỤC TIÊU:
*Kiến thức, kĩ năng:
- HS biết bảng trừ ( qua 10) trong phạm vi 20. Biết cách tìm kết quả phép trừ
dựa vào bảng trừ ( qua 10) trong phạm vi 20.
- Thực hiện được các phép tính 11, 12, 13,….18 trừ đi một số.
*Phát triển năng lực và phẩm chất:
- Phát triển năng lực tính toán.
- Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Phiếu bài tập, bảng phụ.
- HS: SGK, Vở bài tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Kiểm tra:
2. Dạy bài mới:
2.1. Khám phá:
- GV cho HS quan sát tranh
sgk/tr.47:
- 2-3 HS trả lời.
+ Gọi 1 HS đọc lại hộp thoại?
+ HS hoạt động N2 và chia sẻ trước
+ YC Hs hoạt động nhóm 2 ( đóng lớp (1 bạn sẽ đọc phép tính, 1 bạn
vai Minh Và Robot), chia sẻ kết quả nêu kết quả của phép tính)
11 – 4 = 7
13 – 5 = 8
12 – 3 = 9
14 – 8= 6
+ Lớn hơn 10
+ Em hãy so sánh các số bị trừ trong
các phép tính trên với 10?
- GV nêu: Các phép tính có số bị trừ - 1- 2 HS nhắc lại .
lớn hơn 10 ta gọi là phép trừ (qua 10) - HS lấy ví dụ và chia sẻ.
- YCHS lấy thêm ví dụ về phép trừ
có số bị trừ lớn hơn 10
- Nhận xét, tuyên dương.
- 2 nhóm: 1 nhóm nêu phép tính, 1
- GV cho hs thi đua lấy ví dụ và nêu nhóm nêu kq. Nếu nêu đúng kq thì đc
kết quả
hỏi lại nhóm bạn.
- GV: Để thực hiện được tất cả các
phép tính qua 10 chúng ta cùng bạn
Minh và Robot hoàn thành bảng trừ (
qua 10) dưới đây.
- HS lắng nghe
+ GV hướng dẫn HS đọc bảng trừ và
tìm số thích hợp điền vào dấu “ ? ”
- HS tự điền vào bảng- chia sẻ trước
+ Gv cho hs làm việc cá nhân
lớp
- SBT cột 1 là 11; cột 2 là 12; cột 3 là
+ Cho hs nêu SBT ở từng cột
13; cột 4 là 14;……
- HS nối tiếp đọc
+ Cho hs đọc lại bảng trừ theo cột
- Gv chốt: Lớp mình đã cùng 2 bạn
nhỏ hoàn thành bảng trừ ( qua 10), để
vận dụng bảng trừ chúng ta vào hoạt
động tiếp theo nhé.
2.2. Hoạt động:
Bài 1: Tính nhẩm
- 2 -3 HS đọc.
- Gọi HS đọc YC bài.
- 1-2 HS trả lời.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Cho hs làm bài cá nhân
+ Gọi hs nêu kq bài làm ( mỗi hs nêu
kết quả 1 cột)
- Nhận xét, tuyên dương.
Bài 2:
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV gợi ý: Để tìm được ông sao có
kết quả nhỏ nhất chúng ta phải làm
gì?
- YC HS làm bài cá nhân.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó
khăn.
- Đánh giá, nhận xét bài HS.
Bài 3:Số?
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Em hiểu yc của bài như thế nào?
+ HS nêu kq và TLCH
- 2-3 HS đọc
- HS nêu.
+ Tìm kết quả của các phép trừ ghi
trên mỗi ông sao
+ Đánh dấu vào ông sao có kq bé
nhất ( 11 – 5)
- 2 -3 HS đọc
- 1-2 HS trả lời.
- HS quan sát và TLCH: Tìm số điền
vào dấu “ ? ” để phép trừ có kq là 7
- HS thực hiện làm bài theo N4.
- HS chia sẻ, trao đổi cách làm bài.
- GV cho hs làm bài theo nhóm 4:
Phát cho mỗi nhóm 5 phong bì để
điền số. Sau đó lên chia sẻ trước lớp - 1-2 HS trả lời.
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
- HS nêu
3. Củng cố, dặn dò:
- Hôm nay em học bài gì?
- Lấy ví dụ về phép trừ qua 10 và nêu
kq của phép trừ đó.
- Nhận xét giờ học.
__________________________________________
Thứ 5 ngày 20 tháng 10 năm 2022
Tiết 1
Tiếng việt
Bài 14.
Em học vẽ (Tiết 4)
I. MỤC TIÊU:
*Kiến thức, kĩ năng:
- Tìm được từ ngữ chỉ sự vật( từ chỉ đồ dùng học tập).
- Đặt được nêu công dụng của đồ dùng học tập.
- Đặt đúng dấu chấm hoặc dấu chấm hỏi ở cuối câu.
*Phát triển năng lực và phẩm chất:
- Phát triển vốn từ chỉ sự vật.
- Rèn kĩ năng đặt câu nêu công dụng.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Phiếu bài tập.
- HS: Vở BTTV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
1. Kiểm tra:
2. Dạy bài mới:
* Hoạt động 1: Nói tên các đồ dùng
có ở trong góc học tập.
Bài 1:
- GV gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- YC HS quan sát tranh, nêu:
+ Tên các đồ dùng học tập.
Hoạt động của HS
- 1-2 HS đọc.
- 1-2 HS trả lời.
- 3-4 HS nêu.
Tên các đồ dùng học tập: Cái bàn,
ghế, tủ sách, đèn học, bút, thước kẻ,
kéo, cặp sách,….
- HS thực hiện làm bài cá nhân.
- YC HS làm bài vào VBT/ tr.6.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- GV chữa bài, nhận xét.
- HS đổi chéo kiểm tra theo cặp.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
* Hoạt động 2: Đặt câu nêu công
dụng của đồ dùng học tập.
Bài 2:
- Gọi HS đọc YC.
- 1-2 HS đọc.
- Bài YC làm gì?
- 1-2 HS trả lời.
- GVHD HS câu mẫu.
- HS đọc.
- HS làm việc nhóm 4 kể tên đồ dùn - HS làm việc nhóm
học tập và đặt câu nêu công dụng của
đồ dùng đó theo mẫu.
- Các nhóm chia sẻ bài làm.
- HS chia sẻ câu trả lời.
- Nhận xét, khen ngợi HS.
* Hoạt động 3. Dấu chấm, dấu hỏi
chấm.
Bài 3:
- Gọi HS đọc YC bài 3.
- HS đọc.
- Gọi 2 HS đóng vai: bút chì, tẩy và - 2 HS đọc đoạn thoại.
đọc đoạn thoại.
- HDHS và yêu cầu làm nhóm 2.
- HS làm việc nhóm.
- HS chia sẻ bài làm.
- 2-3 nhóm chia sẻ bài làm.
- 2 HS đọc lại đoạn thoại.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
3. Củng cố, dặn dò:
- HS chia sẻ.
- Hôm nay em học bài gì?
- GV nhận xét giờ học.
__________________________________________
Tiết 2
Toán
Bài 12.
I. MỤC TIÊU:
*Kiến thức, kĩ năng:
Bảng trừ (qua 10) (Tiết 2)
- HS thực hiện được các phép trừ ( qua 10) trong phạm vi 20.
- Giải được bài toán có lời văn liên quan đến phép trừ ( qua 10) trong phạm vi
20
- Củng cố so sánh số.
*Phát triển năng lực và phẩm chất:
- Phát triển năng lực tư duy và lập luận; năng lực giao tiếp toán học.
- Phát triển năng lực giải quyết vấn đề.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Phiếu bài tập
- HS: SGK; Vỡ bài tậ toán.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Kiểm tra:
2. Dạy bài mới:
Bài 1: Tính nhẩm
- Gọi HS đọc YC bài.
- 2 -3 HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- 1-2 HS trả lời.
- Gv cho hs làm bài cá nhân sau đó - HS thực hiện lần lượt các YC.
đổi chéo bài kiểm tra kết quả.
+ Gọi 3 hs chia sẻ trước lớp kết quả
và cách nhẩm.
- GV nêu:
+ Để nhẩm được kq của các phép trừ - 1-2 HS trả lời.
trên em dựa vào đâu?
- Nhận xét, tuyên dương HS.
Bài 2:Tính nhẩm
- Gọi HS đọc YC bài.
- 2 -3 HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- 1-2 HS trả lời.
- YC HS nêu cách nhẩm trường hợp: - HS thực hiện theo cặp lần lượt các
14-4-3
YC hướng dẫn.
+ GV hướng dẫn thêm cách nhẩm:
trong phép tính nếu chỉ có phép trừ
như trường hợp trên ta có thể làm như
sau: lấy 4 + 3 = 7; rồi lấy 14 – 7 = 7
- YC HS làm bài cá nhân
+ Chia sẻ với bạn về cách nhẩm và - HS chia sẻ.
kết quả mình vừa tìm được.
- Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp.
- YC HS nhận xét về kq của 2 phép
tính trong mỗi phần
VD: 14 -4 -3 = 14 -7
- Nhận xét, tuyên dương.
Bài 3:
- Gọi HS đọc YC bài.
- 2 -3 HS đọc.
- HDHS tìm hiểu đề bài:
- 1-2 HS trả lời.
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
- YCHS làm bài vào vở; đổi chéo vở
kiểm tra kết quả
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó
khăn.
- Nhận xét, đánh giá bài HS.
Bài 4: >, <, = ?
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
HDHS nhận xét để so sánh
a) Vế trái là một phép tính, vế phải là
số cụ thể.
b) Cả hai vế đều là phép tính.
=> Để so sánh được hai vế, ta làm
như thế nào?
- GV cho HS làm bài vào vở ô li.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó
khăn.
- Nhận xét, đánh giá bài HS.
3. Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét giờ học.
- 1 HS lên bảng chữa bài
- 2 -3 HS đọc.
- 1-2 HS trả lời.
- HS thực hiện chia sẻ.
- HS làm bài cá nhân.
- HS đổi chéo vở kiểm tra.
----------------------------------------------------------------Thứ 6 ngày 21 tháng 10 năm 2022
Tiết 1+2
Tiếng việt
Bài 14.
Em học vẽ (Tiết 5-6)
I. MỤC TIÊU:
*Kiến thức, kĩ năng:
- Viết được 3-4 câu giới thiệu một đồ vật được dùng để vẽ.
*Phát triển năng lực và phẩm chất:
- Phát triển kĩ năng đặt câu nêu công dụng của đồ vật.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Tranh minh họa nội dung bài tập.
- HS: Vở BTTV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Kiểm tra:
2. Dạy bài mới:
* Hoạt động 1: Nói tên đồ vật và
nêu công dụng.
Bài 1:
- GV gọi HS đọc YC bài.
- 1-2 HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- 1-2 HS trả lời.
* Nói tên các đồ vật bạn nhỏ sử
dụng để vẽ tranh.
-YC HS quan sát tranh và nói tên
- HS nối tiếp trả lời :
* Nêu công dụng của các đồ vật đó.
- YC HS thảo luận nhóm 4.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- YC 2- 3 nhóm trình bày kết quả.
- HS thảo thuận ghi kết quả vào nháp.
- 2 – 3 nhóm chia sẻ: giấy màu để vẽ,
màu để tô, bút chì để viết, tẩy để xóa,
thước kẻ dùng để kẻ đường thẳng,…
- Nhận xét, tuyên dương HS.
* Hoạt động 2: Viết đoạn văn
Bài 2:
- GV gọi HS đọc YC bài.
- 1-2 HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- 1-2 HS trả lời.
- HDHS làm bài: chọn một đồ vật các - HS lắng nghe, hình dung cách viết.
em dùng để vẽ và giới thiệu về đồ vạt
đồ theo các câu hỏi gợi ý trong sách
SGK.
- HS làm bài.
- YC HS thực hành viết vào VBT
tr.31.
- HS chia sẻ bài.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó
khăn.
- Gọi HS đọc bài làm của mình.
- Nhận xét, chữa cách diễn đạt.
3. Củng cố, dặn dò:
- Hôm nay em học bài gì?
- GV nhận xét giờ học.
__________________________________________
Tiết 3
Toán
Bài 13. Giải bài toán về nhiều hơn, ít hơn một số đơn vị (Tiết 1)
I. MỤC TIÊU:
*Kiến thức, kĩ năng:
- HS nhận biết được bài toán về nhiều hơn một số đơn vị.
- Biết cách giải và trình bày bài giải bài toán về nhiều hơn một số đơn vị.
- Vận dụng giải các bài toán về nhiều hơn một số đơn vị liên quan đến ý nghĩa
thực hiện của phép tính.
*Phát triển năng lực và phẩm chất:
- Phát triển năng lực tính toán.
- Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Phiếu bài tập.
- HS: SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Kiểm tra:
2. Dạy bài mới:
2.1. Khám phá:
- GV cho HS quan sát tranh sgk/tr 50: - 2-3 HS trả lời.
+ Gọi HS đọc bài toán?
_ HDHS tìm hiểu đề bài:
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
- HDHS viết tóm tắt bài toán:
Hoa đỏ: 6 bông
Hoa vàng nhiều hơn hoa đỏ: 3
bông
Hoa vàng:…….bông ?
- HDHS quan sát hình vẽ để biết hoa
vàng có bao nhiêu bông ? Làm thế
nào em biết hoa vàng có 9 bông?
- YCHS nêu phép tính và trình bày
bài giải
- Nhận xét, tuyên dương.
- GV: Vậy số hoa vàng nhiều hơn 3
bông nên ta lấy số hoa đỏ là 6 + 3 .
Đây chính là bài toán về nhiều hơn
một số đơn vị.
- GV lấy ví dụ về nhiều hơn và yêu
cầu hs trả lời miệng ( nêu phép tính).
+ Để giải bài toán về nhiều hơn một
số đơn vị ta ...
TRƯỜNG T.H THẠNH HƯNG 2
Thứ
Hai
Ba
Tư
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
TUẦN 7 : Từ ngày 17/10/2022 đến ngày 21/10/2022
Môn học
Tiết
Tên bài dạy
HĐGD
1 CC+HĐTN Bài 7. Gọn gàng, ngăn nắp
2
TV
Bài 13. Yêu lắm trường ơi (Tiết 1)
3
TV
Bài 13. Yêu lắm trường ơi (Tiết 2)
4
T
Bài 11. Phép trừ (qua 10) trong…20 (Tiết 4)
7
8
9
1
TV
Bài 13. Yêu lắm trường ơi (Tiết 3)
2
TV
Bài 13. Yêu lắm trường ơi (Tiết 4)
3
T
Bài 11. Phép trừ (qua 10) trong…20 (Tiết 5)
4
7
TV
Bài 14. Em học vẽ (Tiết 1)
8
TV
Bài 14. Em học vẽ (Tiết 2)
9
LT Toán Bài 11. Phép trừ (qua 10) trong…20
1
TV
Bài 14. Em học vẽ (Tiết 3)
2
3
HĐTN
Bài 7. Gọn gàng, ngăn nắp
4
T
Bài 12. Bảng trừ (qua 10) (Tiết 1)
1
2
TV
T
ĐDDH
Ghi chú
Bài 14. Em học vẽ (Tiết 4)
Bài 12. Bảng trừ (qua 10) (Tiết 2)
Năm
Sáu
1
2
3
4
TV
Bài 14. Em học vẽ (Tiết 5)
TV
Bài 14. Em học vẽ (Tiết 6)
T
Bài 13.Bài toán về nhiều hơn, ít hơn…(Tiết 1)
SH+HĐTN Bài 7. Gọn gàng, ngăn nắp
DUYỆT CỦA BGH
DUYỆT CỦA TK
Thạnh Hưng, ngày 17 tháng 10 năm 2022
Người lên kế hoạch
Huỳnh Minh Vũ
Thứ hai ngày 17 tháng 10 năn 2022
Tiết 1
Tiết 2+3
Chào cờ
Tiếng việt
Yêu lắm trường ơi ! (Tiết 1-2)
Bài 13.
I. MỤC TIÊU:
*Kiến thức, kĩ năng:
- Đọc đúng từ ngữ, đọc rõ ràng bài thơ, ngữ điệu phù hợp với cảm xúc yêu
thương của bạn nhỏ dành cho ngôi trường.
- Hiểu nội dung bài: tình cảm yêu thương và gắn bó của bạn nhỏ dành cho ngôi
trường, thầy cô và bạn bè.
*Phát triển năng lực và phẩm chất:
- Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: khả năng quan sát sự vật xung
quanh.
- Biết trân trọng, yêu thương thầy cô, bạn bè.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Tranh minh họa bài đọc, bảng phụ.
- HS: Vở BTTV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Kiểm tra:
2. Dạy bài mới:
2.1. Khởi động:
- Cho HS hát: Em yêu trường em.
- GV hỏi:
- HS trả lời
+ Có những sự vật nào được nhắc đến
trong bài hát?
+ Bài hát nói về điều gì?
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
2.2. Khám phá:
* Hoạt động 1: Đọc văn bản.
- GV đọc mẫu: giọng chậm rãi, ngữ điệu - Cả lớp đọc thầm.
nhẹ nhàng.
- HDHS chia đoạn: ( 5 đoạn)
- HS đọc nối tiếp đoạn.
- Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: - HS luyện đọc.
xôn xao, xanh trời,…
- Luyện đọc nối tiếp
- 2-3 HS đọc.
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS - HS thực hiện theo nhóm năm.
luyện đọc đoạn theo nhóm năm.
* Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong - HS lần lượt đọc.
sgk/tr.56.
- GV HDHS trả lời từng câu hỏi đồng thời - HS lần lượt chia sẻ ý kiến:
hoàn thiện vào VBTTV/tr.28.
C1: Thứ tự tranh: 1,2,3
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn C2: Những câu thơ tả tả các bạn học
cách trả lời đầy đủ câu.
sinh trong giờ ra chơi là: Hồng hào
gương mặt, Bạn nào cũng xinh.
C3: yêu hàng cây mát, yêu tiếng chim
hót xôn xao như khúc nhạc trên vòm
lá xanh, yêu khung cửa sổ có bàn tay
lá quạt gió mát, yêu những lời giảng
ngọt ngào của cô giáo.
C4: Bạn nhỏ nhớ: Lời cô ngọt ngào/
Thấm từng trang sách.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
* Hoạt động 3: Luyện đọc lại.
- GV đọc diễn cảm cả bài thơ. Lưu ý giọng - HS lắng nghe, đọc thầm.
của .
- Gọi HS đọc toàn bài.
- 2-3 HS đọc.
- Nhận xét, khen ngợi.
* Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản
đọc.
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.56.
- 2-3 HS đọc.
- YC HS trả lời câu hỏi đồng thời hoàn - 2-3 HS chia sẻ đáp án, nêu lí do vì
thiện vào VBTTV/tr.28.
sao lại chọn ý đó.
- Tuyên dương, nhận xét.
Bài 2:
- 1-2 HS đọc.
- Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.56.
- HS làm bài cá nhân vào VBT.
- HDHS nối cột A với cột B.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- HS lên bảng.
- 1 HS lên thực hiện.
- Nhận xét chung, tuyên dương HS.
3. Củng cố, dặn dò:
- HS chia sẻ.
- Hôm nay em học bài gì?
- GV nhận xét giờ học.
__________________________________________
Tiết 4
Toán
Bài 11. Phép trừ (qua 10) trong phạm vi 20 (Tiết 4)
I. MỤC TIÊU:
*Kiến thức, kĩ năng:
- Biết tính nhẩm phép trừ qua 10 trong phạm vi 20.
- Thực hiện được các phép trừ dạng 12,13 trừ đi một số.
- Trình bày được các bài toán có lời giải.
*Phát triển năng lực và phẩm chất:
- Phát triển năng lực giải quyết vấn đề, giao tiếp toán học.
- Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Phiếu Bài tập.
- HS: SGK, vở viết.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Kiểm tra:
2. Dạy bài mới:
2.1. Luyện tập:
Bài 1:
- Gọi HS đọc YC bài.
- 2 -3 HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- 1-2 HS trả lời.
- GV yêu cầu HS làm 1 phép tính - HS làm bài
trước.
- GV yêu cầu cả lớp làm bài.
- 1-2 HS trả lời.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó
khăn.
- Đánh giá, nhận xét bài HS.
Bài 2:
- 2 -3 HS đọc.
- Gọi HS đọc YC bài.
- 1-2 HS trả lời.
- Bài yêu cầu làm gì?
- HS quan sát, lắng nghe.
- GV làm mẫu 1 phép tính.
- HS đọc nối tiếp kết quả.
- GV yêu cầu HS làm bài.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó - HS lắng nghe.
khăn.
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
- 2 -3 HS đọc.
Bài 3:
- 1-2 HS trả lời.
- Gọi HS đọc YC bài.
- HS trình bày.
- Bài yêu cầu làm gì?
- HS trả lời bài theo cặp đôi, một HS
- GV yêu cầu HS nêu cách làm.
đọc phép tính, một bạn nói kết quả.
- GV yêu cầu HS làm bài.
- HS lắng nghe.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó
khăn.
- 2 -3 HS đọc.
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
- 1-2 HS trả lời.
Bài 5:
- Gọi HS đọc YC bài.
- GV hỏi:
- HS lên bảng.
+ Bài toán cho biết điều gì?
- HS trả lời.
+ Bài yêu cầu làm gì?
Bài giải:
- GV mời một HS lên tóm tắt bài
Số tờ giấy màu của Mai còn lại là:
toán.
13 – 5 = 8 ( tờ )
- GV hỏi: Bài toán này làm phép tính
Đáp số: 8 tờ giấy màu.
nào?
- GV yêu cầu HS trình bày vào vở ô
li. HS khác lên bảng trình bày. HS
kiểm tra chéo vở cho nhau.
- HS lắng nghe.
- Nhận xét, tuyên dương.
2.2. Trò chơi “Ong đi tìm hoa”: Bài
4:
- GV nêu tên trò chơi và phổ biến
cách chơi, luật chơi.
+ Trò chơi: Ong đi tìm hoa.
+ Cách chơi: Sẽ có 2 đội, mỗi đội sẽ
có 6 thành viên, từng thành viên sẽ
nối chú ong nối bông hoa sao cho
đúng kết quả của phép tính. Khoang
tròn vào bông hoa có nhiều ong đậu
nhất. Đội nào nhanh nhất sẽ là người
thắng cuộc.
- GV tổ chức cho HS chơi.
- GV nhận xét, tuyên bố kết quả.
3. Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét giờ học.
Tiết 1
- HS tham gia trò chơi tích cực, vui
vẻ.
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe.
Thứ 3 ngày 18 tháng 10 năm 2022
Tiếng việt
Bài 13. Yêu lắm trường ơi ! (Tiết 3)
I. MỤC TIÊU:
*Kiến thức, kĩ năng:
- Biết viết chữ viết hoa E cỡ vừa và cỡ nhỏ.
- Viết đúng câu ứng dụng: Em yêu mái trường
Có hàng cây mát.
*Phát triển năng lực và phẩm chất:
- Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận.
- Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Mẫu chữ hoa E,Ê.
- HS: Vở Tập viết; bảng con.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1. Kiểm tra:
2. Dạy bài mới:
2.1. Khởi động:
- Hát bài: Chữ đẹp, nết càng
-TBVN bắt nhịp cho lớp hát
ngoan
- Cho học sinh xem một số vở của những bạn - Học sinh quan sát và lắng nghe
viết đẹp giờ trước. Nhắc nhở lớp học tập các - Theo dõi
bạn
- Giới thiệu bài mới - Ghi đầu bài lên bảng.
2.2. Khám phá:
* Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ hoa.
- Giáo viên treo chữ E, Ê hoa (đặt trong khung): - Học sinh quan sát.
-Học sinh chia sẻ cặp đôi
-> Thống nhất:
- Giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát, nhận
xét:
+ Chữ E, Ê hoa cao mấy li?
+Chữ hoa E, Ê gồm mấy nét? Đó là những nét
nào?
+ Chữ Ê khác chữ E ở điểm nào?
- Giáo viên nêu cách viết chữ.
- Giáo viên viết mẫu chữ E, Ê cỡ vừa trên bảng
lớp, hướng dẫn học sinh viết trên bảng con.
- Giáo viên nhận xét uốn nắn cho học sinh cách
viết các nét.
* Hoạt động 2: Hướng dẫn viết câu ứng
dụng.
- Giáo viên giới thiệu câu ứng dụng.
- Gọi học sinh đọc câu ứng dụng.
- Nêu hành động cụ thể nói lên tình cảm yêu
quý ngôi trường của em?
- Hướng dẫn học sinh quan sát nhận xét:
+ Các chữ E, y, g cao mấy li?
+ Chữ t cao mấy li?
+ Chữ r cao mấy li?
+ Những con chữ nào có độ cao bằng nhau và
cao mấy li?
+ Đặt dấu thanh ở những chữ cái nào?
+ Khoảng cách giữa các chữ như thế nào?
* Giáo viên lưu ý: Nét thắt ở giữa thân chữ E
hoa các em viết nhỏ để có chữ E hoa đẹp.
- Giáo viên viết mẫu chữ Em (cỡ vừa và nhỏ).
- Luyện viết bảng con chữ Em
- Giáo viên theo dõi, uốn nắn. Lưu ý học sinh
cách viết liền mạch.
* Hoạt động 3: Thực hành luyện viết.
1: Hướng dẫn viết vào vở.
- Giáo viên nêu yêu cầu viết:
+ 1 dòng chữ E cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ
+ 1 dòng chữ Ê cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ
+ 1 dòng chữ Em cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ
+ 3 dòng câu ứng dụng cỡ nhỏ.
- Nhắc nhở học sinh tư thế khi ngồi viết và các
lưu ý cần thiết.
- Giáo viên lưu ý học sinh quan sát các dấu
chấm trên dòng kẻ của vở là điểm đặt bút.
2: Viết bài:
- Giáo viên yêu cầu học sinh viết bài, từng dòng
- Học sinh lắng nghe
- Quan sát và thực hành
- Viết cá nhân
-Lắng nghe
- Quan sát
- Học sinh đọc câu ứng dụng
- Trao đổi cặp đôi nêu nghĩa của
câu ứng dụng
- Quan sátvà trả lời:
- Học sinh viết chữ Em trên bảng
con.
- Lắng nghe và thực hiện
- Quan sát, lắng nghe
- Lắng nghe và thực hiện
- Học sinh viết bài vào vở Tập
viết theo hiệu lệnh của giáo viên.
theo hiệu lệnh của giáo viên.
- Theo dõi, giúp đỡ học sinh viết chậm.
Lưu ý quan sát, theo dõi và giúp đỡ, Vụ, Duy,
Nguyên,...
3. Củng cố, dặn dò:
- Hôm nay em học bài gì?
- GV nhận xét giờ học.
__________________________________________
Tiết 2
Bài 13.
Tiếng việt
Yêu lắm trường ơi ! (Tiết 4)
I. MỤC TIÊU:
*Kiến thức, kĩ năng:
- Nghe và hiểu câu chuyện.
- Nhận biết được các sự việc trong câu chuyện qua tranh mnh họa.
- Biết dựa vào tranh kể lại được 1-2 đoạn.
*Phát triển năng lực và phẩm chất:
- Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giáo tiếp, hợp tác nhóm.
- Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Tranh minh họa câu chuyện.
- HS: Sách giáo khoa; VBT Tiếng Việt.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Kiểm tra:
2. Dạy bài mới:
2.1. Khởi động:
- Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? - 1-2 HS chia sẻ.
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
2.2. Khám phá:
* Hoạt động 1: Nghe kể chuyện
- GV chỉ vào tranh và giới thiệu.
- GV kể câu chuyện (lần 1) kết hợp
chỉ các hình ảnh.
- GV kể câu chuyện lần 2. Vừa kể - HS trả lời.
thỉnh thoảng dừng lại, hỏi:
+ Lời nói trong tranh của ai?
+ Thầy hiệu trưởng nói gì?
+ Trong chuyện, món ăn từ đồi núi là - HS lắng nghe.
gì?
+ Món ăn từ biển là gì?
* Hoạt động 2: Kể 1-2 đoạn của
câu chuyện theo tranh.
- HDHS cách kể:
- HS làm việc theo nhóm kể lại.
- Gọi HS chia sẻ trước lớp;
- HS thực hiện.
- 4 HS kể nối tiếp 4 đoạn của câu
chuyện.
- Nhận xét, khen ngợi HS.
3. Củng cố, dặn dò:
- Hôm nay em học bài gì?
- GV nhận xét giờ học.
__________________________________________
Tiết 3
Toán
Bài 11. Phép trừ (qua 10) trong phạm vi 20 (Tiết 5)
I. MỤC TIÊU:
*Kiến thức, kĩ năng:
- HS thực hiện được các phép trừ ( qua 10) trong phạm vi 20.
- Giải được bài toán có lời văn liên quan đến phép trừ ( qua 10) trong phạm vi
20
- Củng cố so sánh số.
*Phát triển năng lực và phẩm chất:
- Phát triển năng lực tư duy và lập luận; năng lực giao tiếp toán học.
- Phát triển năng lực giải quyết vấn đề.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Phiếu bài tập
- HS: SGK; Vỡ bài tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Kiểm tra:
2. Dạy bài mới:
Bài 1: Tính nhẩm
- Gọi HS đọc YC bài.
- 2 -3 HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- 1-2 HS trả lời.
- Gv cho hs làm bài cá nhân sau đó - HS thực hiện lần lượt các YC.
đổi chéo bài kiểm tra kết quả.
+ Gọi 3 hs chia sẻ trước lớp kết quả
và cách nhẩm.
- GV nêu:
+ Để nhẩm được kq của các phép trừ - 1-2 HS trả lời.
trên em dựa vào đâu?
- Nhận xét, tuyên dương HS.
Bài 2:Tính nhẩm
- Gọi HS đọc YC bài.
- 2 -3 HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- 1-2 HS trả lời.
- YC HS nêu cách nhẩm trường hợp: - HS thực hiện theo cặp lần lượt các
14-4-3
YC hướng dẫn.
+ GV hướng dẫn thêm cách nhẩm:
trong phép tính nếu chỉ có phép trừ
như trường hợp trên ta có thể làm như
sau: lấy 4 + 3 = 7; rồi lấy 14 – 7 = 7
- YC HS làm bài cá nhân
+ Chia sẻ với bạn về cách nhẩm và
kết quả mình vừa tìm được.
- Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp.
- YC HS nhận xét về kq của 2 phép
tính trong mỗi phần
VD: 14 -4 -3 = 14 -7
- Nhận xét, tuyên dương.
Bài 3:
- Gọi HS đọc YC bài.
- HDHS tìm hiểu đề bài:
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
- YCHS làm bài vào vở; đổi chéo vở
kiểm tra kết quả
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó
khăn.
- Nhận xét, đánh giá bài HS.
Bài 4: >, <, = ?
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
HDHS nhận xét để so sánh
a) Vế trái là một phép tính, vế phải là
số cụ thể.
b) Cả hai vế đều là phép tính.
=> Để so sánh được hai vế, ta làm
như thế nào?
- GV cho HS làm bài vào vở ô li.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó
khăn.
- Nhận xét, đánh giá bài HS.
3. Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét giờ học.
- HS chia sẻ.
- 2 -3 HS đọc.
- 1-2 HS trả lời.
- 1 HS lên bảng chữa bài
- 2 -3 HS đọc.
- 1-2 HS trả lời.
- HS thực hiện chia sẻ.
- HS làm bài cá nhân.
- HS đổi chéo vở kiểm tra.
----------------------------------------------------------------Tiết 7+8
Tiếng việt
Bài 14.
Em học vẽ (Tiết 1-2)
I. MỤC TIÊU:
*Kiến thức, kĩ năng:
- Đọc đúng ,rõ ràng bài thơ.
- Trả lời được các câu hỏi của bài.
- Hiểu nội dung bài: Những hình ảnh đẹp về thiên nhiên được khắc họa trong
bức vẽ của bạn nhỏ cũng như tình yêu thiên nhiên và cuộc sống của bạn.
*Phát triển năng lực và phẩm chất:
- Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: phát triển vốn từ chỉ sự vật(từ
chỉ đồ dùng học tập).
- Cảm nhận được niềm vui học tập ở trường và có ý thức giữ gìn đồ dùng học
tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Tranh minh họa nội dung bài đọc.
- HS: Vở BTTV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Kiểm tra:
- Gọi HS đọc bài Yêu lắm trường ơi!
- HS đọc nối tiếp.
- Em học được gì từ bài đọc Yêu lắm - 1-2 HS trả lời.
trường ơi!
- Nhận xét, tuyên dương.
2. Dạy bài mới:
2.1. Khởi động:
- 2-3 HS chia sẻ.
- Chiếu tranh, HS giới thiệu bức tranh.
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
2.2. Khám phá:
* Hoạt động 1: Đọc văn bản.
- GV đọc mẫu: giọng đọc vui vẻ, ngắt - Cả lớp đọc thầm.
giọng, nhấn giọng đúng chỗ.
- HDHS chia đoạn: 4 khổ thơ; mỗi lần - 3-4 HS đọc nối tiếp.
xuống dòng là một khổ thơ.
- Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: - HS đọc nối tiếp.
lung linh, nắn nót, cánh diều, ông trăng,
rải ánh vàng, rẽ sóng, râm ran,…
- Luyện đọc khổ thơ: GV gọi HS đọc nối - HS luyện đọc theo nhóm bốn.
tiếp từng khổ thơ. Chú ý quan sát, hỗ trợ
HS.
* Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong - HS lần lượt chia sẻ ý kiến:
sgk/tr.59.
C1: Bạn nhỏ vẽ bức tranh bầu trời
- GV HDHS trả lời từng câu hỏi đồng thời đêm có sao lung linh và ông trăng rải
hoàn thiện bài 1 tromg VBTTV/tr.29.
ánh vàng đầy ngõ.
C2: Bức tranh cảnh biển của bạn nhỏ
có con thuyền trắng đang giương
buồm đỏ thắm để rẽ sóng ra khơi.
C3. HDHDQS
- Yêu cầu HS quan sát bức tranh.
- HS quan sát.
- Nhận diện những sự vật trong tranh.
- Những sự vật có trong tranh: lớp
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn học, sân trường, cây phượng đỏ, ông
cách trả lời đầy đủ câu.
mặt trời.
- HS tìm khổ thơ có các sự vật đó?
C3: Khổ thơ tương ứng với bức tranh
là khổ thơ cuối.
C4: Các tiếng có cùng vần ở cuối các
dòng thơ: sao-cao; ngõ – gió; xanh –
lành; khơi – trời; đỏ - gió.
- HDHS học thuộc lòng 2 khổ thơ em - HS thực hiện.
thích.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
* Hoạt động 3: Luyện đọc lại.
- HS luyện đọc cá nhân, đọc trước
- Gọi HS đọc toàn bài; Chú ý giọng đọc lớp.
vui vẻ, diễm cảm.
- Nhận xét, khen ngợi.
* Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản
đọc.
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.59.
- 2-3 HS đọc.
- Gọi HS trả lời câu hỏi 1, đồng thời hoàn - HS nêu nối tiếp.
thiện bài 2 trong VBTTV/tr.29.
Từ ngữ chỉ sự vật: lớp học, giấy, bút,
bầu trời, sao, ông trăng, ngõ, cánh
diều, biển, con buồm, mặt trời, biển,
sân trường,…
- Tuyên dương, nhận xét.
Bài 2:
- HS đọc.
- Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.59.
- HDHS đặt câu với 1 trong 3 từ: lung
linh, vi vu, râm ran.
- 1 HS đọc câu mẫu: Bầu trời sao lung - HS đọc.
linh.
- GV giải thích: những từ ngữ, lung linh,
nho nhỏ, râm ran là những từ ngữ chỉ đặc
điểm, khác với các từ ngữ chỉ sự vật ở câu
1.
- - HS chia sẻ.
- HS thảo luận nhóm làm bài
- GV sửa cho HS cách diễn đạt.
- YCHS viết câu vào bài 3, VBTTV/tr.30. - HS thực hiện.
- Nhận xét chung, tuyên dương HS.
3. Củng cố, dặn dò:
- Hôm nay em học bài gì?
- GV nhận xét giờ học.
__________________________________________
Tiết 9
Tiết 1
Luyện tập toán
Bài 11. Phép trừ (qua 10) trong phạm vi 20
__________________________________________
Thứ 4 ngày 19 tháng 10 năm 2022
Tiếng việt
Bài 14.
Em học vẽ (Tiết 3)
I. MỤC TIÊU:
*Kiến thức, kĩ năng:
- Viết đúng đoạn chính tả theo yêu cầu.
- Làm đúng các bài tập chính tả.
*Phát triển năng lực và phẩm chất:
- Biết quan sát và viết đúng các nét chữ, trình bày đẹp bài chính tả.
- HS có ý thức chăm chỉ học tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Phiếu bài tập.
- HS: Vở ô li; bảng con.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Kiểm tra:
2. Dạy bài mới:
* Hoạt động 1: Nghe – viết chính tả.
- GV đọc đoạn chính tả cần nghe viết. - HS lắng nghe.
- Gọi HS đọc lại đoạn chính tả.
- 2-3 HS đọc.
- GV hỏi:
- 2-3 HS chia sẻ.
+ Đoạn thơ có những chữ nào viết
hoa?
+ Đoạn thơ có chữ nào dễ viết sai?
- HS luyện viết bảng con.
- HDHS thực hành viết từ dễ viết sai
vào bảng con.
- HS nghe viết vào vở ô li.
- GV đọc cho HS nghe viết.
- HS đổi chép theo cặp.
- YC HS đổi vở soát lỗi chính tả.
- Nhận xét, đánh giá bài HS.
* Hoạt động 2: Bài tập chính tả.
- 1-2 HS đọc.
- Gọi HS đọc YC bài 2, 3.
- HS làm bài cá nhân, sau đó đổi chéo
- HDHS hoàn thiện vào VBTTV/ kiểm tra.
tr.30.
- GV chữa bài, nhận xét.
- HS chia sẻ.
3. Củng cố, dặn dò:
- Hôm nay em học bài gì?
- GV nhận xét giờ học.
__________________________________________
Tiết 3
Hoạt động trải nghiệm
Bài 7.
Gọn gàng, ngăn nắp
I. MỤC TIÊU:
*Kiến thức, kĩ năng:
- HS biết sắp xếp đồ dùng sinh hoạt cá nhân gọn gàng.
- HS nêu được lợi ích của việc sắp xếp đồ dùng cá nhân gọn gàng.
*Phát triển năng lực và phẩm chất:
- Giúp HS thấy rằng để trở thành người ở gọn gàng không khó.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Tranh minh họa, 4 – 5 chiếc chăn mỏng
- HS: Sách giáo khoa; Áo sơ-mi, áo phông
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
GV chia lớp thành 2 đội tham gia
- HS quan sát, thực hiện theo HD.
trò chơi: Ai nhanh ai đúng
- Cách chơi:Dùng thẻ (tấm bìa) có
hình ảnh đồ dùng cá nhân. YCHS lựa
chọn thẻ cho vào đúng chiếc hộp
tương ứng để phân loại.
- GV dẫn dắt, vào bài.
2. Khám phá chủ đề:
*Hoạt động : Nói lời khuyên khi
bạn không muốn dọn đồ sau khi sử
dụng.
- GV đề nghị HS cùng nhớ lại việc
làm của mình hằng ngày bằng những
câu hỏi:
+ Buổi sáng, khi thức dậy, em có gấp
chăn, sắp xếp giường gọn lại không?
+ Em có thể tự treo và gấp quần áo
của mình chưa?
- 2-3 HS nêu.
+ Đồ chơi khi chơi xong em có xếp
gọn lại không?
+ Theo các em, nếu để đồ dùng cá
nhân không đúng chỗ, không gọn,
điều gì có thể xảy ra? Ngược lại, nếu - 2-3 HS trả lời.
xếp chúng gọn gàng thì sao?
- YCHS thảo luận nhóm 4 sắm vai
cậu bé không muốn dọn đồ với các
- HS thảo luận nhóm 4 đóng vai
tình huống sau:
+ Lúc ngủ dậy: “Ôi! Tại sao lại phải
gấp chăn cơ chứ! Tối đằng nào mình
cũng phải ngủ nữa!”.
+ Khi quần áo thay ra không treo lên
mắc: “Ôi, việc gì phải treo chứ! Vắt
lên ghế tìm dễ hơn!”.
- Mời hs nhận xét
- GV nhận xét
- GV mời các HS khác đưa ra lời
khuyên, thuyết phục bạn bằng cách
phân tích tác hại của việc không cất - 2-3 HS trả lời.
gọn đồ dùng sau khi sử dụng.
- GV kết luận: Nếu nhà cửa luôn gọn
gàng và không phải tìm đồ dùng cá
nhân khi cần, chúng ta tiết kiệm được
- HS lắng nghe
thời gian. Nếu không cất đồ dùng
ngăn nắp sau khi sử dụng, chúng ta sẽ
luôn nhầm lẫn, mất thời gian đi tìm đồ
đạc, hay bị đi muộn.
3. Mở rộng và tổng kết chủ đề:
- GV mời 1 – 2 HS lên thử gấp áo sơmi và áo phông theo cách các em
đang biết.
+ GV nhận xét và hướng dẫn cách gấp
áo, gấp chăn.
- YCHS ngồi theo tổ để cùng gấp áo,
gấp chăn và sắp xếp trong thời gian
quy định.
+ GV nhận xét và khen tặng các tổ
thực hành tốt.
- GV kết luận: Gấp áo, gấp chăn thật
dễ dàng và sắp xếp gọn cũng thật vui,
bạn nào cũng làm được tốt.
4. Cam kết, hành động:
- Hôm nay em học bài gì?
- Về nhà em hãy sắp xếp tủ quần áo
của em và của gia đình cho gọn gàng
với bí kíp: “Gấp quần áo. − Xếp quần
áo theo bộ hoặc theo loại. − Lọc
những quần áo không dùng để ra
ngoài”.
Tiết 4
- 1- 2 HS thực hiện
- HS lắng nghe.
- HS thực hiện.
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe.
- HS thực hiện.
__________________________________________
Toán
Bài 12.
Bảng trừ (qua 10) (Tiết 1)
I. MỤC TIÊU:
*Kiến thức, kĩ năng:
- HS biết bảng trừ ( qua 10) trong phạm vi 20. Biết cách tìm kết quả phép trừ
dựa vào bảng trừ ( qua 10) trong phạm vi 20.
- Thực hiện được các phép tính 11, 12, 13,….18 trừ đi một số.
*Phát triển năng lực và phẩm chất:
- Phát triển năng lực tính toán.
- Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Phiếu bài tập, bảng phụ.
- HS: SGK, Vở bài tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Kiểm tra:
2. Dạy bài mới:
2.1. Khám phá:
- GV cho HS quan sát tranh
sgk/tr.47:
- 2-3 HS trả lời.
+ Gọi 1 HS đọc lại hộp thoại?
+ HS hoạt động N2 và chia sẻ trước
+ YC Hs hoạt động nhóm 2 ( đóng lớp (1 bạn sẽ đọc phép tính, 1 bạn
vai Minh Và Robot), chia sẻ kết quả nêu kết quả của phép tính)
11 – 4 = 7
13 – 5 = 8
12 – 3 = 9
14 – 8= 6
+ Lớn hơn 10
+ Em hãy so sánh các số bị trừ trong
các phép tính trên với 10?
- GV nêu: Các phép tính có số bị trừ - 1- 2 HS nhắc lại .
lớn hơn 10 ta gọi là phép trừ (qua 10) - HS lấy ví dụ và chia sẻ.
- YCHS lấy thêm ví dụ về phép trừ
có số bị trừ lớn hơn 10
- Nhận xét, tuyên dương.
- 2 nhóm: 1 nhóm nêu phép tính, 1
- GV cho hs thi đua lấy ví dụ và nêu nhóm nêu kq. Nếu nêu đúng kq thì đc
kết quả
hỏi lại nhóm bạn.
- GV: Để thực hiện được tất cả các
phép tính qua 10 chúng ta cùng bạn
Minh và Robot hoàn thành bảng trừ (
qua 10) dưới đây.
- HS lắng nghe
+ GV hướng dẫn HS đọc bảng trừ và
tìm số thích hợp điền vào dấu “ ? ”
- HS tự điền vào bảng- chia sẻ trước
+ Gv cho hs làm việc cá nhân
lớp
- SBT cột 1 là 11; cột 2 là 12; cột 3 là
+ Cho hs nêu SBT ở từng cột
13; cột 4 là 14;……
- HS nối tiếp đọc
+ Cho hs đọc lại bảng trừ theo cột
- Gv chốt: Lớp mình đã cùng 2 bạn
nhỏ hoàn thành bảng trừ ( qua 10), để
vận dụng bảng trừ chúng ta vào hoạt
động tiếp theo nhé.
2.2. Hoạt động:
Bài 1: Tính nhẩm
- 2 -3 HS đọc.
- Gọi HS đọc YC bài.
- 1-2 HS trả lời.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Cho hs làm bài cá nhân
+ Gọi hs nêu kq bài làm ( mỗi hs nêu
kết quả 1 cột)
- Nhận xét, tuyên dương.
Bài 2:
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV gợi ý: Để tìm được ông sao có
kết quả nhỏ nhất chúng ta phải làm
gì?
- YC HS làm bài cá nhân.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó
khăn.
- Đánh giá, nhận xét bài HS.
Bài 3:Số?
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Em hiểu yc của bài như thế nào?
+ HS nêu kq và TLCH
- 2-3 HS đọc
- HS nêu.
+ Tìm kết quả của các phép trừ ghi
trên mỗi ông sao
+ Đánh dấu vào ông sao có kq bé
nhất ( 11 – 5)
- 2 -3 HS đọc
- 1-2 HS trả lời.
- HS quan sát và TLCH: Tìm số điền
vào dấu “ ? ” để phép trừ có kq là 7
- HS thực hiện làm bài theo N4.
- HS chia sẻ, trao đổi cách làm bài.
- GV cho hs làm bài theo nhóm 4:
Phát cho mỗi nhóm 5 phong bì để
điền số. Sau đó lên chia sẻ trước lớp - 1-2 HS trả lời.
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
- HS nêu
3. Củng cố, dặn dò:
- Hôm nay em học bài gì?
- Lấy ví dụ về phép trừ qua 10 và nêu
kq của phép trừ đó.
- Nhận xét giờ học.
__________________________________________
Thứ 5 ngày 20 tháng 10 năm 2022
Tiết 1
Tiếng việt
Bài 14.
Em học vẽ (Tiết 4)
I. MỤC TIÊU:
*Kiến thức, kĩ năng:
- Tìm được từ ngữ chỉ sự vật( từ chỉ đồ dùng học tập).
- Đặt được nêu công dụng của đồ dùng học tập.
- Đặt đúng dấu chấm hoặc dấu chấm hỏi ở cuối câu.
*Phát triển năng lực và phẩm chất:
- Phát triển vốn từ chỉ sự vật.
- Rèn kĩ năng đặt câu nêu công dụng.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Phiếu bài tập.
- HS: Vở BTTV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
1. Kiểm tra:
2. Dạy bài mới:
* Hoạt động 1: Nói tên các đồ dùng
có ở trong góc học tập.
Bài 1:
- GV gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- YC HS quan sát tranh, nêu:
+ Tên các đồ dùng học tập.
Hoạt động của HS
- 1-2 HS đọc.
- 1-2 HS trả lời.
- 3-4 HS nêu.
Tên các đồ dùng học tập: Cái bàn,
ghế, tủ sách, đèn học, bút, thước kẻ,
kéo, cặp sách,….
- HS thực hiện làm bài cá nhân.
- YC HS làm bài vào VBT/ tr.6.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- GV chữa bài, nhận xét.
- HS đổi chéo kiểm tra theo cặp.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
* Hoạt động 2: Đặt câu nêu công
dụng của đồ dùng học tập.
Bài 2:
- Gọi HS đọc YC.
- 1-2 HS đọc.
- Bài YC làm gì?
- 1-2 HS trả lời.
- GVHD HS câu mẫu.
- HS đọc.
- HS làm việc nhóm 4 kể tên đồ dùn - HS làm việc nhóm
học tập và đặt câu nêu công dụng của
đồ dùng đó theo mẫu.
- Các nhóm chia sẻ bài làm.
- HS chia sẻ câu trả lời.
- Nhận xét, khen ngợi HS.
* Hoạt động 3. Dấu chấm, dấu hỏi
chấm.
Bài 3:
- Gọi HS đọc YC bài 3.
- HS đọc.
- Gọi 2 HS đóng vai: bút chì, tẩy và - 2 HS đọc đoạn thoại.
đọc đoạn thoại.
- HDHS và yêu cầu làm nhóm 2.
- HS làm việc nhóm.
- HS chia sẻ bài làm.
- 2-3 nhóm chia sẻ bài làm.
- 2 HS đọc lại đoạn thoại.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
3. Củng cố, dặn dò:
- HS chia sẻ.
- Hôm nay em học bài gì?
- GV nhận xét giờ học.
__________________________________________
Tiết 2
Toán
Bài 12.
I. MỤC TIÊU:
*Kiến thức, kĩ năng:
Bảng trừ (qua 10) (Tiết 2)
- HS thực hiện được các phép trừ ( qua 10) trong phạm vi 20.
- Giải được bài toán có lời văn liên quan đến phép trừ ( qua 10) trong phạm vi
20
- Củng cố so sánh số.
*Phát triển năng lực và phẩm chất:
- Phát triển năng lực tư duy và lập luận; năng lực giao tiếp toán học.
- Phát triển năng lực giải quyết vấn đề.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Phiếu bài tập
- HS: SGK; Vỡ bài tậ toán.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Kiểm tra:
2. Dạy bài mới:
Bài 1: Tính nhẩm
- Gọi HS đọc YC bài.
- 2 -3 HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- 1-2 HS trả lời.
- Gv cho hs làm bài cá nhân sau đó - HS thực hiện lần lượt các YC.
đổi chéo bài kiểm tra kết quả.
+ Gọi 3 hs chia sẻ trước lớp kết quả
và cách nhẩm.
- GV nêu:
+ Để nhẩm được kq của các phép trừ - 1-2 HS trả lời.
trên em dựa vào đâu?
- Nhận xét, tuyên dương HS.
Bài 2:Tính nhẩm
- Gọi HS đọc YC bài.
- 2 -3 HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- 1-2 HS trả lời.
- YC HS nêu cách nhẩm trường hợp: - HS thực hiện theo cặp lần lượt các
14-4-3
YC hướng dẫn.
+ GV hướng dẫn thêm cách nhẩm:
trong phép tính nếu chỉ có phép trừ
như trường hợp trên ta có thể làm như
sau: lấy 4 + 3 = 7; rồi lấy 14 – 7 = 7
- YC HS làm bài cá nhân
+ Chia sẻ với bạn về cách nhẩm và - HS chia sẻ.
kết quả mình vừa tìm được.
- Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp.
- YC HS nhận xét về kq của 2 phép
tính trong mỗi phần
VD: 14 -4 -3 = 14 -7
- Nhận xét, tuyên dương.
Bài 3:
- Gọi HS đọc YC bài.
- 2 -3 HS đọc.
- HDHS tìm hiểu đề bài:
- 1-2 HS trả lời.
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
- YCHS làm bài vào vở; đổi chéo vở
kiểm tra kết quả
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó
khăn.
- Nhận xét, đánh giá bài HS.
Bài 4: >, <, = ?
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
HDHS nhận xét để so sánh
a) Vế trái là một phép tính, vế phải là
số cụ thể.
b) Cả hai vế đều là phép tính.
=> Để so sánh được hai vế, ta làm
như thế nào?
- GV cho HS làm bài vào vở ô li.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó
khăn.
- Nhận xét, đánh giá bài HS.
3. Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét giờ học.
- 1 HS lên bảng chữa bài
- 2 -3 HS đọc.
- 1-2 HS trả lời.
- HS thực hiện chia sẻ.
- HS làm bài cá nhân.
- HS đổi chéo vở kiểm tra.
----------------------------------------------------------------Thứ 6 ngày 21 tháng 10 năm 2022
Tiết 1+2
Tiếng việt
Bài 14.
Em học vẽ (Tiết 5-6)
I. MỤC TIÊU:
*Kiến thức, kĩ năng:
- Viết được 3-4 câu giới thiệu một đồ vật được dùng để vẽ.
*Phát triển năng lực và phẩm chất:
- Phát triển kĩ năng đặt câu nêu công dụng của đồ vật.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Tranh minh họa nội dung bài tập.
- HS: Vở BTTV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Kiểm tra:
2. Dạy bài mới:
* Hoạt động 1: Nói tên đồ vật và
nêu công dụng.
Bài 1:
- GV gọi HS đọc YC bài.
- 1-2 HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- 1-2 HS trả lời.
* Nói tên các đồ vật bạn nhỏ sử
dụng để vẽ tranh.
-YC HS quan sát tranh và nói tên
- HS nối tiếp trả lời :
* Nêu công dụng của các đồ vật đó.
- YC HS thảo luận nhóm 4.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- YC 2- 3 nhóm trình bày kết quả.
- HS thảo thuận ghi kết quả vào nháp.
- 2 – 3 nhóm chia sẻ: giấy màu để vẽ,
màu để tô, bút chì để viết, tẩy để xóa,
thước kẻ dùng để kẻ đường thẳng,…
- Nhận xét, tuyên dương HS.
* Hoạt động 2: Viết đoạn văn
Bài 2:
- GV gọi HS đọc YC bài.
- 1-2 HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- 1-2 HS trả lời.
- HDHS làm bài: chọn một đồ vật các - HS lắng nghe, hình dung cách viết.
em dùng để vẽ và giới thiệu về đồ vạt
đồ theo các câu hỏi gợi ý trong sách
SGK.
- HS làm bài.
- YC HS thực hành viết vào VBT
tr.31.
- HS chia sẻ bài.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó
khăn.
- Gọi HS đọc bài làm của mình.
- Nhận xét, chữa cách diễn đạt.
3. Củng cố, dặn dò:
- Hôm nay em học bài gì?
- GV nhận xét giờ học.
__________________________________________
Tiết 3
Toán
Bài 13. Giải bài toán về nhiều hơn, ít hơn một số đơn vị (Tiết 1)
I. MỤC TIÊU:
*Kiến thức, kĩ năng:
- HS nhận biết được bài toán về nhiều hơn một số đơn vị.
- Biết cách giải và trình bày bài giải bài toán về nhiều hơn một số đơn vị.
- Vận dụng giải các bài toán về nhiều hơn một số đơn vị liên quan đến ý nghĩa
thực hiện của phép tính.
*Phát triển năng lực và phẩm chất:
- Phát triển năng lực tính toán.
- Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Phiếu bài tập.
- HS: SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Kiểm tra:
2. Dạy bài mới:
2.1. Khám phá:
- GV cho HS quan sát tranh sgk/tr 50: - 2-3 HS trả lời.
+ Gọi HS đọc bài toán?
_ HDHS tìm hiểu đề bài:
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
- HDHS viết tóm tắt bài toán:
Hoa đỏ: 6 bông
Hoa vàng nhiều hơn hoa đỏ: 3
bông
Hoa vàng:…….bông ?
- HDHS quan sát hình vẽ để biết hoa
vàng có bao nhiêu bông ? Làm thế
nào em biết hoa vàng có 9 bông?
- YCHS nêu phép tính và trình bày
bài giải
- Nhận xét, tuyên dương.
- GV: Vậy số hoa vàng nhiều hơn 3
bông nên ta lấy số hoa đỏ là 6 + 3 .
Đây chính là bài toán về nhiều hơn
một số đơn vị.
- GV lấy ví dụ về nhiều hơn và yêu
cầu hs trả lời miệng ( nêu phép tính).
+ Để giải bài toán về nhiều hơn một
số đơn vị ta ...
 








Các ý kiến mới nhất