Giáo án Toán 6 (Mới nhất ) Năm học 2019 - 2020

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nhu Dinh Vi
Ngày gửi: 08h:55' 31-07-2020
Dung lượng: 2.3 MB
Số lượt tải: 530
Nguồn:
Người gửi: Nhu Dinh Vi
Ngày gửi: 08h:55' 31-07-2020
Dung lượng: 2.3 MB
Số lượt tải: 530
Số lượt thích:
0 người
Tuần 11 Ngày soạn: 26/10/2015
Tiết 31 Ngày dạy: 4/11/2015
LUYỆN TẬP
A. MỤC TIÊU:
- Kiến thức: Học sinh được củng cố và khắc sâu các kiến thức về ước chung và bội chung của hai hay nhiều số. Vận dụng vào bài toán thực tế
- Kĩ năng: Rèn kĩ năng tìm ước chung và bội chung, tìm giao của hai tập hợp
- Thái độ: Học sinh tích cực, sôi nổi học tập.
- Năng lực: Rèn năng lực tư duy, tính toán.
B. CHUẨN BỊ:
- Giáo viên: Thước
- Học sinh: Thước
C. CÁC HOẠT ĐỘNG TỔ CHỨC DẠY HỌC:
I. Khởi động: (7’)
- Sĩ số
- HS1: - Ước chung của 2 hay nhiều số là gì?
- Tìm Ư(8), Ư(12), ƯC(8,12)
- HS1: - Bội chung của 2 hay nhiều số là gì?
- Tìm B(8), B(12), BC(8,12)
II. Hoạt động hình thành kiến thức mới : (36’)
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung ghi bảng
- Yêu cầu HS làm bài 135/SGK
- Gọi 3 học sinh lên bảng làm mỗi em 1câu
- Giáo viên giới thiệu 2 số chỉ có ước chung là 1 gọi là 2 số nguyên tố cùng nhau. Ví dụ: số 7 và 8 là 2 số nguyên tố cùng nhau
- Cho HS làm tiếp bài 136/SGK
- ?M = A B M gồm những phần tử nào
- ? M và A, M và B có quan hệ như thế nào
- Cho HS làm bài tập 137/SGK
- Ở câu b, AB là tập hợp nào?
- Yêu cầu học sinh viết tập hợp A và B. Vậy AB = ?
- Gọi 1 học sinh trả lời câu d
- Giáo viên kẻ bài 138/SGK lên bảng, yêu cầu học sinh kẻ vào vở
- ?Muốn chia được thì số phần thưởng phải có quan hệ như thế nào với 24 và 32
- Gọi HS lên điền, các em khác nhận xét
- GV nêu bài 5: Một lớp có 24 nam và 18 nữ. Có bao nhiêu cách chia tổ sao cho số nam và số nữ trong mỗi tổ là như nhau? Cách chia nào có số học sinh ít nhất ở mỗi tổ?
- Giáo viên hướng dẫn: Gọi số tổ có thể chia được là a thì a có quan hệ như thế nào với 24 và 18?
- Yêu cầu HS làm tiếp, gọi 1 em lên làm
- Cho lớp nhận xét
- Cho HS liên hệ với lớp mình chia tổ.
- Học sinh làm bài 135/SGK
- 3 em lên làm
- HS tìm hiểu/SGK về 2 số nguyên tố cùng nhau
- HS làm tiếp bài 136/SGK
- Ta có:
M = {0; 18; 36}
- Học sinh: M là tập con của A, M là tập con của B
- HS làm bài 137/SGK
- Học sinh: AB là tập hợp gồm các học sinh vừa giỏi văn vừa giỏi toán
- HS viết các tập A, B, AB
- Ta có: AB =
- HS kẻ bài 138/SGK vào vở
- Số phần thưởng phải là ƯC(26, 32)
- 1 em lên điền
- HS làm bài tập 5, đọc kĩ đề bài
- HS làm theo hướng dẫn của GV
- Ta thấy a là ƯC(24, 18)
- HS lên tìm Ư(24); Ư(18); ƯC(24, 18),
và trả lời
1. Bài 135 (SGK) (7’)
a) Ư(6) = {1; 2; 3; 6}
Ư(9) = {1; 3; 9}
ƯC(6, 9) = {1; 3}
b) Ư(7) = {1; 7}
Ư(8) = {1; 2; 4; 8}
ƯC(7, 8) = {1}
c) ƯC(4, 6, 8) = {1; 2}
2. Bài 136 (SGK) (5’)
A = {0;6;12;18;24;30;36}
B = {0;9;18;27;36}
M = A B
a) M = {0; 18; 36}
b) M A, M B
3. Bài 137 (SGK) (9’)
b) AB là
Tiết 31 Ngày dạy: 4/11/2015
LUYỆN TẬP
A. MỤC TIÊU:
- Kiến thức: Học sinh được củng cố và khắc sâu các kiến thức về ước chung và bội chung của hai hay nhiều số. Vận dụng vào bài toán thực tế
- Kĩ năng: Rèn kĩ năng tìm ước chung và bội chung, tìm giao của hai tập hợp
- Thái độ: Học sinh tích cực, sôi nổi học tập.
- Năng lực: Rèn năng lực tư duy, tính toán.
B. CHUẨN BỊ:
- Giáo viên: Thước
- Học sinh: Thước
C. CÁC HOẠT ĐỘNG TỔ CHỨC DẠY HỌC:
I. Khởi động: (7’)
- Sĩ số
- HS1: - Ước chung của 2 hay nhiều số là gì?
- Tìm Ư(8), Ư(12), ƯC(8,12)
- HS1: - Bội chung của 2 hay nhiều số là gì?
- Tìm B(8), B(12), BC(8,12)
II. Hoạt động hình thành kiến thức mới : (36’)
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung ghi bảng
- Yêu cầu HS làm bài 135/SGK
- Gọi 3 học sinh lên bảng làm mỗi em 1câu
- Giáo viên giới thiệu 2 số chỉ có ước chung là 1 gọi là 2 số nguyên tố cùng nhau. Ví dụ: số 7 và 8 là 2 số nguyên tố cùng nhau
- Cho HS làm tiếp bài 136/SGK
- ?M = A B M gồm những phần tử nào
- ? M và A, M và B có quan hệ như thế nào
- Cho HS làm bài tập 137/SGK
- Ở câu b, AB là tập hợp nào?
- Yêu cầu học sinh viết tập hợp A và B. Vậy AB = ?
- Gọi 1 học sinh trả lời câu d
- Giáo viên kẻ bài 138/SGK lên bảng, yêu cầu học sinh kẻ vào vở
- ?Muốn chia được thì số phần thưởng phải có quan hệ như thế nào với 24 và 32
- Gọi HS lên điền, các em khác nhận xét
- GV nêu bài 5: Một lớp có 24 nam và 18 nữ. Có bao nhiêu cách chia tổ sao cho số nam và số nữ trong mỗi tổ là như nhau? Cách chia nào có số học sinh ít nhất ở mỗi tổ?
- Giáo viên hướng dẫn: Gọi số tổ có thể chia được là a thì a có quan hệ như thế nào với 24 và 18?
- Yêu cầu HS làm tiếp, gọi 1 em lên làm
- Cho lớp nhận xét
- Cho HS liên hệ với lớp mình chia tổ.
- Học sinh làm bài 135/SGK
- 3 em lên làm
- HS tìm hiểu/SGK về 2 số nguyên tố cùng nhau
- HS làm tiếp bài 136/SGK
- Ta có:
M = {0; 18; 36}
- Học sinh: M là tập con của A, M là tập con của B
- HS làm bài 137/SGK
- Học sinh: AB là tập hợp gồm các học sinh vừa giỏi văn vừa giỏi toán
- HS viết các tập A, B, AB
- Ta có: AB =
- HS kẻ bài 138/SGK vào vở
- Số phần thưởng phải là ƯC(26, 32)
- 1 em lên điền
- HS làm bài tập 5, đọc kĩ đề bài
- HS làm theo hướng dẫn của GV
- Ta thấy a là ƯC(24, 18)
- HS lên tìm Ư(24); Ư(18); ƯC(24, 18),
và trả lời
1. Bài 135 (SGK) (7’)
a) Ư(6) = {1; 2; 3; 6}
Ư(9) = {1; 3; 9}
ƯC(6, 9) = {1; 3}
b) Ư(7) = {1; 7}
Ư(8) = {1; 2; 4; 8}
ƯC(7, 8) = {1}
c) ƯC(4, 6, 8) = {1; 2}
2. Bài 136 (SGK) (5’)
A = {0;6;12;18;24;30;36}
B = {0;9;18;27;36}
M = A B
a) M = {0; 18; 36}
b) M A, M B
3. Bài 137 (SGK) (9’)
b) AB là
 









Các ý kiến mới nhất