Giáo án theo Tuần (Lớp 5). Giáo án Tuần 26 - Lớp 5

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Ngọc Diễm
Ngày gửi: 17h:11' 12-04-2023
Dung lượng: 224.4 KB
Số lượt tải: 4
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Ngọc Diễm
Ngày gửi: 17h:11' 12-04-2023
Dung lượng: 224.4 KB
Số lượt tải: 4
Số lượt thích:
0 người
NGÀY
HAI
20/3
BA
21/3
TƯ
22/3
NĂM
23/3
SÁU
24/3
MÔN
Chào cờ
Tiếng Việt
Tiếng Việt
Nhạc
TUẦN 27
(20/3/2023----24/3/2023)
Toán
Stem
Khoa học
Tiếng Anh
Tiếng Anh
Thể dục
Tiếng Việt
Toán
Lịch sử
Đạo đức
Tiếng Việt
Tiếng Việt
HĐNK NGLL 1
Toán
Khoa học
Mĩ thuật
TABN
TABN
Tiếng Việt
Tiếng Việt
Kĩ thuật
Toán
Tiếng Anh
Tiếng Anh
T*
Tiếng Việt
HĐNK NGLL 2
Thể dục
Địa lí
Toán
HĐNK NGLL 3
SHCN
BÀI DẠY
Chào cờ đầu tuần
Tranh làng Hồ.
Cửa sông
Ôn tập bài hát: Em vẫn nhớ trường xưa - Tập đọc nhạc TĐN:
số 8
LT
Cây con mọc lên từ hạt
Unit 10-Lesson 4,5
Unit 10-Lesson 4,5
Ném bóng - Trò chơi: “chuyền và bắt bóng tiếp sức”
Mở rộng vốn từ: Truyền thống
Quãng đường
Lễ kí Hiệp định Pa -ri
Em yêu hòa bình(tt)
Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham gia
Đất nước
Biên tập kênh văn bản
LT
Cây con có thể mọc lên từ một số bộ phận của cây mẹ
Vẽ theo mẫu: Mẫu vẽ có hai vật mẫu( tiết 2,3)
Unit 10
Unit 10
Ôn tập tả cây cối
Liên kết các câu trong bài bằng từ ngữ nối.
Lắp máy bay trực thăng (tiết 1)
Thời gian
Unit 10-Lesson 6
Unit 10-Lesson 6
LTC
Tả cây cối (Kiểm tra viết)
Biên tập kênh văn bản (tt)
Ném bóng - Trò chơi: “chạy đổi chỗ, vỗ tay nhau”
Châu Mĩ
Luyện tập
Điều kì diệu của ước mơ(t1)
Kiểm điểm tuần-CSRM:
Thứ hai ngày 20 tháng 3 năm 2023
Tập đọc
TRANH LÀNG HỒ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Hiểu ý nghĩa: Ca ngợi và biết ơn những nghệ sĩ làng Hồ đã sáng tạo ra những
bức tranh dân gian độc đáo (Trả lời được các câu hỏi 1,2,3).
- Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng ca ngợi, tự hào.
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn
đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: GD học sinh biết quý trọng và gìn giữ những nét đẹp cổ truyền của
văn hoá dân tộc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Tranh minh hoạ bài đọc, bảng phụ ghi phần luyện đọc
- Học sinh: Sách giáo khoa
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5 phút)
- Cho HS chơi trò chơi "Bắn tên"đọc đoạn 1 - HS chơi trò chơi
bài Hội thổi cơm thi ở Đồng Vân và trả lời
câu hỏi về nội dung của bài tậpđọc đó.
- GV nhận xét
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS nghe
- Ghi bảng
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
2.1. Luyện đọc: (12phút)
* Mục tiêu: - Rèn đọc đúng từ , đọc đúng câu, đoạn.
- Hiểu nghĩa các từ ngữ mới.
- Đọc đúng các từ khó trong bài
* Cách tiến hành:
- Gọi HS đọc toàn bài, cả lớp đọc thầm chia - 1 HS đọc to, lớp theo dõi, chia đoạn:
đoạn
+ Đ1: Ngày còn ít tuổi ... và tươi vui.
+ Đ2: Phải yêu mến ... gà mái mẹ.
+ Đ3: Kĩ thuật tranh ... hết bài.
- Cho HS luyện đọc đoạn trong nhóm lần 1, - 3 HS nối tiếp nhau đọc bài lần 1, kết
tìm từ khó.Sau đó báo cáo kết quả.
hợp luyện đọc từ khó.
- Cho HS luyện đọc đoạn trong nhóm lần 2,
tìm câu khó.GV tổ chức cho HS đọc câu khó.
- GV cho HS đọc chú giải
- HS đọc theo cặp
- GV đọc diễn cảm toàn bài
- 3 HS nối tiếp nhau đọc bài lần 2, kết
hợp giải nghĩa từ, luyện đọc câu khó.
- HS đọc chú giải
- HS đọc theo cặp
- HS theo dõi
2.2. Hoạt động tìm hiểu bài: (10 phút)
* Mục tiêu: Hiểu ý nghĩa: Ca ngợi và biết ơn những nghệ sĩ làng Hồ đã sáng tạo ra
những bức tranh dân gian độc đáo (Trả lời được các câu hỏi 1,2,3).
* Cách tiến hành:
-HS thảo luận nhóm để trả lời các câu hỏi:
- Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc
+ Hãy kể tên một số bức tranh làng Hồ lấy đề bài và TLCH
tài trong cuộc sống hằng ngày của làng quê + Tranh vẽ lợn, gà, chuột, ếch, cây
Việt Nam ?
dừa, tranh tố nữ.
+ Kĩ thuật tạo hình của tranh làng Hồ có gì
đặc biệt ?
+ Màu đen không pha bằng thuốc mà
luyện bằng bột than của rơm bếp, cói
chiếu, lá tre mùa thu. Màu trắng điệp
làm bằng bột vỏ sò trộn với hồ nếp,
+ Vì sao tác giả biết ơn những người nghệ sĩ nhấp nhánh muôn ngàn hạt phấn.
dân gian làng Hồ ?
+ Vì những người nghệ sĩ dân gian
làng Hồ đã vẽ những bức tranh rất đẹp,
rất sinh động, lành mạnh, hóm hỉnh và
- Nêu nội dung bài
tươi vui.
* KL: Yêu mến cuộc đời và quê hương, - Ca ngợi những nghệ sĩ dân gian đã
những nghệ sĩ dân gian làng Hồ đã tạo nên tạo ra những tác phẩm văn hoá truyền
những bức tranh có nội dung rất sinh động, thống đặc sắc của DT và nhắn nhủ mọi
vui tươi. kĩ thuật làm tranh làng Hồ đạt tới ngời hãy quý trọng, giữ gìn những nét
mức tinh tế. các bức tranh thể hiện đậm nét đẹp cổ truyền của văn hoá dân tộc.
bản sắc văn hóa Việt Nam. Những người tạo
nên các bức tranh đó xứng đáng với tên gọi
trân trọng – những người nghệ sĩ tạo hình
của nhân dân.
3. Hoạt động luyện đọc diễn cảm:(8 phút)
* Mục tiêu: Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng ca ngợi, tự hào.
* Cách tiến hành:
- Gọi 3 HS đọc nối tiếp bài
- Cả lớp theo dõi tìm giọng đọc đúng
- Gọi HS nêu giọng đọc toàn bài
- HS nêu
-Vì sao cần đọc như vậy?
- Tổ chức HS đọc diễn cảm đoạn 3:
- HS luyện đọc diễn cảm theo cặp
+ GV đưa ra đoạn văn 3.
+ Gọi 1 HS đọc mẫu và nêu cách đọc
+ Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
- Tổ chức cho HS thi đọc
- 3 HS thi đọc diễn cảm
- GV nhận xét
- HS theo dõi
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (3 phút)
- Gọi HS nhắc lại nội dung bài văn.
- HS nhắc lại
- Qua tìm hiểu bài học hôm nay em có suy - HS trả lời
nghĩ gì?
- Dặn HS về nhà sưu tầm tìm hiểu các bức - HS nghe
tranh làng Hồ mà em thích.
- HS nghe và thực hiện
4. Điều chỉnh sau tiết dạy: Thông qua hoạt động nhóm tìm hiểu bài, các em
biết hợp tác với nhau rất tốt, trình bày được kết quả thảo luận trước lớp một
cách tự tin. Tuy nhiên, còn một số em đọc chưa lưu loát bài văn, cần phải
luyện đọc nhiều hơn như Vy, Trúc.
Chính tả
CỬA SÔNG (Nhớ- viết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nhớ - viết đúng chính tả 4 khổ cuối của bài Cửa sông.
- Tìm được các tên riêng trong 2 đoạn trích trong SGK, củng cố, khắc sâu quy tắc
viết hoa tên người, tên địa lí nước ngoài (BT2).
- Cẩn thận, tỉ mỉ khi viết bài.
- Học sinh trao đổi về một số nét cơ bản về nội dung chính và nghệ thuật của bài
thơ, HS nghe GV giảng rồi ghi lại nội dung chính của bài.
-Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn
đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Giáo dục HS ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Ảnh minh hoạ trong SGK, bảng nhóm.
- Học sinh: Vở viết.
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(3 phút)
- Cho HS chia thành 2 đội - HS chơi trò chơi
chơi thi viết tên người, tên địa
lí nước ngoài.
VD : Ơ-gien Pô-chi-ê, Pi– e
Đơ-gây–tơ, Chi–ca–gô.
- HS theo dõi
- GV nhận xét
- HS mở vở
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:
2.1. Chuẩn bị viết chính tả:(7 phút)
*Mục tiêu:
- HS nắm được nội dung đoạn viết và biết cách viết các từ khó.
- HS có tâm thế tốt để viết bài.
*Cách tiến hành:
*Trao đổi về nội dung đoạn
thơ:
- 1HS nhìn SGK đọc lại bài thơ.
- Yêu cầu HS đọc lại bài thơ.
- 1 HS đọc.
- Đọc thuộc lòng bài thơ?
- 1 HS trả lời.
- Cửa sông là địa điểm đặc
biệt như thế nào?
*Hướng dẫn viết từ khó:
- HS nêu các từ ngữ khó:
- Yêu cầu HS tìm các từ khó, VD: nước lợ, nông sâu, uốn cong lưỡi, sóng, lấp
dễ lẫn khi viết chính tả.
loá...
- HS viết bảng con, 2 HS viết trên bảng lớp.
- Yêu cầu HS luyện đọc và - HS theo dõi, nêu cách viết bài thơ.
viết các từ trên.
- GV hướng dẫn HS cách trình
bày bài thơ
2.2. HĐ viết bài chính tả. (15 phút)
*Mục tiêu: Nhớ - viết đúng chính tả 4 khổ cuối của bài Cửa sông.
*Cách tiến hành:
- GV đọc mẫu lần 1.
- HS theo dõi.
- GV đọc lần 2 (đọc chậm)
- HS viết theo lời đọc của GV.
- GV đọc lần 3.
- HS soát lỗi chính tả.
2.3. HĐ chấm và nhận xét bài (3 phút)
*Mục tiêu: Giúp các em tự phát hiện ra lỗi của mình và phát hiện lỗi giúp bạn.
*Cách tiến hành:
- GV chấm 7-10 bài.
- Thu bài chấm
- Nhận xét bài viết của HS.
- HS nghe
3. HĐ luyện tập, thực hành: (8 phút)
* Mục tiêu: Tìm được các tên riêng trong 2 đoạn trích trong SGK, củng cố, khắc sâu
quy tắc viết hoa tên người, tên địa lí nước ngoài (BT2).
* Cách tiến hành:
Bài tập 2: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài. - 1 HS đọc yêu cầu của bài.
-Yêu cầu HS tự làm bài.
- HS làm việc độc lập: Đọc lại đoạn trích vừa đọc vừa
gạch mờ dưới các tên riêng tìm được, suy nghĩ, giải
thích cách viết các tên riêng đó.
- HS nối tiếp nêu kết quả
- GV yêu cầu HS nêu tên Lời giải:
riêng có trong bài và giải thích - Các tên riêng chỉ người:
cách viết, viết đúng; sau đó + Cri- xtô- phô - rô Cô - lôm - bô
nói lại quy tắc.
+ A - mê - ri- gô Ve- xpu -xi
- Cả lớp và GV nhận xét, chốt + Ét - mân Hin - la - ri
lại lời giải đúng, kết luận ng- + Ten - sing No- rơ - gay
ười thắng cuộc.
- Các tên địa lí:
+ I- ta- li - a; Lo- ren; A - mê - ri - ca;
Ê - vơ - rét; Hi- ma- lay- a; Niu Di - lân.
- Viết hoa chữ cái đầu của mỗi bộ phận tên riêng. Các
tiếng trong bộ phận tên riêng được ngăn cách nhau
bởi dấu gạch nối.
- Các tên riêng còn lại: Mĩ, Ấn Độ, Pháp, Bồ Đào
Nha, Thái Bình Dương được viết hoa chữ cái đầu của
mỗi chữ, vì đây là tên riêng nước ngoài nhưng đọc
theo phiên âm Hán Việt.
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- GV nhận xét giờ học, biểu d- - HS nghe và thực hiện
ương những HS học tốt trong
tiết học.
- Yêu cầu những HS viết sai
chính tả về nhà làm lại.
- Tìm hiểu thêm về cách viết - HS nghe và thực hiện
hoa tên tên người, tên địa lí
nước ngoài.
4. Điều chỉnh sau tiết dạy: Đa số các em nhớ - viết được 4 khổ cuối của bài thơ, khi
viết các em viết nắn nót và cẩn thận. Tuy nhiên, bài thơ này có rất nhiều tên riêng
nên các em còn viết sai khá nhiều. Thông qua hoạt động luyện tập, các em củng cố
lại quy tắc viết hoa tên riêng và tên địa lý.
Nhạc
Ôn tập bài hát: Em vẫn nhớ trường xưa - Tập đọc nhạc TĐN: số 8
GVBM
Toán
LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết tính vận tốc của chuyển động đều.
- Thực hành tính vận tốc theo các đơn vị đo khác nhau.
- HS làm bài 1, bài 2 , bài 3.
- Năng lực:
+ Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề
và sáng tạo.
+ Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực
giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và
phương tiện toán học.
- Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi
làm bài, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Bảng phụ, Bảng nhóm
- Học sinh: Vở, SGK
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, động não
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS chơi trò chơi"Truyền điện" - HS chơi trò chơi
nêu quy tắc và công thức tính vận
tốc.
- HS nghe
- GV nhận xét
- HS ghi vở
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2. Hoạt động thực hành:(28 phút)
* Mục tiêu:
- Biết tính vận tốc của chuyển động đều.
- Thực hành tính vận tốc theo các đơn vị đo khác nhau.
- HS làm bài 1, bài 2 , bài 3.
* Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cặp đôi
- GV gọi HS đọc đề toán, thảo luận - HS đọc to đề bài cho cả lớp cùng nghe
cặp đôi:
- HS thảo luận cặp đôi
+ Để tính vận tốc của con đà điểu + Ta lấy quãng đường nó có thể chạy chia cho
chúng ta làm như thế nào?
thời gian cần để đà điểu chạy hết quãng đường
đó.
- GV yêu cầu HS làm bài
- HS làm bài, 1 HS đại diện lên bảng chữa bài,
chia sẻ kết quả
- GV nhận xét HS
- Lớp theo dõi, nhận xét.
Bài giải
Vận tốc chạy của đà điểu là:
5250 : 5 = 1050 (m/phút)
Đáp số: 1050 m/phút
Bài 2: HĐ cá nhân
- GV yêu cầu HS đọc đề bài trong - 1HS đọc đề bài, chia sẻ yêu cầu bài toán
SGK, chia sẻ yêu cầu bài toán:
+ Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- Cho 1 HS làm vở
- GV nhận xét HS
+ Bài tập cho quãng đường và thời gian, yêu
cầu chúng ta tìm vận tốc.
- HS làm vở, chia sẻ kết quả
S
130km
147km
210m
t
4 giờ
3 giờ
6 giây
V
32,5km/ giờ
49km/giờ
35m/giây
Bài 3: HĐ cá nhân
- Yêu HS đọc đề bài toán
- HS đọc đề bài toán trước lớp, HS cả lớp đọc
thầm đề bài trong SGK.
- Cho HS lên bảng làm, chia sẻ kết - HS chữa bài, chia sẻ kết quả
quả
Bài giải
- GV cùng HS nhận xét bài làm trên
Quãng dường người đó đi bằng ô tô là:
bảng.
25 – 5 = 20 (km)
- Chốt lời giải đúng.
Thời gian người đó đi bằng ô tô là: 0,5 giờ
Vận tốc của ô tô là:
20 : 0,5 = 40 (km/giờ)
Đáp số: 40km/giờ
Bài tập chờ
Bài 4: HĐ cá nhân
- HS đọc bài và làm bài, báo cáo giáo viên
- Cho HS đọc bài và tự làm bài
Bài giải
- GV giúp đỡ HS khi cần thiết
Thời gian đi của ca nô là:
7 giờ 45 phút - 6 giờ 30 phút = 1 giờ 15 phút
1 giờ 15 phút = 1,25 giờ
Vận tốc của ca nô là:
30 : 1,25 = 24(km/giờ)
Đáp số: 24 km/giờ
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Cho HS giải bài toán sau:
- HS giải
Một người đi xe đạp trên quãng
Giải
2
5
đường dài 25km hết 1 giờ 40 phút.
Tính vận tốc của người đó ?
Đổi 1 giờ 40 phút = 1 3 giờ = 3 giờ
Vận tốc của người đó là:
5
25 : 3 = 15 ( km/giờ)
- Chia sẻ với mọi người cách tính - HS nghe và thực hiện
vận tốc của chuyển động khi biết
quãng đường và thời gian.
ĐS : 15 km/giờ
4. Điều chỉnh sau tiết dạy: Đa số HS biết tính vận tốc của chuyển động đều. Tuy
nhiên, khi các em thực hành tính vận tốc theo các đơn vị đo khác nhau, một số em
vẫn còn đổi đơn vị sai như Long, Tài, Như, Thư dẫn đến kết quả bài toán sai.
Stem
Khoa học
CÂY CON MỌC LÊN TỪ HẠT
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết cấu tạo của hạt gồm: vỏ, phôi, chất dinh dưỡng dự trữ.
- Chỉ trên hình vẽ hoặc vật thật cấu tạo của hạt gồm: vỏ, phôi, chất dinh dưỡng dự
trữ.
- Giáo dục học sinh ý thức bảo vệ môi trường.
- Năng lực: Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận
dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người.
- Phẩm chất: Học sinh ham thích tìm hiểu khoa học, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV: Hình vẽ trang 108, 109 SGK
- HS : SGK
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành, đàm thoại
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não,...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS chơi trò chơi "Truyền điện" nêu - HS chơi
sự thụ phấn, sự thụ tinh, sự hình thành quả
và hạt.
- GV nhận xét.
- HS nghe
- Giưới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:(28phút)
* Mục tiêu: Chỉ trên hình vẽ hoặc vật thật cấu tạo của hạt gồm: vỏ, phôi, chất dinh
dưỡng dự trữ.
* Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Thực hành tìm hiểu cấu tạo
của hạt
- GV chia lớp thành 6 nhóm
- HS làm việc theo nhóm
- Phát cho mỗi nhóm 1 hạt lạc hoặc hạt đậu - Nhóm trưởng yêu cầu các bạn nhóm
đã ngâm qua một đêm.
mình cẩn thận tách hạt lạc (hoặc đậu
xanh, đậu đen,…) đã ươm làm đôi. Từng
bạn chỉ rõ đâu là vỏ, phôi, chất dinh
dưỡng
- GV đi giúp đỡ từng nhóm.
- Gọi HS lên bảng chỉ cho cả lớp thấy từng
bộ phận của hạt
- GV nhận xét
- Yêu cầu HS quan sát các hình 2, 3, 4, 5, 6
và đọc thông tin các khung chữ trang
108,109 SGK để làm bài tập
- Gọi HS phát biểu, HS khác bổ sung
- GV nhận xét chữa bài
Hoạt động 2: Quá trình phát triển thành
cây của hạt
- GV tổ chức cho HS hoạt động trong nhóm
- HS quan sát hình minh họa 7, trang 109
SGK và nói về sự phát triển của hạt mướp
từ khi được gieo xuống đất cho đến khi
mọc thành cây, ra hoa, kết quả.
- GV đi giúp đỡ từng nhóm
- Gọi HS trình bày kết quả
- GV nhận xét khen ngợi các nhóm tích cực
làm việc
- Đại diện nhóm trình bày kết quả làm
việc của nhóm mình
- HS quan sát tranh và làm bài tập
- HS nêu kết quả
Đáp án: 2- b, 3- a, 4- e, 5- c, 6- d
- HS thảo luận nhóm đôi
- HS quan sát hình và làm bài theo cặp
- Đại diện các nhóm trình bày
Đáp án:
+ Hình a: Hạt mướp khi bắt đầu gieo hạt
+ Hình b: Sau vài ngày, rễ mầm đã mọc
nhiều, thân mầm chui lên khỏi mặt đất
với 2 lá mầm.
+ Hình c: 2 lá mầm chưa rụng, cây đã bắt
đầu đâm chồi, mọc thêm nhiều lá mới….
Hoạt động 3: Điều kiện nảy mầm của hạt
- GV yêu cầu HS giới thiệu về cách gieo
hạt của mình
- Từng HS giới thiệu kết quả gieo hạt của
mình. Trao đổi kinh nghiệm với nhau
- Nêu được điều kiện nảy mầm của hạt - - Nêu điều kiện để hạt nảy mầm.
Giới thiệu kết quả thực hành gieo hạt đã
làm ở nhà
- GV tuyên dương nhóm có nhiều HS thành - Chọn ra những hạt nảy mầm tốt để giới
công
thiệu với cả lớp.
- GVKL: Điều kiện để hạt nảy mầm là có
độ ẩm và nhiệt độ thích hợp (không quá
nóng, không quá lạnh)
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Về nhà quan sát các cây xung quanh và - HS nghe và thực hiện
hỏi người thân những cây này được trồng từ
hạt hay bằng những cách nào khác nữa ?
- Về nhà lựa chọn một loại hạt sau đó gieo - HS nghe và thực hiện
trồng rồi báo cáo kết quả trước lớp.
4. Điều chỉnh sau tiết dạy: Thông qua hoạt động nhóm, HS biết cấu tạo của
hạt gồm: vỏ, phôi, chất dinh dưỡng dự trữ. HS biết cách quan sát hình vẽ hoặc vật
thật, nêu được cấu tạo của hạt. Qua đó, khuyến khích các em trồng và bảo vệ cây
cối.
Thứ ba ngày 21 tháng 3 năm 2023
Tiếng Anh
Unit 10-Lesson 4,5
Unit 10-Lesson 4,5
GVBM
Thể dục
Ném bóng - Trò chơi: “chuyền và bắt bóng tiếp sức”
GVBM
Luyện từ và câu
MỞ RỘNG VỐN TỪ : TRUYỀN THỐNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Mở rộng, hệ thống hoá vốn từ về Truyền thống trong những câu tục ngữ, ca dao
quen thuộc theo yêu cầu của BT1.
- Điền đúng tiếng vào ô trống từ gợi ý của những câu ca dao, tục ngữ (BT2).
- HS HTT thuộc một số câu tục ngữ, ca dao trong BT1, BT2.
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn
đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Giáo dục truyền thống yêu nước, lòng tự hào dân tộc cho HS.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Sách giáo khoa, bảng phụ, bảng nhóm, Từ điển thành ngữ và tục ngữ
Việt Nam, Ca dao, dân ca Việt Nam
- Học sinh: Vở viết, SGK , bút dạ, bảng nhóm.
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, “động não”
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS chơi trò chơi "Chiếc hộp - HS chơi
bí mật" với nội dung: Mỗi HS đọc
đoạn văn ngắn kể về 1 tấm gương
hiếu học trong đó có sử dụng phép
lược để liên kết câu.
- GV nhận xét.
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động thực hành:(28 phút)
* Mục tiêu:
- Mở rộng, hệ thống hoá vốn từ về Truyền thống trong những câu tục ngữ, ca dao quen
thuộc theo yêu cầu của BT1.
- Điền đúng tiếng vào ô trống từ gợi ý của những câu ca dao, tục ngữ (BT2).
- HS (M3,4) thuộc một số câu tục ngữ, ca dao trong BT1, BT2.
* Cách tiến hành:
Bài 1:HĐ nhóm
- Gọi HS đọc yêu cầu bài và bài làm - 1 HS đọc yêu cầu của bài tập. Cả lớp đọc thầm
lại.
mẫu.
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm, hoàn - HS thảo luận theo nhóm 4.
thành bài tập.
- Đại diện nhóm báo cáo kết quả thảo luận. Các
- Gọi HS trình bày bài làm.
nhóm khác theo dõi, nhận xét.
- GV nhận xét, chốt lời giải đúng.
a. Yêu nước:
Con ơi, con ngủ cho lành.
Mẹ đi gánh nước rửa bành con voi
Muốn coi lên núi mà coi
Coi bà Triệu Ẩu cỡi voi đánh cồng.
b. Lao động cần cù:
Có công mài sắt có ngày nên kim.
c. Đoàn kết:
Một cây làm chẳng nên non
Ba cây chụm lại thành hòn núi cao.
d. Nhân ái:
Thương người như thể thương thân.
Bài 2: HĐ trò chơi
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- 1 HS đọc thành tiếng yêu cầu của bài. Cả lớp
đọc thầm lại
- Tổ chức cho HS làm bài tập dưới - HS nghe GV hướng dẫn
dạng trò chơi “Hái hoa dân chủ”.
- HS chơi trò chơi, giải các câu tục ngữ, ca dao,
- Mỗi HS xung phong lên trả lời bốc thơ.
thăm một câu ca dao hoặc câu thơ
c ầ u k i ề u
+ Đọc câu ca dao hoặc câu thơ
k h á c g i ố
g
+ Tìm chữ còn thiếu và ghi vào ô
n ú
n
ồ i
chữ
x e n g h i ê n g
+ Trả lời đúng một từ hàng ngang
t h ư ơ n g n h
u
được nhận một phần thưởng
c á ư ơ n
+Trả lời đúng ô hình chữ S là
n h ớ k ẻ c h o
người đạt giải cao nhất.
ư ớ c c ò n
- GV nhận xét đánh giá
l ạ c h n à o
v ữ n g n h ư c â y
n h ớ t h ư ơ n g
t
ì n ê n
ă n g ạ o
u ố n c â y
c ơ đ ồ
n h à c ó n ó c
- HS chơi trò chơi
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- GV nhận xét tiết học, biểu dương - HS nghe
những HS học tốt.
- Yêu cầu HS về nhà học thuộc câu
ca dao, tục ngữ và chuẩn bị bài sau.
- Sưu tầm thêm các câu ca dạo, tục - HS nghe và thực hiện
ngữ thuộc chủ đề trên.
Toán
QUÃNG ĐƯỜNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết tính quãng đường đi được của một chuyển động đều.
- HS vận dụng kiến thức vào làm các bài tập theo yêu cầu.
- HS làm bài 1, bài 2.
- Năng lực:
+ Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề
và sáng tạo.
+ Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực
giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và
phương tiện toán học.
- Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi
làm bài, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Bảng phụ
- Học sinh: Vở, SGK
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS chơi trò chơi "Bắn tên" tính - HS chơi trò chơi
vận tốc khi biết quãng đường và thời
gian(Trường hợp đơn giản)
- Ví dụ: s = 70km; t = 2 giờ
s = 40km, t = 4 giờ
s = 30km; t = 6 giờ
s = 100km; t= 5 giờ
- GV nhận xét trò chơi
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:(15 phút)
*Mục tiêu: Biết tính quãng đường đi được của một chuyển động đều.
*Cách tiến hành:
Hình thành cách tính quãng đường
* Bài toán 1:
- Gọi HS đọc đề toán
- HS đọc đề toán.
- GV cho HS nêu cách tính quãng đường - HS nêu
đi được của ô tô
- Hướng dẫn HS giải bài toán.
- HS thảo luận theo cặp, giải bài toán.
Bài giải
Quãng đường đi được của ô tô là:
42,5 x 4 = 170 (km)
Đáp số: 170 km
- GV nhận xét và hỏi HS:
+ Tại sao lại lấy 42,5 x 4= 170 (km) ?
+ Vì vận tốc ô tô cho biết trung bình cứ
1giờ ô tô đi được 42,5 km mà ô tô đã đi 4
giờ.
- Từ cách làm trên để tính quãng - Lấy quãng đường ô tô đi được trong 1giờ
đường ô tô đi được ta làm thế nào?
(hay vận tốc ô tô nhân với thời gian đi.
- Lấy vận tốc nhân với thời gian.
- Muốn tính quãng đường ta làm như thế
nào?
Quy tắc
- 2 HS nêu.
- GV ghi bảng: S = V x t
* Bài toán 2:
- 1 HS đọc.
- Gọi HS đọc đề toán
- HS làm bài vào nháp 1 HS lên bảng giải
- Cho HS chia sẻ theo câu hỏi:
- HS(M3,4)có thể làm 2 cách:
+ Vận tốc nhân với thời gian
+ Muốn tính quãng đường người đi xe
đạp ta làm ntn?
+ Vận tốc của xe dạp tính theo km/giờ.
+ Tính theo đơn vị nào?
+ Thời gian phải tính theo đơn vị giờ.
+ Thời gian phải tính theo đơn vị nào
mới phù hợp?
Giải
- Lưu ý hs: Có thể viết số đo thời gian
Đổi: 2giờ 30 phút = 2,5 giờ
5
Quãng đường người đó đi được là:
12 x 2,5 = 30 (km)
dưới dạng phân số: 2 giờ 30 phút = 2 giờ
Đ/S: 30 km
Quãng đường người đi xe đạp đi được
5
2 = 30 (km)
là: 12
3. HĐ luyện tập, thực hành: (15 phút)
*Mục tiêu:
- HS vận dụng kiến thức vào làm các bài tập theo yêu cầu.
- HS làm bài 1, bài 2.
*Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cá nhân
- Cho HS đọc yêu cầu của bài
- HS tự làm vào vở
- GV kết luận
Bài 2: HĐ cá nhân
- Yêu cầu HS đọc đề.
- Yêu cầu HS làm bài
- HS nhận xét bài làm của bạn
- GV nhận xét, chốt lời giải đúng.
Bài tập chờ
Bài 3: HĐ cá nhân
- Cho HS đọc bài và làm bài
- GV giúp đỡ HS nếu cần
- 1 HS đọc đề bài.
- HS làm bài vào vở, 1 HS lên bảng làm,
chia sẻ cách làm.
Bài giải
Quãng đường đi được của ca nô là:
15,2 x 3 = 45,6 (km)
Đáp số: 45,6 km
- HS đọc.
- HS làm vào vở, 1 HS làm bài bảng lớp,
chia sẻ cách làm
Bài giải
15 phút = 0,25 giờ
Quãng đường đi được của người đó là:
12,6 x 0,25 = 3,15 (km)
Đáp số: 3,15 km
- HS làm bài cá nhân
Bài giải
Thời gian đi của xe máy là
11 giờ - 8 giờ 20 phút = 2 giờ 40 phút
2 giờ 40 phút = 8/3 giờ
Quãng đường AB dài là:
42 : 3 x 8 = 112( km)
Đáp số: 112km
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Cho HS vận dụng kiến thức làm bài - HS giải:
sau:
Giải
Một người đi bộ với vận tốc 5km/giờ.
6 phút = 0,1 giờ
Tính quãng đường người đó đi được Quãng đường người đó đi trong 6 phút là:
trong 6 phút.
5 x 0,1 = 0,5(km)
Đáp số: 0,5km
- Chia sẻ với mọi người cách tính quãng - HS nghe và thực hiện
đường của chuyển động khi biết vận tốc
và thời gian.
4. Điều chỉnh sau tiết dạy: Đa số HS biết tính quãng đường đi được của một chuyển
động đều, từ đó HS có thể vận dụng kiến thức vào làm các bài tập theo yêu cầu.
Lịch sử
LỄ KÍ HIỆP ĐỊNH PA-RI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết ngày 27- 1 - 1973 Mĩ buộc phải kí Hiệp định Pa - ri chấm dứt chiến tranh,
lập lại hoà bình ở Việt Nam.
+ Những điểm cơ bản của Hiệp định: Mĩ phải tôn trọng độc lập, chủ quyền và toàn
vẹn lãnh thổ của Việt Nam; rút toàn bộ quân Mĩ và quân đồng minh ra khỏi Việt Nam;
chấm dứt dính líu về quân sự ở Việt Nam; có trách nhiệm hàn gắn vết thương chiến tranh
ở Việt Nam.
+ ý nghĩa Hiệp định Pa - ri: Đế quốc Mĩ buộc phải rút quân khỏi Việt Nam, tạo điều
kiện thuận lợi để nhân dân ta tiến tới giành thắng lợi hoàn toàn.
- HS năng khiếu: Biết lí do Mĩ phải kí Hiệp định Pa - ri về chấm dứt chiến tranh,
lập lại hoà bình ở Việt Nam: thất bại nặng nề ở cả hai miền Nam - Bắc trong năm 1972.
- Thuật lại được diễn biến kí kết hiệp định Pa-ri.
- GD tinh thần yêu nước, lòng tự hào dân tộc.
- Năng lực:
+ Năng lực tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn
đề và sán g tạo.
+ Năng lực hiểu biết cơ bản về Lịch sử, năng lực tìm tòi và khám phá Lịch sử,
năng lực vận dụng kiến thức Lịch sử vào thực tiễn.
- Phẩm chất:
+ HS có thái độ học tập nghiêm túc, tích cực trong các hoạt động
+ Giáo dục tình yêu thương quê hương đất nước
+ HS yêu thích môn học lịch sử
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV: Ảnh tư liệu, hình minh hoạ SGK.
- HS: SGK, vở
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Vấn đáp, gợi mở; thực hành, thảo luận nhóm, cá nhân.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, động não
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS chơi trò chơi "Hỏi nhanh, đáp - HS chơi trò chơi
đúng" : Tại sao Mĩ ném bom nhằm huỷ diệt
Hà Nội?(Mỗi HS chỉ nêu một nguyên
nhân)
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:(28phút)
* Mục tiêu: Biết ngày 27- 1 - 1973 Mĩ buộc phải kí Hiệp định Pa - ri chấm dứt chiến
tranh, lập lại hoà bình ở Việt Nam.
* Cách tiến hành:
Hoạt động1: Vì sao Mĩ phải kí hiệp định
Pa- ri? Khung cảnh lễ kí hiệp định Pa- ri
- HS thảo luận nhóm, báo cáo trước lớp
- Nêu nguyên nhân dẫn đến sự kéo dài của
hội nghị Pa-ri?
- Sau những đòn bất ngờ, choáng váng
trong tết Mậu thân 1968, Mĩ buộc phải thương lượng với hai đoàn đại biểu của ta.
Nhưng với dã tâm tiếp tục xâm chiếm nước ta, Mĩ tìm cách trì hoãn, không chịu
kí hiệp định. Cuộc đàm phán về chấm dứt
chiến tranh Việt Nam kéo dài nhiều năm.
- Tại sao vào thời điểm sau năm 1972, Mĩ - Chỉ sau những thất bại nặng nề ở hai
phải kí hiệp định Pa- ri?
miền Bắc, Nam trong năm 1972, Mĩ mới
buộc phải kí hiệp định Pa-ri về chấm dứt
chiến tranh, lập lại hoà bình.
- Lễ kí hiệp định Pa-ri được diễn ra vào - Được diễn ra tại thủ đô Pa- ri, thủ đô
thời gian nào, ở đâu?
nước Pháp vào ngày 27-1-1973.
- Trước kí hiệp định Pa- ri, ta đã có hiệp - Trước kí hiệp định Pa- ri ta đã có hiệp
định nào, ở đâu, bao giờ?
định Giơ - ne-vơ (Thuỵ Sĩ) Vào ngày 217-1974
Hoạt động 2: Nội dung cơ bản và ý nghĩa - Nhóm trưởng điều khiển nhóm thảo
của hiệp định Pa- ri
luận
- Hãy thuật lại diễn biến kí kết hiệp định - Đại diện HS trong nhóm thuật lại trước
Pa-ri
lớp
- Phân biệt cờ đỏ sao vàng với cờ nửa đỏ, - Cờ đỏ sao vàng : cờ Tổ quốc
nửa xanh giữa có ngôi sao vàng?
- Cờ nửa đỏ, nửa xanh: cờ của Mặt trận
dân tộc dân tộc giải phóng miền Nam
Việt Nam trong thời kì chống Mĩ cứu
nước.
Ý nghĩa lịch sử của hiệp định Pa-ri về Việt
Nam
- Nêu ý nghĩa lịch sử của hiệp dịnh Pa-ri + Đế quốc Mĩ thừa nhận sự thất bại ở
về Việt Nam.
Miền Nam.
+ Đánh dấu một thắng lợi lịch sử mang
tính chiến lược: Đế quốc Mĩ phải rút quân
khỏi Miền Nam Việt Nam.
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- GV chốt lại ND bài
- HS nghe
- Nhận xét giờ học,giao bài về nhà.
- HS nghe và thực hiện
- Tìm hiểu thêm nội dung của hiệp định - HS nghe và thực hiện
Pa-ri về Việt Nam.
4. Điều chỉnh sau tiết dạy: Thông qua hoạt động tìm hiểu, các em biết được nội dung
và ý nghĩa của hiệp định Pa-ri, đồng thời thêm yêu đất nước, lịch sử Việt Nam.
Đạo đức
EM YÊU HÒA BÌNH (TIẾT 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nêu được những điều tốt đẹp do hòa bình đem lại cho trẻ em.
- Nêu được các biểu hiện của hòa bình trong cuộc sống hàng ngày.
- Yêu HB, tích cực tham gia các hoạt động bảo vệ hòa bình phù hợp với khả năng
do nhà trường, địa phương tổ chức.
- Năng lực: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực
thẩm mĩ, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác.
- Phẩm chất: Trung thực trong học tập và cuộc sống. Thể hiện trách nhiệm của
bản thân.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV: SGK, Tranh ảnh, bài báo về chủ đề hoà bình, giấy khổ to , bút màu.
- HS: Phiếu học tập cá nhân , VBT
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành, đàm thoại
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não, thảo luận, quan sát, đàm
thoại.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS hát bài hát "Em yêu hòa bình"
- HS hát
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động thực hành:(28phút)
* Mục tiêu: Nêu được những điều tốt đẹp do HB đem lại cho trẻ em; Nêu được các
biểu hiện của HB trong cuộc sống hàng ngày; Yêu HB, tích cực tham gia các HĐ bảo
vệ HB phù hợp với khả năng do nhà trường, địa phương tổ chức.
* Cách tiến hành:
* Hoạt động 1: Giới thiệu các tư liệu đã
sưu tầm (BT4 SGK)
- Cho HS hoạt động nhóm
- HS giới thiệu những bức tranh đã được
- Cho HS giới thiệu trước lớp các tranh ảnh sưu tầm trong nhóm, trước lớp
đã sưu tầm về hoạt động bảo vệ hoà bình.
- GV nhận xét và KL: Thiếu nhi và nhân
dân ta cũng như các nước đã tiến hành
nhiều hoạt động bảo vệ hoà bình, chống
chiến tranh.
* Hoạt động 2:Vẽ cây hoà bình
- GV cho HS làm việc theo 4 nhóm....
HAI
20/3
BA
21/3
TƯ
22/3
NĂM
23/3
SÁU
24/3
MÔN
Chào cờ
Tiếng Việt
Tiếng Việt
Nhạc
TUẦN 27
(20/3/2023----24/3/2023)
Toán
Stem
Khoa học
Tiếng Anh
Tiếng Anh
Thể dục
Tiếng Việt
Toán
Lịch sử
Đạo đức
Tiếng Việt
Tiếng Việt
HĐNK NGLL 1
Toán
Khoa học
Mĩ thuật
TABN
TABN
Tiếng Việt
Tiếng Việt
Kĩ thuật
Toán
Tiếng Anh
Tiếng Anh
T*
Tiếng Việt
HĐNK NGLL 2
Thể dục
Địa lí
Toán
HĐNK NGLL 3
SHCN
BÀI DẠY
Chào cờ đầu tuần
Tranh làng Hồ.
Cửa sông
Ôn tập bài hát: Em vẫn nhớ trường xưa - Tập đọc nhạc TĐN:
số 8
LT
Cây con mọc lên từ hạt
Unit 10-Lesson 4,5
Unit 10-Lesson 4,5
Ném bóng - Trò chơi: “chuyền và bắt bóng tiếp sức”
Mở rộng vốn từ: Truyền thống
Quãng đường
Lễ kí Hiệp định Pa -ri
Em yêu hòa bình(tt)
Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham gia
Đất nước
Biên tập kênh văn bản
LT
Cây con có thể mọc lên từ một số bộ phận của cây mẹ
Vẽ theo mẫu: Mẫu vẽ có hai vật mẫu( tiết 2,3)
Unit 10
Unit 10
Ôn tập tả cây cối
Liên kết các câu trong bài bằng từ ngữ nối.
Lắp máy bay trực thăng (tiết 1)
Thời gian
Unit 10-Lesson 6
Unit 10-Lesson 6
LTC
Tả cây cối (Kiểm tra viết)
Biên tập kênh văn bản (tt)
Ném bóng - Trò chơi: “chạy đổi chỗ, vỗ tay nhau”
Châu Mĩ
Luyện tập
Điều kì diệu của ước mơ(t1)
Kiểm điểm tuần-CSRM:
Thứ hai ngày 20 tháng 3 năm 2023
Tập đọc
TRANH LÀNG HỒ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Hiểu ý nghĩa: Ca ngợi và biết ơn những nghệ sĩ làng Hồ đã sáng tạo ra những
bức tranh dân gian độc đáo (Trả lời được các câu hỏi 1,2,3).
- Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng ca ngợi, tự hào.
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn
đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: GD học sinh biết quý trọng và gìn giữ những nét đẹp cổ truyền của
văn hoá dân tộc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Tranh minh hoạ bài đọc, bảng phụ ghi phần luyện đọc
- Học sinh: Sách giáo khoa
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5 phút)
- Cho HS chơi trò chơi "Bắn tên"đọc đoạn 1 - HS chơi trò chơi
bài Hội thổi cơm thi ở Đồng Vân và trả lời
câu hỏi về nội dung của bài tậpđọc đó.
- GV nhận xét
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS nghe
- Ghi bảng
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
2.1. Luyện đọc: (12phút)
* Mục tiêu: - Rèn đọc đúng từ , đọc đúng câu, đoạn.
- Hiểu nghĩa các từ ngữ mới.
- Đọc đúng các từ khó trong bài
* Cách tiến hành:
- Gọi HS đọc toàn bài, cả lớp đọc thầm chia - 1 HS đọc to, lớp theo dõi, chia đoạn:
đoạn
+ Đ1: Ngày còn ít tuổi ... và tươi vui.
+ Đ2: Phải yêu mến ... gà mái mẹ.
+ Đ3: Kĩ thuật tranh ... hết bài.
- Cho HS luyện đọc đoạn trong nhóm lần 1, - 3 HS nối tiếp nhau đọc bài lần 1, kết
tìm từ khó.Sau đó báo cáo kết quả.
hợp luyện đọc từ khó.
- Cho HS luyện đọc đoạn trong nhóm lần 2,
tìm câu khó.GV tổ chức cho HS đọc câu khó.
- GV cho HS đọc chú giải
- HS đọc theo cặp
- GV đọc diễn cảm toàn bài
- 3 HS nối tiếp nhau đọc bài lần 2, kết
hợp giải nghĩa từ, luyện đọc câu khó.
- HS đọc chú giải
- HS đọc theo cặp
- HS theo dõi
2.2. Hoạt động tìm hiểu bài: (10 phút)
* Mục tiêu: Hiểu ý nghĩa: Ca ngợi và biết ơn những nghệ sĩ làng Hồ đã sáng tạo ra
những bức tranh dân gian độc đáo (Trả lời được các câu hỏi 1,2,3).
* Cách tiến hành:
-HS thảo luận nhóm để trả lời các câu hỏi:
- Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc
+ Hãy kể tên một số bức tranh làng Hồ lấy đề bài và TLCH
tài trong cuộc sống hằng ngày của làng quê + Tranh vẽ lợn, gà, chuột, ếch, cây
Việt Nam ?
dừa, tranh tố nữ.
+ Kĩ thuật tạo hình của tranh làng Hồ có gì
đặc biệt ?
+ Màu đen không pha bằng thuốc mà
luyện bằng bột than của rơm bếp, cói
chiếu, lá tre mùa thu. Màu trắng điệp
làm bằng bột vỏ sò trộn với hồ nếp,
+ Vì sao tác giả biết ơn những người nghệ sĩ nhấp nhánh muôn ngàn hạt phấn.
dân gian làng Hồ ?
+ Vì những người nghệ sĩ dân gian
làng Hồ đã vẽ những bức tranh rất đẹp,
rất sinh động, lành mạnh, hóm hỉnh và
- Nêu nội dung bài
tươi vui.
* KL: Yêu mến cuộc đời và quê hương, - Ca ngợi những nghệ sĩ dân gian đã
những nghệ sĩ dân gian làng Hồ đã tạo nên tạo ra những tác phẩm văn hoá truyền
những bức tranh có nội dung rất sinh động, thống đặc sắc của DT và nhắn nhủ mọi
vui tươi. kĩ thuật làm tranh làng Hồ đạt tới ngời hãy quý trọng, giữ gìn những nét
mức tinh tế. các bức tranh thể hiện đậm nét đẹp cổ truyền của văn hoá dân tộc.
bản sắc văn hóa Việt Nam. Những người tạo
nên các bức tranh đó xứng đáng với tên gọi
trân trọng – những người nghệ sĩ tạo hình
của nhân dân.
3. Hoạt động luyện đọc diễn cảm:(8 phút)
* Mục tiêu: Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng ca ngợi, tự hào.
* Cách tiến hành:
- Gọi 3 HS đọc nối tiếp bài
- Cả lớp theo dõi tìm giọng đọc đúng
- Gọi HS nêu giọng đọc toàn bài
- HS nêu
-Vì sao cần đọc như vậy?
- Tổ chức HS đọc diễn cảm đoạn 3:
- HS luyện đọc diễn cảm theo cặp
+ GV đưa ra đoạn văn 3.
+ Gọi 1 HS đọc mẫu và nêu cách đọc
+ Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
- Tổ chức cho HS thi đọc
- 3 HS thi đọc diễn cảm
- GV nhận xét
- HS theo dõi
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (3 phút)
- Gọi HS nhắc lại nội dung bài văn.
- HS nhắc lại
- Qua tìm hiểu bài học hôm nay em có suy - HS trả lời
nghĩ gì?
- Dặn HS về nhà sưu tầm tìm hiểu các bức - HS nghe
tranh làng Hồ mà em thích.
- HS nghe và thực hiện
4. Điều chỉnh sau tiết dạy: Thông qua hoạt động nhóm tìm hiểu bài, các em
biết hợp tác với nhau rất tốt, trình bày được kết quả thảo luận trước lớp một
cách tự tin. Tuy nhiên, còn một số em đọc chưa lưu loát bài văn, cần phải
luyện đọc nhiều hơn như Vy, Trúc.
Chính tả
CỬA SÔNG (Nhớ- viết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nhớ - viết đúng chính tả 4 khổ cuối của bài Cửa sông.
- Tìm được các tên riêng trong 2 đoạn trích trong SGK, củng cố, khắc sâu quy tắc
viết hoa tên người, tên địa lí nước ngoài (BT2).
- Cẩn thận, tỉ mỉ khi viết bài.
- Học sinh trao đổi về một số nét cơ bản về nội dung chính và nghệ thuật của bài
thơ, HS nghe GV giảng rồi ghi lại nội dung chính của bài.
-Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn
đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Giáo dục HS ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Ảnh minh hoạ trong SGK, bảng nhóm.
- Học sinh: Vở viết.
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(3 phút)
- Cho HS chia thành 2 đội - HS chơi trò chơi
chơi thi viết tên người, tên địa
lí nước ngoài.
VD : Ơ-gien Pô-chi-ê, Pi– e
Đơ-gây–tơ, Chi–ca–gô.
- HS theo dõi
- GV nhận xét
- HS mở vở
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:
2.1. Chuẩn bị viết chính tả:(7 phút)
*Mục tiêu:
- HS nắm được nội dung đoạn viết và biết cách viết các từ khó.
- HS có tâm thế tốt để viết bài.
*Cách tiến hành:
*Trao đổi về nội dung đoạn
thơ:
- 1HS nhìn SGK đọc lại bài thơ.
- Yêu cầu HS đọc lại bài thơ.
- 1 HS đọc.
- Đọc thuộc lòng bài thơ?
- 1 HS trả lời.
- Cửa sông là địa điểm đặc
biệt như thế nào?
*Hướng dẫn viết từ khó:
- HS nêu các từ ngữ khó:
- Yêu cầu HS tìm các từ khó, VD: nước lợ, nông sâu, uốn cong lưỡi, sóng, lấp
dễ lẫn khi viết chính tả.
loá...
- HS viết bảng con, 2 HS viết trên bảng lớp.
- Yêu cầu HS luyện đọc và - HS theo dõi, nêu cách viết bài thơ.
viết các từ trên.
- GV hướng dẫn HS cách trình
bày bài thơ
2.2. HĐ viết bài chính tả. (15 phút)
*Mục tiêu: Nhớ - viết đúng chính tả 4 khổ cuối của bài Cửa sông.
*Cách tiến hành:
- GV đọc mẫu lần 1.
- HS theo dõi.
- GV đọc lần 2 (đọc chậm)
- HS viết theo lời đọc của GV.
- GV đọc lần 3.
- HS soát lỗi chính tả.
2.3. HĐ chấm và nhận xét bài (3 phút)
*Mục tiêu: Giúp các em tự phát hiện ra lỗi của mình và phát hiện lỗi giúp bạn.
*Cách tiến hành:
- GV chấm 7-10 bài.
- Thu bài chấm
- Nhận xét bài viết của HS.
- HS nghe
3. HĐ luyện tập, thực hành: (8 phút)
* Mục tiêu: Tìm được các tên riêng trong 2 đoạn trích trong SGK, củng cố, khắc sâu
quy tắc viết hoa tên người, tên địa lí nước ngoài (BT2).
* Cách tiến hành:
Bài tập 2: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài. - 1 HS đọc yêu cầu của bài.
-Yêu cầu HS tự làm bài.
- HS làm việc độc lập: Đọc lại đoạn trích vừa đọc vừa
gạch mờ dưới các tên riêng tìm được, suy nghĩ, giải
thích cách viết các tên riêng đó.
- HS nối tiếp nêu kết quả
- GV yêu cầu HS nêu tên Lời giải:
riêng có trong bài và giải thích - Các tên riêng chỉ người:
cách viết, viết đúng; sau đó + Cri- xtô- phô - rô Cô - lôm - bô
nói lại quy tắc.
+ A - mê - ri- gô Ve- xpu -xi
- Cả lớp và GV nhận xét, chốt + Ét - mân Hin - la - ri
lại lời giải đúng, kết luận ng- + Ten - sing No- rơ - gay
ười thắng cuộc.
- Các tên địa lí:
+ I- ta- li - a; Lo- ren; A - mê - ri - ca;
Ê - vơ - rét; Hi- ma- lay- a; Niu Di - lân.
- Viết hoa chữ cái đầu của mỗi bộ phận tên riêng. Các
tiếng trong bộ phận tên riêng được ngăn cách nhau
bởi dấu gạch nối.
- Các tên riêng còn lại: Mĩ, Ấn Độ, Pháp, Bồ Đào
Nha, Thái Bình Dương được viết hoa chữ cái đầu của
mỗi chữ, vì đây là tên riêng nước ngoài nhưng đọc
theo phiên âm Hán Việt.
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- GV nhận xét giờ học, biểu d- - HS nghe và thực hiện
ương những HS học tốt trong
tiết học.
- Yêu cầu những HS viết sai
chính tả về nhà làm lại.
- Tìm hiểu thêm về cách viết - HS nghe và thực hiện
hoa tên tên người, tên địa lí
nước ngoài.
4. Điều chỉnh sau tiết dạy: Đa số các em nhớ - viết được 4 khổ cuối của bài thơ, khi
viết các em viết nắn nót và cẩn thận. Tuy nhiên, bài thơ này có rất nhiều tên riêng
nên các em còn viết sai khá nhiều. Thông qua hoạt động luyện tập, các em củng cố
lại quy tắc viết hoa tên riêng và tên địa lý.
Nhạc
Ôn tập bài hát: Em vẫn nhớ trường xưa - Tập đọc nhạc TĐN: số 8
GVBM
Toán
LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết tính vận tốc của chuyển động đều.
- Thực hành tính vận tốc theo các đơn vị đo khác nhau.
- HS làm bài 1, bài 2 , bài 3.
- Năng lực:
+ Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề
và sáng tạo.
+ Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực
giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và
phương tiện toán học.
- Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi
làm bài, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Bảng phụ, Bảng nhóm
- Học sinh: Vở, SGK
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, động não
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS chơi trò chơi"Truyền điện" - HS chơi trò chơi
nêu quy tắc và công thức tính vận
tốc.
- HS nghe
- GV nhận xét
- HS ghi vở
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2. Hoạt động thực hành:(28 phút)
* Mục tiêu:
- Biết tính vận tốc của chuyển động đều.
- Thực hành tính vận tốc theo các đơn vị đo khác nhau.
- HS làm bài 1, bài 2 , bài 3.
* Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cặp đôi
- GV gọi HS đọc đề toán, thảo luận - HS đọc to đề bài cho cả lớp cùng nghe
cặp đôi:
- HS thảo luận cặp đôi
+ Để tính vận tốc của con đà điểu + Ta lấy quãng đường nó có thể chạy chia cho
chúng ta làm như thế nào?
thời gian cần để đà điểu chạy hết quãng đường
đó.
- GV yêu cầu HS làm bài
- HS làm bài, 1 HS đại diện lên bảng chữa bài,
chia sẻ kết quả
- GV nhận xét HS
- Lớp theo dõi, nhận xét.
Bài giải
Vận tốc chạy của đà điểu là:
5250 : 5 = 1050 (m/phút)
Đáp số: 1050 m/phút
Bài 2: HĐ cá nhân
- GV yêu cầu HS đọc đề bài trong - 1HS đọc đề bài, chia sẻ yêu cầu bài toán
SGK, chia sẻ yêu cầu bài toán:
+ Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- Cho 1 HS làm vở
- GV nhận xét HS
+ Bài tập cho quãng đường và thời gian, yêu
cầu chúng ta tìm vận tốc.
- HS làm vở, chia sẻ kết quả
S
130km
147km
210m
t
4 giờ
3 giờ
6 giây
V
32,5km/ giờ
49km/giờ
35m/giây
Bài 3: HĐ cá nhân
- Yêu HS đọc đề bài toán
- HS đọc đề bài toán trước lớp, HS cả lớp đọc
thầm đề bài trong SGK.
- Cho HS lên bảng làm, chia sẻ kết - HS chữa bài, chia sẻ kết quả
quả
Bài giải
- GV cùng HS nhận xét bài làm trên
Quãng dường người đó đi bằng ô tô là:
bảng.
25 – 5 = 20 (km)
- Chốt lời giải đúng.
Thời gian người đó đi bằng ô tô là: 0,5 giờ
Vận tốc của ô tô là:
20 : 0,5 = 40 (km/giờ)
Đáp số: 40km/giờ
Bài tập chờ
Bài 4: HĐ cá nhân
- HS đọc bài và làm bài, báo cáo giáo viên
- Cho HS đọc bài và tự làm bài
Bài giải
- GV giúp đỡ HS khi cần thiết
Thời gian đi của ca nô là:
7 giờ 45 phút - 6 giờ 30 phút = 1 giờ 15 phút
1 giờ 15 phút = 1,25 giờ
Vận tốc của ca nô là:
30 : 1,25 = 24(km/giờ)
Đáp số: 24 km/giờ
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Cho HS giải bài toán sau:
- HS giải
Một người đi xe đạp trên quãng
Giải
2
5
đường dài 25km hết 1 giờ 40 phút.
Tính vận tốc của người đó ?
Đổi 1 giờ 40 phút = 1 3 giờ = 3 giờ
Vận tốc của người đó là:
5
25 : 3 = 15 ( km/giờ)
- Chia sẻ với mọi người cách tính - HS nghe và thực hiện
vận tốc của chuyển động khi biết
quãng đường và thời gian.
ĐS : 15 km/giờ
4. Điều chỉnh sau tiết dạy: Đa số HS biết tính vận tốc của chuyển động đều. Tuy
nhiên, khi các em thực hành tính vận tốc theo các đơn vị đo khác nhau, một số em
vẫn còn đổi đơn vị sai như Long, Tài, Như, Thư dẫn đến kết quả bài toán sai.
Stem
Khoa học
CÂY CON MỌC LÊN TỪ HẠT
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết cấu tạo của hạt gồm: vỏ, phôi, chất dinh dưỡng dự trữ.
- Chỉ trên hình vẽ hoặc vật thật cấu tạo của hạt gồm: vỏ, phôi, chất dinh dưỡng dự
trữ.
- Giáo dục học sinh ý thức bảo vệ môi trường.
- Năng lực: Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận
dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người.
- Phẩm chất: Học sinh ham thích tìm hiểu khoa học, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV: Hình vẽ trang 108, 109 SGK
- HS : SGK
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành, đàm thoại
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não,...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS chơi trò chơi "Truyền điện" nêu - HS chơi
sự thụ phấn, sự thụ tinh, sự hình thành quả
và hạt.
- GV nhận xét.
- HS nghe
- Giưới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:(28phút)
* Mục tiêu: Chỉ trên hình vẽ hoặc vật thật cấu tạo của hạt gồm: vỏ, phôi, chất dinh
dưỡng dự trữ.
* Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Thực hành tìm hiểu cấu tạo
của hạt
- GV chia lớp thành 6 nhóm
- HS làm việc theo nhóm
- Phát cho mỗi nhóm 1 hạt lạc hoặc hạt đậu - Nhóm trưởng yêu cầu các bạn nhóm
đã ngâm qua một đêm.
mình cẩn thận tách hạt lạc (hoặc đậu
xanh, đậu đen,…) đã ươm làm đôi. Từng
bạn chỉ rõ đâu là vỏ, phôi, chất dinh
dưỡng
- GV đi giúp đỡ từng nhóm.
- Gọi HS lên bảng chỉ cho cả lớp thấy từng
bộ phận của hạt
- GV nhận xét
- Yêu cầu HS quan sát các hình 2, 3, 4, 5, 6
và đọc thông tin các khung chữ trang
108,109 SGK để làm bài tập
- Gọi HS phát biểu, HS khác bổ sung
- GV nhận xét chữa bài
Hoạt động 2: Quá trình phát triển thành
cây của hạt
- GV tổ chức cho HS hoạt động trong nhóm
- HS quan sát hình minh họa 7, trang 109
SGK và nói về sự phát triển của hạt mướp
từ khi được gieo xuống đất cho đến khi
mọc thành cây, ra hoa, kết quả.
- GV đi giúp đỡ từng nhóm
- Gọi HS trình bày kết quả
- GV nhận xét khen ngợi các nhóm tích cực
làm việc
- Đại diện nhóm trình bày kết quả làm
việc của nhóm mình
- HS quan sát tranh và làm bài tập
- HS nêu kết quả
Đáp án: 2- b, 3- a, 4- e, 5- c, 6- d
- HS thảo luận nhóm đôi
- HS quan sát hình và làm bài theo cặp
- Đại diện các nhóm trình bày
Đáp án:
+ Hình a: Hạt mướp khi bắt đầu gieo hạt
+ Hình b: Sau vài ngày, rễ mầm đã mọc
nhiều, thân mầm chui lên khỏi mặt đất
với 2 lá mầm.
+ Hình c: 2 lá mầm chưa rụng, cây đã bắt
đầu đâm chồi, mọc thêm nhiều lá mới….
Hoạt động 3: Điều kiện nảy mầm của hạt
- GV yêu cầu HS giới thiệu về cách gieo
hạt của mình
- Từng HS giới thiệu kết quả gieo hạt của
mình. Trao đổi kinh nghiệm với nhau
- Nêu được điều kiện nảy mầm của hạt - - Nêu điều kiện để hạt nảy mầm.
Giới thiệu kết quả thực hành gieo hạt đã
làm ở nhà
- GV tuyên dương nhóm có nhiều HS thành - Chọn ra những hạt nảy mầm tốt để giới
công
thiệu với cả lớp.
- GVKL: Điều kiện để hạt nảy mầm là có
độ ẩm và nhiệt độ thích hợp (không quá
nóng, không quá lạnh)
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Về nhà quan sát các cây xung quanh và - HS nghe và thực hiện
hỏi người thân những cây này được trồng từ
hạt hay bằng những cách nào khác nữa ?
- Về nhà lựa chọn một loại hạt sau đó gieo - HS nghe và thực hiện
trồng rồi báo cáo kết quả trước lớp.
4. Điều chỉnh sau tiết dạy: Thông qua hoạt động nhóm, HS biết cấu tạo của
hạt gồm: vỏ, phôi, chất dinh dưỡng dự trữ. HS biết cách quan sát hình vẽ hoặc vật
thật, nêu được cấu tạo của hạt. Qua đó, khuyến khích các em trồng và bảo vệ cây
cối.
Thứ ba ngày 21 tháng 3 năm 2023
Tiếng Anh
Unit 10-Lesson 4,5
Unit 10-Lesson 4,5
GVBM
Thể dục
Ném bóng - Trò chơi: “chuyền và bắt bóng tiếp sức”
GVBM
Luyện từ và câu
MỞ RỘNG VỐN TỪ : TRUYỀN THỐNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Mở rộng, hệ thống hoá vốn từ về Truyền thống trong những câu tục ngữ, ca dao
quen thuộc theo yêu cầu của BT1.
- Điền đúng tiếng vào ô trống từ gợi ý của những câu ca dao, tục ngữ (BT2).
- HS HTT thuộc một số câu tục ngữ, ca dao trong BT1, BT2.
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn
đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Giáo dục truyền thống yêu nước, lòng tự hào dân tộc cho HS.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Sách giáo khoa, bảng phụ, bảng nhóm, Từ điển thành ngữ và tục ngữ
Việt Nam, Ca dao, dân ca Việt Nam
- Học sinh: Vở viết, SGK , bút dạ, bảng nhóm.
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, “động não”
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS chơi trò chơi "Chiếc hộp - HS chơi
bí mật" với nội dung: Mỗi HS đọc
đoạn văn ngắn kể về 1 tấm gương
hiếu học trong đó có sử dụng phép
lược để liên kết câu.
- GV nhận xét.
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động thực hành:(28 phút)
* Mục tiêu:
- Mở rộng, hệ thống hoá vốn từ về Truyền thống trong những câu tục ngữ, ca dao quen
thuộc theo yêu cầu của BT1.
- Điền đúng tiếng vào ô trống từ gợi ý của những câu ca dao, tục ngữ (BT2).
- HS (M3,4) thuộc một số câu tục ngữ, ca dao trong BT1, BT2.
* Cách tiến hành:
Bài 1:HĐ nhóm
- Gọi HS đọc yêu cầu bài và bài làm - 1 HS đọc yêu cầu của bài tập. Cả lớp đọc thầm
lại.
mẫu.
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm, hoàn - HS thảo luận theo nhóm 4.
thành bài tập.
- Đại diện nhóm báo cáo kết quả thảo luận. Các
- Gọi HS trình bày bài làm.
nhóm khác theo dõi, nhận xét.
- GV nhận xét, chốt lời giải đúng.
a. Yêu nước:
Con ơi, con ngủ cho lành.
Mẹ đi gánh nước rửa bành con voi
Muốn coi lên núi mà coi
Coi bà Triệu Ẩu cỡi voi đánh cồng.
b. Lao động cần cù:
Có công mài sắt có ngày nên kim.
c. Đoàn kết:
Một cây làm chẳng nên non
Ba cây chụm lại thành hòn núi cao.
d. Nhân ái:
Thương người như thể thương thân.
Bài 2: HĐ trò chơi
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- 1 HS đọc thành tiếng yêu cầu của bài. Cả lớp
đọc thầm lại
- Tổ chức cho HS làm bài tập dưới - HS nghe GV hướng dẫn
dạng trò chơi “Hái hoa dân chủ”.
- HS chơi trò chơi, giải các câu tục ngữ, ca dao,
- Mỗi HS xung phong lên trả lời bốc thơ.
thăm một câu ca dao hoặc câu thơ
c ầ u k i ề u
+ Đọc câu ca dao hoặc câu thơ
k h á c g i ố
g
+ Tìm chữ còn thiếu và ghi vào ô
n ú
n
ồ i
chữ
x e n g h i ê n g
+ Trả lời đúng một từ hàng ngang
t h ư ơ n g n h
u
được nhận một phần thưởng
c á ư ơ n
+Trả lời đúng ô hình chữ S là
n h ớ k ẻ c h o
người đạt giải cao nhất.
ư ớ c c ò n
- GV nhận xét đánh giá
l ạ c h n à o
v ữ n g n h ư c â y
n h ớ t h ư ơ n g
t
ì n ê n
ă n g ạ o
u ố n c â y
c ơ đ ồ
n h à c ó n ó c
- HS chơi trò chơi
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- GV nhận xét tiết học, biểu dương - HS nghe
những HS học tốt.
- Yêu cầu HS về nhà học thuộc câu
ca dao, tục ngữ và chuẩn bị bài sau.
- Sưu tầm thêm các câu ca dạo, tục - HS nghe và thực hiện
ngữ thuộc chủ đề trên.
Toán
QUÃNG ĐƯỜNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết tính quãng đường đi được của một chuyển động đều.
- HS vận dụng kiến thức vào làm các bài tập theo yêu cầu.
- HS làm bài 1, bài 2.
- Năng lực:
+ Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề
và sáng tạo.
+ Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực
giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và
phương tiện toán học.
- Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi
làm bài, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Bảng phụ
- Học sinh: Vở, SGK
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS chơi trò chơi "Bắn tên" tính - HS chơi trò chơi
vận tốc khi biết quãng đường và thời
gian(Trường hợp đơn giản)
- Ví dụ: s = 70km; t = 2 giờ
s = 40km, t = 4 giờ
s = 30km; t = 6 giờ
s = 100km; t= 5 giờ
- GV nhận xét trò chơi
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:(15 phút)
*Mục tiêu: Biết tính quãng đường đi được của một chuyển động đều.
*Cách tiến hành:
Hình thành cách tính quãng đường
* Bài toán 1:
- Gọi HS đọc đề toán
- HS đọc đề toán.
- GV cho HS nêu cách tính quãng đường - HS nêu
đi được của ô tô
- Hướng dẫn HS giải bài toán.
- HS thảo luận theo cặp, giải bài toán.
Bài giải
Quãng đường đi được của ô tô là:
42,5 x 4 = 170 (km)
Đáp số: 170 km
- GV nhận xét và hỏi HS:
+ Tại sao lại lấy 42,5 x 4= 170 (km) ?
+ Vì vận tốc ô tô cho biết trung bình cứ
1giờ ô tô đi được 42,5 km mà ô tô đã đi 4
giờ.
- Từ cách làm trên để tính quãng - Lấy quãng đường ô tô đi được trong 1giờ
đường ô tô đi được ta làm thế nào?
(hay vận tốc ô tô nhân với thời gian đi.
- Lấy vận tốc nhân với thời gian.
- Muốn tính quãng đường ta làm như thế
nào?
Quy tắc
- 2 HS nêu.
- GV ghi bảng: S = V x t
* Bài toán 2:
- 1 HS đọc.
- Gọi HS đọc đề toán
- HS làm bài vào nháp 1 HS lên bảng giải
- Cho HS chia sẻ theo câu hỏi:
- HS(M3,4)có thể làm 2 cách:
+ Vận tốc nhân với thời gian
+ Muốn tính quãng đường người đi xe
đạp ta làm ntn?
+ Vận tốc của xe dạp tính theo km/giờ.
+ Tính theo đơn vị nào?
+ Thời gian phải tính theo đơn vị giờ.
+ Thời gian phải tính theo đơn vị nào
mới phù hợp?
Giải
- Lưu ý hs: Có thể viết số đo thời gian
Đổi: 2giờ 30 phút = 2,5 giờ
5
Quãng đường người đó đi được là:
12 x 2,5 = 30 (km)
dưới dạng phân số: 2 giờ 30 phút = 2 giờ
Đ/S: 30 km
Quãng đường người đi xe đạp đi được
5
2 = 30 (km)
là: 12
3. HĐ luyện tập, thực hành: (15 phút)
*Mục tiêu:
- HS vận dụng kiến thức vào làm các bài tập theo yêu cầu.
- HS làm bài 1, bài 2.
*Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cá nhân
- Cho HS đọc yêu cầu của bài
- HS tự làm vào vở
- GV kết luận
Bài 2: HĐ cá nhân
- Yêu cầu HS đọc đề.
- Yêu cầu HS làm bài
- HS nhận xét bài làm của bạn
- GV nhận xét, chốt lời giải đúng.
Bài tập chờ
Bài 3: HĐ cá nhân
- Cho HS đọc bài và làm bài
- GV giúp đỡ HS nếu cần
- 1 HS đọc đề bài.
- HS làm bài vào vở, 1 HS lên bảng làm,
chia sẻ cách làm.
Bài giải
Quãng đường đi được của ca nô là:
15,2 x 3 = 45,6 (km)
Đáp số: 45,6 km
- HS đọc.
- HS làm vào vở, 1 HS làm bài bảng lớp,
chia sẻ cách làm
Bài giải
15 phút = 0,25 giờ
Quãng đường đi được của người đó là:
12,6 x 0,25 = 3,15 (km)
Đáp số: 3,15 km
- HS làm bài cá nhân
Bài giải
Thời gian đi của xe máy là
11 giờ - 8 giờ 20 phút = 2 giờ 40 phút
2 giờ 40 phút = 8/3 giờ
Quãng đường AB dài là:
42 : 3 x 8 = 112( km)
Đáp số: 112km
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Cho HS vận dụng kiến thức làm bài - HS giải:
sau:
Giải
Một người đi bộ với vận tốc 5km/giờ.
6 phút = 0,1 giờ
Tính quãng đường người đó đi được Quãng đường người đó đi trong 6 phút là:
trong 6 phút.
5 x 0,1 = 0,5(km)
Đáp số: 0,5km
- Chia sẻ với mọi người cách tính quãng - HS nghe và thực hiện
đường của chuyển động khi biết vận tốc
và thời gian.
4. Điều chỉnh sau tiết dạy: Đa số HS biết tính quãng đường đi được của một chuyển
động đều, từ đó HS có thể vận dụng kiến thức vào làm các bài tập theo yêu cầu.
Lịch sử
LỄ KÍ HIỆP ĐỊNH PA-RI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết ngày 27- 1 - 1973 Mĩ buộc phải kí Hiệp định Pa - ri chấm dứt chiến tranh,
lập lại hoà bình ở Việt Nam.
+ Những điểm cơ bản của Hiệp định: Mĩ phải tôn trọng độc lập, chủ quyền và toàn
vẹn lãnh thổ của Việt Nam; rút toàn bộ quân Mĩ và quân đồng minh ra khỏi Việt Nam;
chấm dứt dính líu về quân sự ở Việt Nam; có trách nhiệm hàn gắn vết thương chiến tranh
ở Việt Nam.
+ ý nghĩa Hiệp định Pa - ri: Đế quốc Mĩ buộc phải rút quân khỏi Việt Nam, tạo điều
kiện thuận lợi để nhân dân ta tiến tới giành thắng lợi hoàn toàn.
- HS năng khiếu: Biết lí do Mĩ phải kí Hiệp định Pa - ri về chấm dứt chiến tranh,
lập lại hoà bình ở Việt Nam: thất bại nặng nề ở cả hai miền Nam - Bắc trong năm 1972.
- Thuật lại được diễn biến kí kết hiệp định Pa-ri.
- GD tinh thần yêu nước, lòng tự hào dân tộc.
- Năng lực:
+ Năng lực tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn
đề và sán g tạo.
+ Năng lực hiểu biết cơ bản về Lịch sử, năng lực tìm tòi và khám phá Lịch sử,
năng lực vận dụng kiến thức Lịch sử vào thực tiễn.
- Phẩm chất:
+ HS có thái độ học tập nghiêm túc, tích cực trong các hoạt động
+ Giáo dục tình yêu thương quê hương đất nước
+ HS yêu thích môn học lịch sử
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV: Ảnh tư liệu, hình minh hoạ SGK.
- HS: SGK, vở
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Vấn đáp, gợi mở; thực hành, thảo luận nhóm, cá nhân.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, động não
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS chơi trò chơi "Hỏi nhanh, đáp - HS chơi trò chơi
đúng" : Tại sao Mĩ ném bom nhằm huỷ diệt
Hà Nội?(Mỗi HS chỉ nêu một nguyên
nhân)
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:(28phút)
* Mục tiêu: Biết ngày 27- 1 - 1973 Mĩ buộc phải kí Hiệp định Pa - ri chấm dứt chiến
tranh, lập lại hoà bình ở Việt Nam.
* Cách tiến hành:
Hoạt động1: Vì sao Mĩ phải kí hiệp định
Pa- ri? Khung cảnh lễ kí hiệp định Pa- ri
- HS thảo luận nhóm, báo cáo trước lớp
- Nêu nguyên nhân dẫn đến sự kéo dài của
hội nghị Pa-ri?
- Sau những đòn bất ngờ, choáng váng
trong tết Mậu thân 1968, Mĩ buộc phải thương lượng với hai đoàn đại biểu của ta.
Nhưng với dã tâm tiếp tục xâm chiếm nước ta, Mĩ tìm cách trì hoãn, không chịu
kí hiệp định. Cuộc đàm phán về chấm dứt
chiến tranh Việt Nam kéo dài nhiều năm.
- Tại sao vào thời điểm sau năm 1972, Mĩ - Chỉ sau những thất bại nặng nề ở hai
phải kí hiệp định Pa- ri?
miền Bắc, Nam trong năm 1972, Mĩ mới
buộc phải kí hiệp định Pa-ri về chấm dứt
chiến tranh, lập lại hoà bình.
- Lễ kí hiệp định Pa-ri được diễn ra vào - Được diễn ra tại thủ đô Pa- ri, thủ đô
thời gian nào, ở đâu?
nước Pháp vào ngày 27-1-1973.
- Trước kí hiệp định Pa- ri, ta đã có hiệp - Trước kí hiệp định Pa- ri ta đã có hiệp
định nào, ở đâu, bao giờ?
định Giơ - ne-vơ (Thuỵ Sĩ) Vào ngày 217-1974
Hoạt động 2: Nội dung cơ bản và ý nghĩa - Nhóm trưởng điều khiển nhóm thảo
của hiệp định Pa- ri
luận
- Hãy thuật lại diễn biến kí kết hiệp định - Đại diện HS trong nhóm thuật lại trước
Pa-ri
lớp
- Phân biệt cờ đỏ sao vàng với cờ nửa đỏ, - Cờ đỏ sao vàng : cờ Tổ quốc
nửa xanh giữa có ngôi sao vàng?
- Cờ nửa đỏ, nửa xanh: cờ của Mặt trận
dân tộc dân tộc giải phóng miền Nam
Việt Nam trong thời kì chống Mĩ cứu
nước.
Ý nghĩa lịch sử của hiệp định Pa-ri về Việt
Nam
- Nêu ý nghĩa lịch sử của hiệp dịnh Pa-ri + Đế quốc Mĩ thừa nhận sự thất bại ở
về Việt Nam.
Miền Nam.
+ Đánh dấu một thắng lợi lịch sử mang
tính chiến lược: Đế quốc Mĩ phải rút quân
khỏi Miền Nam Việt Nam.
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- GV chốt lại ND bài
- HS nghe
- Nhận xét giờ học,giao bài về nhà.
- HS nghe và thực hiện
- Tìm hiểu thêm nội dung của hiệp định - HS nghe và thực hiện
Pa-ri về Việt Nam.
4. Điều chỉnh sau tiết dạy: Thông qua hoạt động tìm hiểu, các em biết được nội dung
và ý nghĩa của hiệp định Pa-ri, đồng thời thêm yêu đất nước, lịch sử Việt Nam.
Đạo đức
EM YÊU HÒA BÌNH (TIẾT 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nêu được những điều tốt đẹp do hòa bình đem lại cho trẻ em.
- Nêu được các biểu hiện của hòa bình trong cuộc sống hàng ngày.
- Yêu HB, tích cực tham gia các hoạt động bảo vệ hòa bình phù hợp với khả năng
do nhà trường, địa phương tổ chức.
- Năng lực: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực
thẩm mĩ, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác.
- Phẩm chất: Trung thực trong học tập và cuộc sống. Thể hiện trách nhiệm của
bản thân.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV: SGK, Tranh ảnh, bài báo về chủ đề hoà bình, giấy khổ to , bút màu.
- HS: Phiếu học tập cá nhân , VBT
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành, đàm thoại
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não, thảo luận, quan sát, đàm
thoại.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS hát bài hát "Em yêu hòa bình"
- HS hát
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động thực hành:(28phút)
* Mục tiêu: Nêu được những điều tốt đẹp do HB đem lại cho trẻ em; Nêu được các
biểu hiện của HB trong cuộc sống hàng ngày; Yêu HB, tích cực tham gia các HĐ bảo
vệ HB phù hợp với khả năng do nhà trường, địa phương tổ chức.
* Cách tiến hành:
* Hoạt động 1: Giới thiệu các tư liệu đã
sưu tầm (BT4 SGK)
- Cho HS hoạt động nhóm
- HS giới thiệu những bức tranh đã được
- Cho HS giới thiệu trước lớp các tranh ảnh sưu tầm trong nhóm, trước lớp
đã sưu tầm về hoạt động bảo vệ hoà bình.
- GV nhận xét và KL: Thiếu nhi và nhân
dân ta cũng như các nước đã tiến hành
nhiều hoạt động bảo vệ hoà bình, chống
chiến tranh.
* Hoạt động 2:Vẽ cây hoà bình
- GV cho HS làm việc theo 4 nhóm....
 








Các ý kiến mới nhất