giao an tin 11 HKI

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Thịnh
Ngày gửi: 23h:40' 17-08-2010
Dung lượng: 95.7 KB
Số lượt tải: 27
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Thịnh
Ngày gửi: 23h:40' 17-08-2010
Dung lượng: 95.7 KB
Số lượt tải: 27
Số lượt thích:
0 người
Tiết 1: Ngày soạn: / /2010
Chương I
Một số khái niệm về lập trình và ngôn ngữ lập trình
Bài 1-2
Khái niệm lập trình và ngôn ngữ lập trình
Các thành phần cơ bản của nnlt (mục 1)
I. Mục tiêu.
1. Kiến thức.
- Một số khái niệm về ngôn ngữ lập trình.
- Hai loại chương trình dịch: Biên dịch và thông dịch.
2. Kĩ năng.
- Biết vai trò của chương trình dịch, khái niệm biên dịch, thông dịch.
3. Thái độ.
- Học sinh có thái độ học tập tích cực.
II. chuẩn bị của GV và HS.
1. Chuẩn bị của giáo viên.
- Giáo án, SGK, SGV, SBT
2. chuẩn bị của học sinh.
- Vở nghi, SGK.
III. Phương pháp dạy học.
- Thuyết trình và vấn đáp.
IV. Tiến trình bài học.
1. định tổ chức. (2 phút)
- Kiểm tra sĩ số.
2. Kiểm tra bài cũ
- Không.
3. Bài mới.
Hoạt động của GV và HS
Nội Dung
Hoạt động 1: Giới thiệu về NNLT (20p)
GV: Hỏi Em hãy cho biết các bước giải một bài toán trên máy tính?
HS: Trả lời.
GV: Nhận xét và nhắc lại kiến thức đa học ở lớp 10.
GV: Hỏi: Em hãy cho biết có mấy loại ngôn ngữ lập trình?
GV: Làm thế nào để chuyển chương trình viết bằng ngôn ngữ bậc cao sang ngôn ngữ máy?
GV: Lấy ví dụ về biên dịch và thông dịch cho học sinh có thể hình dung được mỗi công việc.
Biên dịch
Sử dụng ngôn ngữ lập trình Pascal để dịch một chương trình viết sẵn ra đĩa và thi hành chương trình đã dịch để học sinh quan sát.
Thông dịch
Sử dụng các câu lệnh trong command promt để thực hiện một số lệnh của DOS hoặc dùng ngôn ngữ Foxpro để thực hiện một số lệnh quản trị dữ liệu, học sinh rễ dàng nhận ra thông dịch.
Đi kèm với các chương trình dịch thường có các công cụ như soạn thảo chương trình nguồn, lưu trữ, tìm kiếm, phát hiện lỗi, thông báo lỗi…ngôn ngữ lập trình thường chứa tất cảc các dịch vụ trên.
Hoạt động 2: Các thành phần cơ bản của ngôn ngữ lập trình (20p)
GV: Các ngôn ngữ lập trình nói chung thường có chung một số thành phần như: Dùng những ký hiệu nào để viết chương trình, viết theo quy tắc nào, viết như vậy có ý nghĩa là gì? Mỗi ngôn ngữ lập trình có một quy định riêng về những thành phần này.
Ví dụ: Bảng chữ cái của các ngôn ngữ lập trình khác nhau có sự khác nhau. Chẳng hạn ngôn ngữ Pascal không sử dụng dấu ! nhưng ngôn ngữ C++ lại sử dụng kí tự này.
- Cú pháp các ngôn ngữ lập trình khác nhau cũng khác nhau, ngôn ngữ Pascal dùng cặp từ Begin – End để gộp nhiều lệnh thành 1 lệnh nhưng C++ lại dùng cặp kí hiệu { }.
Ví dụ: Xét 2 biểu thức:
A + B (1) A, B là các số thực.
I + J (2) I, j là các số nguyên.
Khi đó dấu + trong (1) sẽ là cộng hai số thực, trong (2) là cộng hai số nguyên.
- Mỗi ngôn ngữ khác nhau cũng có cách xác định ngữ nghĩa khác nhau.
GV: Đưa ra ví dụ ngôn ngữ tự nhiên cũng có bảng chữ cái, ngữ pháp (cú pháp) và nghĩa của câu, từ.
Kh
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng ZIP và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓








Các ý kiến mới nhất