Giáo án tổng hợp

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Văn Nam
Ngày gửi: 21h:15' 16-01-2017
Dung lượng: 86.2 KB
Số lượt tải: 17
Nguồn:
Người gửi: Lê Văn Nam
Ngày gửi: 21h:15' 16-01-2017
Dung lượng: 86.2 KB
Số lượt tải: 17
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 17
Thứ hai ngày 26 tháng 12 năm 2016
Tiết 1.
Chào cờ.
TẬP TRUNG TOÀN TRƯỜNG
Tiết 2
Toán
TÍNH GIÁ TRỊ BIỂU THỨC. (TIẾP)
A. MỤC TIÊU:
Biết thực hiện tính giá trị của các biểu thức đơn giản có dấu ngoặc () và ghi nhớqui tắc tínhgiá trị của biểu thức dạng này.
B. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
TG
Hoạt động của HS
I. Ôn luyện:
+ Hãy nêu lại cách thực hiện?
- HS + GV nhận xét.
II. Bài mới:
Giới thiệu bài
1. Hoạt động 1: Hướng dẫn tính giá trị của biểu thức đơn giản có dấu ngoặc.
* HS nắm được qui tắc tính giá trị của biểu thức khi có dấu ngoặc.
- GV viết bảng:
30 + 5 : 5 và (30 + 5 ) : 5
1’
15’
-2HS lên bảng mỗi HS làm1 phép tính.
125 - 85 + 80 147 : 7 x 6
- HS quan sát
+ Hãy suy nghĩ làm ra hai cách tính 2 biểu thức trên ?
- HS thảo luận theo cặp
+ Em tìm điểm khác nhau giữa 2 biểu thức ?
- Biểu thức thứ nhất không có dấu ngoặc, biểu thức thứ 2 có dấu ngoặc.
- Hãy nêu cách tính giá trị biểu thức thứ nhất ?
- HS nêu:
30 + 5 : 5 = 30 + 1
= 31
+ Hãy nêu cách tính giá trị biểu thức có dấu ngoặc ?
- Ta thực hiện phép tính trong ngoặc trước
(30+5) : 5 = 35 : 5
= 7
- Hãy so sánh giá trị của biểu thức trên với biểu thức 30 +5 : 5 = 31 ?
- Giá trị của 2 biểu thức khác nhau.
- Vởy từ VD trên em hãy rút ra qui tắc ?
- 2 HS nêu nhiều HS nhắc lại.
- GV viết bảng bt: 3 x (20 - 10)
- HS áp dụng qui tắc - thực hiện vào bảng con.
- GV sửa sai cho HS sau khi giơ bảng
3 x ( 20 - 10 ) = 3 x 10
= 30
- GV tổ chức cho HS học thuộc lòng qui tắc
- HS đọc theo tổ, bàn, dãy, cá nhân.
- GV gọi HS thi đọc
- 4 - 5 HS thi đọc thuộc lòng qui tắc.
- GV nhận xét.
2. Hoạt động 2: Thực hành
a. Bài 1 + 2: áp dụng qui tắc HS tính được giá trị của các biểu thức.
* Bài 1: - Gọi HS nêu yêu cầu.
- 2HS nêu yêu cầu BT
- GV yêu cầu HS làm vào bảng con
- HS làm vào bảng con.
25 - ( 20 - 10) = 25 – 10
- GV sửa sai sau mỗi lần giơ bảng.
= 15
80 - (30 + 25) = 80 – 55
= 25….
* Bài 2 ( 82): Gọi HS nêu yêu cầu
- 2 HS nêu yêu cầu bài tập
- Yêu cầu HS làm vào vở.
( 65 + 15 ) x 2 = 80 x 2
- GV theo dõi HS làm bài
= 160
( 74 - 14 ) : 2 = 60 : 2
= 30 ….
- GV gọi HS đọc bài, nhận xét .
- 2HS đọc bài - HS khác nhận xét
- GV nhận xét .
b. Bài 3: Củng cố về giải bài toán bằng 2 phép tính.
- Gọi HS đọc bài toán
- 2HS đọc bài toán
- GV yêu cầu HS phân tích bài toán
- 2HS phân tích bài toán
- Bài toán có thể giải bằng mấy cách ?
- 2 cách
- GV yêu cầu HS làm vào vở ?
Bài giải
Số ngăn sách cả 2 tủ có là:
4 x 2 = 8 (ngăn)
- GV theo dõi HS làm bài.
Số sách mỗi ngăn có là:
240 : 8 = 30 (quyển)
Đ/S: 30 quyển
- GV gọi HS đọc bài giải - nhận xét
- 3HS đọc bài - HS khác nhận xét.
- GV nhận xét .
III. Củng cố - dặn dò:
Thứ hai ngày 26 tháng 12 năm 2016
Tiết 1.
Chào cờ.
TẬP TRUNG TOÀN TRƯỜNG
Tiết 2
Toán
TÍNH GIÁ TRỊ BIỂU THỨC. (TIẾP)
A. MỤC TIÊU:
Biết thực hiện tính giá trị của các biểu thức đơn giản có dấu ngoặc () và ghi nhớqui tắc tínhgiá trị của biểu thức dạng này.
B. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
TG
Hoạt động của HS
I. Ôn luyện:
+ Hãy nêu lại cách thực hiện?
- HS + GV nhận xét.
II. Bài mới:
Giới thiệu bài
1. Hoạt động 1: Hướng dẫn tính giá trị của biểu thức đơn giản có dấu ngoặc.
* HS nắm được qui tắc tính giá trị của biểu thức khi có dấu ngoặc.
- GV viết bảng:
30 + 5 : 5 và (30 + 5 ) : 5
1’
15’
-2HS lên bảng mỗi HS làm1 phép tính.
125 - 85 + 80 147 : 7 x 6
- HS quan sát
+ Hãy suy nghĩ làm ra hai cách tính 2 biểu thức trên ?
- HS thảo luận theo cặp
+ Em tìm điểm khác nhau giữa 2 biểu thức ?
- Biểu thức thứ nhất không có dấu ngoặc, biểu thức thứ 2 có dấu ngoặc.
- Hãy nêu cách tính giá trị biểu thức thứ nhất ?
- HS nêu:
30 + 5 : 5 = 30 + 1
= 31
+ Hãy nêu cách tính giá trị biểu thức có dấu ngoặc ?
- Ta thực hiện phép tính trong ngoặc trước
(30+5) : 5 = 35 : 5
= 7
- Hãy so sánh giá trị của biểu thức trên với biểu thức 30 +5 : 5 = 31 ?
- Giá trị của 2 biểu thức khác nhau.
- Vởy từ VD trên em hãy rút ra qui tắc ?
- 2 HS nêu nhiều HS nhắc lại.
- GV viết bảng bt: 3 x (20 - 10)
- HS áp dụng qui tắc - thực hiện vào bảng con.
- GV sửa sai cho HS sau khi giơ bảng
3 x ( 20 - 10 ) = 3 x 10
= 30
- GV tổ chức cho HS học thuộc lòng qui tắc
- HS đọc theo tổ, bàn, dãy, cá nhân.
- GV gọi HS thi đọc
- 4 - 5 HS thi đọc thuộc lòng qui tắc.
- GV nhận xét.
2. Hoạt động 2: Thực hành
a. Bài 1 + 2: áp dụng qui tắc HS tính được giá trị của các biểu thức.
* Bài 1: - Gọi HS nêu yêu cầu.
- 2HS nêu yêu cầu BT
- GV yêu cầu HS làm vào bảng con
- HS làm vào bảng con.
25 - ( 20 - 10) = 25 – 10
- GV sửa sai sau mỗi lần giơ bảng.
= 15
80 - (30 + 25) = 80 – 55
= 25….
* Bài 2 ( 82): Gọi HS nêu yêu cầu
- 2 HS nêu yêu cầu bài tập
- Yêu cầu HS làm vào vở.
( 65 + 15 ) x 2 = 80 x 2
- GV theo dõi HS làm bài
= 160
( 74 - 14 ) : 2 = 60 : 2
= 30 ….
- GV gọi HS đọc bài, nhận xét .
- 2HS đọc bài - HS khác nhận xét
- GV nhận xét .
b. Bài 3: Củng cố về giải bài toán bằng 2 phép tính.
- Gọi HS đọc bài toán
- 2HS đọc bài toán
- GV yêu cầu HS phân tích bài toán
- 2HS phân tích bài toán
- Bài toán có thể giải bằng mấy cách ?
- 2 cách
- GV yêu cầu HS làm vào vở ?
Bài giải
Số ngăn sách cả 2 tủ có là:
4 x 2 = 8 (ngăn)
- GV theo dõi HS làm bài.
Số sách mỗi ngăn có là:
240 : 8 = 30 (quyển)
Đ/S: 30 quyển
- GV gọi HS đọc bài giải - nhận xét
- 3HS đọc bài - HS khác nhận xét.
- GV nhận xét .
III. Củng cố - dặn dò:
 









Các ý kiến mới nhất