Tìm kiếm Giáo án
GIÁO ÁN TIẾNG VIỆT LỚP 5 TUẦN 6 CÁNH DIỀU

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đặng Ngọc Hùng
Ngày gửi: 10h:09' 28-06-2024
Dung lượng: 83.8 KB
Số lượt tải: 179
Nguồn:
Người gửi: Đặng Ngọc Hùng
Ngày gửi: 10h:09' 28-06-2024
Dung lượng: 83.8 KB
Số lượt tải: 179
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 6
BÀI ĐỌC 3
HẠT NẢY MẦM
(2 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phát triển các năng lực đặc thù
1.1. Phát triển năng lực ngôn ngữ
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS địa
phương dễ đọc sai. Ngắt nghỉ hơi đúng. Thể hiện được tình cảm, cảm xúc phù hợp với nội
dung bài thơ. Tốc độ đọc 90 – 95 tiếng / phút. Đọc thầm nhanh hơn lớp 4.
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ khó trong bài. Hiểu nội dung và ý nghĩa của bài đọc: kể về một
số hoạt động học tập có tính trải nghiệm, qua đó cho thấy sự thú vị và ý nghĩa thiết thực của
phương pháp học tập “học đi đôi với hành".
1.2. Phát triển năng lực văn học
- Bước đầu cảm nhận được từ ngữ, chi tiết thú vị và có ý nghĩa trong câu chuyện; chia sẻ
được cảm nhận của mình với cô và các bạn.
2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất
2.1. Phát triển các năng lực chung
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: biết cùng các bạn thảo luận nhóm, xác định cách đọc, giọng
đọc cho toàn bài.
- Năng lực tự chủ và tự học: chủ động nghiên cứu bài đọc, trả lời đúng các CH đọc hiểu
trong bài; tìm được các chi tiết hay trong bài đọc.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: đề xuất được phương án, cách thức để hiểu nội
dung bài nhanh nhất.
2.2. Bồi dưỡng phẩm chất chủ yếu
Phẩm chất chăm chỉ, có trách nhiệm trong học tập : biết vận dụng bài học vào thực tiễn
cuộc sống.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV chuẩn bị: máy tính, máy chiếu, tranh vẽ trong bài phóng to.
- HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 5, tập một; Vở bài tập Tiếng Việt 5, tập một.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Cách tiến hành:
- Cho HS chơi trò chơi “Lật mảnh ghép” để - Học sinh chơi trò chơi khởi động.
kiểm tra bài cũ :
- HS thực hiện theo yêu cầu của GV
MG1: Vì sao Diệp muốn giúp Lý cắt chữ U?
- Vì Diệp quan sát thấy Lý cắt mãi mà chữ
vẫn méo.
MG2: Vì sao lúc đầu Lý định nhờ Diệp giúp
- Vì Lý muốn tự tay cắt chữ U.
nhưng sau đó lại không nhờ nữa?
MG3: Từ câu chuyện trên em rút ra cho mình - Câu chuyện cho em một bài học: Trong
bài học gì\?
học tập nếu chúng ta có sự quyết tâm rèn
luyện thì chắc chắn sẽ thành công.
- Cho HS quan sát và miêu tả bức tranh dưới -Bức tranh vẽ về hai ông cháu đang trò
mảnh ghép
chuyện vui vẻ.
- Nhận xét- đánh giá khích lệ HS
- Giới thiệu bài:
Trong các tiết học trước, chúng ta đã
đọc bài Trái cam và Làm thủ công, đã
thấy việc học tuy vất vả nhưng rất thú vị
và rất có ý nghĩa. Hôm nay, cô sẽ cùng
các em đọc câu chuyện Hạt nảy mầm.
Qua bài học, các em sẽ biết rất nhiều điều
thú vị về sự nảy mầm của hạt cây và sẽ
hiểu thêm về ý nghĩa của các hoạt động
thực hành trong học tập đấy. Chúng ta
cùng đọc bài nhé!
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Mục tiêu:
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS địa
phương dễ đọc sai. Phân biệt lời đối thoại của các nhân vật.
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ khó trong bài. Hiểu được nội dung và ý nghĩa của bài đọc.
Hoạt động 1: Đọc thành tiếng
Cách tiến hành:
- GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm toàn bài, - HS lắng nghe GV đọc mẫu, đọc thầm theo
kết hợp giải nghĩa từ ngữ khó (VD: vòng đời,
rắn cấc, nứt nanh, …) và những từ ngữ khác,
nếu thấy cần thiết đối với HS (thực thụ, hí
hửng, …). Giọng đọc phù hợp với diễn biến
của chuyện.
- Hướng dẫn đọc chú giải trong SGK, tổ chức - HS tra từ điển tìm hiểu nghĩa của từ các
cho HS tra từ điển, sau đó báo cáo kết quả
em chưa hiểu.
- GV HD đọc : Đọc trôi chảy toàn bài. Phát âm - HS đọc
đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS địa
phương dễ đọc sai. Ngắt nghỉ hơi đúng,chú ý
giọng đọc phù hợp với diễn biến của câu
chuyện.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV tổ chức cho HS luyện đọc:
+ GV tổ chức cho HS xác đinh khổ thơ:
+ HS xác định đoạn trong bài.
Đoạn 1: Từ đầu đến “cẩn thận xếp những lọ + HS làm việc nhóm ba, đọc nối tiếp trong
cây vào giỏ”.
vòng 3 phút.
Đoạn 2: Từ “Thụy mang giỏ cây đến lớp” đến - Một số nhóm đọc to trước lớp theo yêu
“Loan cãi”.
cầu của giáo viên. Các nhóm còn lại nhận
Đoạn 3: phần còn lại
xét bạn đọc.
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: dẫu, chập - Học sinh phát hiện những từ khó đọc, thực
chờn, len, trái hồng, vành nôi, …).
hành luyện đọc từ khó
- GV hướng dẫn luyện đọc câu:
- HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn cách
Xung quanh rộ lên tiếng bàn tán: // Một
đọc.
cái hạt nấu chín / còn mọc mầm / thì một
con gà luộc / vẫn có thể đẻ trứng!
− Nó chỉ chưa nảy mầm thôi. // − Loan cãi.
- GV mời 1 HS đọc lại toàn bộ bài đọc.
- HS đọc toàn bài. HS khác lắng nghe
- GV nhận xét, đánh giá, khích lệ học sinh.
Hoạt động 2: Đọc hiểu
Cách tiến hành:
- GV mời 5 HS tiếp nối nhau đọc to, rõ ràng 5 - HS đọc nối tiếp 5 câu hỏi theo yêu cầu
câu hỏi:
của GV.
- GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thầm bài đọc, (1) Thụy và các bạn ươm mầm để làm gì?
thảo luận nhóm theo các CH tìm hiểu bài. GV (2) Chi tiết nào cho thấy Thuỵ quan sát rất
tổ chức HĐ này bằng trò chơi Phỏng vấn
kĩ quá trình nảy mầm của hạt đậu đen và
hạt muồng hoàng yến?
(3)Em hãy giúp Loan giải thích cho các bạn
về sự nảy mầm của hạt gấc?
(4) Theo em, Thuỵ, Loan và các bạn đã học
được những gì từ tiết thực hành?
(5) Câu chuyện gợi cho em suy nghĩ gì về
vai trò của thực hành trong học tập?
- GV cho HS chơi trò chơi: Phóng viên nhỏ
- HS thực hiện. – Phóng viên mời các nhóm
+ Một bạn đóng vai phóng viên đi phỏng vấn trả lời, mời nhóm khác nhận xét, nêu ý kiến
các nhóm theo 5 câu hỏi của bài.
(nếu có).
(1) Thụy và các bạn ươm mầm để làm gì?
(1) Thuỵ và các bạn ươm mầm để quan
sát, tìm hiểu về quá trình nảy mầm của
hạt cây.
(2) Chi tiết nào cho thấy Thuỵ quan sát rất kĩ (2) Thuỵ thấy hạt muồng hoàng yến
quá trình nảy mầm của hạt đậu đen và hạt trương nở, vỏ mềm dần, nảy mầm, cắm
muồng hoàng yến?
rễ xuống nền đất ẩm mềm, vươn dậy
trong chiếc lọ thuỷ tinh; Thuỵ phát hiện
ra hạt muồng hoàng yến chậm nảy mầm
hơn hạt đậu đen.
(3) Em hãy giúp Loan giải thích cho các bạn (3) HS nói theo suy nghĩ cá nhân. VD:
về sự nảy mầm của hạt gấc?
Hạt gấc sau khi đồ xôi vẫn nảy mầm
GV có thể bổ sung (nếu có thời gian):
được bình thường vì vỏ nó rất cứng và
Người ta có thể trồng gấc bằng hạt hoặc
dày, việc đồ xôi không làm cho hạt gấc
bằng hom.
chín mà chỉ làm cho vỏ hạt mềm hơn,
-Nếu trồng bằng hạt, ta lấy hạt quả gấc chín,
khiến hạt chóng nảy mầm hơn. / Tớ đoán
rửa sạch và phơi khô vài ngày. Sau đó bóc
là nếu mình đốt hạt gấc vài phút rồi đem
hết lớp vỏ đen bên ngoài và để lại nhân
trồng thì hạt cũng chóng nảy mầm như
trắng, ngâm chúng vào nước ấm trong 2 – 3
hạt xoan, vì vỏ hạt gấc cũng dày và cứng
tiếng rồi sau đó đem gieo vào đất ẩm. Đặt
như vỏ hạt xoan. /...
khay gieo ở khu vực thoáng mát và tưới
nước giữ ẩm cho khay gieo. Chỉ khoảng 1
tuần là hạt sẽ nảy mầm.
-Nếu trồng bằng hom, ta chọn những cây sai
quả, quả to, chín đẹp làm giống. Tiếp đó,
chọn những dây gấc bánh tẻ (không quá già
hoặc quá non), cắt thành từng đoạn dài từ 30
– 40 cm (gọi là hom), mỗi hom phải gồm 2
– 3 đốt trở lên. Trồng bằng hom, cây nhanh
lớn và cho thu hoạch nhanh hơn.
(4) Theo em, Thuỵ, Loan và các bạn đã học (4)HS nói theo suy nghĩ cá nhân. VD:
được những gì từ tiết thực hành?
Các bạn biết thêm một điều thú vị: Mỗi
cái hạt là một cơ thể sống thực thụ, có khi
mình phải đánh thức hạt có vỏ cứng bằng
cách ngâm chúng vào nước nóng hoặt đốt
chúng vài phút. / Các bạn hiểu thêm:
Muốn hiểu sâu sắc bài học, phải tham gia
thực hành. / Cuộc sống có nhiều điều thú
vị, nếu không học thì chúng ta không
biết. / Hoạt động trải nghiệm trong học
tập rất thú vị và bổ ích. / Các bạn học
được một số kĩ thuật ươm mầm. /...
(5) Câu chuyện gợi cho em suy nghĩ gì về vai (5)HS nói theo suy nghĩ cá nhân. VD: Có
trò của thực hành trong học tập?
rất nhiều điều thú vị, chúng ta chỉ biết
qua thực hành. / Thực hành giúp ta hiểu
nội dung bài học sâu sắc hơn. / Học đi
đôi với hành thì mới có kết quả tốt nhất. /
...
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP - THỰC HÀNH – THỰC HÀNH
Mục tiêu:
- HS đọc diễn cảm bài đọc; ngắt nghỉ hơi đúng; nhấn giọng ở những từ ngữ quan trọng; thể
hiện giọng đọc phù hợp với diễn biến của bài đọc.
Hoạt động 3: Đọc nâng cao:
Cách tiến hành:
–
GV mời một số HS đọc diễn cảm nối
tiếp từng đoạn trong bài đọc.
Một hạt muồng hoàng yến bé nhỏ /
đã ngủ quên từ lâu lắm trong vỏ
- GV chỉ cần tập trung hướng dẫn HS điều
cứng. // Rồi một ngày, / nó trương
chỉnh cách đọc khi HS nghỉ hơi, nhấn giọng
nở, / vỏ mềm dần. // Bum! // Hạt đã
không đúng hoặc có giọng đọc không phù hợp
nảy mầm. // Nó cắm rễ xuống nền đất
với nội dung câu, đoạn.
ẩm mềm, / vươn dậy trong chiếc lọ
- HS đọc diễn cảm nối tiếp từng đoạn trong bài
thuỷ tinh. // Quanh nó là ba lọ mầm
. Tổ chức trò chơi truyền điện,...) để tăng tính
đậu đen đã cao, / lá xanh nõn.
hấp dẫn
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm đoạn 1,
chú ý biết nhấn mạnh vào những từ ngữ quan
trọng in đậm.
- GV nhận xét HS.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG - TRẢI NGHIỆM
- GV nêu câu hỏi: Bài đọc giúp em có suy nghĩ
gì về vai trò của thực hành trong học tập? Hãy
viết câu trả lời ra giấy trong thời gian1 phút.
- GV nhận xét, khích lệ những suy nghĩ tích
-
Kĩ thuật : Viết tích cực
cực của HS.
-
HS thực hiện
* Củng cố, dặn dò
- GV dặn HS đọc lại bài.
- GV dặn HS về n hà tìm đọc truyện (hoặc bài
thơ, bài báo) nói về học và hành theo yêu cầu
trong SGK (Tiếng Việt 5, tập một, trang 45) để
chuẩn bị cho tiết Em đọc sách báo.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
______________________________________________________
BÀI VIẾT 3
LUYỆN TẬP TẢ NGƯỜI
(Viết kết bài)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phát triển các năng lực đặc thù
1.1. Phát triển năng lực ngôn ngữ
- Nắm được cấu tạo của bài văn tả người.
- Bước đầu biết cảm nhận cái hay, cái đẹp của việc lựa chọn, sắp xếp các chi tiết trong bài
văn tả người; viết được kết bài cho bài văn tả người; trao đổi được với bạn về cảm nhận của
bản thân.
- Nhận biết được hai kiểu kết bài (mở rộng và không mở rộng) qua hai đoạn kết bài
trong SGK.
1.2. Phát triển năng lực văn học
- Viết được đoạn kết bài mở rộng và đoạn kết bài không mở rộng cho bài văn tả người,
có cảm xúc
2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất
- Giáo dục học sinh lòng yêu quý người xung quanh và say mê sáng tạo.
- Phát triển NL tự chủ và tự học (tự giải quyết nhiệm vụ học tập: xác định được cấu tạo
của bài văn tả người), NL giao tiếp (biết trao đổi với bạn). Bồi dưỡng tình cảm, cảm xúc
nhân văn, lành mạnh.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
– GV chuẩn bị: máy tính, máy chiếu; phiếu học tập dành cho HS.
– HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 5, tập một.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG:(5phút)
- Cho HS hát
- HS hát
- Nêu cấu tạo của bài văn tả người?
- HS nêu cấu tạo bài văn tả người có
- GV nhận xét, kết luận
3 phần: MB,TB,KB
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS nghe
B. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP: (28 phút)
* Mục tiêu:
- Nhận biết được hai kiểu kết bài (mở rộng và không mở rộng) qua hai đoạn kết bài
trong SGK (BT1) .
- Viết được hai đoạn kết bài theo yêu cầu của BT2.
- HS (M3,4) làm được BT3 (tự nghĩ đề bài, viết đoạn kết bài).
* Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ nhóm
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập
- Lớp đọc thầm theo
- Có mấy cách kết bài? Là những cách nào?
- 2 cách:
+ Kết bài mở rộng.
+ Kết bài không mở rộng.
- Tổ chức hoạt động nhóm
a) Kết bài không mở rộng: tiếp nối
- Gọi đại diện nhóm nêu kết quả
lời kể về bà, nhấn mạnh tình cảm
- GV nhận xét chữa bài
với người được tả.
b) Kết bài mở rộng: sau khi tả bác
nông dân, nói lên tình cảm với bác,
bình luận về vai trò của của những
người nông dân đối với xã hội.
Bài 2: HĐ cá nhân
- Gọi 1 HS đọc đề bài tập số 2, xác định yêu cầu
+ Viết đoạn kết bài theo 2 cách
của bài?
trên.
- Gọi HS đọc lại 2 cách mở bài trong tiết trước.
- Gợi ý: hôm nay các em sẽ viết kết bài với đề
- HS làm bài
bài tiết trước các em đã chọn.
- HS chia sẻ
- Cho HS làm bài cá nhân
- HS khác nhận xét, bổ sung:
- Cho HS chia sẻ
+ Nội dung
- GV nhận xét, đánh giá.
+ Câu từ
C. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
- Nhắc lại kiến thức về 2 kiểu kết bài
- Nhận xét tiết học
- HS nghe
- Về nhà hoàn thành tiếp đoạn văn.
- Chuẩn bị tiết sau.
- HS nghe và thực hiện
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
________________________________________________
NÓI VÀ NGHE
TRAO ĐỔI: EM ĐỌC SÁCH BÁO
(1 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phát triển các năng lực đặc thù
1.1 Phát triển năng lực ngôn ngữ
- Nhớ nội dung, giới thiệu được tác phẩm (câu chuyện hoặc bài thơ, bài văn, bài báo, vở kịch)
đã đọc về học và hành.
- Lắng nghe bạn, biết ghi chép thắc mắc, nhận xét về lời giới thiệu và ý kiến trao đổi của
bạn.
- Biết trao đổi cùng các bạn về tác phẩm được giới thiệu.
1.2.
Phát triển năng lực văn học
- Phát hiện được chi tiết thú vị trong các tác phẩm; biết bày tỏ sự yêu thích đối với các
chi tiết đó.
2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: biết giới thiệu các tấm gương hiếu học; biết trao đổi
cùng các bạn một cách chủ động, tự nhiên, tự tin; nhìn vào mắt người cùng trò chuyện.
- Phẩm chất nhân ái: Bồi dưỡng tư tưởng, tình cảm, cảm xúc.
- Phẩm chất chăm chỉ: Củng cố nền nếp tự đọc sách báo.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
– GV chuẩn bị: câu chuyện (hoặc bài thơ, bài văn, bài báo, vở kịch) về sự những tấm
gương hiếu học, thực hành stem đơn giản.
– HS chuẩn bị: câu chuyện (hoặc bài thơ, bài văn, bài báo, vở kịch) về sự những tấm
gương hiếu học, thực hành stem đơn giản.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
- GV cho cả lớp hát Thiếu nhi làm theo lời Bác.
- Cả lớp cùng hát
- GV cho HS trả lời câu hỏi:
Em hãy nêu ý nghĩa của bài hát.
- HS trả lời theo cách hiểu của mình:
- GV chốt lại: Qua bài hát vừa rồi, các em có - HS lắng nghe
thể thấy rằng mỗi chúng ta cần phải có ý chí, - HS lắng nghe
nghị lực và quyết tâm học tập và lựa chọn làm
những công việc vừa sức theo lứa tuổi của
mình thì sẽ đạt được kết quả tốt. Và học cần đi
đôi với thực hành.
- GV giới thiệu: Trong tiết Nói và nghe hôm
nay, các em sẽ giới thiệu một tác phẩm (câu
chuyện hoặc bài thơ, bài văn, bài báo, vở kịch)
mà em đã đọc về tinh thần ý chí, quyết tâm học
tập.
B. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
Mục tiêu:
- Nhớ nội dung, giới thiệu được tác phẩm (câu chuyện hoặc bài thơ, bài văn, bài báo, vở
kịch) có ý chí, nghị lực và quyết tâm học tập cao thì sẽ đạt được kết quả tốt.
- Lắng nghe bạn, biết ghi chép thắc mắc, nhận xét về lời giới thiệu và ý kiến trao đổi của
bạn.
- Biết trao đổi cùng các bạn về tác phẩm được giới thiệu.
- Phát hiện được chi tiết thú vị trong các tác phẩm; biết bày tỏ sự yêu thích đối với các
chi tiết đó.
HĐ 1: Chuẩn bị
- GV mời HS đọc yêu cầu của BT 1 và BT 2.
- 1-2 HS đọc to, lớp đọc thầm theo.
- GV mời một số HS cho biết các em sẽ giới - 3-4 HS nói trước lớp.
thiệu tác phẩm gì, tác phẩm đó nói về ai / về
điều gì.
HĐ 2: Giới thiệu và trao đổi trong nhóm
- GV yêu cầu HS trao đổi trong nhóm đôi (để - HS thực hiện theo nhóm đôi
bảo đảm HS nào cũng được nói).
- GV theo dõi, khuyến khích và giúp đỡ HS trao
đổi.
HĐ 3: Giới thiệu và trao đổi trước lớp
- GV mời một số HS giới thiệu tác phẩm mà - 5-6 HS (hoặc hơn nữa) lên trước lớp giới
các em đã kể (đọc) trong nhóm. Cố gắng sắp thiệu. (HS không cầm sách đọc mà cần
xếp để có cả truyện kể, thơ (hoặc văn bản thông thuyết trình. Tuy nhiên, HS thể nhìn sách
tin, văn bản miêu tả, kịch).
hoặc tài liệu đã chuẩn bị khi không nhớ
Sau mỗi tác phẩm, GV mời HS trong lớp đặt một số chi tiết.)
câu hỏi, nếu có chi tiết các em chưa rõ; hướng Cả lớp chú lắng nghe để đặt câu hỏi hoặc
dẫn các em trao đổi về câu chuyện, nhân vật thắc mắc về tác phẩm hoặc nhân vật mà
trong tác phẩm như đã hướng dẫn ở các bài học bạn vừa giới thiệu.
trước.
GV chú ý hướng dẫn và kiểm tra việc HS ghi - HS ghi ghép lại những điều em học hỏi
chép.
được qua tác phẩm hoặc nhân vật.
- GV nhận xét tiết học, khen ngợi, biểu dương - HS lắng nghe.
HS.
C. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, TRẢI NGHIỆM
- Hãy tìm đọc thêm và thiệu tác phẩm về nhân
vật nêu những tấm gương có ý chí, nghị lực và
quyết tâm học tập cao thì sẽ đạt được kết quả - HS lắng nghe và thực hiện ở nhà.
tốt.
* Củng cố, dặn dò
- GV khen ngợi, động viên HS mạnh dạn trao
đổi trước lớp; dặn dò HS chuẩn bị bài đọc 4.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………….
_________________________________________________
BÀI ĐỌC 4
BẦU TRỜI MÙA THU
(1 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phát triển các năng lực đặc thù
1.1. Phát triển năng lực ngôn ngữ
– Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các tên riêng nước ngoài đã phiên
âm, các từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS địa phương dễ viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng.
Thể hiện được tình cảm, cảm xúc phù hợp với nội dung bài đọc. Tốc độ đọc 90 – 95
tiếng / phút. Đọc thầm nhanh hơn lớp 4.
– Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài. Trả lời được các CH về nội dung bài. Hiểu nội
dung, ý nghĩa của bài đọc: xung quanh ta có rất nhiều điều thú vị, hãy chịu khó quan sát
thực tế và nói về những điều đó theo cách của riêng mình.
1.2. Phát triển năng lực văn học
– Biết bày tỏ sự yêu thích với những từ ngữ và chi tiết hay; có ý thức lựa chọn từ ngữ
phù hợp để thể hiện suy nghĩ, cảm xúc của bản thân.
2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất
2.1. Phát triển các năng lực chung
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Cùng các bạn thảo luận nhóm, luyện đọc và trao đổi về
nội dung bài đọc.
- Năng lực tự chủ và tự học: Tự giải quyết nhiệm vụ học tập, tìm hiểu cách quan sát và
diễn đạt những điều quan sát bằng ngôn ngữ của bản thân, trả lời các CH đọc hiểu bài.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất và thể hiện cách đọc diễn cảm cho bài
đọc (hoặc một đoạn trong bài đọc); thể hiện cách hiểu, cách cảm nhận riêng đối với nội
dung bài đọc.
2.2. Bồi dưỡng phẩm chất chủ yếu
- Phẩm chất chăm chỉ, nhân ái: Bồi dưỡng tình yêu học tập, ý thức chăm chỉ, lòng ham
thích trải nghiệm trong học tập, tôn trọng ý kiến của bạn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
– GV chuẩn bị: máy tính, máy chiếu, tranh minh hoạ nội dung bài đọc.
– HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 5, tập một; Vở bài tập tiếng Việt 5, tập một.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
- GV tổ chức Trò chơi Truyền điện “Tôi có đặc
- HS đọc bài và trả lời câu hỏi.
điểm gì?”. Luật chơi: 1HS nêu tên sự vật và gọi
HS khác nêu 3 đặc điểm của sự vật đó, nêu xong
HS đó lại nêu tên sự vật mới và gọi bạn khác trả
lời. Bạn nào không trả lời được sẽ bị xì điện và
hát tặng cả lớp 1 bài khi trò chơi kết thúc.
- GV nhận xét.
- Giới thiệu bài: Mỗi sự vật trong cuộc sống đều
- HS nghe.
có đặc điểm đặc trưng giúp chúng ta phân biệt nó
với các sự vật khác. Nếu quan sát một cách tỉ mỉ,
chúng ta còn có thể tìm ra được điểm khác biệt
ngay chính trong các sự vật cùng loại. Và thậm
chí với cùng một sự vật, cùng một thời điểm,
dưới lăng kính của mỗi người ta lại cảm nhận
được những điều thú vị riêng. Trong bài đọc Bầu
trời mùa thu hôm nay, chúng ta cảm nhận rõ sự
thú vị đó qua cách quan sát và cảm nhận của các
bạn nhỏ khi được cùng thầy giáo quan sát bầu
trời mùa thu trên cánh đồng quê.
- Ghi bảng.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Mục tiêu:
– Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ HS dễ viết sai. Ngắt nghỉ
hơi đúng.
– Hiểu nghĩa của các từ ngữ được chú giải trong bài.
- Hiểu được nội dung và ý nghĩa của bài đọc.
Hoạt động 1: Đọc thành tiếng
- Cách tiến hành:
– GV đọc mẫu, kết hợp giải nghĩa từ ngữ khó và - HS lắng nghe GV đọc mẫu, đọc thầm
những từ ngữ khác, nếu xét thấy cần thiết đối với theo.
HS địa phương. Giọng kể chuyện phù hợp với
diễn biến của câu chuyện.
- GV tổ chức cho HS chia đoạn và đọc nối tiếp
các đoạn theo nhóm.
+ Đoạn 1: từ đầu đến … để miêu tả nó.
+ Đoạn 2: từ Bọn trẻ nhìn lên... đến ... “Bầu trời
xanh biếc.
+ Đoạn 3: từ Cô bé Va-li-a nhỏ nhắn... đến ...
mỉm cười.
+ Đoạn 4: phần còn lại.
- HS cùng GV giải nghĩa từ khó.
- GV tổ chức và hướng dẫn cho HS luyện đọc
theo nhóm.
+ GV chia nhóm, yêu cầu từng nhóm HS đọc bài,
mỗi nhóm 4 em đọc tiếp nối đến hết bài.
+ GV sửa lỗi phát âm, uốn nắn tư thế đọc cho
HS. Nhắc HS ngắt nghỉ hơi ở các dấu chấm, dấu
phẩy, có giọng đọc phù hợp với nội dung của câu
văn, đoạn văn.
- GV mời đại diện nhóm đọc (ít nhất là 2 nhóm), - Một số nhóm đọc to trước lớp theo
sau đó cho các HS khác nhận xét.
yêu cầu của GV. Các nhóm còn lại
- GV nhấn mạnh vào những từ ngữ khó đọc và
nhận xét bạn đọc.
những từ ngữ dễ mắc lỗi sai khi đọc.
- HS phát hiện những từ khó đọc, thực
hành luyện đọc từ khó.
Hoạt động 2: Đọc hiểu
- Cách tiến hành
- GV mời 4 HS tiếp nối nhau đọc to, rõ ràng 4
- HS đọc nối tiếp 4 câu hỏi theo yêu
câu hỏi:
cầu của GV.
- GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thầm bài đọc,
(1) Cuộc trò chuyện của thầy giáo và
thảo luận nhóm 4 người theo các câu hỏi tìm hiểu các bạn học sinh diễn ra ở đâu?
bài. HS trả lời câu hỏi bằng trò chơi Phỏng vấn.
(2) Theo em, lời thầy giáo miêu tả bầu
- GV yêu cầu HS thực hiện trò chơi:
trời mùa hè có tác dụng như thế nào đối
+ Mỗi nhóm cử 1 đại diện tham gia.
với học sinh?
+ Đại diện nhóm 1 đóng vai phóng viên, phỏng
(3) Việc mỗi bạn học sinh miêu tả bầu
vấn đại diện nhóm 2. Nhóm 2 trả lời, sau đó đổi
trời mùa thu bằng những hình ảnh khác
vai.
nhau nói lên điều gì? Em thích hình
ảnh nào? Vì sao?
(4) Theo em, giờ học được kể trong bài
đọc có gì đặc biệt và thú vị?
(1) Cuộc trò chuyện của thầy giáo và các bạn
- Cuộc trò chuyện của thầy giáo và
học sinh diễn ra ở đâu?
các bạn học sinh diễn ra ở cánh đồng.
GV nói thêm: Đây chính là một tiết học ngoài
không gian lớp học giúp các con có nhiều ngữ
liệu hơn để viết văn.
(2) Theo em, lời thầy giáo miêu tả bầu trời mùa
- Lời thầy giáo khuyến khích học sinh
hè có tác dụng như thế nào đối với học sinh?
quan sát bầu trời một cách tỉ mỉ/
khuyến khích học sinh nới những điều
quan sát được bằng cách riêng của
mình/ khiến học sinh mong muốn cũng
nói được một cách hình ảnh như cách
nói của thầy giáo./ …
(3) Việc mỗi bạn học sinh miêu tả bầu trời mùa
+ Việc mỗi bạn học sinh miêu tả
thu bằng những hình ảnh khác nhau nói lên điều bầu trời mùa thu bằng những hình
gì? Em thích hình ảnh nào? Vì sao?
ảnh khác nhau nói lên điều gì? HS
GV bổ sung: Hãy quan sát tỉ mỉ mọi sự vật xung nói theo suy nghĩ cá nhân. VD: Các
quanh bằng lăng kính cá nhân và diễn đạt lại
bạn đã quan sát rất kĩ, theo cách
bằng ngôn ngữ của bản thân, điều đó tạo nên dấu cảm nhận riêng của mình. / Các bạn
ấn cá nhân, nét riêng mà không ai có được trong
có cảm nhận khác nhau về bầu trời.
mỗi bài văn của các con và gây được ấn tượng
/ Các bạn muốn nói những điều
mạnh mẽ với người đọc.
quan sát được theo cách riêng của
mình. / Các bạn rất hào hứng với
tiết học. /…
+ Em thích hình ảnh nào? Vì sao?
HS nêu theo suy nghĩ riêng. VD:
Em thích hình ảnh “bầu trời xanh
như mặt nước mệt mỏi trong ao” vì
hình ảnh này có cách nói so sánh rất
lạ. / Em thích hình ảnh “bầu trời
được rửa mặt sau cơn mưa” / “bầu
trời dịu dàng” / “bầu trời buồn bã” /
“bầu trời trầm ngâm”, “nhớ đến
tiếng hót của bầy chim sơn ca” vì
hình ảnh này cho thấy bầu trời
giống như con người. / ...
(4) Theo em, giờ học được kể trong bài đọc có gì - HS trả lời theo suy nghĩ cá nhân.
đặc biệt và thú vị?
+ Giờ học đặc biệt vì diễn ra ở cánh
đồng. / vì học sinh được học thông
qua thực hành. / ...
+ Giờ học thú vị vì học sinh được
quan sát và được nói những điều
mình nghĩ. / vì học sinh phát hiện ra
nhiều điều mới mẻ về thiên nhiên. /
vì học sinh tự mình khám phá rất
nhiều điều thú vị, bổ ích từ cuộc
sống. / ...
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Câu chuyện cho - Xung quanh ta có rất nhiều điều thú
em biết điều gì?
vị, hãy chịu khó quan sát thực tế và
nói về những điều đó theo cách của
- GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi và động viên riêng mình.
HS các nhóm.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP - THỰC HÀNH
Mục tiêu:
- HS đọc diễn cảm bài đọc; ngắt nghỉ hơi đúng; nhấn giọng ở những từ ngữ quan trọng;
thể hiện giọng đọc phù hợp.
Hoạt động 3: Đọc diễn cảm bài đọc
- Cách tiến hành:
– GV mời một số HS đọc nối tiếp từng đoạn
- HS thi đọc diễn cảm nối tiếp theo
trong bài đọc. Có thể cho các nhóm thi đọc diễn
nhóm.
cảm với nhau.
- HS khác nhận xét bạn đọc.
– Chú ý hướng dẫn HS nghỉ hơi ở các câu dài,
nhấn giọng từ ngữ quan trọng và thể hiện tình
cảm, cảm xúc phù hợp khi đọc như hướng dẫn ở
phần đọc mẫu của giáo viên.
VD: + Các em hãy nhìn lên bầu trời mà xem.
// Mùa hè, / nó rất nóng / và cháy lên những
tia sáng của ngọn lửa. // Còn bây giờ, / bầu
trời thế nào? // Hãy suy nghĩ / và chọn những
từ ngữ thích hợp để miêu tả nó.
+ Thưa thầy, / mùa hè, / nước dạo chơi cùng
những làn sóng. // Mùa thu, / nó mệt và
đứng lại với màu xanh nhạt. / Nó mệt mỏi!
- GV nhận xét việc đọc của HS.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, TRẢI NGHIỆM
- GV nêu câu hỏi:
+ Việc quan sát các sự vật xung quanh mang lại
cho em lợi ích gì?
Việc quan sát các sự vật xung quanh
mang đến cho em những kiến thức bổ
ích để nâng cao tầm hiểu biết của bản
thân; cảm nhận được vẻ dẹp của thiên
nhiên, bồi dưỡng thêm tình yêu quê
hương đất nước; tăng vốn kiến thức hỗ
+ Em có thích những tiết học ngoài không gian
trợ cho môn tập làm văn thêm dễ dàng
lớp học không? Vì sao?
…
- Em rất thích những tiết học ngoài
không gian lớp học vì nó giúp em
được trải nghiệm những phương pháp,
hình thức dạy học mới, thú vị, tăng
- GV nhận xét, khích lệ những suy nghĩ tích cực
hứng thú giúp em tiếp thu kiến thức
của HS.
tốt hơn…
- GV nhân xét tiết học, khen ngợi, biểu dương
- HS nghe và thực hiện.
những HS tốt.
- Dặn dò: GV nhắc HS về nhà chuẩn bị cho tiết:
Góc sáng tạo.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
___________________________________________
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
QUY TẮC VIẾT TÊN RIÊNG NƯỚC NGOÀI
(1 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phát triển năng lực ngôn ngữ
- Hiểu quy tắc viết tên riêng nước ngoài. Biết viết tên người, tên địa lí nước ngoài đúng
quy tắc.
2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất
- Phát triển NL giao tiếp và hợp tác (biết thảo luận nhóm về quy tắc viết tên riêng nước
ngoài; hợp tác với bạn khi tham gia các trò chơi học tập), NL tự chủ và tự học, NL giải
quyết vấn đề và sáng tạo (biết tự giải quyết nhiệm vụ học tập: phát hiện được các tên
riêng nước ngoài viết không đúng quy tắc; viết được các tên riêng nước ngoài theo đúng
quy tắc). Bồi dưỡng PC chăm chỉ, trách nhiệm (hoàn thành nhiệm vụ học tập theo yêu cầu
của GV).
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
– GV chuẩn bị: Máy tính, máy chiếu; phiếu học tập cho HS.
– HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 5, tập một; Sổ tay từ ngữ Tiếng Việt 5 (NXB ĐHSP
TPHCM) hoặc từ điển tiếng Việt; Vở bài tậpTiếng Việt 5, tập một hoặc vở viết.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
- Tổ chức TC “Ai nhanh ai đúng” để ôn lại - Học sinh chơi trò chơi sự điều khiển
kiến thức về từ quy tắc viết hoa đã học ở của GV.
những tiết trước.
- GV nêu cách chơi: GV tổ chức cho cả lớp
Rủ nhau chơi khắp long thành,
chơi theo nhóm. GV đưa ra đoạn thơ có các
Ba mươi sáu phố rành rành chẳng sai:
tên riêng viết sai chính tả, các nhóm phát hiện
Hàng bồ, hàng bạc, hàng gai,
và viết lại các tên riêng đó cho đúng vào PHT Hàng buồm, hàng thiếc, hàng Hài, hàng
của nhóm mình. Nhóm nào hoàn thành đúng
va nhanh nhất sẽ chiến thắng.
Khay,
Mã vĩ, hàng Điếu, hàng Giày,
- Các tên riêng viết sai đã được sửa lại: Long
Hàng Lờ, hàng cót, hàng mây, hàng
thành, Bồ, Bạc, Gai, Buồm, Thiếc, Mã Vĩ, Cót,
đàn,
Mây, Đàn, Phúc Kiến.
Phố Mới, phúc kiến, hàng Than,
Hàng Mã, hàng Mắm, hàng Ngang,
hàng Đồng,
- HS: Đây đều là các tên địa danh Việt
- Hãy nêu quy tắc viết hoa các tên riêng trong Nam, ta viết hoa chữ cái đầu mỗi tiếng
bài.
trong tên địa danh.
- Nhận xét, GTB: Bên cạnh tên người, tên địa
danh Việt Nam, trong thực tế ta còn gặp rất
nhiều các tên riêng nước ngoài. Để biết cách
viết viết các tên riêng đó, trong tiết LT&C hôm
nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu quy tắc viết tên
riêng nước ngoài.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Mục tiêu:
Tìm hiểu quy tắc viết tên riêng nước ngoài. Biết viết tên người, tên địa lí nước ngoài
đúng quy tắc.
Cách tiến hành:
1.
HĐ 1: Nhận xét
– GV mời đọc BT 1, BT 2 của phần Nhận
xét (đọc cả gợi ý).
- 2 HS đọc. Các HS khác đọc thầm theo.
- HS thảo luận nhóm đôi, dựa vào gợi ý
– GV hướng dẫn HS cách làm BT (thông
qua tìm hiểu gợi ý và VD); giao nhiệm vụ
cho HS.
để trả lời các CH.
– Đại diện một số nhóm báo cáo kết
quả; các HS khác nêu ý kiến.
– GV nhận xét, chốt đáp án đúng:
BT 1. Tìm tên người, tên địa lí nước ngoài
- HS làm việc cặp đôi và tìm ra đáp án.
trong đoạn văn và nhận xét về cách viết mỗi
tên riêng đó.
Các tên người, tên địa lí
Cách viết tên riêng
nước ngoài
Giô-dép, Ác-boa, Lu-i
– Viết hoa chữ cái đầu của...
BÀI ĐỌC 3
HẠT NẢY MẦM
(2 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phát triển các năng lực đặc thù
1.1. Phát triển năng lực ngôn ngữ
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS địa
phương dễ đọc sai. Ngắt nghỉ hơi đúng. Thể hiện được tình cảm, cảm xúc phù hợp với nội
dung bài thơ. Tốc độ đọc 90 – 95 tiếng / phút. Đọc thầm nhanh hơn lớp 4.
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ khó trong bài. Hiểu nội dung và ý nghĩa của bài đọc: kể về một
số hoạt động học tập có tính trải nghiệm, qua đó cho thấy sự thú vị và ý nghĩa thiết thực của
phương pháp học tập “học đi đôi với hành".
1.2. Phát triển năng lực văn học
- Bước đầu cảm nhận được từ ngữ, chi tiết thú vị và có ý nghĩa trong câu chuyện; chia sẻ
được cảm nhận của mình với cô và các bạn.
2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất
2.1. Phát triển các năng lực chung
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: biết cùng các bạn thảo luận nhóm, xác định cách đọc, giọng
đọc cho toàn bài.
- Năng lực tự chủ và tự học: chủ động nghiên cứu bài đọc, trả lời đúng các CH đọc hiểu
trong bài; tìm được các chi tiết hay trong bài đọc.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: đề xuất được phương án, cách thức để hiểu nội
dung bài nhanh nhất.
2.2. Bồi dưỡng phẩm chất chủ yếu
Phẩm chất chăm chỉ, có trách nhiệm trong học tập : biết vận dụng bài học vào thực tiễn
cuộc sống.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV chuẩn bị: máy tính, máy chiếu, tranh vẽ trong bài phóng to.
- HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 5, tập một; Vở bài tập Tiếng Việt 5, tập một.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Cách tiến hành:
- Cho HS chơi trò chơi “Lật mảnh ghép” để - Học sinh chơi trò chơi khởi động.
kiểm tra bài cũ :
- HS thực hiện theo yêu cầu của GV
MG1: Vì sao Diệp muốn giúp Lý cắt chữ U?
- Vì Diệp quan sát thấy Lý cắt mãi mà chữ
vẫn méo.
MG2: Vì sao lúc đầu Lý định nhờ Diệp giúp
- Vì Lý muốn tự tay cắt chữ U.
nhưng sau đó lại không nhờ nữa?
MG3: Từ câu chuyện trên em rút ra cho mình - Câu chuyện cho em một bài học: Trong
bài học gì\?
học tập nếu chúng ta có sự quyết tâm rèn
luyện thì chắc chắn sẽ thành công.
- Cho HS quan sát và miêu tả bức tranh dưới -Bức tranh vẽ về hai ông cháu đang trò
mảnh ghép
chuyện vui vẻ.
- Nhận xét- đánh giá khích lệ HS
- Giới thiệu bài:
Trong các tiết học trước, chúng ta đã
đọc bài Trái cam và Làm thủ công, đã
thấy việc học tuy vất vả nhưng rất thú vị
và rất có ý nghĩa. Hôm nay, cô sẽ cùng
các em đọc câu chuyện Hạt nảy mầm.
Qua bài học, các em sẽ biết rất nhiều điều
thú vị về sự nảy mầm của hạt cây và sẽ
hiểu thêm về ý nghĩa của các hoạt động
thực hành trong học tập đấy. Chúng ta
cùng đọc bài nhé!
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Mục tiêu:
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS địa
phương dễ đọc sai. Phân biệt lời đối thoại của các nhân vật.
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ khó trong bài. Hiểu được nội dung và ý nghĩa của bài đọc.
Hoạt động 1: Đọc thành tiếng
Cách tiến hành:
- GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm toàn bài, - HS lắng nghe GV đọc mẫu, đọc thầm theo
kết hợp giải nghĩa từ ngữ khó (VD: vòng đời,
rắn cấc, nứt nanh, …) và những từ ngữ khác,
nếu thấy cần thiết đối với HS (thực thụ, hí
hửng, …). Giọng đọc phù hợp với diễn biến
của chuyện.
- Hướng dẫn đọc chú giải trong SGK, tổ chức - HS tra từ điển tìm hiểu nghĩa của từ các
cho HS tra từ điển, sau đó báo cáo kết quả
em chưa hiểu.
- GV HD đọc : Đọc trôi chảy toàn bài. Phát âm - HS đọc
đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS địa
phương dễ đọc sai. Ngắt nghỉ hơi đúng,chú ý
giọng đọc phù hợp với diễn biến của câu
chuyện.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV tổ chức cho HS luyện đọc:
+ GV tổ chức cho HS xác đinh khổ thơ:
+ HS xác định đoạn trong bài.
Đoạn 1: Từ đầu đến “cẩn thận xếp những lọ + HS làm việc nhóm ba, đọc nối tiếp trong
cây vào giỏ”.
vòng 3 phút.
Đoạn 2: Từ “Thụy mang giỏ cây đến lớp” đến - Một số nhóm đọc to trước lớp theo yêu
“Loan cãi”.
cầu của giáo viên. Các nhóm còn lại nhận
Đoạn 3: phần còn lại
xét bạn đọc.
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: dẫu, chập - Học sinh phát hiện những từ khó đọc, thực
chờn, len, trái hồng, vành nôi, …).
hành luyện đọc từ khó
- GV hướng dẫn luyện đọc câu:
- HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn cách
Xung quanh rộ lên tiếng bàn tán: // Một
đọc.
cái hạt nấu chín / còn mọc mầm / thì một
con gà luộc / vẫn có thể đẻ trứng!
− Nó chỉ chưa nảy mầm thôi. // − Loan cãi.
- GV mời 1 HS đọc lại toàn bộ bài đọc.
- HS đọc toàn bài. HS khác lắng nghe
- GV nhận xét, đánh giá, khích lệ học sinh.
Hoạt động 2: Đọc hiểu
Cách tiến hành:
- GV mời 5 HS tiếp nối nhau đọc to, rõ ràng 5 - HS đọc nối tiếp 5 câu hỏi theo yêu cầu
câu hỏi:
của GV.
- GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thầm bài đọc, (1) Thụy và các bạn ươm mầm để làm gì?
thảo luận nhóm theo các CH tìm hiểu bài. GV (2) Chi tiết nào cho thấy Thuỵ quan sát rất
tổ chức HĐ này bằng trò chơi Phỏng vấn
kĩ quá trình nảy mầm của hạt đậu đen và
hạt muồng hoàng yến?
(3)Em hãy giúp Loan giải thích cho các bạn
về sự nảy mầm của hạt gấc?
(4) Theo em, Thuỵ, Loan và các bạn đã học
được những gì từ tiết thực hành?
(5) Câu chuyện gợi cho em suy nghĩ gì về
vai trò của thực hành trong học tập?
- GV cho HS chơi trò chơi: Phóng viên nhỏ
- HS thực hiện. – Phóng viên mời các nhóm
+ Một bạn đóng vai phóng viên đi phỏng vấn trả lời, mời nhóm khác nhận xét, nêu ý kiến
các nhóm theo 5 câu hỏi của bài.
(nếu có).
(1) Thụy và các bạn ươm mầm để làm gì?
(1) Thuỵ và các bạn ươm mầm để quan
sát, tìm hiểu về quá trình nảy mầm của
hạt cây.
(2) Chi tiết nào cho thấy Thuỵ quan sát rất kĩ (2) Thuỵ thấy hạt muồng hoàng yến
quá trình nảy mầm của hạt đậu đen và hạt trương nở, vỏ mềm dần, nảy mầm, cắm
muồng hoàng yến?
rễ xuống nền đất ẩm mềm, vươn dậy
trong chiếc lọ thuỷ tinh; Thuỵ phát hiện
ra hạt muồng hoàng yến chậm nảy mầm
hơn hạt đậu đen.
(3) Em hãy giúp Loan giải thích cho các bạn (3) HS nói theo suy nghĩ cá nhân. VD:
về sự nảy mầm của hạt gấc?
Hạt gấc sau khi đồ xôi vẫn nảy mầm
GV có thể bổ sung (nếu có thời gian):
được bình thường vì vỏ nó rất cứng và
Người ta có thể trồng gấc bằng hạt hoặc
dày, việc đồ xôi không làm cho hạt gấc
bằng hom.
chín mà chỉ làm cho vỏ hạt mềm hơn,
-Nếu trồng bằng hạt, ta lấy hạt quả gấc chín,
khiến hạt chóng nảy mầm hơn. / Tớ đoán
rửa sạch và phơi khô vài ngày. Sau đó bóc
là nếu mình đốt hạt gấc vài phút rồi đem
hết lớp vỏ đen bên ngoài và để lại nhân
trồng thì hạt cũng chóng nảy mầm như
trắng, ngâm chúng vào nước ấm trong 2 – 3
hạt xoan, vì vỏ hạt gấc cũng dày và cứng
tiếng rồi sau đó đem gieo vào đất ẩm. Đặt
như vỏ hạt xoan. /...
khay gieo ở khu vực thoáng mát và tưới
nước giữ ẩm cho khay gieo. Chỉ khoảng 1
tuần là hạt sẽ nảy mầm.
-Nếu trồng bằng hom, ta chọn những cây sai
quả, quả to, chín đẹp làm giống. Tiếp đó,
chọn những dây gấc bánh tẻ (không quá già
hoặc quá non), cắt thành từng đoạn dài từ 30
– 40 cm (gọi là hom), mỗi hom phải gồm 2
– 3 đốt trở lên. Trồng bằng hom, cây nhanh
lớn và cho thu hoạch nhanh hơn.
(4) Theo em, Thuỵ, Loan và các bạn đã học (4)HS nói theo suy nghĩ cá nhân. VD:
được những gì từ tiết thực hành?
Các bạn biết thêm một điều thú vị: Mỗi
cái hạt là một cơ thể sống thực thụ, có khi
mình phải đánh thức hạt có vỏ cứng bằng
cách ngâm chúng vào nước nóng hoặt đốt
chúng vài phút. / Các bạn hiểu thêm:
Muốn hiểu sâu sắc bài học, phải tham gia
thực hành. / Cuộc sống có nhiều điều thú
vị, nếu không học thì chúng ta không
biết. / Hoạt động trải nghiệm trong học
tập rất thú vị và bổ ích. / Các bạn học
được một số kĩ thuật ươm mầm. /...
(5) Câu chuyện gợi cho em suy nghĩ gì về vai (5)HS nói theo suy nghĩ cá nhân. VD: Có
trò của thực hành trong học tập?
rất nhiều điều thú vị, chúng ta chỉ biết
qua thực hành. / Thực hành giúp ta hiểu
nội dung bài học sâu sắc hơn. / Học đi
đôi với hành thì mới có kết quả tốt nhất. /
...
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP - THỰC HÀNH – THỰC HÀNH
Mục tiêu:
- HS đọc diễn cảm bài đọc; ngắt nghỉ hơi đúng; nhấn giọng ở những từ ngữ quan trọng; thể
hiện giọng đọc phù hợp với diễn biến của bài đọc.
Hoạt động 3: Đọc nâng cao:
Cách tiến hành:
–
GV mời một số HS đọc diễn cảm nối
tiếp từng đoạn trong bài đọc.
Một hạt muồng hoàng yến bé nhỏ /
đã ngủ quên từ lâu lắm trong vỏ
- GV chỉ cần tập trung hướng dẫn HS điều
cứng. // Rồi một ngày, / nó trương
chỉnh cách đọc khi HS nghỉ hơi, nhấn giọng
nở, / vỏ mềm dần. // Bum! // Hạt đã
không đúng hoặc có giọng đọc không phù hợp
nảy mầm. // Nó cắm rễ xuống nền đất
với nội dung câu, đoạn.
ẩm mềm, / vươn dậy trong chiếc lọ
- HS đọc diễn cảm nối tiếp từng đoạn trong bài
thuỷ tinh. // Quanh nó là ba lọ mầm
. Tổ chức trò chơi truyền điện,...) để tăng tính
đậu đen đã cao, / lá xanh nõn.
hấp dẫn
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm đoạn 1,
chú ý biết nhấn mạnh vào những từ ngữ quan
trọng in đậm.
- GV nhận xét HS.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG - TRẢI NGHIỆM
- GV nêu câu hỏi: Bài đọc giúp em có suy nghĩ
gì về vai trò của thực hành trong học tập? Hãy
viết câu trả lời ra giấy trong thời gian1 phút.
- GV nhận xét, khích lệ những suy nghĩ tích
-
Kĩ thuật : Viết tích cực
cực của HS.
-
HS thực hiện
* Củng cố, dặn dò
- GV dặn HS đọc lại bài.
- GV dặn HS về n hà tìm đọc truyện (hoặc bài
thơ, bài báo) nói về học và hành theo yêu cầu
trong SGK (Tiếng Việt 5, tập một, trang 45) để
chuẩn bị cho tiết Em đọc sách báo.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
______________________________________________________
BÀI VIẾT 3
LUYỆN TẬP TẢ NGƯỜI
(Viết kết bài)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phát triển các năng lực đặc thù
1.1. Phát triển năng lực ngôn ngữ
- Nắm được cấu tạo của bài văn tả người.
- Bước đầu biết cảm nhận cái hay, cái đẹp của việc lựa chọn, sắp xếp các chi tiết trong bài
văn tả người; viết được kết bài cho bài văn tả người; trao đổi được với bạn về cảm nhận của
bản thân.
- Nhận biết được hai kiểu kết bài (mở rộng và không mở rộng) qua hai đoạn kết bài
trong SGK.
1.2. Phát triển năng lực văn học
- Viết được đoạn kết bài mở rộng và đoạn kết bài không mở rộng cho bài văn tả người,
có cảm xúc
2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất
- Giáo dục học sinh lòng yêu quý người xung quanh và say mê sáng tạo.
- Phát triển NL tự chủ và tự học (tự giải quyết nhiệm vụ học tập: xác định được cấu tạo
của bài văn tả người), NL giao tiếp (biết trao đổi với bạn). Bồi dưỡng tình cảm, cảm xúc
nhân văn, lành mạnh.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
– GV chuẩn bị: máy tính, máy chiếu; phiếu học tập dành cho HS.
– HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 5, tập một.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG:(5phút)
- Cho HS hát
- HS hát
- Nêu cấu tạo của bài văn tả người?
- HS nêu cấu tạo bài văn tả người có
- GV nhận xét, kết luận
3 phần: MB,TB,KB
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS nghe
B. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP: (28 phút)
* Mục tiêu:
- Nhận biết được hai kiểu kết bài (mở rộng và không mở rộng) qua hai đoạn kết bài
trong SGK (BT1) .
- Viết được hai đoạn kết bài theo yêu cầu của BT2.
- HS (M3,4) làm được BT3 (tự nghĩ đề bài, viết đoạn kết bài).
* Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ nhóm
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập
- Lớp đọc thầm theo
- Có mấy cách kết bài? Là những cách nào?
- 2 cách:
+ Kết bài mở rộng.
+ Kết bài không mở rộng.
- Tổ chức hoạt động nhóm
a) Kết bài không mở rộng: tiếp nối
- Gọi đại diện nhóm nêu kết quả
lời kể về bà, nhấn mạnh tình cảm
- GV nhận xét chữa bài
với người được tả.
b) Kết bài mở rộng: sau khi tả bác
nông dân, nói lên tình cảm với bác,
bình luận về vai trò của của những
người nông dân đối với xã hội.
Bài 2: HĐ cá nhân
- Gọi 1 HS đọc đề bài tập số 2, xác định yêu cầu
+ Viết đoạn kết bài theo 2 cách
của bài?
trên.
- Gọi HS đọc lại 2 cách mở bài trong tiết trước.
- Gợi ý: hôm nay các em sẽ viết kết bài với đề
- HS làm bài
bài tiết trước các em đã chọn.
- HS chia sẻ
- Cho HS làm bài cá nhân
- HS khác nhận xét, bổ sung:
- Cho HS chia sẻ
+ Nội dung
- GV nhận xét, đánh giá.
+ Câu từ
C. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
- Nhắc lại kiến thức về 2 kiểu kết bài
- Nhận xét tiết học
- HS nghe
- Về nhà hoàn thành tiếp đoạn văn.
- Chuẩn bị tiết sau.
- HS nghe và thực hiện
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
________________________________________________
NÓI VÀ NGHE
TRAO ĐỔI: EM ĐỌC SÁCH BÁO
(1 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phát triển các năng lực đặc thù
1.1 Phát triển năng lực ngôn ngữ
- Nhớ nội dung, giới thiệu được tác phẩm (câu chuyện hoặc bài thơ, bài văn, bài báo, vở kịch)
đã đọc về học và hành.
- Lắng nghe bạn, biết ghi chép thắc mắc, nhận xét về lời giới thiệu và ý kiến trao đổi của
bạn.
- Biết trao đổi cùng các bạn về tác phẩm được giới thiệu.
1.2.
Phát triển năng lực văn học
- Phát hiện được chi tiết thú vị trong các tác phẩm; biết bày tỏ sự yêu thích đối với các
chi tiết đó.
2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: biết giới thiệu các tấm gương hiếu học; biết trao đổi
cùng các bạn một cách chủ động, tự nhiên, tự tin; nhìn vào mắt người cùng trò chuyện.
- Phẩm chất nhân ái: Bồi dưỡng tư tưởng, tình cảm, cảm xúc.
- Phẩm chất chăm chỉ: Củng cố nền nếp tự đọc sách báo.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
– GV chuẩn bị: câu chuyện (hoặc bài thơ, bài văn, bài báo, vở kịch) về sự những tấm
gương hiếu học, thực hành stem đơn giản.
– HS chuẩn bị: câu chuyện (hoặc bài thơ, bài văn, bài báo, vở kịch) về sự những tấm
gương hiếu học, thực hành stem đơn giản.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
- GV cho cả lớp hát Thiếu nhi làm theo lời Bác.
- Cả lớp cùng hát
- GV cho HS trả lời câu hỏi:
Em hãy nêu ý nghĩa của bài hát.
- HS trả lời theo cách hiểu của mình:
- GV chốt lại: Qua bài hát vừa rồi, các em có - HS lắng nghe
thể thấy rằng mỗi chúng ta cần phải có ý chí, - HS lắng nghe
nghị lực và quyết tâm học tập và lựa chọn làm
những công việc vừa sức theo lứa tuổi của
mình thì sẽ đạt được kết quả tốt. Và học cần đi
đôi với thực hành.
- GV giới thiệu: Trong tiết Nói và nghe hôm
nay, các em sẽ giới thiệu một tác phẩm (câu
chuyện hoặc bài thơ, bài văn, bài báo, vở kịch)
mà em đã đọc về tinh thần ý chí, quyết tâm học
tập.
B. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
Mục tiêu:
- Nhớ nội dung, giới thiệu được tác phẩm (câu chuyện hoặc bài thơ, bài văn, bài báo, vở
kịch) có ý chí, nghị lực và quyết tâm học tập cao thì sẽ đạt được kết quả tốt.
- Lắng nghe bạn, biết ghi chép thắc mắc, nhận xét về lời giới thiệu và ý kiến trao đổi của
bạn.
- Biết trao đổi cùng các bạn về tác phẩm được giới thiệu.
- Phát hiện được chi tiết thú vị trong các tác phẩm; biết bày tỏ sự yêu thích đối với các
chi tiết đó.
HĐ 1: Chuẩn bị
- GV mời HS đọc yêu cầu của BT 1 và BT 2.
- 1-2 HS đọc to, lớp đọc thầm theo.
- GV mời một số HS cho biết các em sẽ giới - 3-4 HS nói trước lớp.
thiệu tác phẩm gì, tác phẩm đó nói về ai / về
điều gì.
HĐ 2: Giới thiệu và trao đổi trong nhóm
- GV yêu cầu HS trao đổi trong nhóm đôi (để - HS thực hiện theo nhóm đôi
bảo đảm HS nào cũng được nói).
- GV theo dõi, khuyến khích và giúp đỡ HS trao
đổi.
HĐ 3: Giới thiệu và trao đổi trước lớp
- GV mời một số HS giới thiệu tác phẩm mà - 5-6 HS (hoặc hơn nữa) lên trước lớp giới
các em đã kể (đọc) trong nhóm. Cố gắng sắp thiệu. (HS không cầm sách đọc mà cần
xếp để có cả truyện kể, thơ (hoặc văn bản thông thuyết trình. Tuy nhiên, HS thể nhìn sách
tin, văn bản miêu tả, kịch).
hoặc tài liệu đã chuẩn bị khi không nhớ
Sau mỗi tác phẩm, GV mời HS trong lớp đặt một số chi tiết.)
câu hỏi, nếu có chi tiết các em chưa rõ; hướng Cả lớp chú lắng nghe để đặt câu hỏi hoặc
dẫn các em trao đổi về câu chuyện, nhân vật thắc mắc về tác phẩm hoặc nhân vật mà
trong tác phẩm như đã hướng dẫn ở các bài học bạn vừa giới thiệu.
trước.
GV chú ý hướng dẫn và kiểm tra việc HS ghi - HS ghi ghép lại những điều em học hỏi
chép.
được qua tác phẩm hoặc nhân vật.
- GV nhận xét tiết học, khen ngợi, biểu dương - HS lắng nghe.
HS.
C. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, TRẢI NGHIỆM
- Hãy tìm đọc thêm và thiệu tác phẩm về nhân
vật nêu những tấm gương có ý chí, nghị lực và
quyết tâm học tập cao thì sẽ đạt được kết quả - HS lắng nghe và thực hiện ở nhà.
tốt.
* Củng cố, dặn dò
- GV khen ngợi, động viên HS mạnh dạn trao
đổi trước lớp; dặn dò HS chuẩn bị bài đọc 4.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………….
_________________________________________________
BÀI ĐỌC 4
BẦU TRỜI MÙA THU
(1 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phát triển các năng lực đặc thù
1.1. Phát triển năng lực ngôn ngữ
– Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các tên riêng nước ngoài đã phiên
âm, các từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS địa phương dễ viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng.
Thể hiện được tình cảm, cảm xúc phù hợp với nội dung bài đọc. Tốc độ đọc 90 – 95
tiếng / phút. Đọc thầm nhanh hơn lớp 4.
– Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài. Trả lời được các CH về nội dung bài. Hiểu nội
dung, ý nghĩa của bài đọc: xung quanh ta có rất nhiều điều thú vị, hãy chịu khó quan sát
thực tế và nói về những điều đó theo cách của riêng mình.
1.2. Phát triển năng lực văn học
– Biết bày tỏ sự yêu thích với những từ ngữ và chi tiết hay; có ý thức lựa chọn từ ngữ
phù hợp để thể hiện suy nghĩ, cảm xúc của bản thân.
2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất
2.1. Phát triển các năng lực chung
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Cùng các bạn thảo luận nhóm, luyện đọc và trao đổi về
nội dung bài đọc.
- Năng lực tự chủ và tự học: Tự giải quyết nhiệm vụ học tập, tìm hiểu cách quan sát và
diễn đạt những điều quan sát bằng ngôn ngữ của bản thân, trả lời các CH đọc hiểu bài.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất và thể hiện cách đọc diễn cảm cho bài
đọc (hoặc một đoạn trong bài đọc); thể hiện cách hiểu, cách cảm nhận riêng đối với nội
dung bài đọc.
2.2. Bồi dưỡng phẩm chất chủ yếu
- Phẩm chất chăm chỉ, nhân ái: Bồi dưỡng tình yêu học tập, ý thức chăm chỉ, lòng ham
thích trải nghiệm trong học tập, tôn trọng ý kiến của bạn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
– GV chuẩn bị: máy tính, máy chiếu, tranh minh hoạ nội dung bài đọc.
– HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 5, tập một; Vở bài tập tiếng Việt 5, tập một.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
- GV tổ chức Trò chơi Truyền điện “Tôi có đặc
- HS đọc bài và trả lời câu hỏi.
điểm gì?”. Luật chơi: 1HS nêu tên sự vật và gọi
HS khác nêu 3 đặc điểm của sự vật đó, nêu xong
HS đó lại nêu tên sự vật mới và gọi bạn khác trả
lời. Bạn nào không trả lời được sẽ bị xì điện và
hát tặng cả lớp 1 bài khi trò chơi kết thúc.
- GV nhận xét.
- Giới thiệu bài: Mỗi sự vật trong cuộc sống đều
- HS nghe.
có đặc điểm đặc trưng giúp chúng ta phân biệt nó
với các sự vật khác. Nếu quan sát một cách tỉ mỉ,
chúng ta còn có thể tìm ra được điểm khác biệt
ngay chính trong các sự vật cùng loại. Và thậm
chí với cùng một sự vật, cùng một thời điểm,
dưới lăng kính của mỗi người ta lại cảm nhận
được những điều thú vị riêng. Trong bài đọc Bầu
trời mùa thu hôm nay, chúng ta cảm nhận rõ sự
thú vị đó qua cách quan sát và cảm nhận của các
bạn nhỏ khi được cùng thầy giáo quan sát bầu
trời mùa thu trên cánh đồng quê.
- Ghi bảng.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Mục tiêu:
– Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ HS dễ viết sai. Ngắt nghỉ
hơi đúng.
– Hiểu nghĩa của các từ ngữ được chú giải trong bài.
- Hiểu được nội dung và ý nghĩa của bài đọc.
Hoạt động 1: Đọc thành tiếng
- Cách tiến hành:
– GV đọc mẫu, kết hợp giải nghĩa từ ngữ khó và - HS lắng nghe GV đọc mẫu, đọc thầm
những từ ngữ khác, nếu xét thấy cần thiết đối với theo.
HS địa phương. Giọng kể chuyện phù hợp với
diễn biến của câu chuyện.
- GV tổ chức cho HS chia đoạn và đọc nối tiếp
các đoạn theo nhóm.
+ Đoạn 1: từ đầu đến … để miêu tả nó.
+ Đoạn 2: từ Bọn trẻ nhìn lên... đến ... “Bầu trời
xanh biếc.
+ Đoạn 3: từ Cô bé Va-li-a nhỏ nhắn... đến ...
mỉm cười.
+ Đoạn 4: phần còn lại.
- HS cùng GV giải nghĩa từ khó.
- GV tổ chức và hướng dẫn cho HS luyện đọc
theo nhóm.
+ GV chia nhóm, yêu cầu từng nhóm HS đọc bài,
mỗi nhóm 4 em đọc tiếp nối đến hết bài.
+ GV sửa lỗi phát âm, uốn nắn tư thế đọc cho
HS. Nhắc HS ngắt nghỉ hơi ở các dấu chấm, dấu
phẩy, có giọng đọc phù hợp với nội dung của câu
văn, đoạn văn.
- GV mời đại diện nhóm đọc (ít nhất là 2 nhóm), - Một số nhóm đọc to trước lớp theo
sau đó cho các HS khác nhận xét.
yêu cầu của GV. Các nhóm còn lại
- GV nhấn mạnh vào những từ ngữ khó đọc và
nhận xét bạn đọc.
những từ ngữ dễ mắc lỗi sai khi đọc.
- HS phát hiện những từ khó đọc, thực
hành luyện đọc từ khó.
Hoạt động 2: Đọc hiểu
- Cách tiến hành
- GV mời 4 HS tiếp nối nhau đọc to, rõ ràng 4
- HS đọc nối tiếp 4 câu hỏi theo yêu
câu hỏi:
cầu của GV.
- GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thầm bài đọc,
(1) Cuộc trò chuyện của thầy giáo và
thảo luận nhóm 4 người theo các câu hỏi tìm hiểu các bạn học sinh diễn ra ở đâu?
bài. HS trả lời câu hỏi bằng trò chơi Phỏng vấn.
(2) Theo em, lời thầy giáo miêu tả bầu
- GV yêu cầu HS thực hiện trò chơi:
trời mùa hè có tác dụng như thế nào đối
+ Mỗi nhóm cử 1 đại diện tham gia.
với học sinh?
+ Đại diện nhóm 1 đóng vai phóng viên, phỏng
(3) Việc mỗi bạn học sinh miêu tả bầu
vấn đại diện nhóm 2. Nhóm 2 trả lời, sau đó đổi
trời mùa thu bằng những hình ảnh khác
vai.
nhau nói lên điều gì? Em thích hình
ảnh nào? Vì sao?
(4) Theo em, giờ học được kể trong bài
đọc có gì đặc biệt và thú vị?
(1) Cuộc trò chuyện của thầy giáo và các bạn
- Cuộc trò chuyện của thầy giáo và
học sinh diễn ra ở đâu?
các bạn học sinh diễn ra ở cánh đồng.
GV nói thêm: Đây chính là một tiết học ngoài
không gian lớp học giúp các con có nhiều ngữ
liệu hơn để viết văn.
(2) Theo em, lời thầy giáo miêu tả bầu trời mùa
- Lời thầy giáo khuyến khích học sinh
hè có tác dụng như thế nào đối với học sinh?
quan sát bầu trời một cách tỉ mỉ/
khuyến khích học sinh nới những điều
quan sát được bằng cách riêng của
mình/ khiến học sinh mong muốn cũng
nói được một cách hình ảnh như cách
nói của thầy giáo./ …
(3) Việc mỗi bạn học sinh miêu tả bầu trời mùa
+ Việc mỗi bạn học sinh miêu tả
thu bằng những hình ảnh khác nhau nói lên điều bầu trời mùa thu bằng những hình
gì? Em thích hình ảnh nào? Vì sao?
ảnh khác nhau nói lên điều gì? HS
GV bổ sung: Hãy quan sát tỉ mỉ mọi sự vật xung nói theo suy nghĩ cá nhân. VD: Các
quanh bằng lăng kính cá nhân và diễn đạt lại
bạn đã quan sát rất kĩ, theo cách
bằng ngôn ngữ của bản thân, điều đó tạo nên dấu cảm nhận riêng của mình. / Các bạn
ấn cá nhân, nét riêng mà không ai có được trong
có cảm nhận khác nhau về bầu trời.
mỗi bài văn của các con và gây được ấn tượng
/ Các bạn muốn nói những điều
mạnh mẽ với người đọc.
quan sát được theo cách riêng của
mình. / Các bạn rất hào hứng với
tiết học. /…
+ Em thích hình ảnh nào? Vì sao?
HS nêu theo suy nghĩ riêng. VD:
Em thích hình ảnh “bầu trời xanh
như mặt nước mệt mỏi trong ao” vì
hình ảnh này có cách nói so sánh rất
lạ. / Em thích hình ảnh “bầu trời
được rửa mặt sau cơn mưa” / “bầu
trời dịu dàng” / “bầu trời buồn bã” /
“bầu trời trầm ngâm”, “nhớ đến
tiếng hót của bầy chim sơn ca” vì
hình ảnh này cho thấy bầu trời
giống như con người. / ...
(4) Theo em, giờ học được kể trong bài đọc có gì - HS trả lời theo suy nghĩ cá nhân.
đặc biệt và thú vị?
+ Giờ học đặc biệt vì diễn ra ở cánh
đồng. / vì học sinh được học thông
qua thực hành. / ...
+ Giờ học thú vị vì học sinh được
quan sát và được nói những điều
mình nghĩ. / vì học sinh phát hiện ra
nhiều điều mới mẻ về thiên nhiên. /
vì học sinh tự mình khám phá rất
nhiều điều thú vị, bổ ích từ cuộc
sống. / ...
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Câu chuyện cho - Xung quanh ta có rất nhiều điều thú
em biết điều gì?
vị, hãy chịu khó quan sát thực tế và
nói về những điều đó theo cách của
- GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi và động viên riêng mình.
HS các nhóm.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP - THỰC HÀNH
Mục tiêu:
- HS đọc diễn cảm bài đọc; ngắt nghỉ hơi đúng; nhấn giọng ở những từ ngữ quan trọng;
thể hiện giọng đọc phù hợp.
Hoạt động 3: Đọc diễn cảm bài đọc
- Cách tiến hành:
– GV mời một số HS đọc nối tiếp từng đoạn
- HS thi đọc diễn cảm nối tiếp theo
trong bài đọc. Có thể cho các nhóm thi đọc diễn
nhóm.
cảm với nhau.
- HS khác nhận xét bạn đọc.
– Chú ý hướng dẫn HS nghỉ hơi ở các câu dài,
nhấn giọng từ ngữ quan trọng và thể hiện tình
cảm, cảm xúc phù hợp khi đọc như hướng dẫn ở
phần đọc mẫu của giáo viên.
VD: + Các em hãy nhìn lên bầu trời mà xem.
// Mùa hè, / nó rất nóng / và cháy lên những
tia sáng của ngọn lửa. // Còn bây giờ, / bầu
trời thế nào? // Hãy suy nghĩ / và chọn những
từ ngữ thích hợp để miêu tả nó.
+ Thưa thầy, / mùa hè, / nước dạo chơi cùng
những làn sóng. // Mùa thu, / nó mệt và
đứng lại với màu xanh nhạt. / Nó mệt mỏi!
- GV nhận xét việc đọc của HS.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, TRẢI NGHIỆM
- GV nêu câu hỏi:
+ Việc quan sát các sự vật xung quanh mang lại
cho em lợi ích gì?
Việc quan sát các sự vật xung quanh
mang đến cho em những kiến thức bổ
ích để nâng cao tầm hiểu biết của bản
thân; cảm nhận được vẻ dẹp của thiên
nhiên, bồi dưỡng thêm tình yêu quê
hương đất nước; tăng vốn kiến thức hỗ
+ Em có thích những tiết học ngoài không gian
trợ cho môn tập làm văn thêm dễ dàng
lớp học không? Vì sao?
…
- Em rất thích những tiết học ngoài
không gian lớp học vì nó giúp em
được trải nghiệm những phương pháp,
hình thức dạy học mới, thú vị, tăng
- GV nhận xét, khích lệ những suy nghĩ tích cực
hứng thú giúp em tiếp thu kiến thức
của HS.
tốt hơn…
- GV nhân xét tiết học, khen ngợi, biểu dương
- HS nghe và thực hiện.
những HS tốt.
- Dặn dò: GV nhắc HS về nhà chuẩn bị cho tiết:
Góc sáng tạo.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
___________________________________________
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
QUY TẮC VIẾT TÊN RIÊNG NƯỚC NGOÀI
(1 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phát triển năng lực ngôn ngữ
- Hiểu quy tắc viết tên riêng nước ngoài. Biết viết tên người, tên địa lí nước ngoài đúng
quy tắc.
2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất
- Phát triển NL giao tiếp và hợp tác (biết thảo luận nhóm về quy tắc viết tên riêng nước
ngoài; hợp tác với bạn khi tham gia các trò chơi học tập), NL tự chủ và tự học, NL giải
quyết vấn đề và sáng tạo (biết tự giải quyết nhiệm vụ học tập: phát hiện được các tên
riêng nước ngoài viết không đúng quy tắc; viết được các tên riêng nước ngoài theo đúng
quy tắc). Bồi dưỡng PC chăm chỉ, trách nhiệm (hoàn thành nhiệm vụ học tập theo yêu cầu
của GV).
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
– GV chuẩn bị: Máy tính, máy chiếu; phiếu học tập cho HS.
– HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 5, tập một; Sổ tay từ ngữ Tiếng Việt 5 (NXB ĐHSP
TPHCM) hoặc từ điển tiếng Việt; Vở bài tậpTiếng Việt 5, tập một hoặc vở viết.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
- Tổ chức TC “Ai nhanh ai đúng” để ôn lại - Học sinh chơi trò chơi sự điều khiển
kiến thức về từ quy tắc viết hoa đã học ở của GV.
những tiết trước.
- GV nêu cách chơi: GV tổ chức cho cả lớp
Rủ nhau chơi khắp long thành,
chơi theo nhóm. GV đưa ra đoạn thơ có các
Ba mươi sáu phố rành rành chẳng sai:
tên riêng viết sai chính tả, các nhóm phát hiện
Hàng bồ, hàng bạc, hàng gai,
và viết lại các tên riêng đó cho đúng vào PHT Hàng buồm, hàng thiếc, hàng Hài, hàng
của nhóm mình. Nhóm nào hoàn thành đúng
va nhanh nhất sẽ chiến thắng.
Khay,
Mã vĩ, hàng Điếu, hàng Giày,
- Các tên riêng viết sai đã được sửa lại: Long
Hàng Lờ, hàng cót, hàng mây, hàng
thành, Bồ, Bạc, Gai, Buồm, Thiếc, Mã Vĩ, Cót,
đàn,
Mây, Đàn, Phúc Kiến.
Phố Mới, phúc kiến, hàng Than,
Hàng Mã, hàng Mắm, hàng Ngang,
hàng Đồng,
- HS: Đây đều là các tên địa danh Việt
- Hãy nêu quy tắc viết hoa các tên riêng trong Nam, ta viết hoa chữ cái đầu mỗi tiếng
bài.
trong tên địa danh.
- Nhận xét, GTB: Bên cạnh tên người, tên địa
danh Việt Nam, trong thực tế ta còn gặp rất
nhiều các tên riêng nước ngoài. Để biết cách
viết viết các tên riêng đó, trong tiết LT&C hôm
nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu quy tắc viết tên
riêng nước ngoài.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Mục tiêu:
Tìm hiểu quy tắc viết tên riêng nước ngoài. Biết viết tên người, tên địa lí nước ngoài
đúng quy tắc.
Cách tiến hành:
1.
HĐ 1: Nhận xét
– GV mời đọc BT 1, BT 2 của phần Nhận
xét (đọc cả gợi ý).
- 2 HS đọc. Các HS khác đọc thầm theo.
- HS thảo luận nhóm đôi, dựa vào gợi ý
– GV hướng dẫn HS cách làm BT (thông
qua tìm hiểu gợi ý và VD); giao nhiệm vụ
cho HS.
để trả lời các CH.
– Đại diện một số nhóm báo cáo kết
quả; các HS khác nêu ý kiến.
– GV nhận xét, chốt đáp án đúng:
BT 1. Tìm tên người, tên địa lí nước ngoài
- HS làm việc cặp đôi và tìm ra đáp án.
trong đoạn văn và nhận xét về cách viết mỗi
tên riêng đó.
Các tên người, tên địa lí
Cách viết tên riêng
nước ngoài
Giô-dép, Ác-boa, Lu-i
– Viết hoa chữ cái đầu của...
 









Các ý kiến mới nhất