Giáo án tổng hợp

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đinh Văn Điệp
Ngày gửi: 17h:57' 07-03-2017
Dung lượng: 53.2 KB
Số lượt tải: 15
Nguồn:
Người gửi: Đinh Văn Điệp
Ngày gửi: 17h:57' 07-03-2017
Dung lượng: 53.2 KB
Số lượt tải: 15
Số lượt thích:
0 người
LỚP 4, GIỮA HỌC KÌ I, MÔN TIẾNG VIỆT
Bảng tham chiếu chuẩn đánh giá giữa học kì I (Lớp 4)
Theo dõi qua đánh giá thường xuyên các biểu hiện hành vi của học sinh, dựa trên chuẩn kiến thức, kĩ năng về môn Tiếng Việt, đến giữa học kì I, giáo viên lượng hoá thành ba mức:
1 = Chưa hoàn thành (CHT): học sinh chưa thực hiện được yêu cầu này (chỉ báo hành vi).
2 = Hoàn thành (HT): học sinh cơ bản thực hiện được yêu cầu này (chỉ báo hành vi).
3 = Hoàn thành tốt (HTT): học sinh thực hiện thành thạo yêu cầu này (chỉ báo hành vi).
Mã tham chiếu
Tiêu chí và chỉ báo hành vi (biểu hiện cụ thể)
Mức độ
CHT
(1)
HT
(2)
HTT
(3)
4.1.1
Kiến thức về ngữ âm – chữ viết, từ vựng, ngữ pháp
4.1.1.1
Nhận biết cấu tạo ba phần của tiếng: âm đầu, vần, thanh
4.1.1.2
Nhớ quy tắc viết hoa tên người, tên địa lí Việt Nam và nước ngoài và viết đúng quy tắc
4.1.1.3
Hiểu nghĩa và sử dụng được một số từ ngữ (kể cả thành ngữ, tục ngữ, từ Hán Việt thông dụng) thuộc các chủ điểmNhân hậu – Đoàn kết, Trung thực – Tự trọng
4.1.1.4
Tìm được từ đồng nghĩa, trái nghĩa với từ đã cho và một số thành ngữ, tục ngữ theo chủ điểm
4.1.1.5
Nhận biết từ đơn, từ phức, từ ghép và từ láy,tìm thêm từ có cùng yếu tố cấu tạo
4.1.1.6
Nhận biết danh từ, danh từ chung, danh từ riêng, động từ
4.1.1.7
Biết cách dùng dấu hai chấm, dấu ngoặc kép
4.1.2
Kiến thức về văn bản, biện pháp tu từ
4.1.2.1
Nhận biết được cấu tạo ba phần (mở bài, thân bài, kết bài) của bài văn kể chuyện, nhân vật, cốt truyện, lập được dàn ý cho bài văn kể chuyện
4.1.2.2
Biết được cấu tạo ba phần (phần đầu, phần chính, phần cuối) của một bức thư
4.1.2.3
Bước đầu nêu được tác dụng của hình ảnh so sánh, nhân hoá trong câu văn, câu thơ và viết được câu có dùng phép so sánh, nhân hoá
4.1.3
Thực hiện được các kĩ năng đọc
4.1.3.1
Đọc rõ ràng, rành mạch, tương đối lưu loát các văn bản nghệ thuật, khoa học, báo chí (tốc độ khoảng 75 tiếng/1 phút), biết ngắt, nghỉ hơi đúng chỗ
4.1.3.2
Bước đầu đọc diễn cảm cảm phù hợp với nội dung đoạn văn, đoạn thơ
4.1.3.3
Đọc thầm – hiểu nội dung chính của từng đoạn, nội dung của toàn bài; trả lời được các câu hỏi về nội dung bài đọc
4.1.3.4
Biết nhận xét về nhân vật chính trong truyện; nhận biết và nêu được giá trị của một số từ ngữ, hình ảnh, chi tiết nổi bật, có ý nghĩa trong bài văn, thơ đã đọc
4.1.3.5
Thuộc hai đoạn văn, đoạn thơ ngắn đã học
4.1.4
Thực hiện được các kĩ năng viết
4.1.4.1
Biết viết và trình bày bài chính tả đúng thể loại (thơ, văn xuôi); chữ viết rõ ràng
4.1.4.2
Viết đúng quy tắcc/k, g/gh, ng/ngh; viết hoa đúng các tên người, tên địa lí Việt Nam và nước ngoài
4.1.4.3
Viết được bài chính tả khoảng 75 chữ/15 phút theo hình thức nghe – viết, nhớ – viết không mắc quá 5 lỗi
4.1.4.4
Dựa vào nghĩa để viết đúng một số từ ngữ chứa phụ âm đầu, vần, thanh điệu dễ lẫn (do ảnh hưởng của cách phát âm địa phương)
4.1.4
Bảng tham chiếu chuẩn đánh giá giữa học kì I (Lớp 4)
Theo dõi qua đánh giá thường xuyên các biểu hiện hành vi của học sinh, dựa trên chuẩn kiến thức, kĩ năng về môn Tiếng Việt, đến giữa học kì I, giáo viên lượng hoá thành ba mức:
1 = Chưa hoàn thành (CHT): học sinh chưa thực hiện được yêu cầu này (chỉ báo hành vi).
2 = Hoàn thành (HT): học sinh cơ bản thực hiện được yêu cầu này (chỉ báo hành vi).
3 = Hoàn thành tốt (HTT): học sinh thực hiện thành thạo yêu cầu này (chỉ báo hành vi).
Mã tham chiếu
Tiêu chí và chỉ báo hành vi (biểu hiện cụ thể)
Mức độ
CHT
(1)
HT
(2)
HTT
(3)
4.1.1
Kiến thức về ngữ âm – chữ viết, từ vựng, ngữ pháp
4.1.1.1
Nhận biết cấu tạo ba phần của tiếng: âm đầu, vần, thanh
4.1.1.2
Nhớ quy tắc viết hoa tên người, tên địa lí Việt Nam và nước ngoài và viết đúng quy tắc
4.1.1.3
Hiểu nghĩa và sử dụng được một số từ ngữ (kể cả thành ngữ, tục ngữ, từ Hán Việt thông dụng) thuộc các chủ điểmNhân hậu – Đoàn kết, Trung thực – Tự trọng
4.1.1.4
Tìm được từ đồng nghĩa, trái nghĩa với từ đã cho và một số thành ngữ, tục ngữ theo chủ điểm
4.1.1.5
Nhận biết từ đơn, từ phức, từ ghép và từ láy,tìm thêm từ có cùng yếu tố cấu tạo
4.1.1.6
Nhận biết danh từ, danh từ chung, danh từ riêng, động từ
4.1.1.7
Biết cách dùng dấu hai chấm, dấu ngoặc kép
4.1.2
Kiến thức về văn bản, biện pháp tu từ
4.1.2.1
Nhận biết được cấu tạo ba phần (mở bài, thân bài, kết bài) của bài văn kể chuyện, nhân vật, cốt truyện, lập được dàn ý cho bài văn kể chuyện
4.1.2.2
Biết được cấu tạo ba phần (phần đầu, phần chính, phần cuối) của một bức thư
4.1.2.3
Bước đầu nêu được tác dụng của hình ảnh so sánh, nhân hoá trong câu văn, câu thơ và viết được câu có dùng phép so sánh, nhân hoá
4.1.3
Thực hiện được các kĩ năng đọc
4.1.3.1
Đọc rõ ràng, rành mạch, tương đối lưu loát các văn bản nghệ thuật, khoa học, báo chí (tốc độ khoảng 75 tiếng/1 phút), biết ngắt, nghỉ hơi đúng chỗ
4.1.3.2
Bước đầu đọc diễn cảm cảm phù hợp với nội dung đoạn văn, đoạn thơ
4.1.3.3
Đọc thầm – hiểu nội dung chính của từng đoạn, nội dung của toàn bài; trả lời được các câu hỏi về nội dung bài đọc
4.1.3.4
Biết nhận xét về nhân vật chính trong truyện; nhận biết và nêu được giá trị của một số từ ngữ, hình ảnh, chi tiết nổi bật, có ý nghĩa trong bài văn, thơ đã đọc
4.1.3.5
Thuộc hai đoạn văn, đoạn thơ ngắn đã học
4.1.4
Thực hiện được các kĩ năng viết
4.1.4.1
Biết viết và trình bày bài chính tả đúng thể loại (thơ, văn xuôi); chữ viết rõ ràng
4.1.4.2
Viết đúng quy tắcc/k, g/gh, ng/ngh; viết hoa đúng các tên người, tên địa lí Việt Nam và nước ngoài
4.1.4.3
Viết được bài chính tả khoảng 75 chữ/15 phút theo hình thức nghe – viết, nhớ – viết không mắc quá 5 lỗi
4.1.4.4
Dựa vào nghĩa để viết đúng một số từ ngữ chứa phụ âm đầu, vần, thanh điệu dễ lẫn (do ảnh hưởng của cách phát âm địa phương)
4.1.4
 








Các ý kiến mới nhất