Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án tin học ứng dụng tin học 10 chuyên đề 123

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Minh Cương (trang riêng)
Ngày gửi: 22h:34' 02-10-2023
Dung lượng: 28.1 MB
Số lượt tải: 260
Số lượt thích: 0 người
1

Ngày soạn: …/…/…

CHUYÊN ĐỀ 1: THỰC HÀNH LÀM VIỆC VỚI CÁC TỆP VĂN BẢN
BÀI 1: TÓM TẮT CÁC KHẢ NĂNG CỦA HỆ SOẠN THẢO VĂN BẢN (1 TIẾT)
(Tuần 1 - Tiết 1)

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức
Sau bài học, HS sẽ:
 Biết được nguyên lí hoạt động của hệ soạn thảo văn bản.
 Biết được các chức năng thường dùng của một hệ soạn thảo văn bản.
2. Năng lực
- Năng lực chung:
 Tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích
cực tham gia các hoạt động trong lớp.
 Giao tiếp và hợp tác: có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết cùng nhau
hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô.
 Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, có sáng tạo
khi tham gia các hoạt động tin học.
- Năng lực riêng:
 Biết áp dụng được, chỉnh sửa được và vận dụng thành thạo các chức năng thường dùng
của một hệ soạn thảo văn bản.
 Biết tra cứu thông tin trên internet và từ các nguồn khác để tham khảo, thu thập thông tin
cần thiết.
 Lên kế hoạch, phân công và làm việc nhóm hiệu quả.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ, năng động, chịu khó tìm tòi, sáng tạo, vận dụng.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- Sách Chuyên đề học tập Tin học ứng dụng 10, SGV Chuyên đề học tập Tin học ứng dụng
10, Giáo án (kế hoạch dạy học).
- Hình ảnh minh họa về tính chất chung của hệ soạn thảo văn bản và các bảng chọn chức năng
của phần mềm soạn thảo.
- Máy tính, máy chiếu (nếu có).
2. Đối với học sinh
- Sách chuyên đề học tập Tin học ứng dụng 10.
- Đọc trước bài học trong SGK, tìm kiếm và đọc trước tài liệu có liên quan đến bài học Tóm
tắt các khả năng của hệ soạn thảo văn bản.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú, gợi mở, dẫn dắt kiến thức để HS bước vào bài học.
b. Nội dung: GV cho HS thảo luận cặp đôi, lắng nghe GV trình bày vấn đề và trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm: Giải thích nghĩa của cụm từ WYSIWYG được sử dụng trong các chương trình ứng
dụng văn phòng.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp đôi và trả lời câu hỏi: Khi nói về các chương trình ứng
dụng văn phòng, có một cụm từ thường được dùng là WYSIWYG (viết tắt của What You See Is What
You Get trong tiếng Anh). Em hiểu điều đó như thế nào (có thể lấy ví dụ để minh hoạ và giải thích)?
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

2

- HS vận dụng kiến thức hiểu biết thực tế, kết hợp tìm kiếm, sưu tầm thông tin, tài liệu để
thực hiện nhiệm vụ.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV mời đại diện một số HS trả lời câu hỏi:
+ WYSIWYG (viết tắt của What You See Is What You Get trong tiếng Anh), thường được dịch là
"những gì bạn đang thấy là những gì bạn sẽ nhận được" và hiểu là "Giao diện tương tác tức thời mắt thấy tay làm".
+ Thường được dùng trong các chương trình ứng dụng văn phòng, các chương trình biên soạn,
thiết kế web... Các công cụ dùng giao diện này cho phép ta có thể thấy ngay những thay đổi mà
người viết mã, hay một thiết kế viên web vừa thực hiện, nhằm tiết kiệm thời gian chỉnh sửa các lỗi
hay những điểm không ưng ý một cách dễ dàng và nhanh chóng.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét phần trả lời của HS.
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Để nắm rõ hơn về nguyên lí hoạt động của hệ soạn thảo văn
bản và chức năng thường dùng của một hệ soạn thảo văn bản, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu trong bài
học ngày hôm nay – Bài 1: Tóm tắt các khả năng của hệ soạn thảo văn bản.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu tính chất chung của hệ soạn thảo văn bản
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nắm được một số tính chất chung của hệ soạn thảo văn bản.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, đọc thông tin SGK tr9, 10, kết hợp quan sát Hình 1,
quan sát trên máy tính để tìm hiểu về một số tính chất chung của hệ soạn thảo văn bản.
c. Sản phẩm: HS ghi vào vở một số tính chất chung của hệ soạn thảo văn bản.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, đọc thông tin
SGK tr9, 10, kết hợp quan sát Hình 1 và trả lời câu
hỏi: Em hãy trình bày một số tính chất chung của hệ
thống soạn thảo văn bản.

DỰ KIẾN SẢN PHẨM
1. Tìm hiểu tính chất chung của hệ soạn
thảo văn bản
- Chia văn bản thành các trang.
- Xác định hình thức trình bày nội dung trên
từng trang:
+ Kích thước trang và các lẻ của trang.
+ Nội dung tiêu đề trên và dưới (nếu cần) ở
mỗi trang.
+ Đánh số thứ tự trang, cách đánh số và vị
trí ghi số thứ tự trang.
+ Khoảng cách giữa các dòng và giữa các
đoạn văn bản.
- Xác định hình thức trình bày nội dung của
từng đoạn văn bản:
+ Kiểu chữ, cỡ chữ, màu chữ,... của đoạn
văn bản hoặc từng từ, nhóm từ trong đoạn.
+ Phân loại chức năng của đoạn văn bản:
tiêu
đề ở các mức hay chỉ mục nội dung,
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
cách
đánh dấu phân loại tiêu đề.
- HS làm việc cá nhân, đọc thông tin SGK tr9, 10, kết
+ Vẽ hình đơn giản, tạo các hộp văn bản,
hợp quan sát Hình 1 để tìm hiểu về một số tính chất
đưa hình ảnh vào văn bản.
chung của hệ thống soạn thảo văn bản.
+ Chỉnh sửa và gộp nhóm các đối tượng
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
thành một đối tượng xử lí.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- Tạo mục lục theo các tiêu đề mục đã xác

3

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
- GV mời đại diện một số HS trình bày về một số
tính chất chung của hệ thống soạn thảo văn bản.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý
kiến bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học
tập
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận: Tất cả các hệ
soạn thảo văn bản đều là các phần mềm có những
chức năng cơ bản và nguyên tắc hoạt động như
nhau. Khi sử dụng một hệ soạn thảo văn bản, người
dùng quyết định nội dung của văn bản. Hệ thống
phần mềm hỗ trợ hình thức trình bày theo nguyên lí
bạn nhìn thấy gì thì bạn nhận được như vậy
(WYSIWYG).
- GV hướng dẫn, chỉ dẫn trực tiếp trên máy tính cho HS.
- GV chuyển sang nội dung mới.

DỰ KIẾN SẢN PHẨM
định trong văn bản.
- Lưu kết quả soạn thảo bằng những kiểu tệp
khác nhau vào nơi cần thiết, phù hợp với
mục đích sử dụng trong tương lai, trong
trường hợp riêng là in văn bản.

Hoạt động 2: Tìm hiểu bảng chọn chức năng của phầm mềm soạn thảo văn bản
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nắm được các chức năng thường dùng của phầm mềm soạn
thảo văn bản.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, đọc thông tin SGK tr9, 10, kết hợp quan sát Hình 24, quan sát kết hợp thao tác trực tiếp trên máy tính để tìm hiểu về các chức năng thường dùng của
phầm mềm soạn thảo văn bản.
c. Sản phẩm: HS ghi vào vở các chức năng thường dùng của phầm mềm soạn thảo văn bản.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
2. Tìm hiểu bảng chọn chức năng của
- GV dẫn dắt HS: Bảng chọn các phần mềm soạn phầm mềm soạn thảo văn bản
thảo khác nhau thường sử dụng các biểu tượng
(icons) tương tự với ý nghĩa như nhau. Chuyên đề
này sử dụng phần mềm Microsoft Word 2016 để
minh họa các chức năng của hệ soạn thảo văn bản.
- GV hướng dẫn, giới thiệu HS lần lượt các chức
năng của phần mềm soạn thảo văn bản qua SGK và
trực tiếp trên máy tính.
+ Dải lệnh Home.
a) Dải lệnh Home
Dải lệnh Home cung cấp các công cụ định
dạng cho kí tự hoặc đoạn văn bản.

+ Dải lệnh Insert

b) Dải lệnh Insert
Dải lệnh Insert cung cấp các công cụ để chèn
vào tài liệu những đối tượng văn bản đặc biệt
(tiêu đề trang, số thứ tự trang, kí tự đặc biệt,
công thức toán học,...) và các đối tượng phi
văn bản (hình vẽ, ảnh, SmartArt, biểu đồ...)

4

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

+ Dải lệnh References
c) Dải lệnh References
Dải lệnh References cung cấp các công cụ
tạo tham chiếu cho một số đối tượng trong
văn bản như: mục lục, chú thích cho hình
ảnh hay biểu đồ, chú thích cuối trang cho
văn bản,...
+ Bảng chọn file.
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, nhắc lại một số
chức năng của phần mềm soạn thảo văn bản.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập d) Bảng chọn File
- HS lắng nghe, quan sát SGK. GV hướng dẫn trên Bảng chọn File cung cấp các công cụ hỗ trợ
máy tính để nắm được một số chức năng của phần lưu văn bản dưới các định dạng khác nhau,
mềm soạn thảo văn bản.
trong đó PDF là định dạng thường được sử
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
dụng. Định dạng này cho phép xem văn bản
đúng như khi soạn thảo mà không phụ thuộc
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện một số HS nhắc lại và chỉ trên máy vào máy tính hay hệ soạn thảo đã dùng để
tính một số chức năng của phần mềm soạn thảo văn bản. tạo văn bản. Ở đây cũng có hướng dẫn để in
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý hoặc lưu văn bản đã có vào nơi khác trong
máy tính hoặc lưu với tên khác.
kiến bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học
tập
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận về một số chức
năng thường dùng của phần mềm soạn thảo văn bản.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức đã học về các khả năng của hệ STVB.
b. Nội dung: GV giao nhiệm vụ cho HS làm việc cá nhân, trả lời câu hỏi bài tập phần Luyện tập
SGK tr.11.
c. Sản phẩm: Tạo bảng DS gồm các bạn trong tổ đã đăng kí tham gia câu lạc bộ ở trường theo mẫu.
d. Tổ chức thực hiện
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV cho HS làm việc cá nhân và trả lời câu hỏi bài tập: Em hãy tạo một bảng danh sách gồm các bạn
trong tổ đã đăng kí tham gia các câu lạc bộ ở trường theo mẫu sau đây:

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

5

- HS vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học về các khả năng của hệ soạn thảo văn bản để thực hiện
nhiệm vụ.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện một số HS thao tác trực tiếp trên máy tính: Sử dụng lệnh Table trong dải lệnh
Insert để tạo bảng
+ Điền thông tin vào bảng.
+ Chỉnh độ rộng cột cho phù hợp.
+ Nháy chuột để chọn bảng và chọn Design để chọn hình thức thể hiện. Có thể chỉ sử dụng công
cụ do dải lệnh Home cung cấp để nhận được bảng theo yêu cầu.
- GV yêu cầu các HS khác quan sát, nhận xét và nêu ý kiến khác (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập.
- GV nhận xét, đánh giá và thao tác mẫu cho HS.
- GV chuyển sang nội dung mới.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS thực hành, vận dụng kiến thức đã học.
b. Nội dung: GV giao nhiệm vụ cho HS làm việc cá nhân, trả lời câu hỏi bài tập phần Vận dụng
SGK tr.11.
c. Sản phẩm: Câu ca dao được trình bày trên nền hình ảnh hoa sen trắng.
d. Tổ chức thực hiện
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, thực hiện nhiệm vụ sau: Em hãy tìm một ảnh hoa sen trắng, ghi
trên nền bức ảnh đó câu ca dao:
Trong đầm gì đẹp bằng sen,
Lá xanh, bông trăng lại chen nhụy vàng.
Nhụy vàng, bông trắng, lá xanh,
Gần bùn mà chẳng hôi tanh mùi bùn.
(Theo Tục ngữ và ca dao Việt Nam 1999, NXB Giáo dục)
- GV lưu ý HS:
+ Lưu kết quả dưới dạng file word (kiểu “.docx”).
+ Cần chọn màu chữ phù hợp để có thể đọc được câu dao.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học về các khả năng của hệ soạn thảo văn bản để thực hiện
nhiệm vụ.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện một số HS trình bày sản phẩm trước lớp.

6

- GV yêu cầu các HS khác quan sát, nhận xét và nêu ý kiến khác (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập.
- GV nhận xét, đánh giá và thao tác mẫu cho HS.
- GV kết thúc tiết học.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ôn lại kiến thức đã học:
+ Nguyên lí hoạt động của hệ soạn thảo văn bản.
+ Các chức năng thường dùng của một hệ soạn thảo văn bản.
- Trả lời các câu hỏi bài tập phần Câu hỏi tự kiểm tra.
- Đọc và tìm hiểu trước nội dung Bài 2 – Tổ chức phân cấp thông tin trong văn bản.

7

Ngày soạn: …/…/…

BÀI 2: TỔ CHỨC PHÂN CẤP THÔNG TIN TRONG VĂN BẢN (1 TIẾT)
(Tuần 2 - Tiết 2)

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức
Sau bài học, HS sẽ:
 Tạo được tiêu đề và mục lục cho văn bản.
 Trình bày được thông tin dưới dạng các mục con.
 Tạo được các tiêu đề trang.
 Đánh được số trang cho văn bản.
2. Năng lực
- Năng lực chung:
 Tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích
cực tham gia các hoạt động trong lớp.
 Giao tiếp và hợp tác: có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết cùng nhau
hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô.
 Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, có sáng tạo
khi tham gia các hoạt động tin học.
- Năng lực riêng:
 Sử dụng thành thạo các công cụ để tạo tiêu đề và mục lục cho văn bản.
 Biết tạo chỉ mục, tiêu đề đánh số trang cho văn bản.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ, năng động, chịu khó tìm tòi, sáng tạo, vận dụng.
- Có ý thức làm việc nhóm, tôn trọng ý kiến các thành viên khi hợp tác.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- Sách Chuyên đề học tập Tin học ứng dụng 10, SGV Chuyên đề học tập Tin học ứng dụng
10, Giáo án (kế hoạch dạy học).
- Văn bản chứa tiêu đề mục.
- Máy tính, máy chiếu (nếu có).
2. Đối với học sinh
- Sách chuyên đề học tập Tin học ứng dụng 10.
- Đọc trước bài học trong SGK, tìm kiếm và đọc trước tài liệu có liên quan đến bài học Tổ
chức phân cấp thông tin trong văn bản.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú, gợi mở, dẫn dắt kiến thức để HS bước vào bài học.
b. Nội dung: GV cho HS suy nghĩ, lắng nghe GV trình bày vấn đề và trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm: HS trả lời câu hỏi dựa vào hiểu biết của bản thân.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV đặt câu hỏi: Theo em, có nên tạo mục lục tự động cho một tài liệu văn bản hay không?
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS suy nghĩ, trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

8

- GV mời đại diện một số HS trả lời câu hỏi dựa trên hiểu biết của bản thân.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét phần trả lời của HS.
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Việc phân loại có mặt mọi lúc, mọi nơi trong mọi hoạt động của con
người. Văn bản và việc soạn thảo văn bản không phải là một ngoại lệ. Vậy việc phân loại ở văn bản
được thể hiện như thế nào, chúng ta sẽ cùng nhau đi tìm hiểu trong bài học ngày hôm nay – Bài 2:
Tổ chức phân cấp thông tin trong văn bản.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tạo tiêu đề và mục lục cho văn bản
a. Mục tiêu: HS biết được các công cụ tạo tiêu đề và mục lục cho văn bản, các tính năng của công
cụ đó.
b. Nội dung: HS đọc thông tin SGK tr.13, 14, kết hợp quan sát các thao tác trên màn hình làm việc
của hệ soạn thảo văn bản để nắm được cách tạo tiêu đề và mục lục cho văn bản.
c. Sản phẩm: HS ghi vào vở cách tạo tiêu đề và mục lục cho văn bản.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV đặt câu hỏi cho HS: Công cụ tạo tiêu đề (Headings) trong
hệ soạn thảo văn bản có tác dụng gì?
- GV thao tác trên màn hình, hướng dẫn HS chọn dạng cho tiêu
đề và hiệu ứng hiển thị:

DỰ KIẾN SẢN PHẨM
1. Tạo tiêu đề và mục lục cho
văn bản
- Hệ thống soạn thảo sử dụng tiêu
đề (Headings) để phân chia văn
bản thành các phần độc lập theo
nguyên tắc phân cấp. Tiêu đề ở
mức đầu tiên được gọi là tiêu đề
mức 1, dưới tiêu đề mức 1 là tiêu
đề mức 2, dưới tiêu đề mức 2 là
tiêu đề mức 3…
Với văn bản chứa tiêu đề mục, hệ
STVB cung cấp công cụ tạo mục
- GV giới thiệu cho HS: Với các văn bản chứa tiêu đề mục, hệ lục tự động qua dải lệnh
soạn thảo văn bản cung cấp công cụ tạo mục lục tự động qua References (Hình 2)
dải lệnh References:
- Một số dạng mục lục mà phần
mềm soạn thảo văn bản có thể tạo
được theo kiểu tùy chọn (Custom)
là: From template, classic,
distinctive,
fancy,
morden,
formal, simple.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi và thực hiện nhiệm vụ:
+ Em hãy tìm hiểu các dạng mục lục mà phần mềm soạn thảo
văn bản có thể tạo được theo kiểu tùy chọn (Custom).
+ Trong dải lệnh View, chọn Navigation Pane sẽ làm xuất hiện
cửa sổ bên trái màn hình với danh sách các tiêu đề mục. Nếu
nháy chuột vào tên mục thì con trỏ chuột sẽ chuyển tới ngay
mục đó. Em hãy so sánh việc đi tới mục đó bằng cách như vừa
thực hiện với cách không sử dụng Navigation Pane.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi.
- HS chú ý theo dõi, quan sát GV mô tả các thao tác trên màn
hình.

- Công cụ Navigation Pane giúp
ta truy cập nhanh tới phần văn
bản trong mục đó mà không cần
thao tác kéo trang.

9

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
- HS thảo luận nhóm đôi và thực hiện yêu cầu của GV.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện một số HS trả lời câu hỏi.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ
sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV hướng dẫn, chỉ dẫn trực tiếp trên máy tính cho HS.
- GV nhận xét, đánh giá và chuyển sang nội dung mới.

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Hoạt động 2: Tạo chỉ mục
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nắm được các công cụ tạo chỉ mục.
b. Nội dung: HS quan sát GV mô tả các thao tác tạo chỉ mục trên màn hình.
c. Sản phẩm: HS biết cách tạo chỉ mục trong văn bản.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK tr.14 và trả lời câu hỏi:
+ Việc tạo chỉ mục cho văn bản có ý nghĩa gì?
+ Hệ soạn thảo văn bản cung cấp công cụ đánh chỉ mục trong
dải lệnh nào?
- GV thao tác trên màn hình làm việc của hệ soạn thảo văn bản
các bước mô tả cách tạo chỉ mục cho HS quan sát:

DỰ KIẾN SẢN PHẨM
2. Tạo chỉ mục
- Hệ soạn thảo văn bản cung cấp
công cụ đánh chỉ mục trong dải
lệnh Home.
- Chỉ mục giúp chia nhỏ một nội
dung thành các ý con độc lập và
truyền đạt thông tin một cách tách
bạch, rõ ràng.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc thông tin SGK và trả lời câu hỏi.
- HS quan sát GV hướng dẫn trên máy tính để nắm được cách
tạo chỉ mục.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện một số HS trình bày kết quả.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ
sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận các cách tạo chỉ mục.
Hoạt động 3: Tạo tiêu đề trang và đánh số trang
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nắm được cách tạo tiêu đề trang và đánh số trang.
b. Nội dung: HS quan sát GV mô tả các thao tác tạo tiêu đề trang và đánh số trang trên màn hình.
c. Sản phẩm: HS biết cách tạo tiêu đề trang và đánh số trang trong văn bản.
d. Tổ chức hoạt động:

10

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS đọc SGK và trả lời câu hỏi: Ta có thể tạo tiêu đề
trang và đánh số trang trong dải lệnh nào của hệ soạn thảo văn
bản?
- GV giới thiệu cho HS: Nếu chế độ đánh số trang được bật, hệ
thống soạn thảo sẽ tự động ghi nhận địa chỉ trang và sử dụng nó
để tạo mục lục, phục vụ truy cập nhanh tới mục có nội dung tra
cứu.
- GV thao tác trên màn hình làm việc của hệ soạn thảo văn bản các
bước mô tả cách tạo chỉ mục cho HS quan sát và thực hiện theo:

DỰ KIẾN SẢN PHẨM
3. Tạo tiêu đề trang và đánh
số trang
- Trong dải lệnh Insert, hệ
soạn thảo văn bản cung cấp
nhiều mẫu để tạo tiêu đề trên
(Header), tiêu đề dưới (Footer)
cho các trang văn bản và một
trường hợp riêng của tiêu đề là
đánh số trang.

- GV cho HS đọc lại khung tóm tắt bài học SGK tr.15 để ghi nhớ
kiến thức.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc thông tin SGK và trả lời câu hỏi.
- HS quan sát GV hướng dẫn trên máy tính để nắm được cách tạo
tiêu đề trang và đánh số trang.
- HS đọc và ghi nhớ khung tóm tắt bài học.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện một số HS trình bày kết quả.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung
(nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức đã học về tổ chức phân cấp thông tin
trong văn bản.
b. Nội dung: GV giao nhiệm vụ cho HS làm việc cá nhân, trả lời câu hỏi bài tập phần Luyện tập
SGK tr.15.
c. Sản phẩm: HS chọn tiêu đề và đánh số trang cho văn bản.
d. Tổ chức thực hiện
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV cho HS làm việc cá nhân và trả lời câu hỏi bài tập:
Em hãy mở một văn bản đã có của mình và thực hiện:
1) Sử dụng các lệnh trong dải lệnh Home để chọn dạng cho mỗi tiêu đề đã có trong văn bản.
Chú ý: Chọn mức tiêu đề (Heading) phù hợp với tính phân cấp của các tiêu đề.
2) Đánh số trang ở cuối mỗi văn bản theo mẫu Trang x/y, trong đó x là số của trang, y là tổng số
trang trong văn bản. Ví dụ trang 5 của văn bản gồm 24 trang có dòng đánh số là Trang 5/24.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học về tạo tiêu đề và đánh số trang trong văn bản.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện một số HS thao tác trực tiếp trên máy tính:
1) Văn bản được sử dụng cần có nhiều dòng. Tùy vào phân cấp của văn bản để chọn Heading phù hợp.
Bước 1: Mở một văn bản đã.

11

Bước 2: Trong dải lệnh Home chọn các tiêu đề cho phù hợp.
2) Tạo văn bản mới từ nội dung của một văn bản có sẵn. Có nhiều cách thực hiện yêu cầu đã nêu.
Bước 1: Mở một văn bản đã có.
Bước 2: Trong dải lệnh Insert chọn Page Number → Chọn Bottom of Page → Chọn kiểu
Page x of y sau đó sửa lại thành Trang x/y.
Ví dụ một cách làm: vào mục Insert, chọn Page Number, tiếp theo chọn Bottom of Page, nháy
chuột vào mục Bold Numbers 2, sau đó thay từ "Page" bằng từ "Trang", gán định dạng in nghiêng,
thay từ "of" bằng dấu "/" và gán định dạng màu đỏ cho cả dòng.
- GV yêu cầu các HS khác quan sát, nhận xét và nêu ý kiến khác (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập.
- GV nhận xét, đánh giá và thao tác mẫu cho HS.
- GV chuyển sang nội dung mới.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức vừa học để giải quyết các vấn đề học tập và thực tiễn.
b. Nội dung: HS vận dụng kiến thức, trả lời các câu hỏi.
c. Sản phẩm: Tạo tiêu đề dưới ở góc bên trái của trang cho các trang chẵn trên một văn bản đã soạn sẵn.
d. Tổ chức thực hiện
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, thực hiện nhiệm vụ sau: Mở một văn bản em đã soạn thảo, tạo
tiêu đề dưới ở góc bên trái của trang cho các trang chẵn với nội dung là tên mình và tên trường.
- GV cho HS hoàn thành một số câu hỏi tự kiểm tra:
Câu 1. Em hãy nêu những khác biệt giữa tiêu đề và chỉ mục.
Câu 2. Có thể tạo mục lục khi trong văn bản không có các tiêu đề mục được không?
Câu 3. Làm thế nào để truy cập nhanh tới nội dung của một mục trong văn bản?
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thực hành theo yêu cầu.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện một số HS trình bày kết quả.
- GV yêu cầu các HS khác quan sát, nhận xét và nêu ý kiến khác (nếu có).
Kết quả:
Vận dụng: Chọn Footer trong dải lệnh Insert, sau đó chọn Facet (Even page), điền thông tin cần
thiết theo hướng dẫn của hệ thống.
Câu hỏi tự kiểm tra:
Câu 1. Sự khác biệt giữa tiêu đề và chỉ mục:
Tiêu đề
Chỉ mục
- Đầu đề cho các mục trong nội dung soạn thảo. - Dùng để nêu các ý con đồng mức.
- Được dùng để tạo mục lục phục vụ truy cập - Không tham gia vào việc tạo mục lục.
nhanh.
- Được sử dụng trong tài liệu để sắp xếp, liệt kê và
- Nội dung hiển thị ở tiêu đề sẽ xuất hiện ở mọi nhấn mạnh văn bản, chỉ được tạo ra ở một hoặc
trang của văn bản.
nhiều trang do người dùng có nhu cầu sử dụng.
Câu 2. Không thể tạo mục lục khi trong văn bản không có các tiêu đề mục, vì mục lục cần đánh số
trang tương ứng cho các tiêu đề.
Câu 3. Có hai cách thực hiện:
- Cách 1: Chọn Navigation Pane trong dải lệnh View, trong cửa sổ Navigation Pane, nháy chuột
vào mục cần truy cập.
- Cách 2: Áp dụng với văn bản đã có mục lục, nhấn giữ phím Ctrl và nháy chuột vào mục cần truy cập.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập.

12

- GV nhận xét, đánh giá và thao tác mẫu cho HS.
- GV kết thúc tiết học.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ôn lại kiến thức đã học:
+ Tạo tiêu đề và mục lục cho văn bản
+ Tạo chỉ mục
+ Tạo tiêu đề trang và đánh số trang.
- Đọc và tìm hiểu trước nội dung Bài 3 – Vẽ hình và tạo hộp văn bản.

13

Ngày soạn: …/…/…

BÀI 3: VẼ HÌNH VÀ TẠO HỘP VĂN BẢN (2 TIẾT)
(Tuần 3,4 - Tiết 3,4)

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức
Sau bài học, HS sẽ:
 Vẽ và chỉnh sửa được các hình cơ sở, hình dẫn xuất.
 Tạo và xử lí được hộp văn bản.
2. Năng lực
- Năng lực chung:
 Tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích
cực tham gia các hoạt động trong lớp.
 Giao tiếp và hợp tác: có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết cùng nhau
hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô.
 Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, có sáng tạo
khi tham gia các hoạt động tin học.
- Năng lực riêng:
 Sử dụng thành thạo các công cụ vẽ hình và tạo hộp văn bản.
 Biết tra cứu thông tin trên Internet và từ các nguồn khác để tham khảo, thu thập thông
tin cần thiết.
 Biết tổ chức, quản lí các thông tin (tư liệu, ảnh) tham khảo được một cách khoa học trên
máy tính.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ, năng động, chịu khó tìm tòi, sáng tạo, vận dụng.
- Có ý thức làm việc nhóm, tôn trọng ý kiến các thành viên khi hợp tác.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- Sách Chuyên đề học tập Tin học ứng dụng 10, SGV Chuyên đề học tập Tin học ứng dụng
10, Giáo án (kế hoạch dạy học).
- Một số văn bản mẫu có chứa hình khối và hộp văn bản với định dạng phong phú, đẹp mắt.
- Máy tính, máy chiếu (nếu có).
2. Đối với học sinh
- Sách chuyên đề học tập Tin học ứng dụng 10.
- Đọc trước bài học trong SGK, tìm kiếm và đọc trước tài liệu có liên quan đến bài học Vẽ
hình và tạo hộp văn bản.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú, gợi mở, dẫn dắt kiến thức để HS bước vào bài học.
b. Nội dung: GV cho HS suy nghĩ, lắng nghe GV trình bày vấn đề và trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm: HS trả lời câu hỏi dựa vào mong muốn của bản thân.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV đặt câu hỏi: Ngoài việc soạn thảo bằng câu, chữ, em còn muốn hệ thống trợ giúp thêm những
gì?
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS suy nghĩ, trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

14

Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV mời đại diện một số HS trả lời câu hỏi dựa trên hiểu biết của bản thân.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét phần trả lời của HS.
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Trong bài học ngày hôm nay, chúng ta sẽ cũng nhau vẽ hình và tạo
hộp văn bản trên hệ soạn thảo văn bản – Bài 3: Vẽ hình và tạo hộp văn bản.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tạo và chỉnh sửa hình vẽ
a. Mục tiêu: HS biết được các công cụ tạo tiêu đề và mục lục cho văn bản, các tính năng của công
cụ đó.
b. Nội dung: HS đọc thông tin SGK tr.16, 17, kết hợp quan sát các thao tác trên màn hình làm việc
của hệ soạn thảo văn bản để nắm được cách tạo tiêu đề và mục lục cho văn bản.
c. Sản phẩm: HS ghi vào vở cách tạo và chỉnh sửa hình vẽ.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
1. Tạo và chỉnh sửa hình vẽ
- GV giới thiệu cho HS: Công cụ Edit Points cho phép chỉnh - Các bước tạo hình cánh diều:
sửa đỉnh và cạnh của hình đã vẽ để thu được hình tùy ý.
+ Bước 1: Nhấn Insert \ Shapes
- GV thao tác trên màn hình, hướng dẫn HS tạo hình cánh diều để chọn hình.
bay từ hình chữ nhật theo 5 bước đã nêu như SGK:
+ Bước 2: Nhấn Edit Shape \
Chọn Edit Points để chỉnh sửa
đỉnh.
+ Bước 3: Chọn điểm để điều
chỉnh vị trí.
+ Bước 4: Kéo để điều chỉnh độ
cong của cạnh.
+ Bước 5: Tô màu.

- GV vừa thao tác trên màn hình làm việc của hệ soạn thảo văn
bản vừa giải thích cho HS:
+ Hình cần tạo có bao nhiêu đỉnh thì ở Bước 1 chọn hình cơ sở
có bấy nhiêu đỉnh.
+ Ở Bước 3, đưa các đỉnh về vị trí tương ứng với hình cần vẽ.
+ Ở Bước 4, chỉnh độ cong của cạnh một cách thích hợp cho
đến khi nhìn thấy đường cong vừa ý.
+ Bước 5 liên quan tới khía cạnh nghệ thuật vì vậy khá phức
tạp. Việc tô màu nền của hình chỉ nên dừng lại ở các dạng nền
cho trước (mục Texture trong Shape Fill của dải lệnh
Format).
- GV yêu cầu HS thực hiện Hoạt động 1 SGK tr.17: Nháy chuột
vào hình vẽ bất kì, tìm hiểu các công cụ tô màu và hiệu ứng
hiển thị mà phần mềm cung cấp.

- Các nút lệnh chỉnh sửa ảnh:
+ Edit shape: Chỉnh sửa và thay
đổi hình.
+ Shape Fill: Tô màu nền của
hình.
+ Shape Outline: Tô màu đường
viền.
+ Shape Effects: Chọn hiệu ứng
hiển thị.
+ Bring Forward/ Send
Backward: Thay đổi thứ tự hiển
thị của hình.
+ Wrap Text: Cách hiển thị hình
trong văn bản.

15

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
- GV cho HS quan sát bảng chọn trên dải lệnh Format khi nháy
chuột vào hình đã vẽ, sau đó yêu cầu HS thực hiện nhiệm vụ: Em
hãy kể tên các nút lệnh chỉnh sửa ảnh.

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS chú ý theo dõi, quan sát GV mô tả các thao tác trên màn hình.
- HS thực hiện các yêu cầu của GV.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện một số HS trả lời câu hỏi.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ
sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV hướng dẫn, chỉ dẫn trực tiếp trên máy tính cho HS.
- GV khuyến khích HS vào mục Shape Effects và thử nghiệm các
hiệu ứng hiển thị hình, để HS tự do chọn các hiệu ứng mình thích.
- GV nhận xét, đánh giá và chuyển sang nội dung mới.
Hoạt động 2: Hộp văn bản
a. Mục t...
 
Gửi ý kiến

Hãy thử nhiều lựa chọn khác