Chương I. §1. Điểm. Đường thẳng

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Hương Liên
Ngày gửi: 06h:44' 18-09-2016
Dung lượng: 1.4 MB
Số lượt tải: 395
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Hương Liên
Ngày gửi: 06h:44' 18-09-2016
Dung lượng: 1.4 MB
Số lượt tải: 395
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn : 13/08/2016
Ngày dạy : 27/ 08/2016
GV dạy: Trần Thị Hương Liên - Trường THCS Phù Ninh
CHƯƠNG I: ĐOẠN THẲNG.
Tiết 1: ĐIỂM - ĐƯỜNG THẲNG.
I. Mục tiêu :
1. Kiến thức :
- Hiểu điểm là gì? Đường thẳng là gì?
- Hiểu quan hệ điểm thuộc (không thuộc) đường thẳng.
2. Kĩ năng cơ bản:
- Biết vẽ điểm, đường thẳng theo ngôn ngữ và kí hiệu. Biết xử dụng kí hiệu, .
- Biết đặt tên cho điểm, đường thẳng. Biết kí hiệu điểm, đường thẳng
3. Tư duy, thái độ:
- Có ý thức cẩn thận, chính xác khi vẽ điểm, đường thẳng.
II. Chuẩn bị:
- GV: SGK, thước thẳng, bảng phụ, …
- HS: Dụng cụ học tập: thước thẳng,… Đọc trước bài.
III. Phương pháp day học :
- Phương pháp vấn đáp,gợi mở vấn đề, thuyết trình,…….
IV. Tiến trình bài dạy
1. Ổn định lớp: 6A:
6B:
2. Kiểm tra bài cũ: (Không). Giới thiệu phương pháp học tập.
- Giới thiệu chương trình học 6: 2 chương.
+ Chương I: Đoạn thẳng.
+ Chương II: Góc.
3. Bài mới:
Mỗi hình phẳng là một tập hợp điểm của mặt phẳng. Ở lớp 6 ta
sẽ gặp một số hình phẳng như: Đoạn thẳng, tia, đường thẳng, góc, tam
giác, đường tròn, ….
Hình học phẳng nghiên cứu các tính chất của hình phẳng.
Tiết học này đi nghiên cứu một số hình đầu tiên của hình học phẳng đó là:
Điểm - Đường thẳng.
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
Hoạt động 1: Điểm
- GV giới thiệu nội dung về điểm: Người ta không định nghĩa điểm mà chỉ giới thiệu hình ảnh của điểm.
VD:
GV Giói thiệu đặc biệt của hình 2
- Hình 2, có 2 điểm A và C. Có 2 cách hiểu
- Cách hiểu 1: Một điểm mang 2 tên A và C.
- Cách hiểu 2: Hai điểm A và C trùng nhau.
GV Thông báo:
Hai điểm phân biệt là 2 điểm không trùng nhau.
- Từ nay về sau (ở lớp 6) khi nói 2 điểm mà không nói gì thêm, ta hiểu đó là 2 điểm phân biệt.
- Điểm là một hình, đó là hình đơn giản nhất, cơ bản nhất. Với những điểm ta xây dựng các hình khác. Mỗi hình là một tập hợp điểm.
HS ghi bài:
- Dấu chấm nhỏ trên trang giấy là hình ảnh của điểm.
- Kí hiệu: A; B; C; …
HS Quan sát hình 1 - SGK. Đọc tên điểm.
- Hình 1 có 3 điểm phân biệt: Điểm A, điểm B và điểm M.
HS Quan sát hình 2 - SGK: Đọc tên điểm trong hình?
- Hình 2, có 2 điểm A và C trùng nhau
HS lắng nghe và ghi chép
Hoạt động 2: Đường thẳng.
GV cho HS nêu hình ảnh của đường thẳng trong thực tế?
GV hướng dẫn cách vẽ đường thẳng, cách viết tên đường thẳng).
- Với bút và thước thẳng ta vẽ được vạch thẳng. Ta dùng vạch thẳng để biểu diễn 1 đường thẳng.
- Vd: a
GV yêu cầu HS Quan sát hình 3 - SGK, đọc tên đường thẳng.
GV Thông báo:
- Đường thẳng là một tập hợp điểm.
- Đường thẳng không bị giới hạn về hai phía.
- Vẽ đường thẳng bằng một vạch thẳng.
Đường thẳng cũng là 1 hình cơ bản. Trong hình học phẳng có 3 hình cơ bản: Điểm, đường thẳng, mặt phẳng. Ta hiểu cơ bản theo nghĩa nguyên thuỷ, ban đầu, không định nghĩa .
HS Trả lời
- Sợi chỉ căng thẳng mép bảng …cho ta hình ảnh của đường thẳng.
- Đường thẳng không bị giới hạn về hai phía.
HS lắng nghe và ghi chép:
- Dùng chữ cái thường a, b, …, m, p để đặt tên cho các đường thẳng.
- HS lắng nghe và ghi chép
HS quan sát và thực hiện
HS lắng nghe và ghi chép
Hoạt động 3: Điểm thuộc đường thẳng, điểm không thuộc đường thẳng
GV yêu cầu HS Quan sát hình 4 - SGK.
Diễn đạt quan hệ giữa các điểm A, với
Ngày dạy : 27/ 08/2016
GV dạy: Trần Thị Hương Liên - Trường THCS Phù Ninh
CHƯƠNG I: ĐOẠN THẲNG.
Tiết 1: ĐIỂM - ĐƯỜNG THẲNG.
I. Mục tiêu :
1. Kiến thức :
- Hiểu điểm là gì? Đường thẳng là gì?
- Hiểu quan hệ điểm thuộc (không thuộc) đường thẳng.
2. Kĩ năng cơ bản:
- Biết vẽ điểm, đường thẳng theo ngôn ngữ và kí hiệu. Biết xử dụng kí hiệu, .
- Biết đặt tên cho điểm, đường thẳng. Biết kí hiệu điểm, đường thẳng
3. Tư duy, thái độ:
- Có ý thức cẩn thận, chính xác khi vẽ điểm, đường thẳng.
II. Chuẩn bị:
- GV: SGK, thước thẳng, bảng phụ, …
- HS: Dụng cụ học tập: thước thẳng,… Đọc trước bài.
III. Phương pháp day học :
- Phương pháp vấn đáp,gợi mở vấn đề, thuyết trình,…….
IV. Tiến trình bài dạy
1. Ổn định lớp: 6A:
6B:
2. Kiểm tra bài cũ: (Không). Giới thiệu phương pháp học tập.
- Giới thiệu chương trình học 6: 2 chương.
+ Chương I: Đoạn thẳng.
+ Chương II: Góc.
3. Bài mới:
Mỗi hình phẳng là một tập hợp điểm của mặt phẳng. Ở lớp 6 ta
sẽ gặp một số hình phẳng như: Đoạn thẳng, tia, đường thẳng, góc, tam
giác, đường tròn, ….
Hình học phẳng nghiên cứu các tính chất của hình phẳng.
Tiết học này đi nghiên cứu một số hình đầu tiên của hình học phẳng đó là:
Điểm - Đường thẳng.
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
Hoạt động 1: Điểm
- GV giới thiệu nội dung về điểm: Người ta không định nghĩa điểm mà chỉ giới thiệu hình ảnh của điểm.
VD:
GV Giói thiệu đặc biệt của hình 2
- Hình 2, có 2 điểm A và C. Có 2 cách hiểu
- Cách hiểu 1: Một điểm mang 2 tên A và C.
- Cách hiểu 2: Hai điểm A và C trùng nhau.
GV Thông báo:
Hai điểm phân biệt là 2 điểm không trùng nhau.
- Từ nay về sau (ở lớp 6) khi nói 2 điểm mà không nói gì thêm, ta hiểu đó là 2 điểm phân biệt.
- Điểm là một hình, đó là hình đơn giản nhất, cơ bản nhất. Với những điểm ta xây dựng các hình khác. Mỗi hình là một tập hợp điểm.
HS ghi bài:
- Dấu chấm nhỏ trên trang giấy là hình ảnh của điểm.
- Kí hiệu: A; B; C; …
HS Quan sát hình 1 - SGK. Đọc tên điểm.
- Hình 1 có 3 điểm phân biệt: Điểm A, điểm B và điểm M.
HS Quan sát hình 2 - SGK: Đọc tên điểm trong hình?
- Hình 2, có 2 điểm A và C trùng nhau
HS lắng nghe và ghi chép
Hoạt động 2: Đường thẳng.
GV cho HS nêu hình ảnh của đường thẳng trong thực tế?
GV hướng dẫn cách vẽ đường thẳng, cách viết tên đường thẳng).
- Với bút và thước thẳng ta vẽ được vạch thẳng. Ta dùng vạch thẳng để biểu diễn 1 đường thẳng.
- Vd: a
GV yêu cầu HS Quan sát hình 3 - SGK, đọc tên đường thẳng.
GV Thông báo:
- Đường thẳng là một tập hợp điểm.
- Đường thẳng không bị giới hạn về hai phía.
- Vẽ đường thẳng bằng một vạch thẳng.
Đường thẳng cũng là 1 hình cơ bản. Trong hình học phẳng có 3 hình cơ bản: Điểm, đường thẳng, mặt phẳng. Ta hiểu cơ bản theo nghĩa nguyên thuỷ, ban đầu, không định nghĩa .
HS Trả lời
- Sợi chỉ căng thẳng mép bảng …cho ta hình ảnh của đường thẳng.
- Đường thẳng không bị giới hạn về hai phía.
HS lắng nghe và ghi chép:
- Dùng chữ cái thường a, b, …, m, p để đặt tên cho các đường thẳng.
- HS lắng nghe và ghi chép
HS quan sát và thực hiện
HS lắng nghe và ghi chép
Hoạt động 3: Điểm thuộc đường thẳng, điểm không thuộc đường thẳng
GV yêu cầu HS Quan sát hình 4 - SGK.
Diễn đạt quan hệ giữa các điểm A, với
 









Các ý kiến mới nhất