Tìm kiếm Giáo án
giáo án toán 3 " ăn của lạ"

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Khắc Lập
Ngày gửi: 00h:57' 22-04-2008
Dung lượng: 134.0 KB
Số lượt tải: 185
Nguồn:
Người gửi: Phạm Khắc Lập
Ngày gửi: 00h:57' 22-04-2008
Dung lượng: 134.0 KB
Số lượt tải: 185
Số lượt thích:
0 người
Tuần : 26
TOÁN
Tiết 126 : LUYỆN TẬP
I. Mục tiêu
Giúp HS :
Củng cố về nhận biết và sử dụng các loại giấy bạc đã học.
Rèn kĩ năng thực hiện các phép tính cộng trừ trên các số có đơn vị là đồng.
Biết giải các bài toán có liên quan đến tiền tệ.
II. Đồ dùng dạy học
Các tờ giấy bạc loại 2000, 5000, 10 000 đồng.
III. Hoạt động dạy học chủ yếu
1. Ổn định tổ chức (1`)
2. Kiểm tra bài cũ (5`)
Gọi HS lên bảng làm bài 1, 2, 3, 4 / 45, 46 VBT Toán 3 Tập hai.
GV nhận xét, chữa bài, cho điểm HS.
3. Bài mới
Hoạt động dạy
Hoạt động học
Giới thiệu bài (1`)
Trong giờ học này các em sẽ được củng cố về nhận biết và sử dụng các loại tiền giấy đã học .
- Nghe GV giới thiệu bài.
Hoạt động 1 : Hướng dẫn luyện tập (26`)
* Mục tiêu:
- Củng cố về nhận biết và sử dụng các loại giấy bạc đã học.
- Rèn kĩ năng thực hiện các phép tính cộng trừ trên các số có đơn vị là đồng.
- Biết giải các bài toán có liên quan đến tiền tệ.
* Cách tiến hành:
Bài 1
- Bài toán yêu cầu chúng ta làm gì?
-Bài toán yêu cầu chúng ta tìm chiếc ví có nhiều tiền nhất .
- Muốn biêt chiếc ví nào có nhiều tiền nhất, trước tiên chúng ta phải tìm được gì ?
- Chúng ta phải tìm được mỗi chiếc ví có bao nhiêu tiền
- Yêu cầu HS tìm xem mỗi chiếc ví có bao nhiêu tiền.
- HS tìm bằng cách cộng nhẩm:
a)1000đồng+5000đồng+200đồng+
100đồng=6300 đồng.
b)1000đồng+1000đồng+1000đồng+
500 đồng + 100 đồng =3600 đồng
c)5000đồng+2000đồng+2000đồng+
500đồng+500đồng=10000đồng .
d)2000đồng+2000đồng+5000đồng+
200đồng+500đồng= 9700đồng
- Vậy con lợn nào có nhiều tiền nhất?
- Con lợn c có nhiều tiền nhất là 10000đồng.
- Con lợn nào có ít tiền nhất?
- Con lợn b có ít tiền nhất là 3600 đồng.
- Hãy xếp các con lợn theo số tiền từ ít đến nhiều
GV chữa bài và cho điểm HS.
- Xắp xếp theo thứ tự b, a, d, c,
Bài 2
- GV hướng dẫn học sinh chọn ra những tờ giấy bạc trong khung bên trái để cộng lại bằng số tiền tương ứng ở bên phải, chú ý yêu cầu học sinh nêu tất cả các cách lấy các tờ giấy bạc trong ô bên trái để được số tiền ở bên phải . Yêu cầu HS cộng nhẩm để thấy cách lấy tiền của mình là đúng / sai.
- Cách1: Lấy 1 tờ giấy bạc 2000 đồng, 1 tờ giấy bạc 1000đồng, 1 tờ giấy bạc loại 100đồng thì được 3600 đồng.
- Cách 2: Lấy 3 tờ giấy bạc loại 1000đồng, 1 tờ giấy bạc loại 500 đồng và 1 tờ giấ bạc 100 đồng cũng được 3600 đồng .
- Cách 1: Lấy 1 tờ giấy bạc 5000 đồng , 1 tờ giấy bạc 2000 đồng và 1 tờ giấy bạc 500 đồng thì được 7500 đồng .
- Cách 2: Lấy 1 tờ giấy bạc 5000 đồng, 1 tờ giấy bạc 200 đồng và 1 tờ giấy bạc 100 đồng thì cũng được 3100 đồng .
- GV chữa bài và cho điểm hoc sinh .
Bài 3
- GV hỏi: Tranh vẽ những đồ vật nào? Giá của từng đồ vật là bao nhiêu ?
- Tranh vẽ bút máy giá 4000 đồng, hộp sáp màu giá5000 đồng, thước kẻ giá 2000 đồng, dép giá 6000 đồng, kéo giá 3000 đồng.
- Hãy đọc các câu hỏi của bài
- 2 HS lần lượt đọc trước lớp.
- GV hỏi: Em hiểu thế nào là mua vừa đủ tiền?
- Tức là mua hết tiềnkhông thừa không thiếu.
- Bạn Mai có bao nhiêu tiền?
- Bạn Mai có 3000 đồng .
- Vậy Mai có đủ tiền để mua cái gì?
- Mai có vùa đủ tiền để mua chiếc kéo.
- Mai có thừa tiền để mua cái gì?
- Mai có thừa tiền để mua thước kẻ.
- Nếu Mai mua thước kẻ thì Mai còn thừa bao nhiêu tiền?
- Mai còn thừa lại 1000 đồng nếu Mai mua chiếc thước kẻ. Vì 3000 - 2000 = 1000 đồng.
- Mai không đủ tiền để mua những gì? Vì sao?
- Mai không đủ tiền để mua bút máy, sáp, màu, dép vì những thứ này giá tiền nhiều hớn số tiền mà Mai có .
- Mai còn thiếu mấy nghìn nữa thì sẽ mua được hộp sáp màu?
- Mai còn thiếu 2000 đồng vì 5000 -3000 = 2000 (đồng).
- Yêu cầu HS suy nghĩ để tự làm phần b
- Làm bài và trả lời: Bạn Nam có vừa đủ tiền để mua : một chiếc bút và một cái kéo, hoặc 1 hộp sáp màu và một cái thước kẻ.
- Nếu Nam mua đôi dép thì Nam thừa bao nhiêu tiền?
-Bạn còn thừa ra là:
7000-6000 =1000 (đồng)
- Nếu Nam mua một chiếc bút máy và hộp sáp màu thì bạn còn bao nhiêu tiền?
- Số tiền để mua một bút máy và hộp sáp màu là 4000+5000= 9000( đồng). Số tiềnnam còn thiếu là 9000-7000=2000( đồng)
- GV chữa bài và cho điểm HS.
Bài 4
- GV gọi một học sinh đọc đề bài
- GV yêu cầu HS tự làm bài
- Mẹ mua 1 hộp sữa hết 6700 đồng và 1 gói kẹo hết 2300 đồng . Mẹ đưa cho cô bán hàng 10000 đồng . Hỏi cô bán hàng trả lại mẹ bao nhiêu tiền?
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT. Trình bày bài:
Tóm tắt
Sữa :6700đồng
Kẹo :2300đồng
Đưa cho người bán :10000đồng
Tiền trả lại : ...đồng?
Bài giải
Số tiền phải trả cho hộp sữa và gói kẹo là:
6700 +2300 =9000(đồng)
Số tiền cô bán hàng phải trả lại mẹ là:
10000-9000 = 1000 (đồng)
Đáp số: 1000(đồng)
- GV chữa bài và yêu cầu học sinh đổi chéo vở để kiểm tra bài của nhau.
-2 HS ngồi cạnh nhau đổi chéo vở để kiểm tra bài của nhau.
- GV cho điểm HS.
Hoạt động cuối : Củng cố dặn dò (4`)
- Cô vừa dạy bài gì ?
- GV tổng kết giờ học, tuyên dương những HS tích cực tham gia xây dựng bài, nhắc nhở những HS còn chưa chú ý.
- Dặn HS về nhà làm bài tập trong VBT và chuẩn bị bài sau.
- Bài Luyện tập.
IV. RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY:
TOÁN
Tiết 127 : LÀM QUEN VỚI SỐ LIỆU THỐNG KÊ
I. Mục tiêu
Giúp HS :
Bước đầu làm quen với dãy số liệu thống kê.
Biết xử lý số liệu ở mức độ đơn giản và lập dãy số liệu.
II. Đồ dùng dạy - Học
Tranh minh hoạ bài học trong SGK.
III. Hoạt động dạy - Học chủ yếu.
1. Ổn định tổ chức (1`)
2. Kiểm tra bài cũ (5`)
Gọi HS lên bảng làm bài 1, 2, 3, 4 / 47 VBT Toán 3 Tập hai.
GV nhận xét, chữa bài, cho điểm HS.
3. Bài mới
Hoạt động dạy
Hoạt động học
Giới thiệu bài (1`)
- Trong giờ học hôm nay các em sẽ được làm quen với bài toán về thống kê số liệu.
- Nghe GV giới thiệu bài.
Hoạt động 1 : Làm quen với dãy số liệu (12`)
* Mục tiêu:
- Bước đầu làm quen với dãy số liệu thống kê.
- Biết xử lý số liệu ở mức độ đơn giản và lập dãy số liệu.
* Cách tiến hành:
a) Hình thành dãy số liệu.
- GV yêu cầu HS quan sát hình minh hoạ trong SGK và hỏi: Hình vẽ gì?
- HS: Hình vẽ 4 bạn HS , có số đo chiều cao của 4 bạn .
- Chiều cao của các bạn Anh, Phong, Ngân, Minh là bao nhiêu ?
- Chiều cao của các bạn Anh, Phong, Ngân, Minh là:122cm, 130cm, 127cm, 118cm.
- Dãy số đo các chiều cao của các bạn Anh, Phong, Ngân, Minh: 122cm, 130cm, 127cm, 118cm được gọi là dãy số liệu .
- Hãy đọc dãy số liệu về chiều caocủa 4 bạn Anh, Phong, Ngân, Minh.
-1 HS đọc: 122cm, 130cm, 127cm, 118cm.
b)Làm quen với thứ tư và số hạng của dãy số liệu
- Số 122cm đứng thứ mấy trong dãy số liệu về chiều cao của 4 bạn?
-Đứng thứ nhất.
- Số 130 cm đứng thứ mấy trong trong dãy số liệu về chiều cao của 4 bạn?
-Đứng thứ nhì.
- Số nào là số đứng thứ 3 trong dãy số liệu về chiều cao của 4 bạn?
Số 127cm.
-Số nào là số đứng thứ 4 trong dãy số liệu về chiều cao của 4 bạn?
- Số 118cm.
- Dãy số liệu này có mấy số?
- Có 4 số.
- Hãy xếp tên các bạn HS trên theo thứ tự chiều cao từ trên xuống thấp?
-1 HS lên bảng viết tên, HS cả lớp viết vào nháp theo thứ tự: Phong, Ngân, Anh, Minh.
- Hãy xếp tên các bạn HS từ trên theo thứ tự từ thấp đến cao.
-1 HS lên bảng viết tên, HS cả lớp viết vào nháp theo thứ tự: Minh, Anh, Phong, Ngân.
- Chiều cao của bạn nào cao nhất?
-Chiều cao của Phong là cao nhất.
- Chiều cao của bạn nào thấp nhất?
-Chièu cao của Minh là thấp nhất.
- Phong cao hơn Minh bao nhiêu xănh- ti -mét ?
-Phong cao hơn Minh 12cm.
- Nhũng bạn nào cao hơn bạn Anh?
-Bạn Phong và bạn Ngân cao hơn bạn Anh.
- Bạn Ngân cao hơn những bạn nào?
-Bạn Ngân cao hơn bạn Anh và bạn Minh
Hoạt động 2 :Luyện tập, thực hành
* Mục tiêu:
HS biết vận dụng những kiến thức vừa học để làm bài tập;
* Cách tiến hành:
Bài 1
- Bài toán cho ta dãy số liệu như thế nào?
-Dãy số liệu về chiều cao của 4 bạn Dũng, Hà, Hùng, Quân là: 129cm, 132cm, 125cm, 135cm.
- Bài toán yêu cầu chúng ta làm gì?
- Bài toán yêu cầu chúng ta dựavào dãy số liệu trên để trả lời câu hỏi.
-Yêu cầu 2 HS ngồi cạnh nhau cùng làm bài với nhau .
-Làm theo cặp.
-Yêu cầu một số HS trình bày bài trước lớp
-Mỗi HS trả lời 1 câu hỏi.
a) Hùng cao 125cm ;Dũng cao 129cm ;Hà cao 132cm ; Quân cao 135cm.
b) Dũng cao hơn Hùng 4cm, Hà thấp hơn Quân 3 cm, Hà cao hơn Hùng, Dũng thấp hơn Quân.
- GV có thể yêu cầu HS sắp xếp tên các bạn HS trong dãy số liệu theo chiều cao từ cao đến thấp, hoặc từ thấp đến cao.
- GV nhận xét và cho điểm HS
TOÁN
Tiết 126 : LUYỆN TẬP
I. Mục tiêu
Giúp HS :
Củng cố về nhận biết và sử dụng các loại giấy bạc đã học.
Rèn kĩ năng thực hiện các phép tính cộng trừ trên các số có đơn vị là đồng.
Biết giải các bài toán có liên quan đến tiền tệ.
II. Đồ dùng dạy học
Các tờ giấy bạc loại 2000, 5000, 10 000 đồng.
III. Hoạt động dạy học chủ yếu
1. Ổn định tổ chức (1`)
2. Kiểm tra bài cũ (5`)
Gọi HS lên bảng làm bài 1, 2, 3, 4 / 45, 46 VBT Toán 3 Tập hai.
GV nhận xét, chữa bài, cho điểm HS.
3. Bài mới
Hoạt động dạy
Hoạt động học
Giới thiệu bài (1`)
Trong giờ học này các em sẽ được củng cố về nhận biết và sử dụng các loại tiền giấy đã học .
- Nghe GV giới thiệu bài.
Hoạt động 1 : Hướng dẫn luyện tập (26`)
* Mục tiêu:
- Củng cố về nhận biết và sử dụng các loại giấy bạc đã học.
- Rèn kĩ năng thực hiện các phép tính cộng trừ trên các số có đơn vị là đồng.
- Biết giải các bài toán có liên quan đến tiền tệ.
* Cách tiến hành:
Bài 1
- Bài toán yêu cầu chúng ta làm gì?
-Bài toán yêu cầu chúng ta tìm chiếc ví có nhiều tiền nhất .
- Muốn biêt chiếc ví nào có nhiều tiền nhất, trước tiên chúng ta phải tìm được gì ?
- Chúng ta phải tìm được mỗi chiếc ví có bao nhiêu tiền
- Yêu cầu HS tìm xem mỗi chiếc ví có bao nhiêu tiền.
- HS tìm bằng cách cộng nhẩm:
a)1000đồng+5000đồng+200đồng+
100đồng=6300 đồng.
b)1000đồng+1000đồng+1000đồng+
500 đồng + 100 đồng =3600 đồng
c)5000đồng+2000đồng+2000đồng+
500đồng+500đồng=10000đồng .
d)2000đồng+2000đồng+5000đồng+
200đồng+500đồng= 9700đồng
- Vậy con lợn nào có nhiều tiền nhất?
- Con lợn c có nhiều tiền nhất là 10000đồng.
- Con lợn nào có ít tiền nhất?
- Con lợn b có ít tiền nhất là 3600 đồng.
- Hãy xếp các con lợn theo số tiền từ ít đến nhiều
GV chữa bài và cho điểm HS.
- Xắp xếp theo thứ tự b, a, d, c,
Bài 2
- GV hướng dẫn học sinh chọn ra những tờ giấy bạc trong khung bên trái để cộng lại bằng số tiền tương ứng ở bên phải, chú ý yêu cầu học sinh nêu tất cả các cách lấy các tờ giấy bạc trong ô bên trái để được số tiền ở bên phải . Yêu cầu HS cộng nhẩm để thấy cách lấy tiền của mình là đúng / sai.
- Cách1: Lấy 1 tờ giấy bạc 2000 đồng, 1 tờ giấy bạc 1000đồng, 1 tờ giấy bạc loại 100đồng thì được 3600 đồng.
- Cách 2: Lấy 3 tờ giấy bạc loại 1000đồng, 1 tờ giấy bạc loại 500 đồng và 1 tờ giấ bạc 100 đồng cũng được 3600 đồng .
- Cách 1: Lấy 1 tờ giấy bạc 5000 đồng , 1 tờ giấy bạc 2000 đồng và 1 tờ giấy bạc 500 đồng thì được 7500 đồng .
- Cách 2: Lấy 1 tờ giấy bạc 5000 đồng, 1 tờ giấy bạc 200 đồng và 1 tờ giấy bạc 100 đồng thì cũng được 3100 đồng .
- GV chữa bài và cho điểm hoc sinh .
Bài 3
- GV hỏi: Tranh vẽ những đồ vật nào? Giá của từng đồ vật là bao nhiêu ?
- Tranh vẽ bút máy giá 4000 đồng, hộp sáp màu giá5000 đồng, thước kẻ giá 2000 đồng, dép giá 6000 đồng, kéo giá 3000 đồng.
- Hãy đọc các câu hỏi của bài
- 2 HS lần lượt đọc trước lớp.
- GV hỏi: Em hiểu thế nào là mua vừa đủ tiền?
- Tức là mua hết tiềnkhông thừa không thiếu.
- Bạn Mai có bao nhiêu tiền?
- Bạn Mai có 3000 đồng .
- Vậy Mai có đủ tiền để mua cái gì?
- Mai có vùa đủ tiền để mua chiếc kéo.
- Mai có thừa tiền để mua cái gì?
- Mai có thừa tiền để mua thước kẻ.
- Nếu Mai mua thước kẻ thì Mai còn thừa bao nhiêu tiền?
- Mai còn thừa lại 1000 đồng nếu Mai mua chiếc thước kẻ. Vì 3000 - 2000 = 1000 đồng.
- Mai không đủ tiền để mua những gì? Vì sao?
- Mai không đủ tiền để mua bút máy, sáp, màu, dép vì những thứ này giá tiền nhiều hớn số tiền mà Mai có .
- Mai còn thiếu mấy nghìn nữa thì sẽ mua được hộp sáp màu?
- Mai còn thiếu 2000 đồng vì 5000 -3000 = 2000 (đồng).
- Yêu cầu HS suy nghĩ để tự làm phần b
- Làm bài và trả lời: Bạn Nam có vừa đủ tiền để mua : một chiếc bút và một cái kéo, hoặc 1 hộp sáp màu và một cái thước kẻ.
- Nếu Nam mua đôi dép thì Nam thừa bao nhiêu tiền?
-Bạn còn thừa ra là:
7000-6000 =1000 (đồng)
- Nếu Nam mua một chiếc bút máy và hộp sáp màu thì bạn còn bao nhiêu tiền?
- Số tiền để mua một bút máy và hộp sáp màu là 4000+5000= 9000( đồng). Số tiềnnam còn thiếu là 9000-7000=2000( đồng)
- GV chữa bài và cho điểm HS.
Bài 4
- GV gọi một học sinh đọc đề bài
- GV yêu cầu HS tự làm bài
- Mẹ mua 1 hộp sữa hết 6700 đồng và 1 gói kẹo hết 2300 đồng . Mẹ đưa cho cô bán hàng 10000 đồng . Hỏi cô bán hàng trả lại mẹ bao nhiêu tiền?
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT. Trình bày bài:
Tóm tắt
Sữa :6700đồng
Kẹo :2300đồng
Đưa cho người bán :10000đồng
Tiền trả lại : ...đồng?
Bài giải
Số tiền phải trả cho hộp sữa và gói kẹo là:
6700 +2300 =9000(đồng)
Số tiền cô bán hàng phải trả lại mẹ là:
10000-9000 = 1000 (đồng)
Đáp số: 1000(đồng)
- GV chữa bài và yêu cầu học sinh đổi chéo vở để kiểm tra bài của nhau.
-2 HS ngồi cạnh nhau đổi chéo vở để kiểm tra bài của nhau.
- GV cho điểm HS.
Hoạt động cuối : Củng cố dặn dò (4`)
- Cô vừa dạy bài gì ?
- GV tổng kết giờ học, tuyên dương những HS tích cực tham gia xây dựng bài, nhắc nhở những HS còn chưa chú ý.
- Dặn HS về nhà làm bài tập trong VBT và chuẩn bị bài sau.
- Bài Luyện tập.
IV. RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY:
TOÁN
Tiết 127 : LÀM QUEN VỚI SỐ LIỆU THỐNG KÊ
I. Mục tiêu
Giúp HS :
Bước đầu làm quen với dãy số liệu thống kê.
Biết xử lý số liệu ở mức độ đơn giản và lập dãy số liệu.
II. Đồ dùng dạy - Học
Tranh minh hoạ bài học trong SGK.
III. Hoạt động dạy - Học chủ yếu.
1. Ổn định tổ chức (1`)
2. Kiểm tra bài cũ (5`)
Gọi HS lên bảng làm bài 1, 2, 3, 4 / 47 VBT Toán 3 Tập hai.
GV nhận xét, chữa bài, cho điểm HS.
3. Bài mới
Hoạt động dạy
Hoạt động học
Giới thiệu bài (1`)
- Trong giờ học hôm nay các em sẽ được làm quen với bài toán về thống kê số liệu.
- Nghe GV giới thiệu bài.
Hoạt động 1 : Làm quen với dãy số liệu (12`)
* Mục tiêu:
- Bước đầu làm quen với dãy số liệu thống kê.
- Biết xử lý số liệu ở mức độ đơn giản và lập dãy số liệu.
* Cách tiến hành:
a) Hình thành dãy số liệu.
- GV yêu cầu HS quan sát hình minh hoạ trong SGK và hỏi: Hình vẽ gì?
- HS: Hình vẽ 4 bạn HS , có số đo chiều cao của 4 bạn .
- Chiều cao của các bạn Anh, Phong, Ngân, Minh là bao nhiêu ?
- Chiều cao của các bạn Anh, Phong, Ngân, Minh là:122cm, 130cm, 127cm, 118cm.
- Dãy số đo các chiều cao của các bạn Anh, Phong, Ngân, Minh: 122cm, 130cm, 127cm, 118cm được gọi là dãy số liệu .
- Hãy đọc dãy số liệu về chiều caocủa 4 bạn Anh, Phong, Ngân, Minh.
-1 HS đọc: 122cm, 130cm, 127cm, 118cm.
b)Làm quen với thứ tư và số hạng của dãy số liệu
- Số 122cm đứng thứ mấy trong dãy số liệu về chiều cao của 4 bạn?
-Đứng thứ nhất.
- Số 130 cm đứng thứ mấy trong trong dãy số liệu về chiều cao của 4 bạn?
-Đứng thứ nhì.
- Số nào là số đứng thứ 3 trong dãy số liệu về chiều cao của 4 bạn?
Số 127cm.
-Số nào là số đứng thứ 4 trong dãy số liệu về chiều cao của 4 bạn?
- Số 118cm.
- Dãy số liệu này có mấy số?
- Có 4 số.
- Hãy xếp tên các bạn HS trên theo thứ tự chiều cao từ trên xuống thấp?
-1 HS lên bảng viết tên, HS cả lớp viết vào nháp theo thứ tự: Phong, Ngân, Anh, Minh.
- Hãy xếp tên các bạn HS từ trên theo thứ tự từ thấp đến cao.
-1 HS lên bảng viết tên, HS cả lớp viết vào nháp theo thứ tự: Minh, Anh, Phong, Ngân.
- Chiều cao của bạn nào cao nhất?
-Chiều cao của Phong là cao nhất.
- Chiều cao của bạn nào thấp nhất?
-Chièu cao của Minh là thấp nhất.
- Phong cao hơn Minh bao nhiêu xănh- ti -mét ?
-Phong cao hơn Minh 12cm.
- Nhũng bạn nào cao hơn bạn Anh?
-Bạn Phong và bạn Ngân cao hơn bạn Anh.
- Bạn Ngân cao hơn những bạn nào?
-Bạn Ngân cao hơn bạn Anh và bạn Minh
Hoạt động 2 :Luyện tập, thực hành
* Mục tiêu:
HS biết vận dụng những kiến thức vừa học để làm bài tập;
* Cách tiến hành:
Bài 1
- Bài toán cho ta dãy số liệu như thế nào?
-Dãy số liệu về chiều cao của 4 bạn Dũng, Hà, Hùng, Quân là: 129cm, 132cm, 125cm, 135cm.
- Bài toán yêu cầu chúng ta làm gì?
- Bài toán yêu cầu chúng ta dựavào dãy số liệu trên để trả lời câu hỏi.
-Yêu cầu 2 HS ngồi cạnh nhau cùng làm bài với nhau .
-Làm theo cặp.
-Yêu cầu một số HS trình bày bài trước lớp
-Mỗi HS trả lời 1 câu hỏi.
a) Hùng cao 125cm ;Dũng cao 129cm ;Hà cao 132cm ; Quân cao 135cm.
b) Dũng cao hơn Hùng 4cm, Hà thấp hơn Quân 3 cm, Hà cao hơn Hùng, Dũng thấp hơn Quân.
- GV có thể yêu cầu HS sắp xếp tên các bạn HS trong dãy số liệu theo chiều cao từ cao đến thấp, hoặc từ thấp đến cao.
- GV nhận xét và cho điểm HS
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng ZIP và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓








chu*~ nghia~ kho' doc.wa'
hay la
su*a? chu*a~ khop^ng?