Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Chương I. §1. Điểm. Đường thẳng

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trương Thị Thùy Giang
Ngày gửi: 12h:22' 06-05-2024
Dung lượng: 1.5 MB
Số lượt tải: 42
Số lượt thích: 0 người
Tuần: 23 - 24

Ngày soạn:

Tiết: 22, 23, 24

Ngày dạy:

CHƯƠNG 8: HÌNH HỌC PHẲNG: CÁC HÌNH HÌNH HỌC CƠ BẢN
BÀI 1: ĐIỂM. ĐƯỜNG THẲNG
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức, kĩ năng
Sau khi kết thúc bài học, HS cần:
- Vẽ và kí hiệu được điểm và đường thẳng
- Nói được một điểm thuộc hay không một đường thẳng
- Tìm được một số hình ảnh của điểm và đường thẳng trong thực tế
2. Năng lực
a. Năng lực chung: Năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực mô hình hóa toán
học; năng lực giải quyết vấn đề toán học; năng lực giao tiếp toán học; năng lực sử dụng
công cụ, phương tiện học toán
b. Năng lực chú trọng: tư duy và lập luận toán học, giải quyết vấn đề toán học, giao tiếp
toán học, sử dụng công cụ, phương tiện toán học
3. Phẩm chất
Rèn luyện thói quen tự học, ý thức hoàn thành nhiệm vụ học tập, bồi dưỡng hứng thú học
tập cho HS.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên: Sgk, giáo án, máy chiếu
2. Đối với học sinh: vở ghi, sgk, đồ dùng học tập
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (8')
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.

b. Nội dung: Các hình ảnh trong SGK
c. Sản phẩm học tập: HS bước đầu làm quen với điểm và đường thẳng.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV chiếu hình ảnh và giới thiệu hình ảnh của điểm, đường thẳng.

+ Vạch sơn màu trắng kéo dài về hai phía cho ta hình ảnh của đường thẳng
+ Các sợi dây điện được kéo căng cho ta hình ảnh của những đường thẳng, mỗi chú chim
là hình ảnh của 1 điểm
- Gv chia nhóm để Hs thảo luận nhóm đôi: Tìm các ví dụ tương tự trong đời sống hoặc
trong tranh ảnh mà mình đã chuẩn bị trong thời gian 2 phút.
- Hs viết kết quả của nhóm vào vở học trên lớp.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS quan sát các hình ảnh trên slide chiếu, thảo luận nhóm, thống nhất kết quả và ghi
vào vở cá nhân.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
-Đại diện 5 HS trả lời tại chỗ (Trong 5 Hs đó có 01 phương án trả lời chưa hợp lý). Hs
còn lại lắng nghe, ghi kết quả của bạn vào vở.
-Gv hỏi: Các em suy nghĩ gì về câu trả lời của nhóm bạn A? (Nhóm có câu trả lời chưa
hợp lý)
-Gv tổ chức HS khác nhận xét, bổ sung.
-Gv thu thập nhanh kết quả của các nhóm chưa nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS qua thu thập nhanh, kết quả
của các nhóm đã báo cáo. Trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

Hoạt động 1: Điểm (17')
a. Mục tiêu: HS biết cách biểu diễn điểm, cách kí hiệu tên của điểm
b. Nội dung: Hoạt động khám phá trong SGK, thực hành 1
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

Hoạt động 1:

- GV yêu cầu HS quan sát bản đồ trong sgk và đề
bài

Giải:

- GV gợi y các ví dụ 1, 2. HS chú y lắng nghe
- HS làm Thực hành 1
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
+ HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo luận.
+ GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ khi HS cần
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

Thực hành 1:

+ GV gọi HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi.
+ GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển
sang nội dung mới

Giải:
- Các điểm có trong hình là G, K, H
- Vẽ 3 điểm

Hoạt động 2: Đường thẳng (20')
a. Mục tiêu: Biết cách vẽ, gọi tên một đường thẳng
b. Nội dung: thực hành 2 SGK
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

Thực hành 2:

- Gv dùng thước kẻ bảng, kẻ 1 vạch đường thẳng lên
bảng, giới thiệu với HS đó là 1 đường thẳng

Giải:

- Yêu cầu HS lấy thêm ví dụ

a) Các đường thẳng có trong Hình 4a:
đường thẳng a, b, c

- Giới thiệu cách đặt tên cho các đường thẳng

b) 

- 3 HS lên bảng làm Thực hành 2, cả lớp làm vào vở
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
+ HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo luận.
+ GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ khi HS cần
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
+ GV gọi HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi.
+ GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học
tập
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển
sang nội dung mới
Hoạt động 3: Vẽ đường thẳng (20')
a. Mục tiêu: HS vẽ được đường thẳng đi qua hai điểm
b. Nội dung: hình ảnh 5, hoạt động khám phá 2, kiến thức trọng tâm, thực hành số 3.
c. Sản phẩm học tập: Cách vẽ đường thẳng đi qua hai điểm của HS.

d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

Hoạt động 2:

- GV yêu cầu HS đọc bài toán và thực hiện HĐKP

Giải:

- HS trả lời tại chỗ

Chỉ có một đường thẳng đi qua hai
điểm A và B nói trên

- GV giới thiệu khung kiến thức
- HS chia nhóm thực hiện Thực hành 3
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

Thực hành 3:
Giải:

+ HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo luận.
+ GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ khi HS cần
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
+ GV gọi HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi.
+ GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học
tập
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển
sang nội dung mới
Hoạt động 4: Điểm thuộc đường thẳng. Điểm không thuộc đường thẳng (25')
a. Mục tiêu: HS biết điểm thuộc hay không thuộc đường thẳng và ghi bằng lời hoặc kí
hiệu.
b. Nội dung: Hoạt động khám phá 3, thực hành 4
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời và cách ghi điểm thuộc hay không thuộc đường thẳng
của HS bằng lời hoặc kí hiệu.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

Hoạt động 3:

- GV cùng HS đọc bài toán và phân tích các khái niệm

Giải:

- HS gọi tên và viết được kí hiệu điểm thuộc, không thuộc
đường thẳng

Hình 7a: Bóng chạm vạch
sơn cho ta hình ảnh điểm
thuộc đường thẳng

- HS lên bảng vẽ hình và thực hiện Thực hành 4, GV kiểm tra
kết quả
Hình 7b: Bóng không chạm
vạch sơn, cho ta hình ảnh
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
điểm không thuộc đường
thẳng
+ HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo luận.
+ GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ khi HS cần

Thực hành 4:

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

Giải:

+ GV gọi HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi.
+ GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.

Điểm A thuộc đường thẳng
a, không thuộc đường thẳng
b. 

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

Hay: A ∈ a và A ∉ b 

+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội
dung mới
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (30')
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua bài tập
b. Nội dung: Bài tập 1, 2, 3 trong SGK.
c. Sản phẩm học tập: Kết quả chính xác của ba bài tập
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- Chiếu lần lượt các slide chứa nội dung bài tập 1, 2, 3 lên màn hình
- Hỏi: Đề bài yêu cầu làm những việc gì?
- GV yêu cầu các nhân HS hoàn thành các bài tập này vào vở, mỗi bài tập 2 phút.
- Hai Hs lên bảng trình bày câu trả lời.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- Hs đọc đề bài trên màn hình, cá nhân trả lời vào vở học trên lớp

-Gv quan sát, hướng dẫn Hs xác định đủ ý cho mỗi câu để có câu trả lời phù hợp.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS trình bày lời giải trên bảng, Hs còn lại quan sát, nhận xét
- Gv tổ chức cho Hs thảo luận, nhận xét lẫn nhau.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- Gv chốt lại các nội dung. Nêu nhận định về quá trình học tập của Hs, kết quả đạt được.
Câu 1:
a)

b) Có thể gọi tên đường thẳng là: AB, BC, CD....
Câu 2:
a) A, B  ∈ p
b) C, D ∉ p
Vẽ hình: 

Câu 3:
a) Điểm B thuộc đường thẳng j, n, i hay: B ∈ j, B ∈ n, B ∈ i
b) Điểm A không thuộc đường thẳng j và n hay: A  ∉ j, A  ∉  n
c) Đường thẳng i và n không chứa điểm C hay C  ∉ i, C  ∉  n
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG (15')

a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua bài tập
b. Nội dung: Nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi: Câu 4
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, đưa ra câu trả lời:
Câu 4: Vẽ hình cho mỗi trường hợp sau:
a) Điểm M thuộc đường thẳng a
b) Điểm M thuộc hai đường thẳng a và b
nhưng không thuộc đường thẳng c
c) Điểm M nằm trên cả ba đường thẳng a, b,
c

- GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức.
IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ

Hình thức đánh giá

Phương pháp
đánh giá

Công cụ đánh giá

Sự tích cực, chủ động
của HS trong quá trình
tham gia các hoạt động

Vấn đáp, kiểm tra
miệng

Phiếu quan sát trong giờ
 
học

Ghi chú

học tập
Sự hứng thú, tự tin khi
tham gia bài học
Thông qua nhiệm vụ học
tập, rèn luyện nhóm,
hoạt động tập thể,…

Kiểm tra viết

Thang đo, bảng kiểm

 

Kiểm tra thực hành

Hồ sơ học tập, phiếu
học tập, các loại câu hỏi
vấn đáp

 

V. HỒ SƠ DẠY HỌC (Đính kèm các phiếu học tập/bảng kiểm....)
BẢNG KIỂM (dùng cho GV đánh giá HS)
Yêu cầu

Xác nhận


Không

1) Kể tên được đường thằng a
2) Kể tên được đường thẳng b
3) Kể tên được đường thẳng c
4) Vẽ đúng đường thẳng đi qua hai điểm MN
5) Vẽ đúng đường thẳng đi qua hai điểm MP
6) Vẽ đúng đường thẳng đi qua hai điểm NP
7) Nêu được ít nhất một cách
Mục đích của việc đánh giá.: Đánh giá NL Tư duy và Lập luận với biểu hiện biết quan sát
và thể hiện được kết quả của việc quan sát; biểu hiện của thao tác tư duy khái quát hóa.
Thời điểm đánh giá: Khi lần lượt 3 Hs nêu câu trả lời cho bài tập khám phá ở bài thực
hành 2 trong hoạt động hình thành kiến thức
Phương pháp đánh giá: Gv quan sát quá trình hoạt động cá nhân kết hợp với sản phẩm
học tập của Hs
Công cụ đánh giá: Bảng kiểm
PHIẾU QUAN SÁT (dùng cho Hs đánh giá HS)
- Em hãy giúp thầy (cô) xác nhận Hs .......................... về quá trình bạn ....làm việc
vói SGK và các yêu cầu khác được Gv giao.

- Cách xác nhận: Em chỉ cần đánh dấu 'x' vào ô “Có” hoặc “Không” ở bảng dưới đây:

Giai đoạn học
tập

Kết quả xác nhận

Nội dung xác nhận



Không

Có đọc sách theo yêu cầu của giáo
viên không?
Đọc hiểu nội
dung trong SGK

Đọc sách có nghiêm túc không?
Có làm việc riêng khi đang đọc sách
không?
- Có làm bài tập vào vở theo yêu cầu
không?
Bạn có tự lực làm bài không?

2. Làm bài tập

Khi được giáo viên gọi bạn có tranh
thủ lên bảng không?
Theo em, bạn có trình bày được lời
giải trên bảng không?

- Mục đích của việc đánh giá: Đánh giá sự chủ động, tích cực, tự giác của Hs trong quá
trình đọc tài liệu học tập và trình bày sản phẩm học tập.
- Thời điểm đánh giá: Hoạt động 1 của hoạt động hình thành kiến thức sau khi học sinh
tự tìm hiểu nội dung trọng tâm trong SGK và khi trình bày trên bảng
- Phương pháp đánh giá: Quan sát kết hợp với sản phẩm học tập của Hs
- Công cụ đánh giá: Phiếu quan sát.

Tuần 25

Tiết 25 -26

Ngày soạn:

Ngày dạy:

BÀI 2: BA ĐIỂM THẲNG HÀNG. BA ĐIỂM KHÔNG THẲNG HÀNG
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức, kĩ năng
Sau khi kết thúc bài học, học sinh cần:
- Kể ra được các bộ ba điểm thẳng hàng, không thẳng hàng trong hình vẽ cho trước
- Nêu được vị trí của các điểm tromg bộ ba điểm thẳng hàng
- Vẽ được các bộ ba điểm thẳng hàng hoặc không thẳng hàng
- Tìm được một số hình ảnh của các bộ ba điểm thẳng hàng (không thẳng hàng) trong
thực tế
2. Năng lực
a. Năng lực chung: Năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực mô hình hóa toán
học; năng lực giải quyết vấn đề toán học; năng lực giao tiếp toán học; năng lực sử dụng
công cụ, phương tiện học toán
- Năng lực chú trọng: tư duy và lập luận toán học, giải quyết vấn đề toán học, giao tiếp
toán học, sử dụng công cụ, phương tiện toán học
3. Phẩm chất
Rèn luyện thói quen tự học, ý thức hoàn thành nhiệm vụ học tập, bồi dưỡng hứng thú học
tập cho HS.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên: Sgk, giáo án, máy chiếu
2. Đối với học sinh: vở ghi, sgk, đồ dùng học tập
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (8')
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
b. Nội dung: Hoạt động khởi động trong SGK
c. Sản phẩm học tập: HS bước đầu làm quen với hình ảnh các điểm thẳng hàng

d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV chiếu hình ảnh và giới thiệu hình ảnh của HĐKĐ

+ Quan sát các hình dưới đây, ta thấy được vị trí của Mặt Trời, Mặt Trăng, Trái Đất
như thế nào ?
+ Vị trí các khóm lúa như thế nào với nhau?
- Gv chia nhóm để Hs thảo luận nhóm đôi: Tìm các ví dụ tương tự trong đời sống hoặc
trong tranh ảnh mà mình đã chuẩn bị trong thời gian 2 phút.
- Hs viết kết quả của nhóm vào vở học trên lớp.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS quan sát các hình ảnh trên slide chiếu, thảo luận nhóm, thống nhất kết quả và ghi
vào vở cá nhân.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
-Đại diện 5 HS trả lời tại chỗ (Trong 5 Hs đó có 01 phương án trả lời chưa hợp lý). Hs
còn lại lắng nghe, ghi kết quả của bạn vào vở.
-Gv hỏi: Các em suy nghĩ gì về câu trả lời của nhóm bạn A? (Nhóm có câu trả lời chưa
hợp lý)
-Gv tổ chức HS khác nhận xét, bổ sung.

-Gv thu thập nhanh kết quả của các nhóm chưa nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS qua kết quả của các nhóm đã
báo cáo. Trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Ba điểm thẳng hàng (17')
a. Mục tiêu: Khái niệm 3 điểm thẳng hàng, 3 điểm không thẳng hàng
b. Nội dung: Hoạt động khám phá, kiến thức trọng tâm và thực hành 1
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Hoạt động 1:

- GV tổ chức cho các nhóm HS từ 5-7 HS tham gia Giải:
trò chơi “Trồng táo” với 5 cây táo em hãy tìm cách
- Có thể trồng bằng cách xếp cây
trồng thành 2 hàng, mỗi hàng có 3 cây hoặc trồng 7
thành hai đường chéo nhau
cây táo thành 3 hàng, mỗi hàng có 3 cây
- GV yêu cầu HS phát hiện được đặc điểm của 3
điểm thẳng hàng và khi nào thì 3 điểm không thẳng
hàng

- Mô tả như hình vẽ:

- GV tổ chức cho HS thảo luận Thực hành 1 ở mức
độ nhận dạng về 3 điểm thẳng hàng và 3 điểm
không thẳng hàng
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
+ HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo luận.
+ GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ khi HS cần
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
+ GV gọi HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi.
+ GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

 Kiến thức trọng tâm:
- Ba điểm A, B, C cùng thuộc một
đường thẳng gọi là ba điểm thẳng
hàng.
- Ba điểm D, E, F không thuộc bất kì
một đường thẳng nào gọi là ba điểm
không thẳng hàng.

học tập

Thực hành 1:

+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển
sang nội dung mới

Giải:
- Trên Hình 2, ba điểm thẳng hàng là:
M, N, Q; ba điểm không thẳng hàng là
M, N, P
- Trên Hình 3, ba điểm thẳng hàng là
M, P, R
- Vẽ hình như sau:

Hoạt động 2: Quan hệ giữa ba điểm thẳng hàng (20')
a. Mục tiêu: Từ tình huống gợi mở, hs hiểu được tính chất 1 điểm nằm giữa 2 điểm còn
lại
b. Nội dung: HĐKP 2 và thực hành 2
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và phần kiến thức trọng tâm
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

Hoạt động 2:

- Từ tình huống HĐKP2, GV đọc nhận xét

Giải:

- 1 hs lên bảng vẽ hình và làm bài, cả lớp vẽ hình vào vở Đèn màu vàng nằm giữa hai đèn
còn lại

- GV quan sát kiểm tra đáp án

Kiến thức trọng tâm:

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

Trong ba điểm thẳng hàng, có một
và chỉ một điểm nằm giữa hai
điểm còn lại.

+ HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo luận.
+ GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ khi HS cần
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

Thực hành 2:
Giải:

+ GV gọi HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi.
+ GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học
tập
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang
nội dung mới
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (30')
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua bài tập
b. Nội dung: bài tập 1, 2, 3 SGK
c. Sản phẩm học tập: kết quả chính xác của các bài tập
d. Tổ chức thực hiện:
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- Chiếu lần lượt các slide chứa nội dung bài tập 1, 2, 3 lên màn hình
- Hỏi: Đề bài yêu cầu làm những việc gì?
- GV yêu cầu các nhân HS hoàn thành các bài tập này vào vở, mỗi bài tập 2 phút.
- Hai Hs lên bảng trình bày câu trả lời.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- Hs đọc đề bài trên màn hình, cá nhân trả lời vào vở học trên lớp
-Gv quan sát, hướng dẫn Hs xác định đủ ý cho mỗi câu để có câu trả lời phù hợp.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

- HS trình bày lời giải trên bảng, Hs còn lại quan sát, nhận xét
- Gv tổ chức cho Hs thảo luận, nhận xét lẫn nhau.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- Gv chốt lại các nội dung. Nêu nhận định về quá trình học tập của Hs, kết quả đạt được.
Câu 1:

Câu 1:

Trong hình bên, cho bốn điểm A,B,C,D thuộc
đường thẳng m và điểm E không thuộc đường
thẳng m. Hãy nêu các bộ ba điểm thẳng hàng và
các bộ ba điểm không thẳng hàng

Bộ ba điểm thẳng hàng: (A, B, C) ; (B, C,
D); ( A, C, D); (A, B, D)
Bộ ba điểm không thẳng hàng: (A, B, E);
( A, C, E); ( A, D, E); ( B,C, E), (B, D, E) 
(C, D, E)

Câu 2: Các điểm thẳng hàng là: (G, K, P);
Câu 2: Trong hình bên, em hãy dự đoán xem ba
điểm nào thẳng hàng. Sau đó hãy dùng thước để ( E, K, F); (H,K,Q)
kiểm tra kết quả.
Câu 3:
a) Điểm nằm giữa hai điểm M và N là: E, F,
G
b) Điểm không nằm giữa hai điểm E và G:
M và N

Câu 3: Trong hình bên, hãy chỉ ra các điểm
a) Nằm giữa hai điểm M và N
b) Không nằm giữa hai điểm E và G

D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG (15')

a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua bài tập
b. Nội dung: bài tập 4, 5 SGK
c. Sản phẩm học tập: Đáp án các bài tập
d. Tổ chức thực hiện:
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- Chiếu lần lượt các slide chứa nội dung bài tập 4, 5 lên màn hình
- Hỏi: Đề bài yêu cầu làm những việc gì?
- GV yêu cầu các nhân HS hoàn thành các bài tập này vào vở, mỗi bài tập 2 phút.
- Hai Hs lên bảng trình bày câu trả lời.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- Hs đọc đề bài trên màn hình, cá nhân trả lời vào vở học trên lớp
-Gv quan sát, hướng dẫn Hs xác định đủ ý cho mỗi câu để có câu trả lời phù hợp.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS trình bày lời giải trên bảng, Hs còn lại quan sát, nhận xét
- Gv tổ chức cho Hs thảo luận, nhận xét lẫn nhau.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- Gv chốt lại các nội dung. Nêu nhận định về quá trình học tập của Hs, kết quả đạt được.

Câu 4:
a) Cho hai điểm M và P. Hãy vẽ thêm điểm N sao
cho ba điểm M, N, P thẳng hàng và điểm M, P nằm
cùng phía đối với điểm N
b) Vẽ hai điểm trên một tờ giấy trắng. Không dùng
thước, em hãy tìm cách vẽ thêm một điểm thứ ba
sao cho ba điểm đó thẳng hàng

IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ

Bài làm:

a) 

Hình thức đánh giá

Phương pháp
đánh giá

Công cụ đánh giá

Sự tích cực, chủ động
của HS trong quá trình
tham gia các hoạt động
học tập

Vấn đáp, kiểm tra
miệng

Phiếu quan sát trong giờ
 
học

Sự hứng thú, tự tin khi
tham gia bài học

Kiểm tra viết

Thang đo, bảng kiểm

 

Kiểm tra thực hành

Hồ sơ học tập, phiếu
học tập, các loại câu hỏi
vấn đáp

 

Thông qua nhiệm vụ học
tập, rèn luyện nhóm,
hoạt động tập thể,…

Ghi chú

V. HỒ SƠ DẠY HỌC (Đính kèm các phiếu học tập/bảng kiểm....)
BẢNG KIỂM (dùng cho GV đánh giá HS)

Yêu cầu

Xác nhận


Không

1) Chỉ ra đúng ba điểm thẳng hàng ở hình 2
2) Chỉ ra đúng ba điểm không thẳng hàng ở hình 2
3) Chỉ ra đúng ba điểm thẳng hàng ở hình 3
4) Vẽ đúng điểm C thỏa yêu cầu ở hình 4
5) Vẽ đúng điểm D thỏa yêu cầu ở hình 4
6) Vẽ đúng ba vị trí khác nhau của điểm C thỏa yêu cầu ở hình 4
Mục đích của việc đánh giá.: Đánh giá NL Tư duy và Lập luận với biểu hiện biết quan sát
và thể hiện được kết quả của việc quan sát; biểu hiện của thao tác tư duy khái quát hóa.
Thời điểm đánh giá: Khi lần lượt 3 Hs nêu câu trả lời cho bài thực hành 1 trong hoạt
động hình thành kiến thức
Phương pháp đánh giá: Gv quan sát quá trình hoạt động cá nhân kết hợp với sản phẩm
học tập của Hs
Công cụ đánh giá: Bảng kiểm

Tuần:27

Ngày soạn:

Tiết: 28 - 29

Ngày dạy:

BÀI 3: HAI ĐƯỜNG THẲNG CẮT NHAU, SONG SONG. TIA
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức, kĩ năng
- Sau khi kết thúc bài học, HS cần đạt được những yêu cầu:
+ Liệt kê được hai trường hợp về quan hệ giữa hai đường thẳng: cắt nhau, song song
+ Tìm được các đường thẳng cắt nhau, sonh song với nhau trong một số hình vẽ
+ Nêu được khái niệm và vẽ được tia
2. Năng lực
a. Năng lực chung: Năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực mô hình hóa toán
học; năng lực giải quyết vấn đề toán học; năng lực giao tiếp toán học; năng lực sử dụng
công cụ, phương tiện học toán
- Năng lực chú trọng: tư duy và lập luận toán học, giải quyết vấn đề toán học, giao tiếp
toán học, sử dụng công cụ, phương tiện toán học
3. Phẩm chất
Rèn luyện thói quen tự học, ý thức hoàn thành nhiệm vụ học tập, bồi dưỡng hứng thú học
tập cho HS.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên: Thước kẻ dài, sgk, giáo án, máy chiếu
2. Đối với học sinh: vở ghi, sgk, đồ dùng học tập, một số tranh ảnh, sách, báo,...liên quan
tới các từ khóa của bài học
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (8')
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
b. Nội dung: Các hình ảnh thực tế về đường thẳng song song, cắt nhau, tia.
c. Sản phẩm học tập: HS bước đầu làm quen với đường thẳng song song, cắt nhau, tia.

d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV chiếu hình ảnh và giới thiệu hình ảnh về đường thẳng song song, cắt nhau, tia.

- Gv chia nhóm để Hs thảo luận nhóm đôi: Tìm các ví dụ tương tự trong đời sống hoặc
trong tranh ảnh mà mình đã chuẩn bị trong thời gian 2 phút.
- Hs viết kết quả của nhóm vào vở học trên lớp.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS quan sát các hình ảnh trên slide chiếu, thảo luận nhóm, thống nhất kết quả và ghi
vào vở cá nhân.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
-Đại diện 5 HS trả lời tại chỗ (Trong 5 Hs đó có 01 phương án trả lời chưa hợp lý). Hs
còn lại lắng nghe, ghi kết quả của bạn vào vở.
-Gv hỏi: Các em suy nghĩ gì về câu trả lời của nhóm bạn A? (Nhóm có câu trả lời chưa
hợp lý)

-Gv tổ chức HS khác nhận xét, bổ sung.
-Gv thu thập nhanh kết quả của các nhóm chưa nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS qua kết quả của các nhóm đã
báo cáo. Trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Hai đường thẳng cắt nhau, hai đường thẳng song song (20')
a. Mục tiêu: Nhận biết hai đường thẳng song song, cắt nhau
b. Nội dung: Hoạt động khám phá, kiến thức trọng tâm, bài thực hành
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS cho hoạt động khám phá và bài thực hành từ đó
nhận biết được hai đường thẳng song song, cắt nhau.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

Hoạt động:

- GV vẽ hình chữ nhật ABCD theo Hình 1

Giải:

- HS đọc thông tin khung kiến thức

AB và AD có một điểm chung là A

- HS làm theo nhóm thực hành, đại diện báo cáo trên
bảng

AB và DC không có điểm chung

- GV chú HS: Từ nay về sau, khi nói hai đường thẳng
mà không nói gì thêm, ta hiểu đó là hai đường thẳng
phân biệt

Thực hành 1:
Giải:

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
+ HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo luận.
+ GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ khi HS cần
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
+ GV gọi HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi.
+ GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học

 

tập
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang
nội dung mới

Hoạt động 2: Tia (17')
a. Mục tiêu: Nắm được cách biểu diễn tia, điểm thuộc ta, cách gọi tên tia
b. Nội dung: Hình 3, kiến thức trọng tâm, vận dụng
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS, kiến thức trọng tâm trong SGK từ đó nắm
được cách biểu diễn tia, điểm thuộc tia, cách gọi tên tia
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV vẽ đường thẳng xy với tia Ox, Oy như Hình 3
- HS đọc thông tin khung kiến thức
- HS làm theo nhóm Vận dụng, đại diện báo cáo trên bảng
- Chú ý: Ở phần vận dụng này, HS đã được GV nhắc chuẩn bị
ở tiết học trước
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
+ HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo luận.
+ GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ khi HS cần
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
+ GV gọi HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi.
+ GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội
dung mới

DỰ KIẾN SẢN PHẨM
HS có thể trình chiếu các
hình ảnh qua slide hoặc dán
ảnh và trình bày bằng tờ A0

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (30')
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua bài tập
b. Nội dung: bài tập 1, 2 SGK
c. Sản phẩm học tập: kết quả đúng cho các bài tập
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi: Câu 1, 2
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, đưa ra câu trả lời:
Câu 1: Em hãy chọn trong các phương án dưới đây Câu 1: B
để được một phát biểu đúng.
Câu 2:
Qua hai điểm A và B phân biệt có
a) 
(A) vô số đường thẳng                     
(B) Chỉ có 1 đường thẳng
(C) không có đường thẳng nào
Câu 2:
Vẽ hình cho các trường hợp sau:
a) Hai đường thẳng p và q cắt nhau tại điểm M
b) Đường thẳng a cắt hai đường thẳng m và n theo
thứ tự tại X và Y trong hai trường hợp m và n cắt
nhau, hoặc m và n song song với nhau

- GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức.

b)

D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG (15')
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua bài tập
b. Nội dung: bài tập 3,4 SGK
c. Sản phẩm học tập: kết quả đúng cho các bài tập
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi: Câu 3, 4
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, đưa ra câu trả lời:
Câu 3:

Câu 3:

Đếm số giao điểm tạo bởi ba đường thẳng trong mỗi
hình sau:

a) Không có giao điểm nào
b) Có hai giao điểm
c) Có 1 giao điểm
d) Có 3 giao điểm
Câu 4:

Câu 4

Các tia có gốc là M: tia MH, tia MF

Kể tên các tia có gốc là M trong hình sau:

- GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức.
IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ

Hình thức đánh giá

Phương pháp
đánh giá

Công cụ đánh giá

Sự tích cực, chủ động
của HS trong quá trình
tham gia các hoạt động
học tập

Vấn đáp, kiểm tra
miệng

Phiếu quan sát trong giờ
 
học

Kiểm tra viết

Thang đo, bảng kiểm

Sự hứng thú, tự tin khi
tham gia bài học

Ghi chú

 

Thông qua nhiệm vụ học
tập, rèn luyện nhóm,
hoạt động tập thể,…

Hồ sơ học tập, phiếu
học tập, các loại câu hỏi
vấn đáp

Kiểm tra thực hành

 

V. HỒ SƠ DẠY HỌC (Đính kèm các phiếu học tập/bảng kiểm....)
BẢNG KIỂM (dùng cho GV đánh giá HS)

Xác nhận

Yêu cầu



Không

1) Xác định đúng số điểm chung của đường thẳng AB và AD
2) Xác định đúng số điểm chung của đường thẳng AB và DC
3) Vẽ đúng đường thẳng CD cắt đường thẳng MN
4) Vẽ đúng EF song song với đường thẳng MN
Mục đích của việc đánh giá.: Đánh giá NL Tư duy và Lập luận với biểu hiện biết quan sát
và thể hiện được kết quả của việc quan sát; biểu hiện của thao tác tư duy khái quát hóa.
Thời điểm đánh giá: Hoạt động 1 và thực hành
Phương pháp đánh giá: Gv quan sát quá trình hoạt động cá nhân kết hợp với sản phẩm
học tập của Hs
Công cụ đánh giá: Bảng kiểm

Tuần: 28, 29

Ngày soạn:

Tiết: 30, 31, 32

Ngày dạy:

BÀI 4: ĐOẠN THẲNG. ĐỘ DÀI ĐOẠN THẲNG
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức, kĩ năng
Sau khi kết thúc bài học, HS cần:
- Mô tả được định nghĩa đoạn thẳng
- Thực hiện được các thao tác đo và so sánh độ dài các đoạn thẳng
- Đo được độ dài đoạn thẳng và biết cách sử dụng các loại thước khác nhau
- Nêu được một số ứng dụng thực tiễn của độ dài đoạn thẳng
2. Năng lực
a. Năng lực chung: Năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực mô hình hóa toán
học; năng lực giải quyết vấn đề toán học; năng lực giao tiếp toán học; năng lực sử dụng
công cụ, phương tiện học toán
- Năng lực chú trọng: tư duy và lập luận toán học, giải quyết vấn đề toán học, giao tiếp
toán học, sử dụng công cụ, phương tiện toán học
3. Phẩm chất
Rèn luyện thói quen tự học, ý thức hoàn thành nhiệm vụ học tập, bồi dưỡng hứng thú học
tập cho HS.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên: Sgk, giáo án, máy chiếu
2. Đối với học sinh: vở ghi, sgk, đồ dùng học tập
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (8')
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
b. Nội dung: Hình vẽ trong SGK
c. Sản phẩm học tập: HS bước đầu làm quen với độ dài đoạn thẳng và cách đo đoạn
thẳng
d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV chiếu hình ảnh và giới thiệu hình ảnh.

- Gv chia nhóm để Hs thảo luận nhóm đôi (trả lời các câu hỏi có trong hình)
- Hs viết kết quả của nhóm vào vở học trên lớp.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS quan sát các hình ảnh trên slide chiếu, thảo luận nhóm, thống nhất kết quả và ghi
vào vở cá nhân.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
-Đại diện 5 HS trả lời tại chỗ (Trong 5 Hs đó có 01 phương án trả lời chưa hợp lý). Hs
còn lại lắng nghe, ghi kết quả của bạn vào vở.
-Gv hỏi: Các em suy nghĩ gì về câu trả lời của nhóm bạn A? (Nhóm có câu trả lời chưa
hợp lý)
-Gv tổ chức HS khác nhận xét, bổ sung.
-Gv thu thập nhanh kết quả của các nhóm chưa nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS qua kết quả của các nhóm đã
báo cáo. Trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Đoạn thẳng (17')

a. Mục tiêu: Định nghĩa đoạn thẳng
b. Nội dung: Hình 1, kiến thức trọng tâm, thực hành 1
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về định nghĩa đoạn thẳng
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

Thực hành 1:

- GV tổ chức cho HĐ vẽ đoạn thẳng AB bằng cách yêu cầu
các em chấm 2 điểm trên trang giấy, đặt thước sao cho 2
điểm A và B nằm trên mép của thước và dùng bút chì vạch
một nét nối 2 điểm đó lại theo mép thước.

Giải:

- Từ đó GV yêu cầu HS nêu hiểu biết thế nào là đoạn thẳng
AB
- GV đưa hình ảnh của đường thẳng AB, tia AB, đoạn thẳng
AB để HS phân biệt sự khác nhau giữa các đối tượng này
- HS lam Thực hành 1 theo hình thức cá nhân để xác định các
đoạn thẳng trong hình vẽ
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
+ HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo luận.
+ GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ khi HS cần
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
+ GV gọi HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi.
+ GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội
dung mới
Hoạt động 2: Độ dài đoạn thẳng (20')
a. Mục tiêu: Xác định được số đo đoạn thẳng bằng thước
b. Nội dung: Hình vẽ SGK, kiến thức trọng tâm

Các đoạn thẳng có trong
hình: AB; BC; CD; DE; AC;
AD...
 
Gửi ý kiến