Chương I. §11. Dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: TRẦN TÔNG TRẠCH
Ngày gửi: 09h:51' 11-10-2014
Dung lượng: 494.5 KB
Số lượt tải: 22
Nguồn:
Người gửi: TRẦN TÔNG TRẠCH
Ngày gửi: 09h:51' 11-10-2014
Dung lượng: 494.5 KB
Số lượt tải: 22
Số lượt thích:
0 người
- Ngày soạn : - Tuần : 8
- Ngày dạy : - Tiết :…22….
Bài 11 : DẤU HIỆU CHIA HẾT CHO 2, CHO 5.
I. MỤC TIÊU :
- Học sinh nắm vững dấu hịêu chia hết cho 2, cho 5 và hiểu được cơ sở của dấu hiệu đó.
- Vận dụng dấu hiệu để nhận biết nhanh chóng một số, một tổng , một hiệu có hay không chia hết cho 2, cho 5.
- Rèn luyện cho học sinh tinh cẩn thận, chính xác khi vận dụng các dấu hiệu.
II. CHUẨN BỊ :
- Học sinh: Đọc trước bài 11, chuẩn bị theo yêu cầu của giáo viên.
- Giáo viên: Bảng phụ.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC :
1. Oån định lớp :
2. Kiểm tra bài cũ :
HS1:
- Không tính tổng, hãy cho biết 246 + 30 có chia hết cho 6 không?
- Phát biểu tính chất tương ứng.
HS 2:
- Không tính tổng, hãy cho biết 246 + 30 + 15 có chia hết cho 6 không?
- Phát biểu tính chất tương ứng.
3. Dạy bài mới :
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung
Hoạt động 1: Nhận xét mở đầu
Phân tích các số có chữ số tận cùng là 0 thành tích trong đó có thừa số là 2 và 5.
Có nhận xét gì về số có chữ số tận cũùng là 0?
Học sinh cho ví dụ và phân tích:
900 = 90.10 = 90.2.5.
570 = 57.10 = 57.2.5.
Chia hết cho cả 2 và 5.
1.Nhận xét mở đầu (sgk).
Hoạt động 2 :
Dấu hiệu chia hết cho 2.
Giáo viên yêu cầ học sinh hoạt động nhóm và hoàn thành trên bảng nhóm.
570 + *
Số chia hết hay không chia hết cho 2 phụ thuộc hoàn toàn vào *.
a/ n = ?
b/ n = ?
Số ntn thì chia hết cho 2?
Số ntn thì không chia hết cho 2?
Chúng ta gom chúng thành một câu.
Giáo viên yêu cầu học sinh đọc và làm ?1
VD: Xét số n =
a/ Thay dấu * bởi chữ số nào thì chia hết cho 2?
b/ Thay dấu * bởi chữ số nào thì không chia hết cho 2?
Tận cùng là chữ số chẵn.
Tận cùng là chữ số lẻ.
Học sinh phát biểu vài lần.
Các số chia hết cho 2 là: 328; 1234.
Các số không chia hết cho 2 là: 1437; 895.
2. Dấu hiệu chia hết cho 2:
Các số có chữ số tận cùng là chữ số chẵn thì chia hết cho 2 và chỉ những số ấy mới chia hết cho 2.
Hoạt động 3 :
Dấu hiệu chia hết cho 5.
Học sinh suy nghĩ và trả lời trong vòng 2’.
Số ntn thì chia hết cho 5?
Số ntn thì không chia hết cho 5?
Chúng ta gom chúng thành một câu.
Giáo viên yêu cầu học sinh đọc và làm ?2.
VD: Xét số n =
a/ Thay dấu * bởi chữ số nào thì chia hết cho 5?
b/ Thay dấu * bởi chữ số nào thì không chia hết cho 5?
Tận cùng là 0 hoặc 5.
Tận cùng khác 0 và khác 5.
Học sinh lặp lại vài lần.
Điền chữ số vào dấu * để được số chia hết cho 5.
Chữ số có thể điền vào dấu * là: 0 ; 5.
3. Dấu hiệu chia hết cho 5:
Các số có chữ số tận cùng là 0 hoặc 5 thì chia hết cho 5 và chỉ những số ấy mới chia hết cho 5.
Hoạt động 4 : Củng cố
Luyện tập tại lớp
Giáo viên yêu cầu học sinh tóm lại một số như thế nào thì :
+ chia hết cho 2?
+ chia hết cho 5?
+ chia hết cho cả 2 và 5?
Lưu ý không chia hết cho 5.
Lưu ý không chia hết cho 2.
Học sinh đọc đề.
Vận dụng kiến thức bài 10, 11.
Học sinh đọc đề bài 94.
Khi chia cho 2 số dư là bao nhiêu?
Khi chia cho 5 số dư có thể là bao nhiêu?
Bài 92
- Ngày dạy : - Tiết :…22….
Bài 11 : DẤU HIỆU CHIA HẾT CHO 2, CHO 5.
I. MỤC TIÊU :
- Học sinh nắm vững dấu hịêu chia hết cho 2, cho 5 và hiểu được cơ sở của dấu hiệu đó.
- Vận dụng dấu hiệu để nhận biết nhanh chóng một số, một tổng , một hiệu có hay không chia hết cho 2, cho 5.
- Rèn luyện cho học sinh tinh cẩn thận, chính xác khi vận dụng các dấu hiệu.
II. CHUẨN BỊ :
- Học sinh: Đọc trước bài 11, chuẩn bị theo yêu cầu của giáo viên.
- Giáo viên: Bảng phụ.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC :
1. Oån định lớp :
2. Kiểm tra bài cũ :
HS1:
- Không tính tổng, hãy cho biết 246 + 30 có chia hết cho 6 không?
- Phát biểu tính chất tương ứng.
HS 2:
- Không tính tổng, hãy cho biết 246 + 30 + 15 có chia hết cho 6 không?
- Phát biểu tính chất tương ứng.
3. Dạy bài mới :
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung
Hoạt động 1: Nhận xét mở đầu
Phân tích các số có chữ số tận cùng là 0 thành tích trong đó có thừa số là 2 và 5.
Có nhận xét gì về số có chữ số tận cũùng là 0?
Học sinh cho ví dụ và phân tích:
900 = 90.10 = 90.2.5.
570 = 57.10 = 57.2.5.
Chia hết cho cả 2 và 5.
1.Nhận xét mở đầu (sgk).
Hoạt động 2 :
Dấu hiệu chia hết cho 2.
Giáo viên yêu cầ học sinh hoạt động nhóm và hoàn thành trên bảng nhóm.
570 + *
Số chia hết hay không chia hết cho 2 phụ thuộc hoàn toàn vào *.
a/ n = ?
b/ n = ?
Số ntn thì chia hết cho 2?
Số ntn thì không chia hết cho 2?
Chúng ta gom chúng thành một câu.
Giáo viên yêu cầu học sinh đọc và làm ?1
VD: Xét số n =
a/ Thay dấu * bởi chữ số nào thì chia hết cho 2?
b/ Thay dấu * bởi chữ số nào thì không chia hết cho 2?
Tận cùng là chữ số chẵn.
Tận cùng là chữ số lẻ.
Học sinh phát biểu vài lần.
Các số chia hết cho 2 là: 328; 1234.
Các số không chia hết cho 2 là: 1437; 895.
2. Dấu hiệu chia hết cho 2:
Các số có chữ số tận cùng là chữ số chẵn thì chia hết cho 2 và chỉ những số ấy mới chia hết cho 2.
Hoạt động 3 :
Dấu hiệu chia hết cho 5.
Học sinh suy nghĩ và trả lời trong vòng 2’.
Số ntn thì chia hết cho 5?
Số ntn thì không chia hết cho 5?
Chúng ta gom chúng thành một câu.
Giáo viên yêu cầu học sinh đọc và làm ?2.
VD: Xét số n =
a/ Thay dấu * bởi chữ số nào thì chia hết cho 5?
b/ Thay dấu * bởi chữ số nào thì không chia hết cho 5?
Tận cùng là 0 hoặc 5.
Tận cùng khác 0 và khác 5.
Học sinh lặp lại vài lần.
Điền chữ số vào dấu * để được số chia hết cho 5.
Chữ số có thể điền vào dấu * là: 0 ; 5.
3. Dấu hiệu chia hết cho 5:
Các số có chữ số tận cùng là 0 hoặc 5 thì chia hết cho 5 và chỉ những số ấy mới chia hết cho 5.
Hoạt động 4 : Củng cố
Luyện tập tại lớp
Giáo viên yêu cầu học sinh tóm lại một số như thế nào thì :
+ chia hết cho 2?
+ chia hết cho 5?
+ chia hết cho cả 2 và 5?
Lưu ý không chia hết cho 5.
Lưu ý không chia hết cho 2.
Học sinh đọc đề.
Vận dụng kiến thức bài 10, 11.
Học sinh đọc đề bài 94.
Khi chia cho 2 số dư là bao nhiêu?
Khi chia cho 5 số dư có thể là bao nhiêu?
Bài 92
 








Các ý kiến mới nhất