Tìm kiếm Giáo án
GIÁO ÁN TIẾNG VIỆT LỚP 5 TUẦN 15 CÁNH DIỀU

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đặng Ngọc Hùng
Ngày gửi: 10h:11' 09-07-2024
Dung lượng: 62.3 KB
Số lượt tải: 191
Nguồn:
Người gửi: Đặng Ngọc Hùng
Ngày gửi: 10h:11' 09-07-2024
Dung lượng: 62.3 KB
Số lượt tải: 191
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 15
BÀI ĐỌC 3
CHUYỆN NHỎ TRONG LỚP( 2t)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phát triển các năng lực đặc thù
1.1. Phát triển năng lực ngôn ngữ
– Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ HS dễ viết sai. Ngắt nghỉ hơi
đúng. Tốc độ đọc khoảng 90 – 95 tiếng / phút. Đọc thầm nhanh hơn lớp 4.
– Hiểu nghĩa của các từ ngữ được chú giải trong bài. Chú ý một số từ là tên các nhân vật
nước ngoài: I-li-cô, San-đrô. Tìm hiểu và biết nghĩa của các từ: Chần chừ, thực sự. Hiểu
được nội dung và ý nghĩa của bài đọc: Nhờ cách giải quyết khéo léo của thầy giáo mà hai
học sinh trong lớp từ xích mích đã giải hoà với nhau, đồng thời học được cách xin lỗi và tha
lỗi, biết cách tôn trọng bạn.
1.2. Phát triển năng lực văn học
– Cảm nhận được tình yêu thương, sự bao dung và cách xử lý khéo léo của thầy giáo.
– Cảm nhận được hình ảnh đẹp và thích thú với những chi tiết hay trong bài.
2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất
2.1. Phát triển các năng lực chung
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Chủ động trao đổi, thảo luận với bạn để tìm hiểu nghĩa các
từ khó, từ ít dùng; trả lời các câu hỏi đọc hiểu trong bài.
- Năng lực tự chủ và tự học: Chủ động tìm hiểu cách thầy giáo đã giúp hai bạn giải quyết
xích mích. Tự tìm hiểu ý nghĩa của câu chuyện và rút ra bài học cho bản thân.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Từ câu chuyện của hai bạn nhỏ, tự rút ra bài học
cho bản thân.
2.2. Bồi dưỡng phẩm chất chủ yếu
Phẩm chất nhân ái: Bồi dưỡng lòng nhân ái, biết đoàn kết, đối xử thân thiện với bạn bè,
không chê cười ngoại hình của bạn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
– GV chuẩn bị: máy tính, máy chiếu, tranh minh hoạ nội dung bài đọc.
– HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 5, tập một; vở ô li hoặc vở bài tập.
1
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
- Trong các bài đọc trước, các em đã được
- HS chú ý
học về những vị quan có tài phân xử sáng
suốt. Những câu chuyện đó miêu tả về
những vụ kiện trong xã hội. Vậy còn những
bất đồng nho nhỏ trong cuộc sống của học
sinh chúng ta thì thế nào? Trong tiết học
hôm nay, chúng ta sẽ đọc bài Chuyện nhỏ
trong lớp học của tác giả A-mô-na-svi-li để
tìm hiểu cách hoà giải những bất đồng nho
nhỏ đó.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Mục tiêu:
– Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ HS dễ viết sai. Ngắt nghỉ hơi
đúng.
– Hiểu nghĩa của các từ ngữ được chú giải trong bài. Chú ý một số từ là tên các nhân vật nước
ngoài: I-li-cô, San-đrô.
- Hiểu được nội dung và ý nghĩa của bài đọc
- Cách tiến hành:
– GV đọc mẫu, kết hợp giải nghĩa từ ngữ khó - HS lắng nghe GV đọc mẫu, đọc thầm theo.
và những từ ngữ khác, nếu thấy cần thiết đối - HS cùng GV giải nghĩa từ khó.
với HS.
+ Phòng gửi áo: phòng gửi áo khoác và một
- GV tổ chức cho HS chia đoạn và đọc nối tiếp số đồ dùng không cần mang vào nhà hoặc
các đoạn theo nhóm.
lớp học.
- Có thể chia bài đọc thành 3 đoạn:
+ Gán tên xấu: đặt cho người nào đó một
+ Đoạn 1: từ đầu đến ... em quan sát xem điều cái tên xấu để chế giễu.
gì sẽ xảy ra.
+ Chần chừ: Đắn đo. Do dự, chưa quyết tâm
2
+ Đoạn 2: từ Thế nào? Em mới cắt tóc à?... đến để làm ngay một việc gì đó.
... ra khỏi chuyện I-li-cô cắt tóc.
+ Thực sự: diễn tả một sự thật.
+ Đoạn 3: phần còn lại.
- Một số nhóm đọc to trước lớp theo yêu cầu
- GV tổ chức và hướng dẫn cho HS luyện đọc của giáo viên. Các nhóm còn lại nhận xét bạn
theo nhóm.
đọc.
+ GV chia nhóm, yêu cầu từng nhóm HS đọc
bài, mỗi nhóm 3 em đọc tiếp nối đến hết bài.
+ GV sửa lỗi phát âm, uốn nắn tư thế đọc cho
HS. Nhắc HS ngắt nghỉ hơi ở các dấu chấm,
dấu phẩy, giọng đọc thể hiện sự tò mò và có
chút hồi hộp, lo lắng ở đoạn 1 và thể hiện sự
ngạc nhiên, thích thú ở đoạn 2, cuối cùng là sự
ôn tồn, sâu lắng ở đoạn 3.
- GV mời đại diện nhóm đọc (ít nhất là 2
nhóm), sau đó cho các HS khác nhận xét.
- GV nhấn mạnh vào những từ ngữ khó đọc và
những từ ngữ dễ mắc lỗi sai khi đọc: I-li-cô,
San- đrô, gán tên xấu, nhấc,…
Hoạt động 2: Đọc hiểu
- Cách tiến hành
- HS đọc nối tiếp 5 câu hỏi theo yêu cầu của
- GV mời 5 HS tiếp nối nhau đọc to, rõ ràng 5 GV.
câu hỏi:
- GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thầm bài đọc,
thảo luận nhóm theo các câu hỏi tìm hiểu bài. (1) Chuyện gì xảy ra trước giờ lên lớp?
HS trả lời câu hỏi bằng trò chơi Phỏng vấn.
(2) Thầy giáo đã làm gì để giúp I-li-cô bình
- GV yêu cầu HS thực hiện trò chơi:
tĩnh lại?
+ Mỗi nhóm cử 1 đại diện tham gia.
(3) Theo em, I-li-cô sẽ nghĩ gì khi nghe thầy
+ Đại diện nhóm 1 đóng vai phóng viên, phỏng và các bạn trong lớp khen kiểu tóc của
vấn đại diện nhóm 2. Nhóm 2 trả lời, sau đó đổi mình? (4) Thầy giáo giúp I-li-cô và San-đrô
3
vai.
làm hoà như thế nào?
(5) Em thích điều gì ở cách giải quyết của
thầy giáo?
(1) Chuyện gì xảy ra trước giờ lên lớp?
- I-li-cô mới cắt tóc. San-đrô gán tên xấu
cho I-li-cô khiến I-li-cô khóc.
(2) Thầy giáo đã làm gì để giúp I-li-cô bình - Thầy gọi I-li-cô, bảo mang thước đến cho
tĩnh lại?
thầy, rồi thầy khen I-li-cô cắt tóc rất đẹp,
khuyến khích các HS khác cùng khen I-li-
(3) Theo em, I-li-cô sẽ nghĩ gì khi nghe thầy và cô.
các bạn trong lớp khen kiểu tóc của mình?
- I-li-cô cảm thấy được an ủi, không còn tủi
thân nữa, thậm chí còn tự tin về mái tóc của
mình.
(4) Thầy giáo giúp I-li-cô và San-đrô làm hoà - Thầy giáo nói riêng với từng em, khuyên
như thế nào?
San-đrô nên xin lỗi I-li-cô, và khuyên I-li-cô
bỏ qua cho San-đrô.
(5) Em thích điều gì ở cách giải quyết của thầy - Thầy giáo động viên I-li-cô, nói chuyện
giáo?
riêng với từng em, thể hiện sự thông cảm
với các em và khuyên bảo các em rất nhẹ
nhàng nhưng hợp lí. Các em đều cảm thấy
thoải mái và được tôn trọng.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Qua bài đọc, - Nhờ cách giải quyết khéo léo của thầy
em hiểu nội dung của câu chuyện là gì?
giáo mà hai học sinh trong lớp từ xích
- GV mời 2 - 3 HS trả lời. HS khác nhận xét, mích đã giải hoà với nhau, đồng thời học
nêu ý kiến (nếu có).
được cách xin lỗi và tha lỗi, biết cách tôn
- GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi và động trọng bạn.
viên HS các nhóm.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
Mục tiêu:
- HS đọc diễn cảm bài đọc; ngắt nghỉ hơi đúng; nhấn giọng ở những từ ngữ quan trọng; thể
4
hiện giọng đọc phù hợp.
Hoạt động 3: Đọc diễn cảm bài đọc
- Cách tiến hành:
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm một phần của - HS luyện đọc theo nhóm.
đoạn 3 với giọng ôn tồn, sâu lắng; ngắt nghỉ
đúng chỗ; biết nhấn mạnh vào những từ ngữ - Các nhóm thi đọc diễn cảm với nhau.
quan trọng.
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm phần đoạn 3
đã luyện.
- GV nhận xét, động viên, khích lệ HS.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, TRẢI NGHIỆM
- GV nêu câu hỏi: Qua câu chuyện các em vừa - HS trả lời
tìm hiểu, các em rút ra được bài học gì chi bản
thân?
- GV nhận xét, khích lệ những suy nghĩ tích cực
của HS.
* Củng cố, dặn dò
+ GV nhân xét tiết học, khen ngợi, biểu dương
những HS tốt.
- Dặn dò: GV nhắc HS về nhà tự đọc sách báo
theo yêu cầu đã nêu trong SGK. HS có thể tìm
các truyện đọc phù hợp với chủ điểm trong
sách Truyện đọc lớp 5.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
BÀI VIẾT 3
5
LUYỆN TẬP VIẾT ĐOẠN VĂN NÊU Ý KIẾN VỀ MỘT HIỆN TƯỢNG XÃ HỘI
(Thực hành viết)
(1 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phát triển các năng lực đặc thù
1.1. Phát triển năng lực ngôn ngữ
– Nêu được ý kiến về một hiện tượng xã hội.
– Bước đầu biết lựa chọn từ ngữ thích hợp để nêu ý kiến, chữ viết rõ ràng, mắc ít lỗi chính
tả, ngữ pháp.
1.2. Phát triển năng lực văn học
- Biết chọn một hiện tượng xã hội để trao đổi, giới thiệu được với bạn về những đặc điểm
nổi bật của hiện tượng đó.
2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất
– Phát triển NL tự chủ và tự học: HS tự giải quyết nhiệm vụ học tập: xác định được cấu
tạo của đoạn văn viết về hiện tượng xã hội;
– Phát triển NL giao tiếp và hợp tác: HS biết trao đổi với bạn về hiện tượng xã hội mình
chọn, lí do lựa chọn; đóng gớp ý kiến về cách viết đối với hiện tượng xã hội của bạn.
– Phát triển NL giải quyết vấn đề và sáng tạo: HS biết cách xử lí: bảo vệ quan điểm hoặc
tiếp nhận góp ý từ bạn để giúp của mình tốt hơn. Sáng tạo và lựa chọn câu từ phù hợp khi viết.
- Có suy nghĩ và cách ứng xử đúng đắn trước một hiện tượng xã hội cụ thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
– GV chuẩn bị: máy tính, máy chiếu; phiếu học tập dành cho HS.
– HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 5, tập một.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
- Ở tiết học trước, các em đã luyện tập viết câu mở đoạn và kết đoạn cho đoạn văn nêu ý kiến về
một hiện tượng xã hội. Hôm nay, cô (thầy) sẽ hướng dẫn các em cách viết toàn bộ đoạn văn.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Mục tiêu: - Giúp học sinh nắm chắc cấu tạo của đoạn văn nêu ý kiến về một hiện tượng xã hội.
6
Hoạt động 1: Chuẩn bị.
Cách tiến hành:
- GV đặt câu hỏi: Cấu tạo một đoạn văn nêu ý kiến - Cấu tạo gồm 3 phần: Mở đoạn, thân đoạn
về một hiện tượng xã hội thường có mấy phần?
và kết đoạn.
- Câu mở đoạn chúng ta cần nêu thông tin gì? - Giới thiệu về hiện tượng xã hội mình đã
- Thân đoạn chúng ta cần viết những gì?
chọn.
- Câu kết đoạn chúng ta cần viết như thế nào? - Nêu những ý kiến của bản thân về hiện
- Các em HS ghi nhớ cấu trúc và cách viện đoạn tượng xã hội đó.
văn.
- Thể hiện suy nghĩ, đánh giá của bản thân
- GV mời một HS đọc yêu cầu của BT.
về hiện tượng xã hội đó.
- GV mời một vài HS đọc lại 2 đề bài trong
SGK ở tiết học trước (SGK Tiếng Việt 5, tập
một, trang 95 – 96) và cho biết các em chọn đề
nào.
- GV mời 2 HS tiếp nối nhau đọc phần Gợi ý. Cả
lớp đọc thầm theo.
C. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH LUYỆN TẬP
Mục tiêu:
- Học sinh thực hành viết được đoạn văn nêu ý kiến của bản thân về một hiện tượng xã hội.
Hoạt động 2: Thực hành viết.
Cách tiến hành:
– GV yêu cầu HS chọn đề bài.
- HS đọc yêu cầu to, rõ ràng.
- GV hướng dẫn HS viết bài, lưu ý về cách
- HS lựa chọn đề cho bài viết của mình.
trình bày (đầu dòng lùi vào 1 ô, kết thúc đoạn
viết dấu chấm,...).
- Học sinh lựa chọn đề và viết vở.
- HS làm bài – viết đoạn văn vào vở.
- Học sinh thực hành viết.
- GV đến từng bàn giúp đỡ HS yếu, khuyến khích
HS khá, giỏi viết sáng tạo.
- GV hướng dẫn HS đọc lại bài, sửa lỗi và hoàn
thiện bài viết.
7
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
Mục tiêu:
- Học sinh được chia sẻ đoạn viết của mình và cùng bạn lắng nghe, rút ra bài học từ bài viết của
bạn.
Hoạt động 3: Giới thiệu đoạn văn.
- GV mời một số HS giới thiệu sản phẩm. GV
- HS thực hiện
khen ngợi những đoạn viết hay, diễn đạt lưu
loát. Có thể dùng máy chiếu để chiếu bài làm
của HS.
- GV mời một vài HS nhận xét. GV đánh giá
các bài viết được giới thiệu, thu một số bài của
HS về nhà sửa tiếp.
* Củng cố, dặn dò:
- Nhắc HS về nhà chuẩn bị theo yêu cầu của
tiết học sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
NÓI VÀ NGHE
TRAO ĐỔI: EM ĐỌC SÁCH BÁO (1 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phát triển năng lực ngôn ngữ
- Nhớ nội dung, giới thiệu được tác phẩm (câu chuyện hoặc bài thơ, bài văn, bài báo, vở
kịch) đã đọc phù hợp với chủ điểm phân xử, giải quyết các tình huống bất đồng trong cuộc
sống.
- Lắng nghe bạn, biết ghi chép thắc mắc, nhận xét về lời giới thiệu và ý kiến trao đổi của
bạn.
- Biết trao đổi cùng các bạn về tác phẩm được giới thiệu.
8
2. Góp phần phát triển năng lực chung và phẩm chất
– Phát triển NL tự chủ và tự học: Chủ động tìm kiếm thêm các thông tin về việc phân xử,
giải quyết các tình huống bất đồng trong cuộc sống.
– Phát triển NL giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi cùng các bạn một cách chủ động, tự tin;
có thái độ đúng khi trao đổi.
– Phát triển NL giải quyết vấn đề: Đưa ra được cách thuyết phục bố mẹ, người lớn giúp
mình thực hiện nguyện vọng.
– Bồi dưỡng tư tưởng, tình cảm, cảm xúc lành mạnh. Củng cố nền nếp tự đọc sách báo.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
– GV chuẩn bị: máy tính, máy chiếu, bài trình chiếu, một số tác phẩm, câu chuyện, bài thơ
về việc phân xử, giải quyết các tình huống bất đồng trong cuộc sống.
– HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 5, tập một; vở viết.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A. KHỞI ĐỘNG
– GV có thể cho HS hát, nhảy khởi động.
- HS tham gia chơi.
– GV giới thiệu bài: Trong tiết Nói và nghe
hôm nay, các em sẽ giới thiệu tác phẩm (câu
chuyện hoặc bài thơ, bài văn, bài báo, vở kịch)
mà các em đã đọc về việc phân xử, giải quyết
các tình huống bất đồng trong cuộc sống. Sau
đó, chúng ta sẽ cùng trao đổi về tác phẩm mà
các em đã giới thiệu.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Mục tiêu: - Nhớ nội dung, giới thiệu được tác phẩm (câu chuyện hoặc bài thơ, bài văn, bài báo,
vở kịch) đã đọc phù hợp với chủ điểm phân xử, giải quyết các tình huống bất đồng trong cuộc
sống.
Hoạt động 1: Kể tên một tác phẩm về việc phân
xử.
Cách tiến hành:
9
– GV hỏi học sinh: Các em đã đọc những tác - HS kể tên một số tác phẩm đã được đọc.
phẩm nào về việc phân xử?
- GV trình chiếu hình ảnh giới thiệu một số - HS quan sát.
tác phẩm.
- GV yêu cầu HS lựa chọn tác phẩm yêu - HS thực hiện yêu cầu.
thích vừa kể tên để trao đổi.
C. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH LUYỆN TẬP
Mục tiêu: Lắng nghe bạn, biết ghi chép thắc mắc, nhận xét về lời giới thiệu và ý kiến trao
đổi của bạn. Biết trao đổi cùng các bạn về tác phẩm được giới thiệu.
Hoạt động 2: Trao đổi về nội dung tác phẩm
được giới thiệu.
Cách tiến hành:
- Yêu cầu HS trao đổi trong nhóm nội dung:
- HS tự tìm nhóm và cùng nhau trao đổi,
+ Tác phẩm em lựa chọn là tác phẩm gì?
ghi chép ý kiến của bạn vào vở.
+ Tác phẩm đó nói lên điều gì?
+ Ý nghĩa của tác phẩm đó và bài học rút ra cho
bản thân là gì?
- HS trao đổi trước lớp:
+ GV mời một số HS giới thiệu tác phẩm mà các - HS chia sẻ trước lớp tác phẩm mình vừa
em đã kể (đọc) trong nhóm.
trao đổi với bạn.
+ Sau mỗi tác phẩm, GV mời HS trong lớp
đặt CH nếu có chi tiết các em chưa rõ và
hướng dẫn các em trao đổi về tác phẩm theo
hướng dẫn.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
- Sau khi trao đổi về rất nhiều tác phẩm về việc - HS chia sẻ về những tình huống bất đồng
phân xử và giải quyết các tình huống, theo em, của bản thân và hướng giải quyết.
chúng ta nên lựa chọn thái độ ứng xử như thế nào
trước những tình huống bất đồng trong cuộc sống?
* Củng cố, dặn dò:
10
- GV nhắc nhở HS những yêu cầu cần thực hiện để
chuẩn bị cho tiết học sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
BÀI ĐỌC 4
TẤM BÌA CÁC TÔNG ( 1T)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phát triển các năng lực đặc thù
1.1. Năng lực ngôn ngữ
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS
địa phương dễ viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng. Tốc độ đọc khoảng 95 tiếng / phút. Đọc thầm
nhanh hơn nửa đầu học kì I.
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ khó trong bài. Trả lời được các CH về nội dung bài. Hiểu ý
nghĩa của bài: HS cần đoàn kết, cùng nhau chăm sóc, làm đẹp trường lớp của mình.
1.2. Năng lực văn học
- Có nhận thức, tình cảm đúng đắn về những lời nói, cử chỉ, hành động của nhân vật
trong câu chuyện.
2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất
- Phát triển NL giao tiếp và hợp tác (biết cùng các bạn thảo luận nhóm), NL tự chủ và
tự học (biết tự giải quyết nhiệm vụ học tập: trả lời các CH đọc hiểu bài).
Góp phần bồi dưỡng ý thức đoàn kết, hoà đồng, thái độ hoà nhã, lịch sự trong giao tiếp,
không phân biệt đối xử với bạn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Powpoint bài giảng, máy tính, máy chiếu.
- HS: HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 4. tập một, Vở bài tập Tiếng Việt 4, tập một.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
11
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
A. KHỞI ĐỘNG
- -GV cho HS khởi động trò chơi “Cao - thấp - - Quản trò cho các bạn HS tham gia chơi.
dài – ngắn”
+ HS lắng nghe
+ GV nhận xét HS tham gia chơi.
- Giới thiệu bài: Trong tiết học trước, các em
- HS lắng nghe giới thiệu bài mới.
đã được học về một tình huống bất đồng giữa
các học sinh, và thầy giáo đã giải quyết bất
đồng đó rất khéo léo. Hôm nay, chúng ta đọc
một câu chuyện về một tình huống bất đồng
khác xảy ra trong trường học, nhưng chính các
bạn học sinh đã tự giải quyết rất thông minh.
Các em cùng theo dõi nhé.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Mục tiêu: - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh
mà HS địa phương dễ viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng. Tốc độ đọc khoảng 95 tiếng / phút. Đọc
thầm nhanh hơn nửa đầu học kì I.
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ khó trong bài. Trả lời được các CH về nội dung bài.
Hiểu ý nghĩa của bài: HS cần đoàn kết, cùng nhau chăm sóc, làm đẹp trường lớp của
mình.
HĐ 1: Đọc thành tiếng
- GV đọc mẫu hoặc một bạn đọc tốt đọc, kết
- HS quan sát SGK nghe đọc mẫu.
hợp giải nghĩa từ ngữ khó (VD: nhao nhao,
+ HS tìm và giải nghĩa một số từ khó
…).
nhao nhao:(đám đông) rộ lên, ồn ào.
ngượng nghịu: tỏ ra không được tự nhiên
- GV cho HS chia đoạn
….
Theo các em bài đọc này chúng ta chia làm
- 4 đoạn:
mấy đoạn?
+ Đoạn 1: từ đầu đến ... xem cây thôi.
Giới hạn của từng đoạn.
+ Đoạn 2: từ Có chuyện đó sao?... đến ...
yêu mến, nể phục.
12
+ Đoạn 3: từ Các bạn 5A ơi... đến ... Cả lớp
đồng thanh.
+ Đoạn 4: phần còn lại.
- GV nhận xét
- HS lắng nghe
- GV tổ chức cho HS luyện đọc theo hướng
- 4 học sinh đọc nối tiếp 4 đoạn.
dẫn ở các bài học trước. Đọc nối tiếp đoạn,
trước khi đọc GV chú ý HS:
+ Giọng kể chuyện phù hợp với diễn biến của
câu chuyện.
+Nghỉ hơi, nhấn giọng đúng, có giọng đọc phù
hợp với nội dung của câu văn, đoạn văn. Về
cách đọc lời đối thoại giữa các nhân vật, GV
- HS phân chia nhiệm vụ theo nhóm.
hướng dẫn HS đọc diễn cảm, thể hiện sự trao
đáp giữa các nhân vật, uấn nắn những học sinh
đọc còn nhầm lẫn.
- Các nhóm đọc, các nhóm khác chia sẻ ý
kiến
- GV cho HS luyện đọc theo nhóm 4
- GV mời ít nhất 2 nhóm đọc nối tiếp, các
nhóm khác chia sẻ bài.
- GV nhận xét
HĐ 2: Đọc hiểu
- GV mời 4 HS nối tiếp nhau đọc to, rõ 4 CH.
- HS thảo luận các câu hỏi
Cả lớp đọc thầm theo.
(1)Tiến Hưng giải thích vì sao bạn ấy
1)Tiến Hưng giải thích vì sao bạn ấy không
không đồng ý cho lớp 5A sang xem cây
đồng ý cho lớp 5A sang xem cây của lớp 5B?
của lớp 5B? Vì lớp 5A cấm lớp 5B sang
2)Thảo Vy đã nghĩ ra cách gì để hai lớp 5A và
xem cây, chỉ cho Thảo Vy sang thôi.
5B đoàn kết hơn?
(2)Thảo Vy đã nghĩ ra cách gì để hai lớp
(3) Cách giải quyết của Thảo Vy đã đem lại
5A và 5B đoàn kết hơn? Thảo Vy sang
kết quả thế nào?
lớp 5A, đề nghị 2 lớp cùng nhau chăm
4) Câu chuyện nói lên điều gì?
sóc hoa, sắp xếp lại các chậu hoa để phối
- GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thầm bài đọc,
hợp màu sắc cho đẹp.
13
thảo luận nhóm 4 theo các CH tìm hiểu bài.
(3) Cách giải quyết của Thảo Vy đã đem
- HS trả lời câu hỏi bằng trò chơi Phỏng vấn.
lại kết quả thế nào? Cả hai lớp cùng sắp
- GV yêu cầu HS thực hiện trò chơi:
xếp lại vị trí các chậu cây, cùng chăm
+ Mỗi nhóm cử 1 đại diện tham gia.
sóc hoa, ai cũng vui vẻ, không còn có
+ Đại diện nhóm 1 đóng vai phóng viên,
suy nghĩ phân biệt hoa của lớp này hay
phỏng vấn đại diện nhóm 2. Nhóm 2 trả lời,
lớp khác.
sau đó đổi vai.
(4) Câu chuyện nói lên điều gì? HS nói
theo suy nghĩ cá nhân. VD: Câu chuyện
cho thấy Thảo Vy là một học sinh rất
thông minh, biết tập hợp các bạn, tăng
tình đoàn kết giữa hai lớp. / Câu chuyện
là lời khuyên học sinh nhường nhịn
nhau, đoàn kết với nhau để cùng tiến
bộ. / ...
– GV mời HS nhận xét sau mỗi câu trả
lời và nêu ý kiến của mình.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
Mục tiêu: HS đọc diễn cảm bài đọc; ngắt nghỉ hơi đúng; nhấn giọng ở những từ ngữ quan
trọng; thể hiện giọng đọc phù hợp
HĐ 3: Đọc diễn cảm
- 4 HS đọc nối tiếp
- GV mời một số HS đọc diễn cảm nối tiếp
từng đoạn.
- HS chú ý lắng nghe.
- GV chú ý hướng dẫn HS cách nghỉ hơi ở
- HS thi đọc diễn cảm.
các câu dài, nhấn mạnh các từ ngữ quan
trọng. VD:
Hai lớp chúng mình / đã mang đến trường rất
nhiều hoa đẹp. // Nhưng các bạn xem / có nên
sắp xếp lại / để phối hợp màu sắc cho đẹp hơn
không? // Chúng mình không cần phân biệt
hoa của lớp A hay lớp B / mà cùng chăm sóc
14
hoa, / các bạn đồng ý không?
- GV nhận xét.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, TRẢI
NGHIỆM
- GV yêu cầu HS nhắc lại nội dung chính
- HS nêu
của bài đọc.
- HS lắng nghe
- GV nhắc nhở HS luôn đoàn kết, hoà thuận
giữa các bạn trong và ngoài lớp.
- GV nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
KẾT TỪ (1 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phát triển các năng lực ngôn ngữ
Nhận biết được kết từ, hiểu tác dụng của kết từ; biết sử dụng kết từ để viết câu và đoạn
văn.
2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất
Phát triển NL giao tiếp và hợp tác (biết thảo luận nhóm về các dấu hiệu nhận biết kết từ),
NL tự chủ và tự học (biết tự giải quyết nhiệm vụ học tập: nhận biết kết từ trong câu; sử dụng
được kết từ để viết đoạn văn). Bồi dưỡng ý thức ham học, ham tìm hiểu.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
– GV chuẩn bị: Máy tính, máy chiếu; phiếu học tập cho HS.
– HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 5, tập một; Sổ tay từ ngữ Tiếng Việt 5 (NXB ĐHSP
TPHCM) hoặc từ điển tiếng Việt; Vở bài tập Tiếng Việt 5, tập một hoặc vở viết.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
15
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
- HS chơi trò chơi tìm từ viết vào bông hoa, mỗi
bông hoa được đặt ở vị trí trống trong các câu dưới - HS lắng nghe hướng dẫn chơi. Tham gia
đây( mỗi vị trí có thể gắn nhiều bông hoa khác chơi theo tổ.
nhau):
a) Tối ấy, cụ Tạo rất ngạc nhiên …. trăng sáng
…. lũ trẻ không nô đùa …. mọi khi, chỉ túm tụm
- HS trong tổ thảo luận tìm từ ngữ phù
hợp viết vào bông hoa.
thầm thì.
b) Hai lớp chúng mình đã mang đến rất nhiều
hoa đẹp. …… các bạn xem có nên sắp xếp lại …..
phối hợp màu sắc cho đẹp hơn không?
Giới thiệu bài: Ở trò chơi vừa rồi, các em đã tìm ra
những từ ngữ viết vào bông hoa rất hay và phù
hợp. Những từ các em vừa tìm được đó được gọi
là kết từ. Vậy kết từ là gì? Kết từ có chức năng gì
trong câu? Chúng ta cùng tìm hiểu nhé!
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Mục tiêu: - Giúp học sinh hiểu được thế nào là kết từ, nhận ra các kết từ trong đoạn văn.
- Biết sử dụng kết từ để viết câu và đoạn văn.
Hoạt động 1: Tìm hiểu về kết từ.
- Em hiểu thế nào là kết từ?
- Kết từ là từ dùng để nối các từ ngữ hoặc
- Phần trò chơi các em vừa chơi cũng chính là nội các câu, nhằm thể hiện mối quan hệ giữa
dung của phần nhận xét trong SGK.
những từ ngữ hoặc những câu ấy. Những
- Mời 2-3 em HS nhắc lại kết từ là gì.
kết từ thường gặp là: và, nhưng, để, của,
vì, rằng,...
Hoạt động 2: Đặt câu với kết từ.
Cách tiến hành:
- GV cho học sinh đọc yêu cầu bài tập 1 phần - Học sinh đọc yêu cầu của bài tập.
luyện tập.
- Thảo luận và hoàn thành yêu cầu theo
16
- HS làm việc cặp đôi tìm các từ ngữ thích hợp cặp.
điền vào chỗ khuyết từ ( như, rồi, vì, để).
a. Nắng vàng lan nhanh xuống chân núi….rải vội
lên đồng lúa.
b. Căn nhà, thửa vườn này như một nơi mát mẻ …
hiền lành, ở đấy, bà lúc nào cũng sẵn sàng chờ - HS trả lời.
đợi…. mến yêu Thanh.
c. Tôi không trả lời mẹ …. tôi muốn khóc quá.
- GV nhận xét, rút ra kết luận: Những từ em vừa
điền trong các câu trên có tác dụng gì?
- Đó cũng chính là những kết từ.
C. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH LUYỆN TẬP
Mục tiêu:
- Luyện tập tìm kết từ vận dụng viết đoạn văn.
- Yêu cầu HS đọc yêu cầu BT 2.
- HS đọc yêu cầu bài 2, lắng nghe GV
- Cho HS nhắc lại về hành động của bạn Thảo Vy hướng dẫn làm bài.
trong câu chuyện Tấm bìa các tông và suy nghĩ, - HS làm việc độc lập, tự viết đoạn
viết đoạn văn.
văn.
- GV cho HS chia sẻ, sửa lỗi cho bạn (nếu có).
VD: Em rất thích cách ứng xử của bạn
- GV tuyên dương, khen ngợi HS.
Thảo Vy. Bạn rất khéo léo và tinh tế.
Bạn giúp cả hai lớp đoàn kết với nhau
hơn, khiến khung cảnh của lớp học
đẹp hơn. Các bạn của Thảo Vy chắc
chắn tự hào vì có một liên đội trưởng
giỏi giang như vậy.
- 2-3 HS chia sẻ bài trước lớp.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
- GV hỏi: Bài học hôm nay giúp các em biết được HS: - Biết thế nào là kết từ, tác dùng của
điều gì?
kết từ và vận dụng tìm các kết từ trong câu
- Điều đó giúp em việc gì?
văn, đoạn văn.
17
- Học sinh về nhà tìm thêm những kết từ để chia sẻ
trước lớp vào tiết sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
GÓC SÁNG TẠO
DIỄN KỊCH: CÓ LÍ CÓ TÌNH (1T)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phát triển năng lực ngôn ngữ
- Hiểu nội dung màn kịch; thuộc lời thoại của vai diễn được phân công.
- Bước đầu biết thể hiện giọng nói, cử chỉ điệu bộ phù hợp với vai diễn.
2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất
- Phát triển NL giao tiếp và hợp tác (biết cùng các bạn phối hợp trong một vở kịch), NL
sáng tạo (tự tin diễn kịch, bước đầu biết sáng tạo khi thể hiện vai diễn).
- Bồi dưỡng PC chăm chỉ, trách nhiệm (chăm chỉ tập luyện; phối hợp với bạn để hoàn thành
tốt nhiệm vụ).
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV chuẩn bị: Máy tính, máy chiếu, giấy A0, A4, giấy có dòng kẻ ô li.
- HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 5, tập một.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
- GV giới thiệu: Với chủ điểm Có lí có tình, - HS chú ý
các em đã học được những bài học về cách xử lí
vấn đề khi mọi người bất đồng ý kiến với nhau,
cách hoà giải các mâu thuẫn. Trong giờ học Góc
sáng tạo hôm nay, các em sẽ cùng nhau thể hiện
18
nội dung 2 câu chuyện đã học bằng cách đóng vai
các nhân vật đối thoại với nhau như trong một vở
kịch nhé.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
- Mục tiêu: - Hiểu nội dung màn kịch; thuộc lời thoại của vai diễn được phân công.
HĐ 1: Chuẩn bị (BT 1)
- Các nhóm đọc yêu cầu đề bài, lựa chọn tình - HS thống nhất lựa chọn bài đọc
huống ở một trong hai bài đọc Chuyện nhỏ trong Chuyện nhỏ trong lớp học.
lớp học ( trang 112-113) và Tấm bìa các tông
(trang 114-115) để diễn kịch.
- Thảo luận xem có cần bổ sung
- Yêu cầu HS thảo luận trước khi phân vai.
một số câu đối thoại hay không.
- Yêu cầu HS phân vai và kiểm tra trang phục,
Thống nhất các câu đối thoại cần
đạo cụ: Đủ hay thiếu? Có phù hợp không? Cần
bổ sung theo mẫu trong SGK.
điều chỉnh / bổ sung gì?...
- HS thực hiện.
- Yêu cầu HS về nhóm, phân vai và tập lời thoại
các nhân vật
- HS thực hiện tập thoại theo nhóm.
- GV lưu ý, hướng dẫn các vai thể hiện nét mặt, Thuộc lời thoại theo nhân vật được
cử chỉ, giọng nói phù hợp với nhân vật.
phân công.
C. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH LUYỆN TẬP
Mục tiêu: HS biết cách thể hiện vai diễn của mình.
- Một số đội kịch xung phong hoặc bốc thăm thi - HS thể hiện trước lớp theo lời
biểu diễn trước lớp.
thoại đã tập.
- Cả lớp bình chọn đội kịch và vai diễn có diễn
xuất tốt bằng thẻ; tổ trọng tài điều khiển việc
- HS thực hiện.
biểu quyết và ghi nhận kết quả biểu quyết:
+ Thẻ đỏ: Tôi rất thích.
+ Thẻ xanh: Tôi thích nhưng vẫn thấy các bạn
(bạn) còn có thể thực hiện tốt hơn.
+ Thẻ vàng: Tôi nghĩ là lần tới các bạn (bạn) sẽ
19
thực hiện tốt hơn.
- Một số HS nêu nhận xét theo các tiêu chí:
+ Nhớ lời thoại.
+ Phối hợp giọng nói và vẻ mặt, cử chỉ.
+ Sáng tạo khi kể.
- GV nhận xét, tuyên dương các nhóm.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
- GV yêu cầu HS phát biểu cảm tưởng về buổi
- HS chia sẻ về các vai diễn, kịch
biểu diễn.
bản và bài học kinh nghiệm.
- GV phát biểu tổng kết.
- GV nhắc HS về nhà làm BT Tự đánh giá.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
......................................................................................................................
BÀI ĐỌC 3
CHUYỆN NHỎ TRONG LỚP( 2t)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phát triển các năng lực đặc thù
1.1. Phát triển năng lực ngôn ngữ
– Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ HS dễ viết sai. Ngắt nghỉ hơi
đúng. Tốc độ đọc khoảng 90 – 95 tiếng / phút. Đọc thầm nhanh hơn lớp 4.
– Hiểu nghĩa của các từ ngữ được chú giải trong bài. Chú ý một số từ là tên các nhân vật
nước ngoài: I-li-cô, San-đrô. Tìm hiểu và biết nghĩa của các từ: Chần chừ, thực sự. Hiểu
được nội dung và ý nghĩa của bài đọc: Nhờ cách giải quyết khéo léo của thầy giáo mà hai
học sinh trong lớp từ xích mích đã giải hoà với nhau, đồng thời học được cách xin lỗi và tha
lỗi, biết cách tôn trọng bạn.
1.2. Phát triển năng lực văn học
– Cảm nhận được tình yêu thương, sự bao dung và cách xử lý khéo léo của thầy giáo.
– Cảm nhận được hình ảnh đẹp và thích thú với những chi tiết hay trong bài.
2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất
2.1. Phát triển các năng lực chung
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Chủ động trao đổi, thảo luận với bạn để tìm hiểu nghĩa các
từ khó, từ ít dùng; trả lời các câu hỏi đọc hiểu trong bài.
- Năng lực tự chủ và tự học: Chủ động tìm hiểu cách thầy giáo đã giúp hai bạn giải quyết
xích mích. Tự tìm hiểu ý nghĩa của câu chuyện và rút ra bài học cho bản thân.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Từ câu chuyện của hai bạn nhỏ, tự rút ra bài học
cho bản thân.
2.2. Bồi dưỡng phẩm chất chủ yếu
Phẩm chất nhân ái: Bồi dưỡng lòng nhân ái, biết đoàn kết, đối xử thân thiện với bạn bè,
không chê cười ngoại hình của bạn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
– GV chuẩn bị: máy tính, máy chiếu, tranh minh hoạ nội dung bài đọc.
– HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 5, tập một; vở ô li hoặc vở bài tập.
1
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
- Trong các bài đọc trước, các em đã được
- HS chú ý
học về những vị quan có tài phân xử sáng
suốt. Những câu chuyện đó miêu tả về
những vụ kiện trong xã hội. Vậy còn những
bất đồng nho nhỏ trong cuộc sống của học
sinh chúng ta thì thế nào? Trong tiết học
hôm nay, chúng ta sẽ đọc bài Chuyện nhỏ
trong lớp học của tác giả A-mô-na-svi-li để
tìm hiểu cách hoà giải những bất đồng nho
nhỏ đó.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Mục tiêu:
– Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ HS dễ viết sai. Ngắt nghỉ hơi
đúng.
– Hiểu nghĩa của các từ ngữ được chú giải trong bài. Chú ý một số từ là tên các nhân vật nước
ngoài: I-li-cô, San-đrô.
- Hiểu được nội dung và ý nghĩa của bài đọc
- Cách tiến hành:
– GV đọc mẫu, kết hợp giải nghĩa từ ngữ khó - HS lắng nghe GV đọc mẫu, đọc thầm theo.
và những từ ngữ khác, nếu thấy cần thiết đối - HS cùng GV giải nghĩa từ khó.
với HS.
+ Phòng gửi áo: phòng gửi áo khoác và một
- GV tổ chức cho HS chia đoạn và đọc nối tiếp số đồ dùng không cần mang vào nhà hoặc
các đoạn theo nhóm.
lớp học.
- Có thể chia bài đọc thành 3 đoạn:
+ Gán tên xấu: đặt cho người nào đó một
+ Đoạn 1: từ đầu đến ... em quan sát xem điều cái tên xấu để chế giễu.
gì sẽ xảy ra.
+ Chần chừ: Đắn đo. Do dự, chưa quyết tâm
2
+ Đoạn 2: từ Thế nào? Em mới cắt tóc à?... đến để làm ngay một việc gì đó.
... ra khỏi chuyện I-li-cô cắt tóc.
+ Thực sự: diễn tả một sự thật.
+ Đoạn 3: phần còn lại.
- Một số nhóm đọc to trước lớp theo yêu cầu
- GV tổ chức và hướng dẫn cho HS luyện đọc của giáo viên. Các nhóm còn lại nhận xét bạn
theo nhóm.
đọc.
+ GV chia nhóm, yêu cầu từng nhóm HS đọc
bài, mỗi nhóm 3 em đọc tiếp nối đến hết bài.
+ GV sửa lỗi phát âm, uốn nắn tư thế đọc cho
HS. Nhắc HS ngắt nghỉ hơi ở các dấu chấm,
dấu phẩy, giọng đọc thể hiện sự tò mò và có
chút hồi hộp, lo lắng ở đoạn 1 và thể hiện sự
ngạc nhiên, thích thú ở đoạn 2, cuối cùng là sự
ôn tồn, sâu lắng ở đoạn 3.
- GV mời đại diện nhóm đọc (ít nhất là 2
nhóm), sau đó cho các HS khác nhận xét.
- GV nhấn mạnh vào những từ ngữ khó đọc và
những từ ngữ dễ mắc lỗi sai khi đọc: I-li-cô,
San- đrô, gán tên xấu, nhấc,…
Hoạt động 2: Đọc hiểu
- Cách tiến hành
- HS đọc nối tiếp 5 câu hỏi theo yêu cầu của
- GV mời 5 HS tiếp nối nhau đọc to, rõ ràng 5 GV.
câu hỏi:
- GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thầm bài đọc,
thảo luận nhóm theo các câu hỏi tìm hiểu bài. (1) Chuyện gì xảy ra trước giờ lên lớp?
HS trả lời câu hỏi bằng trò chơi Phỏng vấn.
(2) Thầy giáo đã làm gì để giúp I-li-cô bình
- GV yêu cầu HS thực hiện trò chơi:
tĩnh lại?
+ Mỗi nhóm cử 1 đại diện tham gia.
(3) Theo em, I-li-cô sẽ nghĩ gì khi nghe thầy
+ Đại diện nhóm 1 đóng vai phóng viên, phỏng và các bạn trong lớp khen kiểu tóc của
vấn đại diện nhóm 2. Nhóm 2 trả lời, sau đó đổi mình? (4) Thầy giáo giúp I-li-cô và San-đrô
3
vai.
làm hoà như thế nào?
(5) Em thích điều gì ở cách giải quyết của
thầy giáo?
(1) Chuyện gì xảy ra trước giờ lên lớp?
- I-li-cô mới cắt tóc. San-đrô gán tên xấu
cho I-li-cô khiến I-li-cô khóc.
(2) Thầy giáo đã làm gì để giúp I-li-cô bình - Thầy gọi I-li-cô, bảo mang thước đến cho
tĩnh lại?
thầy, rồi thầy khen I-li-cô cắt tóc rất đẹp,
khuyến khích các HS khác cùng khen I-li-
(3) Theo em, I-li-cô sẽ nghĩ gì khi nghe thầy và cô.
các bạn trong lớp khen kiểu tóc của mình?
- I-li-cô cảm thấy được an ủi, không còn tủi
thân nữa, thậm chí còn tự tin về mái tóc của
mình.
(4) Thầy giáo giúp I-li-cô và San-đrô làm hoà - Thầy giáo nói riêng với từng em, khuyên
như thế nào?
San-đrô nên xin lỗi I-li-cô, và khuyên I-li-cô
bỏ qua cho San-đrô.
(5) Em thích điều gì ở cách giải quyết của thầy - Thầy giáo động viên I-li-cô, nói chuyện
giáo?
riêng với từng em, thể hiện sự thông cảm
với các em và khuyên bảo các em rất nhẹ
nhàng nhưng hợp lí. Các em đều cảm thấy
thoải mái và được tôn trọng.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Qua bài đọc, - Nhờ cách giải quyết khéo léo của thầy
em hiểu nội dung của câu chuyện là gì?
giáo mà hai học sinh trong lớp từ xích
- GV mời 2 - 3 HS trả lời. HS khác nhận xét, mích đã giải hoà với nhau, đồng thời học
nêu ý kiến (nếu có).
được cách xin lỗi và tha lỗi, biết cách tôn
- GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi và động trọng bạn.
viên HS các nhóm.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
Mục tiêu:
- HS đọc diễn cảm bài đọc; ngắt nghỉ hơi đúng; nhấn giọng ở những từ ngữ quan trọng; thể
4
hiện giọng đọc phù hợp.
Hoạt động 3: Đọc diễn cảm bài đọc
- Cách tiến hành:
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm một phần của - HS luyện đọc theo nhóm.
đoạn 3 với giọng ôn tồn, sâu lắng; ngắt nghỉ
đúng chỗ; biết nhấn mạnh vào những từ ngữ - Các nhóm thi đọc diễn cảm với nhau.
quan trọng.
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm phần đoạn 3
đã luyện.
- GV nhận xét, động viên, khích lệ HS.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, TRẢI NGHIỆM
- GV nêu câu hỏi: Qua câu chuyện các em vừa - HS trả lời
tìm hiểu, các em rút ra được bài học gì chi bản
thân?
- GV nhận xét, khích lệ những suy nghĩ tích cực
của HS.
* Củng cố, dặn dò
+ GV nhân xét tiết học, khen ngợi, biểu dương
những HS tốt.
- Dặn dò: GV nhắc HS về nhà tự đọc sách báo
theo yêu cầu đã nêu trong SGK. HS có thể tìm
các truyện đọc phù hợp với chủ điểm trong
sách Truyện đọc lớp 5.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
BÀI VIẾT 3
5
LUYỆN TẬP VIẾT ĐOẠN VĂN NÊU Ý KIẾN VỀ MỘT HIỆN TƯỢNG XÃ HỘI
(Thực hành viết)
(1 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phát triển các năng lực đặc thù
1.1. Phát triển năng lực ngôn ngữ
– Nêu được ý kiến về một hiện tượng xã hội.
– Bước đầu biết lựa chọn từ ngữ thích hợp để nêu ý kiến, chữ viết rõ ràng, mắc ít lỗi chính
tả, ngữ pháp.
1.2. Phát triển năng lực văn học
- Biết chọn một hiện tượng xã hội để trao đổi, giới thiệu được với bạn về những đặc điểm
nổi bật của hiện tượng đó.
2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất
– Phát triển NL tự chủ và tự học: HS tự giải quyết nhiệm vụ học tập: xác định được cấu
tạo của đoạn văn viết về hiện tượng xã hội;
– Phát triển NL giao tiếp và hợp tác: HS biết trao đổi với bạn về hiện tượng xã hội mình
chọn, lí do lựa chọn; đóng gớp ý kiến về cách viết đối với hiện tượng xã hội của bạn.
– Phát triển NL giải quyết vấn đề và sáng tạo: HS biết cách xử lí: bảo vệ quan điểm hoặc
tiếp nhận góp ý từ bạn để giúp của mình tốt hơn. Sáng tạo và lựa chọn câu từ phù hợp khi viết.
- Có suy nghĩ và cách ứng xử đúng đắn trước một hiện tượng xã hội cụ thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
– GV chuẩn bị: máy tính, máy chiếu; phiếu học tập dành cho HS.
– HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 5, tập một.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
- Ở tiết học trước, các em đã luyện tập viết câu mở đoạn và kết đoạn cho đoạn văn nêu ý kiến về
một hiện tượng xã hội. Hôm nay, cô (thầy) sẽ hướng dẫn các em cách viết toàn bộ đoạn văn.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Mục tiêu: - Giúp học sinh nắm chắc cấu tạo của đoạn văn nêu ý kiến về một hiện tượng xã hội.
6
Hoạt động 1: Chuẩn bị.
Cách tiến hành:
- GV đặt câu hỏi: Cấu tạo một đoạn văn nêu ý kiến - Cấu tạo gồm 3 phần: Mở đoạn, thân đoạn
về một hiện tượng xã hội thường có mấy phần?
và kết đoạn.
- Câu mở đoạn chúng ta cần nêu thông tin gì? - Giới thiệu về hiện tượng xã hội mình đã
- Thân đoạn chúng ta cần viết những gì?
chọn.
- Câu kết đoạn chúng ta cần viết như thế nào? - Nêu những ý kiến của bản thân về hiện
- Các em HS ghi nhớ cấu trúc và cách viện đoạn tượng xã hội đó.
văn.
- Thể hiện suy nghĩ, đánh giá của bản thân
- GV mời một HS đọc yêu cầu của BT.
về hiện tượng xã hội đó.
- GV mời một vài HS đọc lại 2 đề bài trong
SGK ở tiết học trước (SGK Tiếng Việt 5, tập
một, trang 95 – 96) và cho biết các em chọn đề
nào.
- GV mời 2 HS tiếp nối nhau đọc phần Gợi ý. Cả
lớp đọc thầm theo.
C. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH LUYỆN TẬP
Mục tiêu:
- Học sinh thực hành viết được đoạn văn nêu ý kiến của bản thân về một hiện tượng xã hội.
Hoạt động 2: Thực hành viết.
Cách tiến hành:
– GV yêu cầu HS chọn đề bài.
- HS đọc yêu cầu to, rõ ràng.
- GV hướng dẫn HS viết bài, lưu ý về cách
- HS lựa chọn đề cho bài viết của mình.
trình bày (đầu dòng lùi vào 1 ô, kết thúc đoạn
viết dấu chấm,...).
- Học sinh lựa chọn đề và viết vở.
- HS làm bài – viết đoạn văn vào vở.
- Học sinh thực hành viết.
- GV đến từng bàn giúp đỡ HS yếu, khuyến khích
HS khá, giỏi viết sáng tạo.
- GV hướng dẫn HS đọc lại bài, sửa lỗi và hoàn
thiện bài viết.
7
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
Mục tiêu:
- Học sinh được chia sẻ đoạn viết của mình và cùng bạn lắng nghe, rút ra bài học từ bài viết của
bạn.
Hoạt động 3: Giới thiệu đoạn văn.
- GV mời một số HS giới thiệu sản phẩm. GV
- HS thực hiện
khen ngợi những đoạn viết hay, diễn đạt lưu
loát. Có thể dùng máy chiếu để chiếu bài làm
của HS.
- GV mời một vài HS nhận xét. GV đánh giá
các bài viết được giới thiệu, thu một số bài của
HS về nhà sửa tiếp.
* Củng cố, dặn dò:
- Nhắc HS về nhà chuẩn bị theo yêu cầu của
tiết học sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
NÓI VÀ NGHE
TRAO ĐỔI: EM ĐỌC SÁCH BÁO (1 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phát triển năng lực ngôn ngữ
- Nhớ nội dung, giới thiệu được tác phẩm (câu chuyện hoặc bài thơ, bài văn, bài báo, vở
kịch) đã đọc phù hợp với chủ điểm phân xử, giải quyết các tình huống bất đồng trong cuộc
sống.
- Lắng nghe bạn, biết ghi chép thắc mắc, nhận xét về lời giới thiệu và ý kiến trao đổi của
bạn.
- Biết trao đổi cùng các bạn về tác phẩm được giới thiệu.
8
2. Góp phần phát triển năng lực chung và phẩm chất
– Phát triển NL tự chủ và tự học: Chủ động tìm kiếm thêm các thông tin về việc phân xử,
giải quyết các tình huống bất đồng trong cuộc sống.
– Phát triển NL giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi cùng các bạn một cách chủ động, tự tin;
có thái độ đúng khi trao đổi.
– Phát triển NL giải quyết vấn đề: Đưa ra được cách thuyết phục bố mẹ, người lớn giúp
mình thực hiện nguyện vọng.
– Bồi dưỡng tư tưởng, tình cảm, cảm xúc lành mạnh. Củng cố nền nếp tự đọc sách báo.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
– GV chuẩn bị: máy tính, máy chiếu, bài trình chiếu, một số tác phẩm, câu chuyện, bài thơ
về việc phân xử, giải quyết các tình huống bất đồng trong cuộc sống.
– HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 5, tập một; vở viết.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A. KHỞI ĐỘNG
– GV có thể cho HS hát, nhảy khởi động.
- HS tham gia chơi.
– GV giới thiệu bài: Trong tiết Nói và nghe
hôm nay, các em sẽ giới thiệu tác phẩm (câu
chuyện hoặc bài thơ, bài văn, bài báo, vở kịch)
mà các em đã đọc về việc phân xử, giải quyết
các tình huống bất đồng trong cuộc sống. Sau
đó, chúng ta sẽ cùng trao đổi về tác phẩm mà
các em đã giới thiệu.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Mục tiêu: - Nhớ nội dung, giới thiệu được tác phẩm (câu chuyện hoặc bài thơ, bài văn, bài báo,
vở kịch) đã đọc phù hợp với chủ điểm phân xử, giải quyết các tình huống bất đồng trong cuộc
sống.
Hoạt động 1: Kể tên một tác phẩm về việc phân
xử.
Cách tiến hành:
9
– GV hỏi học sinh: Các em đã đọc những tác - HS kể tên một số tác phẩm đã được đọc.
phẩm nào về việc phân xử?
- GV trình chiếu hình ảnh giới thiệu một số - HS quan sát.
tác phẩm.
- GV yêu cầu HS lựa chọn tác phẩm yêu - HS thực hiện yêu cầu.
thích vừa kể tên để trao đổi.
C. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH LUYỆN TẬP
Mục tiêu: Lắng nghe bạn, biết ghi chép thắc mắc, nhận xét về lời giới thiệu và ý kiến trao
đổi của bạn. Biết trao đổi cùng các bạn về tác phẩm được giới thiệu.
Hoạt động 2: Trao đổi về nội dung tác phẩm
được giới thiệu.
Cách tiến hành:
- Yêu cầu HS trao đổi trong nhóm nội dung:
- HS tự tìm nhóm và cùng nhau trao đổi,
+ Tác phẩm em lựa chọn là tác phẩm gì?
ghi chép ý kiến của bạn vào vở.
+ Tác phẩm đó nói lên điều gì?
+ Ý nghĩa của tác phẩm đó và bài học rút ra cho
bản thân là gì?
- HS trao đổi trước lớp:
+ GV mời một số HS giới thiệu tác phẩm mà các - HS chia sẻ trước lớp tác phẩm mình vừa
em đã kể (đọc) trong nhóm.
trao đổi với bạn.
+ Sau mỗi tác phẩm, GV mời HS trong lớp
đặt CH nếu có chi tiết các em chưa rõ và
hướng dẫn các em trao đổi về tác phẩm theo
hướng dẫn.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
- Sau khi trao đổi về rất nhiều tác phẩm về việc - HS chia sẻ về những tình huống bất đồng
phân xử và giải quyết các tình huống, theo em, của bản thân và hướng giải quyết.
chúng ta nên lựa chọn thái độ ứng xử như thế nào
trước những tình huống bất đồng trong cuộc sống?
* Củng cố, dặn dò:
10
- GV nhắc nhở HS những yêu cầu cần thực hiện để
chuẩn bị cho tiết học sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
BÀI ĐỌC 4
TẤM BÌA CÁC TÔNG ( 1T)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phát triển các năng lực đặc thù
1.1. Năng lực ngôn ngữ
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS
địa phương dễ viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng. Tốc độ đọc khoảng 95 tiếng / phút. Đọc thầm
nhanh hơn nửa đầu học kì I.
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ khó trong bài. Trả lời được các CH về nội dung bài. Hiểu ý
nghĩa của bài: HS cần đoàn kết, cùng nhau chăm sóc, làm đẹp trường lớp của mình.
1.2. Năng lực văn học
- Có nhận thức, tình cảm đúng đắn về những lời nói, cử chỉ, hành động của nhân vật
trong câu chuyện.
2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất
- Phát triển NL giao tiếp và hợp tác (biết cùng các bạn thảo luận nhóm), NL tự chủ và
tự học (biết tự giải quyết nhiệm vụ học tập: trả lời các CH đọc hiểu bài).
Góp phần bồi dưỡng ý thức đoàn kết, hoà đồng, thái độ hoà nhã, lịch sự trong giao tiếp,
không phân biệt đối xử với bạn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Powpoint bài giảng, máy tính, máy chiếu.
- HS: HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 4. tập một, Vở bài tập Tiếng Việt 4, tập một.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
11
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
A. KHỞI ĐỘNG
- -GV cho HS khởi động trò chơi “Cao - thấp - - Quản trò cho các bạn HS tham gia chơi.
dài – ngắn”
+ HS lắng nghe
+ GV nhận xét HS tham gia chơi.
- Giới thiệu bài: Trong tiết học trước, các em
- HS lắng nghe giới thiệu bài mới.
đã được học về một tình huống bất đồng giữa
các học sinh, và thầy giáo đã giải quyết bất
đồng đó rất khéo léo. Hôm nay, chúng ta đọc
một câu chuyện về một tình huống bất đồng
khác xảy ra trong trường học, nhưng chính các
bạn học sinh đã tự giải quyết rất thông minh.
Các em cùng theo dõi nhé.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Mục tiêu: - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh
mà HS địa phương dễ viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng. Tốc độ đọc khoảng 95 tiếng / phút. Đọc
thầm nhanh hơn nửa đầu học kì I.
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ khó trong bài. Trả lời được các CH về nội dung bài.
Hiểu ý nghĩa của bài: HS cần đoàn kết, cùng nhau chăm sóc, làm đẹp trường lớp của
mình.
HĐ 1: Đọc thành tiếng
- GV đọc mẫu hoặc một bạn đọc tốt đọc, kết
- HS quan sát SGK nghe đọc mẫu.
hợp giải nghĩa từ ngữ khó (VD: nhao nhao,
+ HS tìm và giải nghĩa một số từ khó
…).
nhao nhao:(đám đông) rộ lên, ồn ào.
ngượng nghịu: tỏ ra không được tự nhiên
- GV cho HS chia đoạn
….
Theo các em bài đọc này chúng ta chia làm
- 4 đoạn:
mấy đoạn?
+ Đoạn 1: từ đầu đến ... xem cây thôi.
Giới hạn của từng đoạn.
+ Đoạn 2: từ Có chuyện đó sao?... đến ...
yêu mến, nể phục.
12
+ Đoạn 3: từ Các bạn 5A ơi... đến ... Cả lớp
đồng thanh.
+ Đoạn 4: phần còn lại.
- GV nhận xét
- HS lắng nghe
- GV tổ chức cho HS luyện đọc theo hướng
- 4 học sinh đọc nối tiếp 4 đoạn.
dẫn ở các bài học trước. Đọc nối tiếp đoạn,
trước khi đọc GV chú ý HS:
+ Giọng kể chuyện phù hợp với diễn biến của
câu chuyện.
+Nghỉ hơi, nhấn giọng đúng, có giọng đọc phù
hợp với nội dung của câu văn, đoạn văn. Về
cách đọc lời đối thoại giữa các nhân vật, GV
- HS phân chia nhiệm vụ theo nhóm.
hướng dẫn HS đọc diễn cảm, thể hiện sự trao
đáp giữa các nhân vật, uấn nắn những học sinh
đọc còn nhầm lẫn.
- Các nhóm đọc, các nhóm khác chia sẻ ý
kiến
- GV cho HS luyện đọc theo nhóm 4
- GV mời ít nhất 2 nhóm đọc nối tiếp, các
nhóm khác chia sẻ bài.
- GV nhận xét
HĐ 2: Đọc hiểu
- GV mời 4 HS nối tiếp nhau đọc to, rõ 4 CH.
- HS thảo luận các câu hỏi
Cả lớp đọc thầm theo.
(1)Tiến Hưng giải thích vì sao bạn ấy
1)Tiến Hưng giải thích vì sao bạn ấy không
không đồng ý cho lớp 5A sang xem cây
đồng ý cho lớp 5A sang xem cây của lớp 5B?
của lớp 5B? Vì lớp 5A cấm lớp 5B sang
2)Thảo Vy đã nghĩ ra cách gì để hai lớp 5A và
xem cây, chỉ cho Thảo Vy sang thôi.
5B đoàn kết hơn?
(2)Thảo Vy đã nghĩ ra cách gì để hai lớp
(3) Cách giải quyết của Thảo Vy đã đem lại
5A và 5B đoàn kết hơn? Thảo Vy sang
kết quả thế nào?
lớp 5A, đề nghị 2 lớp cùng nhau chăm
4) Câu chuyện nói lên điều gì?
sóc hoa, sắp xếp lại các chậu hoa để phối
- GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thầm bài đọc,
hợp màu sắc cho đẹp.
13
thảo luận nhóm 4 theo các CH tìm hiểu bài.
(3) Cách giải quyết của Thảo Vy đã đem
- HS trả lời câu hỏi bằng trò chơi Phỏng vấn.
lại kết quả thế nào? Cả hai lớp cùng sắp
- GV yêu cầu HS thực hiện trò chơi:
xếp lại vị trí các chậu cây, cùng chăm
+ Mỗi nhóm cử 1 đại diện tham gia.
sóc hoa, ai cũng vui vẻ, không còn có
+ Đại diện nhóm 1 đóng vai phóng viên,
suy nghĩ phân biệt hoa của lớp này hay
phỏng vấn đại diện nhóm 2. Nhóm 2 trả lời,
lớp khác.
sau đó đổi vai.
(4) Câu chuyện nói lên điều gì? HS nói
theo suy nghĩ cá nhân. VD: Câu chuyện
cho thấy Thảo Vy là một học sinh rất
thông minh, biết tập hợp các bạn, tăng
tình đoàn kết giữa hai lớp. / Câu chuyện
là lời khuyên học sinh nhường nhịn
nhau, đoàn kết với nhau để cùng tiến
bộ. / ...
– GV mời HS nhận xét sau mỗi câu trả
lời và nêu ý kiến của mình.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
Mục tiêu: HS đọc diễn cảm bài đọc; ngắt nghỉ hơi đúng; nhấn giọng ở những từ ngữ quan
trọng; thể hiện giọng đọc phù hợp
HĐ 3: Đọc diễn cảm
- 4 HS đọc nối tiếp
- GV mời một số HS đọc diễn cảm nối tiếp
từng đoạn.
- HS chú ý lắng nghe.
- GV chú ý hướng dẫn HS cách nghỉ hơi ở
- HS thi đọc diễn cảm.
các câu dài, nhấn mạnh các từ ngữ quan
trọng. VD:
Hai lớp chúng mình / đã mang đến trường rất
nhiều hoa đẹp. // Nhưng các bạn xem / có nên
sắp xếp lại / để phối hợp màu sắc cho đẹp hơn
không? // Chúng mình không cần phân biệt
hoa của lớp A hay lớp B / mà cùng chăm sóc
14
hoa, / các bạn đồng ý không?
- GV nhận xét.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, TRẢI
NGHIỆM
- GV yêu cầu HS nhắc lại nội dung chính
- HS nêu
của bài đọc.
- HS lắng nghe
- GV nhắc nhở HS luôn đoàn kết, hoà thuận
giữa các bạn trong và ngoài lớp.
- GV nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
KẾT TỪ (1 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phát triển các năng lực ngôn ngữ
Nhận biết được kết từ, hiểu tác dụng của kết từ; biết sử dụng kết từ để viết câu và đoạn
văn.
2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất
Phát triển NL giao tiếp và hợp tác (biết thảo luận nhóm về các dấu hiệu nhận biết kết từ),
NL tự chủ và tự học (biết tự giải quyết nhiệm vụ học tập: nhận biết kết từ trong câu; sử dụng
được kết từ để viết đoạn văn). Bồi dưỡng ý thức ham học, ham tìm hiểu.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
– GV chuẩn bị: Máy tính, máy chiếu; phiếu học tập cho HS.
– HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 5, tập một; Sổ tay từ ngữ Tiếng Việt 5 (NXB ĐHSP
TPHCM) hoặc từ điển tiếng Việt; Vở bài tập Tiếng Việt 5, tập một hoặc vở viết.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
15
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
- HS chơi trò chơi tìm từ viết vào bông hoa, mỗi
bông hoa được đặt ở vị trí trống trong các câu dưới - HS lắng nghe hướng dẫn chơi. Tham gia
đây( mỗi vị trí có thể gắn nhiều bông hoa khác chơi theo tổ.
nhau):
a) Tối ấy, cụ Tạo rất ngạc nhiên …. trăng sáng
…. lũ trẻ không nô đùa …. mọi khi, chỉ túm tụm
- HS trong tổ thảo luận tìm từ ngữ phù
hợp viết vào bông hoa.
thầm thì.
b) Hai lớp chúng mình đã mang đến rất nhiều
hoa đẹp. …… các bạn xem có nên sắp xếp lại …..
phối hợp màu sắc cho đẹp hơn không?
Giới thiệu bài: Ở trò chơi vừa rồi, các em đã tìm ra
những từ ngữ viết vào bông hoa rất hay và phù
hợp. Những từ các em vừa tìm được đó được gọi
là kết từ. Vậy kết từ là gì? Kết từ có chức năng gì
trong câu? Chúng ta cùng tìm hiểu nhé!
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Mục tiêu: - Giúp học sinh hiểu được thế nào là kết từ, nhận ra các kết từ trong đoạn văn.
- Biết sử dụng kết từ để viết câu và đoạn văn.
Hoạt động 1: Tìm hiểu về kết từ.
- Em hiểu thế nào là kết từ?
- Kết từ là từ dùng để nối các từ ngữ hoặc
- Phần trò chơi các em vừa chơi cũng chính là nội các câu, nhằm thể hiện mối quan hệ giữa
dung của phần nhận xét trong SGK.
những từ ngữ hoặc những câu ấy. Những
- Mời 2-3 em HS nhắc lại kết từ là gì.
kết từ thường gặp là: và, nhưng, để, của,
vì, rằng,...
Hoạt động 2: Đặt câu với kết từ.
Cách tiến hành:
- GV cho học sinh đọc yêu cầu bài tập 1 phần - Học sinh đọc yêu cầu của bài tập.
luyện tập.
- Thảo luận và hoàn thành yêu cầu theo
16
- HS làm việc cặp đôi tìm các từ ngữ thích hợp cặp.
điền vào chỗ khuyết từ ( như, rồi, vì, để).
a. Nắng vàng lan nhanh xuống chân núi….rải vội
lên đồng lúa.
b. Căn nhà, thửa vườn này như một nơi mát mẻ …
hiền lành, ở đấy, bà lúc nào cũng sẵn sàng chờ - HS trả lời.
đợi…. mến yêu Thanh.
c. Tôi không trả lời mẹ …. tôi muốn khóc quá.
- GV nhận xét, rút ra kết luận: Những từ em vừa
điền trong các câu trên có tác dụng gì?
- Đó cũng chính là những kết từ.
C. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH LUYỆN TẬP
Mục tiêu:
- Luyện tập tìm kết từ vận dụng viết đoạn văn.
- Yêu cầu HS đọc yêu cầu BT 2.
- HS đọc yêu cầu bài 2, lắng nghe GV
- Cho HS nhắc lại về hành động của bạn Thảo Vy hướng dẫn làm bài.
trong câu chuyện Tấm bìa các tông và suy nghĩ, - HS làm việc độc lập, tự viết đoạn
viết đoạn văn.
văn.
- GV cho HS chia sẻ, sửa lỗi cho bạn (nếu có).
VD: Em rất thích cách ứng xử của bạn
- GV tuyên dương, khen ngợi HS.
Thảo Vy. Bạn rất khéo léo và tinh tế.
Bạn giúp cả hai lớp đoàn kết với nhau
hơn, khiến khung cảnh của lớp học
đẹp hơn. Các bạn của Thảo Vy chắc
chắn tự hào vì có một liên đội trưởng
giỏi giang như vậy.
- 2-3 HS chia sẻ bài trước lớp.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
- GV hỏi: Bài học hôm nay giúp các em biết được HS: - Biết thế nào là kết từ, tác dùng của
điều gì?
kết từ và vận dụng tìm các kết từ trong câu
- Điều đó giúp em việc gì?
văn, đoạn văn.
17
- Học sinh về nhà tìm thêm những kết từ để chia sẻ
trước lớp vào tiết sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
GÓC SÁNG TẠO
DIỄN KỊCH: CÓ LÍ CÓ TÌNH (1T)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phát triển năng lực ngôn ngữ
- Hiểu nội dung màn kịch; thuộc lời thoại của vai diễn được phân công.
- Bước đầu biết thể hiện giọng nói, cử chỉ điệu bộ phù hợp với vai diễn.
2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất
- Phát triển NL giao tiếp và hợp tác (biết cùng các bạn phối hợp trong một vở kịch), NL
sáng tạo (tự tin diễn kịch, bước đầu biết sáng tạo khi thể hiện vai diễn).
- Bồi dưỡng PC chăm chỉ, trách nhiệm (chăm chỉ tập luyện; phối hợp với bạn để hoàn thành
tốt nhiệm vụ).
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV chuẩn bị: Máy tính, máy chiếu, giấy A0, A4, giấy có dòng kẻ ô li.
- HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 5, tập một.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
- GV giới thiệu: Với chủ điểm Có lí có tình, - HS chú ý
các em đã học được những bài học về cách xử lí
vấn đề khi mọi người bất đồng ý kiến với nhau,
cách hoà giải các mâu thuẫn. Trong giờ học Góc
sáng tạo hôm nay, các em sẽ cùng nhau thể hiện
18
nội dung 2 câu chuyện đã học bằng cách đóng vai
các nhân vật đối thoại với nhau như trong một vở
kịch nhé.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
- Mục tiêu: - Hiểu nội dung màn kịch; thuộc lời thoại của vai diễn được phân công.
HĐ 1: Chuẩn bị (BT 1)
- Các nhóm đọc yêu cầu đề bài, lựa chọn tình - HS thống nhất lựa chọn bài đọc
huống ở một trong hai bài đọc Chuyện nhỏ trong Chuyện nhỏ trong lớp học.
lớp học ( trang 112-113) và Tấm bìa các tông
(trang 114-115) để diễn kịch.
- Thảo luận xem có cần bổ sung
- Yêu cầu HS thảo luận trước khi phân vai.
một số câu đối thoại hay không.
- Yêu cầu HS phân vai và kiểm tra trang phục,
Thống nhất các câu đối thoại cần
đạo cụ: Đủ hay thiếu? Có phù hợp không? Cần
bổ sung theo mẫu trong SGK.
điều chỉnh / bổ sung gì?...
- HS thực hiện.
- Yêu cầu HS về nhóm, phân vai và tập lời thoại
các nhân vật
- HS thực hiện tập thoại theo nhóm.
- GV lưu ý, hướng dẫn các vai thể hiện nét mặt, Thuộc lời thoại theo nhân vật được
cử chỉ, giọng nói phù hợp với nhân vật.
phân công.
C. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH LUYỆN TẬP
Mục tiêu: HS biết cách thể hiện vai diễn của mình.
- Một số đội kịch xung phong hoặc bốc thăm thi - HS thể hiện trước lớp theo lời
biểu diễn trước lớp.
thoại đã tập.
- Cả lớp bình chọn đội kịch và vai diễn có diễn
xuất tốt bằng thẻ; tổ trọng tài điều khiển việc
- HS thực hiện.
biểu quyết và ghi nhận kết quả biểu quyết:
+ Thẻ đỏ: Tôi rất thích.
+ Thẻ xanh: Tôi thích nhưng vẫn thấy các bạn
(bạn) còn có thể thực hiện tốt hơn.
+ Thẻ vàng: Tôi nghĩ là lần tới các bạn (bạn) sẽ
19
thực hiện tốt hơn.
- Một số HS nêu nhận xét theo các tiêu chí:
+ Nhớ lời thoại.
+ Phối hợp giọng nói và vẻ mặt, cử chỉ.
+ Sáng tạo khi kể.
- GV nhận xét, tuyên dương các nhóm.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
- GV yêu cầu HS phát biểu cảm tưởng về buổi
- HS chia sẻ về các vai diễn, kịch
biểu diễn.
bản và bài học kinh nghiệm.
- GV phát biểu tổng kết.
- GV nhắc HS về nhà làm BT Tự đánh giá.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
......................................................................................................................
 









Các ý kiến mới nhất