giáo án toán 7

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: trương như phụng
Người gửi: ¶T¬Ng Nh Phông
Ngày gửi: 15h:25' 19-04-2026
Dung lượng: 8.3 MB
Số lượt tải: 0
Nguồn: trương như phụng
Người gửi: ¶T¬Ng Nh Phông
Ngày gửi: 15h:25' 19-04-2026
Dung lượng: 8.3 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: .../.../...
Ngày dạy: .../.../...
CHƯƠNG VI: TỈ LỆ THỨC VÀ ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ
TIẾT 73-74: BÀI 20. TỈ LỆ THỨC (2 TIẾT)
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Tỉ lệ thức.Tính chất của tỉ lệ thức.
2. Năng lực
- Nhận biết được tỉ lệ thức
- Nhận biết được các tính chất của tỉ lệ thức
- Vận dụng được tính chất của tỉ lệ thức trong giải toán.
- Giải được một số bài toán có nội dung thực tiễn liên quan đến tỉ lệ thức.
3. Phẩm chất
- Có ý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc nhóm.
- Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến thức theo sự
hướng dẫn của GV.
- Hình thành tư duy logic, lập luận chặt chẽ, và linh hoạt trong quá trình suy nghĩ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với GV: SGK, Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT, chuẩn bị một số đồ vật hoặc tranh
ảnh minh họa cho khái niệm tỉ lệ thức
2. Đối với HS: SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...), bảng nhóm,
bút viết bảng nhóm; ôn lại phép nhân, phép chia hai số hữu tỉ, tỉ số giữa hai số.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu:
1
- Giúp HS có hứng thú và gợi động cơ với nội dung bài học.
b) Nội dung: HS thực hiện các yêu cầu dưới sự hướng dẫn của GV.
c) Sản phẩm: HS trả lời được câu hỏi mở đầu theo hiểu biết bản thân.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV giới thiệu về tình huống mở đầu: Cờ đỏ sao vàng là quốc kì của nước Cộng hoà xã
hội chủ nghĩa Việt Nam. Lá cờ có dạng một hình chữ nhật màu đỏ với hình ngôi sao năm
cánh màu vàng nằm ở chính giữa.
+ GV đặt vấn đề:
Nếu tìm hiểu kĩ hơn em sẽ thấy dù lớn hay nhỏ thì các lá cờ đều có một điểm chung về kích
thước. Điểm chung đó là gì nhỉ?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm đôi hoàn
thành yêu cầu.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS đưa ra dự đoán điểm chung về kích thước
của hai lá cờ.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV ghi nhận câu hỏi của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào
bài học mới.
⇒Bài 20: Tỉ lệ thức
2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Tỉ lệ thức
2
a) Mục tiêu:
- HS hình thành khái niệm về tỉ lệ thức
- Giúp HS kiểm tra hai tỉ số có lập thành một tỉ lệ thức hay không
- Giúp HS phân biệt khái niệm tỉ lệ thức với khái niệm hai phân số bằng nhau
- HS áp dụng được khái niệm tỉ lệ thức vào bài toán thực tế.
b) Nội dung:
HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: HS nắm vững kiến thức, kết quả của HS trả lời các câu hỏi hoạt động 1;
luyện tập 1, tranh luận, vận dụng 1.
d) Tổ chức thực hiện:
HĐ CỦA GV VÀ HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
1. Tỉ lệ thức
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, thực hiện
HĐ1.
HĐ1:
- HS lên bảng trình bày bài, cả lớp nhận xét, a) - Lá cờ trên đỉnh cột cờ Lũng Cú, Hà
GV đánh giá, dẫn dắt:
“Đẳng thức
6 0,8
=
được gọi là một tỉ lệ thức.
9 1,2
Như vậy, em hiểu thế nào là tỉ lệ thức?”
→GV chốt lại kiến thức khái niệm tỉ lệ thức
→1-2 HS đọc phần kiến thức trọng tâm.
6
9
Giang: =
2
3
- Lá cờ nhà Linh:
0,8 8 2
= =
1,2 12 3
Ta được 2 tỉ số trên bằng nhau
( )
6 0,8 2
=
¿
9 1,2 3
- GV lưu ý cho HS phần Chú ý trong SGK.
- GV yêu cầu HS hoạt động cặp đôi đọc hiểu Ví ⇒ Kết luận:
dụ 1
Tỉ lệ thức là đẳng thức của hai tỉ số
- GV lưu ý với HS: Ta viết các tỉ số đã cho
3
dưới dạng tỉ số giữa các số nguyên để dễ so
sánh, nhận biết hai tỉ số bằng nhau.
- HS áp dụng kiến thức hoàn thành Luyện tập
1.
a c
=
b d
Chú ý:
Tỉ lệ thức
a c
= còn được viết dưới
b d
- GV tổ chức cho HS thảo luận trả lời phần dạng a :b=c :d
Tranh luận
- GV cùng HS phân tích nội dung đề bài phần
Vận dụng 1, gợi ý cách giải
HS lên bảng làm bài, GV nhận xét bài làm,
- Ví dụ 1. (SGK – tr6)
tổng kết phương pháp giải.
Luyện tập 1:
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
4 : 20=
- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, hiểu, thảo luận,
trao đổi và hoàn thành các yêu cầu.
- GV: quan sát và trợ giúp HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- Hoạt động nhóm đôi: Hai bạn cùng bạn giơ
tay phát biểu, trình bày miệng. Các nhóm khác
4 1
=
20 5
0,5 :1,25=
0,5
50 2
=
=
1,25 125 5
3 3 3 2 2
: = ⋅ =
5 2 5 3 5
Như vậy, 2 tỉ số bằng nhau là 0,5 : 1,25
và
3 3
:
5 2
chú ý nghe, nhận xét, bổ sung.
- Cá nhân: giơ tay phát biểu trình bày bảng.
- Tranh luận:
Bước 4: Kết luận, nhận định:
Bạn Tròn nói chưa đúng vì tỉ lệ thức là
GV tổng quát, nhận xét quá trình hoạt động của đẳng thức của hai tỉ số. Tỉ số có thể
các HS, cho HS nhắc lại các khái niệm số tỉ lệ không phải là phân số
thức và các lưu ý cần nhớ.
Vận dụng 1.
Vì 105 :68=
105
68
4
21 :13,6=
21 105
=
13,6 68
Ta được 105 : 68 = 21:13,6 nên bạn
Nam đã vẽ đúng tỉ lệ
Hoạt động 2: Tính chất của tỉ lệ thức
a) Mục tiêu:
- HS khám phá hai tính chất của tỉ lệ thức thông qua một trường hợp cụ thể
- Giúp HS củng cố cách lập các tỉ lệ thức từ một đẳng thức cho trước
- Giúp HS biết cách tính một thành phần theo ba thành phần còn lại của tỉ lệ thức
- HS biết áp dụng kiến thức đã học vào giải bài toán thực tế
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức về tính chất của tỉ lệ thức
theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: HS nắm vững kiến thức về tính chất của tỉ lệ thức, kết quả thực hiện Hoạt
động 2, 3, luyện tập 2, vận dụng 2.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
2. Tính chất của tỉ lệ thức
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, HĐ2.
hoàn thành HĐ2, HĐ3
Ta có: 6.1,2=7,2 ; 9.08=7,2
→GV gọi một số HS báo cáo kết quả, các Vậy 2 tích chéo bằng nhau
HS khác chú ý lắng nghe, nhận xét. GV HĐ3.
chữa bài, chốt đáp án.
Từ đẳng thức 2 . 6 = 3 . 4, ta có thể suy ra
- GV mở rộng kết quả HĐ2, HĐ3 trong những tỉ lệ thức:
trường hợp tổng quát để rút ra các tính
5
2 4 2 3 6 4 6 3
= ; = ; = ; =
3 6 4 6 3 2 4 2
chất của tỉ lệ thức như khung kiến thức
trọng tâm (SGK – tr7).
- GV cho 1-2 HS đọc, phát biểu khung
kiến thức trọng tâm.
⇒Kết luận:
- GV nhấn mạnh tính chất 2: Từ đẳng - Nếu a = c thì ad=bc
b d
thức ad = bc có thể lập được bốn tỉ lệ
- Nếu ad=bc (với a, b, c, d ≠0 thì ta có các tỉ
thức.
- GV mời 1 HS lấy ví dụ về đẳng thức ad
= bc, yêu cầu HS trong lớp lập 4 tỉ lệ thức
từ đẳng thức vừa lấy ví dụ.
- HS áp dụng tính chất của tỉ lệ thức hoàn
thành Luyện tập 2.
- GV lưu ý thêm phần Nhận xét cho HS.
lệ thức:
a c a b d c d b
= ; = ; = ; =
b d c d b a c a
Luyện tập 2.
Các tỉ lệ thức lập được là:
0,2 1,5 0,2 0,6
=
;
=
;
0,6 4,5 1,5 4,5
- GV yêu cầu HS đọc, thảo luận, trao đổi
hỏi đáp cặp đôi Ví dụ 2 để hiểu kiến thức.
4,5 1,5 4,5 0,6
=
;
=
0,6 0,2 1,5 0,2
- Từ kết quả của Ví dụ 2, GV yêu cầu HS
trả lời câu hỏi mở đầu: đặc điểm chung về
kích thước giữa các lá quốc kì Việt Nam.
Nhận xét:
- HS củng cố kĩ năng áp dụng tính chất tỉ
a
c
= ( a , b , c , d ≠ 0) suy ra
lệ thức thông qua việc giả một bài toán Từ tỉ lệ thức b d
thực tế liên quan trong phần Vận dụng 2.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận
a=
bc
ad
ad
bc
;b= ; c= ; d=
d
c
b
a
Ví dụ 2. (SGK – tr6)
kiến thức, hoàn thành các yêu cầu, hoạt
động cặp đôi, kiểm tra chéo đáp án.
Vận dụng 2.
- GV: quan sát và trợ giúp HS.
Gọi x là số kilogam gạo nếp bà cần(x > 0)
Ta có tỉ lệ thức:
6
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình bày
5
x
5.45
= ⟹ x=
=22,5(kg)
10 45
10
Vậy bà cần 22,5 kg gạo nếp.
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho
bạn.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng
tâm và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ vào
vở.
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức về tỉ lệ thức và tính chất của tỉ lệ thức
b) Nội dung: HS vận dụng các kiến thức về tỉ lệ thức và tính chất của tỉ lệ thức, trao đổi,
thảo luận nhóm hoàn thành bài tập GV giao
c) Sản phẩm học tập: HS giải quyết được tất cả các bài tập liên quan đến kiến thức về tỉ
lệ thức.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV tổng hợp các kiến thức cần ghi nhớ cho HS về tỉ lệ thức và các tính chất của tỉ lệ
thức.
- GV tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm BT 6.1 ; 6.2 ; 6.3 ; 6.4 (SGK – tr7). (Đối với
mỗi bài tập, GV hỏi đáp và gọi đại diện thành viên nêu phương pháp làm)
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm 4, hoàn
thành các bài tập GV yêu cầu.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: Mỗi BT GV mời đại diện các nhóm trình bày. Các HS khác
chú ý chữa bài, theo dõi nhận xét bài các nhóm trên bảng.
Kết quả:
7
Bài 6.1
a)
10 4 10 21 105
: = ⋅ =
=105 :32;
16 21 16 4
32
b) 1,3 :2,75=
c)
1,3 130 26
=
= =26 :55;
2,75 275 55
−2
−2 1 −2 4 −8
:0,25=
: =
⋅ =
=(−8):5
5
5 4 5 1 5
Bài 6.2
12 :30=
12 2
=
30 5
3 18 3 24 9
: = ⋅ =
7 24 7 18 14
2,5 :6,25=
2,5 250 2
=
=
6,25 625 5
Như vậy, các tỉ số bằng nhau là: 12:30 và 2,5 : 6,25.
Ta được tỉ lệ thức: 12:30 = 2,5 : 6,25
Bài 6.3
x
6
a) =
−3
4
5 15
x −20
b) =
x=
(−3) ⋅6
4
x=
5 ⋅(−20)
15
x=
−9
2
x=
−20
3
Vậy x=
−9
2
Vậy x=
−20
3
Bài 6.4
Các tỉ lệ thức có thể được là:
8
14
21 14 −10 −15 21 −15 −10
=
; =
;
= ;
=
−10 −15 21 −15 −10 14 21
14
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV chữa bài, chốt đáp án, tuyên dương các hoạt động tốt, nhanh và chính xác.
- GV chú ý cho HS các lỗi sai hay mắc phải khi làm bài
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu:
- Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng thực tế để nắm vững kiến thức.
- HS thấy sự gần gũi toán học trong cuộc sống, vận dụng kiến thức vào thực tế, rèn luyện
tư duy toán học qua việc giải quyết vấn đề toán học
b) Nội dung: HS vận dụng các kiến thức về tỉ lệ thức, trao đổi và thảo luận hoàn thành các
bài toán thực tế theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: HS hoàn thành các bài toán thực tế được giao.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS làm bài tập 6.5, 6.6 , cho HS sử dụng kĩ thuật chia sẻ cặp đôi để trao đổi
và kiếm tra chéo đáp án.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện hoàn thành bài tập được giao và trao đổi cặp
đôi đối chiếu đáp án.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV mời đại diện một vài HS trình bày miệng.
Kết quả:
Bài 6.5
Gọi số lít nước tinh khiết cần pha là: x (lít) ( x >0)
9
Ta có tỉ lệ thức:
3
x
3.45
= ⇒ x=
=5
27 45
27
Vậy cần 5 lít nước
Bài 6.6
Gọi số máy cày cần dùng để cày hết cánh đồng đó trong 12 ngày là: x (máy) ( x ∈ N ¿ )
Vì tích số máy cày và thời gian hoàn thành không đổi nên:
14.18=12. x ⇒ x=21
Vậy cần 21 máy cày
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét, đánh giá khả năng vận dụng làm bài tập, chuẩn kiến thức và lưu ý lại một
lần nữa các lỗi sai hay mắc phải cho lớp.
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Ghi nhớ kiến thức trong bài.
Hoàn thành các bài tập trong SBT
Chuẩn bị bài mới “ Bài 21. Tính chất của dãy tỉ số bằng nhau”.
10
Ngày soạn: .../.../...
Ngày dạy: .../.../...
TIẾT 75: BÀI 21: TÍNH CHẤT CỦA DÃY TỈ SỐ BẰNG NHAU (1 TIẾT)
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Tính chất của dãy tỉ số bằng nhau
2. Năng lực
- Nhận biết được dãy tỉ số bằng nhau
- Nhận biết được tính chất của tỉ số bằng nhau
- Vận dụng được tính chất của dãy tỉ số bằng nhau trong giải toán
- Giải được một số bài toán có nội dung thực tiễn liên quan đến dãy tỉ số bằng nhau.
3. Phẩm chất
- Có ý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc nhóm.
- Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến thức theo sự
hướng dẫn của GV.
- Hình thành tư duy logic, lập luận chặt chẽ, và linh hoạt trong quá trình suy nghĩ; biết tích
hợp toán học và cuộc sống.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 - GV: SGK, SGV, Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT, PBT, các hình ảnh liên quan đến nội
dung bài học,...
2 - HS:
- SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...), bảng nhóm, bút viết bảng
nhóm.
- Ôn tập lại kiến thức về tỉ lệ thức
11
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu: Giúp HS có hứng thú với nội dung bài học thông qua một tình huống liên
quan đến sự phân chia theo tỉ lệ trong thực tế.
b) Nội dung: HS đọc bài toán mở đầu và thực hiện bài toán dưới sự dẫn dắt của GV (HS
chưa cần giải bài toán ngay).
c) Sản phẩm: HS dự đoán câu trả lời cho câu hỏi mở đầu theo ý kiến cá nhân
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV dẫn dắt, đặt vấn đề qua bài toán mở đầu và yêu cầu HS thảo luận nhóm đưa ra biểu
thức tính (chưa cần HS giải):
+ “ Để xây dựng một số phòng học cho một ngôi trường
ở bản vùng khó khăn, người ta cần số tiền là 450 triệu
đồng. Ba nhà từ thiện đã đóng góp số tiền đó theo tỉ lệ
3:5:7. Hỏi mỗi nhà từ thiện đã đóng góp bao nhiêu
tiền?”
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm và thực
hiện yêu cầu theo dẫn dắt của GV.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi đại diện một số thành viên nhóm HS trả lời, HS khác
nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV ghi nhận câu trả lời của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS
vào bài học mới: “ Bài học ngày hôm nay sẽ giúp các em tìm được đáp số của bài toán
trên”.
⇒Bài 21: Tính chất của dãy tỉ số bằng nhau.
2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Tính chất của dãy tỉ số bằng nhau
12
a) Mục tiêu:
- Hình thành tính chất của dãy tỉ số bằng nhau.
- Vận dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau vào bài toán tìm hai số chưa biết và giải một số
bài toán thực tế liên quan.
b) Nội dung:
- HS tìm hiểu nội dung kiến thức về tính chất của dãy tỉ số bằng nhau theo yêu cầu, dẫn dắt
của GV, thảo luận trả lời câu hỏi trong SGK.
c) Sản phẩm: HS ghi nhớ và vận dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau để thực hành làm các
bài tập ví dụ, luyện tập, vận dụng
d) Tổ chức thực hiện:
HĐ CỦA GV VÀ HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
1. Tính chất của dãy hai tỉ số bằng nhau
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm thực HĐ1:
hiện HĐ1 và HĐ2 để hình thành tính chất Ta có:
của dãy tỉ số bằng nhau.
2+6 8 2 6
= = =
3+9 12 3 9
- GV dẫn dắt, đặt câu hỏi và rút ra kết luận
2−6 −4 2 6
=
= =
3−9 −6 3 9
trong hộp kiến (GV đặt câu hỏi dẫn dắt:
“Từ tỉ lệ thức đã cho, ta có thể biến đổi
như thế nào để thu được các tỉ số bằng tỉ
lệ thức đã cho? Từ đó, hãy cho biết tính HĐ2.
chất của dãy hai tỉ số bằng nhau.”)
- GV mời một vài HS đọc khung kiến thức
trọng tâm.
Ta có:
2+6 2 6 2−6 2 6
= = ;
= =
3+9 3 9 3−9 3 9
- GV phân tích đề bài Ví dụ 1, vấn đáp, Vậy hai tỉ số nhận được ở HDD1 bằng với
gợi mở giúp HS biết sử dụng tính chất của các tỉ số trong tỉ lệ thức đã cho.
dãy tỉ số bằng nhau để giải
13
+ Đề bài cho biết những dữ liệu gì?
+Dựa vào tính chất của dãy tỉ lệ thức
⇒Kết luận:
bằng nhau, ta có thể sử dụng các tỉ số nào Từ
trong 4 tỉ số của dãy tỉ lệ thức bằng nhau
để tìm x, y?
GV gọi HS lên bảng làm bài, nhận xét
và tổng kết phương pháp giải
- HS củng cố kĩ năng sử dụng tính chất
tỉ
lệ
a c
=
b d
thức
suy
ra
a c a+ c a−c
= =
=
.
b d b+d b−d
(Giả thiết các tỉ số đểu có nghĩa).
Ví dụ 1: (SGK – tr8)
dãy tỉ số bằng nhau để hoàn thành phần Luyện tập:
Luyện tập trong SGK.
Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau,
- GV gợi mở giúp HS biết mở rộng tính ta có:
chất của dãy hai tỉ số bằng nhau thành tính
chất của dãy nhiều tỉ số bằng nhau.
- GV lưu ý với HS: cách nói các số a, c, e
tỉ lệ với các số b, d, f thường xuyên được
sử dụng trong các bài toán thực tế về sau,
yêu cầu HS cần ghi nhớ và nắm vững.
- GV cùng HS đọc, phân tích nội dung đề
bài và lời giải Ví dụ 2, tổng kết phương
pháp giải.
- GV yêu cầu HS áp dụng tính chất dãy tỉ
số bằng nhau tự làm Vận dụng và gọi một
x
y
x− y
12
= =
=
=−2
11 17 11−17 −6
Từ đây ta tính được: x=(−2).11=−22 và
y=(−2)⋅17=−34
Vậy x=−22; y =−34
2. Mở rộng tính chất cho dãy tỉ số bằng
nhau
Tính chất trên còn được mở rộng cho dãy
tỉ số bằng nhau, chẳng hạn:
a
b
c
d
e
f
HS lên bảng trình bày.
Từ dãy tỉ số bằng nhau = = suy ra
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
a c e a+c +e a−c +e
= = =
=
.
b d f b+ d+ f b−d+ f
- HĐ cá nhân: HS suy nghĩ, hoàn thành
vở.
(Giả thiết các tỉ số đều có nghĩa)
a
b
c
d
e
f
- HĐ nhóm: các thành viên trao đổi, đóng Nếu = = , ta còn nói các số a , c , e tỉ lệ
14
b,d ,f .
góp ý kiến và tổng hợp ghi vào bảng với các số
nhóm.
Khi đó ta cũng viết a :c :e=b : d :f .
Cả lớp chú ý thực hiện các yêu cầu của Ví dụ 2: (SGK – tr9)
GV, chú ý bài làm các bạn và nhận xét.
Vận dụng:
- GV: quan sát và trợ giúp HS.
Gọi số tiền lợi nhuận mỗi nhà đầu tư nhận
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
được là x , y , z ( triệu đồng) ¿ )
- HS trả lời trình bày miệng/ trình bày Vì tổng lợi nhuận mà 3 nhà đầu tư nhận
bảng, cả lớp nhận xét, GV đánh giá, dẫn được là 72 triệu đồng nên ta có:
dắt, chốt lại kiến thức.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng
quát, nhận xét quá trình hoạt động của các
HS, cho HS nhắc lại tính chất dãy tỉ số
bằng nhau.
x + y + z=72
Vì số tiền lợi nhuận tỉ lệ với 2:3:4 nên
x y z
= =
2 3 4
Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau,
ta có:
x y z x + y + z 72
= = =
= =8
2 3 4 2+3+4 9
Suy ra: x=8.2=16,
y=8.3=24 ,
z=8.4=32
Vậy 3 nhà đầu tư lần lượt nhận được 16
triệu đồng, 24 triệu đồng, 32 triệu đồng.
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức tính chất dãy tỉ số bằng nhau thông qua một
số bài tập.
15
b) Nội dung: HS vận dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau, trao đổi, thảo luận nhóm
hoàn thành bài tập vào phiếu bài tập nhóm/ bảng nhóm.
c) Sản phẩm học tập: HS giải quyết được tất cả các bài tập liên quan
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV tổng hợp các kiến thức cần ghi nhớ cho HS về tính chất của dãy tỉ số bằng nhau
- GV tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm BT6.7 ; BT6.8 (SGK – tr9). (Đối với mỗi bài
tập, GV hỏi đáp và gọi đại diện thành viên nêu phương pháp làm)
- GV chiếu Slide cho HS củng cố kiến thức thông qua trò chơi trắc nghiệm.
Câu 1: Chọn câu đúng. Với các điều kiện các phân thức có nghĩa thì
x
a
y
b
x+ y
a+b
x
a
y
b
x⋅ y
a ⋅b
x
a
y
b
x⋅ y
a+b
x
a
y
b
x− y
a+b
A. = =
B. = =
C. = =
D. = =
a
b
e
f
Câu 2: Chọn câu sai. Với các điều kiện các phân thức có nghĩa thì = =
a
b
a−2 c +e
b−2 d +f
a
b
a+ e+ c
b+ f +d
A. =
B. =
C.
c
ta có:
d
c a−e+c
=
d b−f +d
e
f
D. =
a−e +c
b+ f +d
16
x
3
Câu 3. Tìm hai số x, y biết =
y
và x + y=−32
5
A. x=−20 ; y =−12
B. x=−12 ; y=20
C. x=−12 ; y=−20
D. x=12 ; y=−20
Câu 4. Biết
x 9
= và x + y=60 . Hai số x, y lần lượt là:
y 11
A. x=27 ; y =33
B. x=33 ; y=27
C. x=27 ; y =44
D. x=27 ; y =33
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm 2, hoàn
thành các bài tập GV yêu cầu.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: Mỗi BT GV mời đại diện các nhóm trình bày. Các HS khác
chú ý chữa bài, theo dõi nhận xét bài các nhóm trên bảng.
Kết quả:
Bài 6.7:
Theo tính chất của tỉ lệ thức, ta có :
x y x + y x + y 40
= =
=
= =2
9 11 9+11 20
20
Từ đây ta tính được :
x=9.2=18
y=11.2=22
Bài 6.8:
17
Theo tính chất của tỉ lệ thức, ta có :
x
y
x− y
x− y
8
= =
=
=
=−2
17 21 17−21 −4 −4
Từ đây ta tính được :
x=17. (−2 )=−34
y=21. (−2 ) =−42
- Đáp án câu hỏi trắc nghiệm
Câu 1
Câu 2
Câu 3
Câu 4
A
D
C
A
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV chữa bài, chốt đáp án, tuyên dương các hoạt động tốt, nhanh và chính xác.
- GV chú ý cho HS các lỗi sai hay mắc phải khi thực hiện giải bài tập.
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu:
- Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng thực tế để nắm vững kiến thức.
- HS thấy sự gần gũi toán học trong cuộc sống, vận dụng kiến thức vào thực tế, rèn luyện
tư duy toán học qua việc giải quyết vấn đề toán học
b) Nội dung: HS vận dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau, trao đổi và thảo luận hoàn
thành các bài toán thực tế theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: HS hoàn thành các bài toán thực tế được giao.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
18
- GV yêu cầu HS làm bài tập 6.9, 6.10 , cho HS sử dụng kĩ thuật chia sẻ cặp đôi để trao đổi
và kiếm tra chéo đáp án.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện hoàn thành bài tập được giao và trao đổi cặp
đôi đối chiếu đáp án.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV mời đại diện một vài HS trình bày miệng.
Kết quả:
Bài 6.9
Gọi x, y lần lượt là số sản phẩm mỗi công nhân làm được.
Theo đề bài, ta được:
x
x 19
x
y
=0,95 ⇔ = ⇔ =
y
y 20 19 20
Như vậy, từ đề bài ta có:
x
y
=
và y−x =10
19 20
Áp dụng tính chất của tỉ lệ thức, ta có:
x
y
y−x
y−x 10
= =
=
= =10
19 20 20−19
1
1
Từ đây ta tính được
x=10.19=190
y=10.20=200
Vậy số sản phẩm mỗi công nhân làm được là: 190 sản phẩm và 200 sản phẩm.
Bài 6.10:
Gọi x, y và z lần lượt là cây trồng được của lớp 7A, 7B và 7C.
x
7
y
8
z
9
Theo đề bài, ta được: = = và x+ y + z=120
Áp dụng tính chất của tỉ lệ thức, ta có:
x y z z + y + z x+ y+ z 120
= = =
=
=
=5
7 8 9 7+8+ 9
24
24
19
Từ đây ta tính được
x=7.5=35
y=8.5=40
z=9.5=45
Vậy Số cây lớp 7A, 7B, 7C trồng được lần lượt là: 35 cây; 40 cây, 45 cây.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét, đánh giá khả năng vận dụng làm bài tập, chuẩn kiến thức và lưu ý thái độ
tích cực khi tham gia trò chơi và lưu ý lại một lần nữa các lỗi sai hay mắc phải cho lớp.
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ghi nhớ kiến thức trong bài
- Hoàn thành bài tập trong SBT
- Chuẩn bị bài sau “ Luyện tập chung”.
20
Ngày soạn: .../.../...
Ngày dạy: .../.../...
TIẾT 76-77: BÀI LUYỆN TẬP CHUNG TRANG 10 (2 TIẾT)
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Củng cố kiến thức về tính chất của tỉ lệ thức, tính chất của dãy tỉ số bằng nhau.
2. Năng lực
-- Rèn luyện kĩ năng lập các tỉ lệ thức từ một đẳng thức cho trước.
- Vận dụng được tính chất của dãy tỉ số bằng nhau để giải bài toán tìm các đại lượng chưa
biết.
- Giải được một số bài toán có nội dung thực tiễn liên quan.
3. Phẩm chất
- Có ý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc nhóm.
- Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến thức theo sự
hướng dẫn của GV.
- Hình thành tư duy logic, lập luận chặt chẽ, và linh hoạt trong quá trình suy nghĩ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với GV: SGK, Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT, các slide tóm tắt kiến thức về tỉ lệ
thức, tính chát dãy tỉ số bằng nhau.
2. Đối với HS: SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...), bảng nhóm,
bút viết bảng nhóm.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu:
21
- HS nhớ lại các kiến thức đã học về tỉ lệ thức và tính chất của dãy tỉ số bằng nhau (Bài 20
+ 21).
b) Nội dung: HS thực hiện các yêu cầu dưới sự hướng dẫn của GV.
c) Sản phẩm: HS trả lời được câu hỏi mở đầu.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV trình chiếu, đặt câu hỏi kiểm tra bài cũ:
1. Em hãy nêu lại các tính chất của tỉ lệ thức.
2. Em hãy nêu lại tính chất của dãy tỉ số bằng nhau.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS nhớ lại kiến thức cũ, thực hiện trả lời hoàn thành câu
hỏi.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, chốt lại kiến thức, dẫn dắt
HS vào bài.
⇒ Bài: Luyện tập chung.
2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động: Phân tích các ví dụ (Ví dụ 1, Ví dụ 2, Ví dụ 3)
a) Mục tiêu:
- HS hiểu được cách tính hợp lí và trình bày với bài toán áp dụng tính chất tỉ lệ thức và
tính chất dãy tỉ số bằng nhau
- HS biết cách áp dụng tính chất tỉ lệ thức, tính chất dãy tỉ số bằng nhau giải và trình bày
giải bài toán có lời văn.
b) Nội dung:
HS đọc SGK để tìm hiểu nội dung, cách áp dụng tính chất tỉ lệ thức và tính chất dãy tỉ số
bằng nhau
22
c) Sản phẩm: HS biết cách giải và trình các dạng toán lập các tỉ lệ thức, tìm hai số biết
tổng (hoặc hiệu) và tỉ số của chúng, bài toán có lời văn.
d) Tổ chức thực hiện:
HĐ CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
* Các dạng toán:
- GV giới thiệu các dạng
Ngày dạy: .../.../...
CHƯƠNG VI: TỈ LỆ THỨC VÀ ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ
TIẾT 73-74: BÀI 20. TỈ LỆ THỨC (2 TIẾT)
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Tỉ lệ thức.Tính chất của tỉ lệ thức.
2. Năng lực
- Nhận biết được tỉ lệ thức
- Nhận biết được các tính chất của tỉ lệ thức
- Vận dụng được tính chất của tỉ lệ thức trong giải toán.
- Giải được một số bài toán có nội dung thực tiễn liên quan đến tỉ lệ thức.
3. Phẩm chất
- Có ý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc nhóm.
- Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến thức theo sự
hướng dẫn của GV.
- Hình thành tư duy logic, lập luận chặt chẽ, và linh hoạt trong quá trình suy nghĩ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với GV: SGK, Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT, chuẩn bị một số đồ vật hoặc tranh
ảnh minh họa cho khái niệm tỉ lệ thức
2. Đối với HS: SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...), bảng nhóm,
bút viết bảng nhóm; ôn lại phép nhân, phép chia hai số hữu tỉ, tỉ số giữa hai số.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu:
1
- Giúp HS có hứng thú và gợi động cơ với nội dung bài học.
b) Nội dung: HS thực hiện các yêu cầu dưới sự hướng dẫn của GV.
c) Sản phẩm: HS trả lời được câu hỏi mở đầu theo hiểu biết bản thân.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV giới thiệu về tình huống mở đầu: Cờ đỏ sao vàng là quốc kì của nước Cộng hoà xã
hội chủ nghĩa Việt Nam. Lá cờ có dạng một hình chữ nhật màu đỏ với hình ngôi sao năm
cánh màu vàng nằm ở chính giữa.
+ GV đặt vấn đề:
Nếu tìm hiểu kĩ hơn em sẽ thấy dù lớn hay nhỏ thì các lá cờ đều có một điểm chung về kích
thước. Điểm chung đó là gì nhỉ?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm đôi hoàn
thành yêu cầu.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS đưa ra dự đoán điểm chung về kích thước
của hai lá cờ.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV ghi nhận câu hỏi của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào
bài học mới.
⇒Bài 20: Tỉ lệ thức
2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Tỉ lệ thức
2
a) Mục tiêu:
- HS hình thành khái niệm về tỉ lệ thức
- Giúp HS kiểm tra hai tỉ số có lập thành một tỉ lệ thức hay không
- Giúp HS phân biệt khái niệm tỉ lệ thức với khái niệm hai phân số bằng nhau
- HS áp dụng được khái niệm tỉ lệ thức vào bài toán thực tế.
b) Nội dung:
HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: HS nắm vững kiến thức, kết quả của HS trả lời các câu hỏi hoạt động 1;
luyện tập 1, tranh luận, vận dụng 1.
d) Tổ chức thực hiện:
HĐ CỦA GV VÀ HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
1. Tỉ lệ thức
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, thực hiện
HĐ1.
HĐ1:
- HS lên bảng trình bày bài, cả lớp nhận xét, a) - Lá cờ trên đỉnh cột cờ Lũng Cú, Hà
GV đánh giá, dẫn dắt:
“Đẳng thức
6 0,8
=
được gọi là một tỉ lệ thức.
9 1,2
Như vậy, em hiểu thế nào là tỉ lệ thức?”
→GV chốt lại kiến thức khái niệm tỉ lệ thức
→1-2 HS đọc phần kiến thức trọng tâm.
6
9
Giang: =
2
3
- Lá cờ nhà Linh:
0,8 8 2
= =
1,2 12 3
Ta được 2 tỉ số trên bằng nhau
( )
6 0,8 2
=
¿
9 1,2 3
- GV lưu ý cho HS phần Chú ý trong SGK.
- GV yêu cầu HS hoạt động cặp đôi đọc hiểu Ví ⇒ Kết luận:
dụ 1
Tỉ lệ thức là đẳng thức của hai tỉ số
- GV lưu ý với HS: Ta viết các tỉ số đã cho
3
dưới dạng tỉ số giữa các số nguyên để dễ so
sánh, nhận biết hai tỉ số bằng nhau.
- HS áp dụng kiến thức hoàn thành Luyện tập
1.
a c
=
b d
Chú ý:
Tỉ lệ thức
a c
= còn được viết dưới
b d
- GV tổ chức cho HS thảo luận trả lời phần dạng a :b=c :d
Tranh luận
- GV cùng HS phân tích nội dung đề bài phần
Vận dụng 1, gợi ý cách giải
HS lên bảng làm bài, GV nhận xét bài làm,
- Ví dụ 1. (SGK – tr6)
tổng kết phương pháp giải.
Luyện tập 1:
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
4 : 20=
- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, hiểu, thảo luận,
trao đổi và hoàn thành các yêu cầu.
- GV: quan sát và trợ giúp HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- Hoạt động nhóm đôi: Hai bạn cùng bạn giơ
tay phát biểu, trình bày miệng. Các nhóm khác
4 1
=
20 5
0,5 :1,25=
0,5
50 2
=
=
1,25 125 5
3 3 3 2 2
: = ⋅ =
5 2 5 3 5
Như vậy, 2 tỉ số bằng nhau là 0,5 : 1,25
và
3 3
:
5 2
chú ý nghe, nhận xét, bổ sung.
- Cá nhân: giơ tay phát biểu trình bày bảng.
- Tranh luận:
Bước 4: Kết luận, nhận định:
Bạn Tròn nói chưa đúng vì tỉ lệ thức là
GV tổng quát, nhận xét quá trình hoạt động của đẳng thức của hai tỉ số. Tỉ số có thể
các HS, cho HS nhắc lại các khái niệm số tỉ lệ không phải là phân số
thức và các lưu ý cần nhớ.
Vận dụng 1.
Vì 105 :68=
105
68
4
21 :13,6=
21 105
=
13,6 68
Ta được 105 : 68 = 21:13,6 nên bạn
Nam đã vẽ đúng tỉ lệ
Hoạt động 2: Tính chất của tỉ lệ thức
a) Mục tiêu:
- HS khám phá hai tính chất của tỉ lệ thức thông qua một trường hợp cụ thể
- Giúp HS củng cố cách lập các tỉ lệ thức từ một đẳng thức cho trước
- Giúp HS biết cách tính một thành phần theo ba thành phần còn lại của tỉ lệ thức
- HS biết áp dụng kiến thức đã học vào giải bài toán thực tế
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức về tính chất của tỉ lệ thức
theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: HS nắm vững kiến thức về tính chất của tỉ lệ thức, kết quả thực hiện Hoạt
động 2, 3, luyện tập 2, vận dụng 2.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
2. Tính chất của tỉ lệ thức
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, HĐ2.
hoàn thành HĐ2, HĐ3
Ta có: 6.1,2=7,2 ; 9.08=7,2
→GV gọi một số HS báo cáo kết quả, các Vậy 2 tích chéo bằng nhau
HS khác chú ý lắng nghe, nhận xét. GV HĐ3.
chữa bài, chốt đáp án.
Từ đẳng thức 2 . 6 = 3 . 4, ta có thể suy ra
- GV mở rộng kết quả HĐ2, HĐ3 trong những tỉ lệ thức:
trường hợp tổng quát để rút ra các tính
5
2 4 2 3 6 4 6 3
= ; = ; = ; =
3 6 4 6 3 2 4 2
chất của tỉ lệ thức như khung kiến thức
trọng tâm (SGK – tr7).
- GV cho 1-2 HS đọc, phát biểu khung
kiến thức trọng tâm.
⇒Kết luận:
- GV nhấn mạnh tính chất 2: Từ đẳng - Nếu a = c thì ad=bc
b d
thức ad = bc có thể lập được bốn tỉ lệ
- Nếu ad=bc (với a, b, c, d ≠0 thì ta có các tỉ
thức.
- GV mời 1 HS lấy ví dụ về đẳng thức ad
= bc, yêu cầu HS trong lớp lập 4 tỉ lệ thức
từ đẳng thức vừa lấy ví dụ.
- HS áp dụng tính chất của tỉ lệ thức hoàn
thành Luyện tập 2.
- GV lưu ý thêm phần Nhận xét cho HS.
lệ thức:
a c a b d c d b
= ; = ; = ; =
b d c d b a c a
Luyện tập 2.
Các tỉ lệ thức lập được là:
0,2 1,5 0,2 0,6
=
;
=
;
0,6 4,5 1,5 4,5
- GV yêu cầu HS đọc, thảo luận, trao đổi
hỏi đáp cặp đôi Ví dụ 2 để hiểu kiến thức.
4,5 1,5 4,5 0,6
=
;
=
0,6 0,2 1,5 0,2
- Từ kết quả của Ví dụ 2, GV yêu cầu HS
trả lời câu hỏi mở đầu: đặc điểm chung về
kích thước giữa các lá quốc kì Việt Nam.
Nhận xét:
- HS củng cố kĩ năng áp dụng tính chất tỉ
a
c
= ( a , b , c , d ≠ 0) suy ra
lệ thức thông qua việc giả một bài toán Từ tỉ lệ thức b d
thực tế liên quan trong phần Vận dụng 2.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận
a=
bc
ad
ad
bc
;b= ; c= ; d=
d
c
b
a
Ví dụ 2. (SGK – tr6)
kiến thức, hoàn thành các yêu cầu, hoạt
động cặp đôi, kiểm tra chéo đáp án.
Vận dụng 2.
- GV: quan sát và trợ giúp HS.
Gọi x là số kilogam gạo nếp bà cần(x > 0)
Ta có tỉ lệ thức:
6
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình bày
5
x
5.45
= ⟹ x=
=22,5(kg)
10 45
10
Vậy bà cần 22,5 kg gạo nếp.
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho
bạn.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng
tâm và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ vào
vở.
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức về tỉ lệ thức và tính chất của tỉ lệ thức
b) Nội dung: HS vận dụng các kiến thức về tỉ lệ thức và tính chất của tỉ lệ thức, trao đổi,
thảo luận nhóm hoàn thành bài tập GV giao
c) Sản phẩm học tập: HS giải quyết được tất cả các bài tập liên quan đến kiến thức về tỉ
lệ thức.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV tổng hợp các kiến thức cần ghi nhớ cho HS về tỉ lệ thức và các tính chất của tỉ lệ
thức.
- GV tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm BT 6.1 ; 6.2 ; 6.3 ; 6.4 (SGK – tr7). (Đối với
mỗi bài tập, GV hỏi đáp và gọi đại diện thành viên nêu phương pháp làm)
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm 4, hoàn
thành các bài tập GV yêu cầu.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: Mỗi BT GV mời đại diện các nhóm trình bày. Các HS khác
chú ý chữa bài, theo dõi nhận xét bài các nhóm trên bảng.
Kết quả:
7
Bài 6.1
a)
10 4 10 21 105
: = ⋅ =
=105 :32;
16 21 16 4
32
b) 1,3 :2,75=
c)
1,3 130 26
=
= =26 :55;
2,75 275 55
−2
−2 1 −2 4 −8
:0,25=
: =
⋅ =
=(−8):5
5
5 4 5 1 5
Bài 6.2
12 :30=
12 2
=
30 5
3 18 3 24 9
: = ⋅ =
7 24 7 18 14
2,5 :6,25=
2,5 250 2
=
=
6,25 625 5
Như vậy, các tỉ số bằng nhau là: 12:30 và 2,5 : 6,25.
Ta được tỉ lệ thức: 12:30 = 2,5 : 6,25
Bài 6.3
x
6
a) =
−3
4
5 15
x −20
b) =
x=
(−3) ⋅6
4
x=
5 ⋅(−20)
15
x=
−9
2
x=
−20
3
Vậy x=
−9
2
Vậy x=
−20
3
Bài 6.4
Các tỉ lệ thức có thể được là:
8
14
21 14 −10 −15 21 −15 −10
=
; =
;
= ;
=
−10 −15 21 −15 −10 14 21
14
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV chữa bài, chốt đáp án, tuyên dương các hoạt động tốt, nhanh và chính xác.
- GV chú ý cho HS các lỗi sai hay mắc phải khi làm bài
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu:
- Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng thực tế để nắm vững kiến thức.
- HS thấy sự gần gũi toán học trong cuộc sống, vận dụng kiến thức vào thực tế, rèn luyện
tư duy toán học qua việc giải quyết vấn đề toán học
b) Nội dung: HS vận dụng các kiến thức về tỉ lệ thức, trao đổi và thảo luận hoàn thành các
bài toán thực tế theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: HS hoàn thành các bài toán thực tế được giao.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS làm bài tập 6.5, 6.6 , cho HS sử dụng kĩ thuật chia sẻ cặp đôi để trao đổi
và kiếm tra chéo đáp án.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện hoàn thành bài tập được giao và trao đổi cặp
đôi đối chiếu đáp án.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV mời đại diện một vài HS trình bày miệng.
Kết quả:
Bài 6.5
Gọi số lít nước tinh khiết cần pha là: x (lít) ( x >0)
9
Ta có tỉ lệ thức:
3
x
3.45
= ⇒ x=
=5
27 45
27
Vậy cần 5 lít nước
Bài 6.6
Gọi số máy cày cần dùng để cày hết cánh đồng đó trong 12 ngày là: x (máy) ( x ∈ N ¿ )
Vì tích số máy cày và thời gian hoàn thành không đổi nên:
14.18=12. x ⇒ x=21
Vậy cần 21 máy cày
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét, đánh giá khả năng vận dụng làm bài tập, chuẩn kiến thức và lưu ý lại một
lần nữa các lỗi sai hay mắc phải cho lớp.
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Ghi nhớ kiến thức trong bài.
Hoàn thành các bài tập trong SBT
Chuẩn bị bài mới “ Bài 21. Tính chất của dãy tỉ số bằng nhau”.
10
Ngày soạn: .../.../...
Ngày dạy: .../.../...
TIẾT 75: BÀI 21: TÍNH CHẤT CỦA DÃY TỈ SỐ BẰNG NHAU (1 TIẾT)
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Tính chất của dãy tỉ số bằng nhau
2. Năng lực
- Nhận biết được dãy tỉ số bằng nhau
- Nhận biết được tính chất của tỉ số bằng nhau
- Vận dụng được tính chất của dãy tỉ số bằng nhau trong giải toán
- Giải được một số bài toán có nội dung thực tiễn liên quan đến dãy tỉ số bằng nhau.
3. Phẩm chất
- Có ý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc nhóm.
- Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến thức theo sự
hướng dẫn của GV.
- Hình thành tư duy logic, lập luận chặt chẽ, và linh hoạt trong quá trình suy nghĩ; biết tích
hợp toán học và cuộc sống.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 - GV: SGK, SGV, Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT, PBT, các hình ảnh liên quan đến nội
dung bài học,...
2 - HS:
- SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...), bảng nhóm, bút viết bảng
nhóm.
- Ôn tập lại kiến thức về tỉ lệ thức
11
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu: Giúp HS có hứng thú với nội dung bài học thông qua một tình huống liên
quan đến sự phân chia theo tỉ lệ trong thực tế.
b) Nội dung: HS đọc bài toán mở đầu và thực hiện bài toán dưới sự dẫn dắt của GV (HS
chưa cần giải bài toán ngay).
c) Sản phẩm: HS dự đoán câu trả lời cho câu hỏi mở đầu theo ý kiến cá nhân
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV dẫn dắt, đặt vấn đề qua bài toán mở đầu và yêu cầu HS thảo luận nhóm đưa ra biểu
thức tính (chưa cần HS giải):
+ “ Để xây dựng một số phòng học cho một ngôi trường
ở bản vùng khó khăn, người ta cần số tiền là 450 triệu
đồng. Ba nhà từ thiện đã đóng góp số tiền đó theo tỉ lệ
3:5:7. Hỏi mỗi nhà từ thiện đã đóng góp bao nhiêu
tiền?”
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm và thực
hiện yêu cầu theo dẫn dắt của GV.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi đại diện một số thành viên nhóm HS trả lời, HS khác
nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV ghi nhận câu trả lời của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS
vào bài học mới: “ Bài học ngày hôm nay sẽ giúp các em tìm được đáp số của bài toán
trên”.
⇒Bài 21: Tính chất của dãy tỉ số bằng nhau.
2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Tính chất của dãy tỉ số bằng nhau
12
a) Mục tiêu:
- Hình thành tính chất của dãy tỉ số bằng nhau.
- Vận dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau vào bài toán tìm hai số chưa biết và giải một số
bài toán thực tế liên quan.
b) Nội dung:
- HS tìm hiểu nội dung kiến thức về tính chất của dãy tỉ số bằng nhau theo yêu cầu, dẫn dắt
của GV, thảo luận trả lời câu hỏi trong SGK.
c) Sản phẩm: HS ghi nhớ và vận dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau để thực hành làm các
bài tập ví dụ, luyện tập, vận dụng
d) Tổ chức thực hiện:
HĐ CỦA GV VÀ HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
1. Tính chất của dãy hai tỉ số bằng nhau
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm thực HĐ1:
hiện HĐ1 và HĐ2 để hình thành tính chất Ta có:
của dãy tỉ số bằng nhau.
2+6 8 2 6
= = =
3+9 12 3 9
- GV dẫn dắt, đặt câu hỏi và rút ra kết luận
2−6 −4 2 6
=
= =
3−9 −6 3 9
trong hộp kiến (GV đặt câu hỏi dẫn dắt:
“Từ tỉ lệ thức đã cho, ta có thể biến đổi
như thế nào để thu được các tỉ số bằng tỉ
lệ thức đã cho? Từ đó, hãy cho biết tính HĐ2.
chất của dãy hai tỉ số bằng nhau.”)
- GV mời một vài HS đọc khung kiến thức
trọng tâm.
Ta có:
2+6 2 6 2−6 2 6
= = ;
= =
3+9 3 9 3−9 3 9
- GV phân tích đề bài Ví dụ 1, vấn đáp, Vậy hai tỉ số nhận được ở HDD1 bằng với
gợi mở giúp HS biết sử dụng tính chất của các tỉ số trong tỉ lệ thức đã cho.
dãy tỉ số bằng nhau để giải
13
+ Đề bài cho biết những dữ liệu gì?
+Dựa vào tính chất của dãy tỉ lệ thức
⇒Kết luận:
bằng nhau, ta có thể sử dụng các tỉ số nào Từ
trong 4 tỉ số của dãy tỉ lệ thức bằng nhau
để tìm x, y?
GV gọi HS lên bảng làm bài, nhận xét
và tổng kết phương pháp giải
- HS củng cố kĩ năng sử dụng tính chất
tỉ
lệ
a c
=
b d
thức
suy
ra
a c a+ c a−c
= =
=
.
b d b+d b−d
(Giả thiết các tỉ số đểu có nghĩa).
Ví dụ 1: (SGK – tr8)
dãy tỉ số bằng nhau để hoàn thành phần Luyện tập:
Luyện tập trong SGK.
Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau,
- GV gợi mở giúp HS biết mở rộng tính ta có:
chất của dãy hai tỉ số bằng nhau thành tính
chất của dãy nhiều tỉ số bằng nhau.
- GV lưu ý với HS: cách nói các số a, c, e
tỉ lệ với các số b, d, f thường xuyên được
sử dụng trong các bài toán thực tế về sau,
yêu cầu HS cần ghi nhớ và nắm vững.
- GV cùng HS đọc, phân tích nội dung đề
bài và lời giải Ví dụ 2, tổng kết phương
pháp giải.
- GV yêu cầu HS áp dụng tính chất dãy tỉ
số bằng nhau tự làm Vận dụng và gọi một
x
y
x− y
12
= =
=
=−2
11 17 11−17 −6
Từ đây ta tính được: x=(−2).11=−22 và
y=(−2)⋅17=−34
Vậy x=−22; y =−34
2. Mở rộng tính chất cho dãy tỉ số bằng
nhau
Tính chất trên còn được mở rộng cho dãy
tỉ số bằng nhau, chẳng hạn:
a
b
c
d
e
f
HS lên bảng trình bày.
Từ dãy tỉ số bằng nhau = = suy ra
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
a c e a+c +e a−c +e
= = =
=
.
b d f b+ d+ f b−d+ f
- HĐ cá nhân: HS suy nghĩ, hoàn thành
vở.
(Giả thiết các tỉ số đều có nghĩa)
a
b
c
d
e
f
- HĐ nhóm: các thành viên trao đổi, đóng Nếu = = , ta còn nói các số a , c , e tỉ lệ
14
b,d ,f .
góp ý kiến và tổng hợp ghi vào bảng với các số
nhóm.
Khi đó ta cũng viết a :c :e=b : d :f .
Cả lớp chú ý thực hiện các yêu cầu của Ví dụ 2: (SGK – tr9)
GV, chú ý bài làm các bạn và nhận xét.
Vận dụng:
- GV: quan sát và trợ giúp HS.
Gọi số tiền lợi nhuận mỗi nhà đầu tư nhận
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
được là x , y , z ( triệu đồng) ¿ )
- HS trả lời trình bày miệng/ trình bày Vì tổng lợi nhuận mà 3 nhà đầu tư nhận
bảng, cả lớp nhận xét, GV đánh giá, dẫn được là 72 triệu đồng nên ta có:
dắt, chốt lại kiến thức.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng
quát, nhận xét quá trình hoạt động của các
HS, cho HS nhắc lại tính chất dãy tỉ số
bằng nhau.
x + y + z=72
Vì số tiền lợi nhuận tỉ lệ với 2:3:4 nên
x y z
= =
2 3 4
Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau,
ta có:
x y z x + y + z 72
= = =
= =8
2 3 4 2+3+4 9
Suy ra: x=8.2=16,
y=8.3=24 ,
z=8.4=32
Vậy 3 nhà đầu tư lần lượt nhận được 16
triệu đồng, 24 triệu đồng, 32 triệu đồng.
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức tính chất dãy tỉ số bằng nhau thông qua một
số bài tập.
15
b) Nội dung: HS vận dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau, trao đổi, thảo luận nhóm
hoàn thành bài tập vào phiếu bài tập nhóm/ bảng nhóm.
c) Sản phẩm học tập: HS giải quyết được tất cả các bài tập liên quan
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV tổng hợp các kiến thức cần ghi nhớ cho HS về tính chất của dãy tỉ số bằng nhau
- GV tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm BT6.7 ; BT6.8 (SGK – tr9). (Đối với mỗi bài
tập, GV hỏi đáp và gọi đại diện thành viên nêu phương pháp làm)
- GV chiếu Slide cho HS củng cố kiến thức thông qua trò chơi trắc nghiệm.
Câu 1: Chọn câu đúng. Với các điều kiện các phân thức có nghĩa thì
x
a
y
b
x+ y
a+b
x
a
y
b
x⋅ y
a ⋅b
x
a
y
b
x⋅ y
a+b
x
a
y
b
x− y
a+b
A. = =
B. = =
C. = =
D. = =
a
b
e
f
Câu 2: Chọn câu sai. Với các điều kiện các phân thức có nghĩa thì = =
a
b
a−2 c +e
b−2 d +f
a
b
a+ e+ c
b+ f +d
A. =
B. =
C.
c
ta có:
d
c a−e+c
=
d b−f +d
e
f
D. =
a−e +c
b+ f +d
16
x
3
Câu 3. Tìm hai số x, y biết =
y
và x + y=−32
5
A. x=−20 ; y =−12
B. x=−12 ; y=20
C. x=−12 ; y=−20
D. x=12 ; y=−20
Câu 4. Biết
x 9
= và x + y=60 . Hai số x, y lần lượt là:
y 11
A. x=27 ; y =33
B. x=33 ; y=27
C. x=27 ; y =44
D. x=27 ; y =33
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm 2, hoàn
thành các bài tập GV yêu cầu.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: Mỗi BT GV mời đại diện các nhóm trình bày. Các HS khác
chú ý chữa bài, theo dõi nhận xét bài các nhóm trên bảng.
Kết quả:
Bài 6.7:
Theo tính chất của tỉ lệ thức, ta có :
x y x + y x + y 40
= =
=
= =2
9 11 9+11 20
20
Từ đây ta tính được :
x=9.2=18
y=11.2=22
Bài 6.8:
17
Theo tính chất của tỉ lệ thức, ta có :
x
y
x− y
x− y
8
= =
=
=
=−2
17 21 17−21 −4 −4
Từ đây ta tính được :
x=17. (−2 )=−34
y=21. (−2 ) =−42
- Đáp án câu hỏi trắc nghiệm
Câu 1
Câu 2
Câu 3
Câu 4
A
D
C
A
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV chữa bài, chốt đáp án, tuyên dương các hoạt động tốt, nhanh và chính xác.
- GV chú ý cho HS các lỗi sai hay mắc phải khi thực hiện giải bài tập.
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu:
- Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng thực tế để nắm vững kiến thức.
- HS thấy sự gần gũi toán học trong cuộc sống, vận dụng kiến thức vào thực tế, rèn luyện
tư duy toán học qua việc giải quyết vấn đề toán học
b) Nội dung: HS vận dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau, trao đổi và thảo luận hoàn
thành các bài toán thực tế theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: HS hoàn thành các bài toán thực tế được giao.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
18
- GV yêu cầu HS làm bài tập 6.9, 6.10 , cho HS sử dụng kĩ thuật chia sẻ cặp đôi để trao đổi
và kiếm tra chéo đáp án.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện hoàn thành bài tập được giao và trao đổi cặp
đôi đối chiếu đáp án.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV mời đại diện một vài HS trình bày miệng.
Kết quả:
Bài 6.9
Gọi x, y lần lượt là số sản phẩm mỗi công nhân làm được.
Theo đề bài, ta được:
x
x 19
x
y
=0,95 ⇔ = ⇔ =
y
y 20 19 20
Như vậy, từ đề bài ta có:
x
y
=
và y−x =10
19 20
Áp dụng tính chất của tỉ lệ thức, ta có:
x
y
y−x
y−x 10
= =
=
= =10
19 20 20−19
1
1
Từ đây ta tính được
x=10.19=190
y=10.20=200
Vậy số sản phẩm mỗi công nhân làm được là: 190 sản phẩm và 200 sản phẩm.
Bài 6.10:
Gọi x, y và z lần lượt là cây trồng được của lớp 7A, 7B và 7C.
x
7
y
8
z
9
Theo đề bài, ta được: = = và x+ y + z=120
Áp dụng tính chất của tỉ lệ thức, ta có:
x y z z + y + z x+ y+ z 120
= = =
=
=
=5
7 8 9 7+8+ 9
24
24
19
Từ đây ta tính được
x=7.5=35
y=8.5=40
z=9.5=45
Vậy Số cây lớp 7A, 7B, 7C trồng được lần lượt là: 35 cây; 40 cây, 45 cây.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét, đánh giá khả năng vận dụng làm bài tập, chuẩn kiến thức và lưu ý thái độ
tích cực khi tham gia trò chơi và lưu ý lại một lần nữa các lỗi sai hay mắc phải cho lớp.
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ghi nhớ kiến thức trong bài
- Hoàn thành bài tập trong SBT
- Chuẩn bị bài sau “ Luyện tập chung”.
20
Ngày soạn: .../.../...
Ngày dạy: .../.../...
TIẾT 76-77: BÀI LUYỆN TẬP CHUNG TRANG 10 (2 TIẾT)
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Củng cố kiến thức về tính chất của tỉ lệ thức, tính chất của dãy tỉ số bằng nhau.
2. Năng lực
-- Rèn luyện kĩ năng lập các tỉ lệ thức từ một đẳng thức cho trước.
- Vận dụng được tính chất của dãy tỉ số bằng nhau để giải bài toán tìm các đại lượng chưa
biết.
- Giải được một số bài toán có nội dung thực tiễn liên quan.
3. Phẩm chất
- Có ý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc nhóm.
- Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến thức theo sự
hướng dẫn của GV.
- Hình thành tư duy logic, lập luận chặt chẽ, và linh hoạt trong quá trình suy nghĩ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với GV: SGK, Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT, các slide tóm tắt kiến thức về tỉ lệ
thức, tính chát dãy tỉ số bằng nhau.
2. Đối với HS: SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...), bảng nhóm,
bút viết bảng nhóm.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu:
21
- HS nhớ lại các kiến thức đã học về tỉ lệ thức và tính chất của dãy tỉ số bằng nhau (Bài 20
+ 21).
b) Nội dung: HS thực hiện các yêu cầu dưới sự hướng dẫn của GV.
c) Sản phẩm: HS trả lời được câu hỏi mở đầu.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV trình chiếu, đặt câu hỏi kiểm tra bài cũ:
1. Em hãy nêu lại các tính chất của tỉ lệ thức.
2. Em hãy nêu lại tính chất của dãy tỉ số bằng nhau.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS nhớ lại kiến thức cũ, thực hiện trả lời hoàn thành câu
hỏi.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, chốt lại kiến thức, dẫn dắt
HS vào bài.
⇒ Bài: Luyện tập chung.
2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động: Phân tích các ví dụ (Ví dụ 1, Ví dụ 2, Ví dụ 3)
a) Mục tiêu:
- HS hiểu được cách tính hợp lí và trình bày với bài toán áp dụng tính chất tỉ lệ thức và
tính chất dãy tỉ số bằng nhau
- HS biết cách áp dụng tính chất tỉ lệ thức, tính chất dãy tỉ số bằng nhau giải và trình bày
giải bài toán có lời văn.
b) Nội dung:
HS đọc SGK để tìm hiểu nội dung, cách áp dụng tính chất tỉ lệ thức và tính chất dãy tỉ số
bằng nhau
22
c) Sản phẩm: HS biết cách giải và trình các dạng toán lập các tỉ lệ thức, tìm hai số biết
tổng (hoặc hiệu) và tỉ số của chúng, bài toán có lời văn.
d) Tổ chức thực hiện:
HĐ CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
* Các dạng toán:
- GV giới thiệu các dạng
 








Các ý kiến mới nhất