Tìm kiếm Giáo án
GIÁO ÁN TIẾNG VIỆT LỚP 5 TUẦN 9 CÁNH DIỀ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đặng Ngọc Hùng
Ngày gửi: 18h:48' 02-07-2024
Dung lượng: 62.3 KB
Số lượt tải: 160
Nguồn:
Người gửi: Đặng Ngọc Hùng
Ngày gửi: 18h:48' 02-07-2024
Dung lượng: 62.3 KB
Số lượt tải: 160
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 9
ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ 1 (tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phát triển các năng lực đặc thù:
- Đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng, HTL của HS. HS đọc diễn cảm trôi chảy, đạt tốc
độ 90 – 95 tiếng / phút, thuộc lòng các bài thơ hoặc các câu tục ngữ đã HTL trong nửa
đầu học kì I.
- Đánh giá kĩ năng đọc hiểu qua bài đọc Tình bạn. Trả lời được các CH đọc hiểu và
hiểu ý nghĩa của bài đọc: Vì cùng có chung những ý tưởng sáng tạo mà hai bạn nhỏ đã
quen biết nhau. Tình bạn đẹp của họ càng trở nên đẹp hơn khi cả hai đều yêu quê hương,
mong muốn lớn lên góp sức vào việc xây dựng, bảo vệ quê hương của mình.
2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất:
- Phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác (biết cùng các bạn thảo luận nhóm).
- NL tự chủ và tự học (trả lời đúng các câu hỏi đọc hiểu).
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia vận dụng viết đoạn văn.
- Bồi dưỡng phẩm chất yêu nước (yêu thiên nhiên, đất nước).
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV chuẩn bị: Ti vi, máy tính; Trò chơi soạn trên PowerPoit: Tìm thú cưng
(Đằng sau các con vật ẩn chứa tên bài tập đọc, đọc thuộc lòng (tên các khổ thơ, bài thơ
cần thuộc lòng) và 1 câu hỏi liên quan đến nội dung đọc. Có thể chọn văn bản đọc trong
SGK Tiếng Việt 5, tập một hoặc văn bản ngoài SGK.)
- HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 5, tập một, Vở bài tập Tiếng Việt 5, tập một.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a.Mục tiêu: + Tạo tâm thế vui vẻ, thoải mái trước tiết học.
+ Ôn tập những bài thơ đã được học thuộc ở nửa đầu học kì I.
b.Cách tiến hành
- Tổ chức trò chơi “Tiếp sức”.
- Luật chơi: GV sẽ đọc một câu thơ bất kì, sau - Học sinh lắng nghe giáo viên phổ biến
đó cho HS đọc nối tiếp theo hàng ngang luật chơi.
những câu thơ tiếp theo cho đến khi hết bài
thơ. Hết một bài thơ sẽ chuyển qua bài thơ
khác.
- Tổ chức, hướng dẫn học sinh đọc các bài - Học sinh tham gia chơi.
thơ: Khi bé Hoa ra đời, Muôn sắc hoa tươi,
Trái cam, Tục ngữ về ý chí, nghị lực.
- GV tổng kết trò chơi, khen thưởng, tuyên - Học sinh lắng nghe.
dương.
- HS chuẩn bị sách vở và đồ dùng học
- GV giới thiệu bài mới
tập.
B. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP – THỰC HÀNH (18 - 20 phút)
a. Mục tiêu: + Đọc đúng, trôi chảy và đảm bảo tốc độ bài đọc.
+ Trả lời được các câu hỏi đọc hiểu, nắm được nội dung bài.
+ Tìm được các từ đồng nghĩa với từ mơ ước trong đoạn văn.
b. Cách tiến hành
1. Hoạt động 1: Đánh giá kĩ năng đọc thành
tiếng, học thuộc lòng
- GV kiểm tra HS đọc thông các đoạn hoặc bài
tập đọc có độ dài 90 – 95 tiếng trong các văn
bản đã học ở học kì I hoặc văn bản ngoài
SGK. Phát âm rõ, tốc độ đọc 90 – 95
tiếng/phút. Biết ngừng, nghỉ sau các dấu câu,
giữa các cụm từ.
- Kiểm tra học thuộc lòng các khổ thơ hoặc
bài thơ cần học thuộc trong nửa đầu học kì I:
Khi bé Hoa ra đời, Muôn sắc hoa tươi, Trái
cam, Tục ngữ về ý chí, nghị lực.
- GV căn cứ vào số HS trong lớp, phân phối
thời gian hợp lý để mỗi giờ kiểm tra được một
số HS. (Trong tiết 1, đánh giá kĩ năng đọc
thành tiếng, học thuộc lòng của khoảng 20%
số HS trong lớp.)
- Học sinh chọn thú cưng, đọc bài và
+ Từng HS lên chọn thú cưng, tương ứng TLCH đọc hiểu.
đoạn, bài đọc hoặc đọc thuộc lòng kèm CH
đọc hiểu.
+ HS đọc đoạn, bài văn (không nhất thiết phải - HS đọc chưa đạt sẽ tiếp tục ôn luyện và
đọc hết); trả lời câu hỏi đọc hiểu.
kiểm tra lại.
- GV nhận xét, đánh giá, cho điểm. HS đọc
chưa đạt sẽ tiếp tục ôn luyện và kiểm tra lại.
2. Hoạt động 2: Đọc hiểu và luyện tập
- Học sinh luyện đọc như giáo viên đã
2.1. Làm việc độc lập
hướng dẫn.
Trong khi chờ đợi đến lượt kiểm tra đọc thành
tiếng và học thuộc lòng. Mỗi HS tự đọc thầm
bài văn Tình bạn và thực hiện các BT trong
SGK, VBT.
2.2 Báo cáo kết quả làm bài tập
- Kết thúc HĐ kiểm tra đọc thành tiếng và học
thuộc lòng, GV hướng dẫn HS chữa bài tập.
- HS đọc nối tiếp đoạn văn Tình bạn (1
- Mời 3 HS đọc nối tiếp đoạn văn Tình bạn (1 lượt).
lượt).
- HS báo cáo kết quả làm bài tập.
- Mời một vài HS báo cáo kết quả làm bài tập. - HS nhận xét, bổ sung phần đáp án.
Có thể tổ chức thi giữa các tổ hoặc các nhóm,
các bàn, nếu có thời gian.
- GV chốt kết quả đúng:
+ Nam và An trở thành bạn của nhau trong + Hai bạn quen nhau qua mục “Góc
hoàn cảnh nào?
sáng tạo” của báo Thiếu niên Tiền phong
vào năm trước, khi cả hai đều tham gia
thi ý tưởng về chủ đề “Em yêu môi
+ Đối với Nam, chuyến về thăm quê bạn có gì trường quê em”.
đặc biệt?
+ Nam ở vùng đồi núi nên chuyến thăm
+ Mơ ước của hai bạn có gì giống nhau?
quê An là lần đầu tiên Nam thấy biển.
+ Cả hai bạn đều mong muốn lớn lên sẽ
+ Tìm hai từ đồng nghĩa với mơ ước.
góp sức xây dựng và bảo vệ quê hương.
+ HS có thể nêu ra 2 trong số các từ: ước
- GV nhận xét, đánh giá, tuyên dương HS.
muốn, ước mơ, ước vọng, ước ao,…
- HS lắng nghe, sửa lỗi.
C. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG. (1 -2 phút)
- Mục tiêu:
Thông qua hoạt động, HS rèn luyện và tiếp tục phát triển kĩ năng nêu ý kiến và bảo vệ ý
kiến của mình.
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS chia sẻ với nhau về ước mơ của em, vì sao em lại có ước mơ như thế?
Em sẽ làm gì để thực hiện ước mơ của mình?
- GV cùng HS cả lớp nhận xét, tuyên dương những bạn có ước mơ đẹp, có quyết tâm thực
hiện ước mơ; nhắc nhở các em không nên ước mơ những điều viển vông, hão huyền,
không thực tế.
D. Củng cố, dặn dò
- GV nhận xét tiết học.
- GV nhắc những HS kiểm tra đọc thành tiếng chưa đạt chuẩn bị để kiểm tra lại vào buổi
sau.
- HS chia sẻ cho nhau nghe về cảm nhận của mình.
- HS chuẩn bị để kiểm tra lại vào buổi sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
....................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
------------------------------------------------------------------------ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ 1 (TIẾT 2)
I. YÊU CẦU VÀ YÊU CẦU CẦN ĐẠT Sau bài học này, học sinh sẽ:
1. Phát triển các năng lực đặc thù:
- Tiếp tục đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng, HTL của HS. HS đọc trôi chảy, đạt tốc
độ 90 - 95 tiếng / phút, thuộc lòng các bài thơ hoặc các câu tục ngữ đã HTL trong nửa
đầu học kì I.
- Nghe - hiểu, đọc - hiểu lời nhận xét của cô giáo (thầy giáo) về bài viết của mình và
các bạn (bài văn tả người). Biết phát hiện và sửa lỗi về cấu tạo, nội dung, cách dùng từ,
đặt câu, chính tả để hoàn thiện bài viết.
2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất:
- Phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác (biết cùng các bạn thảo luận nhóm).
- NL tự chủ và tự học (trả lời đúng các câu hỏi đọc hiểu).
- Bồi dưỡng phẩm chất yêu nước (yêu quê hương, đất nước).
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV chuẩn bị: Ti vi, máy tính; Trò chơi soạn trên PowerPoit: Tìm thú cưng (như tiết 1)
(GV đảo vị trí các con vật và bài đọc, câu hỏi); Phần thưởng cho trò chơi Khởi động.
- HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 5, tập một, Vở bài tập Tiếng Việt 5, tập một.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
B. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu:
- Tạo tâm thế vui vẻ, thoải mái trước tiết học kết hợp
kiến thức cũ.
b. Cách tiến hành:
- Tổ chức trò chơi “Đoán nghề nghiệp một người qua
mô tả”.
- Luật chơi: GV chọn 2-3 bạn để mô tả đặc điểm - Học sinh lắng nghe giáo viên phổ
ngoại hình, tính cách, hoạt động, … của một người biến luật chơi.
mà giáo viên đưa ra (VD: giáo viên, bộ đội, công
nhân, …). Nhiệm vụ của các bạn còn lại là đoán xem
người đó làm công việc gì. Ai có nhiều kết quả nhanh
nhất và đúng nhất sẽ nhận được một phần thưởng.
- Tổ chức, hướng dẫn học sinh chơi.
- GV tổng kết trò chơi, khen thưởng tuyên dương. - Học sinh tham gia trò chơi.
Nếu còn thời gian, có thể cho một vài HS nói về nghề - Học sinh lắng nghe. HS nói về
nghiệp mà em thích.
nghề nghiệp mà em thích.
- GV giới thiệu bài mới
B. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP – THỰC HÀNH
a.Mục tiêu: + Đọc đúng, trôi chảy và đảm bảo tốc độ bài đọc.
+ Trả lời được các câu hỏi đọc hiểu, nắm được nội dung bài.
+ Biết phát hiện và sửa lỗi về cấu tạo, nội dung, cách dùng từ, đặt câu, chính
tả để hoàn thiện bài viết.
b. Cách tiến hành:
1. Hoạt động 1: Đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng,
học thuộc lòng
(Thực hiện như tiết 1)
2. Hoạt động 2: Trả vài viết
2.1. Làm việc độc lập
Trong khi chờ đến lượt kiểm tra đọc thành tiếng và - Học sinh thực hiện theo hướng
HTL, mỗi HS tự đọc lại bài viết của mình (bài văn tả dẫn của GV.
người) và các nhận xét của GV; dự kiến việc hoàn
thiện bài viết.
2.2 Giáo viên nhận xét về bài viết của cả lớp
- GV nhận xét về bài viết của lớp, khen ngợi sự tiến
bộ của HS, chỉ ra các lỗi HS trong lớp thường mắc
(về cấu tạo, nội dung).
- GV có thể đọc (hoặc mời HS đọc) 1 - 2 bài viết hay
của HS trong lớp để cả lớp nghe và học hỏi bạn.
2.3. Sửa bài cùng cả lớp
- GV hướng dẫn HS sửa một số lỗi tiêu biểu để rút - HS tham gia sửa lỗi.
kinh nghiệm (lỗi về cấu tạo và nội dung bài văn, về
cách dùng từ, đặt câu, chính tả,…).
- GV nhận xét, nêu đáp án đúng hoặc đáp án phù hợp
nhất.
2.4. Học sinh tự sửa bài văn của mình
- HS xem bài viết và sửa các lỗi đã
được GV chỉ ra trong bài viết; có
thể viết lại một đoạn văn (sắp xếp
lại ý, sửa cách diễn đạt, thay thế từ
ngữ,...) để bài viết hay hơn.
2.5. Đổi bài cho bạn để kiểm tra việc sửa lỗi
- HS làm việc nhóm đôi: đổi bài
- GV mời 1 - 2 HS báo cáo kết quả chữa bài, HS khác viết (đã sửa), góp ý để bạn hoàn
nêu ý kiến;
thiện bài viết.
- GV nhận xét, bổ sung ý kiến để HS tiếp tục hoàn - HS báo cáo kết quả chữa bài. HS
thiện bài viết (nếu cần).
khác nêu ý kiến; tiếp tục hoàn
- GV nhận xét, đánh giá, tuyên dương HS.
thiện bài viết (nếu cần).
C. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu
Thông qua hoạt động, HS rèn luyện và tiếp tục phát triển kĩ năng nêu ý kiến.
b. Cách tiến hành
+ Hãy kể tên các nghề nghiệp em biết? Em thích làm - HS chia sẻ cá nhân.
nghề nào nhất? Vì sao?
D. Củng cố, dặn dò
- GV nhận xét tiết học.
- HS lắng nghe.
- GV nhắc những HS kiểm tra đọc thành tiếng chưa - HS chưa đạt chuẩn bị để kiểm tra
đạt chuẩn bị để kiểm tra lại vào buổi sau.
lại vào buổi sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
....................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................
-----------------------------------------------------ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ 1 (TIẾT 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Sau bài học này, học sinh sẽ:
1. Phát triển các năng lực đặc thù:
- Tiếp tục đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng, HTL của HS. HS đọc trôi chảy, đạt tốc độ 90
- 95 tiếng / phút, thuộc lòng các khổ thơ, dòng thơ đã HTL trong nửa đầu học kì I.
- Ôn luyện về từ đồng nghĩa, từ đa nghĩa. HS nhận biết các từ đồng nghĩa, từ đa nghĩa
trong đoạn văn, đoạn thơ. Hiểu được tác dụng của việc sử dụng từ đồng nghĩa; tìm thêm
được các từ đa nghĩa; xác định và đặt câu được với nghĩa gốc, nghĩa chuyển của từ đa nghĩa.
2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất:
- Phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác (biết cùng các bạn thảo luận nhóm).
- NL tự chủ và tự học (trả lời đúng các câu hỏi về từ đồng nghĩa, từ đa nghĩa).
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: hiểu tác dụng của việc sử dụng từ đồng nghĩa;
tìm thêm được các từ đa nghĩa; xác định và đặt câu được với nghĩa gốc, nghĩa chuyển của từ
đa nghĩa.
- Bồi dưỡng phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm (tham gia tích cực vào các hoạt động của
bài học).
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV chuẩn bị: Ti vi, máy tính; Trò chơi soạn trên PowerPoit: Tìm thú cưng (như tiết 1)
(GV đảo vị trí các con vật và bài đọc, câu hỏi); Trò chơi “Ai nhanh ai đúng”
- HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 5, tập một, Vở bài tập Tiếng Việt 5, tập một.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
B. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: + Tạo tâm thế vui vẻ, thoải mái trước tiết học.
+ Tái hiện kiến thức về từ đồng nghĩa, từ đa nghĩa.
b. Cách tiến hành:
- GV cho HS chơi trò chơi Ai nhanh ai đúng: Chia
lớp thành 3 nhóm thực hiện các yêu cầu sau:
1. Xếp các từ vào ba nhóm từ đồng nghĩa
- Học sinh chú ý quan sát và nắm thông
(bao la, lung linh, vắng vẻ, hiu quạnh, long lanh, tin; tham gia trò chơi.
lóng lánh, mènh mông, vắng teo, vắng ngắt, bát ngát,
lấp loáng, lấp lánh, hiu hắt, thênh thang)
Nhóm 1. Từ ngữ chỉ khoảng không gian rộng:
Nhóm 2. Từ ngữ chỉ về sự vắng vẻ.
Nhóm 3. Từ ngữ chỉ sự phản chiếu của ánh sáng.
2. Đặt câu để phân biệt nghĩa gốc và nghĩa chuyển
của các từ sau: đi, mũi, đậu.
- Nhận xét, tuyên dương các nhóm hoàn thành tốt TC
- GV hỏi học sinh về từ đồng nghĩa, từ đa nghĩa.
- Học sinh trình bày những hiểu biết
- GV giới thiệu bài mới.
của mình.
B. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP – THỰC HÀNH
a. Mục tiêu: + Đọc đúng, trôi chảy và đảm bảo tốc độ bài đọc.
+ Trả lời được các câu hỏi trong bài.
+ Xác định được tác dụng của dấu ngoặc kép trong đoạn văn, vận dụng viết đoạn
văn theo yêu cầu.
1. Hoạt động 1: Đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng,
học thuộc lòng
- Thực hiện như tiết 1-2
- Học sinh thực hiện theo yêu cầu.
- GV nhận xét, đánh giá, cho điểm. HS đọc chưa đạt
sẽ tiếp tục ôn luyện và kiểm tra lại.
2. Hoạt động 2: Luyện từ và câu
2.1. Làm việc độc lập
Trong khi chờ đến lượt kiểm tra đọc thành tiếng và - Học sinh thực hiện như giáo viên đã
HTL, mỗi HS tự đọc thầm và làm BT 1, 2, 3 vào hướng dẫn.
VBT / phiếu học tập.
2.2 Báo cáo kết quả làm bài tập
Kết thúc HĐ kiểm tra đọc thành tiếng và HTL, GV
hướng dẫn HS chữa BT:
– Một số HS báo cáo kết quả làm BT; các HS khác - HS báo cáo kết quả làm bài tập.
nêu ý kiến; GV chốt đáp án đúng. Có thể tổ chức thi - HS nhận xét, bổ sung phần đáp án.
giữa các tổ hoặc các nhóm, các bàn, nếu có thời gian.
Bài 1. Tìm trong các đoạn văn sau các từ đồng
nghĩa với từ in đậm.
a) + Từ đồng nghĩa với tiền đạo?
+ chân sút.
+ Từ đồng nghĩa với thủ môn?
+ thủ thành.
b) + Từ đồng nghĩa với lạnh cóng?
+ rét, lạnh buốt, lạnh giá.
+ Từ đồng nghĩa với luồn?
+ chui, len lỏi, xộc.
Bài 2. Các từ in đậm trong đoạn thơ (răng, mũi, - Các từ in đậm trong đoạn thơ (răng,
tai) được dùng với nghĩa gốc hay nghĩa chuyển?
mũi, tai) được dùng với nghĩa chuyển.
Bài 3. Tra từ điển, tìm một từ đa nghĩa. Đặt 2 câu
với từ đó, 1 câu theo nghĩa gốc, 1 câu theo nghĩa
chuyển.
– GV cho HS tra từ điển hoặc sổ tay từ ngữ, làm việc - HS tra từ điển hoặc sổ tay từ ngữ, làm
cá nhân vào VBT để hoàn thành BT 3.
việc cá nhân vào VBT để hoàn thành
– GV chấp nhận việc HS dùng các từ đa nghĩa ở BT BT 3. VD: Từ đa nghĩa lưng:
2 để đặt câu. VD:
+ Bố thường cõng tôi trên lưng và đưa
+ Chú hề trở nên vô cùng nổi bật với chiếc mũi đỏ tôi đến trường khi tôi mới vào lớp 1.
ngộ nghĩnh.
+ Nhà tôi ở lưng đèo, từ đó đến trường
+ Rô-bin-xơn dùng mũi dao khắc lên vách lều, đánh xa hơn một cây số.
dấu số ngày lưu lạc trên đảo.
- HS đọc, chia sẻ, góp ý cho nhau.
- GV nhận xét, đánh giá, tuyên dương HS.
- HS lắng nghe, sửa lỗi.
C. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS rèn luyện và tiếp tục phát triển kĩ năng nêu ý kiến.
b. Cách tiến hành
+ Hãy tìm thêm các từ đồng nghĩa, từ đa nghĩa mà - HS chia sẻ trước lớp.
em biết?
D. Củng cố - dặn dò
- GV tuyên dương, nhận xét tiết học.
- GV nhắc những HS kiểm tra đọc thành tiếng chưa - HS chưa đạt chuẩn bị để kiểm tra lại
đạt chuẩn bị để kiểm tra lại vào buổi sau.
vào buổi sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
....................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................
-----------------------------------------------------ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ 1 (tiết 4)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Sau bài học này, học sinh sẽ:
1. Phát triển các năng lực đặc thù:
- Đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng, học thuộc lòng của HS, HS đọc diễn cảm trôi chảy,
đạt tốc độ 90-95 tiếng/phút, học thuộc lòng các khổ thơ, dòng thơ đã học thuộc lòng trong
nửa đầu học kì I.
- Ôn tập cách viết đoạn văn giới thiệu một nhân vật văn học.
2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất:
- Phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác (biết cùng các bạn thảo luận nhóm).
- NL tự chủ và tự học (trả lời đúng các câu hỏi đọc hiểu).
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia vận dụng viết đoạn văn.
- Bồi dưỡng phẩm chất yêu nước (yêu thiên nhiên, đất nước).
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV chuẩn bị: Ti vi, máy tính; Trò chơi soạn trên PowerPoit: Tìm thú cưng (như tiết
1); (GV đảo vị trí các con vật và bài đọc, câu hỏi); Trò chơi “Đi tìm nhân vật lịch sử”
- HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 5, tập một, Vở bài tập Tiếng Việt 5, tập một.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: + Tạo tâm thế vui vẻ, thoải mái trước tiết học.
b. Cách tiến hành:
- GV cho HS chơi TC “Đi tìm nhân vật lịch sử”
- HS chơi trò chơi.
- GV nhận xét, giới thiệu bài mới.
- HS lắng nghe.
Câu 1. Vua nào bảy tuổi lên ngôi / Việc dân việc nước trọn đời lo toan / Mở trường thi
chọn quan văn / Lập Quốc Tử Giám luyện hàng danh nhân?
A. Lý Thánh Tông B. Lý Cao Tông
C. Lý Nhân Tông
D. Lý Anh Tông
Câu 2. Ai ngồi đan sọt giữa đường / Giáo đâm thủng đùi mà mình không hay?
A. Phạm Ngũ Thư B. Phạm Tu
C. Phạm Ngũ Lão
D. Dã Tượng
Câu 3. Ai người bơi giỏi lặn tài / Khoan thủng thuyền giặc đánh tan quân thù?
A. Dã Tượng
B. Cao Thắng
C. Yết Kiêu
D. Lê Lai
C. Ngô Quyền
D. Lý Nam Đế
Câu 4: Vua nào mặt sắt đen sì?
A. Mai Thúc Loan B. Phùng Hưng
Câu 5. Đến kỳ mừng thọ vua cha / Ai dâng lễ vật bánh chưng, bánh dày?
A. Lộc Tục
B. Lạc Long Quân C. Lang Liêu
D. Nguyễn Tuấn
Câu 6. Vua nào lúc bé chăn trâu / Trận tiền cứ lấy bông lau làm cờ / Lớn lên xây
dựng cơ đồ / Mười hai sứ tướng vậy mà đều thua?
A. Lê Hoàn
B. Lý Công Uẩn
C. Đinh Bộ Lĩnh
B. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP – THỰC HÀNH
a. Mục tiêu: + Đọc đúng, trôi chảy và đảm bảo tốc độ bài đọc.
+ Trả lời được các câu hỏi trong bài.
+ Nghe viết đúng chính tả.
+ Sửa được một số lỗi chính tả thường gặp.
D. Ngô Quyền
b. Cách tiến hành
1. Hoạt động 1: Đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng,
học thuộc lòng(8 - 10 phút)
- Thực hiện như các tiết trước.
2. Hoạt động 2: Ôn tập cách viết đoạn văn giới
thiệu một nhân vật văn học (18 – 20 phút)
- Viết tiếp 1 trong 2 đoạn văn có câu mở đoạn cho
trước để giới thiệu về nhân vật trong đoạn văn đó.
2.1. Làm việc độc lập
- HS viết đoạn văn theo yêu cầu.
- Trong khi chờ đến lượt kiểm tra đọc thành tiếng
và HTL, mỗi HS tự đọc thầm và làm BT vào VBT /
phiếu học tập.
- HS nối tiếp đọc bài viết của mình
2.2 Báo cáo kết quả làm BT
trước lớp. Cả lớp theo dõi, nhận
- Kết thúc HĐ kiểm tra đọc thành tiếng và HTL,
xét, bổ sung cho bạn.
GV cho HS nối tiếp đọc bài viết trước lớp.
(HS có thể viết đoạn văn ngắn và /
- Hướng dẫn HS nhận xét, bổ sung
hoặc có nội dung đơn giản, nhưng
- Tuyên dương HS có bài viết tốt.
cần đảm bảo những yêu cầu cơ
bản đối với một đoạn văn giới
thiệu nhân vật văn học.)
1. Mỗi lần ăn dưa hấu, tôi lại nghĩ đến hình ảnh một chàng trai tháo vát, chăm chỉ
sống giữa một đảo dưa. Chàng trai đó là Mai An Tiêm – nhân vật chính trong câu chuyện
Sự tích dưa hấu mà tôi đã học. Mai An Tiêm là một chàng trai tài giỏi và có ý chí. Bị kẻ
xấu gièm pha, rồi bị nhà vua đày ra hoang đảo, An Tiêm vẫn bình tĩnh và tin tưởng vào đôi
bàn tay lao động của mình. Chàng đã dựng nhà, đánh cá, trồng trọt,… để nuôi sống bản
thân và gia đình. Khi đàn chim nhả hạt vô tình gieo xuống đất những cây dưa có quả ngon,
chàng đã nhân giống cây này, biến nó trở thành một thứ cây ăn quả đặc biệt vào thời bấy
giờ. Cũng nhờ những trái dưa đó, Vua Hùng đã nhận ra rằng Mai An Tiêm có thể sống mà
không cần đến những bổng lộc vua ban. Tôi vô cùng ngưỡng mộ sự chăm chỉ và ý chí
mạnh mẽ của Mai An Tiêm, nhờ đó mà tôi hiểu được một cách sâu sắc: cần có niềm tin vào
chính bản thân mình.
2. Ngay từ khi còn bé xíu, hình ảnh cậu bé Gióng trong câu chuyện của bà, của mẹ đã
in đậm trong tâm trí tôi. Đó là một cậu bé vô cùng kì lạ. Cậu bé ấy ba tuổi mà chưa biết
nói, biết đi. Nhưng khi nghe tiếng rao của sứ giả tìm người ra giúp nước, chống giặc ngoại
xâm, cậu đã nói với sứ giả về tâu vua rèn cho cậu một con ngựa sắt, một cái roi sắt và một
tấm áo giáp sắt. Thế rồi, cậu bé lớn nhanh như thổi, thành một chàng trai tuấn tú. Khi mọi
thứ đã sẵn sàng, cậu nhảy lên ngựa, vung gậy sắt và lao vào quân thù như một vị thần
tướng. Tình yêu đất nước, lòng căm thù giặc đã tiếp thêm sức mạnh cho cậu và chỉ trong
phút chốc, cả đội quân hùng hổ của giặc đã bị đánh bại. Hình ảnh cậu bé Gióng tượng
trưng cho lòng yêu nước của con người Việt Nam.
C. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS rèn luyện và tiếp tục phát triển kĩ năng nêu ý kiến.
b. Cách tiến hành
+ Ngoài các nhân vật văn học được nhắc đến trong - HS nêu hiểu biết của mình.
hai đoạn văn trên, em hãy kể về các nhân vật văn học - HS chia sẻ, bổ sung.
khác mà em biết?
- GV tuyên dương, nếu HS không kể được GV có thể - HS lắng nghe.
giới thiệu thêm về: Hải Thượng Lãn Ông, Bạch Thái
Bưởi, Trạng lường Lương Thế Vinh,...
D. Củng cố, dặn dò
- GV nhận xét tiết học.
- GV nhắc những HS kiểm tra đọc thành tiếng chưa - HS chưa đạt chuẩn bị để kiểm tra
đạt chuẩn bị để kiểm tra lại vào buổi sau.
lại vào buổi sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
....................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................
----------------------------------------------------ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ 1 (tiết 5)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. Sau bài học này, học sinh sẽ:
1. Phát triển các năng lực đặc thù:
- Đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng, HTL của HS. HS đọc trôi chảy, đạt tốc độ 90 – 95
tiếng / phút, thuộc lòng các khổ thơ, dòng thơ đã HTL trong nửa đầu học kì I.
- Ôn tập về dấu gạch ngang, cách sử dụng dấu gạch ngang và viết tên riêng nước ngoài.
2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất:
- NL giao tiếp và hợp tác: Mạnh dạn tự tin TLCH.
- NL tự chủ và tự học: Trả lời đúng các CH đọc hiểu, nhận xét, đánh giá bạn.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia hoạt động vận dụng.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV chuẩn bị: Ti vi, máy tính; Trò chơi soạn trên PowerPoit: Tìm thú cưng (như tiết 1)
(GV đảo vị trí các con vật và bài đọc, câu hỏi);
- HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 5, tập một, Vở bài tập Tiếng Việt 5, tập một.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu:
- GV cho HS ôn lại kiến thức cũ:
b. Cách tiến hành:
+ Nêu quy tắc viết hoa tên người, tên địa lí nước - HS nối tiếp nêu
ngoài?
- HS lắng nghe, bổ sung.
+ Nêu các tác dụng của dấu gạch ngang?
- GV nhận xét, củng cố kiến thức.
B. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
1. Hoạt động 1: Đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng,
học thuộc lòng (8 - 10 phút)
(Thực hiện như các tiết trước)- Hoàn thành nội dung
kiểm tra đọc thành tiếng.
2. Hoạt động 2: Luyện từ và câu (18 – 20 phút)
2.1. Làm việc độc lập
- Trong khi chờ đến lượt kiểm tra đọc thành tiếng và - HS thực hiện theo yêu cầu của
HTL, mỗi HS tự đọc thầm và làm BT 1, 2 vào VBT / GV.
phiếu học tập.
2.2 Báo cáo kết quả làm BT
- Kết thúc HĐ kiểm tra đọc thành tiếng và HTL, GV - HS trình bày kết quả trên bảng
hướng dẫn HS chữa BT bằng các biện pháp, kĩ thuật lớp.
dạy học phù hợp với nội dung BT, thời gian thực - HS cả lớp nhận xét, bổ sung.
hiện.
Mo-gân, Niu Oóc, Hoa Kỳ,
BT 1. Viết lại cho đúng các tên riêng nước ngoài Oan-tơ Xcốt, Ban-dắc, Lê-ô-náctrong đoạn văn.
đô đa Vin-xi, Mi-ken-lăng-giơ-lô,
Rem-brăng.
Chiều qua, ở ngã ba đường,
nơi đặt bảng tin khu phố, xuất
BT 2. Tìm 4 vị trí cần thêm dấu gạch ngang đánh
hiện một thông báo về giải thi đấu
dấu bộ phận chú thích, giải thích trong đoạn văn.
bóng đá thiếu nhi của phường.
- GV nhận xét, chốt kết quả đúng.
Hoà “Đen” - đội trưởng đội
Mũi Tên Vàng - ngay lập tức tổ
chức họp đội bóng của khu phố.
Chỉ 15 phút sau, các cầu thủ - tất
cả đều đang háo hức chờ đợi trận
bóng - đã có mặt ở nhà văn hoá.
C. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG. (1 -2 phút)
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS rèn luyện và tiếp tục phát triển kĩ năng.
b. Cách tiến hành
- GV yêu cầu HS đặt một câu trong đó có sử dụng dấu - HS thực hiện theo yêu cầu.
gạch ngang để đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích.
D. Củng cố - dặn dò:
- Yêu cầu HS nhắc lại cách viết hoa tên người, tên địa
lí nước ngoài. Nhắc lại tác dụng của dấu gạch ngang.
- GV nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
....................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................
-----------------------------------------------------
ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ 1 (tiết 6)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. Sau bài học này, học sinh sẽ:
1. Phát triển các năng lực đặc thù:
- Đánh giá kĩ năng đọc hiểu, kiến thức tiếng Việt. HS hiểu bài đọc, giải được các BT, CH
(gọi chung là BT).
2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất:
- NL giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi cùng các bạn chủ động, tự nhiên, tự tin; nhìn vào
mắt người cùng trò chuyện.
- NL tự chủ và tự học: Trả lời đúng các CH đọc hiểu, nhận xét, đánh giá bạn.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia vận dụng.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV chuẩn bị: Ti vi, bài hát Baby Shark. VBT in đề hoặc phiếu bài tập.
- HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 5, tập một, Vở bài tập Tiếng Việt 5, tập một.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: - Tạo tâm thế vui vẻ trước tiết học
b. Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS nhảy múa bài hát Baby Shark.
- HS hát kết hợp vận động.
- GV ổn định tổ chức.
B. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP – THỰC HÀNH
a. Mục tiêu: + Đọc hiểu được nội dung bài đọc.
+ Trả lời được các câu hỏi đọc hiểu có trong bài.
+ Nắm được cấu trúc bài đánh giá kĩ năng đọc hiểu, kiến thức thức Tiếng Việt giữa kì I.
b. Cách tiến hành:
1. Hoạt động 1: Đánh giá kĩ năng đọc thành hiểu,
kiến thức tiếng Việt(8 - 10 phút)
- GV cung cấp phiếu học tập cho HS về bài đọc Bé - HS làm việc cá nhân hoàn thành
Hà.
phiếu học tập.
- YC HS đọc bài, tìm hiểu một số từ khó.
- HS đọc bài, nêu nghĩa của từ
- YC HS tự hoàn thành bài: khoanh tròn chữ cái hoặc mới.
đánh dấu trước ý đúng (trong VBT hoặc phiếu) ở - HS tự hoàn thành các câu hỏi và
BT 1, 2, 3 sau đó làm các BT khác. GV nhắc HS: Lúc BT.
đầu tạm dùng bút chì để đánh dấu; làm bài xong,
kiểm tra, rà soát lại kết quả mới đánh dấu chính thức
bằng bút mực.
- GV chiếu bài lên ti vi, yêu cầu HS nối tiếp nêu kết - HS nối tiếp trình bày kết quả và
quả.
chữa bài.
- GV nhận xét, đánh giá.
Đáp án:
BT 1. Bài thơ là lời của ai, nói về ai? Tìm ý đúng.
Ý (b) đúng: Lời của người chị, nói về bé Hà.
BT 2. Những đặc điểm nào về ngoại hình của bé Hà khiến bé rất ngộ nghĩnh, đáng yêu?
Ý
ĐÚNG
a) Có đôi bàn tay chứa đầy phép lạ.
b) Có chiếc răng sứt, hay nhoẻn cười.
c) Có nhiều trò chơi, nhiều ước mơ đẹp.
d) Có đuôi tóc nhỏ tung tăng trên vai.
SAI
BT 3. Những phép lạ trong hai bàn tay bé Hà là gì?
Ý
ĐÚNG
a) Biến mái tóc thành mây che Mặt Trăng.
SAI
b) Biến chiếc gối nhỏ thành em bé để ru em ngủ.
c) Biến mấy củ khoai lang thành đàn lợn, lá me thành
cơm, gạo.
d) Biến chiếc thuyền giấy thành chiếc thuyền ôm đầy
ước mơ.
BT 4. Qua cái nhìn của người chị về bé Hà, bài thơ muốn nói lên điều gì? Thế giới
trong mắt trẻ em rất kì diệu. Người lớn cần hiểu các em, tôn trọng các em.
BT 5. Theo em, anh chị lớn cần đối xử với các em nhỏ như thế nào? Viết đoạn văn trình
bày ý kiến của em.
(GV cho HS làm bài cá nhân vào vở. Đoạn văn có từ 3 – 5 câu.)
GV chấp nhận những ý kiến riêng phù hợp của HS. VD: Các anh chị lớn cần yêu thương
em nhỏ. / ân cần, dịu dàng với em nhỏ. / hiểu suy nghĩ, ước mơ của em nhỏ. / coi em nhỏ
như những người bạn nhỏ tuổi của mình. / giúp đỡ khi em nhỏ gặp khó khăn. /…
C. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG. (1 -2 phút)
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS rèn luyện và tiếp tục phát triển kĩ năng.
b. Cách tiến hành
+ Hãy kể các hoạt động thể hiện tình cảm gắn bó, - 1 số HS kể.
thân thiết của anh / chị em trong gia đình em (hoặc
gia đình em quen biết)?
- GV tuyên dương.
- HS chuẩn bị bài viết.
D. Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét tiết học.
- GV dặn dò HS chuẩn bị bài viết.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
....................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................
----------------------------------------------------ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ 1 (tiết 7)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phát triển các năng lực đặc thù:
- Đánh giá kĩ năng viết. HS viết được bài văn tả một người mà em yêu quý hoặc bài văn
giới thiệu nhân vật yêu thích trong một câu chuyện đã học; bài viết ít mắc lỗi chính tả, ngữ
pháp.
2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất:
- Phát triển năng lực tự chủ và tự học (Tự hoàn...
ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ 1 (tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phát triển các năng lực đặc thù:
- Đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng, HTL của HS. HS đọc diễn cảm trôi chảy, đạt tốc
độ 90 – 95 tiếng / phút, thuộc lòng các bài thơ hoặc các câu tục ngữ đã HTL trong nửa
đầu học kì I.
- Đánh giá kĩ năng đọc hiểu qua bài đọc Tình bạn. Trả lời được các CH đọc hiểu và
hiểu ý nghĩa của bài đọc: Vì cùng có chung những ý tưởng sáng tạo mà hai bạn nhỏ đã
quen biết nhau. Tình bạn đẹp của họ càng trở nên đẹp hơn khi cả hai đều yêu quê hương,
mong muốn lớn lên góp sức vào việc xây dựng, bảo vệ quê hương của mình.
2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất:
- Phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác (biết cùng các bạn thảo luận nhóm).
- NL tự chủ và tự học (trả lời đúng các câu hỏi đọc hiểu).
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia vận dụng viết đoạn văn.
- Bồi dưỡng phẩm chất yêu nước (yêu thiên nhiên, đất nước).
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV chuẩn bị: Ti vi, máy tính; Trò chơi soạn trên PowerPoit: Tìm thú cưng
(Đằng sau các con vật ẩn chứa tên bài tập đọc, đọc thuộc lòng (tên các khổ thơ, bài thơ
cần thuộc lòng) và 1 câu hỏi liên quan đến nội dung đọc. Có thể chọn văn bản đọc trong
SGK Tiếng Việt 5, tập một hoặc văn bản ngoài SGK.)
- HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 5, tập một, Vở bài tập Tiếng Việt 5, tập một.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a.Mục tiêu: + Tạo tâm thế vui vẻ, thoải mái trước tiết học.
+ Ôn tập những bài thơ đã được học thuộc ở nửa đầu học kì I.
b.Cách tiến hành
- Tổ chức trò chơi “Tiếp sức”.
- Luật chơi: GV sẽ đọc một câu thơ bất kì, sau - Học sinh lắng nghe giáo viên phổ biến
đó cho HS đọc nối tiếp theo hàng ngang luật chơi.
những câu thơ tiếp theo cho đến khi hết bài
thơ. Hết một bài thơ sẽ chuyển qua bài thơ
khác.
- Tổ chức, hướng dẫn học sinh đọc các bài - Học sinh tham gia chơi.
thơ: Khi bé Hoa ra đời, Muôn sắc hoa tươi,
Trái cam, Tục ngữ về ý chí, nghị lực.
- GV tổng kết trò chơi, khen thưởng, tuyên - Học sinh lắng nghe.
dương.
- HS chuẩn bị sách vở và đồ dùng học
- GV giới thiệu bài mới
tập.
B. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP – THỰC HÀNH (18 - 20 phút)
a. Mục tiêu: + Đọc đúng, trôi chảy và đảm bảo tốc độ bài đọc.
+ Trả lời được các câu hỏi đọc hiểu, nắm được nội dung bài.
+ Tìm được các từ đồng nghĩa với từ mơ ước trong đoạn văn.
b. Cách tiến hành
1. Hoạt động 1: Đánh giá kĩ năng đọc thành
tiếng, học thuộc lòng
- GV kiểm tra HS đọc thông các đoạn hoặc bài
tập đọc có độ dài 90 – 95 tiếng trong các văn
bản đã học ở học kì I hoặc văn bản ngoài
SGK. Phát âm rõ, tốc độ đọc 90 – 95
tiếng/phút. Biết ngừng, nghỉ sau các dấu câu,
giữa các cụm từ.
- Kiểm tra học thuộc lòng các khổ thơ hoặc
bài thơ cần học thuộc trong nửa đầu học kì I:
Khi bé Hoa ra đời, Muôn sắc hoa tươi, Trái
cam, Tục ngữ về ý chí, nghị lực.
- GV căn cứ vào số HS trong lớp, phân phối
thời gian hợp lý để mỗi giờ kiểm tra được một
số HS. (Trong tiết 1, đánh giá kĩ năng đọc
thành tiếng, học thuộc lòng của khoảng 20%
số HS trong lớp.)
- Học sinh chọn thú cưng, đọc bài và
+ Từng HS lên chọn thú cưng, tương ứng TLCH đọc hiểu.
đoạn, bài đọc hoặc đọc thuộc lòng kèm CH
đọc hiểu.
+ HS đọc đoạn, bài văn (không nhất thiết phải - HS đọc chưa đạt sẽ tiếp tục ôn luyện và
đọc hết); trả lời câu hỏi đọc hiểu.
kiểm tra lại.
- GV nhận xét, đánh giá, cho điểm. HS đọc
chưa đạt sẽ tiếp tục ôn luyện và kiểm tra lại.
2. Hoạt động 2: Đọc hiểu và luyện tập
- Học sinh luyện đọc như giáo viên đã
2.1. Làm việc độc lập
hướng dẫn.
Trong khi chờ đợi đến lượt kiểm tra đọc thành
tiếng và học thuộc lòng. Mỗi HS tự đọc thầm
bài văn Tình bạn và thực hiện các BT trong
SGK, VBT.
2.2 Báo cáo kết quả làm bài tập
- Kết thúc HĐ kiểm tra đọc thành tiếng và học
thuộc lòng, GV hướng dẫn HS chữa bài tập.
- HS đọc nối tiếp đoạn văn Tình bạn (1
- Mời 3 HS đọc nối tiếp đoạn văn Tình bạn (1 lượt).
lượt).
- HS báo cáo kết quả làm bài tập.
- Mời một vài HS báo cáo kết quả làm bài tập. - HS nhận xét, bổ sung phần đáp án.
Có thể tổ chức thi giữa các tổ hoặc các nhóm,
các bàn, nếu có thời gian.
- GV chốt kết quả đúng:
+ Nam và An trở thành bạn của nhau trong + Hai bạn quen nhau qua mục “Góc
hoàn cảnh nào?
sáng tạo” của báo Thiếu niên Tiền phong
vào năm trước, khi cả hai đều tham gia
thi ý tưởng về chủ đề “Em yêu môi
+ Đối với Nam, chuyến về thăm quê bạn có gì trường quê em”.
đặc biệt?
+ Nam ở vùng đồi núi nên chuyến thăm
+ Mơ ước của hai bạn có gì giống nhau?
quê An là lần đầu tiên Nam thấy biển.
+ Cả hai bạn đều mong muốn lớn lên sẽ
+ Tìm hai từ đồng nghĩa với mơ ước.
góp sức xây dựng và bảo vệ quê hương.
+ HS có thể nêu ra 2 trong số các từ: ước
- GV nhận xét, đánh giá, tuyên dương HS.
muốn, ước mơ, ước vọng, ước ao,…
- HS lắng nghe, sửa lỗi.
C. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG. (1 -2 phút)
- Mục tiêu:
Thông qua hoạt động, HS rèn luyện và tiếp tục phát triển kĩ năng nêu ý kiến và bảo vệ ý
kiến của mình.
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS chia sẻ với nhau về ước mơ của em, vì sao em lại có ước mơ như thế?
Em sẽ làm gì để thực hiện ước mơ của mình?
- GV cùng HS cả lớp nhận xét, tuyên dương những bạn có ước mơ đẹp, có quyết tâm thực
hiện ước mơ; nhắc nhở các em không nên ước mơ những điều viển vông, hão huyền,
không thực tế.
D. Củng cố, dặn dò
- GV nhận xét tiết học.
- GV nhắc những HS kiểm tra đọc thành tiếng chưa đạt chuẩn bị để kiểm tra lại vào buổi
sau.
- HS chia sẻ cho nhau nghe về cảm nhận của mình.
- HS chuẩn bị để kiểm tra lại vào buổi sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
....................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
------------------------------------------------------------------------ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ 1 (TIẾT 2)
I. YÊU CẦU VÀ YÊU CẦU CẦN ĐẠT Sau bài học này, học sinh sẽ:
1. Phát triển các năng lực đặc thù:
- Tiếp tục đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng, HTL của HS. HS đọc trôi chảy, đạt tốc
độ 90 - 95 tiếng / phút, thuộc lòng các bài thơ hoặc các câu tục ngữ đã HTL trong nửa
đầu học kì I.
- Nghe - hiểu, đọc - hiểu lời nhận xét của cô giáo (thầy giáo) về bài viết của mình và
các bạn (bài văn tả người). Biết phát hiện và sửa lỗi về cấu tạo, nội dung, cách dùng từ,
đặt câu, chính tả để hoàn thiện bài viết.
2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất:
- Phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác (biết cùng các bạn thảo luận nhóm).
- NL tự chủ và tự học (trả lời đúng các câu hỏi đọc hiểu).
- Bồi dưỡng phẩm chất yêu nước (yêu quê hương, đất nước).
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV chuẩn bị: Ti vi, máy tính; Trò chơi soạn trên PowerPoit: Tìm thú cưng (như tiết 1)
(GV đảo vị trí các con vật và bài đọc, câu hỏi); Phần thưởng cho trò chơi Khởi động.
- HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 5, tập một, Vở bài tập Tiếng Việt 5, tập một.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
B. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu:
- Tạo tâm thế vui vẻ, thoải mái trước tiết học kết hợp
kiến thức cũ.
b. Cách tiến hành:
- Tổ chức trò chơi “Đoán nghề nghiệp một người qua
mô tả”.
- Luật chơi: GV chọn 2-3 bạn để mô tả đặc điểm - Học sinh lắng nghe giáo viên phổ
ngoại hình, tính cách, hoạt động, … của một người biến luật chơi.
mà giáo viên đưa ra (VD: giáo viên, bộ đội, công
nhân, …). Nhiệm vụ của các bạn còn lại là đoán xem
người đó làm công việc gì. Ai có nhiều kết quả nhanh
nhất và đúng nhất sẽ nhận được một phần thưởng.
- Tổ chức, hướng dẫn học sinh chơi.
- GV tổng kết trò chơi, khen thưởng tuyên dương. - Học sinh tham gia trò chơi.
Nếu còn thời gian, có thể cho một vài HS nói về nghề - Học sinh lắng nghe. HS nói về
nghiệp mà em thích.
nghề nghiệp mà em thích.
- GV giới thiệu bài mới
B. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP – THỰC HÀNH
a.Mục tiêu: + Đọc đúng, trôi chảy và đảm bảo tốc độ bài đọc.
+ Trả lời được các câu hỏi đọc hiểu, nắm được nội dung bài.
+ Biết phát hiện và sửa lỗi về cấu tạo, nội dung, cách dùng từ, đặt câu, chính
tả để hoàn thiện bài viết.
b. Cách tiến hành:
1. Hoạt động 1: Đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng,
học thuộc lòng
(Thực hiện như tiết 1)
2. Hoạt động 2: Trả vài viết
2.1. Làm việc độc lập
Trong khi chờ đến lượt kiểm tra đọc thành tiếng và - Học sinh thực hiện theo hướng
HTL, mỗi HS tự đọc lại bài viết của mình (bài văn tả dẫn của GV.
người) và các nhận xét của GV; dự kiến việc hoàn
thiện bài viết.
2.2 Giáo viên nhận xét về bài viết của cả lớp
- GV nhận xét về bài viết của lớp, khen ngợi sự tiến
bộ của HS, chỉ ra các lỗi HS trong lớp thường mắc
(về cấu tạo, nội dung).
- GV có thể đọc (hoặc mời HS đọc) 1 - 2 bài viết hay
của HS trong lớp để cả lớp nghe và học hỏi bạn.
2.3. Sửa bài cùng cả lớp
- GV hướng dẫn HS sửa một số lỗi tiêu biểu để rút - HS tham gia sửa lỗi.
kinh nghiệm (lỗi về cấu tạo và nội dung bài văn, về
cách dùng từ, đặt câu, chính tả,…).
- GV nhận xét, nêu đáp án đúng hoặc đáp án phù hợp
nhất.
2.4. Học sinh tự sửa bài văn của mình
- HS xem bài viết và sửa các lỗi đã
được GV chỉ ra trong bài viết; có
thể viết lại một đoạn văn (sắp xếp
lại ý, sửa cách diễn đạt, thay thế từ
ngữ,...) để bài viết hay hơn.
2.5. Đổi bài cho bạn để kiểm tra việc sửa lỗi
- HS làm việc nhóm đôi: đổi bài
- GV mời 1 - 2 HS báo cáo kết quả chữa bài, HS khác viết (đã sửa), góp ý để bạn hoàn
nêu ý kiến;
thiện bài viết.
- GV nhận xét, bổ sung ý kiến để HS tiếp tục hoàn - HS báo cáo kết quả chữa bài. HS
thiện bài viết (nếu cần).
khác nêu ý kiến; tiếp tục hoàn
- GV nhận xét, đánh giá, tuyên dương HS.
thiện bài viết (nếu cần).
C. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu
Thông qua hoạt động, HS rèn luyện và tiếp tục phát triển kĩ năng nêu ý kiến.
b. Cách tiến hành
+ Hãy kể tên các nghề nghiệp em biết? Em thích làm - HS chia sẻ cá nhân.
nghề nào nhất? Vì sao?
D. Củng cố, dặn dò
- GV nhận xét tiết học.
- HS lắng nghe.
- GV nhắc những HS kiểm tra đọc thành tiếng chưa - HS chưa đạt chuẩn bị để kiểm tra
đạt chuẩn bị để kiểm tra lại vào buổi sau.
lại vào buổi sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
....................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................
-----------------------------------------------------ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ 1 (TIẾT 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Sau bài học này, học sinh sẽ:
1. Phát triển các năng lực đặc thù:
- Tiếp tục đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng, HTL của HS. HS đọc trôi chảy, đạt tốc độ 90
- 95 tiếng / phút, thuộc lòng các khổ thơ, dòng thơ đã HTL trong nửa đầu học kì I.
- Ôn luyện về từ đồng nghĩa, từ đa nghĩa. HS nhận biết các từ đồng nghĩa, từ đa nghĩa
trong đoạn văn, đoạn thơ. Hiểu được tác dụng của việc sử dụng từ đồng nghĩa; tìm thêm
được các từ đa nghĩa; xác định và đặt câu được với nghĩa gốc, nghĩa chuyển của từ đa nghĩa.
2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất:
- Phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác (biết cùng các bạn thảo luận nhóm).
- NL tự chủ và tự học (trả lời đúng các câu hỏi về từ đồng nghĩa, từ đa nghĩa).
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: hiểu tác dụng của việc sử dụng từ đồng nghĩa;
tìm thêm được các từ đa nghĩa; xác định và đặt câu được với nghĩa gốc, nghĩa chuyển của từ
đa nghĩa.
- Bồi dưỡng phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm (tham gia tích cực vào các hoạt động của
bài học).
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV chuẩn bị: Ti vi, máy tính; Trò chơi soạn trên PowerPoit: Tìm thú cưng (như tiết 1)
(GV đảo vị trí các con vật và bài đọc, câu hỏi); Trò chơi “Ai nhanh ai đúng”
- HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 5, tập một, Vở bài tập Tiếng Việt 5, tập một.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
B. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: + Tạo tâm thế vui vẻ, thoải mái trước tiết học.
+ Tái hiện kiến thức về từ đồng nghĩa, từ đa nghĩa.
b. Cách tiến hành:
- GV cho HS chơi trò chơi Ai nhanh ai đúng: Chia
lớp thành 3 nhóm thực hiện các yêu cầu sau:
1. Xếp các từ vào ba nhóm từ đồng nghĩa
- Học sinh chú ý quan sát và nắm thông
(bao la, lung linh, vắng vẻ, hiu quạnh, long lanh, tin; tham gia trò chơi.
lóng lánh, mènh mông, vắng teo, vắng ngắt, bát ngát,
lấp loáng, lấp lánh, hiu hắt, thênh thang)
Nhóm 1. Từ ngữ chỉ khoảng không gian rộng:
Nhóm 2. Từ ngữ chỉ về sự vắng vẻ.
Nhóm 3. Từ ngữ chỉ sự phản chiếu của ánh sáng.
2. Đặt câu để phân biệt nghĩa gốc và nghĩa chuyển
của các từ sau: đi, mũi, đậu.
- Nhận xét, tuyên dương các nhóm hoàn thành tốt TC
- GV hỏi học sinh về từ đồng nghĩa, từ đa nghĩa.
- Học sinh trình bày những hiểu biết
- GV giới thiệu bài mới.
của mình.
B. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP – THỰC HÀNH
a. Mục tiêu: + Đọc đúng, trôi chảy và đảm bảo tốc độ bài đọc.
+ Trả lời được các câu hỏi trong bài.
+ Xác định được tác dụng của dấu ngoặc kép trong đoạn văn, vận dụng viết đoạn
văn theo yêu cầu.
1. Hoạt động 1: Đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng,
học thuộc lòng
- Thực hiện như tiết 1-2
- Học sinh thực hiện theo yêu cầu.
- GV nhận xét, đánh giá, cho điểm. HS đọc chưa đạt
sẽ tiếp tục ôn luyện và kiểm tra lại.
2. Hoạt động 2: Luyện từ và câu
2.1. Làm việc độc lập
Trong khi chờ đến lượt kiểm tra đọc thành tiếng và - Học sinh thực hiện như giáo viên đã
HTL, mỗi HS tự đọc thầm và làm BT 1, 2, 3 vào hướng dẫn.
VBT / phiếu học tập.
2.2 Báo cáo kết quả làm bài tập
Kết thúc HĐ kiểm tra đọc thành tiếng và HTL, GV
hướng dẫn HS chữa BT:
– Một số HS báo cáo kết quả làm BT; các HS khác - HS báo cáo kết quả làm bài tập.
nêu ý kiến; GV chốt đáp án đúng. Có thể tổ chức thi - HS nhận xét, bổ sung phần đáp án.
giữa các tổ hoặc các nhóm, các bàn, nếu có thời gian.
Bài 1. Tìm trong các đoạn văn sau các từ đồng
nghĩa với từ in đậm.
a) + Từ đồng nghĩa với tiền đạo?
+ chân sút.
+ Từ đồng nghĩa với thủ môn?
+ thủ thành.
b) + Từ đồng nghĩa với lạnh cóng?
+ rét, lạnh buốt, lạnh giá.
+ Từ đồng nghĩa với luồn?
+ chui, len lỏi, xộc.
Bài 2. Các từ in đậm trong đoạn thơ (răng, mũi, - Các từ in đậm trong đoạn thơ (răng,
tai) được dùng với nghĩa gốc hay nghĩa chuyển?
mũi, tai) được dùng với nghĩa chuyển.
Bài 3. Tra từ điển, tìm một từ đa nghĩa. Đặt 2 câu
với từ đó, 1 câu theo nghĩa gốc, 1 câu theo nghĩa
chuyển.
– GV cho HS tra từ điển hoặc sổ tay từ ngữ, làm việc - HS tra từ điển hoặc sổ tay từ ngữ, làm
cá nhân vào VBT để hoàn thành BT 3.
việc cá nhân vào VBT để hoàn thành
– GV chấp nhận việc HS dùng các từ đa nghĩa ở BT BT 3. VD: Từ đa nghĩa lưng:
2 để đặt câu. VD:
+ Bố thường cõng tôi trên lưng và đưa
+ Chú hề trở nên vô cùng nổi bật với chiếc mũi đỏ tôi đến trường khi tôi mới vào lớp 1.
ngộ nghĩnh.
+ Nhà tôi ở lưng đèo, từ đó đến trường
+ Rô-bin-xơn dùng mũi dao khắc lên vách lều, đánh xa hơn một cây số.
dấu số ngày lưu lạc trên đảo.
- HS đọc, chia sẻ, góp ý cho nhau.
- GV nhận xét, đánh giá, tuyên dương HS.
- HS lắng nghe, sửa lỗi.
C. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS rèn luyện và tiếp tục phát triển kĩ năng nêu ý kiến.
b. Cách tiến hành
+ Hãy tìm thêm các từ đồng nghĩa, từ đa nghĩa mà - HS chia sẻ trước lớp.
em biết?
D. Củng cố - dặn dò
- GV tuyên dương, nhận xét tiết học.
- GV nhắc những HS kiểm tra đọc thành tiếng chưa - HS chưa đạt chuẩn bị để kiểm tra lại
đạt chuẩn bị để kiểm tra lại vào buổi sau.
vào buổi sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
....................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................
-----------------------------------------------------ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ 1 (tiết 4)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Sau bài học này, học sinh sẽ:
1. Phát triển các năng lực đặc thù:
- Đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng, học thuộc lòng của HS, HS đọc diễn cảm trôi chảy,
đạt tốc độ 90-95 tiếng/phút, học thuộc lòng các khổ thơ, dòng thơ đã học thuộc lòng trong
nửa đầu học kì I.
- Ôn tập cách viết đoạn văn giới thiệu một nhân vật văn học.
2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất:
- Phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác (biết cùng các bạn thảo luận nhóm).
- NL tự chủ và tự học (trả lời đúng các câu hỏi đọc hiểu).
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia vận dụng viết đoạn văn.
- Bồi dưỡng phẩm chất yêu nước (yêu thiên nhiên, đất nước).
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV chuẩn bị: Ti vi, máy tính; Trò chơi soạn trên PowerPoit: Tìm thú cưng (như tiết
1); (GV đảo vị trí các con vật và bài đọc, câu hỏi); Trò chơi “Đi tìm nhân vật lịch sử”
- HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 5, tập một, Vở bài tập Tiếng Việt 5, tập một.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: + Tạo tâm thế vui vẻ, thoải mái trước tiết học.
b. Cách tiến hành:
- GV cho HS chơi TC “Đi tìm nhân vật lịch sử”
- HS chơi trò chơi.
- GV nhận xét, giới thiệu bài mới.
- HS lắng nghe.
Câu 1. Vua nào bảy tuổi lên ngôi / Việc dân việc nước trọn đời lo toan / Mở trường thi
chọn quan văn / Lập Quốc Tử Giám luyện hàng danh nhân?
A. Lý Thánh Tông B. Lý Cao Tông
C. Lý Nhân Tông
D. Lý Anh Tông
Câu 2. Ai ngồi đan sọt giữa đường / Giáo đâm thủng đùi mà mình không hay?
A. Phạm Ngũ Thư B. Phạm Tu
C. Phạm Ngũ Lão
D. Dã Tượng
Câu 3. Ai người bơi giỏi lặn tài / Khoan thủng thuyền giặc đánh tan quân thù?
A. Dã Tượng
B. Cao Thắng
C. Yết Kiêu
D. Lê Lai
C. Ngô Quyền
D. Lý Nam Đế
Câu 4: Vua nào mặt sắt đen sì?
A. Mai Thúc Loan B. Phùng Hưng
Câu 5. Đến kỳ mừng thọ vua cha / Ai dâng lễ vật bánh chưng, bánh dày?
A. Lộc Tục
B. Lạc Long Quân C. Lang Liêu
D. Nguyễn Tuấn
Câu 6. Vua nào lúc bé chăn trâu / Trận tiền cứ lấy bông lau làm cờ / Lớn lên xây
dựng cơ đồ / Mười hai sứ tướng vậy mà đều thua?
A. Lê Hoàn
B. Lý Công Uẩn
C. Đinh Bộ Lĩnh
B. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP – THỰC HÀNH
a. Mục tiêu: + Đọc đúng, trôi chảy và đảm bảo tốc độ bài đọc.
+ Trả lời được các câu hỏi trong bài.
+ Nghe viết đúng chính tả.
+ Sửa được một số lỗi chính tả thường gặp.
D. Ngô Quyền
b. Cách tiến hành
1. Hoạt động 1: Đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng,
học thuộc lòng(8 - 10 phút)
- Thực hiện như các tiết trước.
2. Hoạt động 2: Ôn tập cách viết đoạn văn giới
thiệu một nhân vật văn học (18 – 20 phút)
- Viết tiếp 1 trong 2 đoạn văn có câu mở đoạn cho
trước để giới thiệu về nhân vật trong đoạn văn đó.
2.1. Làm việc độc lập
- HS viết đoạn văn theo yêu cầu.
- Trong khi chờ đến lượt kiểm tra đọc thành tiếng
và HTL, mỗi HS tự đọc thầm và làm BT vào VBT /
phiếu học tập.
- HS nối tiếp đọc bài viết của mình
2.2 Báo cáo kết quả làm BT
trước lớp. Cả lớp theo dõi, nhận
- Kết thúc HĐ kiểm tra đọc thành tiếng và HTL,
xét, bổ sung cho bạn.
GV cho HS nối tiếp đọc bài viết trước lớp.
(HS có thể viết đoạn văn ngắn và /
- Hướng dẫn HS nhận xét, bổ sung
hoặc có nội dung đơn giản, nhưng
- Tuyên dương HS có bài viết tốt.
cần đảm bảo những yêu cầu cơ
bản đối với một đoạn văn giới
thiệu nhân vật văn học.)
1. Mỗi lần ăn dưa hấu, tôi lại nghĩ đến hình ảnh một chàng trai tháo vát, chăm chỉ
sống giữa một đảo dưa. Chàng trai đó là Mai An Tiêm – nhân vật chính trong câu chuyện
Sự tích dưa hấu mà tôi đã học. Mai An Tiêm là một chàng trai tài giỏi và có ý chí. Bị kẻ
xấu gièm pha, rồi bị nhà vua đày ra hoang đảo, An Tiêm vẫn bình tĩnh và tin tưởng vào đôi
bàn tay lao động của mình. Chàng đã dựng nhà, đánh cá, trồng trọt,… để nuôi sống bản
thân và gia đình. Khi đàn chim nhả hạt vô tình gieo xuống đất những cây dưa có quả ngon,
chàng đã nhân giống cây này, biến nó trở thành một thứ cây ăn quả đặc biệt vào thời bấy
giờ. Cũng nhờ những trái dưa đó, Vua Hùng đã nhận ra rằng Mai An Tiêm có thể sống mà
không cần đến những bổng lộc vua ban. Tôi vô cùng ngưỡng mộ sự chăm chỉ và ý chí
mạnh mẽ của Mai An Tiêm, nhờ đó mà tôi hiểu được một cách sâu sắc: cần có niềm tin vào
chính bản thân mình.
2. Ngay từ khi còn bé xíu, hình ảnh cậu bé Gióng trong câu chuyện của bà, của mẹ đã
in đậm trong tâm trí tôi. Đó là một cậu bé vô cùng kì lạ. Cậu bé ấy ba tuổi mà chưa biết
nói, biết đi. Nhưng khi nghe tiếng rao của sứ giả tìm người ra giúp nước, chống giặc ngoại
xâm, cậu đã nói với sứ giả về tâu vua rèn cho cậu một con ngựa sắt, một cái roi sắt và một
tấm áo giáp sắt. Thế rồi, cậu bé lớn nhanh như thổi, thành một chàng trai tuấn tú. Khi mọi
thứ đã sẵn sàng, cậu nhảy lên ngựa, vung gậy sắt và lao vào quân thù như một vị thần
tướng. Tình yêu đất nước, lòng căm thù giặc đã tiếp thêm sức mạnh cho cậu và chỉ trong
phút chốc, cả đội quân hùng hổ của giặc đã bị đánh bại. Hình ảnh cậu bé Gióng tượng
trưng cho lòng yêu nước của con người Việt Nam.
C. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS rèn luyện và tiếp tục phát triển kĩ năng nêu ý kiến.
b. Cách tiến hành
+ Ngoài các nhân vật văn học được nhắc đến trong - HS nêu hiểu biết của mình.
hai đoạn văn trên, em hãy kể về các nhân vật văn học - HS chia sẻ, bổ sung.
khác mà em biết?
- GV tuyên dương, nếu HS không kể được GV có thể - HS lắng nghe.
giới thiệu thêm về: Hải Thượng Lãn Ông, Bạch Thái
Bưởi, Trạng lường Lương Thế Vinh,...
D. Củng cố, dặn dò
- GV nhận xét tiết học.
- GV nhắc những HS kiểm tra đọc thành tiếng chưa - HS chưa đạt chuẩn bị để kiểm tra
đạt chuẩn bị để kiểm tra lại vào buổi sau.
lại vào buổi sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
....................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................
----------------------------------------------------ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ 1 (tiết 5)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. Sau bài học này, học sinh sẽ:
1. Phát triển các năng lực đặc thù:
- Đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng, HTL của HS. HS đọc trôi chảy, đạt tốc độ 90 – 95
tiếng / phút, thuộc lòng các khổ thơ, dòng thơ đã HTL trong nửa đầu học kì I.
- Ôn tập về dấu gạch ngang, cách sử dụng dấu gạch ngang và viết tên riêng nước ngoài.
2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất:
- NL giao tiếp và hợp tác: Mạnh dạn tự tin TLCH.
- NL tự chủ và tự học: Trả lời đúng các CH đọc hiểu, nhận xét, đánh giá bạn.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia hoạt động vận dụng.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV chuẩn bị: Ti vi, máy tính; Trò chơi soạn trên PowerPoit: Tìm thú cưng (như tiết 1)
(GV đảo vị trí các con vật và bài đọc, câu hỏi);
- HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 5, tập một, Vở bài tập Tiếng Việt 5, tập một.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu:
- GV cho HS ôn lại kiến thức cũ:
b. Cách tiến hành:
+ Nêu quy tắc viết hoa tên người, tên địa lí nước - HS nối tiếp nêu
ngoài?
- HS lắng nghe, bổ sung.
+ Nêu các tác dụng của dấu gạch ngang?
- GV nhận xét, củng cố kiến thức.
B. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
1. Hoạt động 1: Đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng,
học thuộc lòng (8 - 10 phút)
(Thực hiện như các tiết trước)- Hoàn thành nội dung
kiểm tra đọc thành tiếng.
2. Hoạt động 2: Luyện từ và câu (18 – 20 phút)
2.1. Làm việc độc lập
- Trong khi chờ đến lượt kiểm tra đọc thành tiếng và - HS thực hiện theo yêu cầu của
HTL, mỗi HS tự đọc thầm và làm BT 1, 2 vào VBT / GV.
phiếu học tập.
2.2 Báo cáo kết quả làm BT
- Kết thúc HĐ kiểm tra đọc thành tiếng và HTL, GV - HS trình bày kết quả trên bảng
hướng dẫn HS chữa BT bằng các biện pháp, kĩ thuật lớp.
dạy học phù hợp với nội dung BT, thời gian thực - HS cả lớp nhận xét, bổ sung.
hiện.
Mo-gân, Niu Oóc, Hoa Kỳ,
BT 1. Viết lại cho đúng các tên riêng nước ngoài Oan-tơ Xcốt, Ban-dắc, Lê-ô-náctrong đoạn văn.
đô đa Vin-xi, Mi-ken-lăng-giơ-lô,
Rem-brăng.
Chiều qua, ở ngã ba đường,
nơi đặt bảng tin khu phố, xuất
BT 2. Tìm 4 vị trí cần thêm dấu gạch ngang đánh
hiện một thông báo về giải thi đấu
dấu bộ phận chú thích, giải thích trong đoạn văn.
bóng đá thiếu nhi của phường.
- GV nhận xét, chốt kết quả đúng.
Hoà “Đen” - đội trưởng đội
Mũi Tên Vàng - ngay lập tức tổ
chức họp đội bóng của khu phố.
Chỉ 15 phút sau, các cầu thủ - tất
cả đều đang háo hức chờ đợi trận
bóng - đã có mặt ở nhà văn hoá.
C. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG. (1 -2 phút)
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS rèn luyện và tiếp tục phát triển kĩ năng.
b. Cách tiến hành
- GV yêu cầu HS đặt một câu trong đó có sử dụng dấu - HS thực hiện theo yêu cầu.
gạch ngang để đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích.
D. Củng cố - dặn dò:
- Yêu cầu HS nhắc lại cách viết hoa tên người, tên địa
lí nước ngoài. Nhắc lại tác dụng của dấu gạch ngang.
- GV nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
....................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................
-----------------------------------------------------
ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ 1 (tiết 6)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. Sau bài học này, học sinh sẽ:
1. Phát triển các năng lực đặc thù:
- Đánh giá kĩ năng đọc hiểu, kiến thức tiếng Việt. HS hiểu bài đọc, giải được các BT, CH
(gọi chung là BT).
2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất:
- NL giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi cùng các bạn chủ động, tự nhiên, tự tin; nhìn vào
mắt người cùng trò chuyện.
- NL tự chủ và tự học: Trả lời đúng các CH đọc hiểu, nhận xét, đánh giá bạn.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia vận dụng.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV chuẩn bị: Ti vi, bài hát Baby Shark. VBT in đề hoặc phiếu bài tập.
- HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 5, tập một, Vở bài tập Tiếng Việt 5, tập một.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: - Tạo tâm thế vui vẻ trước tiết học
b. Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS nhảy múa bài hát Baby Shark.
- HS hát kết hợp vận động.
- GV ổn định tổ chức.
B. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP – THỰC HÀNH
a. Mục tiêu: + Đọc hiểu được nội dung bài đọc.
+ Trả lời được các câu hỏi đọc hiểu có trong bài.
+ Nắm được cấu trúc bài đánh giá kĩ năng đọc hiểu, kiến thức thức Tiếng Việt giữa kì I.
b. Cách tiến hành:
1. Hoạt động 1: Đánh giá kĩ năng đọc thành hiểu,
kiến thức tiếng Việt(8 - 10 phút)
- GV cung cấp phiếu học tập cho HS về bài đọc Bé - HS làm việc cá nhân hoàn thành
Hà.
phiếu học tập.
- YC HS đọc bài, tìm hiểu một số từ khó.
- HS đọc bài, nêu nghĩa của từ
- YC HS tự hoàn thành bài: khoanh tròn chữ cái hoặc mới.
đánh dấu trước ý đúng (trong VBT hoặc phiếu) ở - HS tự hoàn thành các câu hỏi và
BT 1, 2, 3 sau đó làm các BT khác. GV nhắc HS: Lúc BT.
đầu tạm dùng bút chì để đánh dấu; làm bài xong,
kiểm tra, rà soát lại kết quả mới đánh dấu chính thức
bằng bút mực.
- GV chiếu bài lên ti vi, yêu cầu HS nối tiếp nêu kết - HS nối tiếp trình bày kết quả và
quả.
chữa bài.
- GV nhận xét, đánh giá.
Đáp án:
BT 1. Bài thơ là lời của ai, nói về ai? Tìm ý đúng.
Ý (b) đúng: Lời của người chị, nói về bé Hà.
BT 2. Những đặc điểm nào về ngoại hình của bé Hà khiến bé rất ngộ nghĩnh, đáng yêu?
Ý
ĐÚNG
a) Có đôi bàn tay chứa đầy phép lạ.
b) Có chiếc răng sứt, hay nhoẻn cười.
c) Có nhiều trò chơi, nhiều ước mơ đẹp.
d) Có đuôi tóc nhỏ tung tăng trên vai.
SAI
BT 3. Những phép lạ trong hai bàn tay bé Hà là gì?
Ý
ĐÚNG
a) Biến mái tóc thành mây che Mặt Trăng.
SAI
b) Biến chiếc gối nhỏ thành em bé để ru em ngủ.
c) Biến mấy củ khoai lang thành đàn lợn, lá me thành
cơm, gạo.
d) Biến chiếc thuyền giấy thành chiếc thuyền ôm đầy
ước mơ.
BT 4. Qua cái nhìn của người chị về bé Hà, bài thơ muốn nói lên điều gì? Thế giới
trong mắt trẻ em rất kì diệu. Người lớn cần hiểu các em, tôn trọng các em.
BT 5. Theo em, anh chị lớn cần đối xử với các em nhỏ như thế nào? Viết đoạn văn trình
bày ý kiến của em.
(GV cho HS làm bài cá nhân vào vở. Đoạn văn có từ 3 – 5 câu.)
GV chấp nhận những ý kiến riêng phù hợp của HS. VD: Các anh chị lớn cần yêu thương
em nhỏ. / ân cần, dịu dàng với em nhỏ. / hiểu suy nghĩ, ước mơ của em nhỏ. / coi em nhỏ
như những người bạn nhỏ tuổi của mình. / giúp đỡ khi em nhỏ gặp khó khăn. /…
C. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG. (1 -2 phút)
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS rèn luyện và tiếp tục phát triển kĩ năng.
b. Cách tiến hành
+ Hãy kể các hoạt động thể hiện tình cảm gắn bó, - 1 số HS kể.
thân thiết của anh / chị em trong gia đình em (hoặc
gia đình em quen biết)?
- GV tuyên dương.
- HS chuẩn bị bài viết.
D. Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét tiết học.
- GV dặn dò HS chuẩn bị bài viết.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
....................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................
----------------------------------------------------ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ 1 (tiết 7)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phát triển các năng lực đặc thù:
- Đánh giá kĩ năng viết. HS viết được bài văn tả một người mà em yêu quý hoặc bài văn
giới thiệu nhân vật yêu thích trong một câu chuyện đã học; bài viết ít mắc lỗi chính tả, ngữ
pháp.
2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất:
- Phát triển năng lực tự chủ và tự học (Tự hoàn...
 








Các ý kiến mới nhất